Phát triển hệ thống thanh toán điện tử tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Cẩm Phả Phát triển hệ thống thanh toán điện tử tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Cẩm Phả Phát triển hệ thống thanh toán điện tử tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Cẩm Phả Phát triển hệ thống thanh toán điện tử tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Cẩm Phả Phát triển hệ thống thanh toán điện tử tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Cẩm Phả Phát triển hệ thống thanh toán điện tử tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Cẩm Phả Phát triển hệ thống thanh toán điện tử tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Cẩm Phả Phát triển hệ thống thanh toán điện tử tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Cẩm Phả Phát triển hệ thống thanh toán điện tử tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Cẩm Phả Phát triển hệ thống thanh toán điện tử tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Cẩm Phả Phát triển hệ thống thanh toán điện tử tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Cẩm Phả
Trang 1LUẬN VĂN THẠC SĨ
PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THANH TOÁN ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN
HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM -
CHI NHÁNH CẨM PHẢ
Chương trình: Điều hành cao cấp - EMBA
PHẠM THỊ HẢI
Hà Nội - 2018
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SĨ
Phát triển hệ thống thanh toán điện tử tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
Chi nhánh Cẩm Phả
Ngành: Quản trị kinh doanh
Chương trình: Điều hành cao cấp- EMBA
Mã số: 60340102
Họ và tên học viên: Phạm Thị Hải
Người hướng dẫn: TS Bùi Liên Hà
Hà Nội - 2018
Trang 3Em cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của em Những kết quả và các số liệu trong luậnvăn cao học được thực hiện tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh CẩmPhả - Tỉnh Quảng Ninh Không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Các giải pháp nêu trongluận văn được rút ra từ những cơ sở lý luận và quá trình nghiên cứu thực tiễn Em hoàn toànchịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này.
Quảng Ninh, ngày 05 tháng 09 năm 2018
Sinh viên (ký và ghi rõ tên)
Phạm Thị Hải
Trang 4Để hoàn thành báo cáo này em đã nhận được sự quan tâm hướng dẫn của nhiều cánhân, tập thể trong và ngoài trường.
Em xin chân thành cảm ơn Cô giáo, TS Bùi Liên Hà Khoa Quản trị Kinh doanh Trường Đại học Ngoại thương đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ em trong suốt quá trình làmluận văn
-Em xin chân thành cảm ơn Khoa Quản trị Kinh doanh - Trường Đại học Ngoạithương; Phòng Tổng hợp của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh CẩmPhả - Tỉnh Quảng Ninh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để giúp đỡ em hoàn thành báo cáonày
Do thời gian, trình độ cũng như kinh nghiệm còn hạn chế, bài luận văn của em khôngthể tránh khỏi những sai sót Em kính mong nhận được sự góp ý của thầy cô để bài báo cáocủa em được hoàn thiện hơn
Một lần nữa em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự giúp đỡ này
Trang 5CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THANH TOÁN ĐIỆN TỬ
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 17
1.1 Khái niệm 17
1.1.1 Thương mại điện tử 17
1.1.2 Hệ thống thanh toán điện tử 18
1.1.3 Vai trò của hệ thống thanh toán điện tử của ngân hàng thương mại 24
1.2 Sự phát triển của hệ thống thanh toán điện tử 25
1.2.1 Các giai đoạn phát triển của Ngân hàng điện tử 25
1.2.2 Sự phát triển của hệ thống thanh toán điện tử tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam 27
1.2.3 Tính ưu việt của hệ thống thanh toán điện tử 28
1.2.4 Tiêu chí đánh giá sự phát triển của hệ thống thanh toán điện tử 30
1.2.5 Điều kiện để phát triển hệ thống thanh toán điện tử 34
1.3 Tính tất yếu phải phát triển hệ thống thanh toán điện tử tại Ngân hàng thương mại Việt Nam 37
1.4 Sự phát triển hệ thống thanh toán điện tử của các nước trên thế giới 39
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THANH TOÁN ĐIỆN TỬ TẠI VIETINBANK CẨM PHẢ 42
2.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Cẩm Phả42 2.1.1 Sơ lược về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam 42
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Công thương Cẩm Phả .42
2.1.3 Kết quả kinh doanh của Vietinbank Cẩm Phả trong thời gian qua 46
2.2 Tình hình phát triển hệ thống thanh toán điện tử tại Vietinbank cẩm phả 54 2.2.1 Thực trạng hệ thống thanh toán điện tử tại Vietinbank 54
2.2.2 Hệ thống thanh toán điện tử được triển khai tại Vietinbank Cẩm Phả 56
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của hệ thống thanh toán điện tử tại Vietinbank Cẩm Phả 64
2.3.1 Điều kiện pháp lý 64
2.3.2 Cơ sở hạ tầng công nghệ 65
Trang 6Vietinbank Cẩm Phả 70
2.5 Đánh giá chung về phát triển hệ thống thanh toán điện tử tại Vietinbank cẩm phả 75
2.5.1 Thành công 75
2.5.2 Hạn chế 76
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 78
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HỆ THÔNG THANH TOÁN ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH CẨM PHẢ 79
3.1 Định hướng và mục tiêu phát triển hệ thống thanh toán điện tử của Vietinbank cẩm phả 79
3.1.1 Về mục tiêu 80
3.1.2 Về định hướng 80
3.1.3 Về nhiệm vụ trọng tâm đến năm 2020 81
3.2 Thời cơ và thách thức đối với Vietinbank cẩm phả trong việc phát triển hệ thống thanh toán điện tử trong thời gian sắp tới 82
3.2.1 Thời cơ 84
3.2.2 Thách thức 85
3.3 Các giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Vietinbank cẩm phả86 3.3.1 Đẩy mạnh việc quảng bá sản phẩm 86
3.3.2 Phát triển hạ tầng cơ sở và đầu tư các công nghệ hiện đại 87
3.3.3 Phát triển nguồn nhân lực 88
3.3.4 Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng 90
3.4 Một số kiến nghị đối với chính phủ và cơ quan quản lý 91
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
Trang 7CNH – HĐH : Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá.
DNNN : Doanh nghiệp nhà nước
DNNQD : Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Trang 81.1 Số liệu về phí giao dịch ngân hàng 27
2.4 Kết quả kinh doanh từ dịch vụ Internet banking và
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
Trang 9Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Cẩm Phả ” đã tập trung giải
quyết một số nội dung quan trọng như sau:
Một là, làm rõ khái niệm về hệ thống thanh toán điện tử, nhận thấy những ưu điểm và
tính tất yếu phải phát triển hệ thống thanh toán điện tử trong xu thế hội nhập hiện nay
Hai là, phân tích tình hình phát triển hệ thống thanh toán điện tử tại Vietinbank Cẩm
Phả, từ đó nhìn thấy những thuận lợi, khó khăn cũng như những thành công, hạn chế để cónhững định hướng, giải pháp đúng đắn cho việc phát triển và ngày càng hoàn thiện hơn hệthống thanh toán điện tử tại Vietinbank Cẩm Phả
Ba là, trên cơ sở định hướng phát triển công nghệ cũng như hệ thống thanh toán điện
tử của Ngân hàng nhà nước và Vietinbank Cẩm Phả, Luận văn đề xuất một số giải pháp vàkiến nghị nhằm góp phần phát triển hệ thống thanh toán điện tử
Để thực hiện thành công việc phát triển hệ thống thanh toán điện tử theo những địnhhướng đã nêu ra cần có sự hỗ trợ của Chính phủ, Ngân hàng nhà nước và các cấp quản lýliên quan cùng với sự nỗ lực của bản thân Vietinbank Cẩm Phả
Mặc dù đề tài đề cập tới nhiều vấn đề lý luận, thực tiễn và các giải pháp trong việc pháttriển hệ thống thanh toán điện tử, tuy nhiên, đề tài chỉ tập trung vào hệ thống thanh toánđiện tử của Vietinbank Cẩm Phả Những vấn đề khác cần có các công trình nghiên cứukhoa học tiếp theo nghiên cứu mới có thể giải quyết được
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu
Ngày nay, sự phát triển của công nghệ thông tin đã đem lại cho chúng ta rấtnhiều ứng dụng tiện ích trên hầu hết các lĩnh vực, trong đó có lĩnh vực ngân hàng.Trong thời đại hội nhập kinh tế quốc tế, phát triển dịch vụ ngân hàng dựa trên nền tảngcông nghệ thông tin – ngân hàng điện tử là xu hướng tất yếu mang tính khách quan củahầu hết các ngân hàng ở Việt Nam và trên toàn thế giới Ngân hàng điện tử đem lạinhiều lợi ích cho khách hàng, ngân hàng và nền kinh tế nhờ những tiện ích, sự nhanhchóng, chính xác của các giao dịch Ngân hàng điện tử chính là giải pháp cho thanhtoán hiện đại, cạnh tranh về chi phí và chất lượng dịch vụ Hệ thống thanh toán điện tửchiếm một vị trí quan trọng trong hoạt động kinh doanh ngân hàng Nó làm tăng doanhthu, khuyến khích sự tham gia nhiều hơn của khách hàng, tạo điều kiện phục vụ kháchhàng trên diện rộng, phá vỡ khoảng cách về biên giới giữa các quốc gia Đồng thời, đâycũng là vũ khí cạnh tranh chiến lược của các ngân hàng, công cụ hỗ trợ đắc lực và cầnthiết mà ngân hàng cần nắm bắt, vận dụng sáng tạo để nâng cao hiệu quả hoạt độngkinh doanh trong môi trường cạnh tranh khốc liệt này
Sự bùng nổ của công nghệ thông tin và Internet đã tạo tiền đề cho thương mạiđiện tử phát triển Với tốc độ phát triển nhanh chóng trong những năm qua, Internet đãtrở thành phương tiện phổ biến cho truyền thông, dịch vụ và thương mại (NargesDelafrooz và cộng sự, 2010) Internet và thương mại điện tử đã làm thay đổi phươngthức mua hàng truyền thống của người tiêu dùng Người tiêu dùng sẽ không còn bị giớihạn về thời gian và địa điểm mà họ có thể mua các sản phẩm và dịch vụ ở bất cứ đâu
và bất cứ khi nào (Hasslinger và cộng sự, 2007) Cùng với sự phát triển của công nghệthông tin và kỹ thuật số đã làm thay đổi môi trường kinh doanh trên thế giới, do đó cácgiao dịch kinh doanh cũng thay đổi từ các giao dịch tiền mặt chuyển sang giao dịchtiền điện tử (Mohamad, Haroon và Najiran, 2009) Các giao dịch giữa các đối tác kinh
Trang 11doanh tiếp tục phát triển trên nền tảng thương mại điện tử, giải pháp thanh toán điện tửxuất hiện để thay thế các hệ thống thanh toán bằng tiền mặt (Dennis, 2004) Trong môitrường thương mại điện tử, thanh toán trao đổi tiền ở dạng điện tử gọi là thanh toánđiện tử, thanh toán điện tử là một phần không thể tách rời và là một phần quan trọngnhất của thương mại điện tử, nói chung thanh toán điện tử được sử dụng trong thanhtoán hàng hóa, dịch vụ mua trực tuyến thông qua việc sử dụng Internet (Roy và Sinha,2014) Tại Việt Nam, thanh toán điện tử ra đời năm 2008 với mô hình đầu tiên là víđiện tử Hiện nay có nhiều doanh nghiệp khai thác mô hình ví điện tử nhưng theo thôngtin từ Ngân hàng Nhà nước, hiện chỉ có 9 doanh nghiệp như: Payoo, MoMo, Mobivi,Ngân Lượng… được cấp phép thử nghiệm loại hình dịch vụ này Để phát triển vàkhẳng định là một trong những ngân hàng hàng đầu, Ngân hàng TMCP Công thươngViệt Nam (Vietinbank), trong đó, có Vietinbank Chi nhánh Cẩm Phả (Vietinbank CẩmPhả) đã phấn đấu, nỗ lực hết mình để bắt kịp tiến trình hiện đại hóa ngân hàng, khôngnhững hoàn thiện những nghiệp vụ truyền thống, mà còn tập trung phát triển hệ thốngthanh toán điện tử , nâng cao năng lực cạnh tranh, đáp ứng yêu cầu hội nhập và pháttriển.
