Khảo sát thực trạng thực hiện Quy chế kê đơn thuốc ngoại trú tại bệnh viện Trung ương Quân đội 108 Từ đó đưa ra một số kiến nghị và đề xuất nhằm nâng cao chất lượng việc thực hiện quy ch
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
ĐỖ THÀNH ĐỨC
ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN QUY CHẾ KÊ ĐƠN THUỐC NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG QUÂN ĐỘI 108 NĂM 2015
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC
HÀ NỘI 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
ĐỖ THÀNH ĐỨC
ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN QUY CHẾ KÊ ĐƠN THUỐC NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG QUÂN ĐỘI 108 NĂM 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với tất cả lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn chân
thành đến TS NGUYỄN SƠN NAM, người đã trực tiếp hướng dẫn và tận
tình chỉ bảo giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Tôi xin tỏ lòng biết ơn đến các thầy, cô giáo, cán bộ bộ môn Tổ chức quản lý Dược đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này
Tôi xin cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng đào tạo và các thầy cô giáo trường Đại học Dược Hà Nội đã giảng dạy và tạo mọi điều kiện cho tôi trong thời gian học tập tại trường
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn các cán bộ nhân viên khoa Dược Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu nghiên cứu của luận văn
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến những người thân trong gia đình, đặc biệt là bố mẹ và bạn bè tôi, những người luôn ở bên, động viên và giúp đỡ trong suốt thời gian tôi sống, học tập trên giảng đường cũng như sau này trong cuộc sống
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Học viên
Đỗ Thành Đức
Trang 41.3 Thực trạng kê đơn và thực hiện quy chế kê đơn 10
1.4 Vài nét về bệnh viện và khoa Dƣợc - Bệnh viện TƢQĐ 108 13
Trang 51.4.1 Chức năng và nhiệm vụ của Bệnh viện 13
2.3.2 Các biến số trong khảo sát thực trạng thực hiện Quy chế kê đơn
thuốc ngoại trú
22
2.4.1 Khảo sát một số chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú tại bệnh viện TƯQĐ
Trang 62.5 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 28
3.1 Khảo sát các chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú tại bệnh viện TƯQĐ
108
29
3.2 Thực trạng thực hiện Quy chế kê đơn thuốc ngoại trú tại bệnh viện TƯQĐ 108
43
3.2.2 Quy định ghi chẩn đoán, ngày kê đơn, ký và ghi (hoặc đóng dấu)
họ tên bác sỹ kê đơn
45
3.2.4 Quy định ghi tên thuốc theo tên chung quốc tế (INN, tên generic), tên BD 1 thành phần, tên BD nhiều thành phần
46
4.1 Về các chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú tại bệnh viện TƯQĐ 108 53
Trang 74.1.1 Chẩn đoán 53 4.1.2 Số thuốc trong đơn
4.1.3 Đơn thuốc kê kháng sinh, thuốc tiêm và vitamin
4.1.4 Thuốc kê trong danh mục
4.2.1 Ghi thông tin bệnh nhân
4.2.2 Ghi tên thuốc
4.2.3 Ghi nồng độ (hàm lượng), số lượng
Trang 8DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Name)
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Các biến số về chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú 21
Bảng 2.2 Các biến số về việc thực hiện quy chế kê đơn thuốc ngoại trú 22
Bảng 2.3 Chỉ tiêu về chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú 25
Bảng 2.4 Các chỉ số thực hiện Quy chế kê đơn 27
Bảng 3.1 Số chẩn đoán trung bình 29
Bảng 3.2 Số thuốc kê trong đơn thuốc ngoại trú 30
Bảng 3.3 Sự phân bố số thuốc trong một đơn thuốc BHYT 31
Bảng 3.4 Sự phân bố số thuốc trong một đơn thuốc DV 33
Bảng 3.5 Tỷ lệ đơn thuốc có kê thuốc kháng sinh, thuốc tiêm và vitamin 34
Bảng 3.6 Tỷ lệ chi phí đơn thuốc có kê thuốc kháng sinh, 35
Bảng 3.7 Số kháng sinh trung bình trong 1 đơn thuốc có kê kháng sinh 36
Bảng 3.8 Sự phân bố số kháng sinh trong đơn thuốc BHYT 37
Bảng 3.9 Sự phân bố số kháng sinh trong đơn thuốc DV 38
Bảng 3.10 Sự phân bố đơn thuốc có vitamin trong đơn thuốc BHYT 39
Bảng 3.11 Sự phân bố đơn thuốc có vitamin trong đơn thuốc DV 40
Bảng 3.12 DMTBV đối với đơn thuốc ngoại trú 42
Bảng 3.13 Chi phí của một đơn thuốc 42
Bảng 3.14 Ghi thông tin bệnh nhân 43
Bảng 3.15 Ghi địa chỉ bệnh nhân 44
Bảng 3.16 Ghi chẩn đoán, ngày kê đơn, ký và ghi(hoặc đóng dấu) 45
Bảng 3.17 Quy định đánh số khoản, sửa chữa đơn và gạch phần đơn trắng 46
Bảng 3.18 Ghi tên thuốc trong đơn thuốc ngoại trú theo số đơn 47
Bảng 3.19 Ghi tên thuốc trong đơn thuốc ngoại trú theo tần suất 48
Bảng 3.20 Ghi hàm lượng (nồng độ) thuốc, số lượng thuốc 49
Bảng 3.21 Ghi hướng dẫn sử dụng theo đơn thuốc 50
Bảng 3.22 Ghi hướng dẫn sử dụng theo lượt thuốc 51
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1 Thẻ BHYT 45
