1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ KHCN KẾT THÚC TỪ NĂM 2015 VÀ ĐANG TRIỂN KHAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI

163 71 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 163
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHIỆM VỤ KẾT THÚC NĂM 2015...7 Dự án: Xây dựng mô hình ứng dụng tiến bộ kỹ thuật canh tác ngô vụ thu đông bền vững trên đấtdốc tại huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái...7 Dự án: Nhân rộng m

Trang 1

DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ KHCN KẾT THÚC TỪ NĂM 2015

VÀ ĐANG TRIỂN KHAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁIContents

I NHIỆM VỤ KẾT THÚC NĂM 2015 7

Dự án: Xây dựng mô hình ứng dụng tiến bộ kỹ thuật canh tác ngô vụ thu đông bền vững trên đấtdốc tại huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái 7

Dự án: Nhân rộng mô hình trồng cây Mây nếp dưới tán rừng trên địa bàn huyện Lục Yên 9

Dự án: Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật nhân giống Khoai tây bằng công nghệ khí canh tạiYên Bái 10

Đề tài: Nghiên cứu hiệu quả sử dụng phân viên nén cho ngô, sắn trên đất dốc tại huyện Văn Yên 11

Dự án: Xây dựng mô hình xử lý phụ phẩm nông nghiệp tại chỗ làm phân bón hữu cơ sinh học đểcải thiện độ phì của đất và nâng cao hiệu quả canh tác lúa, rau màu tại huyện Lục Yên, tỉnh YênBái 13

Dự án: Nhân rộng mô hình nuôi Ba ba gai thương phẩm tại huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái 15

Dự án: Xây dựng mô hình ứng dụng tiến bộ kỹ thuật nuôi thỏ NewZealand thương phẩm tạihuyện Văn Chấn 16

Đề tài: Nghiên cứu hoàn thiện hướng dẫn kỹ thuật nuôi và sản xuất trứng giống tằm sắn mới bồidục phục tráng SL1 tại tỉnh Yên Bái 17

Dự án: Xây dựng mô hình áp dụng TBKT nuôi cá bằng biện pháp quây lưới trên ngách hồ Thác

Bà, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái 19

Dự án: Nhân rộng mô hình nuôi cá rô phi đơn tính đường nghiệp trong ao tại huyện Lục Yên 21

Dự án: Nhân rộng mô hình áp dụng tiến bộ KT nuôi cá nheo (Parosilurusasotas) trong lồng trên

hồ Thác Bà huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái 22

Dự án: Nhân rộng mô hình nuôi cá rô phi đơn tính đường nghiệp trong ao tại huyện Trấn Yên,

TP YB 23

Dự án: Nhân rộng mô hình nuôi chim bồ câu Pháp tại thị xã Nghĩa Lộ 24

Đề tài: Thực trạng công tác phát triển đảng trong các doanh nghiệp ngoài nhà nước trên địa bàntỉnh Yên Bái 25

Đề tài: Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động nông thôn trong khu vựckinh tế hợp tác, Hợp tác xã tỉnh Yên Bái 26

Đề tài: Bảo tồn hội “Hạn Khuống” của đồng bào dân tộc Thái vùng Mường Lò - thị xã NghĩaLộ) 27

Đề tài: Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách dân tộc tại 2 huyện vùngcao Trạm Tấu và Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái 28

Đề tài: Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng tạiTrung tâm bồi dưỡng chính trị các huyện, thị xã, thành phố ở tỉnh Yên Bái 29

Đề tài: Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong công tác quy hoạch tổngthể phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Yên Bái 30

Đề tài: Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban thanh tra nhân dân xã,phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Yên Bái 31

Đề tài: Phân tích chuỗi giá trị thị trường các sản phẩm từ cây Sơn Tra tại tỉnh Yên Bái 32

Trang 2

Dự án: Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật xây dựng mô hình trồng ngô nếp lai HN88 tại Thị xã NghĩaLộ 33

II NHIỆM VỤ KẾT THÚC NĂM 2016 34

Dự án: Xây dựng mô hình trồng rừng phòng hộ bằng loài cây lâm nghiệp bản địa (cây Sơn tra vàcây Thông) tại huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái 34

Đề tài: Chọn lọc, bảo tồn, phát triển giống lúa nếp Tú Lệ tại xã Tú Lệ huyện Văn Chấn, tỉnh YênBái 35

Đề tài: Trồng thử nghiệm giống Hồng giòn Fuju MC1 tại huyện Mù Cang Chải 36

Dự án: Xây dựng mô hình sản xuất lúa theo phương pháp thâm canh bền vững hữu cơ tại thị xãNghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái 37

Dự án: Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật xây dựng mô hình trồng cây Atiso trên địa bànhuyện Mù Cang Chải 38

Dự án: Ứng dụng hệ thống tưới phun mưa cố định và áp dụng đồng bộ các biện pháp kỹ thuậtnâng cao năng suất chè Bát Tiên trên địa bàn huyện Trấn Yên 39

Đề tài: Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật thâm canh để nâng cao năng suất bưởi Đại Minh và kết hợpvới nuôi ong lấy mật theo hướng sản xuất bền vững 40

Dự án: Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật xây dựng mô hình thâm canh cây su su lấy ngọn tạihuyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái 42

Dự án: Áp dụng tiến bộ kỹ thuật xây dựng mô hình thâm canh cây cam sành theo hướng bềnvững tại huyện Lục Yên 43

Đề tài: Tiếp tục nghiên cứu, đánh giá và mở rộng mô hình áp dụng các biện pháp kỹ thuật phòngchống mối (Isoptera) trên cây chè Shan tại xã Suối Giàng, huyện Văn Chấn 45

Dự án: Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật sử dụng chế phẩm EMINA trong chăn nuôi lợn tại huyện TrấnYên, thành phố Yên Bái 46

Dự án: Xây dựng mô hình ứng dụng tiến bộ kỹ thuật lai tạo bê lai giữa bò BBB và bò cái nền laiZebu trên địa bàn tỉnh Yên Bái 47

Dự án: Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật nuôi cá Nheo Mỹ (Ictalurus punctatus - Rafinesque, 1818)thương phẩm trong lồng trên hồ Thác Bà, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái 48

Dự án: Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật nuôi lươn đồng (Monopterus slbus) trong bể xâykhông bùn trên địa bàn thị xã Nghĩa Lộ và huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái 49

Dự án: Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật nuôi thâm canh cá chép V1 thương phẩm trong ao đất tạihuyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái 50

Dự án: Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật xây dựng mô hình nuôi giống thỏ NewZealand tại huyện MùCang Chải, tỉnh Yên Bái 51

Đề tài: Nghiên cứu, xây dựng mô hình truyền thông giảm sinh con thứ 3 trở lên đối với đồng bàodân tộc thiểu số ở hai huyện Trạm Tấu, Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái 52

Đề tài: Nghiên cứu lịch sử tỉnh Yên Bái thông qua sưu tầm, phân tích tư liệu ảnh giai đoạn 2015 53

1900-Đề tài: Nghiên cứu các giải pháp củng cố tổ chức cơ sở đảng yếu kém và yếu kém từng mặt ởĐảng bộ tỉnh Yên Bái 55

Đề tài: Thực trạng và hiệu quả can thiệp dự phòng thay đổi khúc xạ của học sinh trung học cơ sởtỉnh Yên Bái 57

Đề tài nghiên cứu đã thu được những kết quả có cơ sở khoa học, có tính thực tiễn, trung thực và chính xác Các kết quả nghiên cứu có thể đóng góp các giải pháp tốt vào thực tế để chăm sóc sức khỏe thị lực cho học sinh tại các huyện, xã vùng cao của tỉnh Yên Bái 57

Trang 3

Đề tài: Sưu tầm, đánh giá thực trạng cây thuốc nam bản địa và các bài thuốc gia truyền trên địabàn tỉnh và xây dựng mô hình vườn thuốc nam của trạm y tế xã tại các huyện Yên Bình, VănChấn, Thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái 58

Đề tài: Sưu tầm, nghiên cứu các điệu múa dân gian trong lễ hội văn hóa các dân tộc Tày, Thái,Khơ Mú tại huyện Văn Chấn và thị xã Nghĩa Lộ 59

Đề tài: Nghiên cứu giải pháp xây dựng đội ngũ công nhân tỉnh Yên Bái trong thời kỳ đẩy mạnhcông nghiệp hóa, hiện đại hóa 60

Đề tài: Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp xúc tiến thương mại thúc đẩy xuất khẩu các mặthàng có thế mạnh của tỉnh Yên Bái 61

Đề tài: Thực trạng và giải pháp đảm bảo an ninh trật tự tại các trường trung học phổ thông, caođẳng, trung cấp, dạy nghề trên địa bàn tỉnh Yên Bái 62

Đề tài: Nghiên cứu xây dựng chuỗi cung ứng nông sản chủ yếu góp phần phát triển sản xuấtnông nghiệp tại huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái 63

Đề tài: Nghiên cứu xây dựng mô hình ''Dân vận khéo" phục vụ xây dựng nông thôn mới tại tỉnhYên Bái 65

Đề tài: Nghiên cứu các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý tài chính công ở tỉnh YênBái 66

Đề tài: Phân tích, xây dựng và phát triển chuỗi giá trị ngành chè tỉnh Yên Bái 67

Đề tài: Nghiên cứu, chế tạo hệ thống sấy nông sản quy mô hộ gia đình, sử dụng nhiên liệu sẵn có

ở địa phương tại huyện Mù Cang Chải 68

Đề tài: Nghiên cứu và sản xuất thử nghiệm vôi công nghiệp từ nguồn đá hoa trắng thải loại trênđịa bàn huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái 69

Đề tài: Điều tra, đánh giá mức độ ô nhiễm nước thải làng nghề Miến dong tại xã Giới Phiên,thành phố Yên Bái và đề xuất biện pháp xử lý 70

Dự án: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp tạo quỹ đất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội thànhphố Yên Bái, tỉnh Yên Bái 71

III NHIỆM VỤ KẾT THÚC NĂM 2017 72

Dự án: Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật nhân giống Sơn tra (táo mèo) bằng phương pháp ghép cành tạihuyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái 72

Dự án: Nghiên cứu kỹ thuật canh tác cây dược liệu Giảo cổ lam tại huyện Văn Chấn, tỉnh YênBái 73

Dự án: Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật xây dựng chuỗi giá trị sản xuất rau an toàn tại huyện Văn Yên,tỉnh Yên Bái 75

Dự án: Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật và trồng thử nghiệm giống Dâu thu hoạch quả tại huyệnTrấn Yên, tỉnh Yên Bái 77

Dự án: Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trồng cây Ích mẫu phục vụ sản xuất dược liệu tại thành phốYên Bái, tỉnh Yên Bái 79

Dự án: Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trồng thử nghiệm cây Chùm ngây (Moringa oleifera Lam) tạihuyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái 80

Dự án: Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trồng thử nghiệm cây Măng tây xanh (Asparagus Officinalis.L) tại huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái 81

Dự án: Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật chăn nuôi bò thịt cao sản F1 BBB, theo hình thức chăn nuôicông nghiệp trong nông hộ tại huyện Yên Bình, Văn Yên và Văn Chấn, tỉnh Yên Bái 82

Trang 4

Dự án: Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật sử dụng môi trường BIOPIG để pha loãng và bảo quản tinhdịch lợn đực giống ngoại trong nông hộ, phục vụ công tác phát triển đàn lợn lai chất lượng caotrên địa bàn huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái 83

Đề tài: Nghiên cứu khả năng thích ứng của giống “Vịt trời” thuần hóa tại huyện Trấn Yên, tỉnhYên Bái 85

Đề tài: Nghiên cứu ứng dụng tiến bộ kỹ thuật sản xuất giống cá Chạch sông Mastacembelusarmatus (Lacépêde, 1800) bằng phương pháp sinh sản nhân tạo tại Trại giống Thủy sản YênBình, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái 87

Đề tài: Nghiên cứu thực trạng, đánh giá hiệu quả can thiệp truyền thông phòng chống bệnh chàm

và dị ứng thức ăn ở trẻ em 24-60 tháng tuổi tại thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái 89

Đề tài: Nghiên cứu giải pháp đẩy mạnh công tác hiến máu tình nguyện trong cộng đồng tỉnh YênBái 91

Đề tài: Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả công tác tư vấn hướng nghiệp cho học sinh trunghọc phổ thông tỉnh Yên Bái 92

Đề tài: Nghiên cứu thực trạng phục vụ bạn đọc và các giải pháp thu hút bạn đọc đến sử dụng tàiliệu của hệ thống thư viện tỉnh Yên Bái 93

Đề tài: Nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao kỹ thuật cấp cứu nhi khoa cho bệnh viện đa khoatuyến tỉnh và trung tâm y tế - bệnh viện tuyến huyện, tỉnh Yên Bái 94

Đề tài: Nghiên cứu phát triển loại hình Du lịch nghỉ nhà dân (Homestay) trên địa bàn tỉnh YênBái 97

Đề tài: Nghiên cứu đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả loại hình du lịchnhà nghỉ nhà dân (Homestay) tại vùng đông hồ Thác Bà, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái 98

Đề tài: Thử nghiệm sử dụng ván ép tre thay thế gỗ tự nhiên trong thi công mặt cầu treo trên địabàn tỉnh Yên Bái 99

Đề tài: Nghiên cứu thực trạng và đề xuất các giải pháp chủ yếu chuyển dịch cơ cấu kinh tế tạivùng hồ Thác Bà, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái góp phần phát triển kinh tế xã hội ở địa phương 100

Dự án: Xây dựng chỉ dẫn địa lý "Gạo Mường Lò" cho sản phẩm gạo của cánh đồng Mường Lò,tỉnh Yên Bái 102

Đề tài: Nghiên cứu, chế tạo lò đốt rác thải y tế ở các trạm y tế xã trên địa bàn tỉnh Yên Bái 104

Dự án: Xây dựng phần mềm quản lý cơ sở hạ tầng bưu chính viễn thông tỉnh Yên Bái 105

Đề tài: Nghiên cứu xây dựng phần mềm quản lý trực tuyến nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnhYên Bái 106

Dự án: Ứng dụng công nghệ thông tin thiết lập hệ thống camera giám sát cơ động qua mạngInternet phục vụ công tác đảm bảo an ninh trật tự ở các vị trí trọng điểm, mục tiêu quan trọngtrên địa bàn tỉnh Yên Bái 107

IV NHIỆM VỤ ĐÃ KẾT THÚC NĂM 2018 108

Đề tài: Nghiên cứu, đề xuất giải pháp nâng cao năng lực chuyên môn về bình đăng giới đối vớicán bộ cấp xã trên địa bàn tỉnh Yên Bái 108

Đề tài: Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao trách nhiệm thực hiện Pháp luật vềcông tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo của người đứng đầu tổ chức, cơ quan, đơn

vị trên địa bàn tỉnh Yên Bái 110

V NHIỆM VỤ ĐANG TRIỂN KHAI SẼ KẾT THÚC NĂM 2018 111

Đề tài: Nghiên cứu trồng thử nghiệm giống cam sành không hạt LĐ06 tại huyện Lục Yên, tỉnhYên Bái 111

Trang 5

Đề tài: Nghiên cứu tính thích ứng của một số giống bơ trong nước và nhập nội tại huyện VănChấn, tỉnh Yên Bái 113

Đề tài: Nghiên cứu chọn lọc, bình tuyển và nhân giống cây Mắc coọc (cây Lê bản địa) bằngphương pháp vô tính tại huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái 114

Dự án: Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật xây dựng vườn ươm giống Cam, Quýt đảm bảo chất lượng,bằng phương pháp ghép tại huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái 115

Đề tài: Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật tổng hợp nhằm hạn chế hiện tượng rụng quả củagiống hồng ngâm không hạt Vĩnh Lạc tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái 116

Đề tài: Nghiên cứu tính thích ứng và biện pháp kỹ thuật trồng giống ổi OĐL1 tại huyện YênBình, tỉnh Yên Bái 117

Đề tài: Chọn lọc, bình tuyển và phát triển nguồn gen cây Cam sành tại huyện Lục Yên, tỉnh YênBái 118

Đề tài: Đánh giá ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh "Quả cầu xanh" đối với cây Cam tại huyệnVăn Chấn, tỉnh Yên Bái 119

Đề tài: Nghiên cứu khả năng thích ứng của 6 giống ngô lai chịu hạn có năng suất tại huyện VănChấn và Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái 120

Đề tài: Nghiên cứu phòng trừ sâu hại chính trên cây Keo tai tượng (Acacia mangium Willd), Keolai (A mangium x A auriculiformis A Cunn ex Benth) tại tỉnh Yên Bái 121