Hệ thống thanh toán điện tử là một trong nhiều ứng dụng công nghệ ngân hànghiện đại của Vietinbank Với khả năng xử lý thông tin trực tuyến, hệ thống thanh toánđiện tử cung cấp các dịch vụ thanh toán và truy vấn online cho các khách hàng tổ chứctín dụng và tổ chức kinh tế có quan hệ thanh toán và tài khoản với Vietinbank Trênthực tế, quá trình phát triển hệ thống thanh toán điện tử của Vietinbank Cẩm Phả cũngcòn những khó khăn, hạn chế Việc tìm ra các biện pháp nhằm triển khai, phát triểnthành công hệ thống thanh toán điện tử sẽ giúp Vietinbank Cẩm Phả đã khẳng định vịthế, thương hiệu của mình
Nhận thức được tầm quan trọng của hệ thống thanh toán điện tử , với mong muốnVietinbank Cẩm Phả phát triển một cách bền vững trong môi trường cạnh tranh nhưngày nay, tác giả đã chọn đề tài “Phát triển hệ thống thanh toán điện tử tại Ngân hàngTMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Cẩm Phả (Vietinbank Cẩm Phả)“
Trang 122 Mục tiêu nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Luận văn trên cơ sở phân tích, đánh giá phát triển hệ thống thanh toán điện tửcủa Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Cẩm Phả để từ đó đưa racác giải pháp nhằm phát triển hệ thống thanh toán điện tử phù hợp với đặc điểm Ngânhàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Cẩm Phả
2.2.Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về phát triển hệ thống thanh toán điện tử trong doanh
nghiệp
- Đánh giá thực trạng Công tác phát triển hệ thống thanh toán điện tử của Ngân
hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Cẩm Phả - Tỉnh Quảng Ninh
- Đánh giá những ưu điểm, nhược điểm, tồn tại cần khắc phục trong Công tác
phát triển hệ thống thanh toán điện tử của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
- Chi nhánh Cẩm Phả - Tỉnh Quảng Ninh
- Đề xuất giải pháp nhằm phát triển hệ thống thanh toán điện tử của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Cẩm Phả - Tỉnh Quảng Ninh
2.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề trong phát triển hệ thống thanhtoán điện tử tại Vietinbank Cẩm Phả
3.Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước
Từ trước đến nay đã có rất nhiều bài báo cáo, tạp chí, luận văn, đồ án nghiên cứu
về đề tài phát triển hệ thống thanh toán điện tử Sau đây em xin đưa ra một số đề tàiđáng chú ý:
Trang 13 Luận văn nghiên cứu đề tài: “Phát triển hệ thống thanh toán điện tử tạiAgribank” của tác giả Nông Trang được đăng trên trang tài liệu chia sẻ doc.edu.vnTháng 9/2016.
Luận văn đã hệ thống hoá được cơ sở lý luận về chất lượng hoạt động phát triển
hệ thống thanh toán điện tử , đánh giá thực trạng chất lượng hoạt động phát triển hệthống thanh toán điện tử trong lĩnh vực xây dựng của Agribank những năm qua, pháthiện nguyên nhân ảnh hưởng làm hạn chế chất lượng hoạt động phát triển hệ thốngthanh toán điện tử của công ty, và định hướng, đề xuất các giải pháp nâng cao chấtlượng hoạt động phát triển hệ thống thanh toán điện tử máy móc thiết bị
Chuyên đề tốt nghiệp: “ Hoạt động phát triển hệ thống thanh toán điện tử tạiNgân hàng BIDV” của tác giả Bùi Tùng Anh - sinh viên lớp K32 – TMQTA Đại HọcKinh tế Kĩ Thuật Công nghiệp TP.HCM đã làm nổi bật vai trò của hoạt động phát triển
hệ thống thanh toán điện tử trong kinh doanh thương mại, nhất là ngành Thương mại
và Du lịch Đưa ra được điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp, từ đó phát huy vàkhắc phục
Bài báo “ Nên nhập hay xuất?” của tác giả Nguyễn Toàn trên trang Kinh tếNông nghiệp ra ngày 23/5/2016 đề cập về tình hình xuất khẩu – phát triển hệ thốngthanh toán điện tử của kinh tế Việt Nam, chỉ ra điểm mạnh của nền kinh tế Nôngnghiệp nước ta, và điểm yếu trong khâu thanh toán Từ đó đưa ra kiến nghị cho NgànhNông nghiệp Đây là một vấn đề thực tế cần được coi trọng
Luận văn nghiên cứu đề tài “Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàngTMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long” của tác giả Cao Thị Thủy –Trường đại học kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lýluận cơ bản về các dịch vụ ngân hàng điện tử và nội dung phát triển dịch vụ ngân hàngđiện tử ở các ngân hàng thương mại; đánh giá được tình hình thực tế của dịch vụ ngânhàng điện tử tại ngân hàng TMCP Công thương – chi nhánh Thăng Long, những biệnpháp mà ngân hàng này dang áp dụng cũng như những thành công, hạn chế, nguyênnhân của những hạn chế của dịch vụ ngân hàng điện tử tại chi nhánh
Trang 14 Đề tài “Hình thức Thanh toán không dùng tiền mặt ở Việt Nam - Thực trạng vàgiải pháp”, TS Nguyễn Thanh Mai - Học viện Ngân hàng Đề tài đã làm nổi bật khungkhổ pháp lý cho hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt và đề ra những giải phápđẩy nhanh hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt; đồng thời đề tài cũng chỉ ranhững nguyên nhân cơ bản làm hạn chế hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt vớinền kinh tế Việt Nam.
Bài báo “Thực trạng thanh toán điện tử tại Việt Nam và một số kiến nghị” củatác giả Vũ Văn Điệp (Khoa hệ thống thông tin, trường đại học kinh tế - Luật) đượcđăng trên tapchicongthuong.vn ngày 03/12/2017 Trong bài báo này, tác giả giới thiệutình hình chung về cơ sở hạ tầng, hành lang pháp lý và thực trạng thanh toán điện tử tạiViệt Nam, một số nguyên nhân tồn tại, hạn chế của thanh toán điện tử, từ đó tác giả đềxuất một số kiến nghị nhằm thúc đẩy sự phát triển thanh toán điện tử trong giai đoạnhiện nay
Từ các công trình nghiên cứu trên, có thể thấy hệ thống thanh toán điện tử trongluôn là một đối tượng có vai trò vô cùng quan trọng đối sự sống còn và phát triển củamỗi doanh nghiệp Tính cho đến nay, tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam -Chi nhánh Cẩm Phả - Tỉnh Quảng Ninh lại chưa có một công trình nào nghiên cứu vềcông tác Phát triển hệ thống thanh toán điện tử tại ngân hàng Với vai trò là kế toán
viên hiện đang công tác tại Công ty, tác giả chọn Đề tài “Phát triển hệ thống thanh
toán điện tử tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Cẩm Phả”
để làm đề tài nghiên cứu của mình Dựa trên cơ sở lý luận của các tài liệu tham khảo vànghiên cứu thực tế tình hình phát triển hệ thống thanh toán điện tử tại Ngân hàngTMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Cẩm Phả - Tỉnh Quảng Ninh, tác giả sẽcung cấp một hệ thống toàn diện về tình hình phát triển hệ thống thanh toán điện tửhiện tại của Công ty và đưa ra các đề xuất về giải pháp góp phần nâng cao hiệu quảphát triển hệ thống thanh toán điện tử tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam -Chi nhánh Cẩm Phả - Tỉnh Quảng Ninh
4 Câu hỏi nghiên cứu
Trang 15 Công tác Phát triển hệ thống thanh toán điện tử ở Ngân hàng TMCP Công ThươngViệt Nam - Chi nhánh Cẩm Phả - Tỉnh Quảng Ninh đang được thực hiện như thế nào?