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Sức khỏe là tài sản vốn quý nhất của con người Nhu cầu về chăm sóc sức khỏe của người dân ngày càng được chú trọng Hệ thống Bệnh viện phát triển mạnh mẽ từng bước đảm bảo được việc khám chữa bệnh, cung ứng thuốc đầy đủ, nhanh chóng, kịp thời và giá cả cạnh tranh Đặc biệt, các Bệnh viện Quân đội đóng vai trò quan trọng, liên tục đổi mới về mọi mặt để đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh và cung ứng thuốc tới người dân Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay, số lượng và chủng loại thuốc ngày càng phong phú và đa dạng, góp phần đảm bảo cung ứng đủ thuốc, có chất lượng cho nhu cầu điều trị
Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc không hợp lý đã và đang là vấn đề đáng quan tâm của mọi quốc gia, gây hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế và xã hội Nó làm tăng chi phí cho hoạt động chăm sóc sức khỏe, làm giảm chất lượng điều trị, đồng thời làm tăng nguy cơ xảy ra các phản ứng có hại cho chính bệnh nhân Bên cạnh đó, hiện tượng kê đơn thuốc không phù hợp với chẩn đoán, lạm dụng kháng sinh…còn rất phổ biến [4]
Vì vậy, Bộ Y tế cũng đã ban hành rất nhiều văn bản, trong đó có Quyết định 04/2008/QĐ-BYT ngày 01/02/2008 hướng dẫn quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú để tăng cường giám sát hoạt động kê đơn thuốc [6] Ngay cả khi triển khai quy chế này, các bệnh viện công lập, tư nhân, phòng khám tư nhân cũng thực hiện không giống nhau Nhằm phản ánh được phần
nào việc thực thi văn bản này, chúng tôi tiến hành đề tài: “Đánh giá việc thực
hiện quy chế kê đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện Trung ƣơng Quân đội
108 năm 2015.” với 2 mục tiêu sau:
1 Khảo sát một số chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú tại bệnh viện Trung ương Quân đội 108
Trang 122 Khảo sát thực trạng thực hiện Quy chế kê đơn thuốc ngoại trú tại bệnh viện Trung ương Quân đội 108
Từ đó đưa ra một số kiến nghị và đề xuất nhằm nâng cao chất lượng việc thực hiện quy chế kê đơn để hướng tới sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 Quy chế kê đơn thuốc ngoại trú
1.1.1 Sự hình thành Quy chế
Thập niên những năm 90, trước thực tế sử dụng thuốc không hợp lý và
an toàn của người bệnh dẫn đến những tác hại cho sức khỏe, việc ban hành tạm thời Quy chế kê đơn và bán thuốc theo đơn theo quyết định số 488/QĐ – BYT ra ngày 03/04/1995 là một việc cấp thiết và phù hợp với hoàn cảnh nước
ta khi đó
Quy chế này được ban hành với mục đích:
1 Góp phần đảm bảo việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và đạt hiệu quả phòng và chữa bệnh cao, đồng thời ngăn chặn việc người bệnh tự dùng một số thuốc cần phải có chỉ định của bác sỹ, dẫn đến những tác hại cho sức khỏe
2 Xác định trách nhiệm của bác sỹ trong việc khám bệnh, kê đơn và trách nhiệm của dược sỹ trong việc cung ứng thuốc
3 Chấn chỉnh việc kê đơn, cung ứng thuốc chưa hợp lý, thực hiện các công ước và thông lệ quốc tế về kê đơn và cung ứng thuốc cho người tiêu dùng
Sau một thời gian thực hiện Quy chế kê đơn và bán thuốc theo đơn tạm thời cùng với sự xuất hiện ngày càng phong phú, đa dạng các loại thuốc mới Kèm theo đó là những lợi nhuận “hoa hồng” không nhỏ từ phía các công ty, các hãng dược phẩm dành cho bác sỹ đã tác động rất lớn đến việc kê đơn của bác sỹ và sự phát triển mạnh mẽ của hệ thống y tế càng làm cho việc quản lý
kê đơn và sử dụng đã khó khăn nay càng trở nên khó khăn hơn Chính vì vậy,
Bộ Y tế đã chính thức ban hành Quy chế kê đơn và bán thuốc theo đơn lần đầu tiên kèm theo quyết định số 1847/2003/QĐ – BYT ngày 28/05/2003 nhằm chấn chỉnh lại việc kê đơn, cung ứng thuốc trong giai đoạn này Sau
Trang 14đặc biệt là việc quản lý nhóm thuốc Opioids Theo hướng dẫn của WHO thì cần phải tiến tới cân bằng trong chính sách quốc gia về kiểm soát Opioids, nghĩa là làm sao phải đảm bảo sự sẵn có Opioids dùng cho mục đích y tế
Để Quy chế kê đơn ngày càng hoàn thiện và thích ứng được điều kiện kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, ngày 01/02/2008 Bộ trưởng Bộ Y tế ra quyết định số 04/2008/QĐ – BYT ban hành Quy chế kê đơn thuốc ngoại trú, bãi bỏ Quy chế
kê đơn và bán thuốc theo đơn năm 2003 Theo Quy chế mới [6], trước mắt bác sỹ phải kê đơn theo danh mục 30 nhóm thuốc Đối với nhóm thuốc gây nghiện, người kê đơn phải tuân thủ theo đúng các quy định: chữ cái đầu tiên của tên thuốc phải viết hoa, thêm số 0 ở trước số lượng trong trường hợp số lượng là số có 1 chữ số…Riêng các thực phẩm chức năng vì không được coi
là thuốc do đó sẽ không được ghi các sản phẩm này trong đơn thuốc
1.1.2 Nội dung chính của Quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú
Đơn thuốc là tài liệu chỉ định dùng thuốc của bác sỹ cho người bệnh, là
cơ sở pháp lý cho việc chỉ định dùng thuốc, bán thuốc và cấp thuốc theo đơn Bác sỹ có thể chỉ định điều trị cho người bệnh vào đơn thuốc (theo mẫu qui định của BYT) hoặc sổ y bạ, sổ điều trị bệnh mạn tính gọi chung là đơn thuốc
Đơn thuốc là chỉ định của người thầy thuốc đối với bệnh nhân nhằm giúp họ có được những thứ thuốc theo đúng phác đồ điều trị
Đơn thuốc là tổng hợp các loại thuốc, bao gồm cả thuốc bắt buộc phải bán theo đơn và những thuốc có thể tự mua Đó là một “y lệnh” hướng dẫn cho bệnh nhân cần uống, bôi, thoa, phun, dán hay tiêm truyền Đơn thuốc liệt
kê tên thuốc, số lượng, liều lượng, số lần dùng thuốc trong ngày, thời điểm dùng thuốc (trước, trong hay sau bữa ăn) Một đơn thuốc được xem là chuẩn phải đảm bảo các yêu cầu: hiệu quả chữa bệnh cao, an toàn trong điều trị và tiết kiệm
Trang 151.1.3 Nội dung của một đơn thuốc
Trên thế giới không có một tiêu chuẩn thống nhất nào về kê đơn thuốc
và mỗi quốc gia có qui định riêng phù hợp với điều kiện của đất nước mình Tuy nhiên, yêu cầu quan trọng nhất đó là đơn thuốc phải rõ ràng Đơn thuốc phải có tính hợp lệ và chỉ định chính xác thuốc phải sử dụng Theo khuyến cáo của WHO thì một đơn thuốc đầy đủ bao gồm các nội dung sau:
1 Tên, địa chỉ của người kê đơn
2 Ngày, tháng kê đơn
3 Tên gốc của thuốc, hàm lượng
4 Dạng thuốc, tổng lượng thuốc
5 Hướng dẫn sử dụng, cảnh báo
6 Tên, tuổi, địa chỉ của bệnh nhân
7 Chữ ký của người kê đơn
1.1.4 Điều kiện của người kê đơn
Theo điều 3 của Quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú ban hành kèm theo quyết định số 04/2008/QĐ – BYT ngày 01/02/2008 qui định của người kê đơn như sau [5]:
1 Các bác sỹ đang hành nghề tại cơ sở khám, chữa bệnh hợp pháp có bằng tốt nghiệp Đại học Y và được người đứng đầu cơ sở phân công khám, chữa bệnh
2 Đối với các tỉnh có vùng núi, vùng sâu, vùng cao, hải đảo xa xôi, vùng khó khăn và những nơi chưa có bác sĩ: Sở Y tế có văn bản uỷ quyền cho Trưởng phòng Y tế huyện chỉ định y sĩ của Trạm Y tế thay thế cho phù hợp với tình hình địa phương
Trang 161.1.5 Quy định về ghi đơn thuốc
Theo điều 7, Quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú được ban hành kèm theo quyết định số 04/2008/QĐ – BYT ngày 01/02/2008 quy định
về ghi đơn thuốc như sau [5]:
2 Ghi đủ các mục in trong đơn; chữ viết rõ ràng, dễ đọc, chính xác;
3 Địa chỉ người bệnh phải ghi chính xác số nhà, đường phố hoặc thôn, xã;
4 Với trẻ dưới 72 tháng tuổi: ghi số tháng tuổi và ghi tên bố hoặc mẹ;
5 Viết tên thuốc theo tên chung quốc tế (INN, generic name) hoặc nếu ghi tên biệt dược phải ghi tên chung quốc tế trong ngoặc đơn (trừ trường hợp thuốc có nhiều hoạt chất);
6 Ghi tên thuốc, hàm lượng, số lượng, liều dùng, cách dùng của mỗi thuốc;
7 Số lượng thuốc gây nghiện phải viết bằng chữ, chữ đầu viết hoa;
8 Số lượng thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc viết thêm số 0 phía trước nếu số lượng chỉ có một chữ số;
9 Nếu có sửa chữa đơn phải ký, ghi rõ họ tên, ngày bên cạnh;
10 Gạch chéo phần đơn còn giấy trắng Ký, ghi (hoặc đóng dấu) họ tên người kê đơn
1.1.6 Một số nguyên tắc khi kê đơn
Việc kê đơn thuốc phải thực hiện đúng quy chế kê đơn và dựa trên những nguyên tắc sau đây [4], [5], [7]:
+ Khi thật cần thiết phải dùng đến thuốc
+ Đúng mẫu đơn quy định + Thuốc phải ghi theo tên gốc với thuốc đơn chất + Kê những thuốc tối thiểu cần thiết và phải có đầy đủ thông tin về thuốc
Trang 17+ Chọn thuốc hợp lý cho người bệnh cụ thể, hợp lý về giá và hiệu quả + Chú ý thận trọng với từng cơ địa, trạng thái bệnh lý của người bệnh + Liều hợp lý
+ Chỉ định dùng thuốc đúng: thời gian, khoảng cách giữa các lần dùng thuốc
+ Hạn chế, thận trọng trong các phối hợp nhiều thuốc hoặc dùng thuốc hỗn hợp nhiều thành phần
+ Thận trọng với các phản ứng phụ, phản ứng có hại của thuốc
1.1.7 Một số chỉ số sử dụng thuốc
Để đánh giá cũng như giám sát hoạt động kê đơn thuốc trong bệnh viện, Bộ Y tế cũng đã ban hành nhiều văn bản quy định về các hoạt động kê đơn thuốc trong bệnh viện: Thông tư 23/2011/TT-BYT hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh; Quyết định 04/2008/QĐ - BYT ban hành kèm theo quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú; Thông tư 21/2013/TT-BYT quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện [6], [7], [8]
Theo thông tư 23/2011/TT-BYT có quy định
Thuốc chỉ định cho người bệnh cần bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Phù hợp với chẩn đoán và diễn biến bệnh;
b) Phù hợp tình trạng bệnh lý và cơ địa người bệnh;
c) Phù hợp với tuổi và cân nặng;
d) Phù hợp với hướng dẫn điều trị (nếu có);
đ) Không lạm dụng thuốc
Lựa chọn đường dùng thuốc cho người bệnh