Đề tài: Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật nuôi thương phẩm cá Vược (Lates calcarifer) trong lồng tại hồThác Bà, tỉnh Yên Bái 122

Đề tài: Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón đến chất lượng bưởi Đại Minh tại huyện Yên Bình,tỉnh Yên Bái 123

Đề tài: Thực trạng và hiệu quả can thiệp bệnh sán lá gan nhỏ tại vùng hồ Thác Bà, tỉnh Yên Bái 124

Đề tài: Nghiên cứu quá trình hình thành và phát triển của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái giaiđoạn 1946 - 2016 125

Đề tài: Nghiên cứu và đề xuất giải pháp thu hút đầu tư phát triển du lịch vùng hồ Thác Bà 126

Đề tài: Nghiên cứu, đề xuất giải pháp tích tụ đất trồng cây lâu năm, cây lâm nghiệp theo hướngtập trung qui mô lớn thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp của tỉnh trên địa bàn huyện TrấnYên, Văn Yên, Yên Bình, tỉnh Yên Bái 127

Đề tài: Nghiên cứu tiềm năng và đề xuất giải pháp tái cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp huyệnVăn Chấn, tỉnh Yên Bái theo hướng bền vững giai đoạn 2017 - 2025 và định hướng đến 2030129

Dự án: Xác lập quyền đối với nhãn hiệu tập thể "Gạo Bạch Hà" cho sản phẩm gạo của xã Bạch

Trang 6

Dự án: Ứng dụng công nghệ GIS xây dựng cơ sở dữ liệu của các điểm giới thiệu, bán những sảnphẩm thế mạnh và các điểm bán hàng Việt trực tuyến trên địa bàn tỉnh Yên Bái 136

VI NHIỆM VỤ ĐANG TRIỂN KHAI 137

Đề tài: Nghiên cứu tuyển chọn giống sắn mới phục vụ phát triển bền vững vùng nguyên liệu sắntại huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái 137

Đề tài: Nghiên cứu khả năng thích ứng của giống bưởi đỏ Tân Lạc tại huyện Yên Bình, tỉnh YênBái 138

Đề tài: Nghiên cứu khả năng thích ứng của giống Quýt đường không hạt tại huyện Lục Yên, tỉnhYên Bái 139

Đề tài: Đánh giá khả năng thích ứng của giống mận Úc (DowWorth) tại 2 huyện Mù Cang Chải

và Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái 141

Dự án: Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật nhân giống từ cây đầu dòng và phát triển giống bưởi ĐạiMinh, quýt Sen tại tỉnh Yên Bái 142

Đề tài: Đánh giá khả năng thích ứng của giống Táo TAO05 tại huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái.143

Đề tài: Nghiên cứu đặc điểm và các biện pháp phòng trừ loài sâu róm xanh ăn lá hại Quế 144

Dự án: Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật nhân giống và trồng thử nghiệm cây cỏ ngọt (Steviarebaudiana) trên địa bàn thị xã Nghĩa Lộ và huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái 145

Đề tài: Nghiên cứu phòng trừ bệnh hại chính trên cây Keo tai tượng (Acacia mangium Willd.) tạihuyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái 146

Đề tài: Nghiên cứu đề xuất giải pháp thực hiện hiệu quả công tác quản lý, điều trị bệnh tănghuyết áp tại huyện Văn Yên, Lục Yên, tỉnh Yên Bái 147

Đề tài: Nghiên cứu các giải pháp thực hiện hiệu quả công tác giám sát đối với tổ chức đảng vàđảng viên của Cấp ủy và Ủy ban Kiểm tra các cấp thuộc Đảng bộ tỉnh Yên Bái 148

Đề tài: Nghiên cứu đề xuất giải pháp đảm bảo chất lượng, hiệu quả công tác xây dựng, ban hànhvăn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnhYên Bái 149

Đề tài: Nghiên cứu kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường quốc phòng - An ninh trongxây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Yên Bái trong giai đoạn hiện nay 150

Dự án: Xác lập quyền đối với nhãn hiệu chứng nhận "Cá hồ Thác Bà" cho sản phẩm cá của hồThác Bà, tỉnh Yên Bái 152

Đề tài: Nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật phát triển giống cam BH tại tỉnh Yên Bái 154

Đề tài: Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật sử dụng chế phẩm EMINA đối với cây ăn quả có múi trên địabàn tỉnh Yên Bái 155

Dự án: Nghiên cứu, sản xuất giống và phát triển cây Khôi tía làm nguyên liệu sản xuất thuốc tạihuyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái 156

Đề tài: Nghiên cứu xây dựng chuỗi liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm bưởi Đại Minh đạt tiêuchuẩn VietGAP trên địa bàn huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái 157

Đề tài: Xây dựng mô hình liên kết sản xuất cam theo chuỗi giá trị và đạt tiêu chuẩn VietGAP ởhuyện Văn Chấn và Lục Yên, tỉnh Yên Bái 159

Đề tài: Nghiên cứu nguyên nhân và biện pháp phòng trừ bệnh thối rễ hại cây Cam sành tại huyệnVăn Chấn, tỉnh Yên Bái 160

Trang 7

I NHIỆM VỤ KẾT THÚC NĂM 2015

Dự án: Xây dựng mô hình ứng dụng tiến bộ kỹ thuật canh tác ngô vụ thu đông bền vững trên đất dốc tại huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái.

* Đơn vị chủ trì thực hiện: Trạm Khuyến nông huyện Mù Cang Chải

* Thời gian thực hiện: 2014 - 2015

* Chủ nhiệm nhiệm vụ: Kỹ sư Trần Quyết Tiến

* Mục tiêu nhiệm vụ: Xây dựng mô hình ứng dụng tiến bộ kỹ thuật 12 ha canh tác ngô

vụ thu đông bền vững trên đất dốc tại huyện Mù Cang Chải tỉnh Yên Bái; Tổ chức tập huấnhướng dẫn kỹ thuật canh tác ngô vụ thu đông bền vững trên đất dốc cho 120 lượt hộ dân thamgia thực hiện mô hình và một số hộ dân trong vùng dự án; Tuyên truyền, thúc đẩy canh tác ngô

vụ thu đông bền vững trên đất dốc tại huyện Mù Cang Chải

* Nội dung thực hiện

- Điều tra, khảo sát, chọn hộ tham gia thực hiện mô hình

- Hội nghị triển khai dự án

- Tập huấn quy trình kỹ thuật thâm canh ngô lai trên đất dốc cho 120 lượt nông dân

- Xây dựng mô hình áp dụng kỹ thuật canh tác ngô bền vững và có hiệu quả trên đất dốctrong vụ thu đông tại huyện Mù Cang Chải Thời gian thực hiện: Vụ thu đông năm 2014 và vụthu đông năm 2015 Quy mô: 12 ha/2 vụ/2 xã Trong đó: Năm 2014: xã Cao Phạ = 3 ha; xã PúngLuông = 3 ha Năm 2015: xã Cao Phạ = 3 ha; xã Púng Luông = 3 ha

- Hội nghị đầu bờ: Đánh giá những kết quả đạt được, những tồn tại, khó khăn trong quátrình triển khai thực hiện dự án; khuyến cáo về quy trình canh tác ngô bền vững và hiệu quả tớicác đại biểu dự hội nghị

* Kết quả nhiệm vụ

- Đã xây dựng thành công 12 ha mô hình ứng dụng tiến bộ kỹ thuật canh tác ngô vụ thuđông bền vững trên đất dốc tại huyện Mù Cang Chải tỉnh Yên Bái Mô hình cho năng suất bìnhquân đạt từ 61-62 tạ/ha; sản lượng đạt 73-74 tấn, tận dụng được đáng kể nguồn thức ăn xanh chotrâu, bò Mô hình được xây dựng trên các nương dốc khác nhau về hướng phơi, độ dốc nhưng đãcho kết tương đối đồng đều

- Đã xác định được thời vụ gieo trồng ngô vụ đông từ 10/7đến 10/8 là hoàn toàn phù hợp

và đảm bảo cho ngô sinh trưởng và phát triển

- Hai giống ngô CP501 và NK66 được gieo trồng theo kỹ thuật đều cho năng xuất tươngđối cao so với tiềm năng, năng suất của giống Đặc biệt 2 giống này đều có bộ lá xanh kéo dàinên rất phù hợp cho việc tận dụng sản phẩm phụ làm thức ăn cho gia súc lớn

- Tổ chức tập huấn hướng dẫn kỹ thuật canh tác ngô vụ thu đông bền vững trên đất dốccho 120 lượt hộ dân tham gia thực hiện mô hình và một số hộ dân trong vùng dự án Kết quả các

hộ được tham gia trực tiếp làm mô hình đã biết kỹ thuật làm và hiểu được tác dụng của việc canhtác bền vững trên đất dốc và nhân rộng ra một số hộ khác trong vùng

- Tuyên truyền, thúc đẩy canh tác ngô vụ thu đông bền vững trên đất dốc tại huyện MùCang Chải Xây dựng 01 bản tin về kết quả thực hiện mô hình trong vụ thu đông năm 2014 trênkênh đài Truyền thanh - Truyền hình của huyện và của tỉnh Bên cạnh đó kết quả của mô hìnhcòn được phổ biến tuyên truyền thông qua các ban ngành đoàn thể của các xã thực hiện dự áncùng hệ thống khuyến nông viên cơ sở của huyện

- Qua 2 năm thực hiện mô hình nhận thấy các diện tích đất canh tác theo phương pháp nàycho kết quả là đất đai được tăng thêm độ mùn cho đất, hạn chế được xói mòn, rửa trôi đất đáng

kể Thao tác kỹ thuật đơn giản, dễ áp dụng với bà con vùng núi; năng suất tăng đáng kể Kết thúc

Trang 8

mô hình các hộ dân đều vui mừng về thành quả lao động của mình so với các làm cũ và đề nghịvới chính quyền cơ sở tiếp tục có sự quan tâm hơn nữa để mô hình được triển khai sâu, rộng hơn.

Trang 9

Dự án: Nhân rộng mô hình trồng cây Mây nếp dưới tán rừng trên địa bàn huyện Lục Yên

* Đơn vị chủ trì thực hiện: Chi cục Lâm nghiệp tỉnh Yên Bái

* Thời gian thực hiện: 2014 - 2015

* Chủ nhiệm nhiệm vụ: Kỹ sư Nguyễn Hữu Trà

* Mục tiêu nhiệm vụ

- Mục tiêu chung: Nhân rộng mô hình trồng cây Mây nếp dưới tán rừng nhằm hình thànhvùng nguyên liệu tập trung tại huyện Lục Yên; Đáp ứng nhu cầu sử dụng lâm sản ngoài gỗ làmhàng thủ công mỹ nghệ và xuất khẩu; Góp phần tăng thu nhập từ rừng cho người dân, giảm thiếucác tác động có ảnh hưởng lâu dài đến các sản phẩm từ rừng hoặc các sản phẩm từ những khurừng nghèo kiệt; tạo thêm việc làm cho người dân trong vùng

- Mục tiêu cụ thể: Xây dựng 10 ha mô hình trồng Mây nếp dưới tán rừng tự nhiên; Tậphuấn kỹ thuật cho 50 người dân trong vùng dự án

* Nội dung thực hiện

- Điều tra khảo sát chọn hộ tham gia dự án

- Xây dựng mô hình Quy mô: Trồng 10 ha cây Mây nếp dưới tán rừng tại huyện LụcYên Giống mây: Mây nếp thời gian trồng: tháng 4-5/2014

- Tập huấn kỹ thuật hướng dẫn cách quản lý và khai thác bền vững sản phẩm của mô hình

* Kết quả nhiệm vụ

Trong hai năm thực hiện dự án đã đạt được một số kết quả sau:

Đã xây dựng được mô hình trồng cây Mây nếp dưới tán rừng trên địa bàn huyện Lục Yên.Quy mô 10 ha do cộng đồng nhân dân thôn Bản Lẹng (110 hộ) tham gia, cây trồng đạt được tỷ lệsống khá cao: 98,4%, hiện cây Mây đang sinh trưởng và phát triển tốt, chưa thấy có sự xuất hiệnsâu bệnh hại Đây là một mô hình mới, một hướng đi mới cho người dân nhằm tăng thu nhập từrừng cho người dân sống gần rừng và đặc biệt khi cây Mây nếp thành thục sẽ là hàng rào bảo vệrừng rất hữu ích

Đã tổ chức tập huấn theo đúng kế hoạch: 70/50 lượt người tham gia (bằng 140%) là cán

bộ, các hộ tham gia mô hình và bà con nông dân trong xã Lâm Thượng, huyện Lục Yên đã cơbản nắm được kỹ thuật trồng trồng cây Mây nếp dưới tán rừng

Thông qua quá trình thực hiện dự án đã giúp cho cán bộ kỹ thuật của đơn vị từng bướcnâng cao trình độ chuyên môn vào thực tế

Qua quá trình thực hiện theo dõi và đánh giá nhóm nghiên cứu có một số kiến nghị:Qua gần hai năm triển khai thực hiện dự án, đối với một loài cây lâm nghiệp (chu kỳ kinhdoanh cây Mây nếp từ 4- 5 năm trở lên) chưa thể đánh giá được hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hộicủa dự án mang lại Do vậy, đề nghị các cấp có thẩm quyền, các cơ quan quản lý tạo điều kiện,

có các chính sách hỗ trợ để tiếp tục theo dõi hết chu kỳ kinh doanh để đánh giá được hiệu quảkinh tế, xã hội của dự án mang lại làm cơ sở cho việc khuyến cáo nhân rộng diện tích Mây nếp,hình thành vùng nguyên liệu lâm sản ngoài gỗ, nâng cao thu nhập, góp phần xóa đói giảm nghèocho người dân địa phương

Đề nghị cấp có thẩm quyền có chính sách khuyến khích phát triển và nhân rộng mô hìnhtrong những năm tới Có cơ chế chính sách cho nông dân vay vốn đầu tư cây giống, vật tư, phânbón để xây dựng và nhân rộng mô hình trồng cây Mây nếp dưới tán rừng Tăng cường công táctuyên truyền quảng bá, để mô hình trồng cây Mây nếp dưới tán rừng được phát triển trên toàntỉnh

Trang 10

Dự án: Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật nhân giống Khoai tây bằng công nghệ khí canh tại Yên Bái.

* Đơn vị chủ trì thực hiện: T.tâm ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ tỉnh Yên Bái

* Thời gian thực hiện: 2014 - 2015

* Chủ nhiệm nhiệm vụ: Thạc sỹ Lê Hải Hà

* Mục tiêu nhiệm vụ:

Nghiên cứu nhân giống khoai tây bằng công nghệ khí canh từ cây nuôi cấy mô tại tỉnhYên Bái; Xây dựng mô hình sản xuất củ giống nguyên chủng, xác nhận từ củ giống siêu nguyênchủng tạo được từ công nghệ khí canh; Đào tạo được 3-5 cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên sâu

về công nghệ sản xuất giống khoai tây sạch bệnh bằng công nghệ khí canh

* Nội dung thực hiện

- Sơ đồ và mô tả công nghệ áp dụng

- Nhân giống cây khoai tây trong invitro:

+ Nhân giống cây khoai tây trong invitro;

+ Từ bình giống gốc nhập về nhân nhanh số lượng bình và duy trì từ 200 đến 300 bình250ml để cung cấp cây mô cho hệ thống khí canh (bình giống 1 tháng được nhân 1 lần)

- Nhân giống cây khoai tây trên hệ thống khí canh nhỏ Quy mô hệ thống khí canh nhỏ:10m2 (Được sử dụng cùng với hệ thống khí canh lớn) Thời gian thực hiện: Tổ chức sản xuấtlàm 2 đợt (đợt 1 từ tháng 8- 10/2014 và đợt 2 từ tháng 8-10/2015)

- Nhân giống củ bi (củ siêu nguyên chủng) bằng công nghệ khí canh Hệ thống khí canh

có diện tích 84 m2 - Thời gian thực hiện: Được thực hiện làm 2 lần: Lần 1: Từ tháng 10 đếntháng 12 năm 2014 Lần 2: Từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2015

- Bảo quản kho lạnh

- Nhân giống củ khoai tây cấp nguyên chủng từ giống siêu nguyên chủng tại vùng cách ly.Qui mô: 0,5 ha Địa điểm: Tại thị xã Nghĩa Lộ Thời gian thực hiện: Từ tháng 01 đến tháng 4năm 2015

- Kiểm định chứng nhận chất lượng của củ giống khoai tây Qui mô: 84.000 củ giống siêunguyên chủng và 2 tấn củ giống nguyên chủng