Có giải pháp nào để phát triển hệ thống thanh toán điện tử hiện nay ở Ngân hàngTMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Cẩm Phả - Tỉnh Quảng Ninh không?
6 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập thông tin dữ liệu: tất cả các thông tin, thu thập số liệu đểphục vụ cho nghiên cứu của đề tài là các thông tin, số liệu từ các báo cáo tài chính,bảng cân đối vốn kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam và củaVietinBank Cẩm Phả… Từ đó, tác giả dùng phương pháp thống kê, so sánh các năm và
so sánh với các ngân hàng khác trên địa bàn, phân tích kết hợp với sử dụng hệ thốngbảng biểu để minh họa
Phương pháp xử lý dữ liệu: sau khi thu thập được các thông tin, dữ liệu thì cầnchọn lọc thu thập các yếu tố chính, sau đó dùng phương pháp so sánh, tổng hợp đểnhận định đánh giá… nhằm cho mục đích phân tích, đánh giá và trình bày lại các ýtưởng nghiên cứu phục vụ cho đề tài
7 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 03 chương:
Trang 16Chương 1: Cơ sở lý luận về hệ thống thanh toán điện tử của NHTM Chương 2: Thực trạng phát triển hệ thống thanh toán điện tử tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Cẩm Phả (Vietinbank Cẩm Phả)
Chương 3: Giải pháp phát triển hệ thống thanh toán điện tử tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Cẩm Phả - Tỉnh Quảng Ninh
Trang 17CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THANH TOÁN
ĐIỆN TỬ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Khái niệm
1.1.1 Thương mại điện tử
Hiện nay định nghĩa Thương mại điện tử (E-Commerce) được rất nhiều tổ chứcquốc tế đưa ra song chưa có một định nghĩa thống nhất về thương mại điện tử Nhìnmột cách tổng quát, các định nghĩa thương mại điện tử được chia thành hai nhóm tùythuộc vào quan điểm
Theo giáo trình Tin học đại cương của Khoa tin học kinh tế trường Đại học Kinh
Tế Quốc Dân: “Thương mại điện tử là việc trao đổi các thông tin thương mại thông quacác phương tiện của công nghệ điện tử không phải in ra giấy trong bất cứ công đoạnnào của toàn bộ quá trình giao dịch”
Bên cạnh đó, theo Luật mẫu về Thương mại điện tử của Ủy ban Liên Hợp Quốc
về Luật Thương mại quốc tế định nghĩa: “Thuật ngữ Thương mại điện tử cần đượchiểu theo nghĩa rộng để bao quát các vấn đề phát sinh từ mọi quan hệ mang tính chấtthương mại dù có hay không có hợp đồng Các quan hệ mang tính thương mại bao gồmcác giao dịch sau đây: bất cứ giao dịch nào về cung cấp hoặc trao đổi hàng hóa và dịch
vụ, thỏa thuận phân phối, đại diện hoặc đại lý thương mại, ủy thác hoa hồng, cho thuêdài hạn, xây dựng các công trình, tư vấn kỹ thuật công trình, đầu tư cấp vốn, ngân hàng,bảo hiểm, thỏa thuận khai thác hoặc tô nhượng, liên doanh và các hình thức về hợp táccông nghiệp hoặc kinh doanh, chuyên chở hàng hóa hay hành khách bằng đường biển,đường sắt, đường không hoặc đường bộ”
Trang 18Theo định nghĩa này có thể thấy phạm vi hoạt động của Thương mại điện tử rấtrộng, bao quát hầu hết các lĩnh vực hoạt động kinh tế, trong đó hoạt động mua bánhàng hóa và dịch vụ chỉ là một phạm vi rất nhỏ trong thương mại điện tử.
1.1.2 Hệ thống thanh toán điện tử
1.1.2.1 Khái niệm ngân hàng điện tử
Trong xã hội hiện đại ngày nay, khi mọi người đều quá bận rộn với công việccủa mình thì các dịch vụ được cung cấp dựa trên các ứng dụng mới về công nghệ đang
là một trảo lưu không thể thiếu của cuộc sống Ngân hàng với vai trò là người cung cấpcác dịch vụ cao cấp, dịch vụ tài chính cho các khách hàng đang cố gắng làm cho việcgiao dịch qua ngân hàng trở nên ngày càng nhanh chóng và thuận tiện hơn Các dịch vụngân hàng điện tử lần lượt ra đời trên thế giới từ các hệ thống thanh toán liên ngânhàng nhỏ lẻ phát triển thành những hệ thống thanh toán toàn cầu, các máy rút tiền tựđộng ATM được lần đầu tiên ra mắt công chúng vào năm 1969 tại Chemical Bank ởNew York (Mỹ) Sự ra đời của máy ATM thực sự là một dấu mốc quan trọng trong sựphát triển của ngân hàng điện tử, ngân hàng Chemical đã tuyên bố: “Kể từ ngày 2/9,ngân hàng chúng tôi sẽ mở cửa lúc 9 giờ sáng và sẽ không bao giờ đóng cửa nữa" Đóthực sự là một sự tiện lợi tuyệt với cho các chủ sở hữu thẻ tín dụng
Tuy chưa có một định nghĩa đầy đủ về ngân hàng điện tử nhưng ngân hàng điện
tử được hiểu như là một phương thức cung cấp các sản phẩm mới và sản phẩm truyền
thống đến người tiêu dùng thông qua con đường điện tử và các kênh truyền thông tương tác Các chuyên gia công nghệ ngân hàng cho rằng, xu hướng toàn cầu hoá môi
trường kênh phân phối điện tử trong lĩnh vực ngân hàng đang dịch chuyển sự tập trung
Trang 19quan hay thậm chí tại một quán cafe Internet mà vẫn có thể sử dụng được các dịch vụngân hàng Internet đã tạo ra một nền tảng lớn lao cho sự phát triển dựa trên một hệthống mạng toàn cầu (world wide web) Các ứng dụng mua sắm trực tuyến như sendo,tiki, lazada, shopee… ngày càng phổ biến thì nhu cầu đối với các cách thức thanh toántrực tuyến thông qua các dịch vụ ngân hàng điện tử lại càng lớn do việc mua sắm quamạng đặt ra yêu cầu đối với phương thức thanh toán nhanh chóng, tiện lợi mà lại antoàn, đảm bảo được lợi ích cho cả hai bên mua và bán.
1.1.2.2 Khái niệm hệ thống thanh toán điện tử
Hệ thống thanh toán điện tử đã ra đời từ lâu và vẫn đang phát triển vượt bậc.Thanh toán điện tử là kinh doanh trên môi trường điện tử nhằm kết nối người bán vàngười mua Nó tích hợp dữ liệu, liên lạc điện tử và dịch vụ bảo mật để tạo thuận lợicho công việc kinh doanh Hệ thống thanh toán điện tử là một tập hợp công nghệ, ứngdụng và quy trình kinh doanh nhằm liên kết tổ chức, khách hàng và cộng đồng thôngqua những giao dịch điện tử và sự trao đổi hàng hóa, dịch vụ và thông tin (tài liệu đàotạo về TTĐT của Microsoft - Fundamentals of Ebusiness)
1.1.2.3 Một số các công cụ thanh toán trong hệ thống thanh toán điện tử
a, Các điểm chấp nhận thanh toán( EFTPOS- Electronic Fund Transfer At Point
Of Sale)
Các thiết bị vi tính được trang bị trong siêu thị hay tại các cửa hàng cho phépkhách hàng thanh toán một cách nhanh chóng các hóa đơn cho hàng hóa và dịch vụ tạinơi mua hàng thông qua hệ thống điện tử Hệ thống này được đặt tại các điểm bán lẻkhách hàng sau khi lựa chọn loại hàng hóa mình cần thì tiến hành thanh toán bằng cáchđưa thẻ cho nhân viên thanh toán kiểm tra thẻ trên máy Khách hàng xác nhận giaodịch bằng cách kí vào hóa đơn hay sử dụng mã số cá nhân PIN (Personal IdentityNumber) Ngân hàng sau khi có thông tin về giao dịch anfy sẽ lập tức hạch toán nợ vàotài khoản của khách hàng và ghi có tương ứng vào tài khoản cảu cảu hàng Hoạt độngthanh toán sử dụng thẻ qua các máy thanh toán tại điểm bán hàng làm giảm chi phí về
Trang 20in ấn hóa đơn, kiểm đếm cũng như làm giảm lượng tiền mặt trong lưu thông Cả thẻ tíndụng (Credit Card) và thẻ ghi nợ (Debit Card) đều có thể sử dụng hình thức này.
