Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân và được sự đồng ý của Banchủ nhiệm khoa Chăn nuôi thú y Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên,được sự phân công của thầy giáo hướng dẫn và sự tiếp nhậ
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN CHĂN NUÔI
HÒA YÊN - YÊN BÁI”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y Khoa: Chăn nuôi thú y Khoá học: 2013 - 2017
Thái Nguyên - 2017
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HÒA YÊN - YÊN BÁI”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy
Trang 3Đặc biệt, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo GS.TS.
Từ Quang Hiển và ThS Ngô Xuân Trường trưởng trại chăn nuôi lợn an toàn sinh học công ty TNHH MTV chăn nuôi Hòa Yên - Yên Bái đã rất tận
tình và trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện thành công khóa luận này
Đồng thời, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới lãnh đạo trại lợnchăn nuôi Hòa Yên xã Lương Thịnh, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái, cùngtoàn thể anh chị em quản lý, kỹ sư, công nhân trong trại đã tạo mọi điều kiệngiúp đỡ tôi hoàn thành công việc trong quá trình thực tập của mình
Cuối cùng, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn
bè, những người thân yêu luôn động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gianhoàn thành khóa luận
Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017
Sinh viên
VŨ THỊ HẢI
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Giai đoạn thực tập chiếm một vị trí hết sức quan trọng đối với mỗisinh viên trước khi ra trường Đây là khoảng thời gian để sinh viên củng cố và
hệ thống hóa toàn bộ kiến thức đã học, đồng thời giúp sinh viên làm quen vớithực tiễn sản xuất, từ đó nâng cao trình độ chuyên môn, nắm được phươngthức tổ chức và tiến hành công việc nghiên cứu, ứng dụng những tiến bộ khoahọc kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất, góp phần xứng đáng vào sự nghiệp pháttriển đất nước ngày càng đi lên
Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân và được sự đồng ý của Banchủ nhiệm khoa Chăn nuôi thú y Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên,được sự phân công của thầy giáo hướng dẫn và sự tiếp nhận của trại lợn nái
xã Lương Thịnh, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái, chúng tôi đã tiến hành
chuyên đề: “Áp dụng quy trình chăn nuôi lợn an toàn sinh học trong phòng, trị bệnh trên đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trang trại chăn nuôi lợn
an toàn sinh học công ty TNHH MTV chăn nuôi Hòa Yên - Yên Bái”.
Do bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, kiến thứcchuyên môn chưa sâu, kinh nghiệm thực tế chưa nhiều và thời gian thực tậpcòn ngắn nên trong bản khóa luận này của tôi không tránh khỏi những hạnchế, thiếu sót Tôi kính mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu củathầy, cô giáo cùng các bạn đồng nghiệp để bản khóa luận của tôi được hoànthiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI NÓI ĐẦU ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT vi
Phần 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề 2
1.2.1 Mục tiêu của chuyên đề 2
1.2.2 Yêu cầu của chuyên đề 2
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập 3
2.1.1 Điều kiện của trang trại 3
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của trại 3
2.1.3 Cơ sở vật chất của trại 4
2.1.4 Đối tượng và kết quả sản xuất của cơ sở thực tập 4
2.1.5 Thuận lợi, khó khăn 5
2.2 Cơ sở khoa học 6
2.2.1 Quy trình an toan sinh học trong trại 6
2.2.2 Quy trình VietGAP trong chăn nuôi lợn
21 2.2.3 Phòng và điều trị bệnh 24
2.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
27 Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
3.1 Đối tượng 29
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 29
3.3 Nội dung thực hiện 29
Trang 63.4 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp thực hiện 29
3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi 29
3.4.2 Phương pháp theo dõi 29
3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 30
Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31
4.1 Nội dung công tác phục vụ sản xuất 31
4.1.1 Công tác chăm sóc nuôi dưỡng 31
4.1.2 Công tác vệ sinh thú y 32
4.1.3 Công tác chẩn đoán và điều trị 36
4.1.4 Các công tác khác trong chăn nuôi 40
4.2 Kết quả thực hiện chăn nuôi an toàn sinh học 41
4.3 Kết quả điều tra và điều trị một số bệnh thường gặp trên đàn lợn nái sinh sản 44
4.3.1 Kết quả điều tra một số bệnh thường gặp 44
4.3.2 Kết quả điều trị một số bệnh thường gặp 46
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 50
5.1 Kết luận 50
5.2 Đề nghị 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Cơ cấu đàn lợn nái ngoại 5
Bảng 2.2 Hiệu lực của một số loại thuốc sát trùng 20
Bảng 4.1 Lịch vệ sinh sát trùng hàng ngày của trại 33
Bảng 4.2 Lịch phòng vắc xin cho lợn của trại 35
Bảng 4.3 Kết quả công tác khác trong chăn nuôi tại trại 41
Bảng 4.4 Một số biện pháp an toàn sinh học 42
Bảng 4.5 Kết quả điều tra một số bệnh thường gặp trên đàn lợn nái sinh sản nuôi từ tháng 11/2016 -5/2017 44
Bảng 4.6 Kết quả điều trị bệnh cho lợn nái 47
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
ATSH : An toàn sinh học
Cs : Cộng sự
Công ty TNHH MTV : Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
FMD : Foot and Mouth Disease- Bệnh lở mồm long móng
LY : Landrace- Yorkshire
MMA : Tên gọi chung của các triệu chứng bệnh thường xảy
ra trên lợn nái bao gồm viêm vú, viêm tử cung, mất sữa
NXB : Nhà xuất bản
PED : Porcine Epidemic Diarrhoea
- Bệnh tiêu chảy thành dịch trên lợn
PRRS : Porcine reproductive and respiratory syndrome
- Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn
YL : Yorkshire-Landrace
Trang 91
Trang 10Nói đến ngành chăn nuôi phải kể đến chăn nuôi lợn bởi tầm quantrọng và ý nghĩa thiết thực của nó đối với đời sống kinh tế xã hội của nhândân Chăn nuôi lợn đã góp phần giải quyết công ăn việc làm, xóa đói giảmnghèo, tăng thu nhập và là cơ hội làm giàu cho nông dân.