Đã triển khai trồng thử nghiệm 0,5 ha mô hình sản xuất củ giống nguyên chủng từ củ siêunguyên chủng tại xã Nghĩa Lợi, thị xã Nghĩa Lộ Kết quả tỷ lệ sống trung bình đạt 73,4% vànăng suất thực thu của mô hình đạt 0,57 kg/m2, tổng thu được 2850 kg củ, trong đó có 2160 kg

củ giống nguyên chủng đảm bảo tiêu chuẩn làm giống

Qua quá trình triển khai thực hiện đề tài đã đào tạo được 04 cán bộ kỹ thuật của đơn vị cótrình độ chuyên sâu về công nghệ sản xuất giống khoai tây sạch bệnh bằng công nghệ khí canh

Trang 11

Đề tài: Nghiên cứu hiệu quả sử dụng phân viên nén cho ngô, sắn trên đất dốc tại huyện Văn Yên

* Đơn vị chủ trì thực hiện: Trường Đại học nông lâm Thái Nguyên

* Thời gian thực hiện: 2014 - 2015

* Chủ nhiệm nhiệm vụ: TS Trần Trung Kiên

* Mục tiêu nhiệm vụ: Đánh giá thực trạng sử dụng phân bón cho cây ngô, sắn trên đất

dốc của huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái; Xác định công thức phân viên nén thích hợp cho hiệu quảkinh tế cao nhất đối với ngô, sắn trên đất dốc tại huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái; Xác định lượngphân phù hợp cho ngô, sắn trên đất dốc tại huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái; Xây dựng mô hình sảnxuất ngô (2 ha), sắn (2 ha) trên đất dốc sử dụng phân viên nén nhằm tăng năng suất và hiệu quảkinh tế (10 – 15% so với sản xuất của người nông dân) tại huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái

* Nội dung thực hiện

 Năm 2014

- Điều tra và đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và hệ thống canh tác ngô, sắn củahuyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái

- Khảo sát lựa chọn địa điểm thích hợp để bố trí thí nghiệm

- Phân tích các chỉ tiêu thổ nhưỡng, nông hoá để xác định khả năng cung cấp chất dinhdưỡng của đất cho ngô, sắn năm 2014

- Nghiên cứu ảnh hưởng của phân viên nén đến sinh trưởng, phát triển và năng suất ngôtrên đất dốc (so sánh với phương pháp bón vãi phân đơn thông thường) năm 2014

+ Địa điểm: Xã Đông Cuông, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái

+ Thời gian thực hiện: Vụ Xuân Hè và vụ Thu Đông năm 2014

+ Quy mô: 2.000 m2/vụ x 2 vụ/năm = 4.000 m2

+ Vật liệu nghiên cứu: Giống ngô lai VN8960; Phân đạm: Phân Urê (46% N); Phân lân:Phân lân Supe (16% P2O5) ; Phân kali: Phân Kaliclorua (60% K2O) ; Phân hữu cơ vi sinh SôngGianh

+ Công thức thí nghiệm: CT 1: 110N + 70 K2O; CT 2: 130N + 70 K2O; CT 3: 150N +

70 K2O; CT 4: 170N + 70 K2O; CT 5: 190N + 70 K2O; CT 6: 110N + 90 K2O; CT 7: 130N +

90 K2O; CT 8: 150N + 90 K2O; CT 9: 170N + 90 K2O; CT 10: 190N + 90 K2O; CT 11 (đ/c):150N + 80P2O5 + 80 K2O (bón vãi thông thường)

Ghi chú: CT 1 – CT10:Lượng phân khoáng dạng viên nén Nền: 2 tấn phân vi sinh +80P2O5

- Nghiên cứu ảnh hưởng của phân viên nén đến sinh trưởng, phát triển và năng suất sắntrên đất dốc (so sánh với phương pháp bón vãi phân đơn thông thường) năm 2014

+ Địa điểm: Xã Đông Cuông, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái

+ Thời gian thực hiện: Năm 2014

+ Quy mô: 3.000 m2

+ Vật liệu nghiên cứu: Giống sắn KM94; Phân đạm: Phân Urê (46% N); Phân lân: Phânlân Supe (16% P2O5); Phân kali: Phân Kaliclorua (60% K2O) ; Phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh.+ Công thức thí nghiệm: CT 1: 60N + 60 K2O; CT 2: 80N + 80 K2O; CT 3: 100N + 100K2O; CT 4: 120N + 120 K2O; CT 5: 140N + 140 K2O; CT 6: 160N + 160 K2O; CT 7: 180N +

180 K2O; CT 8 (đối chứng): 100N + 50P2O5 + 100 K2O (bón vãi thông thường)

Ghi chú: CT 1 – CT7: Lượng phân khoáng dạng viên nén Nền: 2 tấn phân hữu cơ vi sinh+ 60P2O5

Trang 12

- Nghiên cứu ảnh hưởng của phân viên nén đến sinh trưởng, phát triển và năng suất sắntrên đất dốc (so sánh với phương pháp bón vãi phân đơn thông thường) năm 2015 (lặp lại nhưnăm 2014).

- Xây dựng mô hình thử nghiệm thâm canh ngô bằng bón phân viên nén trên đất dốc (đốichứng là mô hình canh tác ngô thông thường tại địa phương) Quy mô: 1 ha/vụ x 2 vụ = 2 ha.Thời gian thực hiện: Vụ Xuân Hè và vụ Thu Đông năm 2015

- Xây dựng mô hình thử nghiệm thâm canh sắn bằng bón phân viên nén trên đất dốc (đốichứng là mô hình canh tác sắn thông thường tại địa phương) Quy mô: 2 ha

- Hội nghị, hội thảo

+ Tập huấn Hướng dẫn kỹ thuật sử dụng phân viên nén cho cây sắn và cây ngô trên đấtdốc cho 50 lượt người

+ Tổ chức hội nghị đầu bờ tổng kết, tuyên truyền kết quả ứng dụng phân nén cho sắn vàngô

* Kết quả nhiệm vụ

- Diện tích ngô gieo trồng và sắn gieo trồng tại Văn Yên chủ yếu trên đất dốc, hầu hết cácbiện pháp kỹ thuật người dân đang áp dụng đều không theo quy trình dẫn đến đất bị thoái hóa,năng suất cây trồng không cao, chưa chú trọng thâm canh

- Ngô, sắn thí nghiệm và mô hình được trồng trên đất đồi có độ dốc >10%, đại diện chođiều kiện đất đai tại địa phương

- Đối với cây ngô, công thức phân nén (150 N + 90 K2O) cho năng suất và hiệu quả kinh

tế đạt giá trị cao nhất, năng suất lần lượt là 88,4 tạ/ha, 52,4 tạ/ha (vụ Thu Đông 2014); 68,4 tạ/ha

và 54 tạ/ha (vụ Xuân 2015) và…(vụ Thu Đông 2015) Hiệu quả kinh tế đạt 9.769.000 đồng/ha(vụ Thu Đông 2014); 11.332.000 đồng/ha (vụ Xuân 2015) và 11.295.000 đồng/ha (vụ Thu Đông2015)

- Đối với cây sắn, công thức 5 (140 N + 140 K2O) trên nền 2 tấn phân vi sinh + 60 P2O5cho năng suất củ tươi, hệ số thu hoạch, chất lượng củ và hiệu quả kinh tế của giống sắn KM94trồng trên đất dốc đạt giá trị cao nhất (hiệu quả kinh tế đạt 26,5 triệu đồng/ha (năm 2014) và 22,0triệu đồng/ha (năm 2015))

- Mô hình thử nghiệm phân viên nén trên cây ngô cho thấy năng suất ngô đạt từ 46,7 –52,0 tạ/ha cao hơn so với phương pháp đối chứng bón vãi thông thường (40,6- 43,6 tạ/ha) và chohiệu quả kinh tế từ 7.179 – 10.889 nghìn đồng/ha Mô hình được người dân chấp nhận và mongmuốn nhân rộng sản xuất

- Mô hình thử nghiệm phân viên nén trên cây sắn có năng suất đạt từ 40 – 70 tấn/ha ở cácđịa điểm trồng Mô hình có năng suất củ tươi cao hơn hẳn so với đối chứng bón vãi thôngthường từ 10 – 30 tấn/ha Hiệu quả kinh tế thu cao hơn so với phương pháp bón truyền thống từ15.683 – 42.214 nghìn đồng/ha, được người dân chấp nhận và mong muốn mở rộng ra sản xuất

Trang 13

Dự án: Xây dựng mô hình xử lý phụ phẩm nông nghiệp tại chỗ làm phân bón hữu cơ sinh học để cải thiện độ phì của đất và nâng cao hiệu quả canh tác lúa, rau màu tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái

* Đơn vị chủ trì thực hiện: ViệnThổ nhưỡng nông hóa

* Thời gian thực hiện: 2014 - 2015

* Chủ nhiệm nhiệm vụ: Thạc sĩ Đoàn Thị Kim Hạnh

* Mục tiêu nhiệm vụ

- Mục tiêu chung: Ứng dụng công nghệ sinh học để xử lý rơm và gốc rạ làm phân bón hữu

cơ sinh học tại chỗ nhằm nâng cao hiệu quả canh tác lúa và rau màu tại huyện Lục Yên, tỉnh YênBái

- Mục tiêu cụ thể:

- Áp dụng quy trình sử dụng chế phẩm Compost Maker để xử lý rơm rạ (đã cắt), phụphẩm nông nghiệp thành phân bón hữu cơ tại chỗ phục vụ cho nhu cầu dinh dưỡng của câytrồng

- Đánh giá ảnh hưởng của phân bón hữu cơ sản xuất từ nguồn rơm rạ, phụ phẩm nôngnghiệp đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của lúa và rau màu tại huyện Lục Yên, tỉnh YênBái

- Xây dựng 2 mô hình canh tác lúa và rau màu có sử dụng phân bón hữu cơ sản xuất từnguồn rơm rạ, phụ phẩm nông nghiệp góp phần tăng thu nhập cho người dân

- Tổ chức 4 lớp đào tạo, tập huấn về kỹ thuật sản xuất phân bón hữu cơ tại chỗ từ nguồnrơm rạ và phụ phẩm nông nghiệp

* Nội dung thực hiện

- Áp dụng quy trình sử dụng chế phẩm Compost Maker để xử lý phụ phẩm rơm rạ đã cắtlàm phân bón hữu cơ sinh học

- Xây dựng mô hình xử lý rơm và gốc rạ ngay tại ruộng nhằm hạn chế hiện tượng nghẽnthối rễ lúa do ngộ độc hữu cơ trong vụ mùa (vụ mùa 2014 và vụ mùa 2015)

+ Xử lý gốc rạ làm phân bón: Thời vụ: Vụ mùa năm 2014 và vụ mùa năm 2015; - Quymô: với 4 công thức x 3 lần nhắc x 50 m2/1 lần nhắc x 1 giống lúa x 2 vụ thí nghiệm (1.200 m2/vụ) Công thức: CT1: Nền (không xử lý gốc rạ); CT2: Nền + chế phẩm Fito-biomix xử lý gốc rạtrước khi cấy; CT3: Nền + chế phẩm Stevia xử lý gốc rạ trước khi cấy; CT4: Nền + chế phẩmStu (chế phẩm được sản xuất tại bộ môn vi sinh)

Ghi chú: nền chung của các công thức là: 270 Kg ure + 540 Kg lân + 216 Kg kali

+ Xử lý toàn bộ rơm rạ làm phân bón cho lúa: Thời vụ: Vụ mùa năm 2014 và vụ xuânnăm 2015 Quy mô: Thí nghiệm được bố trí ngẫu nhiên, với 4 công thức x 3 lần nhắc x 50 m2/1lần nhắc x 1 giống lúa x 2 vụ Công thức: CT1: Nền 1; CT2: Nền 1 + phân hữu cơ sinh học (sửdụng toàn bộ rơm rạ/ruộng là phân bón); CT3: Nền 2 + 1 tấn phân hữu cơ vi sinh; CT4: Nền 2 +(thay thế 1 tấn phân HCVS bằng toàn bộ phân bón hữu cơ sinh học sản xuất được/ha)

* Ghi chú: Nền 1: nền chung cho công thức 1 và 2 là: 50 Kg ure + 400 Kg phân NPK 10-3) + 270 Kg phân NPK (12-5-10) + 80 Kg kali; Nền 2: nền chung cho công thức 3 và 4: 270

(5-Kg ure + 540 (5-Kg lân + 216 (5-Kg kali

- Sử dụng phân bón hữu cơ sinh học bón cho rau màu: Thời vụ: Vụ mùa năm 2014 và vụxuân năm 2015 Quy mô: 2 công thức x 3 lần nhắc x 50 m2/1 lần nhắc x 3 loại rau x 2 vụ thínghiệm (900 m2/vụ) Công thức: CT1: Nền + 1 tấn Phân hữu cơ vi sinh; CT2: Nền + 6 tấn phânhữu cơ sinh học

Ghi chú: nền phân bón chung cho các công thức là: 200 kg ure + 300 kg lân, 170 kg kali

Trang 14

- Xây dựng mô hình canh tác lúa và rau màu có sử dụng phân bón hữu cơ sinh học.

+ Mô hình canh tác lúa: Vụ xuân năm 2015 và vụ mùa năm 2015; Quy mô: Diện tích 5,0

ha (2,5 ha/1vụ x 2 vụ, trồng tập trung); Công thức phân bón: 270 Kg ure + 540 Kg lân + 216 Kgkali + 5 tấn phân hữu cơ sinh học

+ Mô hình canh tác rau: Thời vụ: Vụ mùa năm 2015; Quy mô: 1,5 ha (0,5 ha/loại câytrồng/1 vụ x 3 loại cây, trồng tập trung); Công thức phân bón: 200 kg ure + 300 kg lân, 170 kgkali + 5 tấn phân hữu cơ sinh học

- Tập huấn kỹ thuật sản xuất phân bón hữu cơ sinh học tại chỗ từ phụ phẩm nông nghiệp

* Kết quả nhiệm vụ

Đã xây dựng được 02 quy trình kỹ thuật xử lý rơm đã cắt và gốc rạ trên ruộng thành phânbón hữu cơ sinh học tại chỗ phục vụ nhu cầu canh tác của người dân Chất lượng phân bón sảnxuất được có chất lượng, hàm lượng hữu cơ đạt 40,71%, hàm lượng đạm đạt 0,83%, hàm lượnglân đạt 1,56% và hàm lượng kali đạt 1,86%

Thí nghiệm xử lý gốc rạ tại ruộng bằng các loại chế phẩm đều cho năng suất lúa cao hơn

so với công thức không xử lý gốc rạ Xử lý gốc rạ bằng chế phẩm Stu cho năng suất lúa vụ mùanăm 2014 và 2015 đạt từ 56,46 - 61,04 tạ/ha, tăng hơn so với không xử lý gốc rạ từ 19,5 - 20,1% Thí nghiệm xử lý toàn bộ rơm và gốc rạ tại ruộng làm cho năng suất của lúa Nưu 89trồng trong vụ mùa 2014 đạt 64,22 tạ/ha tăng hơn so với đối chứng không xử lý rơm rạ 28,8%.Khi có xử lý rơm và gốc rạ tại ruộng thì năng suất lúa Nghi hương 2308 trồng trong vụ xuân

2015 đạt 72,72 tạ/ha tăng hơn so với đối chứng không xử lý rơm và gốc rạ 20,5%

Sử dụng phân bón hữu cơ sinh học bón cho bắp cải NH1737 đã đạt năng suất 45,95 46,85 tấn/ha, tăng hơn so với công thức sử dụng phân hữu cơ vi sinh từ 9,2 – 13,0%; su hào B40đạt năng suất 32,94 – 34,05 tấn/ha, tăng hơn so với công thức sử dụng phân hữu cơ vi sinh từ 9,0– 10,3% và với bí hạt đậu lai F1 868 năng suất đạt 18,13 – 18,63 tấn/ha, tăng hơn so với côngthức sử dụng phân hữu cơ vi sinh từ 25,0 – 26,6%

-Năng suất lúa Nghi hương 2308 trong mô hình xử lý rơm và gốc rạ tại ruộng làm phânbón đạt 71,32 tạ/ha, tăng hơn so với đối chứng trồng thường của dân 19,9% Năng suất lúa N ưu

89 trong mô hình đạt 62,38 tạ/ha, tăng hơn so với đối chứng trồng thường của dân 17,5% Hiệuquả kinh tế của mô hình trồng lúa là 8,352,000 – 10,688,000 đồng/ha

Năng suất của mô hình bắp cải NH1737 đạt 46,43 tấn/ha, tăng hơn so với đối chứng 8,3%,hiệu quả kinh tế của mô hình là 3,810,000 đồng/ha Năng suất của mô hình su hào B40 đạt 31,54tấn/ha, tăng hơn so với đối chứng 11,0%, hiệu quả kinh tế của mô hình là 13,101,000 đồng/ha.Năng suất của mô hình bí hạt đậu lai F1 868 đạt 17,9 tấn/ha, tăng hơn so với đối chứng 14,5%,hiệu quả kinh tế của mô hình là 4,695,000 đồng/ha

Tổ chức tập huấn kỹ thuật giới thiệu về quy trình sản xuất phân bón hữu cơ sinh học tạichỗ từ rơm rạ tại chỗ cho 80 lượt bà con nông dân trên địa bàn xã Liễu Đô và thị trấn Yên Thế.Giúp cho các hộ tự sản xuất phân bón hữu cơ sinh học phục vụ canh tác nông nghiệp của chínhgia đình mình

Trang 15

Dự án: Nhân rộng mô hình nuôi Ba ba gai thương phẩm tại huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái.