Đây là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt thông dụng hiện nay Ở cácnước hiện đại, việc sử dụng tiền mặt để thanh toán cho hàng hóa hay dịch vụ là việchiếm gặp, trừ các trường hợp mà giá trị hóa đơn nhỏ như việc bạn đi mua 1 cốc cafehay thanh toán cho 1 chiếc pizza gọi đến nhà Điều này góp phần đáng kể đến việc làmgiảm lượng tiền mặt lưu thông vì lượng tiền được sử dụng trong hoạt động mua sắmtiêu dùng là khá lớn Hiện nay tỷ lệ sử dụng tiền mặt ở Việt Nam là rất cao, lên tới hơn90% việc thanh toán là sử dụng tiền mặt, Đặc biệt là đối với các cá nhân khi mà việcthanh toán thông qua các điểm chấp nhận thanh toán còn hạn chế trên nhiều phươngdiện, nhiều khi không thuận tiện hoặc gây khó khăn cho khách hàng Còn đối với cácdoanh nghiệp thì việc sử dụng tiền mặt tuy tỷ lệ có thấp hơn nhưng cũng ở mức khásao so với mức trung bình của thế giới
b, Ngân hàng trực tuyến (Internetbanking)
Internet Banking là kênh phân phối dịch vụ của ngân hàng cho phép kháchhàng thực hiện hầu hết các giao dịch chuyển khoản tại nhà, văn phòng, công ty
Trang 21chủ của ngân hàng ký xác nhận lệnh cụ thể như kiểm tra số tiền, số tài khoảnnhận Nếu chứng từ giao dịch đúng so với chứng từ gốc, lãnh đạo doanh nghiệp sử
dụng chữ kí điện tử xác nhận lệnh, lúc này lệnh mới bắt đầu có hiệu lực.
Ngoài ra, ngân hàng sẽ thống nhất với doanh nghiệp một số quy định khác nhằmđảm bảo an toán cho tài khoản như: hạn mức giao dịch (bao nhiêu lần/ngày, số tiền/1lần giao dịch)
Khách hàng có thể thực hiện các giao dịch thực hiện trên Internet Bankingchuyển khoản, thanh toán hóa đơn, kiểm tra số dư, kiểm tra giao dịch nợ/có, liệt kê tàikhoản, chuyển đổi ngoại tệ, cung cấp các thông tin về biểu phí dịch vụ, lãi suất tiền gửi
và nhiều tiện ích khác nữa
Internet Banking mang lại cho khách hàng nhiều tiện ích, tiêu biểu như tiết kiệmthời gian, chi phí đi lại vì không phải trực tiếp đến các chi nhánh ngân hàng, thuận tiệngiao dịch mọi lúc mọi nơi, giám sát được tình hình tài khoản của mình hay của doanhnghiệp một cách nhanh chóng, chính xác
c, Ví điện tử
Trong hệ thống thanh toán điện tử thì ví điện tử cũng là một công cụ thanh toánhữu hiệu Đến nay, Ngân hàng Nhà nước đã cấp phép cho hơn 20 ví điện tử được cungứng các dịch vụ trung gian thanh toán tại Việt Nam Tuy nhiên, trong số đó chỉ có vàicái tên được dùng nhiều và phổ biến trên thị trường như:
Momo
Momo là một ứng dụng thanh toán thông minh thuộc công ty CP Dịch vụ Diđộng trực tuyến – M_Service Cho đến nay, ứng dụng ví Momo được coi là đơn vị tiênphong trong lĩnh vực thanh toán di động tại Việt Nam khi có tới hơn 5 triệu ngườidùng, đối tác với 12 Ngân hàng và thẻ quốc tế Trong năm 2016, Momo nhận được mộtkhoản đầu tư khủng 28 triệu đô từ Standard Chartered và Goldman Sachs để phát triểnsản phẩm
Trang 22Bankplus là dịch vụ ngân hàng di động không còn xa lạ với nhiều người Ra mắtlần đầu tiên vào năm 2009 với hình thức một ứng dụng được tích hợp vào SIM điệnthoại, dịch vụ BankPlus do Viettel phối hợp với MBBank triển khai cho phép ngườidùng có ngay một tài khoản Bankplus để thực hiện các giao dịch như tra cứu số
dư ,lịch sử giao dịch, nộp/rút tiền, chuyển tiền, ví điện tử, thanh toán hóa đơn, nạp tiềncho thuê bao di động trả trước của Viettel, và thanh toán các loại hóa đơn khác…
d, QRPAY
Thiết bị di động đang làm thay đổi Ngành Tài chính - Ngân hàng, đồng thời tạo
ra nhiều cách thức để thanh toán hơn bao giờ hết Các ngân hàng tại Việt Nam đã đẩymạnh đầu tư sang lĩnh vực thanh toán qua di động để hướng tới nhóm khách hàng sửdụng Smartphone Một trong những hình thức thanh toán trên di động đang được quantâm là QR Pay - thanh toán bằng cách quét QR Code (Quick response code - mã phảnhồi nhanh, mã vạch ma trận)
QR Code sẽ được kết hợp với thanh toán điện tử thay vì chỉ dùng để quét rathông tin về website, số điện thoại, địa chỉ… của doanh nghiệp như trước đây Ngườitiêu dùng cũng có thể mua hàng trên website, mua sắm tại các trung tâm thương mại,cửa hàng tiện ích… mà không cần dùng tiền mặt hay các loại thẻ
Đây là hình thức thanh toán đơn giản, không cần đầu tư nhiều cho cơ sở hạ tầng,
có thể dễ dàng triển khai rộng, nhanh với chi phí thấp QR Pay có thể ứng dụng đadạng trong đời sống như: Thanh toán tại quầy, thanh toán trên hóa đơn, thanh toán trênwebsite, Facebook, Catalogue, tờ rơi, biển quảng cáo Tất cả các kênh quảng cáo đều
có thể trở thành kênh bán hàng hiệu quả Ngoài ra, thanh toán QR Pay rất an toàn vàbảo mật với mọi giao dịch cá nhân
1.1.3 Khái niệm phát triển hệ thống thanh toán điện tử
Trang 23Phát triển hệ thống thanh toán điện tử là trách nhiệm chung của cả ngành ngânhàng nhằm đạt tới các mục tiêu mở rộng phạm vi cung ứng dịch vụ thanh toán, hướngtới mô hình lý tưởng của một Ngân hàng trực tuyến trong nền kinh tế điện tử, một sựthay đổi hoàn toàn trong mô hình kinh doanh và phong cách quản lý Ngân hàng sẽ tậndụng sức mạnh thực sự của mạng toàn cầu nhằm cung cấp toàn bộ các giải pháp tàichính cho khách hàng với chất lượng tốt nhất Từ những bước ban đầu là cung cấp cácsản phẩm và dịch vụ hiện hữu thông qua nhiều kênh riêng biệt, ngân hàng có thể sửdụng nhiều kênh liên lạc này nhằm cung cấp nhiều giải pháp khác nhau cho từng đốitượng khách hàng chuyên biệt (Theo Briggs, A & Brooks, L (2011) Phát triển hệthống thanh toán điện tử ở một nước đang phát triển: Vai trò của các sắp xếp thể chế.Tạp chí điện tử về các hệ thống thông tin ở các nước đang phát triển, 49 (3), 1-16 –
“Briggs, A & Brooks, L (2011) Electronic Payment Systems Development in aDeveloping Country: The Role of Institutional Arrangements The Electronic Journal
on Information Systems in Developing Countries, 49(3), 1-16”)
1.1.4 Vai trò của hệ thống thanh toán điện tử của ngân hàng thương mại
Việc phát triển hệ thống thanh toán điện tử tiên tiến giúp chu chuyển vốn tăngnhanh và đáp ứng tốt hơn các nhu cầu thanh toán của nền kinh tế đất nước đang thayđổi nhanh chóng Chính điều đó sẽ làm cho luồng tiền từ mọi phía chảy vào Ngân hàng
sẽ rất lớn và được điều hòa với hệ số hữu ích cao, làm thay đổi cơ cấu tiền lưu thông,chuyển từ nền kinh tế tiền mặt qua nền kinh tế chuyển khoản
Thông qua hệ thống thanh toán điện tử, Ngân hàng có thể kiểm soát hầu hết cácchu chuyển tiền tệ, cũng từ đó có thể hạn chế được các vụ rửa tiền, chuyển tiền bất hợppháp, tham nhũng…
Với các nguồn dữ liệu được truy cập kịp thời, chính xác qua hệ thống mạngthông tin, Ngân hàng có thể phân tích, lựa chọn các giải pháp, sử dụng các công cụđiều tiết, kiểm soát cung ứng tiền tệ tối ưu nhằm điều hòa, ổn định tiền tệ đối nội và đốingoại chủ động, có đủ điều kiện để đánh giá tình hình cán cân thương mại, cán cânthanh toán, và diễn biến tốc độ phát triển kinh tế Ngân hàng sẽ nâng cao hơn vai trò