Theo thống kê của tổ chức nông lương thế giới (FAO), Việt Nam lànước nuôi nhiều lợn, đứng hàng thứ 7 thế giới, hàng thứ 2 Châu Á và ở vịtrí hàng đầu khu vực Đông Nam Châu Á
Để có được kết quả trên ngoài việc tăng nhanh số đầu lợn, ngành chănnuôi lợn nước ta đã và đang từng bước đưa các tiến bộ khoa học kỹ thuậtvào thực tế sản xuất, từ khâu cải tạo con giống, nâng cao chất lượng thức ănđến việc hoàn thiện quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng Tuy vậy bên cạnhnhững tiến bộ đạt được, chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng còngặp không ít những khó khăn, đặc biệt là vấn đề dịch bệnh xảy ra vẫn còn
Trang 11phổ biến gây thiệt hại cho đàn lợn nái nuôi tập trung trong các trang trạicũng như nuôi ở các hộ gia đình Đối với lợn nái, nhất là lợn nái ngoại đượcchăn nuôi theo phương thức công nghiệp thì các bệnh về sinh sản xuất hiệnkhá nhiều, làm ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả chăn nuôi, gây thiệt hại lớn
về kinh tế cho người chăn nuôi Để giảm thiểu tác hại do bệnh gây ra thìviệc áp dụng quy trình chăn nuôi an toàn sinh học đã và đang là hướng đimới và có ý nghĩa thiết thực trong chăn nuôi hiện nay
Với mục đích giảm thiểu tác hại do dịch bệnh gây ra cho đàn lợn náingoại, đồng thời bổ sung các tài liệu nghiên cứu về lĩnh vực an toàn sinh họctrong phòng trị bệnh lợn nái sinh sản, tôi tiến hành nghiên cứu chuyên đề:
“Áp dụng quy trình chăn nuôi lợn an toàn sinh học trong phòng, trị bệnh trên đàn lợn nái nuôi tại trang trại chăn nuôi lợn an toàn sinh học công ty TNHH MTV chăn nuôi Hòa Yên - Yên Bái”.
1.2 Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề.
1.2.1 Mục tiêu của chuyên đề.
Thực hiện quy trình chăn nuôi lợn an toàn sinh học cho đàn lợn nái nuôitại trang trại chăn nuôi lợn an toàn sinh học công ty TNHH MTV chăn nuôiHòa Yên
Xác định tình hình mắc bệnh trên đàn lợn nái sinh sản và các biện pháp
an toàn sinh học trong phòng, trị bệnh
Khuyến cáo từ kết quả của chuyên đề có thể giúp cho người chăn nuôilợn tránh những thiệt hại do bệnh gây ra trong quá trình nuôi dưỡng và chămsóc
1.2.2 Yêu cầu của chuyên đề.
Làm rõ được các biện pháp an toàn sinh học được thực hiện trong trạilợn Đưa ra kết quả về tỷ lệ mắc bệnh thường gặp trên đàn lợn nái và phác đồđiều trị bệnh hiệu quả
Trang 12Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập
2.1.1 Điều kiện của trang trại
Trang trại chăn nuôi lợn an toàn sinh học công ty TNHH MTV chănnuôi Hòa Yên nằm gần khe núi thuộc xã Lương Thịnh, huyện Trấn Yên, tỉnhYên Bái Trại có vị trí địa lý hết sức thuận lợi nằm ở phía đông nam tỉnh YênBái, phía bắc giáp huyện Văn Yên, phía tây giáp huyện Văn Chấn, phía namgiáp tỉnh Phú Thọ, phía đông giáp huyện Yên Bình Huyện Trấn Yên có tuyếnđường cao tốc Nội Bài - Lào Cai chạy ngang qua Vùng nuôi này cách xa cáckhu dân cư về mặt phòng dịch bệnh thì rất tốt vì địa hình rừng núi “nội bấtxuất, ngoại bất nhập” Khu này chỉ có một đường vào với diện tích vùng nuôicủa Tập đoàn Hòa Phát rộng 44 ha
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của trại.
Cơ cấu tổ chức gồm 3 nhóm:
+ Nhóm quản lý bao gồm 1 giám đốc, 1 trưởng trại, 1 phó trại và 3 quản
lý trại, 5 bảo vệ chịu trách nhiệm bảo vệ tài sản chung của trại
+ Nhóm kỹ thuật bao gồm 8 kỹ sư, 4 kỹ thuật điện, 2 kế toán phụ trách
tổ, ngoài ra các tổ trưởng có nhiệm vụ đôn đốc quản lý chung các thành viêntrong tổ nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm và thúc đẩy sự phát triển của trại
Trang 132.1.3 Cơ sở vật chất của trại.
Trang trại có tổng diện tích 44 ha nằm trên địa bàn xã Lương Thịnh,
có địa hình vô cùng thuận lợi thuận tiện cho việc đi lại, vận chuyển Khu chănnuôi lợn được bố trí xây dựng chuồng trại cho hơn 1200 nái gồm 1 chuồngđực, 1 chuồng phát triển hậu bị, 2 chuồng phối, 2 chuồng mang thai, 6 chuồng
đẻ và 8 chuồng cai sữa Phòng pha tinh có các dụng cụ hiện đại như: kínhhiển vi, hệ thống cảm biến nhiệt, nồi hấp cách thủy, tủ sấy và các dụng cụkhác Trong khu chăn nuôi đường đi lại giữa các ô chuồng, các khu đều được
đổ bê tông và có chậu nước sát trùng trước cửa chuồng Nguồn nước thải rửachuồng trại, xả gầm đều được xử lý qua hệ thống thoát nước ngầm rồi vào hệthống biogas Xung quanh trại còn trồng rau, cây ăn quả, đào ao thả cá tạomôi trường thông thoáng
2.1.4 Đối tượng và kết quả sản xuất của cơ sở thực tập.
