Mục tiêu đào tạo Đào tạo cử nhân Khí tượng học có phẩm chất chính trị, đạo đức, ý thức làm việctốt, có năng lực chuyên môn đáp ứng được nhu cầu của xã hội; Sinh viên có thểlàm việc tại c
Trang 2MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 7
PHẦN I: GIỚI THIỆU 8
1.1 Giới thiệu chung 8
1.2.Tổng quan về Bản báo cáo Tự đánh giá 10
1.3.Giới thiệu tóm tắt về Đại học Quốc gia Hà Nội và Trường Đại học Khoa học Tự
1.4.Giới thiệu tóm tắt về Khoa Khí tượng Thủy văn và Hải dương học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN 15
PHẦN 2: BỘ TIÊU CHUẨN AUN-QA 19
2.1 Kết quả học tập mong đợi (Expected Learning Outcomes) 19
2.1.1 Kết quả học tập mong đợi được xây dựng rõ ràng, tương tích với tầm nhìn và sứ mạng của nhà trường (The expected learning outcomes have been clearly formulated andaligned with the vision and mission of the university) 192.1.2 Kết quả học tập mong đợi bao gồm cả đầu ra chuyên ngành và đầu ra tổng quát (The expected learning outcomes cover both subject specific and generic (i.e
transferable) learning outcomes) 202.1.3 Kết quả học tập mong đợi phản ánh rõ ràng yêu cầu của các bên liên quan (The expected learning outcomes clearly reflect the requirements of the stakeholders) 21
2.2 Mô tả chương trình (Programme Specification) 22
2.2.1 Thông tin cung cấp trong bản mô tả CTĐT đầy đủ và cập nhật (The information in the programme specification is comprehensive and up-to-date) 222.2.2 Thông tin cung cấp trong bản mô tả học phần đầy đủ và cập nhật (The information
in the course specification is comprehensive and up-to-date) 242.2.3 Bản mô tả CTĐT và bản mô tả học phầnđược công bố công khai và các bên có liên quan dễ dàng tiếp cận (The programme and course specifications are communicated and made available to the stakeholders) 24
2.3.Cấu trúc và nội dung chương trình (Programme structure and content)25
2.3.1 Khung CTĐT được thiết kế dựa trên nguyên tắc đảm bảo ”tương thích có định hướng” với kết quả học tập mong đợi (The curriculum is designed based on constructive alignment with the expected learning outcomes) 252.3.2 Mức độ đóng góp của mỗi học phần vào việc đạt được kết quả học tập mong đợi được xác định rõ ràng (The contribution made by each course to achieve the expected learning outcomes is clear) 262.3.3 Khung CTĐT được xây dựng với cấu trúc và trình tự hợp lý có sự gắn kết giữa các học phần và mang tính cập nhật (The curriculum is logically structured, sequenced, integrated and up-to-date) 26
2.4 Teaching and Learning Approach 30
2.4.1 The educational philosophy is well articulated and communicated to all
Trang 32.4.2 Teaching and learning activities are constructively aligned to the achievement of the expected learning outcomes 322.4.3 Teaching and learning activities enhance life-long learning 33
2.5 StudentAssessment 36
2.5.1 The student assessment is constructively aligned to the achievement of the
expected learning outcomes 362.5.2 The student assessments including timelines, methods, regulations, weight
distribution, rubrics and grading are explicit and communicated to students 392.5.3 Methods including assessment rubrics and marking schemes are used to ensure validity, reliability and fairness of student assessment 412.5.4 Feedback of student assessment is timely and helps to improve learning 432.5.5 Students have ready access to appeal procedure 44
2.6 Academic Staff Quality 45
2.6.1.Academic staff planning (considering succession, promotion, re-deployment, termination, andretirement) is carried out to fulfil the needs foreducation, research and service 452.6.2 Staff-to-student ratio and workload are measured and monitored to improve the quality of education, research and service 482.6.3 Recruitment and selection criteria including ethics and academic freedom for appointment, deployment and promotion are determined and communicated 512.6.4 Competences of academic staff are identified and evaluated 532.6.5 Training and developmental needs of academic staff are identified and activities areimplemented to fulfil them 542.6.6 Performance management including rewards and recognition is implemented to motivate and support education, research and service 552.6.7 The types and quantity of research activities by academic staff are established, monitored and benchmarked for improvement 56
2.7.Support Staff Quality 58
2.7.1 Support staff planning (at the library, laboratory, IT facility and student services) iscarried out to fulfil the needs for education, research and service 582.7.2 Recruitment and selection criteria for appointment, deployment and promotion are determined and communicated 602.7.3 Competences of support staff are identified and evaluated 612.7.4 Training and developmental needs of support staff are identified and activities are implemented to fulfil them 622.7.5 Performance management including rewards and recognition is implemented to motivate and support education, research and service 63
2.8 Người học và hoạt động hỗ trợ người học (Student Quality and Support) 64
28.1 Chính sách và tiêu chí tuyển sinh được xác định rõ ràng, được ban hành, phổ biến
và cập nhật (The student intake policy and admission criteria are defined,
communicated, published, and up-to-date.) 642.8.2 Các phương pháp và tiêu chí tuyển sinh được xác định rõ và được đánh giá.[2] (The methods and criteria for the selection of students are determined and evaluated.) 67
Trang 42.8.3 Có hệ thống phù hợp để giám sát tiến độ học tập, kết quả học tập và tải trọng học tập của SV (There is an adequate monitoring system for student progress, academic performance, and workload) 682.8.4 Có các hoạt động tư vấn học tập, các hoạt động ngoại khóa, thi đua và những dịch
vụ hỗ trợ khác dành cho sinh viên giúp nâng cao chất lượng học tập và khả năng tìm được việc làm của sinh viên (Academic advice, co-curricular activities, student
competition, and other student support services are available to improve learning and employability.) 702.8.5 Môi trường tâm lý, xã hội và cảnh quan hỗ trợ hiệu quả cho hoạt động đào tạo và nghiên cứu cũng như tạo sự thoải mái cho SV (The physical, social and psychological environment is conducive for education and research as well as personal well-being.) .72
2.9 Cơ sở hạ tầng và trang thiết bị (Facilities and Infrastructure) 73
2.9.1 Cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ dạy và học (giảng đường, phòng học, phòng chuyên đề…) được trang bị đầy đủ và cập nhật để hỗ trợ hoạt động đào tạo và nghiên cứu (The teaching and learning facilities and equipment (lecture halls,
classrooms, project rooms, etc…) are adequate and updated to support education and research) 732.9.2 Thư viện và các nguồn học liệu được trang bị đầy đủ và cập nhật để hỗ trợ hoạt động đào tạo và nghiên cứu (The library and its resources are adequate and updated to support education and research) 742.9.3 Các phòng thí nghiệm và trang thiết bị được trang bị đầy đủ và cập nhật để hỗ trợ hoạt động đào tạo và nghiên cứu (The laboratories and equipment are adequate and updated to support education and research) 752.9.4 Hệ thống công nghệ thông tin bao gồm hạ tầng phục vụ học trực tuyến được trang
bị đầy đủ và cập nhật để hỗ trợ hoạt động đào tạo và nghiên cứu (The IT facilities
including e-learning infrastructure are adequate and updated to support education and research) 762.9.5 Các tiêu chuẩn về môi trường, sức khỏe và an toàn được xác định và thực hiện có lưu ý đến nhu cầu đặc thù của người khuyết tật (The standards for environment, health and safety; and access for people with special needs are defined and implemented) 77
2.10 Nâng cao chất lượng (Quality Enhancement) 79
2.10.1 Nhu cầu và thông tin phản hồi từ các bên liên quan được sử dụng để phục vụ cho hoạt động thiết kế và phát triển CTĐT (Stakeholders’ needs and feedback serve as input
to curriculum design and development.) 792.10.2 Qui trình thiết kế và phát triển CTĐT được xây dựng, đánh giá và cải tiến chất lượng (The curriculum design and development process is established and subjected to evaluation and enhancement.) 802.10.3 Quá trình dạy và học, hoạt động kiểm tra đánh giá SV được thường xuyên rà soát,đánh giá để đảm bảo sự phù hợp và tương thích (The teaching and learning processes and student assessment are continuously reviewed and evaluated to ensure their
relevance and alignment.) 802.10.4 Các thành quả nghiên cứu được sử dụng để nâng cao chất lượng hoạt động dạy và học (Research output is used to enhance teaching and learning.) 822.10.5 Chất lượng các dịch vụ hỗ trợ và trang thiết bị (tại thư viện, phòng thí nghiệm, hệ thống thông tin và các dịch vụ hỗ trợ SV) được đánh giá và cải tiến chất lượng (Quality