Trang 24của mình, phát huy hết chức năng của mình nếu như việc ứng dụng Ngân hàng điện tửngày càng được đẩy mạnh trong hệ thống Ngân hàng
Mạng thông tin giúp cho hoạt động thanh tra, giám sát Ngân hàng chặt chẽ, kịpthời chấn chỉnh những vi phạm, giữ vững an toàn hệ thống Việc quản lý hệ thống khoquỹ, in ấn tiền, tổ chức điều hành văn phòng, quản lý hồ sơ cán bộ, đào tạo huấn luyệnnghiệp vụ, hội họp từ xa trong nước và quốc tế… đều có thể ứng dụng qua mạng thôngtin sẽ rất thuận tiện, giảm được đáng kể chi phí đi lại, chi phí tổ chức, tiết kiệm thờigian…
Đầu tư tín dụng cũng sẽ thay đổi lớn Các dự án đầu tư cũng có thể được đưa lênmạng để chào mời các Ngân hàng thương mại Máy tính điện tử phân tích các dữ liệutruy cập, đưa ra các phương án để lựa chọn tối ưu Ngân hàng thương mại thấy rõnhững điều cần tư vấn để bổ khuyết vào dự án đảm bảo khả năng thực thi
Ngoài ra, mạng thông tin cung cấp cho các tổ chức tín dụng nắm được diễn biếncủa các thị trường: tiền tệ, chứng khoán, hối đoái Những diễn biến về lãi suất, giá cổphiếu, tỷ giá hối đoái Các luồng vốn khả dụng được chào mời trên thị trường liênNgân hàng phản ánh qua mạng sẽ giúp cho Ngân hàng có các chính sách đúng đắn vàhoạch định các phương án hoạt động phù hợp
Có thể nói, hệ thống thanh toán điện tử có vai trò vô cùng to lớn trong hệ thốngNgân hàng, nó đang tác động đến các Ngân hàng, xúc tiến việc sáp nhập, hợp nhất,hình thành các Ngân hàng lớn, nâng cao nguồn vốn tự có đủ sức trang bị công nghệthông tin hiện đại để đương đầu với cuộc cạnh tranh khốc liệt giành lợi thế về mình
Mặt khác, nó cũng đẩy mạnh việc liên kết, hợp tác giữa các Ngân hàng ngàycàng chặt chẽ, phát triển đa dạng, mạnh mẽ, rộng khắp trong nước và thế giới… đểthiết lập các đề án phát triển nghiệp vụ kinh doanh sản phẩm và dịch vụ mới, sử dụngmạng lưới thanh toán điện tử, thông tin rủi ro, tư vấn pháp luật, kiểm toán phòng ngừa,lập quỹ bảo toàn tiền gửi, xây dựng các chương trình đồng tài trợ, lập chương trình
Trang 25phối hợp đào tạo, nâng cao trình độ cán bộ nhân viên, kể cả các hình thức hợp tác tronglĩnh vực dịch vụ và văn hóa xã hội…
1.2 Sự phát triển của hệ thống thanh toán điện tử
1.2.1 Các giai đoạn phát triển của Ngân hàng điện tử
Năm 1989, Ngân hàng tại Mỹ (WellFargo), lần đầu tiên cung cấp dịch vụ Ngânhàng qua mạng, đến nay, có rất nhiều tìm tòi, thử nghiệm, thành công cũng như thất bạitrên con đường xây dựng hệ thống Ngân hàng điện tử hoàn hảo, phục vụ tốt nhất chokhách hàng Tổng kết những mô hình đó, nhìn chung, hệ thống Ngân hàng điện tử đượcphát triển qua những giai đoạn sau:
- Website quảng cáo (Brochure-Ware): Là hình thái đơn giản nhất của Ngân
hàng điện tử Hầu hết các NH khi mới bắt đầu xây dựng Ngân hàng điện tử là thực hiệntheo mô hình này Việc đầu tiên chính là xây dựng một website chứa những thông tin
về NH, về sản phẩm lên trên mạng nhằm quảng cáo, giới thiệu, chỉ dẫn, liên lạc,…thực chất đây chỉ là một kênh quảng cáo mới ngoài những kênh thông tin truyền thống(báo chí, truyền hình, …), mọi giao dịch của NH vẫn thực hiện qua hệ thống phân phốitruyền thống, đó là các chi nhánh Ngân hàng
- Thương mại điện tử (E-commerce): với TMĐT, Ngân hàng sử dụng Internet
như một kênh phân phối mới cho những dịch vụ truyền thống như: xem thông tin tàikhoản, nhận thông tin giao dịch chứng khoán… Internet chỉ đóng vai trò như một dịch
vụ cộng thêm để tạo thuận lợi thêm cho khách hàng Hầu hết, các Ngân hàng vừa vànhỏ đang ở hình thái này
- Quản lý điện tử (E-business): Trong hình thái này, các xử lý cơ bản của Ngân
hàng cả ở phía khách hàng (front-end) và phía người quản lý (back-end) đều được tíchhợp với Internet và các kênh phân phối khác Giai đoạn này được phân biệt bởi sự giatăng về sản phẩm và chức năng của NH với sự phân biệt sản phẩm theo nhu cầu vàquan hệ của khách hàng đối với NH Hơn thế nữa, sự phối hợp, chia sẽ dữ liệu giữa hội
sở NH và các kênh phân phối như chi nhánh, mạng Internet, mạng không dây… giúp
Trang 26cho việc xử lý yêu cầu và phục vụ khách hàng được nhanh chóng và chính xác hơn.Internet và khoa học công nghệ đã tăng sự liên kết, chia sẽ thông tin giữa NH, đối tác,khách hàng, cơ quan quản lý… Một vài NH tiên tiến trên thế giới đã xây dựng được
mô hình này và hướng tới xây dựng được một Ngân hàng điện tử hoàn chỉnh
- Ngân hàng điện tử (E-bank): chính là mô hình lý tưởng của một Ngân hàng
trực tuyến trong nền kinh tế điện tử, một sự thay đổi hoàn toàn trong mô hình kinhdoanh và phong cách quản lý Những NH này sẽ tận dụng sức mạnh thực sự của mạngtoàn cầu nhằm cung cấp toàn bộ các giải pháp tài chính cho khách hàng với chất lượngtốt nhất Từ những bước ban đầu là cung cấp các sản phẩm và dịch vụ hiện hữu thôngqua nhiều kênh riêng biệt, NH có thể sử dụng nhiều kênh liên lạc này nhằm cung cấpnhiều giải pháp khác nhau cho từng đối tượng khách hàng chuyên biệt
1.2.2 Sự phát triển của hệ thống thanh toán điện tử tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam
Trước đây, nhiệm vụ chủ yếu của ngân hàng là quản lý việc phát hành giấy bạc
và tổ chức lưu thông tiền tệ, thực hiện chính sách tín dụng để phát triển sản xuất…Trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ (1955-1975), việc tổ chức lưu thông tiền tệ chủyếu qua vận chuyển và thanh toán tiền mặt Căn cứ kế hoạch sản xuất, tiêu thụ sảnphẩm, tiền lương… của từng tỉnh, tiền mặt được phân phối đi các địa phương bằng xechuyên dụng và giao cho NHNN chi nhánh các tỉnh quản lý
Sau chiến tranh, các khoản bội chi của Chính phủ phải dựa vào việc in tiền đểduy trì, thêm vào đó vòng xoáy giá- lương- tiền đã làm nên lạm phát phi mã tới 774,7%vào năm 1986 và luôn nằm ở mức 2 đến 3 chữ số cho tới đầu thập kỷ 90 của thế kỷtrước Trước diễn biến trên cùng với các nhu cầu cấp thiết, Thống đốc NHNN đã raquyết định số 06/1992 Theo quyết định này, khách hàng đã không phải tự vận chuyểnnhững khối lượng tiền mặt lớn giữa các địa phương mà chỉ cần nộp tiền tại NHNN địaphương thì người nhận ở nơi khác có thể rút được tiền Giải pháp này đã giúp thu vềmột lượng tiền lớn từ lưu thông, điều hòa cung ứng tiền giữa các tỉnh, bảo vệ an toàn làgiảm chi phí trong hoạt động sản xuất và lưu thông hàng hóa
Trang 27Tiếp theo quyết định 06/1992, Thống đốc NHNN đã ra quyết định 39/1992 triểnkhai thí điểm chuyển tiền điện tử qua NHNN Đây là lần đầu tiên NHNN áp dụng côngnghệ thông tin trong hoạt động thanh toán, đáp ứng nhu cầu thanh toán Séc cho cáckhách hàng ngoài phạm vi tỉnh, thành phố Hệ thống chuyển tiền điện tử qua NHNN làtiền thân của các hệ thống thanh toán điện tử hiện đại đã được triển khai trong giaiđoạn đổi mới.