* Đơn vị chủ trì thực hiện: Hội Nông dân tỉnh Yên bái

* Thời gian thực hiện: 2014 - 2015

* Chủ nhiệm nhiệm vụ: Nguyễn Tiến Nam

* Mục tiêu nhiệm vụ:

- Mục tiêu chung: Áp dụng tiến bộ kỹ thuật nhân rộng mô hình nuôi baba gai thươngphẩm tại huyện Văn Chấn, góp phần chuyển đổi cơ cấu vật nuôi, tạo ra sản phẩm có giá trị, nângcao thu nhập và ổn định đời sống của người nông dân

+ Tập huấn cho 30 hộ nông dân về kỹ thuật nuôi baba gai thương phẩm;

+ Tuyên truyền nâng cao nhận thức, khuyến khích người dân tham gia phát triển mô hình

* Nội dung thực hiện:

- Điều tra, khảo sát chọn hộ tham gia xây dựng mô hình: Thực trạng các ao hồ hiện có vàtình hình phát triển nuôi baba gai thương phẩm tại các hộ nông dân ở xã Nghĩa Tâm huyện VănChấn, lựa chọn 05 hộ có đủ điều kiện nuôi baba gia thương phẩm;

- Tập huấn kỹ thuật nuôi baba gai thương phẩm: Kỹ thụât xây dựng ao nuôi, chọn giống,nuôi baba gai thương phẩm, phòng trị bệnh baba gai;

- Xây dựng mô hình nuôi baba gai thương phẩm: Tại 05 hộ gia đình ở xã Nghĩa Tâm (250

m 2 ao nuôi/mô hình).

* Kết quả nhiệm vụ:

- Chuyển giao khoa học, kỹ thuật nuôi baba gai thương phẩm: Đã chuyển giao quy trìnhnuôi ba ba gai thương phẩm theo "Quy trình kỹ thuật nuôi baba gai thương phẩm” của Việnnghiên cứu nuôi trồng thủy sản I cho 30 hộ dân của xã Nghĩa Tâm; 05 hộ dân tham gia dự án đãtiếp nhận được quy trình kỹ thuật từ khâu cải tạo ao/bể nuôi; cách cho ăn, xử lý môi trường,chăm sóc qua các giai đoạn sinh trưởng của ba ba; biết cách theo dõi và phòng, trị bệnh phổ biếncho ba ba Có khả năng tiếp tục áp dụng và phổ biến quy trình kỹ thuật sau khi kết thúc dự án

- Kết quả xây dựng 05 mô hình nuôi ba ba gai thương phẩm: Đã cấp cho 05 hộ tham gia

mô hình 525 con giống ba ba gai đảm bảo tiêu chuẩn thả nuôi có kích cỡ từ 50-100g/con (Mỗi

mô hình thả 105 con baba giống) Kết quả theo dõi: Giai đoạn nuôi từ 01 - 6 tháng nuôi có tỷ lệ hao hụt từ 5-7%, trọng lượng bình quân đạt từ 100-110g/con (tăng trọng bình quân đạt 18g/con/tháng) và kích thước mai tăng gấp 2 -2,5 lần khi thả giống Giai đoạn nuôi từ 6 - 12 tháng nuôi trọng lượng bình quân đạt 300-350g/con (tăng trọng bình quân đạt 38,8g/con/tháng)

và kích thước mai tăng gấp 3-4 lần khi thả giống Giai đoạn nuôi từ 12-18 tháng nuôi trọng

lượng bình quân đạt 600-800g/con (tăng trọng bình quân đạt 40 -50g/con/tháng) và kích thước

mai tăng gấp 6-8 lần khi thả giống Kết quả sau 18 tháng nuôi thương phẩm baba gai tại 5 môhình đạt tăng trọng trung bình 45g/con/tháng; tỷ lệ nuôi sống đạt 93,3%; Tỷ lệ nhiễm bệnh rấtthấp, không bị dịch hại chết hàng loạt

Trang 16

Dự án: Xây dựng mô hình ứng dụng tiến bộ kỹ thuật nuôi thỏ NewZealand thương phẩm tại huyện Văn Chấn

* Đơn vị chủ trì thực hiện: Trạm Khuyến nông huyện Văn Chấn

* Thời gian thực hiện: 2014 - 2015

* Chủ nhiệm nhiệm vụ: Vũ Hùng Lương

* Mục tiêu nhiệm vụ:

- Mục tiêu chung: Chuyển giao tiến bộ, giúp nông dân địa phương tiếp thu và làm chủ kỹthuật chăm sóc nuôi dưỡng giống thỏ NewZealand; góp phần từng bước chuyển đổi cơ cấu vậtnuôi, tạo ra sản phẩm có giá trị, nâng cao thu nhập và ổn định đời sống của người dân

- Mục tiêu cụ thể: Xây dựng 15 mô hình ứng dụng tiến bộ kỹ thuật nuôi thỏ Newzealandtại huyện Văn Chấn; mỗi mô hình 2 thỏ đực và 9 thỏ cái; Tập huấn, hướng dẫn cho 90 hộ dân ở 3

xã triển khai xây dựng mô hình nắm được kỹ thuật nuôi giống thỏ Newzealand; Tuyên truyền,khuyến khích người dân tham gia xây dựng, phát triển mô hình

* Nội dung thực hiện:

- Tham quan, học tập kinh nghiệm nuôi giống thỏ Newzealandc tại các hộ nuôi thỏ thuộchiệp hội chăn nuôi thỏ ngoại tỉnh Yên Bái;

- Tập huấn kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng giống thỏ Newzealand: 90 hộ; 5 Hội nghị đầu

bờ tham quan mô hình và đánh giá kết quả: 90 đại biểu

* Kết quả nhiệm vụ:

1 Chọn hộ tham gia mô hình: Đã chọn được 15 hộ gia đình tại xã Phúc Sơn, Sơn Lương,Đại Lịch Các hộ đều có khả năng và nguồn lực để thực hiện mô hình, đều có diện tích vườntrồng cỏ, có 12 ô chuồng đảm bảo kỹ thuật, 200 m2 diện tích vườn trồng cỏ Cam kết vốn đối ứngtheo đúng quy định

2 Tổ chức tập huấn kỹ thuật chăn sóc nuôi dưỡng thỏ Newzealand: Đã tổ chức được 3 lớptập huấn cho 90 hộ dân tại 3 xã thực hiện dự án

3 Xây dựng và cải tạo chuồng trại: Đã hướng dẫn 15hộ tham gia mô hình cải tạo chuồngnuôi đảm bảo yêu cầu kỹ thuật để nuôi 9 thỏ cái 2 thỏ đực giống

4 Hỗ trợ giống thỏ NewZealand: Đã cấp 165 con thỏ Newzealand bố mẹ (30 thỏ đực và

135 con thỏ cái) đã được tiêm phòng và tuyển chọn đủ tiêu chuẩn làm giống, thỏ khoẻ mạnhnhanh nhẹn

5 Kết quả theo dõi tình hình sinh trưởng phát triển của thỏ tại 15 mô hình: Tuổi và trọnglượng động dục lần đầu của thỏ cái: 90 ngày tuổi, trọng lượng thỏ ở giai đoạn động dục lần đầu

là 2,5 kg Tuổi và trọng lượng phối giống lần đầu của thỏ cái: 140 ngày tuổi và trọng lượng là 3,7kg/con Thời điểm phối giống tốt nhất từ khi động dục tới khi phối trung bình là 38,7 giờ Giaiđoạn kết thúc chịu đực trung bình là 68 giờ Chu kỳ phối giống tiếp theo sau đẻ là 15 ngày Tỷ lệphối đạt kết quả là 96% Thời gian mang thai: trung bình là 30,1 ngày Số con đẻ ra/lứa là 4,6con; Trọng lương sơ sinh là 62 gam/con: Số con còn sống sau 24 giờ/lứa là 4,37 con Trọnglượng trung bình của thỏ 1 tháng tuổi là 0,7 kg/con; 2 tháng tuổi là 1.5 kg/con; 3 tháng tuổi là 2,4kg/con; 4 tháng tuổi là 3,1 kg/con Thời điểm kết thúc dự án có 237 con thỏ sinh sản, tăng 72 con

so với đầu kỳ, với tổng số lứa đẻ toàn kỳ là 506 lứa tương ứng với 2.353 con thỏ con được sinhra

Trang 17

Đề tài: Nghiên cứu hoàn thiện hướng dẫn kỹ thuật nuôi và sản xuất trứng giống tằm sắn mới bồi dục phục tráng SL1 tại tỉnh Yên Bái

* Đơn vị chủ trì thực hiện: Trạm nghiên cứu dâu tằm tơ Việt Hùng – Trung tâm dâu tăm

tơ Trung ương

* Thời gian thực hiện: 2014 - 2015

* Chủ nhiệm nhiệm vụ: Nguyễn Thị Len

* Mục tiêu nhiệm vụ:

- Hoàn thiện 01 “Hướng dẫn kỹ thuật nuôi và sản xuất trứng giống tằm sắn mới bồi dụcphục tráng SL1 tại tỉnh Yên Bái” cho hệ số nhân giống đạt 30g trứng/kg kén giống, tỷ lệ nở >95%, tỷ lệ bệnh gai <3%, năng suất đạt từ 15-18 kg kén/20g trứng

- Xây dựng 02 mô hình nuôi và sản xuất trứng giống tằm sắn mới được bồi dục phụctráng với quy mô 500 vòng trứng/mô hình sản xuất trứng và 50 vòng trứng/mô hình nuôi tằm

- Tổ chức 2 lớp hướng dẫn kỹ thuật về áp dụng quy trình kỹ thuật nuôi tằm và sản xuấttrứng giống, quy mô 50 người/lớp

* Nội dung thực hiện:

- Nghiên cứu năm 2014: Nghiên cứu hoàn thiện hướng dẫn kỹ thuật nuôi tằm và sản xuất

trứng giống

+ Hoạt động 1: Nghiên cứu hoàn thiện kỹ thuật nuôi tằm (Thí nghiệm 1: Nghiên cứu kỹthuật nuôi tằm con "tuổi 1, 2 và 3" ăn cả lá: Thí nghiệm 2: Nghiên cứu kỹ thuật nuôi tằm lớn

"từ tuổi 4 đến hết tuổi 5" trên nền nhà)

+ Hoạt động 2: Nghiên cứu hoàn thiện kỹ thuật sản xuất trứng giống (Thí nghiệm 3:Nghiên cứu thời gian hãm lạnh trứng tằm thích hợp: Thí nghiệm 4: Nghiên cứu ảnh hưởng củathời gian hãm lạnh kén tằm đến năng suất, chất lượng trứng giống

- Nghiên cứu năm 2015:

+ Xây dựng mô hình nuôi và sản xuất trứng giống tằm sắn mới được bồi dục phục trángSL1

+ Xây dựng Mô hình sản xuất trứng giống tằm sắn SL tại xã Tân Đồng, huyện Trấn Yên; + Lựa chọn 01 hộ để chuyển giao kỹ thuật sản xuất trứng giống tằm sắn; Quy mô sản xuất

500 vòng trứng/mô hình

+ Xây dựng Mô hình nuôi tằm sắn tại xã Ngòi A, huyện Văn Yên;

+ Lựa chọn từ 4-5 hộ để chuyển giao kỹ thuật nuôi giống tằm sắn mới được bồi dục phụctráng SL1; Quy mô 50 vòng trứng/mô hình)

- Đào tạo, tập huấn kỹ thuật: Hướng dẫn kỹ thuật nuôi tằm và sản xuất trứng giống tằm

sắn; 02 lớp, 50 người/lớp tại huyện Văn Yên và Trấn Yên.

* Kết quả nhiệm vụ:

1 Nghiên cứu hoàn thiện kỹ thuật nuôi tằm:

- Thí nghiệm 1: Ở giai đoạn tằm con (tuổi 1, 2 và 3) cho tằm ăn cả lá so thái lá theo độ

tuổi đã tiết kiệm được 9,74- 24,44% công lao động; 7,45 - 11,71% lượng lá sắn tiêu hao/vòngtrứng

- Thí nghiệm 2: Giai đoạn tằm lớn (tuổi 4, 5) nuôi trên nền nhà tằm cho ăn sắn cả cành 3

bữa/ngày (CT2) có hiệu quả nhất tiết kiệm được 19,17% công lao động (tiết kiệm 0,83 công/hộptrứng), 11,55% lượng lá sắn tiêu hao/kg kén tươi (tiết kiệm 1,97 kg lá sắn/kg kén tươi), năng suấtkén tăng 5,70% Cho tằm ăn sắn cả cành 6 bữa/ngày đã tiết kiệm 3,59% công lao động, 5,28%lượng lá sắn (tương đương tiết kiệm 0,90 kg lá sắn/kg kén tươi), năng suất kén tăng 2,88% so vớinuôi tằm bằng lá cho ăn 6 bữa/ngày (đ/c)

Trang 18

2 Nghiên cứu hoàn thiện kỹ thuật sản xuất trứng giống:

- Thí nghiệm 3: Khả năng chịu hãm lạnh của trứng tằm sắn không tốt, có thể hãm lạnh

trứng từ 1-4 ngày ở nhiệt độ 30C ± 1, ẩm độ 8085%, trong thời gian đó tỷ lệ trứng nở đạt 80,02 98,45% Quá 5 ngày trở đi thời gian càng dài thì tỷ lệ trứng nở càng giảm, trứng ghi nhưngkhông nở thậm chí không chuyển phôi Nuôi tằm ở trứng giống đã qua hãm lạnh từ 1-4 ngày cóảnh hưởng kết quả lứa tằm Trứng đã qua hãm lạnh từ 1-2 ngày không ảnh hưởng nhiều đến cácchỉ tiêu sinh học, năng suất kén nhưng thời gian hãm lạnh từ 3-4 ngày năng suất giảm 3,26 -5,94% –

Thí nghiệm 4: Đối với kén dùng để sản xuất trứng giống chỉ nên hãm lạnh kén ở điều kiện

nhiệt độ 100C ± 1, ẩm độ 80-85% không quá 20 ngày Trong thời gian này tỷ lệ ra ngài đạt từ81,25 - 96,50%; Số ổ trứng thu đạt 55,00-87,5%; số quả trứng của một con ngài từ 255-345 quả

và tỷ lệ trứng nở đạt từ 78,67-91,01% Thời gian hãnh lạnh càng dài chất lượng trứng giống cànggiảm Thời gian bảo kén càng dài thì mức độ ảnh hưởng đến chất lượng tằm càng lớn Bảo quảnlạnh kén 5 ngày có mức độ ảnh hưởng là ít nhất tỷ lệ tằm sống đạt 91,33%, năng suất kén đạt678,3g (giảm 1,91 và 3,33%) khối lượng toàn kén đạt 2,697g tương đương so với đối chứng.Thời gian bảo quản kén trong kho lạnh là 20 ngày thì các thành tích đều giảm mạnh, cụ thể tỷ lệtằm sống chỉ đạt là 65,33% (giảm 29,83%), năng suất kén chỉ đạt 508,3g (giảm 193,4g tươngđương với giảm 27,55%)

Kết quả nghiên cứu của 4 thí nghiệm đã bổ xung để hoàn thiện Hướng dẫn kỹ thuật nuôi tằm và sản xuất trứng giống tằm sắn Hướng dẫn kỹ thuật dễ hiểu, dễ thực hiện có giá trị cho

công tác nghiên cứu và chỉ đạo phát triển sản xuất

3 Xây dựng mô hình: Đã xây dựng được 01 mô hình sản xuất trứng giống tằm sắn SL1,

quy mô sản xuất 548 vòng trứng (vượt 48 vòng - 9,6%) Và 01 mô hình nuôi giống tằm sắn mới được bồi dục phục tráng SL1 Quy mô 60 vòng trứng/mô hình (vượt kế hoạch 10 vòng - 12%).