a) Căn cứ vào tình trạng người bệnh, mức độ bệnh lý, đường dùng của thuốc để ra y lệnh đường dùng thuốc thích hợp
Trang 18b) Chỉ dùng đường tiêm khi người bệnh không uống được thuốc hoặc khi sử dụng thuốc theo đường uống không đáp ứng được yêu cầu điều trị hoặc với thuốc chỉ dùng đường tiêm
Các chỉ số sử dụng thuốc được ban hành kèm theo thông tứ số BYT ngày 08 tháng 8 năm 2013 của Bộ y tế bao gồm các chỉ số liên quan đến
21/TT-kê đơn thuốc nội trú và ngoại trú [8]
Các chỉ số kê đơn
- Số thuốc kê trung bình trong một đơn
- Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê theo tên chung quốc tế (INN)
- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có kháng sinh
- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có thuốc tiêm
- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có vitamin
- Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê đơn có trong DMTTY do Bộ y tế ban hành
Các chỉ số sử dụng thuốc toàn diện
- Tỷ lệ phần trăm người bệnh được điều trị không dùng thuốc
- Chi phí cho thuốc trung bình của mỗi đơn
- Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho kháng sinh
- Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho vitamin
- Tỷ lệ phần trăm đơn kê phù hợp với phác đồ điều trị
- Tỷ lệ phần trăm người bệnh hài lòng với dịch vụ chăm sóc sức khỏe
- Tỷ lệ phần trăm cơ sở y tế tiếp cận được với các thông tin thuốc khách quan
1.2 Sơ lƣợc về Bảo hiểm y tế (BHYT)
1.2.1 Khái niệm về BHYT
Sức khỏe là vốn quý nhất của con người, ai cũng muốn mình sống khỏe mạnh, ấm no, hạnh phúc Song, trong đời sống không phải lúc nào cũng được như ý muốn và dù cho khoa học có phát triển tới đâu đi nữa thì bệnh tật, rủi ro
Trang 19vẫn cứ xảy ra Việc dành những khoản tiền chi đột xuất cho khám chữa bệnh luôn là nỗi lo của các gia đình có thu nhập thấp Hơn nữa, cùng với sự phát triển của kinh tế, đời sống con người được nâng cao, nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày một nâng lên Trước nhu cầu bức thiết về việc khám chữa bệnh, BHYT đã nhanh chóng phát triển và trưởng thành, góp phần to lớn trong việc thực hiện công bằng trong chăm sóc sức khỏe người dân
BHYT là một chính sách xã hội, BHYT do nhà nước tổ chức thực hiện nhằm huy động sự đóng góp của người sử dụng lao động, người lao động, các
tổ chức, cá nhân, để thanh toán chi phí khám chữa bệnh cho người có thẻ BHYT khi ốm đau
Bản chất của BHYT là sự chia sẻ rủi ro, nhằm giảm nhẹ khó khăn cho người bệnh và gia đình khi bị ốm đau, bệnh tật mà vẫn đảm bảo được yêu cầu chữa trị tốt nhất không làm ảnh hưởng đến kinh tế của gia đình họ, góp phần chăm sóc sức khỏe cho dân cư [28]
BHYT có hai hình thức chủ yếu là BHYT bắt buộc và BHYT tự nguyện
Nguồn thu của BHYT chủ yếu từ phí BHYT (hay do đóng BHYT) phụ thuộc vào tiền lương (đối với người làm công ăn lương) hoặc thu nhập (đối với các đối tượng khác)
Quỹ BHYT được sử dụng vào hai mục đích chính:
- Chi bảo hiểm bệnh tật bao gồm cả chi phí khám chữa bệnh (thuốc, dịch truyền, xét nghiệm, vật tư y tế, dịch vụ y tế …)
- Chi trợ cấp lương cho người lao động do ốm đau phải nghỉ việc
1.2.2 Vai trò của BHYT
BHYT có vai trò rất quan trọng trong đời sống kinh tế xã hội, nó ra đời đáp ứng mọi nguyện vọng của người dân, BHYT thúc đẩy sự phát triển của y
tế, tăng thêm mối quan hệ chặt chẽ giữa nhu cầu khám chữa bệnh và sự phát
Trang 20+ BHYT tạo ra sự công bằng trong khám chữa bệnh + BHYT là một hoạt động giúp cho người tham gia BHYT giải quyết được khó khăn về kinh tế khi ốm đau
+ BHYT làm tăng chất lượng trong khám chữa bệnh và quản lý y tế + BHYT góp phần làm giảm chi tiêu ngân sách của Nhà nước vào y tế + BHYT ra đời còn góp phần đề phòng và hạn chế những căn bệnh hiểm nghèo theo phương châm “phòng bệnh hơn chữa bệnh”
1.2.3 Các phương thức chi trả của BHYT
Hiện nay trên thế giới có nhiều phương thức chi trả khác nhau, mỗi phương thức chi trả đều có ưu nhược điểm và có sự khác nhau về chất lượng của các dịch vụ y tế được cung cấp, khả nămg kiểm soát chi phí y tế, trách nhiệm của các bên tham gia và chi phí quản lý Không có mô hình, phương thức chi trả nào là hoàn hảo Trong BHYT, ngoài quỹ BHYT và người tham gia bảo hiểm, còn có đối tượng thứ ba là nhà cung cấp các sản phẩm và dịch
vụ y tế như Bệnh viện, bác sỹ, điều dưỡng, công nghiệp dược phẩm…
Ba phương thức chi trả của BHYT:
+ Thanh toán theo định suất: là thanh toán theo định mức chi phí khám bệnh, chữa bệnh và mức đóng tính trên mỗi thẻ bảo hiểm y tế được đăng ký tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT trong một khoảng thời gian nhất định
+ Thanh toán theo gía dịch vụ: là thanh toán dựa trên chi phí của thuốc, hóa chất, vật tư, thiết bị y tế, dịch vụ kỹ thuật y tế được sử dụng cho người bệnh