Hiện nay, các NHTM đã xây dựng được cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, hệthống thông tin quản lý, đưa vào sử dụng các sản phẩm dịch vụ mới an toàn, hiệu quả,hiện đại như thẻ ATM, dịch vụ thanh toán trong ngày, quản lý tín dụng và chuyểntiền…
1.2.3 Tính ưu việt của hệ thống thanh toán điện tử
a) Một số lợi ích chung
- Hoàn thiện và phát triển thương mại điện tử:
Xét trên nhiều phương diện, thanh toán điện tử là nền tảng của các hệ thốngthương mại điện tử, khả năng thanh toán điện tử đã tạo nên sự khác biệt cơ bản giữathương mại điện tử với các ứng dụng khác cung cấp trên Internet Do vậy, việc pháttriển thanh toán điện tử sẽ hoàn thiện hóa thương mại điện tử theo đúng nghĩa của nó:giao dịch hoàn toàn qua mạng Một khi thanh toán trong thương mại điện tử an toàn,tiện lợi, việc phát triển thương mại trên toàn cầu là một điều tất yếu với dân số đôngđảo và không ngừng tăng của mạng Internet
- Tăng quá trình lưu thông tiền tệ và hàng hóa:
Thanh toán điện tử giúp thực hiện thanh toán nhanh, an toàn, đảm bảo quyền lợicho các bên tham gia thanh toán, hạn chế rủi ro so với thanh toán bằng tiền mặt, mởrộng thanh toán không dùng tiền mặt, tạo lập thói quen mới trong dân chúng về thanhtoán hiện đại
Trang 28- Hệ thống thanh toán điện tử tạo ra một loại tiền mới - tiền số hóa - không chỉthỏa mãn các tài khoản ngân hàng mà hoàn toàn có thể dùng để mua hàng hóa thôngthường Quá trình giao dịch đơn giản và nhanh chóng, chi phí giao dịch giảm bớt đáng
kể, và giao dịch sẽ trở nên an toàn hơn
b) Một số lợi ích đối với ngân hàng và các doanh nghiệp
*Tăng doanh thu
- Mở rộng hệ thống khách hàng và tăng khả năng tiếp cận với thị trường thế giới
- Tăng doanh số bán hàng từ những khách hàng hiện tại
- Tăng doanh số bán hàng từ các dịch vụ tạo ra giá trị khác
*Giảm chi phí tăng hiệu quả kinh doanh:
- Tiết kiệm chi phí kinh doanh
- Tiết kiệm được chi phí bán hàng
- Tiết kiệm chi phí giao dịch
Phí giao dịch Ngân hàng điện tử được đánh giá là ở mức rất thấp so với giao dịchtruyền thống, đặc biệt là giao dịch qua Internet, từ đó góp phần tăng thu nhập choNgân hàng Số liệu về phí giao dịch Ngân hàng khảo sát ở Mỹ đã minh chứng chođiều đó:
Bảng 1.1 Số liệu về phí giao dịch ngân hàng
Trang 29(Nguồn: tapchicongthuong.vn/tai-chinh-kinh-doanh/phat-trien-ngan-hang-dien-tu)
*Giảm chi phí văn phòng: giao dịch qua mạng giúp rút ngắn thời gian tác nghiệp,chuẩn hóa các thủ tục, quy trình, nâng cao hiệu quả tìm kiếm và xử lý chứng từ
*Cung cấp dịch vụ thuận tiện cho khách hàng: thông qua Internet/Web, ngân hàng
có khả năng cung cấp dịch vụ mới(Internet banking) và thu hút thêm nhiều khách hànggiao dịch thường xuyên hơn, giảm chi phí bán hàng và tiếp thị
*Nâng cao năng lực cạnh tranh và tạo nét riêng trong kinh doanh: “Ngân hàng điệntử” giúp các ngân hàng tạo và duy trì một hệ thống khách hàng rộng rãi và bền vững.Thế mạnh về dịch vụ ngân hàng địên tử cũng là một đặc điểm để các ngân hàng tạodựng nét riêng của mình
c) Một số lợi ích đối với khách hàng
- Khách hàng có thể tiết kiệm được chi phí:Phí giao dịch ngân hàng điện tửhiện được đánh giá là ở mức thấp nhất so với các phương tiện giao dịch khác
- Khách hàng tiết kiệm được thời gian:Không cần phải trực tiếp đến cửahàng,chỉ với một thiết bị kết nối mạng và một tài khoản thanh toán trực tuyến kháchhàng có thể thực hiện một giao dịch mua bán hàng hóa và thanh toán tiền hàng ở bất kỳthời điểm nào, tại bất cứ nơi nào, và có nhiều sự chọn lựa hơn với các dòng sản phẩmđựơc các doanh nghiệp đăng tải lên
- Khách hàng có thể giao dịch trực tiếp với nhà sản xuất, bỏ qua khâu trunggian nên có thể mua hàng với giá rẻ hơn và nhanh hơn, đạt được hiệu quả cao hơn
1.2.4 Tiêu chí đánh giá sự phát triển của hệ thống thanh toán điện tử
a) Chỉ tiêu định lượng
- Số lượng khách hàng và thị phần
Số lượng khách hàng càng đông, thị phần càng lớn thì chứng tỏ ngân hàng đãphát triển tốt hệ thống thanh toán điện tử và ngược lại Mức độ tăng trưởng số lượngkhách hàng được tính bằng cách so sánh số lượng khách hàng qua các năm, chỉ tiêu
Trang 30này càng cao càng tốt, cho thấy NH có chú trọng phát triển thị trường, phát triển và thuhút khách hàng sử dụng các công cụ thanh toán của hệ thống thanh toán điện tử haykhông.
G = (số lượng khách hàng năm nay – số lượng khách hàng nămtrước)*100%/(Số lượng khách hàng năm trước)
- Tăng trưởng của hệ thống thanh toán điện tử:
Để đánh giá được quy mô phát triển hệ thống thanh toán điện tử, các NHTMthường sử dụng một số chỉ tiêu như: tăng trưởng số lượng thẻ phát hành và doanh sốthanh toán thẻ, doanh thu từ thu phí dịch vụ Các chỉ tiêu này gia tăng trong nhiềunăm thể hiện một sự tăng trưởng ổn định và hiệu quả của hệ thống thanh toán điện tử
- Số lượng các kênh phân phối:
Mạng lưới các kênh phân phối tạo điều kiện hướng dẫn người dân tiếp cận vớicác dịch vụ của ngân hàng dễ dàng, nhờ đó mà ngân hàng thu hút được nhiều kháchhàng hơn Trên thị trường hiện nay, Vietinbank là một trong những ngân hàng có hệthống các kênh phân phối lớn nhất Vietinbank có hệ thống mạng lưới phát triển mạnh
mẽ với 148 chi nhánh, 07 Công ty thành viên, 03 Đơn vị sự nghiệp, hơn 1.000 phònggiao dịch trên 63 tỉnh/thành phố trong cả nước VietinBank là ngân hàng Việt Nam đầutiên và duy nhất có mặt tại châu Âu với 02 chi nhánh tại Frankfurt và Berlin - CHLBĐức Đồng thời, VietinBank đã có mặt tại Vientiane – Lào và đang tích cực xúc tiến
mở các văn phòng đại diện, chi nhánh tại nhiều quốc gia khác như Myanmar, Anh, BaLan, Séc…
- Mức độ đầu tư cơ sở hạ tầng cho hệ thống thanh toán điện tử
Mức độ đầu tư cơ sở hạ tầng cho hệ thống thanh toán điện tử của ngân hàng dượcthể hiện qua chi phí đầu tư tăng thêm qua các năm là bao nhiêu, có tăng trưởng mạnhhay không, qua đó đánh giá ngân hàng có chú trọng đến phát triển cơ sở hạ tầng cho hệ
Trang 31thống thanh toán điện tử hay không Mức độ tăng chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng tínhbằng cách so sánh chi phí đầu tư qua các năm, chỉ tiêu này càng cao càng tốt:
G = (chi phí đầu tư năm nay – chí phí đầu tư năm trước)*100/(chi phí đầu tư nămtrước)
- Số lượng các doanh nghiệp, đơn vị, cán bộ công nhân viên…được trả lương qua thẻChỉ tiêu này dùng để đánh giá hệ thống thanh toán điện tử của ngân hàng cóđược các doanh nghiệp ưa chuộng không Tốc độ tăng trưởng số đơn vị, cá nhân dượctrả lương qua tài khoản được tính bằng cách so sánh số lượng doanh nghiệp tham giatrả lương tại ngân hàng, hay lượng cán bộ công nhân viên của các doanh nghiệp trảlương qua tài khoản tại ngân hàng qua các năm, từ đó đánh giá quy mô HTTT tại ngânhàng có tăng trưởng mạnh hay không, đánh giá HTTT điện tử của ngân hàng có đượckhách hàng tin dùng hay không Tỷ lệ càng cao đánh giá được chất lượng dịch vụ, sự
ưa chuộng thanh toán điện tử của khách hàng càng cao Chỉ tiêu này được tính bằngcách so sánh số lượng doanh nghiệp hoặc số lượng cán bộ công nhân viên qua các năm
G = (số lượng doanh nghiệp năm nay – số lượng doanh nghiệp năn trước)*100%/(số lượng doanh nghiệp năm trước)
- Tỷ lệ doanh số thanh toán điện tử trên số dư tiền gửi không kỳ hạn bình quânChỉ tiêu này dùng để phân tích hiệu quả huy động vốn của ngân hàng từ hệ thốngthanh toán điện tử, chỉ tiêu này cho thấy lượng tiền gửi tiền không kỳ hạn huy độngđược là bao nhiêu, khách hàng có sử dụng thường xuyên số tiền này để thanh toán haykhông, doanh số thanh toán gấp bao nhiêu lần số tiền huy động được Chỉ tiêu này càngcao thể hiện khách hàng càng sử dụng DV thanh toán càng nhiều, khả năng thu húthuyđộng vốn càng nhiều Chỉ tiêu này được tính bằng cách so sánh doanh số rút tiềnqua các năm
t = doanh số thanh toán *100%/số dư tiền gửi bình quân
Số dư tiền gửi bình quân = (số dư đầu kỳ + số dư cuối kỳ)/2
Trang 32- Tỷ lệ doanh số thanh toán điện tử trên tổng số khách hàng có tài khoản tiền gửikhông kỳ hạn
Chỉ tiêu này dùng để đánh giá doanh số thanh toán bình quân trên một kháchhàng, từ đó đánh giá tỷ lệ thanh toán bình quân trên mỗi khách hàng qua các năm đốivới từng sản phẩm thanh toán điện tử hoặc tổng số các sản phẩm là bao nhiêu, có tănggiảm như thế nào, có tăng trưởng mạnh hay không, đánh giá dịch vụ ngân hàng cóđược khách hàng chọn hay sử dụng nhiều hay không Chỉ tiêu này được tính bằng cách
so sánh doanh số với số lượng khách hàng Tỷ lệ càng cao đánh giá được chất lượngdịch vụ, sự ưa chuộng dịch vụ của khách hàng càng cao
t = doanh số thanh toán của mỗi loại sản phẩm*100%/số khách hàng của mỗiloạisản phẩm
- Doanh thu từ phí thanh toán điện tử
Chỉ tiêu này dùng để đánh giá hiệu quả của hệ thống thanh toán điện tử tại ngânhàng Thông qua đánh giá doanh thu từ phí DV thanh toán qua các năm là bao nhiêu,hàng năm có tăng lên hay không, mức độ tăng trưởng doanh thu qua các năm như thếnào, tănggiảm ra sao, có tăng trưởng mạnh hay không Mức độ tăng trưởng càng caođánh giá được hiệu của sản phẩm DV mà em đang nghiên cứu càng cao Chỉ tiêu nàyđược tính bằng cách so sánh tổng doanh thu từ phí thanh toán điện tử qua các năm
Số dư tiền gửi không kỳ hạn bình quân = (số dư tiền gửi KKH đầu năm + sốdưtiền gửi KKH cuối năm)/2
hoặc: Số dư tiền gửi không kỳ hạn bình quân = (số dư tiền gửi KKH đầu năm/2+số dư tiền gửi KHH cuối quý 1 + số dư tiền gửi KHH cuối quý 2 + số dư tiền gửiKHHcuối quý 3 + số dư tiền gửi KKH cuối năm/2)/4
g = (số dư TG KKH năm nay - số dư TG KKH năm trước)*100%/số dư TGKKHnăm trước
Trang 33- Tỷ trọng lợi nhuận từ hệ thống thanh toán điện tử đem lại trên tổng lợi nhuận từcác hoạt động của ngân hàng Tỷ trọng này càng lớn thì hoạt động thanh toán điện tửcàng hiệu quả.