Trang 52.10.6 Cơ chế thu thập ý kiến phản hồi từ cán bộ, GV, SV, cựu SV và nhà tuyển dụng có tính hệ thống và được đánh giá, cải tiến chất lượng (The stakeholder’s feedback
mechanisms are systematic and subjected to evaluation and enhancement.) 85
để cải tiến chất lượng (Employability of graduates is established, monitored and
benchmarked for improvement.) 892.11.4 Loại hình và số lượng các hoạt động NCKH của sinh viên được quy định, giám sát và đối sánh để cải tiến chất lượng (The types and quantity of research activities by students are established, monitored and benchmarked for improvement.) 912.11.5 Mức độ hài lòng của các bên liên quan được xác định, giám sát và đối sánh để cải tiến chất lượng (The satisfaction levels of stakeholders are established, monitored and benchmarked for improvement.) 92
PHẦN 3: PHÂN TÍCH ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM YẾU 96
3.1 Tóm tắt điểm mạnh 96
3.2 Tóm tắt về điểm yếu 97
3.3 Kế hoạch cải thiện 97
3.4 Checklist for AUN Quality Assessment at Program Level Ver 3.0 98
PHẦN 4: PHỤ LỤC 102
PHỤ LỤC 1 DANH MỤC MINH CHỨNG 102
PHỤ LỤC 2 CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO 127
PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO 127PHẦN II: CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO 128PHẦN III: NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO 132
PHỤ LỤC 3 CÁC BẢNG PHỤ LỤC 137
Bảng 3.1PL Chuẩn đầu ra của CTĐT ngành Khí tượng học 137Bảng 3.2PL Thông tin chung về CTĐT năm 2012 và 2015 của ngành Khí tượng học.139Bảng 3.3PL Mức độ đóng góp của từng học phần vào chuẩn đầu ra của CTĐT 140Bảng 3.4PL Danh sách các học phần ngành của ĐH Penn State và so sánh với các học phần của Khoa KTTV & HDH 146Bảng 3.5PL Ma trận tích hợp các phương pháp kiểm tra, đánh giá và chuẩn đầu ra 152
Trang 6DANG MỤC HÌNH
Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức của Trường ĐH Khoa học Tự nhiên – ĐHQGHN 16
Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức Khoa Khí tượng Thủy văn và Hải dương học 19
Hình 2.1 Tỷ lệ phân bổ của các khối kiến thức trong CTĐT 26
Hình 2.2: Biểu đồ so sánh tỷ lệ % giữa số giờ Lý thuyết và Thực hành của CTĐT ngành Khí tượng năm 2010, 2012 và 2015 32
Hình 2.3: Biểu đồ tỷ lệ trình độ đội ngũ giảng viên 49
Hình 2.4 Hệ thống các trang thiết bị sử dụng trong đào tạo được tăng cường từ các đề tài nghiên cứu khoa học do Khoa và Bộ môn chủ trì 85
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Sứ mệnh và tầm nhìn của ĐHQGHN, Trường ĐHKHTN, Khoa KTTV & HDH
và mục tiêu của CTĐT cử nhân ngành Khí tượng học 18
Bảng 2.2 Một số thay đổi trong việc xây dựng CĐR của CTĐT 21
Bảng 2.3 Thông tin chung về CTĐT năm 2012 và 2015 của ngành Khí tượng học 22
Bảng 2.5 So sánh sự phân bổ giữa các khối kiến thứcvới Trường ĐH Penn State, Hoa Kỳ
26
Bảng 2.6 Chương trình dạy học theo học kỳ 27
Bảng 2.7 Một số thay đổi trong CTĐT sau các lần điều chỉnh 28
Bảng 2.8: Tích hợp chuẩn đầu ra và phương thức giảng dạy 31
Bảng 2.9: Kỹ năng học tập suốt đời và phương thức dạy học tương ứng 33
Bảng 2.11: Thống kê điểm chuẩn đầu vào ngành Khí tượng giai đoạn 2011-2017 36
Bảng 2.12 Bảng tiêu chuẩn điểm đánh giá học phần và điểm trung bình chung 41
Bảng 2.13: Bảng tổng hợp ý kiến sinh viên về học phần năm học 2015-2016 43
Bảng 2.14: Bảng thống kê đội ngũ GV, NCV Khoa KTTV & HDH 45
Bảng 2.15: Thống kêtuyển dụngcủa Khoa từ năm 2011-2017 46
Bảng 2.16: Thống kê nhóm độ tuổi trung bìnhCBGV Khoa KTTV & HDH năm 2017
47
Bảng 2.17: Tỷ lệ giảng viên/ sinh viên ngành Khí tượng 48
Bảng 2.20:Các tiêu chí chính tuyển dụngGV, NCV 52
Bảng 2.21: Bảng thống kê thành tích của GV, NCV từ năm 2012 -2017 54
Bảng 2.22: Bảng thống kê công trình NCKH của HMO và HUS từ năm 2012-2016 57
Bảng 2.23: Các đơn vị hỗ trợ, cung cấp dịch vụ cho sinh viên trực thuộc ĐHQGHN 58
Bảng 2.24: Thống kê đội ngũ cán bộ hỗ trợ của Khoa 59
Bảng 2.25: Thống kê số lượt cán bộ các đơn vị được cử đi học 63
Trang 7Bảng 2.27: Hệ thống giám sát học tập của sinh viên 69
Bảng 2.28 Số lượng sinh viên bị kỷ luật Khoa Khí tượng Thủy văn và Hải dương học
70
Bảng 2.29 Thống kê về thu thập ý kiến phản hồi đối với chuẩn đầu ra và chương trình
Bảng 2.30 : Bảng thống kê công trình NCKH của HMO năm 2012-2017). 82
Bảng 2.31 Một số đề tài tiêu biểu được ứng dụng trong đào tạo 83
Bảng 2.32 Số lượng các sinh viên và học viên cao học có đề tài NCKH và KLTN được hỗ trợ từ các đề tài NCKH tại Khoa KTTV&HDH 83
Bảng 2.33: Điểm trung bình đánh giá của sinh viên về điều kiện cơ sở vật chất phục vụ cho việc học tập năm 2015-2016 84
Bảng 2.34: Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp, thôi học trong 5 năm gần đây 88
Bảng 2.35: Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp và thôi học qua các niên khóa 88
Bảng 2.36: Môi trường làm việc của sinh viên tốt nghiệp ngành Khí tượng 90
Bảng 2.37: Mức thu nhập bình quân hàng tháng của SV tốt nghiệp ngành Khí tượng90 Bảng 2.38: Bảng thống kê đề tài NCKH sinh viên 92
Bảng 2.39: Đánh giá của nhà tuyển dụng về kiến thức, kỹ năng và năng lực nghiệp vụ được đào tạo (đơn vị: %) năm 2012-2015 94
Bảng 2.40 Danh sách các giảng viên được đào tạo bậc Thạc sỹ, Tiến sỹ ở nước ngoài 94
Trang 8LỜI NÓI ĐẦU
Khoa Khí tượng Thủy văn và Hải dương học có tiền thân là Khoa Địa lý-Địachất, Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội, nay là Trường Đại học Khoa học Tự nhiên,Đại học Quốc gia Hà Nội, đã trải qua gần nửa thế kỷ đào tạo cử nhân các ngành Khítượng, Thủy văn và Hải dương học Nơi đây cũng là nơi đào tạo cử nhân Khí tượng vàHải dương đầu tiên của Việt Nam Từ năm 1996 đến nay, Khoa Khí tượng, Thủy văn
và Hải dương học đã đào tạo được hơn 1500 sinh viên, 200 học viên cao học và 50nghiên cứu sinh Nhiều cựu sinh viên của Khoa Khí tượng, Thủy văn và Hải dươnghọc đã trở thành giáo sư, phó giáo sư và các nhà nghiên cứu đầu ngành, các nhà khoahọc có uy tín của Việt Nam
Hiểu biết về khí tượng, thủy văn và hải văn là tiền đề quan quan trọng cho pháttriển kinh tế xã hội của một đất nước Điều đó, đòi hỏi công tác đào tạo có chất lượngcao đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật nhằm đóng góp cho sự phát triển khoa học, côngnghệ và kinh tế Vì vậy, chúng tôi rất mong muốn được tham gia kiểm định chất lượngchương trình Đào tạo “Ngành Khí tượng” theo tiêu chuẩn của Mạng lưới các trườngĐại học Đông Nam Á Đây là dịp để chúng tôi nhìn nhận lại những điểm còn hạn chế,
có được các điều chỉnh cần thiết nhằm nâng cao chất lượng đào tạo chương trình đàotạo cử nhân ngành Khí tượng tại Khoa KTTV & HDH, ĐHKHTN -ĐHQGHN
Báo cáo này được hoàn thành với sự chỉ đạo sát sao từ Ban Giám đốcĐHQGHN, Ban Giám hiệu ĐHKHTN, Viện Đảm bảo Chất lượng Giáo dụcĐHQGHN và Phòng Thanh tra, Pháp chế và Đảm bảo Chất lượng của ĐHKHTN.Nhân dịp này, chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự hỗ trợ nhiệt tình, quý báu đó Banlãnh đạo khoa xin gửi tới đội ngũ giảng viên, cán bộ viên chức đã và đang công tác tạikhoa cũng như các thế hệ sinh viên đã có những đóng góp tích cực trong suốt quá trìnhhoàn thành bản báo cáo này
PGS.TS NGUYỄN THANH SƠN
Trưởng Khoa Khí tượng Thủy văn và Hải dương học,Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội
Trang 9PHẦN I: GIỚI THIỆU
1.1 Giới thiệu chung
“Báo cáo tự đánh giá” được xây dựng đệ trình lên Mạng lưới các trường đại họcĐông Nam Á để đánh giá chất lượng đào tạo (AUN-QA) cho chương trình đào tạo Cửnhân ngành Khí tượng học tại Trường ĐHKHTN – ĐHQGHN Báo cáo được viết theoHướng dẫn thực hiện Kiểm định chất lượng Chương trình đào tạo của Ban thư ký AUN-
QA tháng 10 năm 2017 (Phiên bản 3.0)
Bản báo cáo này gồm bốn phần chính Phần I - Giới thiệu tổng quan về báo cáo tựđánh giá và vắn tắt về ĐHQGHN, Trường ĐHKHTN, các hoạt động chính của Khoa Khítượng Thủy văn và Hải dương học với 22 năm truyền thống; Phần II - Phân tích và lý giảichi tiết quá trình tự đánh giá các hoạt động giảng dạy và đào tạo theo các tiêu chuẩn củaMạng lưới các trường Đại học Đông Nam Á (AUN); Phần III - Đánh giá điểm mạnh,điểm yếu và đề ra kế hoạch cải tiến chất lượng của Chương trình Phần IV- Phụ lục liệt kêdanh mục các minh chứng cho phần đánh giá
Nội dung chính của báo cáo gồm 11 mục chính tương ứng với 11 tiêu chuẩn củaAUN-QA kèm theo các minh chứng Minh chứng (Exhibition - Exh) được đánh số theo 3cặp số ngăn cách bởi dấu chấm Cặp đầu tiên thể hiện số thứ tự của tiêu chuẩn, cặp thứhai thể hiện số thứ tự của tiêu chí và cặp cuối cùng thể hiện số thứ tự của mỗi minh chứngtrong tiêu chí
Chương trình đào tạo hiện hành đã được xây dựng và thẩm định kỹ lưỡng và hiệuchỉnh gần đây dựa trên các yêu cầu của ĐHQGHN và xu thế hội nhập khoa học khí tượngtoàn cầu Chương trình có các đặc điểm chính như sau:
a) Chương trình đào tạo được thiết lập với các mục tiêu và các tiêu chí rõ ràng nhưkiến thức, kỹ năng, năng lực và đạo đức Mục tiêu của chương trình là trang bị cho sinhviên phương pháp nghiên cứu, phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm, phươngpháp khảo sát thực địa trong lĩnh vực khí tượng, khí hậu; có kiến thức, kỹ năng, phươngpháp nghiên cứu để có thể tiến hành công việc nghiên cứu tại các viện và trung tâmnghiên cứu khoa học, các cơ quan hoặc doanh nghiệp trong lĩnh vực khí tượng, khí hậu,biến đổi khí hậu, thủy văn và hải dương học Ngoài ra sau khi tốt nghiệp, người học cóthể giảng dạy tại các trường đại học và cao đẳng, các cơ quan quản lý liên quan đến khítượng, thủy văn và hải dương học Người học cũng có cơ hội tiếp tục được đào tạo ở bậcthạc sỹ, tiến sỹ trong và ngoài nước
b) Đặc điểm và cấu trúc của chương trình đào tạo phản ánh đối tượng được đàotạo, kết quả học tập mong đợi và các phương pháp được áp dụng thực hành Cấu trúc và
Trang 10nội dung của chương trình giảng dạy phản ánh tầm nhìn và sứ mệnh của TrườngĐHKHTN trở thành trung tâm đào tạo và nghiên cứu dẫn đầu về khoa học cơ bản và khoahọc ứng dụng cũng như góp phần vào sự phát triển của cộng đồng bằng cách tạo ra cácsản phẩm giáo dục chất lượng cao Tựu trung lại, tất cả các môn học tạo nên khungchương trình cân bằng, mạch lạc với kiến thức sâu rộng
c) Chiến lược giảng dạy và học tập rõ ràng được sử dụng trong chương trình đàotạo, ở đó khuyến khích việc học tập chủ động và học đi đôi với hành, cho phép sinh viênhấp thụ và sử dụng kiến thức cũng như giúp tạo nên hứng thú học tập và phát triển trí thứctrong suốt quá trình học tập tại Trường ĐHKHTN, ĐHQGHN
d) Phần đánh giá sinh viên được thực hiện kể từ khi họ bắt đầu nhập học đến khi họ
ra trường bằng cách kết hợp nhiều phương pháp chuẩn và phổ biến Các tiêu chuẩn dùngcho đánh giá được thiết lập rõ ràng và sẵn có cho giáo viên, sinh viên và các nhân viênhành chính Kết quả đánh giá phản ánh kết quả học tập mong đợi, đối tượng và nội dungcủa chương trình đào tạo
e) Việc tuyển dụng các giảng viên dựa vào nền tảng kiến thức của họ và gần đâychỉ các ứng viên là tiến sỹ có cùng hoặc gần chuyên ngành cần tuyển dụng mới được xemxét Chính sách này đảm bảo rằng các giảng viên có khả năng thực hiện được cả hai hoạtđộng là giảng dạy và nghiên cứu Ngoài ra, Khoa KTTV & HDH còn thực hiện việc mờicác giáo sư thỉnh giảng đến từ Nhật Bản, Đức, Nga và Pháp Các cán bộ của Khoa thựchiện tốt các nhiệm vụ được giao, tuân thủ tốt các chính sách của nhà trường về đề bạt,khen thưởng, kỷ luật, nghỉ việc và nghỉ hưu
f) Song song với yêu cầu cao trong tuyển dụng giảng viên, Khoa KTTV & HDHcòn chú ý đến các hoạt động phát triển năng lực cho các thành viên Nhiều hoạt động đã
và đang được thực hiện, bao gồm các khoá đào tạo, các chương trình trao đổi giảng viên,hội nghị khoa học, các buổi chuyên đề và khuyến khích học ở các bậc học cao hơn, cả ởtrong nước cũng như nước ngoài (Nhật Bản, Ấn Độ, Mỹ, Úc…)
g) Đội ngũ cán bộ hỗ trợ như thủ thư, cán bộ văn phòng, nhân viên phòng thínghiệm, có khả năng đáp ứng tốt các yêu cầu của sinh viên và khách đến thăm
h) Chất lượng sinh viên được kiểm soát tốt bằng chính sách thu nhận sinh viên rõràng Các sinh viên được nhận vào học trong chương trình dựa vào bảng điểm trung học
và điểm thi đầu vào cao hoặc là có thành tích cao trong các kỳ thi đặc biệt khác
i) Sinh viên nhận được sự tư vấn, hỗ trợ và phản hồi đầy đủ về quá trình học tậpcủa mình Môi trường học tập đáp ứng được nhu cầu về thể chất, xã hội và tâm lý của sinhviên
k) Việc đảm bảo chất lượng dạy và học được thực hiện thông qua sự thiết kế, phát
Trang 11học Giảng viên có trách nhiệm thiết kế và thực hiện bài giảng và đảm bảo rằng bài giảng
đó phù hợp với mục đích và tiêu chí của chương trình dựa vào phản hồi của những ngườihọc khác nhau
m) Chương trình đào tạo đã nhận được nhiều phản hồi đóng góp đầy đủ từ các bênliên quan (bao gồm người học, thị trường lao động, các cựu sinh viên, giảng viên và cácgiáo sư trao đổi hay các khách mời) về khung chương trình, các môn học, phương phápgiảng dạy, phương pháp đánh giá, các chính sách cho sinh viên, chất lượng sinh viên, Nói chung, các bên liên quan đánh giá cao chương trình đào tạo này
n) Chương trình đào tạo đã chứng tỏ sự thành công qua nhiều năm, thể hiện bằng
sự hài lòng của cả giảng viên và sinh viên, được giới thiệu nhiều từ các sinh viên tốtnghiệp và các giáo sư mời giảng, sự hài lòng của các nhân viên, tỉ lệ sinh viên tốt nghiệptìm được việc làm chấp nhận được, tỉ lệ sinh viên tốt nghiệp được nhận học bổng sau đạihọc tương đối cao
1.2.Tổng quan về Bản báo cáo Tự đánh giá
Vào ngày 14 tháng 11 năm 2016, Khoa KTTV & HDH đã đăng ký với ĐHKHTN
về thực hiện kiểm định chất lượng chương trình đào tạo cử nhân ngành Khí tượng bởiAUN và bắt đầu chuẩn bị cho báo cáo tự đánh giá về chương trình Khí tượng theo hướngdẫn của các tiêu chuẩn kiểm định chất lượng AUN
Trường ĐHKHTN và Khoa KTTV & HDH đã chuẩn bị kế hoạch chi tiết cho dự ánđánh giá kiểm định chất lượng AUN Vào ngày 15 tháng 02 năm 2017, Hiệu trưởngĐHKHTN đã ký quyết định số 293/QĐ-KHTN ngày 15 tháng 02 năm 2017 thành lập hộiđồng tự đánh giá với 17 thành viên, bao gồm đại diện Ban Giám hiệu, các phòng ban chứcnăng của Trường, Ban chủ nhiệm Khoa KTTV & HDH và Khoa Địa Lý Trưởng KhoaKhoa KTTV & HDH cũng đề cử một tiểu ban xây dựng báo cáo tự đánh giá chương trìnhđào tạo cử nhân ngành Khí tượng gồm 8 thành viên (đại diện Ban Chủ nhiệm Khoa, giảngviên và cán bộ hỗ trợ) và được Hiệu trưởng Trường ĐHKHTN ra quyết định thành lập số374/QĐ-KHTN ngày 23 tháng 02 năm 2017 Một số thành viên của nhóm đã được cửtham gia các lớp tập huấn về tự đánh giá và kiểm định chất lượng theo Bộ tiêu chuẩn củaAUN
Từ tháng 02 năm 2017 đến tháng 10 năm 2017, Ban chủ nhiệm Khoa và nhóm xâydựng báo cáo AUN đã thu thập các tài liệu xác đáng cho báo cáo tự đánh giá như các mẫuphản hồi, cơ sở dữ liệu, các chính sách, các minh chứng,… và tiến hành viết báo cáo tựđánh giá với sự ủng hộ nhiệt tình từ tất cả các thành viên và nhân viên hành chính củaTrường ĐHKHTN Bản tự đánh giá này được tiến hành trong khoảng 9 tháng Cùng vớiquá trình tự đánh giá, công tác cải tiến chất lượng cũng đã bắt đầu được thực hiện
Trang 12Báo cáo tự đánh giá được gửi tham khảo ý kiến của giảng viên và sinh viên trướckhi công bố trên website của Khoa KTTV & HDH sau khi hoàn thành vào 10/2017
SAR được gửi tới Hội đồng đánh giá quốc tế tháng 10 năm 2017 Hoạt động đánhgiá nội bộ được tiến hành vào tháng 8 năm 2017
1.3.Giới thiệu tóm tắt về Đại học Quốc gia Hà Nội và Trường Đại học
Khoa học Tự nhiên
Đại học Quốc gia Hà Nội là đại học đa ngành, đa lĩnh vực định hướng nghiên cứuđóng vai trò nòng cốt trong hệ thống Giáo dục Đại học của Việt Nam Với định hướngthành 3 trụ cột lớn mạnh về khoa học công nghệ của Nhà nước, cùng với Viện Khoa học
và Công nghệ Việt Nam, Viện Khoa học và Xã hội Việt Nam, ĐHQGHN được thành lậpnăm 1993 theo Nghị định 97/CP Đại học Quốc gia Hà Nội đặt mục tiêu xây dựng một sốtrung tâm đại học tiên tiến đa ngành, đa lĩnh vực, chất lượng cao, kết hợp chặt chẽ giữađào tạo và nghiên cứu khoa học, ứng dụng khoa học công nghệ
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên có tiền thân từ trường Đại học Tổng hợp HàNội và trở thành một thành viên của Đại học Quốc gia Hà Nội từ tháng 12/1993 TrườngĐHKHTN đảm bảo kế tục, tiếp nối và phát huy truyền thống của hơn 60 năm của TrườngĐại học Tổng hợp Hà Nội Đây là nơi đào tạo rất nhiều nhà khoa học tài năng và danhtiếng của Việt Nam Trường hiện có 3 cơ sở chính: 334 Nguyễn Trãi (nơi đặttrụ sở), 19
Lê Thánh Tông và 182 Lương Thế Vinh, Hà Nội Hiện nay Trường có 8 Khoa, 1 TrườngTHPT chuyên, 11 Phòng Ban chức năng, 13 Trung tâm nghiên cứu và Phòng thí nghiệmcấp Trường, 1 Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Trường ĐHKHTN có 744cán bộ (không bao gồm cán bộ là giáo viên THPT) trong đó GV có chức danh khoa họcgồm 127 Giáo sư và Phó giáo sư, trình độ chuyên môn gồm 343 TSKH và TS, 249 ThS,
126 cử nhân và 39 cán bộ hỗ trợ có trình độ khác
Tầm nhìn và Sứ mạng của Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
Tầm nhìn: Phấn đấu đưa Trường ĐHKHTN trở thành trường đại học nghiên cứu
thuộc nhóm 100 trường đại học hàng đầu Châu Á vào năm 2020 và một số lĩnh vực đạttrình độ tiên tiến của châu Á vào năm 2030
Sứ mạng: Trường ĐHKHTN, ĐHQGHN là trường đại học nghiên cứu, có sứ
mạng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, bồi dưỡng nhân tài, nghiên cứu phát triển
và chuyển giao tri thức thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên, góp phần xây dựng, phát triển
và bảo vệ đất nước
Tầm nhìn và sứ mạng của Nhà trường được đúc rút trong các giá trị cốt lõi sau:
Trang 13mọi hoạt động của mỗi cá nhân, đơn vị, tập thể và luôn vượt trội trong việc cung cấp mộtchất lượng giáo dục tốt nhất nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu người học.