+ Thanh toán theo trường hợp bệnh: là hình thức thanh toán trọn gói để đảm bảo khám bệnh, chữa bệnh cho trường hợp bệnh đã được chẩn đoán xác định
1.3 Thực trạng kê đơn và thực hiện quy chế kê đơn
1.3.1 Trên thế giới
Trang 21Trong nững năm gần đây, nhu cầu thuốc trên thị trường thế giới có sự gia tăng mạnh mẽ do sự phát triển của dân số thế giới và sự gia tăng của tuổi thọ, nhu cầu dùng thuốc nhiều, dùng các loại thuốc có tỷ trọng chất xám cao nên thường đắt [31]
Trong vấn đề sử dụng thuốc tồn tại hai vấn đề lớn Đó là:
+ Sự tiêu thụ thuốc chưa đồng đều giữa các nước phát triển và đang phát triển [32]
+ Vấn đề đáng chú ý là việc kê đơn không hợp lý, không an toàn, còn bệnh nhân thì không tuân thủ theo chỉ định của bác sỹ, tình trạng bác sỹ kê đơn nhầm lẫn vẫn còn, còn lạm dụng thuốc, phối hợp thuốc không đúng, không ghi đủ liều lượng, dạng thuốc vẫn còn diễn ra Tình trạng kê quá nhiều thuốc cho một bệnh nhân, lạm dụng kháng sinh tiêm, kê đơn kháng sinh cho bệnh không nhiễm trùng vẫn còn diễn ra [33]
Thị trường dược phẩm khối các nước ASEAN có một số đặc điểm chung là thuốc thông dụng chiếm thị phần bình quân khoảng 40%, trong đó Singapore thấp nhất là 9%, Việt Nam cao nhất là 70% (theo đánh giá của IMS), thuốc generic chiếm một tỷ trọng cao hơn các nước có thu nhập cao Điều này nói lên vấn đề là người dân ở các nước có thu nhập thấp ưu tiên lựa chọn thuốc generic mỗi khi sử dụng thuốc Thuốc generic là một thị trường tiềm năng đồng thời là một giải pháp lựa chọn để người dân các nước đang phát triển có khả năng tiếp cận với thuốc thiết yếu theo chính sách của WHO
1.3.2 Tại Việt Nam
Kê đơn thuốc là một trong những quy định mà Bộ Y tế yêu cầu nghiêm ngặt nhất đối với thầy thuốc Thế nhưng trên thực tế, một trong những lỗi thường gặp nhất của thầy thuốc lại vẫn liên quan đến kê đơn thuốc Kê đơn thuốc không đúng với yêu cầu chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp là một hiện tượng không hiếm gặp ở một số thầy thuốc Những lỗi thường gặp của
Trang 22nhầm lẫn về liều lượng, đặt nhầm dấu thập phân ở hàm lượng, nhầm lẫn về tần suất dùng thuốc trong ngày, viết chữ quá khó đọc, không thận trọng khi dùng chữ viết tắt, không chú ý đến tương tác, không chú ý điều chỉnh liều lượng, không quan tâm đến tiền sử bệnh của người dùng thuốc [30]
Năm 2005, Bộ Y tế tổ chức hội nghị đánh giá thực hiện chỉ thị 05/2004/CT – BYT về việc chấn chỉnh công tác cung ứng, sử dụng thuốc trong các bệnh viện đã cho thấy việc kê quá nhiều thuốc cho người bệnh, dẫn đến tương tác thuốc khi điều trị
Tại các bệnh viện, việc kháng sinh được sử dụng phổ biến có thể còn
do các bác sỹ kê đơn theo kinh nghiệm, và đôi khi kê đơn kháng sinh nhằm mục đích phòng bệnh, điều trị theo kiểu bao vây Kê đơn kháng sinh thực tế phải dựa vào kết quả kháng sinh đồ, đây là một xét nghiệm không được dùng phổ biến tại Việt Nam do tốn kém và thời gian có kết quả lâu (khoảng 3-5 ngày) Chính điều này đã tạo thói quen kê thuốc kháng sinh phổ rộng, phối hợp nhiều thuốc kháng sinh cho một bệnh nhân hoặc thay đổi kháng sinh trong một đợt điều trị Kết quả nghiên cứu của Trần Nhân Thắng năm 2012 tại BV Bạch Mai cho kết quả: tỷ lệ đơn có kháng sinh là 32,3% với đơn thuốc không có BHYT và 20,5% với đơn thuốc BHYT; việc sử dụng kháng sinh kết hợp tương đối phổ biến: 45,9% với các đơn thuốc không có BHYT và 37,67% với các đơn thuốc BHYT và chủ yếu là kết hợp 2 kháng sinh [19] Tại BV Đa khoa Vĩnh Phúc năm 2011, có đến 59,5% đơn thuốc ngoại trú và 61,8% hồ sơ bệnh án khảo sát có kê kháng sinh [16] Nghiên cứu tại BV nhân dân 115 cuối năm 2007 đến đầu năm 2008 và tại BV TƯQĐ 108 năm 2010 cũng cho tỷ lệ khá tương đồng 26,5 – 28% [17],[22]
Vitamin cũng là một nhóm thuốc thường được bác sỹ kê đơn như là thuốc bổ trợ Khảo sát ở bệnh viện Tim Hà Nội năm 2010: có 35% đơn thuốc
có kê vitamin, chủ yếu là vitamin nhóm B phối hợp với các khoáng chất như
Mg, Fe… , không có tình trạng bác sỹ kê nhiều loại vitamin trong cùng một
Trang 23đơn [12] Tương tự, khảo sát tại bệnh viện Nhân dân 115, tỷ lệ này là 38% [17] Trong khi đó, tại bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc năm 2011 có đến 46,3% đơn thuốc ngoại trú và 43,5% hồ sơ bệnh án có kê vitamin [16]
Mặc dù Quy chế kê đơn của Bộ Y tế đã quy định việc ghi tên thuốc:
kê tên hoạt chất hoặc ghi tên biệt dược kèm tên hoạt chất trong ngoặc đơn; ghi địa chỉ chính xác đến số nhà, đường phố hoặc thôn, xã… [5], nhưng nhiều đơn thuốc được ghi không đúng mẫu quy định của Bộ Y tế Theo kết quả nghiên cứu tại BV Phổi TƯ năm 2009, do chưa ứng dụng phần mềm kê đơn trên máy tính nên tỷ lệ thực hiện theo quy chế ghi các thông tin bệnh nhân và thuốc là chưa cao Có 35 % đơn thuốc khảo sát ghi rõ ràng, đầy đủ địa chỉ bệnh nhân chính xác đến số nhà, đường phố hoặc thôn, xã; 100,00% ghi đầy đủ thông tin bệnh nhân; chẩn đoán bệnh có ghi nhưng còn nhiều viết tắt; 62% số đơn thuốc ghi tên thuốc theo tên hoạt chất; 83% số đơn ghi đầy đủ hàm lượng, nồng độ, số lượng thuốc; 99% số đơn ghi đầy đủ hướng dẫn sử dụng trong đơn, 100,00% đơn ghi đầy đủ liều dùng; 95% số đơn có ghi thời điểm dùng thuốc [11] Nghiên cứu của Nguyễn Thị Song Hà và Nguyễn Thị Phương Lan năm 2011 ở bệnh viện Tim Hà Nội năm 2010 cũng cho kết quả tương tự với 43,5% số đơn ghi rõ ràng, đầy đủ địa chỉ bệnh nhân chính xác đến số nhà, đường phố hoặc thôn, xã; 100,00% đơn ghi đầy đủ tên bệnh nhân; 100,00% số đơn ghi đầy đủ chẩn đoán bệnh nhưng viết tắt khá nhiều; 95% số đơn ghi liều dùng, thời gian dùng thuốc nhưng đa số chưa có hướng dẫn cụ thể [14]
1.4 Vài nét về bệnh viện và khoa Dƣợc - Bệnh viện TƢQĐ 108
1.4.1 Chức năng và nhiệm vụ của bệnh viện
Bệnh viện TƯQĐ 108 là bệnh viện tuyến cuối của toàn quân, Viện nghiên cứu khoa học Y - Dược Lâm sàng, Cơ sở đào tạo sau đại học ở bậc học tiến sỹ
y học, Thành viên y tế chuyên sâu của Hà Nội và cả nước, là Bệnh viện trực
Trang 24thuộc Bộ Quốc phòng, chịu sự quản lý chuyên môn của Cục Quân y - Bộ Quốc phòng, được thành lập ngày 1/4/1951 với nhiệm vụ ban đầu là phục vụ thu dung và điều trị cho các thương bệnh binh trong chiến dịch tiến công của quân đội ta trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ Hiện nay, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 là Bệnh viện hạng đặc biệt Quốc gia với biên chế 1.260 giường bệnh, đối tượng phục vụ là Bộ đội tại ngũ trở lên hoặc do tuyến cuối chuyển đến, các đối tượng BHYT (theo chỉ thị 58/1998/NĐ-CP của Thủ tướng chính phủ), tham gia khám chữa bệnh cho nhân dân Bệnh viện có nhiệm vụ quan trọng, đó là chăm sóc sức khỏe cho cán bộ cao cấp của Đảng và Nhà nước cũng như của các nước Lào, Campuchia
Biên chế tổ chức của Bệnh viện gồm 15 khoa nội, 11 khoa ngoại và chuyên khoa, 19 khoa cận lâm sàng, 3 viện, 4 trung tâm và khối cơ quan trực thuộc Ban giám đốc có 12 phòng ban Đội ngũ cán bộ khoa học của Bệnh viện được đào tạo cơ bản tại các học viện, nhà trường ở trong và ngoài nước Với số lượng trên 500 bác sỹ, gồm 24 Giáo sư, Phó Giáo sư, 107 Tiến sỹ, 92 Thạc sỹ, 57 Bác sỹ Chuyên khoa II, 35 Bác sỹ Chuyên khoa I, 228 Bác sỹ Ban lãnh đạo gồm 1 Giám đốc, 1 Chính ủy và 4 Phó giám đốc phụ trách các lĩnh vực khác nhau gồm: Nội, Ngoại, Kế hoạch tổng hợp, Nghiên cứu khoa học
Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ chẩn đoán và điều trị tại Bệnh viện ngày càng được bổ sung nâng cấp hiện đại Năm 2007, Bệnh viện đã đưa vào hoạt động trung tâm kỹ thuật cao, labo sinh học phân tử, tòa nhà phục vụ cán
bộ cao cấp của Đảng và Nhà nước A11, trung tâm Cyberknife Nhiều trang thiết bị hiện đại đã được đưa vào sử dụng có hiệu quả: Cyberknife, Máy chụp cộng hưởng từ, máy điện tim 3 bút ghi, 6 bút ghi, siêu âm màu 3, 4 bình diện,
hệ thống phá sỏi ngoài cơ thể 2 tiêu cự, máy điều trị chẩn đoán bằng đồng vị
Trang 251.4.2 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ khoa Dƣợc - Bệnh viện TƢQĐ 108
1.4.2.1 Vị trí
Khoa Dược bệnh viện là một chuyên khoa trực thuộc Ban Giám Đốc Bệnh viện Khoa Dược là tổ chức cao nhất đảm nhận mọi công việc về Dược không chỉ có tính chất thuần túy của một chuyên khoa mà còn thêm tính chất của một bộ phận quản lý nhằm góp phần nâng cao hiệu quả và đảm bảo an toàn trong khám chữa bệnh, nhất là trong sử dụng thuốc
1.4.2.2 Chức năng, nhiệm vụ khoa Dược - Bệnh viện TƯQĐ 108
Khoa Dược có chức năng và nhiệm vụ sau:
+ Lập kế hoạch, cung cấp, đảm bảo thuốc, hóa chất, vật tư y tế đầy đủ, kịp thời đáp ứng yêu cầu điều trị hợp lý của Bệnh viện
+ Pha chế thuốc theo danh mục sử dụng của Bệnh viện
+ Duy trì các qui chế dược tại Bệnh viện
+ Kiểm tra theo dõi việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, tham gia thông tin,
tư vấn về thuốc, theo dõi phản ứng có hại của thuốc trong toàn Bệnh viện + Đảm bảo thuốc, hóa chất, vật tư tiêu hao… Dự trữ các cơ số thuốc đề phòng thiên tại, thảm họa và chiến tranh
+ Quản lí kinh phí sử dụng thuốc, hóa chất tại các khoa trong Bệnh viện + Tham gia công tác nghiên cứu khoa học và là cơ sở thực hành của các trường Đại học y dược, các trường trung học y tế
+ Huấn luyện và giúp đỡ các tuyến khi có nhu cầu
1.4.3 Biên chế tổ chức khoa Dƣợc - Bệnh viện TƢQĐ 108
Biên chế có 60 cán bộ, nhân viên, trong đó Dược sỹ Đại học và trên Đại học: 16, Dược sỹ Trung học: 44
Tổ chức của khoa:
+ 01 chủ nhiệm khoa
+ 02 phó chủ nhiệm khoa
Trang 26- Pha chế sản xuất
- Dược lâm sàng
- Đảm bảo thuốc