Đối tượng: Trại lợn của công ty nuôi các giống lợn ngoại khác nhaunhư: Landrace, Yorkshire, Duroc Ngoài ra còn các dòng lợn lai như:Landrace- Yorkshire, Yorkshire- Landrace
Kết quả sản xuất của trại:
- Hiện nay trung bình lợn nái của trại sản xuất được 2,45- 2,5 lứa/năm
Số con sơ sinh là 13,5 con/đàn, số con cai sữa là 12 con/đàn
- Tại trại, lợn con theo mẹ được nuôi đến 28 ngày tuổi, sớm nhất là 21ngày tuổi thì tiến hành cai sữa và lợn con chuyển sang chuồng cai sữa
- Lợn hậu bị được phối giống ở 7,5- 8 tháng tuổi với khối lượng từ
130-145 kg
- Cơ cấu đàn lợn nái nuôi tại trại trong mấy năm gần đây:
Trong năm gần đây, cơ cấu đàn lợn nuôi tại trang trại chăn nuôi lợnsinh học công ty TNHH MTV chăn nuôi Hòa Yên tăng nhanh không chỉ về sốlượng mà còn chất lượng , số lượng nuôi giữa các loại lợn của trại là rất khác
Trang 14nhau và có sự chênh lệch rõ rệt, đặc biệt là lợn nái hậu bị tăng lên với sốlượng lớn được trình bày ở bảng 2.1.
Bảng 2.1 Cơ cấu đàn lợn nái ngoại
Số lượng lợn của các năm (con) Năm 2016 Năm 2017
Kết quả bảng 2.1 cho thấy:
Số lượng con của đàn lợn nái ngoại tăng nhanh trong năm gần đây, dùcho mới bắt đầu bước vào chăn nuôi nhưng trại chăn nuôi Hòa Yên đã thểhiện được sức mạnh của mình thông qua sự sinh sản rất nhanh của đàn lợn náingoại và số con/lứa tăng cao
Để có được kết quả như vậy thì việc áp dụng khoa học kỹ thuật, công tác
an toàn sinh học cao và đòi hỏi có trình độ chuyên môn cao, nhiều kinhnghiệm và công tác quản lý dịch bệnh tốt
2.1.5 Thuận lợi, khó khăn.
Thuận lợi
Được sự quan tâm tạo điều kiện và có các chính sách hỗ trợ đúng đắncủa các ngành, các cấp có liên quan như UBND xã Lương Thịnh, Trạm thú yhuyện Trấn Yên tạo điều kiện cho sự phát triển của trại
Trang 15Chuồng trại có trang thiết bị hiện đại, điện lưới và hệ thống nước sạchluôn cung cấp đầy đủ cho sinh hoạt và chăn nuôi.
Chủ trại có năng lực, năng động, nắm bắt được tình hình xã hội, luônquan tâm đến đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ kỹ thuật và công nhân.Thêm vào đó là đội ngũ kỹ thuật với chuyên môn vững vàng, công nhân nhiệttình, năng động và có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc Do đó đãmang lại hiệu quả chăn nuôi cao cho trang trại
Sinh viên có khả năng làm việc tiếp cận với các công nghệ hiện đại vàquản lý vật nuôi Có nhiều kinh nghiệm trong công tác phòng và điều trị bệnh,giúp cho việc nghiên cứu thực hiện chuyên đề đạt hiệu quả cao
*Khó khăn
Trại mới đi vào hoạt động nên bộ máy hoạt động chưa được trơn tru, do
là giống lợn ngoại thuần chủng nên còn chưa thích nghi ngay với điều kiệnthời tiết khí hậu của nước ta
2.2 Cơ sở khoa học
2.2.1 Quy trình an toan sinh học trong trại
- An toàn sinh học là việc áp dụng tổng hợp, đồng bộ một chuỗi các biệnpháp kỹ thuật và quản lý nhằm ngăn ngừa sự tiếp xúc giữa lợn với mầm bệnh,bảo đảm cho đàn lợn được hoàn toàn khỏe mạnh
- An toàn sinh học được ví như sợi dây xích với nhiều mắt xích, mỗimắt xích là một khâu trong quy trình này, vì vậy cần thực hiện đồng bộ ở tất
Trang 16Thiết kế, quy hoạch trang trại
+Chia các khu vực chuồng nuôi khác nhau tương ứng với đối tượnglợn, tuổi, tình trạng sức khỏe Đảm bảo sự vận hành luân chuyển thuậntiện, một chiều
+Hướng chuồng theo hướng đông tây, hướng quạt xuôi theo hướng gióthổi, hướng quạt thổi không thổi vào hướng hút dàn mát của chuồng đối diện.+Thiết kế trại đảm bảo chắc chắn, an toàn, dễ dàng vận hành, dễ quản lý,đảm bảo nhiệt độ, thông thoáng, ẩm độ phù hợp sinh lý lứa tuổi và giai đoạnphát triển của lợn
+Xung quanh chuồng nuôi cần trải đá sỏi, dầy tối thiểu 5cm, rộng 1m,khuyến khích độ dầy tăng thêm và diện tích mở rộng toàn bộ bề mặt khutrong hàng rào khu chuồng nuôi Mục đích của việc làm này nhằm ngăn chặnchuột làm tổ, cây dại mọc
+Thiết kế hệ thống đường giao thông cho xe cám nội bộ nằm phía ngoàihàng dào
+Xây dựng trại phải xong trước khi nhập lợn về nuôi ít nhất 30 ngày, đây
là thời gian trại cần vệ sinh sát trùng, cách ly mầm bệnh
Vành đai, vùng đệm
+Thiết lập hệ thống hàng rào thép gai cột bê tông xung quanh khu đấtcủa trại, bổ sung lưới B40 tăng dầy 1m dưới chân hàng rào nhằm ngăn chặnchó và động vật hoang dã xâm nhập
+Trồng cây xanh tạo vành đai bảo vệ trại, ưu tiên các cây có tinh dầu,những cây có khả năng xử lý môi trường tốt như: Bạch đàn, liễu, quế, bồ kết.Không trồng các loại cây ngũ cốc vì nó thu hút chim chuột đến trại
+Khu ăn ở sinh hoạt ở phía đầu hướng gió thổi, có khoảng cách cách lygiữa khu ăn ở sinh hoạt của trại với khu chuồng nuôi khoảng 50m, được ngăncách bằng khu nhà sát trùng
Trang 17+Khoảng cách giữa các chuồng khoảng 8m, nhằm lấy ánh sáng từ cácphía, tránh nóc nhà che chuồng bên cạnh.