Đổi mới và sáng tạo: Luôn khuyến khích và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho sự đổi
mới và sáng tạo trong các hoạt động, nhất là trong đào tạo và nghiên cứu khoa học Sángtạo tri thức là một trong những mục tiêu quan trọng của Nhà trường
Trách nhiệm xã hội cao: Cam kết mang đến cho người học một chất lượng đào tạo
và phục vụ tốt nhất cho cán bộ và sinh viên luôn đề cao tinh thần phục vụ đất nước, phục
vụ nhân dân và cộng đồng nhân loại; đóng góp tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế,
xã hội của Việt Nam
Hợp tác và thân thiện: Luôn tạo dựng một môi trường làm việc thân thiện, hiệu
quả, mọi thành viên đều được tôn trọng, bình đẳng và khuyến khích phát triển
Khẩu hiệu hành động: “Sáng tạo, Tiên phong, Trách nhiệm xã hội”
Trang 14VNU, Hanoi
Member Universities and Schools
FUNCTIONAL OFFICES
RESEARCH CENTERS & LABS Departments
Trang 15Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức của Trường ĐH Khoa học Tự nhiên – ĐHQGHN
Trang 161.4.Giới thiệu tóm tắt về Khoa Khí tượng Thủy văn và Hải dương học,
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN
Được thành lập từ năm 1966, Khoa Địa lý - Địa chất là một trong những đơn vịđào tạo đại học và sau đại học có uy tín nhất trong cả nước Ngay từ khi được tách ra từKhoa Địa lý – Địa chất ngày 23 tháng 10 năm 1995, Khoa Khí tượng Thủy văn và Hảidương học đã liên tục được mở rộng và đổi mới, các chuyên ngành đào tạo và các đề tàinghiên cứu khoa học thích ứng với yêu cầu đòi hỏi của nền kinh tế - xã hội đất nước Sovới ngày đầu tách khoa chỉ có 3 bộ môn và hơn hai chục cán bộ, hiện nay, Khoa KTTV &HDHcó 4 đơn vị với tổng số38 cán bộ Trong số đó có 29 giảng viên (3 giáo sư, 9 phógiáo sư, 8 tiến sĩ, 4 thạc sĩ và 5 cử nhân), 7 nghiên cứu viên và 2 nhân viên hành chính.Các cán bộ này làm việc trong các bộ môn, đảm nhiệm đào tạo 3 ngành đào tạo đại học, 3chuyên ngành cao học và 3 chuyên ngành tiến sỹ.Khoa KTTV & HDHở TrườngĐHKHTN, ĐHQGHN là trung tâm đào tạo các ngành Khí tượng, Thủy văn và Hải dươnghọc cơ bản bậc cử nhân, thạc sỹ và tiến sỹ về Khí tượng và Khí hậu học, Thủy văn, Hảidương học và Công nghệ biển Trong 50 năm xây dựng và phát triển, Khoa đã đào tạo chođất nước một lượng đông đảo cán bộ nghiên cứu, giảng dạy có trình độ và giữ nhiều vị tríquan trọng trong các cơ quan khác nhau Trong số đó, nhiều người đã trở thành các GS,PGS, và TS xứng đáng là các nhà khoa học có uy tín
Tính trung bình trong 5 năm gần đây, Khoa KTTV & HDH có quy mô đào tạo sinhviên hệ đại học chính quy là xấp xỉ 300 SV/năm vàcung cấp cho xã hội khoảng 70 - 80 cửnhân/năm thuộc 3 ngành Khí tượng, Thủy văn và Hải dương học Khoa cũng chú trọngđặc biệt đến đào tạo sau đại học Hàng năm khoa tuyển được khoảng 30 học viên cao học
và 5 nghiên cứu sinh
Trong nhiều năm qua Khoa KTTV & HDHđã được Nhà nước, các cấp, các ngànhgiao cho chủ trì triển khai nhiều đề tài nghiên cứu khoa học Khoảng 15 năm gần đây,hàng năm Khoa KTTV & HDH đã và đang chủ trì thực hiện 7 - 9 đề tài cấp Nhà nước, 3-
5 đề tài cấp Bộ, Tỉnh và ĐHQGHN, 2-4 đề tài cấp cơ sở với tổng kinh phí mỗi nămkhoảng trên 10 tỷ đồng Mặc dù số lượng cán bộ còn thấp nhưng hàng năm Khoa KTTV
& HDH công bố trung bình 40 bài báo trên các tạp chí quốc tế và trong nước, khoảng 20báo cáo khoa học tại các hội nghị khoa học quốc tế và trong nước Khoa KTTV &HDHđã thiết lập được mối quan hệ chặt chẽ với nhiều trường đại học và viện nghiên cứutrong nước và quốc tế (Hoa Kỳ, Anh, Pháp, Đức, Đài Loan, Nhật Bản, Hà Lan, Bỉ, Úc…).Hàng năm, Khoa có 1-3 đề tài nghiên cứu khoa học hợp tác với nước ngoài
Sứ mạng: Đào tạo đại học và sau đại học về khí tượng, thủy văn và hải dương học
Trang 17đất nước và hội nhập quốc tế; Nghiên cứu khoa học cơ bản đỉnh cao, nghiên cứu địnhhướng ứng dụng hiệu quả.
Tầm nhìn: Trở thành đơn vị đào tạo và nghiên cứu khí tượng, thủy văn và hải
dương học có uy tín trong khu vực Đông Nam Á và Châu Á vào năm 2025
Cơ cấu tổ chức: Trưởng Khoa: PGS.TS Nguyễn Thanh Sơn (phụ trách chung và phụ
trách tài chính, cơ sở vật chất, quản lý nhân lực); Các phó Khoa: PGS.TS Nguyễn MinhHuấn (phụ trách Khoa học và Công nghệ), PGS.TS Trần Ngọc Anh (phụ trách công tácsau đại học, kiểm định và đảm bảo chất lượng, đối ngoại) và PGS.TS Vũ Thanh Hằng(Phụ trách Đào tạo đại học và công tác sinh viên)
Phân chia các Bộ môn: Bộ môn Khí tượng và Biến đổi khí hậu, Bộ môn Thủy văn và
Tài nguyên nước, Bộ môn Khoa học và Công nghệ biển, Tổ Nghiệp vụ - Văn phòng.Ngoài ra, Khoa KTTV & HDH cũng có các phòng thí nghiệm phục vụ học tập và nghiêncứu khoa học, bao gồm Phòng Máy tính hiệu năng cao, Phòng thí nghiệm Dự báo thời tiết
và Khí hậu
Các lĩnh vực nghiên cứu chính: Khí tượng và Khí hậu học, Biến đổi khí hậu, Thủy văn
học, Quản lý tài nguyên nước, Hải dương học, Hải dương học nghề cá, Công trình và kỹthuật biển
Trang 19Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức Khoa Khí tượng Thủy văn và Hải dương học
VÀ TÀI NGUYÊN NƯỚC
BỘ MÔN KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ BIỂN
PHÒNG TN
DỰ BÁO THỜI TIẾT VÀ KHÍ HẬU
PHÒNG MÁY TÍNH HIỆU NĂNG CAO
Trang 21PHẦN 2: BỘ TIÊU CHUẨN AUN-QA
2.1 Kết quả học tập mong đợi (Expected Learning Outcomes)
2.1.1 Kết quả học tập mong đợi được xây dựng rõ ràng, tương tích với tầm nhìn và sứ mạng của nhà trường (The expected learning outcomes have been clearly formulated and
aligned with the vision and mission of the university).
Căn cứ vào sứ mệnh và tầm nhìn của ĐHQGHN và Trường ĐHKHTN là phát triểnthành một đại học nghiên cứu có nền giáo dục tiên tiến, vươn tầm khu vực và trên thế giới(Bảng 2.1) [Exh.01.01.01], từ năm 2012 Khoa KTTV & HDH đã xây dựng CTĐT bậc đạihọc ngành Khí tượng học theo CĐR đáp ứng quy định của ĐHQGHN gồm các bước:Điều tra nhu cầu và hình thành ý tưởng - Xây dựng chương trình - Tiến hành thử nghiệm -Triển khai đại trà (Conceive - Design - Implement - Operate, gọi tắt là CDIO) và đượcđiều chỉnh, cập nhật vào năm 2015[Exh.01.01.02] Quy trình xây dựng CĐR và KhungCTĐT được thực hiện theo các bước như sau: (1) Nhóm chuyên gia của Khoa biên soạnCĐR; (2) Tham vấn ý kiến của nhà tuyển dụng; (3) Phê duyệt CĐR của Hội đồng Khoahọc và Đào tạo Khoa; (4) Nhóm chuyên gia xây dựng Khung CTĐT theo CĐR đã phêduyệt; (5) Tham vấn ý kiến các bên liên quan; (6) Phê duyệt Khung CTĐT của Hội đồngKhoa học và Đào tạo Khoa; (7) Hội đồng nghiệm thu CTĐT cấp Trường ĐHKHTN; (8)Quyết định ban hành CTĐT của ĐHQGHN [Exh.01.01.03-Exh.01.01.06]
Bảng 2.1 Sứ mệnh và tầm nhìn của ĐHQGHN, Trường ĐHKHTN, Khoa KTTV &
HDH và mục tiêu của CTĐT cử nhân ngành Khí tượng học
VNU
Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao,trình độ cao, bồi dưỡng nhân tài; NCKH,phát triển công nghệ và chuyển giao trithức đa ngành, đa lĩnh vực; góp phần xâydựng, phát triển và bảo vệ đất nước; làmnòng cột và đầu tàu trong hệ thống giáodục đại học Việt Nam
Trở thành đại học định hướngnghiên cứu, đa ngành, đa lĩnh vực
có tính hội nhập cao, trong đó, một
số trường đại học, viện nghiên cứuthành viên thuộc các lĩnh vực khoahọc cơ bản, công nghệ cao và kinh
tế - xã hội mũi nhọn đạt trình độtiên tiến châu Á
VNU-HUS Trường ĐHKHTN, ĐHQGHN là trường
đại học nghiên cứu, có sứ mạng đào tạonguồn nhân lực chất lượng cao, bồi dưỡngnhân tài, nghiên cứu phát triển và chuyểngiao tri thức thuộc lĩnh vực khoa học tựnhiên, góp phần xây dựng, phát triển và
Phấn đấu đưa Trường ĐHKHTNtrở thành trường đại học nghiêncứu thuộc nhóm 100 trường đạihọc hàng đầu châu Á vào năm
2020 và một số lĩnh vực đạt trình
độ tiên tiến của châu Á vào năm
Trang 22và quốc tế, đáp ứng nhu cầu xây dựng đấtnước; NCKH cơ bản đỉnh cao, nghiên cứuđịnh hướng ứng dụng hiệu quả.
