1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiền sử dụng đất khi hợp thức hóa chủ quyền nhà đất

1 153 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 1
Dung lượng 13,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiền sử dụng đất khi hợp thức hóa chủ quyền nhà đất Năm 2002, tôi có mua căn nhà cấp 4, diện tích 20m2 cất trên khuôn viên đất ở 70m2, do chủ cũ được hưởng thừa kế và sử dụng ổn định từ trước năm 1993, nhượng lại cho tôi bằng giấy tay. Sau khi mua, tôi đã sửa và cơi nới thêm căn nhà trên diện tích 70m2. Vậy tôi phải nộp những khoản tiền gì khi xin hợp thức hóa toàn bộ diện tích nhà đất trên? Trả lời có tính chất tham khảo Trường hợp của chị là hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở theo khoản 1, Điều 34 Luật Đất đai năm 2003. Chị phải nộp các khoản tiền: Tiền sử dụng đất: Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, phù hợp quy hoạch, không có tranh chấp được cấp giấy chứng nhận QSDĐ và không phải nộp tiền sử dụng đất nếu có một trong các giấy tờ sau: – Giấy tờ về QSDĐ trước ngày 15 10 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai gồm có giấy chứng nhận QSDĐ tạm thời hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính; giấy thừa kế, tặng cho QSDĐ hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy chuyển nhượng QSDĐ, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 10 1993, nay được UBND địa phương xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 10 1993; giấy thanh lý, hóa giá nhà gắn liền với đất ở; giấy do cơ quan có thẩm quyền của chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất (khoản 1 điều 50 Luật Đất đai năm 2003). – Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 điều 50 mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển QSDĐ có chữ ký của các bên liên quan, nhưng đến trước ngày luật này có hiệu lực thi hành (1 7 2004) chưa thực hiện thủ tục chuyển QSDĐ theo quy định, nay được UBND địa phương xác nhận đất không tranh chấp được cấp giấy chứng nhận QSDĐ và không phải nộp tiền sử dụng đất (khoản 2 điều 50 Luật Đất đai năm 2003). Trường hợp chị có các giấy tờ hợp pháp về thừa kế QSDĐ hoặc tài sản gắn liền với đất của người chủ cũ đã chuyển nhượng cho chị, chị không phải nộp tiền sử dụng đất. Nếu không có các giấy tờ này, chị thuộc trường hợp người sử dụng đất từ ngày 15 10 1993 đến trước ngày 1 7 2004 và phải nộp tiền sử dụng đất (khoản 6 điều 50 Luật Đất đai năm 2003, khoản 2 điều 48 Nghị định số 181NĐ CP ngày 3 12 2004 của Chính phủ). Cách tính tiền sử dụng đất: Diện tích đất ở nhân với giá 1m2 đất ở quy định tại bảng giá đất do UBND tỉnh, TP ban hành tại thời điểm cấp giấy chứng nhận QSDĐ (các khoản 1, 2 điều 4; khoản 3 điều 5 Nghị định 198NĐ CP ngày 3 12 2004 của Chính phủ). Lệ phí trước bạ: Chị phải nộp 1% trên trị giá nhà, đất được cấp giấy chứng nhận QSDĐ. Cách tính: 1% nhân với (trị giá đất ở và trị giá xây dựng căn nhà).

Trang 1

Tiền sử dụng đất khi hợp thức hóa chủ quyền nhà đất

Năm 2002, tôi có mua căn nhà cấp 4, diện tích 20m2 cất trên khuôn viên đất ở 70m2, do chủ cũ được hưởng thừa kế và sử dụng ổn định từ trước năm 1993, nhượng lại cho tôi bằng giấy tay Sau khi mua, tôi đã sửa và cơi nới thêm căn nhà trên diện tích 70m2 Vậy tôi phải nộp những khoản tiền gì khi xin hợp thức hóa toàn bộ diện tích nhà đất trên?

Trả lời có tính chất tham khảo

Trường hợp của chị là hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở theo khoản 1, Điều 34 Luật Đất đai năm 2003 Chị phải nộp các khoản tiền:

Tiền sử dụng đất: Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, phù hợp quy hoạch, không có tranh chấp được cấp giấy chứng nhận QSDĐ và không phải nộp tiền sử dụng đất nếu có một trong các giấy tờ sau:

– Giấy tờ về QSDĐ trước ngày 15 - 10 - 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai gồm có giấy chứng nhận QSDĐ tạm thời hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính; giấy thừa kế, tặng cho QSDĐ hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy chuyển nhượng QSDĐ, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 - 10 -

1993, nay được UBND địa phương xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 - 10 - 1993; giấy thanh lý, hóa giá nhà gắn liền với đất ở; giấy do cơ quan có thẩm quyền của chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất (khoản 1 điều 50 Luật Đất đai năm 2003)

– Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 điều 50 mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển QSDĐ có chữ ký của các bên liên quan, nhưng đến trước ngày luật này có hiệu lực thi hành (1 - 7 - 2004) chưa thực hiện thủ tục chuyển QSDĐ theo quy định, nay được UBND địa phương xác nhận đất không tranh chấp được cấp giấy chứng nhận QSDĐ và không phải nộp tiền

sử dụng đất (khoản 2 điều 50 Luật Đất đai năm 2003)

Trường hợp chị có các giấy tờ hợp pháp về thừa kế QSDĐ hoặc tài sản gắn liền với đất của người chủ cũ đã chuyển nhượng cho chị, chị không phải nộp tiền sử dụng đất Nếu không

có các giấy tờ này, chị thuộc trường hợp người sử dụng đất từ ngày 15 - 10 - 1993 đến trước ngày 1 - 7 - 2004 và phải nộp tiền sử dụng đất (khoản 6 điều 50 Luật Đất đai năm

2003, khoản 2 điều 48 Nghị định số 181/NĐ - CP ngày 3 - 12 - 2004 của Chính phủ)

Cách tính tiền sử dụng đất: Diện tích đất ở nhân với giá 1m2 đất ở quy định tại bảng giá đất

do UBND tỉnh, TP ban hành tại thời điểm cấp giấy chứng nhận QSDĐ (các khoản 1, 2 điều 4; khoản 3 điều 5 Nghị định 198/NĐ - CP ngày 3 - 12 - 2004 của Chính phủ)

- Lệ phí trước bạ: Chị phải nộp 1% trên trị giá nhà, đất được cấp giấy chứng nhận QSDĐ Cách tính: 1% nhân với (trị giá đất ở và trị giá xây dựng căn nhà)

Ngày đăng: 25/02/2019, 10:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w