+Thiết lập hệ thống lưới chống chuột, chống chim toàn bộ đường đi nội
bộ, dàn mát, quạt hút, khoảng hở mái với trần
Cổng ra vào
+Là nơi kiểm soát người, phương tiện, vật tư ra vào trại
+ Là nơi đăng ký làm các thủ tục hành chính khi ra vào trại
+ Là nơi phun sát trùng đối với người và phương tiện khi ra vào trại
Cách ly người vào trại
+ Nhà sát trùng khách, nhà ở cách ly người luôn được nhân viên phụtrách vận hành đảm bảo luôn sạch sẽ, đầy đủ trang thiết bị theo quy định, luônsẵn sàng đón người vào cách ly
+ Người đến trại nếu vào làm việc tại khu ăn ở sinh hoạt của công nhânchăn nuôi, hoặc xuống chuồng nuôi thì phải thực hiện các nội quy quy định vàbảng hướng dẫn ăn ở sinh hoạt tại khu vực cách ly, cụ thể:
Bỏ dầy dép vào tủ khóa lại
Thay quần áo, đi qua hệ thống phun sát trùng, tắm gội sạch, mặc quần
áo màu cam đã được chuẩn bị sẵn tại phòng tắm
Thực hiện thời gian cách ly 48 – 72h
Không tự ý di chuyển đến khu vực khác
Hàng ngày tắm gội, thay quần áo, giặt ngay trong ngày
Giữ gìn sạch sẽ khu cách ly trong thời gian cách ly
+ Ngoài ra, còn nhiều quy định khác được nêu rõ trong bảng nội quy treotại khu cách ly
+ Nhân viên quản lý khu vực cách ly sẽ kiểm tra, nhắc nhở hoặc xử phạtnhững trường hợp vi phạm tại khu vực này, có báo cáo định kỳ theo quy định
Trang 18Kiểm soát phương tiện vận chuyển ra vào trại
+Xe vận chuyển phải rửa sạch, phun sát trùng tại địa điểm lấy hàng vàkhi đến cổng trại
+Chỉ được bốc hàng khi xe vận chuyển được để khô và sau thời gianphun sát trùng tối thiểu 30 phút
+Khu vực sân bốc hàng hóa được phun sát trùng thường xuyên
+Xe lưu thông trên đường phải thông suốt, không dừng đỗ ở những nơi
có nhiều xe, đặc biệt nơi có xe lợn, những vùng đang có dịch bệnh
+Lái xe phải tắm thay quần áo sạch của trại
+Sau khi phun sát trùng xe, xe được dừng đỗ 30 phút trước khi di chuyểnvào phía trong khu sản xuất Riêng đối với xe chở lợn giống đến trại sau khiphun sát trùng thì đi thẳng đến nơi xuống lợn
Kiểm soát lợn hậu bị nhập về trại
+Chọn hậu bị thay thế từ một nguồn duy nhất
+Trước khi nhập cần lấy mẫu máu kiểm tra một số bệnh như: PRRS,PED, FMD , tùy tình hình dịch tễ mà có những yêu cầu xét nghiệm bổ sunghoặc điều chỉnh cho phù hợp
+Phương tiện vận chuyển, khu vực nhận lợn, người tham gia nhận lợnphải được cách ly sát trùng 48h
+Quá trình vận chuyển đảm bảo thông suốt
+Không tắm lợn, không sử dụng nguồn nước ô nhiễm cho lợn trong quátrình vận chuyển (trừ trường hợp thời tiết nắng nóng)
+Che bạt phía đầu thùng và phía trên thùng xe nếu trời mưa
+Phun sát trùng toàn bộ xe lợn khi đến trại
+Nhanh chóng xuống lợn khi về trại
Trang 19Kiểm soát thực phẩm đưa vào trại
+Không mua thịt lợn, thịt bò, thịt các loài động vật móng chẵn tươi sốngvào trại
+Thực phẩm đưa vào phải được kiểm tra tại phòng bảo vệ, đóng vào túibóng hoặc thùng nhựa chuyên dụng đưa qua tủ UV với thời gian 30 phút, sau
đó chuyển vào nhà bếp
+Chủ động nuôi trồng một số loại cây, con đảm bảo chủ động nguồnthực phẩm cho trại
Kiểm soát ATSH với cám đến trại
+Nguy cơ gây mất an toàn sinh học đến từ thức ăn gồm: nguyên liệu sảnxuất thức ăn có chất lượng tồi hoặc quá trình bảo quản nguyên liệu không tốtdẫn tới giảm chất lượng hoặc nguy cơ nhiễm độc tố nấm mốc, nhiễm vi sinhvật gây bệnh
+Hoặc công thức sản xuất thức ăn không cân đối hoặc không đáp ứngnhu cầu dinh dưỡng vật nuôi Kích cỡ hạt nghiền không phù hợp
+Xe bốc cám phải rửa sạch xe trước khi đến nhà máy cám, phun sáttrùng tại cổng nhà máy, phun sát trùng khu vực xe đỗ chờ bốc hàng, để khô xetrước khi bốc hàng
+Bảo quản thức ăn trong quá trình di chuyển trên đường, tránh ẩm ướt.+Bảo quản thức ăn khi đến trại cần xếp thứ tự theo hàng, 10 bao mộtcọc, có balet cao cách mặt nền 20cm, xếp cách tường 20cm, xông formol +thuốc tím, cửa xung quanh đóng kín tránh chuột xâm nhập, xuất hàng theo thứ