b) Chỉ tiêu định tính
- Tính đa dạng của dịch vụ
Để đáp ứng được đầy đủ và thỏa mãn nhu cầu của mọi tầng lớp khách hàng,NHTM cần đa dạng hóa các dịch vụ của mình, không ngừng cải tiến sản phẩm dịch vụsao cho phù hợp với khách hàng nhất Hệ thống thanh toán điện tử của NHTM sẽ lớnmạnh không ngừng với số lượng khách hàng tìm đến ngày càng tăng nhanh, lợi nhuậntăng lên, đồng thời phân tán được rủi ro
- Chất lượng dịch vụ
NHTM nào có thể phục vụ và thỏa mãn khách hàng của mình một cách chuyênnghiệp nhất, với những thủ tục đơn giản và an toàn nhất sẽ là NHTM đi đầu trong hoạtđộng thanh toán điện tử Dịch vụ NHTM có tính tiện ích cao, đáp ứng được đầy đủ cácnhu cầu cần thiết hàng ngày thì sẽ được khách hàng lựa chọn, sử dụng nhiều Ngânhàng trực tuyến và thẻ thanh toán đang là các dịch vụ đa tiện ích nhất hiện nay màNHTM cung cấp
Như vậy, sự phát triển hệ thống thanh toán điện tử của NHTM được đánh giáqua các chỉ tiêu định tính và các chỉ tiêu định lượng Sự phát triển của hệ thống thanhtoán điện tử sẽ làm tăng uy tín thương hiệu của NH, tăng quy mô, tốc độ huy động vốn,chất lượng hoạt động tín dụng… Từ đó, mục tiêu lợi nhuận của NHTM tăng lên, nănglực cạnh tranh của ngân hàng được nâng cao
1.2.5 Điều kiện để phát triển hệ thống thanh toán điện tử
a) Điều kiện pháp lý
Nếu hệ thống pháp luật đảm bảo cho hệ thống thanh toán không dùng tiền mặtkhông đầy đủ, không đồng bộ thì các chủ thể sẽ không yên tâm khi tham gia vào hoạt
Trang 34động thanh toán xét cả từ khía cạnh người tổ chức thanh toán và cả người sử dụng cácdịch vụ thanh toán Vì vậy, cơ sở pháp lý cho hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt
là nền tảng đảm bảo cho các chủ thể yên tâm và tham gia tích cực vào hoạt động thanhtoán Từ đó mà không ngừng mở rộng và phát triển hệ thống thanh toán qua ngân hàng
Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng (IBPS) của NHNN tiếp tục phát huy vaitrò là hệ thống thanh toán xương sống của quốc gia, được NHNN quản lý, vận hànhtrôi chảy, an toàn, ổn định, đáp ứng nhu cầu giao dịch thanh toán ngày càng tăng củanền kinh tế; số lượng, giá trị giao dịch thanh toán tiếp tục tăng lên
Hệ thống thanh toán nội bộ, hệ thống ngân hàng lõi (core banking) được cácNHTM tiếp tục quan tâm, chú trọng đầu tư, cập nhật và phát triển với kỹ thuật, côngnghệ tiên tiến, quản lý tập trung, cho phép các NHTM cung ứng các dịch vụ, phươngtiện thanh toán hiện đại, đa dạng, tiện lợi, mở rộng phạm vi cung ứng trên toàn quốc.Một số NHTM cũng đã chủ động trong việc đầu tư, áp dụng nhiều giải pháp công nghệthanh toán mới, hiện đại, như xác thực vân tay, sử dụng mã QR Code, mang lại tiện lợi
và an toàn hơn trong giao dịch thanh toán điện tử; hoàn chỉnh những quy trình nghiệp
vụ thanh toán trong điều kiện mới
NHNN cho biết, cơ sở hạ tầng phục vụ cho thanh toán thẻ ngân hàng được cải thiệnchất lượng, tập trung đầu tư phát triển, số lượng các máy chấp nhận thẻ (POS) có tốc
độ tăng trưởng nhanh NHNN đã chỉ đạo các đơn vị liên quan hoàn thành kết nối liênthông hệ thống ATM/POS trên phạm vi toàn quốc, qua đó thẻ của một ngân hàng đã cóthể sử dụng để rút tiền và thanh toán tại hầu hết ATM/POS của các ngân hàng khác, tạo
Trang 35ra tiện ích lớn hơn cho chủ thẻ, góp phần thúc đẩy thanh toán điện tử, thanh toán thẻtrong khu vực dân cư.
Bên cạnh đó, hạ tầng công nghệ thông tin, viễn thông được phát triển rộng khắp,khá tiên tiến, kể cả khu vực nông thôn, hải đảo, phục vụ tốt cho thanh toán điện tử; đến31/12/2015, tổng số thuê bao di động đạt mức 120 triệu; số người dùng Internet đạtmức trên 47 triệu, tạo cơ sở để mở rộng phát triển thanh toán qua Internet và di độngtrong thời gian tới
Trong giai đoạn 2011 đến nay, các dịch vụ, phương tiện thanh toán điện tử đượcphát triển mạnh và đa dạng với nhiều sản phẩm, phương tiện mới, an toàn, tiện lợi; sốlượng khách hàng sử dụng, số lượng và giá trị giao dịch tăng cao Bên cạnh việc tiếptục hoàn thiện và phát triển các phương tiện truyền thống, nhiều dịch vụ, phương tiệnmới, hiện đại, tiện lợi và tiện ích dựa trên nền tảng ứng dụng công nghệ thông tin như:Thẻ ngân hàng, Mobile Banking, Internet Banking, SMS Banking, Ví điện tử,… đãhình thành và đang đi dần vào cuộc sống, phù hợp với xu thế thanh toán của các nướctrong khu vực và trên thế giới
Cùng với đó, thẻ ngân hàng tiếp tục phát triển, số lượng thẻ phát hành, số lượng vàgiá trị giao dịch thẻ tăng khá nhanh Các NHTM đã tích hợp thêm nhiều tính năng vàothẻ ngân hàng để sử dụng thanh toán tiền điện, nước, cước viễn thông, bảo hiểm, phígiao thông, thanh toán trực tuyến; đồng thời, các NHTM cũng quan tâm hơn đến việccải thiện chất lượng dịch vụ thẻ, chú trọng tăng độ an toàn của thẻ ngân hàng
Được biết, để đảm bảo phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế, tăng thêm độ an toàn vàtiện ích sử dụng thẻ, NHNN đã xây dựng Kế hoạch chuyển đổi từ thẻ từ sang thẻ chiptại Việt Nam, dự kiến đến cuối năm 2020, sẽ hoàn thành việc chuyển đổi sang thẻ chipđối với toàn bộ thẻ nội địa tại Việt Nam
Các dịch vụ thanh toán điện tử, đặc biệt là thanh toán qua Internet và điện thoại diđộng, đã tăng mạnh, thu hút số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ khá lớn cũng như sốlượng và giá trị giao dịch tăng cao
Trang 36c) Yếu tố con người
Thứ nhất, Mức sống của người dân
Mức sống là một nhân tố quan trọng để phát triển các dịch vụ thanh toán điện tử.Khi người dân phải sống với thu nhập thấp, hay nói cách khác có ít tiền thì có lẽ họ sẽkhông quan tâm đến các dịch vụ Ngân hàng Họ sẽ dùng tiền mặt thay vì các dịch vụthanh toán điện tử Do vậy, phát triển kinh tế và cải thiện mức sống luôn luôn là nhữngyếu tố tiên quyết cho việc phát triển hệ thống thanh toán điện tử
Thứ hai, Sự hiểu biết và chấp nhận thanh toán điện tử
Thói quen và sự yêu thích dùng tiền mặt, tính “ì” của khách hàng trước các dịch
vụ mới có thể là những trở ngại chính cho việc phát triển hệ thống thanh toán điện tử
Sự phổ biến của các dịch vụ Ngân hàng điện tử liên quan chặt chẽ tới sự chấp nhận củakhách hàng hơn là những gì mà phía mời chào cung ứng dịch vụ đưa ra Sẽ chẳng có lý
do nào cho các Ngân hàng cung cấp các dịch vụ Ngân hàng điện tử mà không được sựchấp nhận của khách hàng Sự hiểu biết của đông đảo khách hàng về các dịch vụ Ngânhàng điện tử và ích lợi của các dịch vụ này là hết sức cần thiết Rõ ràng, các dịch vụNgân hàng điện tử là các dịch vụ hiện đại và tốt Tuy vậy, chúng ta không thể cho rằng
có các dịch vụ tốt là đủ Để xúc tiến các dịch vụ Ngân hàng điện tử các Ngân hàngcung cấp các dịch vụ này cần phải làm cho khách hàng biết rằng có những dịch vụ nhưvậy và hướng dẫn họ sử dụng các dịch vụ đó
Thứ 3, Nguồn nhân lực của Ngân hàng
Các hệ thống thanh toán điện tử đòi hỏi một lực lượng lớn lao động được đàotạo tốt về CNTT và truyền thông để cung cấp các ứng dụng cần thiết, đáp ứng yêu cầu
hỗ trợ và chuyển giao các tri thức kỹ thuật thích hợp Thiếu các kỹ năng để làm việctrên Internet và làm việc với các phương tiện hiện đại khác, hạn chế về khả năng sửdụng tiếng Anh - ngôn ngữ căn bản của Internet cũng là những trở ngại cho việc pháttriển các dịch vụ thanh toán điện tử
Trang 371.3 Tính tất yếu phải phát triển hệ thống thanh toán điện tử tại Ngân hàng thương mại Việt Nam