1.4.4 Cơ sở vật chất khoa Dƣợc - Bệnh viện TƢQĐ 108
Để phục vụ công tác chuyên môn, quản lý khoa Dược Bệnh viện TƯQĐ 108 trong những năm gần đây được cải tạo nâng cấp nhiều về cở sở vật chất Công tác thống kê Khoa Dược sử dụng hệ thống máy tính gồm 10 máy được trang bị phần mềm quản lý do Viện Công nghệ thông tin – Bộ Quốc phòng viết Công tác cấp phát và bảo quản của Khoa Dược Bệnh viện TƯQĐ 108 tổ chức 01 quầy cấp phát nội trú; 01 quầy cấp phát ngoại trú; 02 quầy cấp phát cho bệnh nhân dịch vụ y tế Tất cả các quầy cấp phát đều được trang bị hệ thống tủ, giá để thuốc, điều hòa nhiệt độ đảm bảo yêu cầu cấp phát
và bảo quản thuốc tại bệnh viện
Bộ phận pha chế dịch truyền thuốc nước tại Bệnh viện đã được cải tạo nâng cấp theo dây truyền một chiều, hệ thống buồng pha, nồi hấp, các trang thiết bị phục vụ pha chế được trang bị đồng bộ
Tuy nhiên, Khoa Dược Bệnh viện TƯQĐ 108 vẫn còn gặp một số khó khăn về cơ sở vật chất như pha chế tại bệnh viện vẫn mang tính chất thủ công, chưa có dây truyền hiện đại, hệ thống kho còn phân tán nhiều nơi, chưa tập trung được thành khu liên hoàn
Trang 27Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Đơn thuốc của bệnh nhân điều trị ngoại trú: bảo hiểm y tế (BHYT) và dịch vụ (DV)
2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian: từ tháng 3 năm 2015 đến tháng 5 năm 2015
- Địa điểm: Bệnh viện TƯQĐ 108, bộ môn Quản lý và kinh tế dược – Trường Đại học Dược Hà nội
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu:
Phương pháp mô tả cắt ngang: tiến hành thu thập đơn thuốc ngoại trú
BHYT và DV tại Khoa Dược từ tháng 3 đến tháng 5 năm 2015 để đánh giá việc thực hiện quy chế kê đơn trong điều trị ngoại trú
Đơn thuốc của bệnh nhân điều trị ngoại trú có ghi thông tin về số phiếu trên đơn Người thu thập số liệu là nhân viên y tế được tập huấn về cách thu thập số liệu Dữ liệu khảo sát là dữ liệu được lấy từ đơn thuốc Sau mỗi 10 đơn thuốc được điền thông tin vào mẫu, điều tra viên tiến hành kiểm tra lại để xác định mỗi phiếu thu thập số liệu đều được điền đầy đủ thông tin và kiểm tra lại xem mỗi thông tin được điền là chính xác (đặc biệt là chi phí đơn thuốc, kháng sinh, thuốc tiêm, vitamin)
Công cụ thu thập số liệu là phiếu lấy thông tin đơn thuốc ngoại trú (phụ lục 4) Các dữ liệu cần sử dụng gồm những thông tin sau:
Trang 28+ Thông tin bệnh nhân: họ tên, tuổi, giới tính, địa chỉ và chẩn đoán bệnh của bệnh nhân
+ Thông tin về ngày kê đơn, ký và ghi (hoặc đóng dấu) họ tên bác sỹ kê đơn, đánh số khoản, sửa chữa đơn, gạch phần đơn trắng, chuyên khoa
+ Thông tin về thuốc: số thuốc trong đơn, cách ghi tên thuốc, nồng độ (hàm lượng), số lượng, hướng dẫn sử dụng thuốc (đường dùng, liều dùng 1 lần, liều dùng 24h, thời điểm dùng thuốc), trong hay ngoài DMTBV; nhóm thuốc: kháng sinh, thuốc tiêm, vitamin (số lượng, chi phí)
+ Chi phí đơn thuốc và các nhóm thuốc được tính toán dựa trên Danh mục thuốc trúng thầu
+ Ghi HDSD: được đánh giá là hướng dẫn không đầy đủ khi thiếu thông tin một trong các mục sau: liều dùng một lần, liều dùng một ngày, đường dùng, thời điểm dùng thuốc
Các thông tin trên được mã hóa và nhập vào bảng tính Microsoft Excel 2007:
+ Đối với các mục: số chẩn đoán, chuyên khoa; số thuốc và chi phí thuốc kháng sinh, thuốc tiêm, vitamin và đơn thuốc được ghi rõ
Trang 29+ Cách ghi tên thuốc:
A: thuốc 1 thành phần theo tên chung quốc tế (INN, generic name) B: thuốc biệt dược 1 thành phần có tên chung quốc tế trong ngoặc đơn C: thuốc biệt dược nhiều thành phần
+ Các mục còn lại:
0: không ghi thông tin
1: có ghi thông tin
2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu
- Tính số đơn thuốc cần có để khảo sát
Sử dụng công thức tính cỡ mẫu: tính số đơn thuốc cần có để khảo sát, áp dụng công thức tính cỡ mẫu xác định tỷ lệ trung bình trong quần thể lớn
Trong đó:
n: Cỡ mẫu nghiên cứu (số lượng đơn thuốc cần có để khảo sát)
α: Mức độ tin cậy, chọn α = 0,05 ứng với độ tin cậy là 95%
Z: Độ sai lệch của hệ số giới hạn tin cậy (1- α/2) Với α = 0,05, tra bảng
Trang 30Thay vào công thức, tính ra được n = 385 Do vậy chúng tôi chọn 400 đơn thuốc ngoại trú BHYT và 400 đơn thuốc ngoại trú DV
2.2.3 Cách lấy mẫu
- Cách thức lấy mẫu: Trong thời gian nghiên cứu từ tháng 3 năm 2015
đến tháng 5 năm 2015, có 30.530 đơn thuốc ngoại trú BHYT và 24.180 đơn thuốc DV được đánh số thứ tự tương ứng từ 1 đến 30.530 và đến 24.180
400 đơn thuốc được chọn theo kỹ thuật chọn mẫu hệ thống Công thức:
k = N/400 Trong đó k: khoảng cách mẫu N: tổng số đơn thuốc trong thời gian nghiên cứu
+ Đơn thuốc ngoại trú BHYT:
k1 = 30.530/400 = 76,325; chọn k1 = 76 Trong khoảng từ 1 đến 76 sử dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên, và chọn được số 35, đơn thuốc đầu tiên có số thứ tự là 111, các đơn tiếp theo có