tự hàng cũ xuất trước Thường xuyên kiểm tra kho để phát hiện các vấn đề bấtthường nếu có
+Trường hợp thức ăn chứa silo thì định kỳ cần vệ sinh silo 1 lần/tuần, vệsinh đường ống tải thức ăn, tránh phát sinh mốc
Trang 20+Cho ăn đúng chủng loại, khẩu phần, đủ diện tích máng ăn Không đểthức ăn rơi vãi gây thất thoát lãng phí, phát sinh nấm mốc
Kiểm soát nguồn nước uống
+Thường xuyên làm sạch các bể chứa, đường ống, hoặc nhiệt độ nướckhông đảm bảo nóng quá hoặc lạnh quá
+Nguồn nước phải được xử lý bằng công nghệ lọc và khử hoá chất, phảithường xuyên kiểm tra giám sát chất lượng nước
+Nước uống cho lợn phải đủ áp lực, đủ chiều cao núm uống phù hợp vớitừng loại lợn
2.2.1.2 Ngăn chặn lây lan giữa các khu chuồng nuôi
Quản lý cùng vào – cùng ra
+Cùng nhập vào một thời điểm và cùng xuất lợn ra một thời điểm
+Tuổi lợn nhập vào không chênh lệch quá 7 ngày
+Thiết kế chuồng trại phải đáp ứng được việc cùng vào cùng ra
+Vệ sinh sát trùng chuồng trại sau khi xuất hết lợn
Quản lý ATSH chuồng cách ly
+ Sắp xếp lợn theo cùng giống, cùng tuổi, cùng ô vận chuyển
+ Đực cái nhốt riêng, trường hợp nhốt chung thì nhốt với hậu bị ít tuổinhất và về phía cuối chuồng
+ Giành 2 ô cuối chuồng để nhốt lợn có vấn đề, nền chuồng được trảichất đệm lót
+ Xây dựng chương trình phòng bệnh bằng vắc xin phù hợp
+ L ấ y má u k i ể m t r a v à o n g à y đ ầ u t i ê n n h ậ p v ề v à l ặ
p l ạ i s a u
2 0 n g à y ( n ế u c ầ n )
+Công nhân chăn nuôi khu cách ly tuyệt đối không đi sang khu vực khác
và ngược lại, công nhân chuồng khác không được phép đến khu vực nuôicách ly
Trang 21+ Thích nghi lợn mới nhập với trại sau 15 ngày nuôi, dùng phân lợnhoặc đưa lợn nái già xuống, sử dụng 1 nái già với 10 nái hậu bị mới, thay thếnái già sau 10 ngày tiếp xúc, nái già sau khi tiếp xúc sẽ được bán loại thải,thời gian thích nghi thực hiện liên tục 30 ngày.
+ Thực hiện việc chăm sóc nuôi dưỡng lợn hậu bị theo các nội dung chitiết trong “Quy trình chăm sóc lợn hậu bị”
Quản lý ATSH chuồng lợn đực giống
+ Thực hiện việc chăm sóc nuôi dưỡng theo “Quy trình chăm sóc lợnđực giống”, “ Quy trình khai thác tinh”
+ Chú ý kỹ năng khai thác tinh tránh việc lợn bị tổn thương, bị viêm nhiễm
+ Vệ sinh sạch ô khai thác tinh sau mỗi lần khai thác, vì tinh dịch là môitrường tốt cho việc phát triển vi sinh vật
+ Tiêm phòng vắc xin định kỳ, đúng đủ theo “Lịch phòng bệnh chung”.+ Phát hiện lợn bệnh và điều trị kịp thời, tuân thủ việc sử dụng riêngkim tiêm cho từng con
+ Vệ sinh sạch sẽ chuồng trại và định kỳ phun sát trùng theo quy địnhcủa trại
Trang 22+ Sắp xếp lợn theo tuần, theo nhóm, theo tình trạng sức khỏe.
+ Kiểm soát chất lượng tinh trước khi phối giống, đảm bảo nguồn tinhtốt không mang mầm bệnh, thực hiện việc phối giống đúng kỹ thuật tránh lâynhiễm mầm bệnh
+ Kiểm tra phát hiện lợn bị bệnh, di chuyển đến khu vực điều trị, điềutrị kịp thời Sử dụng riêng kim tiêm cho từng cá thể
+ Chuồng trại được vệ sinh sạch hàng ngày, định kỳ phun sát trùng, duytrì tiểu khí hậu chuồng nuôi phù hợp
+ T i ê m p h ò n g v ắ c x i n đ ị n h k ỳ, t i ê m đ ú n g đ ủ t h e o
l ị ch t i ê m p h ò n g c ủ a t r ạ i
+ Lấy mẫu máu, nước bọt, dịch mũi xét nghiệm một số bệnh: PRRS,PED , hoặc các bệnh khác theo thực tế của trại Lịch xét nghiệm 3 tháng/lần
Quản lý ATSH chuồng nái đẻ
Chuồng đẻ là chuồng có đối tượng đặc biệt gồm nái đẻ và lợn con theo
mẹ, là môi trường rất dễ phát sinh phát triển vi sinh vật và rất dễ nhiễm bệnh
Trang 23+ Cô lập cá thể lợn hoặc đàn lợn bị bệnh, điều trị kịp thời, sử dụng riêngkim tiêm cho từng lợn mẹ và cho từng ổ với lợn con Chú ý phòng và trị bệnhlợn nái bị hội chứng MMA.