Tại Việt Nam, hiện nay hầu hết các ngân hàng trong nước đã tiếp cận với sựphát triển của các dịch vụ thanh toán hiện đại trên thế giới Xu thế phát triển Internetbanking, mobile banking và các sản phẩm ứng dụng công nghệ thông tin đã được chútrọng nghiên cứu và nâng cấp các dịch vụ phù hợp với thị hiếu khách hàng
Hệ thống thanh toán điện tử đang ngày càng khẳng định vai trò và lợi thế vượttrội so với các phương thức truyền thống Những năm qua, TTĐT tại Việt Nam khôngngừng phát triển, đã bắt kịp xu hướng thế giới, gia tăng tỷ lệ sử dụng thẻ, tạo thói quen
sử dụng phương thức thanh toán không dùng tiền mặt cho người dân Một số ngânhàng bước đầu triển khai hiệu quả các dịch vụ thanh toán hiện đại về điện, nước, cướcviễn thông, học phí Nếu như năm 2004, Internet banking là dịch vụ mới, chỉ có bangân hàng thương mại triển khai thì đến nay 100% số ngân hàng tại Việt Nam cungcấp dịch vụ này
Hiện nay, thị phần chuyển tiền, thanh toán hóa đơn, nạp tiền điện tử đang bị chia
sẻ với các đơn vị cung ứng dịch vụ ví điện tử, trung gian thanh toán Các ứng dụng nhưOTT như Zalo, Line, mạng xã hội đang nghiên cứu và triển khai tiện ích thanh toánhiện đại, bổ sung dịch vụ tài chính cho các khách hàng Sự thay đổi, cập nhật của côngnghệ ngày càng gia tăng sức ép, buộc ngân hàng có xu hướng "bắt tay" với các đối tácthứ ba, nhanh chóng đưa các sản phẩm mới vào thị trường Nhưng điều này dễ dẫn đếnviệc ngân hàng bị ảnh hưởng do lỗ hổng bảo mật, rủi ro về hoạt động, đạo đức nghềnghiệp từ đối tác Vấn đề đầu tư công nghệ, cập nhật ứng dụng mới nhất của khoa học
và công nghệ vào các sản phẩm, dịch vụ, bảo mật cũng là một thách thức với các ngânhàng hiện nay Trong khi đó, ngân hàng luôn là mục tiêu tấn công của các loại tộiphạm mạng internet Theo các chuyên gia về bảo mật ước tính, mỗi năm các ngân hàngphải trả hàng triệu USD do bị tiến công vào hệ thống giao dịch nghiệp vụ và hơn 300nghìn tài khoản tín dụng cá nhân bị trộm, công bố trên mạng internet Những sự cố như
Trang 38thế này đã buộc các ngân hàng phải có hệ thống quản lý dữ liệu, rủi ro và nâng cao bảomật hệ thống mạng thông tin Nhiều ngân hàng tại Việt Nam đã xây dựng lộ trình, kếhoạch đầu tư cho nguồn lực quản lý các rủi ro, đồng thời áp dụng các giải pháp, hệthống công nghệ bảo mật uy tín trên thế giới, bảo đảm an toàn thông tin nhiều lớp, cóchiều sâu.
Do đó, nhận thức được những lợi ích mà hệ thống thanh toán điện tử đem lại cho ngân hàng, khách hàng và nền kinh tế, cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, các ngân hàng thương mại đều đang chú trọng việc phát triển hệ thống thanh toán điện tử ngày một hoàn thiện hơn nữa để có thể cạnh tranh với các đối thủ, duy trì và phát triển khách hàng, gia tăng giá trị thương hiệu của mình.
1.4 Sự phát triển hệ thống thanh toán điện tử của các nước trên thế giới
Xu hướng thanh toán không dùng tiền mặt ngày càng phổ biến tại các nướcTheo khảo sát của Ngân hàng Thế giới (WB), thanh toán không dùng tiền mặt
đã trở thành phương thức thanh toán phổ biến tại nhiều quốc gia phát triển trên thế giớivới giá trị chi tiêu của người dân chiếm tới hơn 90% tổng số giao dịch hằng ngày
Tỷ lệ tiền mặt trong tổng lượng tiền của nền kinh tế chỉ chiếm khoảng 7,7% ở
Mỹ và 10% ở khu vực đồng Euro vào năm 2016 Hầu hết các nước đã và đang triểnkhai công cuộc cải cách hệ thống thanh toán hiện đại, đáp ứng nhu cầu thanh toán ngàycàng cao của người dân
Điển hình tại Thụy Điển cho thấy, tiền mặt chỉ chiếm khoảng 2% tổng lượngtiền trong nền kinh tế Con số này cho thấy Thụy Điển là quốc gia người dân rất ít giaodịch bằng tiền mặt trong khi con số tương tự của toàn thế giới là 75%
Trả tiền bằng thẻ tín dụng là hình thức thanh toán phổ biến nhất ở Thụy Điển,với gần 2,4 tỷ giao dịch qua thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ trong năm 2013, so với 213 triệugiao dịch trước đó 15 năm Tuy nhiên, ngay cả thẻ nhựa (bao gồm thẻ tín dụng và thẻ
Trang 39ghi nợ) cũng đang đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt, do số lượng người Thụy Điểndùng ứng dụng để giao dịch tài chính tăng mạnh
Hiện nay, ngày càng nhiều chính phủ kêu gọi tiến tới chuyển đổi các giao dịch
từ tiền mặt sang thanh toán không dùng tiền mặt Thanh toán điện tử được khuyếnkhích bởi những hoạt động thanh toán này sẽ để lại dấu vết điện tử mà nhà chức trách
có thể dễ dàng kiểm tra, giám sát
Người dân sẽ không phải đến ngân hàng để rút tiền, giữ tiền và có thể thanhtoán ở bất cứ đâu chỉ với một chiếc điện thoại Giao dịch trở nên dễ dàng và nhanhchóng hơn, góp phần kích thích hoạt động thương mại
Hình thức thanh toán bằng thẻ và tiền điện tử ngày càng đa dạng
Ngày càng có nhiều quốc gia sử dụng thẻ thông minh trong các ngành dịch vụkhác nhau Có thể kể đến như thẻ sim tích hợp thanh toán trong viễn thông, các ứngdụng trong việc tự động hóa thanh toán vé xe bus, tàu điện trong giao thông, chứngminh thư điện tử trong lĩnh vực quản lý nhà nước, hay các loại thẻ thanh toán củangành ngân hàng… Trong đó, ngành Viễn thông được đánh giá là Ngành sử dụng thẻthông minh nhiều nhất (dưới dạng thẻ sim)
Trong lĩnh vực ngân hàng, liên minh thẻ EMV (Euro Pay, MasterCard và Visa)được xem là nền tảng để nhiều ngân hàng đầu tư và triển khai giải pháp phát hành thẻthông minh Hầu hết các nước trên thế giới đã chuyển đổi sang sử dụng hệ thống EMV.Tiên phong chuyển đổi sử dụng hệ thống thẻ EMV là châu Âu (chuyển đổi từ năm1996), mà điển hình là Pháp và Anh
Ở khu vực châu Á, Nhật Bản, Hàn Quốc cũng tiến hành từ những năm
2003-2004 Ở Đông Nam Á, Malaysia và Singapore là những quốc gia đầu tiên chuyển đổi
hệ thống thanh toán thẻ sang chuẩn EMV từ năm 2005, tiếp sau đó là Thái Lan,Indonesia, Philipines và Việt Nam
Trang 40Ban đầu, thanh toán thẻ xuất hiện dưới hình thức là quẹt thẻ thanh toán, sau đócác hình thức thanh toán online, bao gồm cổng thanh toán và ví điện tử Tiếp đó, cáchình thức thanh toán trên nền tảng website được phát triển thêm như Alipay, Braintree,Paymentwall… Về thanh toán thông thường thì có các thiết bị chấp nhận thẻ (POS).
Từ năm 2010 trở lại đây, khách hàng có thể sử dụng các phương thức thanh toánhiện đại để chi trả cho những giao dịch trực tuyến cũng như tại các cửa hàng, trung tâmmua sắm… Các hình thức thanh toán tăng lên với tốc độ chóng mặt, ngoài Visa,Master Card, Paypal còn có các hình thức mới áp dụng công nghệ như QR Code, NFC
và mPOS; Internet Banking và Mobile Web Payment
Như vậy, dịch vụ ngân hàng điện tử đã và đang ngày càng thu hút nhiều kháchhàng, doanh nghiệp sử dụng do tính tiện dụng, nhanh chóng, khả năng phục vụ mọilúc, mọi nơi và ngày càng đa dạng
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 đã nêu khái quát những khái niệm cơ bản cũng như các giai đoạn pháttriển của Ngân hàng điện tử, đưa ra một bức tranh tổng quan về sự phát triển của Ngânhàng điện tử tại các NHTM Việt Nam Với những tiện ích, ưu điểm của các sản phẩmNgân hàng điện tử cho thấy việc phát triển dịch vụ này tại các NHTM Việt Nam trong
xu thế hội nhập hiện nay là tất yếu Tuy nhiên, để phát triển dịch vụ Ngân hàng hiện đạinày cũng cần có sự hiểu biết, chấp nhận của khách hàng, đồng thời vấn đề về pháp lý