số thứ tự lần lượt là 111 + 76*i (i = 1, 2, …, 398, 399)
+ Đơn thuốc ngoại trú DV:
k2 = 24.180/400 = 60,450; chọn k2 = 60 Trong khoảng từ 1 đến 60 sử dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên, và chọn được số 18, đơn thuốc đầu tiên có số thứ tự là 78, các đơn tiếp theo có
số thứ tự lần lượt là 78 + 60*j (j= 1, 2 …, 398, 399)
- Tiêu chuẩn lựa chọn: các đơn thuốc ngoại trú Bảo hiểm y tế và dịch
vụ được kê tại bệnh viện TƯQĐ 108 trong khoảng thời gian nghiên cứu
Trang 31- Tiêu chuẩn loại trừ: các đơn thuốc ngoại trú không lĩnh thuốc, không
mua thuốc hay chỉ mua một phần của đơn thuốc
2.3 Các biến số trong nghiên cứu
2.3.1 Các biến số trong khảo sát một số chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú
Bảng 2.1 Các biến số về chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú
biến
Cách thu thập
đơn thuốc
Số
Thu thập
từ phiếu thu thập
số liệu
kháng sinh
Phân loại có/ không
có thuốc tiêm
Phân loại có/không
Trang 329 Chi phí thuốc vitamin
Giá trị tiền thuốc vitamin trong mỗi đơn thuốc khảo sát
Trong đơn thuốc có thuốc ngoài DMTBV hay không
Phân loại có/không
11 Số chẩn đoán
Số lượt chẩn đoán được ghi trong
2.3.2 Các biến số trong khảo sát thực trạng thực hiện Quy chế kê đơn thuốc ngoại trú
Bảng 2.2 Các biến số về việc thực hiện quy chế kê đơn thuốc ngoại trú
biến
Cách thu thập
1.Họ tên bệnh nhân
Đơn thuốc có ghi họ tên bệnh nhân hay không
Phân loại có/không
Thu thập
từ phiếu thu thập
số liệu
2 Tuổi bệnh nhân
Đơn thuốc có ghi tuổi bệnh nhân hay không
nhân hay không
bệnh nhân hay không
Trang 33(xã, phường) phường) của bệnh nhân hay không
bệnh nhân hay không
Thu thập
từ phiếu thu thập
số liệu
8 Chẩn đoán
Đơn thuốc ghi đầy đủ chẩn đoán bệnh, không viết tắt, không dùng ký hiệu hay không
10 Thuốc biệt
dược 1 thành
phần có tên
chung quốc tế
trong ngoặc đơn
Đối với từng lượt thuốc được kê đơn, tên thuốc ghi tên thuốc biệt dược 1 thành phần có tên chung quốc tế trong ngoặc đơn hay không
12 Thuốc biệt
dược nhiều thành
Đối với từng lượt thuốc được kê đơn, tên thuốc ghi tên biệt dược
Trang 34phần nhiều thành phần hay không
13 Hàm lượng (nồng độ)
Đối với từng lượt thuốc được kê đơn, thuốc có ghi đầy đủ nồng độ (hàm lượng) hay không
14 Số lượng
Đối với từng lượt thuốc được kê đơn, thuốc có ghi đầy đủ số lượng theo quy định hay không
Đối với từng lượt thuốc được kê đơn, thuốc có được ghi đầy đủ liều dùng 1 lần hay không
Phân loại có/không
Thu thập
từ phiếu thu thập
số liệu
16 Liều dùng 24h
Đối với từng lượt thuốc được kê đơn, thuốc có được ghi đầy đủ liều dùng 24h hay không
17 Đường dùng
Đối với từng lượt thuốc được kê đơn, thuốc có được ghi đầy đủ đường dùng hay không
18 Thời điểm
Đối với từng lượt thuốc được kê đơn, thuốc có ghi đầy đủ thời điểm dùng hay không
không
Trang 35kê đơn hay không
Thu thập
từ đơn thuốc
2.4 Các chỉ tiêu nghiên cứu
2.4.1 Khảo sát một số chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú tại bệnh viện TƢQĐ
108
Bảng 2.3 Chỉ tiêu về chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú
Trang 36chuyên khoa khoa/Tổng số đơn của chuyên khoa đó
sinh
Tổng số đơn có kháng sinh / Tổng số đơn thuốc *100
các đơn thuốc có kháng sinh
Tổng số lượt kháng sinh/Tổng số đơn có kháng sinh
sinh theo chuyên khoa
Số đơn có kháng sinh theo chuyên khoa / Tổng số đơn có kháng sinh*100
theo chuyên khoa
Tổng chi phí đơn có vitamin theo mỗi chuyên khoa /Tổng chi phí đơn có vitamin * 100
Trang 372.4.2 Khảo sát thực trạng thực hiện Quy chế kê đơn thuốc ngoại trú tại bệnh viện TƢQĐ 108
Bảng 2.4 Các chỉ số thực hiện Quy chế kê đơn
Tỷ lệ % đơn ghi địa chỉ bệnh
nhân phải chính xác đường phố
(xã, phường)
4
Tỷ lệ % đơn ghi địa chỉ bệnh
nhân phải chính xác quận
BS bên cạnh
Trang 3810 Tỷ lệ % đơn gạch chéo phần đơn còn giấy trắng
với thuốc một thành phần
12
Tỷ lệ % đơn ghi theo tên biệt dược có tên INN trong ngoặc đơn với thuốc một thành phần
2.5 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
- Lập bảng số liệu: lập bảng số liệu gốc hoặc bảng số liệu đã qua xử lý
- Phương pháp vẽ biểu đồ: dùng biểu đồ hình cột, hình tròn để thể hiện các chỉ tiêu hoặc so sánh các chỉ tiêu
- Xử lý số liệu bằng tính toán tỷ lệ, phần mềm Microsoft Excel 2007
- Báo cáo kết quả nghiên cứu bằng phần mềm Microsoft Powerpoint
Trang 39Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Khảo sát các chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú tại bệnh viện TƯQĐ 108
3.1.2 Số thuốc kê trong đơn
Trang 40Bảng 3.2 Số thuốc kê trong đơn thuốc ngoại trú
Nhận xét:
Kết quả nghiên cứu cho thấy: số thuốc trung bình trong 1 đơn thuốc BHYT là 3,39; đối với đơn thuốc DV số thuốc trung bình trong 1 đơn là 3,99