+ Tiêm phòng vắc xin cho lợn mẹ và lợn con theo đúng lịch tiêm phòngcủa trại, tiêm đúng tiêm đủ liều
+ Lấy mẫu máu định kỳ 3 tháng/lần, hoặc lấy mẫu bệnh phẩm (nếu cần)kiểm tra xét nghiệm bệnh
+ Thực hiện việc cai sữa, chuyển chuồng trong một ngày, tổng vệ sinhsát trùng, chống chuồng 1 tuần
Quản lý ATSH chuồng lợn sau cai sữa
Lợn sau cai sữa là giai đoạn chịu nhiều sự thay đổi theo hướng bất lợi, nên rất mẫm cảm với các yếu tố stress và rất dễ mắc bệnh Vì vậy, cần tiến hành:
+ Thực hiện tốt “Quy trình chăm sóc lợn sau cai sữa”
+ Không ghép chuyển lợn quá nhiều trong quá trình nuôi
+ Tách lọc lợn bệnh về ô cuối dãy, điều trị kịp thời
+ Tiêm phòng vắc xin theo lịch tiêm phòng của trại
+Vệ sinh, sát trùng hàng ngày, đảm bảo tiểu khí hậu chuồng nuôi phùhợp với lợn sau cai sữa
+Đảm bảo việc xuất nhập hết lợn trong một ngày, vệ sinh tẩy uế chuồngtrại, để chống chuồng 1 tuần
Quản lý ATSH chuồng lợn thịt
+ Thực hiện việc cùng vào - cùng ra, theo tuần
Trang 24+ Thực hiện tốt việc chăm sóc nuôi dưỡng theo “Quy trình chăn nuôilợn thịt
+ Tiêm phòng vắc xin định kỳ theo lịch tiêm phòng của trại
+ Phát hiện kịp thời những cá thể lợn bệnh, di chuyển về ô cuối dãy,điều trị kịp thời
+ Lấy mẫu máu, dịch nước bọt, dịch mũi, bệnh phẩm đưa đi xét nghiệm(nếu cần)
Quản lý ATSH với người và phương tiện di chuyển trong trại
+ Người làm việc trong khu chuồng nuôi phải thực hiện việc tắm sáttrùng vào đầu giờ mỗi buổi làm việc, và tắm sạch sau khi kết thúc mỗi buổilàm việc
+ Người làm việc trong khu vực chuồng nuôi thì không được tự ý rangoài khu vực hàng rào quanh khu chuồng nuôi
+ Người làm việc ngoài khu hàng rào quanh khu chuồng không được tự
ý đi vào trong khu chuồng nuôi
+ Người làm việc tại khu vực chuồng nuôi được phân chia không được
tự ý di chuyển đi khu khác Khu vực chuồng được phân chia như sau: Khuchuồng cách ly, khu chuồng đực - phát triển hậu bị - phối - chửa, khu chuồng
đẻ, khu chuồng cai sữa, khu thịt
+ Người làm việc trước khi vào chuồng phải nhúng ủng vào chậu sáttrùng với thời gian 30 giây
+ Người làm việc ngoài khu hàng rào quanh khu chuồng nuôi nếu quaytrở lại làm việc trong chuồng nuôi thì phải qua tắm sát trùng thay quần áo.+ Người làm việc trong khu chuồng trại phải tuân thủ việc di chuyển từđối tượng lợn bé trước rồi đến lợn to, đi từ lợn khỏe đến lợn bệnh
+ X e v ậ n c h u yể n n ộ i b ộ c h ỉ đ ư ợ c d i c h u yể n t r ê n t u y
ế n đ ư ờ n g
đ ã đ ị n h s ẵ n
Trang 25Quản lý ATSH việc di chuyển đàn
+ Thực hiện việc luân chuyển lợn theo nhóm, theo tuần, di chuyển mộtchiều, di chuyển theo khu vực
+ Không nuôi chung nhiều tuần tuổi lợn, nhiều loại lợn trong cùng
chuồng
+ Không nuôi lợn khỏe với lợn bệnh
+ Không đưa nái già ở chuồng cách ly quay trở lại chuồng sản xuất.+ Loại thải lợn thường xuyên liên tục theo tuần, theo một tỷ lệ đã định trước
+ Nhập bổ sung đàn với một tỷ lệ tương ứng theo kế hoạch
Quản lý ATSH với thuốc – vắc xin
+ Bảo quản thuốc thú y theo nhóm, theo dạng, theo công dụng, nhiệt độbảo quản thuốc 15 – 250C
+ Bảo quản vắc xin trong tủ lạnh bảo quản ở nhiệt độ 2 – 80C, sắp xếptrên các kệ theo thứ tự ngày nhập, theo công dụng phòng bệnh, luôn có nhiệt
kế trong tủ để theo dõi
+ Chỉ sử dụng thuốc, vắc xin còn hạn sử dụng, không bị biến chất
+ Sử dụng đúng, đủ, theo lịch phòng trị bệnh
+ Thu hồi vỏ chai lọ thuốc, lọ vắc xin đã qua sử dụng, hấp khử trùng lọvắc xin sau khi sử dụng hết, tập kết đúng nơi quy định
Quản lý ATSH các dụng cụ phục vụ chăn nuôi.
+ Tất cả các dụng cụ phục vụ chăn nuôi hàng ngày phải được vệ sinhsạch sẽ, để đúng nơi quy định
+ Một số dụng cụ đặc biệt như: dụng cụ thiết bị phòng tinh, dụng cụthú y phải vô trùng, bảo quản trong điều kiện riêng đặc thù
+ Không sử dụng các dụng cụ không đảm bảo như: kim, kéo, dao đãcùn, bị han rỉ
+ Quần áo, giầy dép, ủng được quản lý theo mã số riêng cho từng người
Trang 26+Vệ sinh chuồng trại sau mỗi lần xuất hết lợn.
+Để chống và làm khô chuồng, thời gian chống khoảng 5 -7 ngày
+Xông Formol với thuốc tím với tỷ lệ 10g thuốc tím với 35ml formolcho 1m3 không khí
+Thực hiện công việc vệ sinh sát trùng theo nội dung trong “Quy trình
vệ sinh sát trùng chuồng trại”
+Định kỳ khơi thông cống rãnh, nhổ bỏ cây dại quanh khu chuồng nuôi.+Tổng vệ sinh trong và ngoài khu chuồng nuôi định kỳ 1 lần/tuần
+Thay nước pha thuốc sát trùng tại các chậu nhúng ủng 2 lần/ngày
+ Đánh dấu, điều trị, theo dõi, đánh giá:
- Quy định đánh dấu bằng dấu “tròn”
- Quy định màu sơn cho buổi sáng là “xanh”, buổi chiều là “đỏ”
- Vị trí đánh con viêm phổi ở “lưng”, con tiêu chảy ở “đuôi”, con viêmkhớp ở “vai”
Trang 27+ Định kỳ lấy mẫu máu, mẫu nước bọt, mẫu dịch mũi, dịch tiết âm đạo
1 lần/3 tháng kiểm tra bệnh như: PRRS, PED, Circo, FMD, APP, Glasser,
Salmonella , kết hợp làm kháng sinh đồ Căn cứ tình hình dịch tễ có thể điều
chỉnh bổ sung bệnh cần xét nghiệm và tần xuất xét nghiệm
Quản lý ATSH với lợn chết, lợn mổ khám bệnh
+ Thu gom xác lợn chết về cuối chuồng, thu gom vào các thùng hoặcbao túi
+ Di chuyển lợn về nơi xử lý ngay trong cuối buổi làm việc
+ Mổ khám lợn tại nhà mổ khám
+ Vệ sinh sạch nơi mổ khám sau khi kết thúc, sát trùng, tẩy uế
+ Xử lý tiêu hủy xác lợn sau mổ khám bằng cách đốt xác hoặc nấu chínhoặc chôn sâu Địa điểm xử lý xác lợn theo quy định của trại
+ Vệ sinh khử trùng dụng cụ mổ khám
+ Người tham gia mổ khám không được phép quay trở vào chuồng nuôi, trường hợp phải vào thì quay về nhà sát trùng thay quần áo, tắm sát trùng
Quản lý ATSH với khu ăn ở sinh hoạt
+ Thực hiện việc ăn ở sinh hoạt theo “Nội quy quy định ăn ở sinh hoạt”của công ty ban hành
+ Kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc thực hiện
Trang 28+ Chống chuột bằng cách trải đá bốn xung quanh chuồng nuôi.