Năng suất kén đạt trung bình 15,53 kg kén/hộp 20g trứng, hiệu quả kinh tế tăng 14,95%

4 Đào tạo, tập huấn: Tổ chức được 02 lớp tập huấn hướng dẫn kỹ thuật nuôi tằm và sản

xuất trứng giống tằm sắn, quy mô 50 người/lớp tại xã Tân Đồng và Báo Đáp, huyện Trấn Yên

Trang 19

Dự án: Xây dựng mô hình áp dụng TBKT nuôi cá bằng biện pháp quây lưới trên ngách hồ Thác Bà, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái

* Đơn vị chủ trì thực hiện: Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Yên Bình

* Thời gian thực hiện: 2014 - 2015

- Áp dụng hình thức nuôi cá bán thâm canh theo hình thức quây lưới trên ngách hồ Thác

Bà sẽ tăng sản lượng cá từ 6 - 7 tấn/ha so với nuôi quảng canh (nuôi quảnh canh đạt từ 3 - 4tấn/ha, nuôi bán thâm canh đạt 10 - 11 tấn/ha)

- Làm cơ sở khoa học để đề xuất chính sách hỗ trợ nhân rộng mô hình phát triển nuôitrồng thủy sản theo phương thức quây lưới các eo ngách của hồ Thác Bà, góp phần giải quyết

công ăn việc làm và tăng thêm thu nhập cho người dân sống quanh hồ Thác Bà

* Nội dung thực hiện:

1 Điều tra khảo sát thực trạng vùng dự kiến triển khai xây dựng mô hình: Điều tra khảosát thực trạng: Chọn hộ tham gia mô hình dự án Địa điểm thực hiện mô hình không ảnh hưởngđến giao thông đường thuỷ, khai thác lâm sản và tình hình an ninh trật tự an toàn

2 Tổ chức tập huấn kỹ thuật chăm sóc, quản lý cá trên eo ngách hồ Thác Bà: phươngpháp làm đăng chắn lưới; kỹ thuật nuôi ghép các loại cá trên cùng một đơn vị diện tích; Phổbiến, tuyên truyền các văn bản của tỉnh, huyện về Quy định quản lý, bảo vệ và khai thác thủy sản

hồ Thác Bà, cho 50 hộ dân

3 Xây dựng mô hình nuôi cá bằng biện pháp quây lưới chắn eo ngách trên hồ Thác Bà:

Bố trí lưới đăng chắn eo ngách tại mô hình Ký hợp đồng với các đơn vị cung ứng vật tư, congiống thực hiện dự án Thả cá giống: Cá trắm cỏ, Cá trôi, Cá Mè, Cá Chép lai, Rô phi đơn tính

4 Tổ chức Hội nghị đầu bờ đánh giá kết quả và khuyến cáo mô hình: 60 người tham gia(trong đó: 10 đại biểu hưởng lương từ ngân sách, 50 đại biểu không hưởng lương)

- Dự án đã tập huấn cho 50 lượt hộ nông dân nắm được kỹ thuật làm lưới đăng chắn, kỹthuật chăm sóc và nuôi ghép các loại cá trong eo ngách hồ Thác Bà; tiềm năng lợi ích của mặtnước hồ Thác Bà đem lại từ đó áp dụng thực hiện tại hộ gia đình và tuyên truyền hướng dẫn các

hộ khác cùng thực hiện Kết quả sau 9 tháng nuôi ghép các loại cá trong eo ngách hồ Thác Bà(bắt đầu từ tháng 09/2014 đến hết tháng 5/2015) đã thu được kết quả tương đối khả quan.Tỷ lệsống của 05 loại cá đạt 77,89 % (gần đạt mục tiêu đề ra) Đàn cá nuôi sinh trưởng phát triển tốt,

Trang 20

cụ thể là: Cá Trắm cỏ đạt trọng lượng trung bình 1,78 kg/con, tăng trọng 1,48 kg/con; cá Trôi đạttrọng lượng trung bình 0,71 kg/con, tăng trọng 0,61 kg/con; cá Mè đạt trọng lượng trung bình0,83 kg/con, tăng trọng 0,73 kg/con; cá Chép lai đạt trọng lượng trung bình 0,74 kg/con, tăngtrọng 0,64 kg/con; cá Rô phi đơn tính đạt trọng lượng trung bình 0,71 kg/con, tăng trọng 0,61 kg/con Tổng sản lượng cá thu hoạch được 8.494 kg, đạt 94,37% so với mục tiêu của dự án đã đề ra

là 9.000 kg Nguyên nhân sản lượng cá thu hoạch chưa đạt được so với mục tiêu là nước hồ Thác

Bà ở thời điểm thu hoạch cá rút chậm hơn so với chu kỳ các năm trước đây, dưới đáy hồ còn mộtgốc cây và cành cây nên việc đánh bắt cá gặp rất nhiều khó khăn, không thu hoạch triệt đểđược

Đánh giá chung: Việc ngăn eo ngách của hồ Thác Bà bằng lưới để nuôi ghép các loại cá

đã thu được kết quả tương đối khả quan, đối tượng cá nuôi trong mô hình có khả năng thích ứngkhá tốt với điều kiện môi trường, nhiệt độ nước, PH… cá lớn nhanh, không dịch bệnh Ngoài cácloại thức ăn cho cá ăn hàng ngày theo định mức, thì còn tận dụng được thức ăn sẵn có trên hồThác Bà (như cá sinh vật phù du, các loại cỏ ) nên đã góp phần giảm đáng kể chi phí mua thức

ăn, nâng cao hiệu quả kinh tế nuôi Kết quả của mô hình là cơ sở khoa học để nhân rộng mô hìnhnuôi cá bằng biện pháp quây lưới nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng mặt nước hồ Thác Bà;đặc biệt là kinh nghiệm lựa chọn các eo ngách có địa hình thuận lợi để lắp đặt lưới chắn an toàn,

dễ thu hoạch góp phần tạo thêm công ăn việc làm và tăng thu nhập cho người dân vùng hồ Tuynhiên, nuôi cá tại các eo ngách cần vốn đầu tư ban đầu lớn Để nhân rộng mô hình cần có cơ chế,chính sách hỗ trợ của Nhà nước để người dân có điều kiện đầu tư hệ thống phao lưới tốt để sảnxuất bền vững

Trang 21

Dự án: Nhân rộng mô hình nuôi cá rô phi đơn tính đường nghiệp trong ao tại huyện Lục Yên

* Đơn vị chủ trì thực hiện: Trạm Khuyến nông huyện Lục Yên

* Thời gian thực hiện: 2014 - 2015

* Chủ nhiệm nhiệm vụ: Nông Ngọc Dũng

* Mục tiêu nhiệm vụ:

- Mục tiêu chung: Trên cơ sở kết quả thực hiện dự án xây dựng mô hình năm 2013 của Chi

cục Thủy sản tỉnh Yên Bái, nhân rộng mô hình cá rô phi đơn tính - Đường nghiệp trong ao tại huyệnLục Yên đạt hiệu quả, nâng cao thu nhập cho người nuôi trồng thủy đặc sản trên địa bàn triển khai dự

án

- Mục tiêu cụ thể: Xây dựng 5 mô hình nuôi cá rô phi đơn tính Đường nghiệp Tỷ lệ nuôi sống

đạt trên 85% Năng suất dự kiến đạt từ 13,5 - 14 tấn/ha Trọng lượng đạt trung bình 0,8 kg/con;Chuyển giao quy trình kỹ thuật nuôi cá cá rô phi đơn tính Đường nghiệp trong ao cho người dân nuôitrồng thủy sản thuộc 2 xã Vĩnh Lạc và Minh Tiến, huyện Lục Yên

* Nội dung thực hiện:

* Nhân rộng mô hình nuôi cá Rô phi đơn tính đực đường nghiệp

* Tập huấn kỹ thuật nuôi cá Rô phi đơn tính đường nghiệp: cải tạo ao nuôi trước khi thả cágiống, thả cá giống, chăm sóc và phòng dịch bệnh

* Hội nghị đầu bờ tham quan mô hình và đánh giá kết quả: Báo cáo sơ bộ về kết quả triểnkhai dự án (thuận lợi, khó khăn, hiệu quả ); Hướng dẫn các đại biểu đi thăm quan trực tiếp các môhình nuôi giống cá Rô phi đơn tính đực đường nghiệp

* Kết quả nhiệm vụ:

1 Khảo sát chọn hộ, ký hợp đồng cam kết với các hộ tham gia thực hiện mô hình: chọn được

5 hộ có đủ điều kiện về kinh tế, nhân lực, năng lực, diện tích ao nuôi, nguồn nước để tham gia thựchiện mô hình

2 Tập huấn kỹ thuật: đã tổ chức 01 lớp tập huấn hướng dẫn Quy trình kỹ thuật về nuôi giống

cá Rô phi đơn tính đường nghiệp thương phẩm cho 50 hộ nông dân (kỹ thuật cải tạo ao nuôi, thả cágiống, chăm sóc và phòng dịch bệnh trong quá trình nuôi cá Rô phi đơn tính đường nghiệp)

3 Mua giống cá Rô phi đơn tính đường nghiệp, cung ứng giống phục vụ mô hình: Đã mua và

cấp cho 5 hộ tham gia mô hình 20.000 con cá giống Rô phi đơn tính đường nghiệp Cá khỏe mạnh,thân hình cân đối, không xây sát, bệnh tật Trọng lượng trung bình 5g/con, kích cỡ 4-6cm Cá giốngvận chuyển đạt tỷ lệ sống 100% (Tổng trọng lượng đàn cá là 100 kg) Ngoài ra còn hỗ trợ đầy đủ vôibột khử trùng ao nuôi, thuốc thủy sản phòng trị bệnh cá, thức ăn công nghiệp viên nổi để nuôi cá tại

5 mô hình theo đúng quy định đã được phê duyệt trong thuyết minh dự án

4 Kết quả thực hiện mô hình: Số hộ tham gia thực hiện mô hình là 5 hộ gồm 6 ao nuôi Tổng

diện tích ao nuôi là 10.000 m2 Tổng số cá giống thả là 20.000 con; Mật độ nuôi thả là 2 con/ m2.Tổng trọng lượng cá giống thả là 100 kg tương đương 200 con/kg Trọng lượng 5 g/con, chiều dàithân cá trung bình 4-6 cm Con giống khỏe mạnh, cân đối với chiều dài và trọng lượng, không xâysát, không dị hình, không bị bệnh, độ đồng đều đàn giống cao Sau 7 tháng nuôi thương phẩm trong

ao trọng lượng cá khi thu hoạch đạt 820 g/con Tốc độ tăng trưởng trung bình 104,39 g/ con/ thángnuôi Tỷ lệ nuôi sống đạt 85 % Tổng số cá khi thu hoạch tại 5 mô hình là 17.000 con, năng suất đạt13.940 kg/ha Hệ số thức ăn tiêu tốn cho 1kg cá /chu kỳ nuôi 7 tháng là 1.076 kg thức ăn công nghiệpviên nổi

5 Tổ chức hội nghị tham quan đầu bờ cho 5 hộ thực hiện mô hình và 45 người là các hộ dân

có nhu câu phát triển nuôi cá Rô phi đơn tính đường nghiệp và lãnh đạo, cán bộ nông Lâm 2 xã VĩnhLạc, Minh Tiến

Kết quả thực hiện dự án đá góp phần hoàn thiện được quy trình kỹ thuật nuôi thương phẩm cá

Rô phi đơn đường nghiệp trong ao phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương

Trang 22

Dự án: Nhân rộng mô hình áp dụng tiến bộ KT nuôi cá nheo (Parosilurusasotas) trong lồng trên hồ Thác Bà huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái

* Đơn vị chủ trì thực hiện: Phòng NN&PTNT huyện Yên Bình

* Thời gian thực hiện: 2014 - 2015

* Chủ nhiệm nhiệm vụ: Phùng Đức Chiến

* Mục tiêu nhiệm vụ:

- Mục tiêu chung: Trên cơ sở kết quả thực hiện dự án xây dựng mô hình năm 2013, mở

rộng quy mô mô hình nuôi cá nheo trong lồng trên hồ Thác Bà, nhằm khai thác tiềm năng thếmạnh của hồ Thác Bà, tạo công ăn việc làm và đem lại hiệu quả kinh tế cho người dân nuôi trồngthủy sản trên địa bàn huyện

- Mục tiêu cụ thể: Xây dựng 20 lồng cá Nheo thương phẩm với sản lượng thu được trên 8

tấn cá, trọng lượng đạt từ 2,0 - 2,5kg/con; Chuyển giao quy trình kỹ thuật nuôi cá Nheo

(Parasilurusasotus) trong lồng cho người dân nuôi trồng thủy sản thuộc 3 xã và 1 thị trấn ven hồ

Thác Bà huyện Yên Bình

* Nội dung thực hiện:

- Chọn điểm, chọn hộ và ký hợp đồng cam kết với các hộ tham gia thực hiện dự án

- Hội nghị tập huấn chuyển giao quy trình kỹ thuật nuôi cá Nheo trong lồng: Cho các hộdân trong vùng triển khai dự án

- Tổ chức chỉ đạo thực hiện nuôi cá Nheo trong lồng trên hồ Thác Bà: Quy mô 20 lồng;mỗi lồng có thể tích 20m3 (10 - 15 hộ; mỗi hộ thực hiện 01 - 03 lồng) Số lượng: 4.000 con (200con/lồng) - Chuẩn bị cơ sở vật chất và vật tư: Đóng lồng nuôi; Mua cá giống, thức ăn, vôi bột,thuốc phòng trị bệnh Chăm sóc theo kỹ thuật nuôi cá Nheo trong lồng trên hồ Thác Bà và theodõi các chỉ tiêu kỹ thuật

* Kết quả nhiệm vụ:

1 Chọn hộ tham gia mô hình dự án: Đã lựa chọn và ký hợp đồng cam kết trách nhiệm với

11 hộ hội đủ các yếu tố quy định để tham gia mô hình nuôi cá nheo trong lồng trên hồ Thác Bàthuộc các xã: Vĩnh Kiên, Hán Đà và Thị trấn Yên Bình

2 Tổ chức Hội nghị tập huấn chuyển giao quy trình kỹ thuật nuôi cá Nheo trong lồng: Đã

tập huấn quy trình kỹ thuật nuôi cá Nheo (Parasilurusasotus) trong lồng, cách phòng trị bệnh, kỹthuật đóng lồng nuôi và phổ biến một số nội dung liên quan đến dự án cho 40 hộ dân trong vùng

3 Chỉ đạo đóng lồng và vệ sinh lồng nuôi cá Nheo: - Đã chỉ đạo đóng lồng nuôi cá Nheo

đảm bảo yêu cầu kỹ thuật,

4 Thả cá giống: Đã cấp cho 11 hộ tham gia mô hình 4.000 con cá Nheo giống, kích cỡ từ

12,5 - 14 cm/con, trọng lượng đạt trung bình 20g/con; cá đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng giống,bơi lội nhanh nhẹn, không dị hình dị tật

5 Kết quả thực hiện mô hình nuôi cá nheo trong lồng: Công tác chăm sóc, quản lý, phòng

bệnh trong quá trình thực hiện mô hình có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhóm nghiên cứu và cácchủ hộ, nên sau 10 tháng nuôi thực nghiệm cá nheo trong lồng trên hồ Thác Bà của 11 hộ dânvới quy mô 20 lồng, mỗi lồng thả nuôi 200 con cá nheo giống đã thu được kết quả khá tốt.Tỷ lệsống đạt trung bình 85%, tổng sản lượng thu hoạch là 8.198,9 kg cá, năng suất đạt trên 400kg cá/lồng; trọng lượng đạt trung bình 2,4 kg/con, đạt mục tiêu của dự án đề ra Tổng lượng thức ăntiêu tốn trong cả quá trình nuôi 10 tháng là 48.600 kg thức ăn cá tạp, tương ứng với tiêu tốn thứcăn/1kg cá tăng trọng là 5,98 kg So sánh với dự án khoa học áp dụng tiến bộ kỹ thuật nuôi cáNheo trong lồng năm 2013 hệ số thức ăn là 6,5 kg/1kg tăng trọng, thì mô hình nhân rộng nuôi cánheo trong lồng hệ số thức ăn trên 1 kg tăng trọng giảm được 0,52 kg thức ăn, nên đã tăng thêm

hiệu quả kinh tế cho một lồng nuôi Về kết quả theo dõi về tình hình dịch bệnh trong suốt thời

gian thực hiện nuôi không phát bệnh trên cá

Trang 23

Dự án: Nhân rộng mô hình nuôi cá rô phi đơn tính đường nghiệp trong ao tại huyện Trấn Yên, thành phố Yên Bái.