Trở thành đơn vị đào tạo và nghiêncứu khí tượng, thủy văn và hảidương học có uy tín trong khu vựcĐông Nam Á và Châu Á vào năm2025
Mục tiêu
đào tạo
Đào tạo cử nhân Khí tượng học có phẩm chất chính trị, đạo đức, ý thức làm việctốt, có năng lực chuyên môn đáp ứng được nhu cầu của xã hội; Sinh viên có thểlàm việc tại các cơ quan nghiên cứu, giảng dạy, quản lý nhà nước, dịch vụ, tưvấn trong và ngoài nước về các lĩnh vực liên quan đến khí tượng và khí hậu học,biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai
Trên cơ sở tham khảo CĐR của CTĐT bậc đại học ngành Khí tượng học của Đạihọc Penn State (Hoa Kỳ) (xếp hạng thứ 51theo đánh giá Xếp hạng các trường đại học thếgiới - World University Rankings), CĐR của CTĐT bậc đại học ngành Khí tượng họcđược xây dựng rõ ràng gồm có các CĐR về kiến thức và năng lực chuyên môn, các CĐR
về kĩ năng (gồm cả kĩ năng chuyên môn và kĩ năng bổ trợ) và các CĐR về phẩm chất đạođức, được nêu rõ trong CTĐT và công bố công khai trên website của Khoa và Trường[Exh.01.01.07] Các CĐR được trình bày chi tiết ở Bảng 1.2 (Phụ lục)
Các CĐR của CTĐT ngành Khí tượng học được xây dựng tương thích với tầmnhìn và sứ mạng của nhà trường cũng như yêu cầu của nhà tuyển dụng Sinh viên sau khitốt nghiệp sẽ đạt được những kiến thức và kĩ năng chuyên môn tốt trong lĩnh vực Khítượng học, đáp ứng được nguồn nhân lực chất lượng cao cho xã hội và có khả năng hộinhập trong khu vực và thế giới [Exh.01.01.03]
2.1.2 Kết quả học tập mong đợi bao gồm cả đầu ra chuyên ngành và đầu ra tổng quát (The expected learning outcomes cover both subject specific and generic (i.e.
transferable) learning outcomes).
CĐR của CTĐT ngành Khí tượng học gồm có 3 nhóm CĐR là: kiến thức và nănglực chuyên môn, kĩ năng và phẩm chất đạo đức trong đó được cụ thể hóa thành các CĐR
về kiến thức và kỹ năng tổng quát, phẩm chất đạo đức (gồm 13 CĐR chi tiết) cũng nhưcác CĐR về kiến thức và kỹ năng chuyên ngành (gồm 12 CĐR chi tiết) như liệt kê vàphân loại trong Bảng 3.1PL (Phụ lục 3) cũng như được nêu rõ trongCTĐT[Exh.01.01.06]
CĐR của CTĐT được cấu thành từ CĐR của các học phần, cụ thể các học phần
Trang 23khoa học xã hội và khoa học tự nhiên thuộc khối kiến thức M1, M2, M3, còn các họcphần thuộc lĩnh vực nhóm ngành và ngành Khí tượng học nằm trong khối kiến thức M4,M5
Sinh viên tích lũy khối kiến thức M1, M2, M3 sẽ đạt được các CĐR tổng quát gồmkiến thức chung về chính trị, văn hóa, ngoại ngữ cũng như các kiến thức nền về toán, lý,hóa, tin học Các kỹ năng tổng quát đạt được như khả năng lập kế hoạch, tổ chức, sắpxếpcông việc, hoạt động nhóm, phân tích vấn đề, giao tiếp hiệu quả, năng lực tự học vàsáng tạo
Sinh viên tích lũy khối kiến thức M4, M5 sẽ đạt được các CĐR chuyên ngành gồmkiến thức cơ sở và chuyên ngành của Khí tượng học như hiểu và giải thích được các hiệntượng, các quá trình xảy ra trong khí quyển, biết vận dụng trong từng trường hợp cụ thể
và áp dụng vào thực tế Các kỹ năng chuyên ngành đạt được gồm kỹ năng thực hành, thựcđịa, thu thập, xử lý, phân tích số liệu, có khả năng ứng dụng công nghệ hiện đại trong cácbài toán Khí tượng, sử dụng ngoại ngữ chuyên ngành để cập nhật, tổng hợp kiến thứcchuyên môn, khả năng lập luận, tư duy, thuyết trình và giải quyết các vấn đề trong lĩnhvực khí tượng
Một số học phần chung trong khối kiến thức M1, M2 và các học phần trong khốiM5 như Thực tập quan trắc khí tượng, Thực tập nghiệp vụ, Niên luận, Khóa luận tốtnghiệp cũng sẽ giúp sinh viên đạt được các CĐR về phẩm chất đạo đức
2.1.3 Kết quả học tập mong đợi phản ánh rõ ràng yêu cầu của các bên liên quan (The expected learning outcomes clearly reflect the requirements of the stakeholders).
Với mục đích xây dựng khung CTĐT ngành Khí tượng học đáp ứng được nhu cầucủa xã hội, căn cứ theo Hướng dẫn về xây dựng, điều chỉnh, cập nhật khung CTĐT củaĐHQGHN, Trường ĐHKHTN, năm 2012 Khoa KTTV & HDH đã thực hiện việc xâydựng chương trình đào tạo theo hướng tiếp cận quy trình CDIO dựa trên việc xác địnhCĐR có tham vấn ý kiến của các bên liên quan CTĐT sau đó được điều chỉnh, cập nhậtlần tiếp theo vào năm 2015
Trong quá trình thực hiện xây dựng CTĐT, CĐR của CTĐT được tổ chuyên giacủa Khoa biên soạn và xin ý kiến của 30 nhà tuyển dụng Kết quả tổng hợp cho thấy 97%
ý kiến khảo sát đồng ý các CĐR phù hợp với mục tiêu đào tạo và đáp ứng được nhu cầu
xã hội và nhà tuyển dụng [Exh.01.01.03] Dựa trên CĐR đã được Hội đồng Khoa học vàĐào tạo Khoa phê duyệt, nhóm chuyên gia tiếp tục xây dựng Khung CTĐT và phát phiếukhảo sát để lấy ý kiến các bên liên quan bao gồm: giảng viên (45 phiếu), sinh viên (70phiếu), cựu sinh viên (50 phiếu), chuyên gia (40 phiếu), nhà tuyển dụng (30 phiếu) và nhà
Trang 24quản lý (40 phiếu) Kết quả tổng hợp ý kiến khảo sát cho thấy các học phần trong CTĐTđáp ứng được CĐR và vị trí việc làm sau tốt nghiệp(trong đó 72% số học phần đáp ứng ởmức cần thiết và 28% số học phần đáp ứng ở mức rất cần thiết).Ngoài ra, Khoa còn lấy ýkiến khảo sát của một số Giáo sư nước ngoài giảng dạy trong lĩnh vực khí tượng của một
số trường đại học có uy tín trên thế giới [Exh.01.01.03] Việc điều chỉnh CĐR trongCTĐT năm 2015 đã phản ánh tốt hơn yêu cầu của nhà tuyển dụng về năng lực ngoại ngữ,đặc biệt là ngoại ngữ chuyên ngành và kỹ năng nghề nghiệp
Một số thay đổi trong việc xây dựng CĐR của CTĐT 2012 và 2015 được trình bàytrong Bảng 2.2
Bảng 2.2 Một số thay đổi trong việc xây dựng CĐR của CTĐT
CĐR về kiến
thức và kỹ năng
- Chưa tiếp cận CDIO
- Mục tiêu đào tạo (kiến thức, kỹ năng, thái độ) chưa được cụ thể hóa theo CĐR
- Đã tiếp cận theo CDIO
- Mục tiêu đào tạo (kiến thức, kỹ năng, thái độ) được cụ thể hóa gồm 6 CĐR về kiến thức; 14 CĐR về
kỹ năng và 3 CĐR về phẩm chất đạo đức
- Đã tiếp cận theo CDIO
- Mục tiêu đào tạo (kiến thức,
kỹ năng, thái độ) được cụ thể hóa gồm 7 CĐR về kiến thức
và năng lực chuyên môn; 15 CĐR về kĩ năng và 3 CĐR về phẩm chất đạo đức
Năng lực Ngoại
- Được xác định là 1 CĐR độc lập
- Theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (bậc 3)
2.2 Mô tả chương trình (Programme Specification)
2.2.1 Thông tin cung cấp trong bản mô tả CTĐT đầy đủ và cập nhật (The information in
the programme specification is comprehensive and up-to-date).
Bản mô tả CTĐT ngành Khí tượng học cung cấp thông tin cần thiết cho các bênliên quan, được đăng tải trên website của Trường ĐHKHTN và Khoa KTTV & HDH baogồm: Phần I-Giới thiệu chung về CTĐT; Phần II-CĐR của CTĐT; Phần III-Nội dungCTĐT [Exh.02.01.01] Những thông tin chính và sự thay đổi được tóm lược ở Bảng 2.3trong đó mục tiêu đào tạo của năm 2015 chú trọng hơn đến sự hội nhập quốc tế và nhữngvấn đề khoa học có tính thời sự về biến đổi khí hậu, phòng tránh giảm nhẹ thiên tai
Trang 25Bảng 2.3 Thông tin chung về CTĐT năm 2012 và 2015 của ngành Khí tượng học
1 Tên cơ sở cấp bằng Trường ĐHKHTN, ĐHQGHN
2 Tên cơ sở đào tạo Khoa Khí tượng Thủy văn và Hải dương học, Trường ĐHKHTN
3 Hội đồng chuyên môn
thẩm định Hội đồng Khoa học và Đào tạo các cấp
4 Tên văn bằng tốt nghiệp Cử nhân ngành Khí tượng học
5 Ngành đào tạo Khí tượng học
6 Mã ngành đạo tạo 52440221
7 Mục tiêu đào tạo Đào tạo cử nhân Khí tượng học có
phẩm chất chính trị, đạo đức, ýthức làm việc tốt, có năng lựcchuyên môn đáp ứng được nhucầu của xã hội Sinh viên có kiếnthức đại cương, cơ bản, cơ sở vànghiệp vụ chuyên ngành về Khítượng, Khí hậu để làm việc tại các
cơ quan nghiên cứu, giảng dạy,quản lý nhà nước, dịch vụ, tư vấntrong các lĩnh vực có liên quanđến khí tượng và khí hậu học
Đào tạo cử nhân Khí tượng học cóphẩm chất chính trị, đạo đức, ýthức làm việc tốt, có năng lựcchuyên môn đáp ứng được nhucầu của xã hội; Sinh viên có thểlàm việc tại các cơ quan nghiêncứu, giảng dạy, quản lý nhà nước,dịch vụ, tư vấntrong và ngoàinướcvề các lĩnh vực liên quan đếnkhí tượng và khí hậu học, biến đổikhí hậu, phòng tránh và giảm nhẹthiên tai
8 Chuẩn đầu ra xem Bảng 1.2 và Bảng 1.3
9 Tuyển sinh Theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của ĐHQGHN
10 Loại hình đào tạo Chính quy
11 Thời gian đào tạo 4 năm (8 học kỳ)
12 Ngôn ngữ giảng dạy Tiếng Việt
14 Chiến lược dạy-học,
kiểm tra-đánh giá
Chiến lược dạy-học: Lấy người học làm trung tâm, Học đi đôi vớihành
Hình thức dạy-học: Số giờ lý thuyết/thực hành/tự học được phân bổ rõràng cho từng học phần
Hình thức kiểm tra-đánh giá: bài tập, trả lời các câu hỏi tình huống trênlớp, trắc nghiệm, thảo luận, thuyết trình, bài tập nhóm, tiểu luận, thiviết và vấn đáp tùy theo từng học phần nhằm đáp ứng được CĐR vềkiến thức và kỹ năng
content/khung-cdr-dai-hoc-nam Website của Khoa:
http://hmo.hus.vnu.edu.vn/vn/content/khung-chuong-trinh-dao-tao-dai-hoc-va-de-cuong-chi-tiet-mon-hoc-nam-2015.html
Trang 262.2.2 Thông tin cung cấp trong bản mô tả học phần đầy đủ và cập nhật (The information
in the course specification is comprehensive and up-to-date).