+ Xây hệ thống tường bao quanh trại, chân móng sâu 50cm
+ Cửa đóng kín, lưới chống chuột cho những nơi nguy cơ cao như khocám, chuồng nuôi lợn
+ Dùng bẫy đánh chuột
+ Không trồng cây trong khu chuồng nuôi
+ Vật tư trong kho gọn gàng, sạch sẽ không có điểm tối
+ Rắc vôi xung quanh chuồng
+ Trải đá xung quanh khu chuồng nuôi
Ruồi – côn trùng
Chống ruồi bằng cách dọn sạch khu ăn ở, khơi thông cống rãnh, rọnsạch phân, rắc vôi khu chứa phân, định kỳ phun thuốc chống ruồi muỗi
Trang 29Biogas
+Phân lợn được đưa xuống hầm biogas, trường hợp không đưa xuốnghầm thì phân được đóng bao tập kết tại nhà chứa phân có mái che thườngxuyên rắc vôi để khử trùng, diệt trứng ruồi
+Thường xuyên kiểm tra khơi thông đường dẫn chất thải
+Vận hành hệ thống xử lý nước thải theo quy trình hướng dẫn của nhàcung cấp công nghệ
2.2.1.4 Hướng dẫn sử dụng thuốc sát trùng
- Lựa chọn loại thuốc sát trùng có phổ sát khuẩn rộng, phù hợp với tìnhhình thực tế, sử dụng cho nhiều mục đích cho nhiều đối tượng
- Bảo quản, sử dụng đúng – đủ theo hướng dẫn của nhà sản xuất
- Căn cứ vào tình hình thực tế có thể thay đổi loại thuốc sát trùng sau 6 tháng
Bảng 2.2 Hiệu lực của một số loại thuốc sát trùng
( tính theo ngày):
Các loại thuốc
sát trùng
Viriskhông có
-Oxidising
disinfectants
Trang 30Trên đây là hiệu lực của thuốc được tính theo ngày và tác dụng với mỗi loại visinh vật dựa vào đây để chúng ta sử dụng thuốc sát trùng cho hiệu quả
2.2.2 Quy trình VietGAP trong chăn nuôi lợn.
Theo ThS Đỗ Văn Hoan – Phó trưởng phòng gia súc nhỏ và gia súc nhỏ
và gia cầm, Cục chăn nuôi Áp dụng VietGAP trong chăn nuôi là sự chọn
thông minh của các nhà sản xuất nhằm ngăn ngừa và hạn chế rủi ro từ các mốinguy cơ ô nhiễm ảnh hưởng đến sự an toàn, chất lượng sản phẩm, môi trường,sức khỏe, an toàn lao động và phúc lợi xã hội của người lao động trong sảnxuất chăn nuôi, chế biến và xử lý sau chế biến Mặt khác, khi áp dụng quytrình chăn nuôi tốt sẽ tạo ra một số lượng thực phẩm lớn có chất lượng, giá trịcao Vì thế khi xuất khẩu các sản phẩm này sẽ thâm nhập sâu hơn vào thịtrường các nước góp phần đạt được những mục tiêu về xuất khẩu của nước ta,tạo ra những nguồn tài chính cho đất nước Đặc biệt, những biện pháp thựchành nông nghiệp tốt có thể giúp những quốc gia đang phát triển đối mặt với
sự toàn cầu hóa mà không làm tổn hại đến mục tiêu phát triển bền vững củahọ
Đối với chăn nuôi trang trại thực hiện “Quy trình thực hành chăn nuôi tốtcho chăn nuôi lợn an toàn tại Việt Nam” theo Quyết định số 1506/QĐ-BNN-KHCN ngày 15/5/2008.Cục chăn nuôi đã triển khai rà soát và xây dựng dựthảo các quy trình VietGAP đảm bảo chính xác, có tính khả thi và đáp ứngtiêu chí hội nhập
Tính đến nay, Việt Nam có 13 tổ chức chứng nhận VietGAP trong lĩnhvực chăn nuôi được Cục chăn nuôi chỉ đinh theo quy định tại Thông tư số48/2012/TT-BNNPTNT ngày 26 tháng 9 năm 2012 của Bộ Nông nghiệp vàPhát Triển nông thôn quy định về chứng nhận sản phẩm thủy sản, trồng trọt,chăn nuôi, được sản xuất, sơ chế phù hợp với Quy trình thực hành sản xuấtnông nghiệp tốt
Số trang trại được chứng nhận, tính đến tháng 8/2015, cả nước có hơn
Trang 31Đối với chăn nuôi nông hộ, có hai quy trình VietGAP nông hộ thực hiện
“Quy trình thực hành chăn nuôi tốt cho chăn nuôi lợn an toàn trong nông hộ ”theo Quyết định số 1947/QĐ-BNN- KHCN ngày 23/8/2011
Kết quả triển khai áp dụng GAP nông hộ đã thành công tốt đẹp vàmang lại lợi ích kinh tế, xã hội trên địa bàn 12 tỉnh/thành gồm: Cao Bằng, HàNội, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Thái Bình, Thanh Hóa, Nghệ An,Lâm Đồng, Đồng Nai, Long An và Thành phố Hồ Chí Minh
Cho đến nay, 12 ban quản lý dự án địa phương đã tiến hành điều trakhảo sát, lựa chọn được 52 vùng GAP, trong đó 46 vùng GAP đã được Banquản lý Trung ương và Ngân hàng Thế giới chấp thuận ( các vùng GAP nàyđược thiết lập trên phạm vi 45 huyện với 173 xã) với tổng số hộ chăn nuôitham gia vào nhóm GAP là 11.201 hộ đạt 117,91 % so với mục tiêu 9.500 hộ