* Đơn vị chủ trì thực hiện: Chi cục thủy sản tỉnh Yên Bái

* Thời gian thực hiện: 2014 - 2015

* Chủ nhiệm nhiệm vụ: Nguyễn Anh Tuấn

* Mục tiêu nhiệm vụ:

- Mục tiêu chung: Trên cơ sở kết quả thực hiện dự án xây dựng mô hình năm 2013, nhân

rộng mô hình cá rô phi đơn tính - Đường nghiệp trong ao tại huyện Trấn Yên và thành phố Yên Báiđạt hiệu quả, nâng cao thu nhập cho người nuôi trồng thủy đặc sản trên địa bàn triển khai dự án

- Mục tiêu cụ thể: Xây dựng 5 mô hình nuôi cá rô phi đơn tính Đường nghiệp Tỷ lệ nuôi

sống đạt trên 85% Năng suất dự kiến đạt từ 13,5 - 14 tấn/ha Trọng lượng đạt trung bình 0,8 kg/con; Chuyển giao quy trình kỹ thuật nuôi cá cá rô phi đơn tính Đường nghiệp trong ao cho ngườidân nuôi trồng thủy sản thuộc huyện Trấn Yên và thành phố Yên Bái

* Nội dung thực hiện:

(1) Điều kiện ao nuôi: Diện tích từ 1.000 m2 trở lên Độ sâu mực nước ao nuôi từ: 1,5 - 2

m Độ dày bùn đáy ao nuôi từ: 20 - 25 cm (chất đáy là bùn cát) Độ pH nước ao nuôi từ: 7 - 8

(2) Chuẩn bị ao nuôi: tẩy dọn ao nuôi theo quy trình kỹ thuật (3) Chọn và thả giống nuôi: tuyển

chọn 40.000 con cá Rô phi đơn tính đường nghiệp kích cỡ từ 4 - 6 cm/con, (trọng lượng trungbình 5g/con (200 con/kg) Mật độ thả: 2 con/m2 (4) Chăm sóc cá sau khi thả: Nuôi bằng 100 %

thức ăn công nghiệp có độ đạm cao 30 - 35% trở lên Thường xuyên kiểm tra tốc độ sinh trưởng

và sức khoẻ của cá nuôi Tiến hành các biện pháp phòng bệnh cho cá (5) Theo dõi các chỉ tiêu

về sinh trưởng và phát triển của cá trong quá trình triển khai thực hiện dự án (6) Tập huấn kỹ thuật nuôi cá Rô phi đơn tính đường nghiệp: 100 người (7) Hội nghị đầu bờ tham quan mô hình

và đánh giá kết quả: 30 đại biểu

* Kết quả nhiệm vụ:

1 Chọn hộ, ký hợp đồng cam kết với các hộ tham gia thực hiện mô hình: chọn được 5 hộ

có đủ điều kiện về kinh tế, nhân lực, năng lực, diện tích ao nuôi, nguồn nước để tham gia thựchiện mô hình

2 Tập huấn kỹ thuật: đã tổ chức 02 lớp tập huấn hướng dẫn Quy trình kỹ thuật về nuôi giống

cá Rô phi đơn tính đường nghiệp thương phẩm cho 100 hộ nông dân (kỹ thuật cải tạo ao nuôi, thả cágiống, chăm sóc và phòng dịch bệnh trong quá trình nuôi cá Rô phi đơn tính đường nghiệp)

3 Mua giống cá Rô phi đơn tính đường nghiệp, cung ứng giống phục vụ mô hình: Đã

mua và cấp cho 5 hộ tham gia mô hình 40.000 con cá giống Rô phi đơn tính đường nghiệp Cákhỏe mạnh, thân hình cân đối, không xây sát, bệnh tật Trọng lượng trung bình 5g/con, kích cỡ4-6cm Cá giống vận chuyển đạt tỷ lệ sống 100% (Tổng trọng lượng đàn cá là 200 kg) Ngoài racòn hỗ trợ đầy đủ vôi bột khử trùng ao nuôi, thuốc thủy sản phòng trị bệnh cá, thức ăn côngnghiệp viên nổi để nuôi cá tại 5 mô hình theo đúng quy định đã được phê duyệt trong thuyếtminh dự án

4 Kết quả thực hiện mô hình: Số hộ tham gia thực hiện mô hình là 5 hộ gồm 5 ao nuôi

chiều dài thân cá trung bình 4-6 cm Con giống khỏe mạnh, cân đối với chiều dài và trọng lượng,không xây sát, không dị hình, không bị bệnh, độ đồng đều đàn giống cao Sau 7 tháng nuôithương phẩm trong ao trọng lượng cá khi thu hoạch đạt 804 g/con Tỷ lệ nuôi sống đạt 85 %.Tổng sản lượng cá thu hoạch tại 5 mô hình là 27.351 con, năng suất đạt 13.670 kg/ha Hệ số thức

ăn tiêu tốn cho 1kg cá tăng trọng là 1,4 kg thức ăn công nghiệp viên nổi

5 Tổ chức hội nghị tham quan đầu bờ cho 5 hộ thực hiện mô hình và 30 người là các hộ

dân có nhu câu phát triển nuôi cá Rô phi đơn tính đường nghiệp

Kết quả thực hiện dự án đá góp phần hoàn thiện được quy trình kỹ thuật nuôi thươngphẩm cá Rô phi đơn đường nghiệp trong ao phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương

Trang 24

Dự án: Nhân rộng mô hình nuôi chim bồ câu Pháp tại thị xã Nghĩa Lộ

* Đơn vị chủ trì thực hiện: Phòng Kinh tế thị xã Nghĩa Lộ

* Thời gian thực hiện: 2015

* Chủ nhiệm: Lê Thị kim Hoa

* Mục tiêu nhiệm vụ:

- Mục tiêu chung: Phát triển mô hình nuôi chim bồ câu Pháp theo hướng chăn nuôi bán

công nghiệp để nâng cao hiệu quả kinh tế, tạo mô hình trực quan để tham quan học tập kinhnghiệm và cung cấp giống chim bồ câu Pháp tại chỗ cho người dân địa phương

- Mục tiêu cụ thể:

+ Xây dựng 30 mô hình nuôi giống chim bồ câu Pháp tại các hộ gia đình ở các xã, phườngtrên địa bàn thị xã Nghĩa Lộ Quy mô 15 cặp chim bồ câu Pháp bố mẹ (giống VN1)/01hộ Sinhsản được 300 con chim bồ câu Pháp con

+ Tập huấn kỹ thuật nuôi giống chim Bồ câu Pháp cho 30 hộ nông dân tham gia thực hiện

dự án và các hộ nông dân trên địa bàn có nhu cầu

* Nội dung thực hiện:

1 Điều tra, khảo sát, chọn hộ tham gia mô hình:- Lựa chọn địa điểm, hộ gia đình đáp ứngmột số điều kiện và tự nguyện để tham gia thực hiện dự án

2 Xây dựng mô hình: Quy mô 30 hộ tại các xã, phường trên địa bàn thị xã Nghĩa Lộ; Quy

mô 15 cặp chim bồ câu Pháp giống VN1/hộ Thực hiện nuôi chim bồ câu Pháp theo đúng "Quytrình nuôi giống chim bồ câu Pháp của Trung tâm nghiên cứu giống gia cầm Thụy Phương"

3 Tập huấn: Tập huấn kỹ thuật nuôi chim bồ câu Pháp cho 30 hộ nông dân thực hiện dự

án

4 Hội nghị đầu bờ tham quan mô hình: Đánh giá kết quả, những tồn tại, khó khăn trongquá trình thực hiện dự án; Tham quan mô hình, trao đổi, thảo luận, hỏi đáp rút kinh nghiệm Sốlượng 30 đại biểu

* Kết quả nhiệm vụ:

Kết quả nhân rộng mô hình chăn nuôi chim bồ câu Pháp tại thị xã Nghĩa Lộ đã đạt đượcyêu cầu đề ra Đàn chim bồ câu Pháp sinh trưởng phát triển và sinh sản tốt, không xuất hiện dịchbệnh Cụ thể như sau: Đàn chim bồ câu Pháp bố mẹ nuôi tại các mô hình đều sinh trưởng pháttriển và sinh sản tốt, với quy mô nuôi ban đầu là 450 cặp chim bồ câu Pháp bố mẹ, tương ứngvới 900 con, đến cuối kỳ còn 864 con, đạt tỷ lệ sống 96% Tỷ lệ trứng ấp nở đạt trung bìnhchiếm 70% và không nở chiếm 30% Nguyên nhân là do những cặp đẻ 1 quả và không đẻ quảthứ hai, những quả trứng đó thường có màu trong suốt do thiếu sống, chim ấp luôn thường bịthối không nở Trọng lượng chim 7 ngày tuổi đạt trung bình 0,384 kg/con; chim 28 ngày tuổi đạttrung bình 0,64 kg/con; Tỷ lệ nuôi sống đạt trên 96,226% So sánh với trọng lượng chim bồ câuPháp với giống chim bồ câu địa phương, thì chim bồ câu Pháp cao hơn rất nhiều Trọng lượngtrung bình chim bồ câu Pháp 7 ngày tuổi cao hơn chim bồ câu địa phương là 0,204 kg/con; 28ngày tuổi là 0,34 kg/con; tỷ lệ nuôi sống cao hơn 3%

Chim bồ câu Pháp đẻ trong vòng 3-4 ngày là song và bắt đầu vào ấp được 16 - 20 ngày thìchim nở Từ lúc bắt đầu nở chim mẹ chỉ nuôi con 15-20 ngày thì lại bắt đầu đẻ tiếp lứa tiếp theo,chim mẹ vừa đẻ và nuôi con Như vậy khoảng cách giữa 2 lứa đẻ của chim bồ câu Pháp trungbình khoảng 38-40 ngày

Chim bồ câu Pháp ở giai đoạn chim bồ câu tiêu tốn thức ăn là 80g/đôi/ngày; Chim bồ câu

ở giai đoạn nuôi con tiêu tốn thức ăn là 120-130g/đôi/ngày; Chim bồ câu ở giai đoạn không nuôicon tiêu tốn thức ăn là 90-100g/đôi/ngày; Tổng lượng thức ăn/đôi sinh sản/năm tiêu tốn từ 42 -43kg thức ăn Đây là mức độ tiêu tốn thức ăn khá thấp, yếu tố then chốt để đảm bảo cho chănnuôi chim đạt hiệu quả cao

Trang 25

Đề tài: Thực trạng công tác phát triển đảng trong các doanh nghiệp ngoài nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái

* Đơn vị chủ trì thực hiện: Đảng ủy khối Doanh nghiệp tỉnh Yên Bái

* Thời gian thực hiện: 2015

* Chủ nhiệm nhiệm vụ: Cử nhân Vũ Vinh Quang

* Nội dung thực hiện:

- Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài thông qua các công trình nghiên cứu có nội dungphù hợp, có liên quan hoặc bổ sung, làm sáng tỏ cho các nhận định

- Điều tra thực trạng các doanh nghiệp ngoài tại 7/9 huyện thị trên địa bàn tỉnh Yên Bái(trừ 02 huyện Trạm Tấu và Mù Cang Chải)

* Kết quả nhiệm vụ:

Qua 10 tháng triển khai đề tài đã tiến hành điều tra, khảo sát tại 7/9 huyện thị, khảo sátlựa chọn 54 doanh nghiệp ngoài nhà nước có tổ chức đảng và 60 doanh nghiệp ngoài nhà nướcchưa có tổ chức đảng Tổng số: 1.000 phiếu (50 doanh nghiệp ngoài nhà nước có tổ chứcđảng/102 doanh nghiệp với 1.746 đảng viên tại 7 huyện thị, thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh (trừ

02 huyện Trạm Tấu, Mù Cang Chải:

- Tổ chức 01 cuộc Hội thảo khoa học: xin ý kiến chuyên gia chỉnh sửa hoàn thiện báocáo kết quả triển khai đề tài

Từ kết quả điều tra, khảo sát thực tế tại các địa phương Ban chủ nhiệm đề tài và nhómthực hiện đề tài căn cứ vào các số liệu, đánh giá thực trạng hoạt động công tác phát triển Đảngtrong các doanh nghiệp ngoài Nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái nhằm nâng cao công tác pháttriển Đảng trong các doanh nghiệp ngoài Nhà nước đã có tổ chức đảng và giải pháp cho việcphát triển đảng viên, phát triển mới tổ chức đảng trong các doanh nghiệp ngoài Nhà nước chưa

có tổ chức đảng, từ góp phần xây dựng và nâng cao vai trò lãnh đạo sức chiến đấu của đảngtrong giai đoạn hiện nay

Trang 26

Đề tài: Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động nông thôn trong khu vực kinh tế hợp tác, Hợp tác xã tỉnh Yên Bái

* Đơn vị chủ trì thực hiện: Liên minh hợp tác xã tỉnh Yên Bái.

* Thời gian thực hiện: 2015

* Chủ nhiệm nhiệm vụ: Cử nhân Đỗ Nhân Đạo

* Mục tiêu nhiệm vụ:

- Phân tích, đánh giá thực trạng sử dụng lao động nông thôn trong HTX, xác định được tỷ

lệ lao động nông thôn trong tổng số lao động tham gia hợp tác xã, phân tích rõ vai trò, ý nghĩacủa việc sử dụng lao động nông thôn của các hợp tác xã với chương trình xây dựng nông thônmới của tỉnh Yên Bái

- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động nông thôn trong khối hợp tácxã

* Nội dung thực hiện:

- Điều tra, khảo sát đánh giá thực trạng sử dụng lao động nông thôn trong hợp tác xã tại

09 huyện thị trên địa bàn tỉnh Yên Bái

- Phân tích vai trò của nâng cao hiệu quả sử dụng lao động trong hợp tác xã với sự pháttriển của hợp tác xã nói riêng và phát triển nông thôn nói chung

- Xây dựng được mối liên hệ lợi ích giữa phát triển hợp tác xã và xây dựng phong trào xâydựng nông thôn mới, nghiên cứu các tiêu chí xây dựng nông thôn mới mà các hợp tác xã có thểtham gia đóng góp, thực hiện

- Đề xuất các giải pháp phù hợp để thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ bao gồm phát triểnphong trào hợp tác xã (làm tăng hiệu quả sử dụng nông thôn) và sử dụng hợp tác xã như mộtcông cụ hữu ích đóng góp vào công cuộc xây dựng nông thôn mới

* Kết quả nhiệm vụ:

+ Đã phối hợp với các ngành chuyên môn như: Sở Lao động và TBXH, Sở Nông nghiệp

và TNN, đại diện một số địa phương nơi triển khai đề tài; các thành viên tham gia thực hiện đềtài tuyên truyền, vận động để tổ chức triển khai đề tài và phối hợi với các huyện thị tiến hànhđiều tra, thực trạng sử dụng lao động nông thôn

Trên cơ sở phiếu điều tra, khảo sát, đánh giá thực trạng thực tế tại các địa phương Banchủ nhiệm đề tài và nhóm thực hiện đề tài đã tiến hành tổng hợp xử lý số liệu viết báo cáo khoahọc đánh giá kết quả triển khai thực hiện đề tài (có các biểu tổng hợp kèm theo)

Kết quả nghiên cứu đề tài là cơ sở nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về hợp tác xã,giúp Ban Chỉ đạo Kinh tế tập thể tỉnh Yên Bái có được cách nhìn sát thực hơn về vai trò của cáchợp tác xã với công tác tạo việc làm và phát triển kinh tế nông thôn Mối liên hệ giữa việc nângcao hiệu quả sử dụng lao động nông thôn, nâng cao vai trò hạt nhân kinh tế của hợp tác xã tạivùng nông thôn hứa hẹn là một hướng đi hiệu quả cho phong trào xây dựng nông thôn mới màtỉnh Yên Bái đang thực hiện

Các số liệu thu thập được thông qua bước khảo sát, điều tra giúp Liên minh Hợp tác xãthực hiện công tác theo dõi, đánh giá, hỗ trợ hợp tác xã Hỗ trợ các địa phương trong việc triểnkhai chính sách hỗ trợ Hợp tác xã giai đoạn 2015- 2020, trong đó nội dung đào tạo lao động,

Trang 27

triển khai thực hiện các công trình nghiên cứu khoa học về hợp tác xã là những nội dung đượcphê duyệt.

Trang 28

Đề tài: Bảo tồn hội “Hạn Khuống” của đồng bào dân tộc Thái vùng Mường Lò - thị xã Nghĩa Lộ.