Bản mô tả học phần được nhóm giảng viên phụ trách học phần biên soạn, thôngqua tại Bộ môn, sau đó được Hội đồng Khoa học và Đào tạo Khoa phê duyệt và ban hànhbởi Trường ĐHKHTN Thông tin cung cấp trong bản mô tả học phần bao gồm: Mã họcphần; Tên học phần; Ngôn ngữ giảng dạy; Số TC; Môn học tiên quyết; Giảng viên; Mụctiêu và CĐR của học phần; Tóm tắt nội dung học phần; Phương pháp giảng dạy, kiểm tra-đánh giá; Học liệu; Nội dung chi tiết học phần Bản mô tả học phần của CTĐT năm 2015
có sự thay đổi so với năm 2012 trong đó mục tiêu và CĐR của học phần được tách biệt rõràng, từng nội dung của học phần được phân bổ số giờ dạy cụ thể[Exh.02.02.01]
Bản mô tả chi tiết học phần được giảng viên hoặc cố vấn học tập cung cấp cho sinhviên khi bắt đầu học kỳ và được công bố trên website của Khoa để các bên liên quan dễdàng tiếp cận [Exh.02.02.02] Vào đầu mỗi năm học, giảng viên phụ trách học phần ràsoát, chỉnh sửa nội dung chi tiết học phần, cập nhật kết quả nghiên cứu, hướng nghiên cứumới và được thông qua ở Bộ môn, phê duyệt của Hội đồng Khoa nhằm đảm bảo tính cậpnhật và tính khoa học của học phần[Exh.02.02.03] Các học phần và nội dung cập nhậtđược liệt kê trong Bảng 2.4
Bảng 2.4 Bảng so sánh các học phần được cập nhật
Học phần thuộc khối kiến
thức M1, M2, M3, M4 Tài liệu tham khảo và tài liệu tự học, bài giảng cập nhật
Học phần thuộc khối kiến
thức M5
Tài liệu tham khảo và tài liệu tự học, bài giảng cập nhật, đưa các kết quả NCKH và ứng dụng vào bài giảng, các chủ đề liên quan đến biến đổi khí hậu và phòng tránh giảm nhẹ thiên tai
2.2.3 Bản mô tả CTĐT và bản mô tả học phầnđược công bố công khai và các bên có liên quan dễ dàng tiếp cận (The programme and course specifications are communicated and
made available to the stakeholders).
Bản mô tả CTĐT ngành Khí tượng học và bản mô tả học phần sau khi được phêduyệt được công bố công khai và các bên liên quan dễ dàng tiếp cận trên website củaTrường ĐHKHTN (http://www.hus.vnu.edu.vn) và Khoa Khí tượng Thủy văn và Hảidương học (http://www.hmo.hus.vnu.edu.vn) [Exh.02.01.01; Exh.02.02.02] Ngoài ra, cácbên liên quan có thể nhận được bản mô tả CTĐT từ các hình thức khác như:
Trang 27- Thí sinh dự thi vào Trường được nhận bản mô tả CTĐT từ phòng Đào tạo củaTrường, download trên website của HUS, tờ rơi quảng bá tuyển sinh [Exh.02.03.01].
- Sinh viên được cung cấp bản mô tả CTĐT khi nhập học [Exh.02.03.02]
- Nhà tuyển dụng được cung cấp bản đặc tả chương trình và được mời góp ý kiếntại các Hội chợ việc làm tổ chức hàng năm [Exh.02.03.03]
- Bản đặc tả chương trình được cung cấp cho các bên liên quan tại các buổi gặp gỡ,tọa đàm, đối thoại với Nhà trường [Exh.02.03.04]
2.3.Cấu trúc và nội dung chương trình (Programme structure and
content)
2.3.1 Khung CTĐT được thiết kế dựa trên nguyên tắc đảm bảo ”tương thích có định hướng” với kết quả học tập mong đợi (The curriculum is designed based on constructive
alignment with the expected learning outcomes).
Cấu trúc và nội dung chương trình được xây dựng theo Hướng dẫn của ĐHQGHN
và Trường ĐHKHTN, tham vấn ý kiến các bên liên quan, tham khảo khung CTĐT ngànhKhoa học Khí quyển của Trường ĐH Penn State (Hoa Kỳ) Khung CTĐT ngành Khítượng học được xây dựng với 134TC (theo quy định tối thiểu là 120TC và tối đa là140TC) [Exh.03.01.01] bao gồm các khối kiến thức: M1 (Khối kiến thức chung củaĐHQGHN - 28TC, chiếm 20,9%); M2 (Khối kiến thức theo lĩnh vực - 6TC, chiếm 4,5%);M3 (Khối kiến thức chung theo khối ngành - 23TC, chiếm 17,2%); M4 (Khối kiến thứctheo nhóm ngành - 9TC, chiếm 6,7%); M5 (Khối kiến thức ngành - 68TC, chiếm 50,7%)như được biểu diễn trên Hình 2.1 [Exh.03.01.02]
Hình 2.1 Tỷ lệ phân bổ của các khối kiến thức trong CTĐT
Trang 28Khối kiến thức M1, M2 trang bị cho sinh viên các CĐR tổng quát về kiến thứckhoa học xã hội, ngoại ngữ, tin học và kiến thức chung về khoa học trái đất Khối kiếnthức M3, M4 giúp sinh viên tích lũy CĐR về kiến thức trong lĩnh vực khoa học tự nhiên(toán, lý, hóa) làm nền tảng cơ bản cần thiết để tích lũy các học phần kiến thức ngành.Khối kiến thức ngành M5 (kiến thức cơ bản và chuyên sâu về Khí tượng học) chiếm tỷ lệlớn nhất trong tổng số TC của CTĐT đảm bảo sinh viên đạt được các CĐR về kiến thức
và kỹ năng ngành trong lĩnh vực Khí tượng học
2.3.2 Mức độ đóng góp của mỗi học phần vào việc đạt được kết quả học tập mong đợi được xác định rõ ràng (The contribution made by each course to achieve the expected
learning outcomes is clear).
Mức độ đóng góp của từng học phần vào CĐR ứng với 4 thang bậc nhận thức rútgọn của Bloom bao gồm (1) nhớ - (2) hiểu/áp dụng - (3) phân tích/đánh giá - (4) sáng tạocủa CTĐT được thể hiện trong Ma trận kỹ năng CĐR (Bảng 3.3PL- Phụ lục 3).Các họcphần sau đó được thiết kế có CĐR của học phần phản ánh được CĐR của chương trình,
đề cương chi tiết và mục tiêu của từng học phần được đăng tải trên website của Khoahoặc được giảng viên hoặc cố vấn học tập cung cấp vào đầu mỗi học kỳ [Exh.03.02.01-Exh.03.02.02] Các học phần có hình thức dạy-học, phương pháp kiểm tra-đánh giá phùhợp nhằm đạt được CĐR của học phần ứng với từng mức độ nhận thức sẽ được trình bàychi tiết ở phần sau
Các học phần khoa học xã hội trang bị cho sinh viên kiến thức, kỹ năng xã hội cầnthiết hướng đến giáo dục toàn diện Các học phần khoa học tự nhiên làm nền tảng căn bảncho các học phần chuyên ngành Khí tượng học Các học phần chuyên ngành vừa cung cấpcác kiến thức đại cương, vừa cung cấp các kiến thức nâng cao, chuyên sâu trong lĩnh vựcKhí tượng Bên cạnh đó sinh viêncòn được trang bị kỹ năng thực hành, khả năng tự học,
tư duy (thu thập, tổng hợp, phân tích số liệu, tài liệu, đánh giá), kỹ năng viết, trình bàybáo cáo, làm việc nhóm thông qua một số hình thức như seminar, báo cáo niên luận, báocáo khoa học,… để sinh viên có thể ứng dụng trong giải quyết một vấn đề khoa học cụ thể[Exh.03.02.03]
2.3.3 Khung CTĐT được xây dựng với cấu trúc và trình tự hợp lý có sự gắn kết giữa các học phần và mang tính cập nhật (The curriculum is logically structured, sequenced,
integrated and up-to-date).
Cấu trúc khung CTĐT ngành Khí tượng học được xây dựng gồm 5 khối kiến thứcnhư biểu diễn trên Hình 3.1 Đối sánh một cách tương đối với tỷ lệ phân bổ theo 2 nhómkiến thức chính (M1+M2+M3=kiến thức KHXH và KHTN; M4+M5=kiến thức ngành)
Trang 29nhận thấy CTĐT ngành Khí tượng học tại Trường ĐHKHTN được xây dựng trên cơ sở
tham khảo CTĐT ngành Khoa học Khí quyển của ĐH Penn State, Hoa Kỳ (xếp thứ 51 theo đánh giá Xếp hạng các trường đại học thế giới – World University Rankings) có sự
phù hợp về tỷ trọng các học phần ngành cũng như nội dung tương ứng của học phần nhưđược trình bày ở Bảng 2.5 và Bảng 3.4PL (Phụ lục 3) [Exh.03.03.01]
Bảng 2.5 So sánh sự phân bổ giữa các khối kiến thứcvới Trường ĐH Penn State,
(TC)
Tỷ lệ (%) Tổng (TC)
ĐHKHTN
ĐHQGHN
Khí tượnghọc
Trang 30Bảng 2.6 Chương trình dạy học theo học kỳ
T
T
Học kỳ I TC Học kỳ II TC Học kỳ III TC Học kỳ IV TC Học kỳ V TC Học kỳ VI TC Học kỳ VII TC Học kỳ VIII TC
3 Tư tưởng HồChí Minh 2 Đường lối cáchmạng của
Khí tượng radar và vệ
Khóa luận tốt nghiệp hoặc Học phần thay thế KLTN
7
2 Tiếng Anh cơsở 1 4 Tiếng Anhcơ sở 2 5 Tin học cơ sở1 2 Tin học cơ sở 3 2 Phương pháptính 3 Khí hậu học vàKhí hậu Việt
Học phần tự chọn 4 3
3 Cơ sở văn hóaViệt Nam 3 Khoa học tráiđất và sự
Học phần tự chọn 1 3
Học phần tự chọn 5 3
4 Đại số tuyếntính 3 Giải tích 2 3 Xác suấtthống kê 3 Thực tập quantrắc khí tượng 3 Khí tượng vậtlý 4 Học phần tựchọn 2 3 nghiệp vụThực tập 3
5 Giải tích 1 3 Điện quang 3
Nguyên lý máy và phương pháp quan trắc khí tượng
3 Khí tượng độnglực 2 3 Khí tượngsynop 2 3 Học phần tựchọn 3 3 Niên luận 1 3
6 Cơ nhiệt 3 Khí tượngđại cương 3 động lực 1Khí tượng 3 Khí tượngsynop 1 3
7 Hóa học đạicương 3 Thực tập hóahọc đại
Trang 31Lịch trình học tập được công khai trên website Khoa cùng với bản mô tả CTĐT,ngoài ra sinh viên được cung cấp Thời khóa biểu theo từng học kỳ ít nhất 1 tháng trướckhi bắt đầu học kỳ và sinh viên đăng ký học phần trực tuyến trên cổng thông tin đào tạocủa HUS[Exh.03.03.02; Exh.03.03.03] Hàng năm, Bộ môn tổ chức họp để xây dựng kếhoạch giảng dạy, điều chỉnh, cập nhật lịch trình và nội dung giảng dạy [Exh.03.03.04] Sựkhác biệt về CTĐT sau các lần điều chỉnh được trình bày ở Bảng 2.7.