mà dự án đã đặt ra vào năm 2014
Tỷ lệ hao hụt của đàn lợn trong các hộ GAP đã giảm có ý nghĩa từ13,75% xuống còn 11,80% (bình quân cho toàn 12 tỉnh dự án) Đặc biệt trongtất cả các vùng GAP đã không xảy ra bất kỳ một dịch bệnh nào
Thời gian nuôi vỗ béo lợn thịt trung bình của các tỉnh đã giảm khá
rõ, từ 135 ngày nuôi cho các lứa lợn trước đây đã giảm xuống còn 118ngày và từ 66 ngày nuôi giảm xuống còn 58 ngày cho nuôi gà khi áp dụngquy trình GAP
Chăn nuôi GAP nông hộ đang được duy trì và ổn định Các hộ chănnuôi đã ý thức được tầm quan trọng của GAP, đối với chăn nuôi coi đây là môhình chăn nuôi ít rủi ro nhất Hiện tại, theo thống kê của dự án thì ngoài 12
Trang 32- VietGAP cần hài hòa AseanGAP về nội dung và cấp độ chứng nhậntrong nước và khu vực Từng bước hài hòa các tiêu chí trong VietGAP,chuyển dần việc áp dụng VietGAP sang áp dụng AseanGAP.
- Các cơ sở chăn nuôi đã được chứng nhận VietGAP sẽ được côngnhận là cơ sở đảm bảo vệ sinh thú y, cơ sở an toàn dịch bệnh, cơ sở chăn nuôiphù hợp quy chuẩn
- Để tránh tăng chi phí trong sản xuất khi áp dụng VietGAP, đồng thờingười chăn nuôi dễ áp dụng VietGAP trong thực tiến, đòi hỏi phải sửa đổiquy trình VietGAP cho phù hợp với điều kiện thực tế sản xuất của Việt Nam,đồng thời hướng tới áp dụng quy trình sản xuất chăn nuôi theo AseanGAPnhằm hài hòa với các nước trong khu vực về tiêu chuẩn chất lượng sản phẩmchăn nuôi và hường tới xuất khẩu thịt, trứng, sữa
- Thiết lập kênh tiêu thụ sản phẩm VietGAP thông qua hoạt động kếtnối với nhà sản xuất và doanh nghiệp phân phối sản phẩm đã và đang pháthuy thế mạnh trong nước tuy nhiên trong thời gian tới cần ưu tiên hướng hiệuquả thông qua các hoạt động tham quan, trao đổi, khảo sát, nghiên cứu giữacác địa phương, đặc biệt khu vực Hà Nội và TP Hồ Chí Minh Bên cạnh hệthống phân phối hiện đại thông qua các trung tâm thương mại, các sàn giaodịch, các siêu thị cần xúc tiến đa dạng hóa kênh phân phối và hướng đến cácđối tượng tiêu thụ sản phẩm khác như bếp ăn tập thể trong trường học, bệnhviện, các khu chế xuất, nhà hàng, khách sạn
- Có chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia vào chuỗi sản xuất,
Trang 33cung ứng sản phẩm VietGAP từ trang trại đến bàn ăn Sản phẩm VietGAP cần
có đầu mối tiêu thụ cụ thể và có khu bày bán riêng, có bảng biểu thông tin cụthể về nguồn gốc, xuất xứ của sản phẩm
- Các địa phương cần đẩy mạnh công tác quy hoạch vùng sản xuất antoàn, định hướng đầu ra ổn định cho các nhà phân phối sản phẩm VietGAP.Đồng thời xúc tiến sự liên kết giữa cơ sở chăn nuôi với các siêu thị, cửa hàngthực phẩm nhằm cung ứng các sản phẩm thịt, trứng, sữa qua hệ thống phânphối riêng theo chuỗi siêu thị, cửa hàng chuyên bán thực phẩm an toàn
- Xây dựng chính sách tổng thuế phục vụ từ khâu tổ chức sản xuất đếntiêu thụ sản phẩm và phải có nguồn dòng kinh phí riêng để tổ chức thực hiệnchính sách được thuận lợi
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, tập huấn đến người sản xuất và tiêudùng Làm rõ sản phẩm nào là sản phẩm GAP và sự khác biệt của các loại sảnphẩm chăn nuôi
- Tăng cường tổ chức đào tạo, nâng cao năng lực, trình độ cán bộ quản
lý và người sản xuất, kiến thức và kỹ năng kinh doanh, tiếp thị, xây dựngthương hiệu sản phẩm VietGAP
- Hội nhập kinh tế quốc tế bằng những sản phẩm đạt chất lượng quốc
tế, xúc tiến xuất khẩu những sản phẩm được sản xuất, giết mổ và chế biếntheo quy trình an toàn thực phẩm
2.2.3 Phòng và điều trị bệnh.
* Chẩn đoán bệnh
Theo Nguyễn Đức Lưu và Nguyễn Hữu Vũ (2004) [8], dựa vào nhữngtriệu chứng lâm sàng để chuẩn đoán bệnh, ngoài ra ta thấy lợn nái có biểuhiện mất sữa, âm đạo có những dịch tiết không bình thường, ở tử cung có mùihôi thối, đặc biệt khi kiểm tra qua trực tràng có thể cảm thấy một hoặc haisừng tử cung sưng to, thành tử cung dày lên, khi sờ vào phản ứng co của sừng