* Đơn vị chủ trì thực hiện: Văn phòng thị ủy Nghĩa Lộ

* Chủ nhiệm nhiệm vụ: Cử nhân Lò Thị Huân - Bí thư Thị ủy Nghĩa Lộ tỉnh Yên Bái

* Thời gian thực hiện: 2015

* Mục tiêu nhiệm vụ:

- Xác định giá trị văn hóa, nhân văn của cộng đồng dân tộc Thái vùng Mường Lò – Nghĩa

Lộ thông qua Hội “Hạn khuống”;

- Nghiên cứu bảo tồn Hội “Hạn khuống” của đồng bào dân tộc Thái vùng Mường Lò –Nghĩa Lộ

* Nội dung thực hiện:

- Thu thập các tài liệu, hình ảnh, bài viết, thông tin về hội “Hạn khuống”:

+ Gặp gỡ trao đổi với các nghệ nhân, nhà sưu tầm, người cao tuổi, người am hiểu về các

lễ hội của đồng bào dân tộc Thái tại thị xã Nghĩa Lộ, Huyện Văn Chấn và các địa phương cóđông đồng bào dân tộc Thái sinh sống để thu thập thông tin, tài liệu, cứ liệu

+ Sưu tầm các lời hát “Hạn khuống” còn lưu truyền trong cộng đồng, trong các tài liệu.+ Sưu tầm các nhạc cụ thường dùng trong hội “Hạn khuống”

- Phục dựng hội “Hạn khuống”

* Kết quả thực hiện:

Qua 01 năm thực hiện, Chủ nhiệm đề tài và các thành viên tham gia đã sưu tầm, thu thập

tư liệu, cứ liệu về Hội “Hạn khuống”; Biên soạn lời hát (khắp) cho Hội “ Hạn khuống”và Dịchlời hát (khắp) “ Hạn khuống” từ tiếng Thái sang tiếng Việt; Xây dựng kịch bản Hội “Hạnkhuống”; Lập bản vẽ sàn “Hạn khuống” Mô tả cách bài trí trên sàn “Hạn khuống”; Thành lập 2đội hát (khắp) “Hạn khuống” mỗi đội 10 người (1 đội Nam, 01 đội Nữ); Đã thành lập tổ đạo diễn

để xây dựng kịch bản, dàn dựng và tiến hành luyện tập cho 2 đội văn nghệ để tái hiện Hội “Hạnkhuống”; Xây dựng đĩa hình mô tả hội "Hạn khuống" và tổ chức diễn hội "Hạn khuống"

Nhiệm vụ đã được triển khai thực hiện đảm bảo nội dung, tiến độ Chủng loại sản phẩm,

số lượng và khối lượng sản phẩm đã đạt mục tiêu đề ra trong thuyết minh Đề tài đã thể hiệnđược tính nhân văn, khoa học, lịch sử, giáo dục, nghệ thuật của Hội "Hạn khuống", có tính khảthi và mang tính ứng dụng cao góp phần quan trọng trong bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa củacộng đồng dân tộc Thái

Trang 29

Đề tài: Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách dân tộc tại 2 huyện vùng cao Trạm Tấu và Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái

* Đơn vị chủ trì thực hiện: Ban Dân tộc tỉnh Yên Bái

* Chủ nhiệm nhiệm vụ: Cử nhân Nông Thị Kim Cúc, Phó trưởng ban, Ban Dân tộc tỉnh

+ Đề xuất các giải pháp đổi mới nâng cao chất lượng, hiệu quả việc thực hiện các dự án,chính sách dân tộc trên địa bàn 2 huyện đến năm 2020

* Nội dung thực hiện:

+ Phỏng vấn, điều tra thực trạng thực hiện chính sách dân tộc trên địa bàn 2 huyện TrạmTấu, Mù Cang Chải

+ Đề xuất, kiến nghị các giải pháp thực hiện tốt chính sách dân tộc trên địa bàn 2 huyệnTrạm Tấu, Mù Cang Chải giai đoạn 2016-2020

* Kết quả thực hiện:

Đề tài đã hoàn thành các nội dung theo yêu cầu đề ra, kết quả nghiên cứu có giá trị lý luận

và thực tiễn; góp phần quan trọng trong việc làm rõ thực trạng triển khai thực hiện một số chínhsách dân tộc tại 2 huyện và đề xuất được 5 nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiệncác chính sách dân tộc, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững trên địabàn 2 huyện Trạm Tấu, Mù Cang Chải trong thời gian tới

Trang 30

Đề tài: Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng tại Trung tâm bồi dưỡng chính trị các huyện, thị xã, thành phố ở tỉnh Yên Bái

* Đơn vị chủ trì thực hiện: Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Yên Bái

* Thời gian thực hiện: 2015

* Chủ nhiệm nhiệm vụ: Thạc sỹ Nguyễn Thanh Sơn, Phó trưởng Ban

* Nội dung thực hiện:

- Thu thập thông tin tư liệu, điều tra thực trạng về chất lượng, hiệu quả hoạt động đào tạo,bồi dưỡng của các Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện tỉnh Yên Bái giai đoạn 2010- 2015

- Điều tra, khảo sát thực trạng chất lượng, hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng của học viên đangtheo học tại 9/9 Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện bao gồm: Trung tâm bồi dưỡng Chínhtrị thành phố Yên Bái, thị xã Nghĩa Lộ, huyện Văn Chấn, Trạm Tấu, Mù Cang Chải, Trấn Yên,Văn Yên, Yên Bình, Lục Yên

- Tổng hợp, phân tích xử lý số liệu xây dựng báo cáo khoa học kết quả thực hiện đề tài

- Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng của cácTrung tâm bồi dưỡng Chính trị cấp huyện, giai đoạn 2016 - 2020

- Tổ chức Hội thảo khoa học

* Kết quả nhiệm vụ:

Qua 12 tháng triển khai nghiên cứu và từ kết qủa tổng hợp, phân tích đánh giá toàn diện

về thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng của các Trung tâm BDCT cấp huyện tỉnh Yên Bái vàquán triệt, vận dụng các quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng về yêu cầu đổi mới, nângcao chất lượng công tác giáo dục lý luận chính trị cho cán bộ, đảng viên đã xây dựng được 05nhóm giải pháp chủ yếu và 07 đề xuất, khuyến nghị cụ thể đối với các cấp, các ngành liên quannhằm tiếp tục đẩy mạnh và nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng của cácTrung tâm BDCT cấp huyện tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016-2020 Các nhóm giải pháp được xácđịnh khá toàn diện và đồng bộ, bao gồm các vấn đề: Công tác quán triệt, tuyên truyền nâng caonhận thức, vai trò trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, đặc biệt là Ban Thường vụcấp ủy cấp huyện đối với các Trung tâm BDCT; công tác phối hợp trách nhiệm chỉ đạo, hướngdẫn, tập huấn, kiểm tra, đánh giá của Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Trường Chính trị tỉnh; công tácchỉ đạo thực hiện đổi mới nội dung chương trình, hình thức, phương pháp đào tạo, bồi dưỡng sáthợp thực tiễn địa phương gắn với đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập, kiểm tra, đánh giá;đẩy mạnh và nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ; công tác xây dựng đội ngũ,xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị, đảm bảo nguồn kinh phí hoạt động cho các Trung tâm BDCTđáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ, hướng tới mục tiêu xây dựng Trung tâm BDCT cấp huyện đạt chuẩnquy định Qua đó, góp phần nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở Đảng,chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên; đổi mới và nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của

hệ thống chính trị ở cơ sở xã, phường, thị trấn tỉnh Yên Bái trong giai đoạn mới

Trang 31

Đề tài: Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong công tác quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

* Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Yên Bái

* Chủ nhiệm nhiệm vụ: Cử nhân Nguyễn Minh Toàn, Phó giám đốc Sở Kế hoạch và

Đầu tư tỉnh Yên Bái

* Thời gian thực hiện: 2015

* Nội dung thực hiện:

+ Điều tra thu thập các thông tin, số liệu trực tiếp thông qua các cuộc điều tra, phỏng vấncác đối tượng thực hiện, theo dõi, tổng hợp quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quyhoạch ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu và các đối tượng thụ hưởng

+ Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong công tác quy hoạchtổng thể, quy hoạch ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu

* Kết quả thực hiện:

Đề tài đã hoàn thành các nội dung theo yêu cầu đề ra, kết quả nghiên cứu có giá trị lý luận

và thực tiễn; góp phần quan trọng trong việc làm rõ thực trạng triển khai thực hiện công tác quyhoạch tổng thể trên địa bàn tỉnh Yên Bái và đề xuất được 4 nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệuquả thực hiện công tác quy hoạch tổng thể , góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh

và bền vững trên địa bàn tỉnh Yên Bái trong thời gian tới

Trang 32

Đề tài: Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban thanh tra nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Yên Bái

* Đơn vị chủ trì thực hiện: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Yên Bái

* Thời gian thực hiện: 2015

* Chủ nhiệm nhiệm vụ: Cử nhân Nguyễn Trọng Tài; Phó Chủ tịch TT

* Mục tiêu nhiệm vụ:

- Khảo sát, đánh giá thực trạng cơ cấu tổ chức, phương thức hoạt động, nội dung, chấtlượng hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân xã, phường, thị trấn

- Đề xuất các giải pháp củng cố tổ chức, đổi mới phương thức, nội dung và nâng cao hiệu

quả hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

* Nội dung thực hiện:

- Thu thập, nghiên cứu các tài liệu thứ cấp mang tính chất lý luận về công tác Thanh tranhân dân ở xã, phường, thị trấn

- Điều tra, khảo sát thực trạng hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân xã, phường, thị trấntại 14 xã thuộc 7 huyện đại diện cho các huyện vùng thấp, thị xã, và huyện vùng cao bao gồm:Huyện Trạm Tấu, Văn Chấn, Lục Yên, Yên Bình, Trấn Yên, Văn Yên và thị xã Nghĩa Lộ Tổng

số 610 phiếu

- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thanh tra nhân dân xã, phường, thị trấn:

* Kết quả nhiệm vụ:

+ Phối hợp với các ngành chuyên môn như: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh,

Thanh tra tỉnh, Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Yên Bái, đại diện một số địa phươngnơi triển khai đề tài; các thành viên tham gia thực hiện đề tài tuyên truyền, vận động để tổ chứctriển khai: điều tra, thực trạng hoạt động của các loại hình tự quản tại 14 xã tại 07 huyện TrạmTấu; Văn Chấn; thị xã Nghĩa Lộ; Trấn Yên, Lục Yên, Văn Yên; Yên Bình Trên cơ sở phiếu điềutra, khảo sát, đánh giá thực trạng thực tế tại các địa phương Ban chủ nhiệm đề tài và nhóm thựchiện đề tài đã tiến hành tổng hợp xử lý số liệu viết báo cáo khoa học đánh giá kết quả triển khaithực hiện đề tài

Kết quả nghiên cứu đề tài góp phần trong việc triển khai, nâng cao chất lượng công tácTTND xã, thị trấn Qua đó phát huy được quyền làm chủ của người dân, ngăn ngừa những hiệntượng tiêu cực, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, tạo sự đồng thuận trong cộng đồng

Trang 33

Đề tài: Phân tích chuỗi giá trị thị trường các sản phẩm từ cây Sơn Tra tại tỉnh Yên Bái.

* Đơn vị chủ trì thực hiện: Trường Đại học Nông lâm - Đại học Thái Nguyên.

* Chủ nhiệm nhiệm vụ: Tiến sĩ Hồ Ngọc Sơn; Phó trưởng khoa Lâm nghiệp, Trường Đại

học Nông lâm

* Thời gian thực hiện: 2015

* Mục tiêu nhiệm vụ:

Phân tích thực trạng chuỗi giá trị của các sản phẩm từ cây Sơn tra tại tỉnh Yên Bái, trên cơ

sở đó đề xuất giải pháp nhằm tăng cường mối liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi giá trị thịtrường của sản phẩm Sơn tra, góp phần thúc đẩy chuỗi giá trị cây Sơn tra phát triển bền vững vềmặt kinh tế, xã hội và môi trường

* Nội dung thực hiện:

+ Thu thập thông tin, số liệu để đánh giá hiện trạng phát triển, tình hình khai thác, sửdụng và sản xuất kinh doanh các sản phẩm từ cây Sơn Tra tại Yên Bái

+ Điều tra hiện trạng và phân tích chuỗi giá trị các sản phẩm Sơn tra tại Yên Bái

+ Phân tích các yếu tố tác động lên chuỗi giá trị sản phẩm từ Sơn Tra

+ Đề xuất các giải pháp nâng cao chuỗi giá trị thị trường các sản phẩm và phát triển bềnvững Sơn tra tại Yên Bái

* Kết quả thực hiện:

Qua 01 năm thực hiện đề tài đánh giá được thực trạng và phân tích chuỗi giá trị các sảnphẩm Sơn tra tại tỉnh Yên Bái và đề xuất được một số giải pháp nhằm nâng cao chuỗi giá trị thịtrường các sản phẩm và phát triển bền vững Sơn tra tại Yên Bái

Trang 34

Dự án: Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật xây dựng mô hình trồng ngô nếp lai HN88 tại Thị xã Nghĩa Lộ.

* Đơn vị chủ trì thực hiện: Phòng Kinh tế thị xã Nghĩa Lộ

* Thời gian thực hiện: 2015

* Chủ nhiệm nhiệm vụ: Kỹ sư Quản Thị Tuyết Nhung

* Mục tiêu nhiệm vụ

- Mục tiêu chung

Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển của giống ngô nếp lai HN88 tại thị xã Nghĩa Lộ,

từ đó bổ xung giống ngô có chất lượng cao vào cơ cấu giống ngô vụ đông của thị xã từ đó gópphần nâng cao giá trị thu nhập trên đơn vị diện tích sản xuất vụ đông

* Nội dung thực hiện

- Điều tra, chọn hộ xây dựng mô hình

- Xây dựng mô hình trồng ngô nếp lai HN88: Quy mô: 10 ha Địa điểm xây dựng môhình: phường Tân An, phường Cầu Thia, xã Nghĩa An - thị xã Nghĩa Lộ Thời gian thực hiện: Từtháng 6/2015 đến tháng 12/2015

* Kết quả nhiệm vụ

Đã xây dựng thành công 10 ha ngô nếp lai HN88, với 102 hộ tham gia thực hiện tại 04

đơn vị xã, phường (phường Tân An, phường Cầu Thia, phường Pú Trạng, xã Nghĩa An); với 3

khung thời vụ gieo trồng (4/9, 15/9, 24/9);

Thời gian thu hoạch bắp tươi trung bình là 69,25 ngày (thời gian thu hoạch bắp tươi ngắn

do vậy rất thuận lợi cho việc giải phóng đất để phục vụ sản xuất lúa đông xuân và bố trí cơ cấu mùa vụ); Năng suất thu hoạch bắp tươi: Đạt 15 tấn/ha;

Hiệu quả kinh tế: Sau khi trừ chi phí sản xuất thì 01 ha cho lãi thuần là 37,145 triệu đồng

Từ hiệu quả kinh tế của mô hình mang lại cơ quan chủ trì dự án khuyến cáo nhân dân duy trì vàphát triển diện tích trồng ngô nếp lai HN88 trong các vụ tiếp theo để nâng cao giá trị sản xuất/đơn vị diện tích

Trang 35

II NHIỆM VỤ KẾT THÚC NĂM 2016

Dự án: Xây dựng mô hình trồng rừng phòng hộ bằng loài cây lâm nghiệp bản địa (cây Sơn tra và cây Thông) tại huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái.

* Đơn vị chủ trì thực hiện: Ban Quản lý rừng phòng hộ huyện Mù Cang Chải

* Thời gian thực hiện: 2014 – 2016.