Bảng 2.7 Một số thay đổi trong CTĐT sau các lần điều chỉnh
phân chia
chuyênngành
6 khối kiến thứcphân chia theo 2 chuyênngành
5 khối kiến thứckhông phân chia chuyên ngành
Bổ sung học
phần mới
Tin học cơ sở 3; Khoa họctrái đất và sự sống; Thực tậpHóa học đại cương; GIS vàViễn thám; Tương tác bềmặt đất-khí quyển; Vi khítượng; Khí tượng qui môvừa; Tài nguyên khí hậu
Thời tiết và Khí hậu Việt Nam
Thống kê trong khí tượng
Một số thay
đổi khác - Ghép học phần- Thay đổi tên học phần - Chuyển học phần bắt buộc “Hảidương học và tương tác biển khí
quyển” thành tự chọn
- Lược bớt danh mục học phần tựchọn
Trang 322.4 Teaching and Learning Approach
2.4.1 The educational philosophy is well articulated and communicated to all
lượng cao, triết lý được cụ thể hóa trong sứ mạng “đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, bồi dưỡng nhân tài, nghiên cứu phát triển và chuyển giao trí thức thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên, góp phần xây dựng, phát triển và bảo vệ tổ quốc”, với khẩu hiệu hành động “Sáng tạo, tiên phong, trách nhiệm xã hội” với một hệ giá trị cốt lõi: “Chất lượng xuất sắc; Đổi mới và sáng tạo; Trách nhiệm xã hội cao; Hợp tác và thân thiện” Triết lý
giáo dục của Khoa KTTV & HDH cũng phù hợp với quan điểm chỉ đạo của Ban chấp
hành TW Đảng CSVN tại Nghị quyết 29-NQ/TW: “Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục
từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội”[Exh.04.01.01-03].
Triết lý giáo dục của Khoa được công bố công khai trong các bài viết giới thiệu vềKhoa [Exh.04.01.02], được phổ biến đến CBGV trong các Hội nghị công chức, viên chức
và tổng kết năm học các năm [Exh.04.01.04], vàcác buổi họp phân công giảng dạyđầunăm[Exh.04.01.05], đến sinh viên trong các buổi gặp mặt với CBGV trongKhoa[Exh.04.01.06], các bên liên quan trên websitecủa Trường, Khoa [Exh.04.01.07,08]
Triết lý giáo dục được cụ thể qua chiến lược học tập chủ động, đào tạo nguồn nhânlực chất lượng cao và gắn với nhu cầu xã hội:
- Chiến lược dạy và học được thể hiện rõ ràng trong CTĐT ngành Khí tượng (Phần
3 của bản đặc tả chương trình) [Exh.04.01.09,10], chiến lược học tập chủ động, họcđi đôivới hành được áp dụng trong chương trình giáo dục của Khoa nhằm hướng tới học tập
Trang 33chất lượng ở sinh viên:
+ Sinh viên được khuyến khích trong thiết kế kế hoạch học tập phù hợp nhu cầucủa bản thân Các phương pháp giảng dạy đa dạng (thuyết trình, thảo luận nhóm, seminar,giải quyết tình huống, bài tập) cùng với việc sử dụng các phương tiện kĩ thuật hiện đại để
hỗ trợ (trình chiếu, video ) để tạo ra môi trường học lý thú, cuốn hút sinh viên học tậpchủ động hơn [Exh.04.01.11,12] Sinh viên được khuyến khích tham gia nghiên cứu khoahọc[Exh.04.01.13,14], thực hiện khóa luận tốt nghiệp [Exh.04.01.15,16]
+ Các học phần như: Thực tập quan trắc khí tượng, Thực tập nghiệp vụ, Ứng dụngmáy tính, Thực hành dự báo thời tiết, Mô hình hóa hệ thống khí hậu có thời lượng thựchành chiếm tỷ trọng lớn, ngoài ra các học phần khác trong CTĐT đều có thời lượng dànhcho thực hành riêng Tỷ lệ phần thực hành, khảo sát thực địa trong các học phần trongCTĐT ngành Khí tượng năm 2015 chiếm là 35.91% (cao hơn so với CTĐT ngành Khítượng năm 2010, 2012)(Hình 2.2)[Exh.04.01.09,10]
Hình 2.2: Biểu đồ so sánh tỷ lệ % giữa số giờ Lý thuyết và Thực hành của CTĐT ngành Khí
Trang 34+ Chính sách thu hút nguồn thí sinh đầu vào có chất lượng [Exh.04.01.22].
+ Phương thức kiểm tra đánh giá đa dạng, phù hợp với cấp độ đạt được chuẩn đầu
ra [Exh.04.01.23]
- Chiến lược đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội [Exh.04.01.24] được thể hiện qua nộidung chương trình đào tạo với tỷ lệ tín chỉ học tự chọn đa dạng, đa dạng hóa các hướngchuyên sâu, nội dung học phần cập nhật phản ánh kết quả nghiên cứu, định hướng đề tàitốt nghiệp [Exh.04.01.09]
2.4.2 Teaching and learning activities are constructively aligned to the achievement of the
expected learning outcomes
Hoạt động dạy và học của Khoa KTTV & HDH cho CTĐT ngành Khí tượng đượcxây dựng theo Quy định về mở mới và điều chỉnh CTĐT ở đại học củaĐHQGHN[Exh.04.01.18,19-21]
Nội dungcáchọc phầntrong CTĐT (trong đó có phương pháp giảng dạy, phươngpháp kiểm tra đánh giá) do GV được phân công xây dựng, được các GV phụ trách họcphần gópý, được Hội đồng KH &ĐT Khoa, Trường thông qua vàđề nghịĐHQGHN duyệtban hành[Exh.04.02.01-02]
Sinh viên có thể chủ động lựa chọn học phần phù hợp và lộ trình học tập theo lịchtrình dự kiến trong CTĐT tùy thuộc theo nhu cầu và khả năng của từng sinh viên, dưới sựhướng dẫn của GV, sinh viên phát huy được khả năng tự học, tư duy sáng tạo và pháttriển phương pháp học tập phù hợp nhất [Exh.04.02.03-05]
Sinh viên có phương thức học tập phù hợp, trong mỗi học phần, GV tổ chức cáchoạt động khác nhau bao gồm bài tập trên lớp, bài tập về nhà, khảo sát thực tế, thực tậptại các đơn vị nhằm định định hướng, tạo môi trường thuận lợi, khuyến khích sinh viênhọc tập chủ động mang lại kết quả học tập tốt nhất (Bảng 2.8) [Exh.04.02.06]
Bảng 2.8: Tích hợp chuẩn đầu ra và phương thức giảng dạy
Chuẩn đầu ra theo
thang Bloom Phương thức giảng dạy Phương thức kiểm tra, đánh giá Phương thức học tập Nhớ Giảng bài Kiểm tra trên lớp, kiểm tra viết Nghe giảng, tự học
Hiểu, áp dụng Động não, chia sẻ
Thực hành, viết báo cáo tổng hợp
Sáng tạo Dạy học thông qua Bài tập lớn, báo cáo Thực hành, viết báo
Trang 35làm báo cáo, nghiên cứu tình huống, mô phỏng hoặc thực hiện
có sự tham gia của cộng đồng
cáo tổng hợp
Bên cạnh tính linh hoạt trong lựa chọn học phần chuyên ngành và lộ trình học tập,sinh viên còn có thể tham gia các hình thức học tập đa dạng, giúp đạt chuẩn đầu ravề kiếnthức, kỹ năng, phẩm chất đạo đức như: thực tập thực tế, NCKHvà các hoạt động cộngđồng:
Hoạt động thực tế:Hàng năm, Khoa tổ chức cho sinh viên thực tập tại cácĐài khí
tượng, Viện Khoa học, Trung tâm Ứng dụng Công nghệ [Exh.04.02.07-08].Các họcphần thực tập thực tế (Thực tập quan trắc khí tượng, thực tập nghiệp vụ) nhằm giúp sinhviên thực hành nghiên cứu, tiếp cận và hiểu thực tiễn, hình thành thái độ đúng đắn và rènluyện các kỹ năng nghề nghiệp [Exh.04.02.09]
Nghiên cứu khoa học: Sinh viên được khuyến khích tham gia NCKH ngay từ năm
thứ nhất và đã đạt được nhiều giải thưởng cấp Khoa, Trường, cấp ĐHQGHN Mỗi đề tài
do sinh viên tự đề xuất, được xét duyệt từ cấp bộ môn tới cấp Khoa và được hướng dẫnbởi một nhà khoa học là GVchuyên ngành Thông qua hoạt động này sinh viên không chỉnâng cao năng lực thực hành mà còn phát huy khả năng tư duy sáng tạo trong việc vậndụng kiến thức vào thực tế, học đi đôi với hành[Exh.04.02.10-13]
Các hoạt động cộng đồng: Sinh viên còn được tham gia vào các hoạt động ngoại
khóa phong phú đa dạng của Trường/ Khoa/ Đoàn TN với nhiều loại hình như: hoạt độngtình nguyện “Hiến máu nhân đạo”; “Áo ấm vùng cao” …; các ngày hội: Ngày hội hưởngứng ngày Nước thế giới và ngày Khí tượng thế giới; Ngày hội chào Tân sinh viên; Ngàyhội đổi sách; HUS’S Open day; Hội chợ việc làm … và các cuộc thi HUS’S GOTTALENT; “Storm for HUS”; Sinh viên với pháp luật; Hội thi tài năng thầy và trò chàomừng ngày 20/11; Hội thi kiến thức khoa học “Simple Science”; Hoạt động thể thao,tham gia các Câu lạc bộ …Thông qua hoạt động này, sinh viên rèn luyện phẩm chất đạođức cá nhân, đạo đức nghề nghiệp và đạo đức xã hội [Exh.04.02.14]
2.4.3 Teaching and learning activities enhance life-long learning
CTĐT ngành Khí tượng chú trọng vào phát triển và củng cố kỹ năng tự học củasinh viên, nhằm tạo cho sinh viên khả năng, thói quen và nhu cầu không ngừng học tập,ngay cả sau khi tốt nghiệp Việc tổ chức đào tạo trong chương trình được thực hiện tuần