* Chủ nhiệm nhiệm vụ: Kỹ sư Cháng A Chơ

* Mục tiêu nhiệm vụ

- Mục tiêu chung: Xây dựng mô hình trồng rừng phòng hộ hỗn giao bằng cây Sơn tra và

cây Thông mã vĩ nhằm đảm bảo phát triển bền vững, có khả năng phòng hộ tốt, hạn chế cháyrừng; bảo vệ môi trường sinh thái

* Nội dung thực hiện

- Điều tra, chọn địa điểm và hộ xây dựng mô hình

- Xây dựng mô hình trồng rừng: Quy mô: 15 ha Thời vụ trồng: Vụ hè thu 2015 Địađiểm: Xã Nậm Khắt, huyện Mù Căng Chải, tỉnh Yên Bái

- Tập huấn kỹ thuật cho người dân về kỹ thuật trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng

* Kết quả nhiệm vụ

Đã xây dựng được 03 mô hình và bước đầu đã xác định được 01 mô hình trồng rừng với

tỷ lệ trồng 50% cây Sơn tra và 50%cây thông cho tỷ lệ cây sống cao nhất đạt 97,9% Với kết quảnày, mô hình đã đảm bảo được mục tiêu đề ra, đó là tạo được rừng phòng hộ hỗn loài có khảnăng phòng hộ tốt hơn đối với rừng thuần loài, hơn nữa qua kết quả thực hiện sẽ là bước đột phátrong phương pháp trồng rừng phòng hộ bằng loài cây bản địa trên địa bàn huyện Mù Cang Chải.Đây là một mô hình mới, một hướng đi mới cho người dân nhằm tăng thu nhập từ rừng chongười dân sống gần rừng và đặc biệt khi cây Sơn tra đạt độ tuổi thành thục sẽ là nguồn thu chínhcho nhân dân từ thu hái quả Sơn tra

Đã tổ chức tập huấn theo đúng kế hoạch: 50/50 lượt người tham gia là cán bộ, các hộ thamgia mô hình và bà con nông dân trong xã Nậm Khắt Thông qua quá trình thực hiện dự án đãgiúp cho cán bộ kỹ thuật của đơn vị từng bước nâng cao trình độ chuyên môn vào thực tế

Kiến nghị: Thời gian thực hiện dự án ngắn (3 năm), đối với một loài cây lâm nghiệp chu

kỳ kinh doanh dài nên chưa thể đánh giá được hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội của dự án manglại Do vậy, đề nghị các cấp có thẩm quyền, các cơ quan quản lý tạo điều kiện, có các chính sách

hỗ trợ để tiếp tục theo dõi hết chu kỳ kinh doanh để đánh giá được hiệu quả kinh tế, xã hội của

dự án mang lại làm cơ sở cho việc khuyến cáo nhân rộng diện tích, hình thành vùng nguyên liệulâm sản ngoài gỗ, nâng cao thu nhập, góp phần xóa đói giảm nghèo cho người dân địa phương,làm tốt công tác PCCCR

Trang 36

Đề tài: Chọn lọc, bảo tồn, phát triển giống lúa nếp Tú Lệ tại xã Tú Lệ huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái

* Đơn vị chủ trì thực hiện: Trung tâm Giống cây trồng tỉnh Yên Bái

* Thời gian thực hiện: 2014 - 2016

* Chủ nhiệm nhiệm vụ: Thạc sĩ Phạm Hải Thoại

* Mục tiêu nhiệm vụ

- Xây dựng thang tiêu chuẩn đánh giá giống lúa nếp Tú Lệ

- Phục tráng giống lúa nếp Tú Lệ thông qua chọn lọc được các dòng tốt thế hệ G0, G1, G2

- Sản xuất giống Nếp Tú Lệ được Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống và sản phẩm câytrồng quốc gia công nhận và cấp giấy chứng nhận chất lượng lô giống được phép sản xuất vàkinh doanh trong tỉnh Yên Bái

* Nội dung thực hiện

- Điều tra, bổ sung thông tin mẫu giống chuẩn của giống

- Khảo sát lựa chọn địa điểm và thu thập nguồn giống phục vụ cho công tác chọn lọc.+ Khảo sát: Lựa chọn diện tích tại vùng nguyên sản, hợp đồng thuê đất để triển khai thựchiện Quy mô: 12.000m2 trong 3 vụ (Vụ mùa 2014, 2015 và vụ mùa 2016).

+ Thu thập nguồn giống nếp Tú Lệ: 20 kg giống (bao gồm cả dự phòng).

+ Công tác chọn lọc: Vụ mùa 2014 tiến hành gieo trồng giống lúa nếp Tú Lệ đã thu thậpđược với diện tích 4.000 m2 (bao gồm cả bảo vệ) Vụ mùa 2015 tiến hành chọ G1, diện tích 4.000

m2 (bao gồm cả bảo vệ) Vụ mùa 2016 tiến hành chọn G2 với diện tích 4.000 m2, sau đó hỗn dòngtạo giống Siêu nguyên chủng

* Kết quả nhiệm vụ

- Đã xây dựng được thang tiêu chuẩn để làm cơ sở cho công tác chọn lọc;

- Đã chọn lọc được 16 cá thể ưu tú ở vụ mùa 2014 làm vật liệu cho công tác chọn dòng

G1 và chọn được 7 dòng G1 ở vụ mùa 2015 có đầy đủ các đặc tính tốt đây là cơ sở quan trọng

để chọn và nhân dòng G2 trong công tác chọn lọc, phục tráng tạo siêu nguyên chủng giống lúanếp Tú Lệ ở vụ mùa 2016;

- Đã chọn được 180 kg giống siêu nguyên chủng, giống đã được cấp giấy chứng nhậnchất lượng phù hợp quy chuẩn kỹ thuật số: 20160916, ngày 08/11/2016 Theo tiêu chuẩn kỹthuật số QCVN 01-54:2011 Do Bộ NN& PTNT ban hành

- Chất lượng gạo của giống siêu nguyên chủng cao hơn gạo do nông dân sản xuất đạitrà

Trang 37

Đề tài: Trồng thử nghiệm giống Hồng giòn Fuju MC1 tại huyện Mù Cang Chải

* Đơn vị chủ trì thực hiện: Công ty TNHH Phát Lộc tỉnh Yên Bái

* Thời gian thực hiện: 2014 - 2016

* Chủ nhiệm nhiệm vụ: Th.s Lưu Xuân Huy

* Nội dung thực hiện

- Tổ chức chọn địa điểm, hộ thực hiện dự án

- Tập huấn kỹ thuật cho các hộ tham gia mô hình thử nghiệm

- Xây dựng mô hình thử nghiệm Quy mô, địa điểm: Diện tích: 1,3 ha (xã Nậm Khắt: 0,3

ha, xã Púng Luông: 1 ha) Thời gian: Tháng 02/2014 – 10/2016

- Giống hồng giòn MC1 trồng ở xã Púng Luông và xã Nậm Khắt huyện Mù Cang Chảitỉnh Yên Bái bước đầu đánh giá giống phù hợp với khí hậu thổ nhưỡng ở địa phương, làm cơ sở

bổ xung giống cây ăn quả mới vào địa phương trong tỉnh, giống hồng trồng ở xã Nậm Khắt sinhtrưởng và phát triển, năng suất tốt hơn giống hồng trồng ở điểm xã Púng Luông do các hộ ở điểm

xã Nậm Khắt chăm sóc tốt hơn điểm xã Púng Luông

- Giống hồng có khả năng chống chịu thời tiết khí hậu khắc nghiệt ở vùng cao huyện MùCang Chải, tháng 2 cây mới bật lộc do vậy tránh được sương muối, băng tuyết, thực tế qua 3năm theo dõi cây hồng không bị ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển do sương muối và băngtuyết (đầu năm 2016) gây ra

- Thời gian chín sinh lý kéo dài (khoảng 25-40 ngày), quả ăn trực tiếp không phải ngâm,thời gian để lâu do vậy rất phù hợp với tập quán của người nông dân, thời gian quả chín trùngvới lễ hội ruộng bậc tháng huyện Mù Cang Chải, vì vậy sản phẩm có thể tạo thành hàng hoá đặcsản của địa phương

- Quy trình dự án khoa học đã áp dụng, phù hợp với với giống hồng MC1 được trồng tạiđịa phương

Trang 38

Dự án: Xây dựng mô hình sản xuất lúa theo phương pháp thâm canh bền vững hữu cơ tại thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái

* Đơn vị chủ trì thực hiện: Phòng Kinh tế thị xã Nghĩa Lộ

* Thời gian thực hiện: 2015 - 2016

* Chủ nhiệm nhiệm vụ: Thạc sĩ Đỗ Quang Minh

* Mục tiêu nhiệm vụ

- Mục tiêu chung: Cải tạo và nâng cao độ phì nhiêu của đất; giữ cân bằng sinh thái; hạn

chế thấp nhất tác động môi trường trong quá trình sản xuất lúa; từng bước nâng cao năng suất lúamột cách bền vững

- Mục tiêu cụ thể

+ Xây dựng mô hình sản xuất 15 ha lúa (5 ha/vụ x 3 vụ; Năm 2015: Vụ mùa, Năm 2016:

Vụ đông xuân, Vụ mùa) theo phương pháp thâm canh hữu cơ bằng giống lúa Hương chiêm,

Shéng cù đạt năng suất bình quân 52 tạ/ha/vụ

+ Đánh giá tác động, hiệu quả của việc sử dụng phân hữu cơ đến độ phì nhiêu của đất vàchất lượng gạo

+ Tập huấn và chuyển giao kỹ thuật canh tác lúa theo phương pháp thâm canh hữu cơ chokhoảng 60 hộ nông dân tham gia thực hiện mô hình và một số hộ nông dân có nhu cầu tập huấn

* Nội dung thực hiện

- Điều tra, chọn hộ xây dựng mô hình

- Xây dựng mô hình: Quy mô: 15 ha (5 ha/vụ x 3 vụ), cụ thể: Năm 2015: 5 ha (Vụ mùa),Năm 2016: 10 ha (Vụ đông xuân: 5 ha, Vụ mùa: 5 ha) Địa điểm thực hiện: Phường Tân An, thị

xã Nghĩa Lộ

- Tập huấn kỹ huật

* Kết quả nhiệm vụ

Đã xây dựng thành công 15 ha sản xuất lúa theo phương pháp thâm canh bền vững hữu

cơ, với 35 hộ tham gia thực hiện tại tổ Tông Co 2- phường Tân An \

hời gian sinh trưởng trong vụ mùa dao động từ 105-110 ngày, vụ đông xuân 125-129

ngày; Năng suất vụ mùa năm 2015 đạt 48,7 tạ/ha (là năm không đạt được năng suất theo mục tiêu đề ra, Hương chiêm đạt 49,1 tạ/ha, Séng cù đạt 48,05 tạ/ha); năm 2016 năng suất đã đạt được mục tiêu đề ra, cụ thể vụ mùa năm 2016 năng suất bình quân chung đạt 52,28 tạ/ha (Hương chiêm 52,5 tạ/ha, Séng cù 52 tạ/ha), vụ đông xuân năm 2016 năng suất bình quân đạt 53,17 tạ/ha (Séng cù 52,6 tạ/ha, Hương chiêm 54 tạ/ha).

Chất lượng đất được cải thiện theo hướng tích cực qua từng vụ sản xuất, hàm lượng cácchất kim loại nặng đều ở dưới ngưỡng giới hạn cho phép; hàm lượng Chì (Pb) tồn dư trong gạonhỏ hơn hơn giới hạn cho phép là 0,196 mg/kg; hàm lượng As, Hg không phát hiện

Về hiệu quả kinh tế tính cho đơn vị diện tích là 05 ha: Vụ mùa năm 2015 hiệu quả kinh tếđạt 26.762.000 đồng, nếu không tính công lao động thì HQKT đạt 126.762.000 đồng; vụ đôngxuân năm 2016 hiệu quả kinh tế đạt 90.020.000 đồng, nếu không tính công lao động thì HQKTđạt 190.220.000 đồng; vụ mùa năm 2016 hiệu quả kinh tế đạt 52.750.000 đồng, nếu không tínhcông lao động thì HQKT đạt 152.750.000 đồng

Trang 39

Dự án: Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật xây dựng mô hình trồng cây Atiso trên địa bàn huyện Mù Cang Chải

* Đơn vị chủ trì thực hiện: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Mù Cang

Chải

* Thời gian thực hiện: 2015 - 2016

* Chủ nhiệm nhiệm vụ: Kỹ sư Lương Văn Thư

* Mục tiêu nhiệm vụ

- Mục tiêu chung: Chuyển giao tiến bộ khoa học về kỹ thuật trồng cây dược liệu; Bổ sung

giống cây trồng mới có hiệu quả cao, góp phần xóa đói giảm nghèo cho người dân vùng cao

- Mục tiêu cụ thể:

+ Xây dựng 01 ha mô hình trồng cây Atiso năng suất dự kiến cho 1 ha: Lá khô ≥3.500kg; Hoa khô ≥ 300kg; Củ,rễ khô ≥ 800kg; Thân khô ≥ 800 kg

+ Tập huấn kỹ thuật cho 40 người dân về kỹ thuật trồng cây Atiso

+ Tuyên truyền, khuyến cáo nhân dân áp dụng nhân rộng mô hình trồng cây Atiso

* Nội dung thực hiện

- Điều tra, chọn hộ xây dựng mô hình

- Hội nghị triển khai dự án

có khả năng chống chịu và phục hồi tốt khi gặp điều kiện thời tiết bất lợi (như băng tuyết, rétđậm,…) vì vậy đã hạn chế được thiệt hại do thiên tai gây ra

- Đã tổ chức 01 lớp tập huấn cho người dân với 40 lượt người tham gia là các hộ tham gia

mô hình và bà con nông dân của xã La Pán Tẩn và các xã lân cận Qua đó người dân nắm đượcquy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc để áp dụng vào sản xuất Các nội dung của mô hình đãđược thực hiện đầy đủ, nghiêm túc đúng theo hợp đồng đã đề ra

Thông qua quá trình thực hiện dự án đã giúp cho cán bộ kỹ thuật của đơn vị nâng caonghiệp vụ chuyên môn và tổ chức tốt công tác đưa ứng dụng kỹ thuật mới vào thực tế

Trang 40

Dự án: Ứng dụng hệ thống tưới phun mưa cố định và áp dụng đồng bộ các biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất chè Bát Tiên trên địa bàn huyện Trấn Yên.

* Đơn vị chủ trì thực hiện: Trạm Khuyến nông huyện Trấn Yên

* Thời gian thực hiện: 2015 - 2016

* Chủ nhiệm nhiệm vụ: Kỹ sư Lê Anh Tuấn

* Mục tiêu nhiệm vụ

- Mục tiêu chung: Xây dựng mô hình ứng dụng hệ thống tưới phun mưa cố định và áp

dụng đồng bộ các biện pháp kỹ thuật thâm canh để nâng cao năng suất chè Bát Tiên, tạo sảnphẩm có giá trị, tăng thu nhập cho người dân

- Mục tiêu cụ thể:

+ Xây dựng mô hình ứng dụng hệ thống tưới phun mưa cố định và áp dụng đồng bộ cácbiện pháp kỹ thuật giúp nâng cao năng suất lên 20 - 25% đối với chè Bát Tiên 5 - 7 tuổi, với diệntích 1,1 ha;

+ Tập huấn kỹ thuật cho 30 hộ dân về sử dụng hệ thống tưới phun mưa cố định và ápdụng đồng bộ các biện pháp kỹ thuật thâm canh chè Bát Tiên giai đoạn kinh doanh;

+ Tuyên truyền, khuyến cáo nhân dân áp dụng hệ thống tưới phun mưa cố định và cácbiện pháp kỹ thuật thâm canh ra diện rộng

* Nội dung thực hiện

- Điều tra, chọn hộ xây dựng mô hình

- Xây dựng mô hình

+ Xây dựng hệ thống tưới phun mưa cố định bao gồm bể (téc) chứa nước, hệ thống ống

dẫn nước, vòi phun áp dụng theo quy trình kỹ thuật tưới cho một số loại cây trồng của Nhà xuấtbản Nông nghiệp Quy mô 1,1 ha tại xã Báo Đáp, huyện Trấn Yên

+ Tổ chức chỉ đạo áp dụng các biện pháp kỹ thuật thâm canh chè Quy mô 1,1 ha (trên

diện tích đã xây dựng hệ thống tưới phun mưa cố định) tại xã Báo Đáp, huyện Trấn Yên Giống

chè Bát Tiên 5 - 7 tuổi Thời gian thực hiện: Từ tháng 03/2015 đến tháng 11/2016.

- Tập huấn kỹ thuật: Kỹ thuật sản xuất chè chất lượng cao giai đoạn kinh doanh, Kỹ thuật

áp dụng hệ thống tưới phun mưa cố định cho chè

- Hội nghị tham quan đầu bờ

* Kết quả nhiệm vụ

- 30 hộ n ng dân trên địa bàn nắm vững các kiến thức về ứng dụng hệ thống tưới phunmưa cố định và áp dụng đồng bộ các biện pháp kỹ thuật thâm canh chăm sóc chè Bát Tiên giaiđoạn kinh doanh, ngoài ra tổ chức 01 phóng sự truyền hình trên đài phát thanh- truyền hình YênBái, nhiều tin trên báo, đài, đặc biệt có nhiều địa phương Lãnh đạo, người dân trực tiếp đến thămquan m hình như xã Bảo Hưng, Tân ồng, Việt Thành

Đã xây dựng hoàn chỉnh hệ thống tưới phun mưa cố định cho chè với diện tích 1,1 ha; hệthống được lắp đặt tại các nương chè vận hành tốt, trong quá trình hoạt động chưa phải sửa chữa.Vòi tưới đều nước đến mọi vị trí nương chè, cường độ tưới cho chè đảm bảo, kh ng làm tổnthương búp, lá chè Tổ chức áp dụng đồng bộ các biện pháp kỹ thuật thâm canh kết hợp tướinước đã có tác dụng rõ nét đến hiệu quả của bón phân, chăm sóc chè, đồng thời tăng thêm được

vụ sản xuất chè đông tạo sản phẩm có giá trị, tăng năng suất, nâng cao thu nhập cho người trồngchè Năng suất chè mô hình tăng 34 %; Thu nhập tăng 39% so với canh tác thông thường củangười dân

Ngày đăng: 25/02/2019, 07:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w