tự từ kiến thức cơ bản đến chuyên sâu, từ đòi hỏi những kỹ năng tư duy đơn giản (biết vànhớ) đến những tư duy nâng cao (hiểu, phân tích, đánh giá, áp dụng, sáng tạo), nhằm tạo
Trang 36nền móng cơ bản để tăng cường khả năng tự học cho sinh viên, phát triển kỹ năng tựkhám phá, hình thành nên kiến thức mới và giúp sinh viên nhận ra nhu cầu “tự học suốtđời” ngay từ năm thứ nhất Khung CTĐT [Exh.04.02.02], đề cương chi tiết các học phần[Exh.04.03.01], ma trận kỹ năng đều mô tả việc sử dụng các phương thức dạy và học thúcđẩy và rèn luyện các kỹ năng học tập suốt đời (xem phụ lục, Tiêu chuẩn 3, bảng 3.3PL)[Exh.04.03.02] Khung CTĐT xây dựng nêu rõ vị trí việc làm và khả năng học tập vànâng cao trình độ sau tốt nghiệp, đồng thờicòn có tính liên thông, nâng cao từ CTĐT đạihọc, thạc sĩ và tiến sĩ ngành Khí tượng [Exh.04.03.03]
Các phương thức dạy và học, từ giờ lý thuyết đến các bài tập nhóm, các bài tậpthực hành, các bài thảo luận và thực tập thực tế đều hướng tới mục tiêu hình thành kỹnăng phân tích, tổng hợp, khả năng tự khám phá kiến thức, khả năng ghi nhớ kiến thứclâu dài, khả năng nhận thức các mối liên hệ giữa kiến thức cũ và mới, khả năng tạo rakiến thức mới, khả năng vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề, khả năng truyền đạtkiến thức cho người khác (Bảng 2.9) [Exh.04.02.04,05]
Bảng 2.9: Kỹ năng học tập suốt đời và phương thức dạy học tương ứng
- Khả năng tự khám phá kiến thức: SV có kỹ
năng nghiên cứu, phân tích tổng hợp tài liệu;
hiểu được các chiến lược học tập khác nhau và
lựa chọn chiến lược học tập thích hợp
Giảng bài, chia nhóm/ Tự học, seminar
- Khả năng ghi nhớ kiến thức lâu dài: Phương
pháp học nhấn mạnh vào khả năng hiểu chứ
không phải học thuộc, giúp SV ghi nhớ kiến
thức lâu hơn
Chia theo cặp/ Kiểm tra bài trên lớp
- Khả năng nhận thức các mối quan hệ giữa
kiến thức cũ và mới: Học tập có chất lượng là
có khả năng liên kết thông tin từ các nguồn
khác nhau
Dạy học dựa theo vấn đề, giải quyết tìnhhuống/ Kiểm tra bài cũ, viết bài luận
- Khả năng tạo ra kiến thức mới: SV học tập có
chất lượng biết khám phá tri thức của người
khác và gắn kết nó với kinh nghiệm và kiến
thức đã học của bản thân để đưa đến những
- Khả năng truyền đạt kiến thức cho người khác Học tập phục vụ cộng đồng/ Trình bày miệng,
seminar, trả lời câu hỏi
cáo
Sinh viên ngành Khí tượng tích cực tham gia NCKH và đạt được nhiều giải thưởng
Trang 37của Khoa, một số đề tàiđạt giải cao được tiếp tục báo cáo tại Hội nghị NCKH sinh viênTrường, đây chính là hoạt động dạy và học nâng cao, điều này chứng tỏ khả năng tự học,
tự nghiên cứu của sinh viên đã được rèn luyện trong nhà trường là tiền đề cho việc họctập suốt đời[Exh.04.03.06,07]
Sinh viên ngành Khí tượng còn đượctham gia nhiều hoạt động ngoại khóa do cácđoàn thể trong Trường/Khoa tổ chức như: Ngày hội hưởng ứng ngày Nước thế giới vàngày Khí tượng thế giới, Hội thi kiến thức khoa học “Simple Science”,HMO SAYHELLO, Câu lạc bộ HMO và những buổi sinh hoạt khoa học dành cho cán bộ và sinhviên trong trường… cũng góp phần rèn luyện tinh thần học hỏi, kỹ năng tự học, nghiêncứu và giao lưu khoa học [Exh.04.03.08,09]
Từ năm 2012, ĐHQGHN triển khai đào tạo cho sinh viên những kỹ năng mềmnhư: Kỹ năng tự học, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng thuyết trình, kỹ năng tư duy sáng tạo, kỹnăng giải quyết vấn đề, kỹ năng lập kế hoạch … Chứng chỉ kỹ năng mềm được coi là mộtđiều kiện để xét tốt nghiệp mà sinh viên bắt buộc phải tích lũy [Exh.04.03.10]
Hàng năm, căn cứ và kết quả học tập của sinh viên ngành Khítượng[Exh.04.03.11], phản hồi từ các giáo sư trong và ngoài nước về cựu sinh viên ngànhKhí tượng[Exh.04.03.12], phản hồi từ các GV trong Khoa và phản hồi từ sinh viên vềhoạt động giảng dạy[Exh.04.03.13], Bộ môn đã có những rà soát, cập nhật thêm các thôngtin mới về ngành trong NCKH vào bài giảng,cập nhật thêm một số phần mềm ứng dụngtrong nghiên cứu và đào tạo để tiếp tục cải tiến hoạt động dạy và học [Exh.04.03.14]
Với chiến lược dạy học như vậy, tỷ lệ học sinh đạt danh hiệu học sinh giỏi, xuấtsắc của SV các Khóa K54, K55, K56, K57 được cải thiện rõ rệt từ năm thứ nhất đến nămthứ tư, đạt trung bình từ 5% - 71% (Bảng 2.10) [Exh.04.03.15] Tại báo cáo kết quả khảosát việc làm của sinh viên tốt nghiệp năm 2015 của Phòng TTr,PC & ĐBCL, tỷ lệ sinhviên tốt nghiệp Khóa K57 của ngành Khí tượngcó việc làm và tham gia học tập nâng caotrình độ đạt 86% (trong đó tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm trong các đơn vị đào tạo,nghiên cứu, quản lý đạt76%, tỷ lệ sinh viên tham gia các khóa học nâng cao đạt 12%)[Exh.04.03.16,17]
Bảng 2.10: Bảng thống kê tỉ lệ sinh viên giỏi và xuất sắc các khóa
Khóa
K54 K55 K56 K57 Giỏi
(%)
Xuất sắc (%)
Giỏi (%)
Xuất sắc (%)
Giỏi (%)
Xuất sắc (%)
Giỏi (%)
Xuất sắc (%) Năm thứ 1 1.2 0 4.4 6.7 0 4.3 2.8 0.9
Năm thứ 2 6.6 0 5 11.1 1.5 15.4 11.2 0
Trang 38K54 K55 K56 K57 Giỏi
(%)
Xuất sắc (%)
Giỏi (%)
Xuất sắc (%)
Giỏi (%)
Xuất sắc (%)
Giỏi (%)
Xuất sắc (%) Năm thứ 3 32.9 5.3 39.4 31.1 14.5 43.5 31 11.5
Các quy định về kiểm tra đánh giá kết quả học tập thể hiện bằng những quy trình
rõ ràng (đánh giá tuyển sinh đầu vào, kiểm tra đánh giá liên tục suốt trong quá trình họctập và bài thi cuối khóa/tốt nghiệp) trong Quy chế đào tạo đại học ở ĐHQGHN[Exh.05.01.01], Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng chính quy của Bộ GD &ĐT[Exh.05.01.02-04]
Đánh giá tuyển sinh đầu vào:
Tuyển sinh đầu vào được Trường xác định là một trong những điều kiện đảm bảochất lượng đào tạo Mục tiêu của Trường là tuyển được những sinh viên giỏi, có hoài bãoNCKH Sinh viên được tuyển vào Trường với các hình thức tuyển thẳng hoặc xét tuyển.Trường có chính sách ưu tiên xét tuyển đối với các thí sinh có các thành tích thi học sinhgiỏi và Olympic quốc tế, giải quốc gia; áp dụng chính sách cộng điểm ưu tiên cho các thísinh là người dân tộc, các vùng sâu, vùng xa theo quy định của Bộ GD&ĐT Sinh viên cónguyện vọng vào học các CTĐT đặc biệt (CNKHTN, CLC, tiên tiến, chuẩn quốc tế) đăng
ký hồ sơ xét tuyển và thi sát hạch ngoại ngữ [Exh.05.01.05,06] Sau kết quả tuyển sinhhàng năm và những ý kiến phản hồi của các bên liên quan, nhà trường đã có những đánhgiá và điều chỉnh cho phương hướng tuyển sinh năm kế tiếp [Exh.05.01.07]
Hoạt động tuyển sinh hàng năm có sự thay đổi theo với quy định của Bộ GD & ĐT
và ĐHQGHN
+ Trước năm 2014: áp dụng theo quy định tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạocho thí sinh dự tuyển khối A, là những thí sinh có kiến thức tốt về khoa học tự nhiên, đápứng yêu cầu kiến thức nền tảng của ngành Khí tượng Điểm đầu vào năm 2014 đạt 20điểm, cao hơn điểm sàn của Bộ (13 điểm) (xem Bảng 2.11)[Exh.05.01.02,08]
+ Giai đoạn 2015-2016: tuyển sinh theo quy định của ĐHQGHN, bằng hình thứcđánh giá năng lực, để đảm bảo tuyển được những SV có kiến thức toàn diện Điểm đầu
Trang 39vào qua năm 2015 và 2016 đạt từ 70-75 điểm (xem Bảng 2.11) [Exh.05.01.03,09].
+ Từ năm 2017: tuyển sinh theo quy định của Bộ GD & ĐT, và của ĐHQGHN,bằng cách chọn điểm thi của thí sinh theo tổ hợp các môn Toán - Vật lý - Hóa, Toán - Vật
lý - Tiếng Anh; Toán - Khoa học tự nhiên - Địa lý; Toán - Địa lý - Tiếng Anh Điểm đầuvào năm 2017 đạt 17,75 điểm, cao hơn mức điểm sàn của Bộ (15 điểm) (xem Bảng 2.11)[Exh.05.01.04]
Bảng 2.11: Thống kê điểm chuẩn đầu vào ngành Khí tượng giai đoạn 2011-2017
13,0 (14,0)
13,0 (14,0)
13,0 (14,0) 70,0 c) 70,0 c)
15,5
Ghi chú: a) Điểm chuẩn trúng tuyển vào ngành theo khối A, A1 đối với các năm 2011-2014 (trên tổng điểm 30,0);
b) Điểm trúng tuyển năm 2015 theo kết quả thi đánh giá năng lực (tổng điểm 140,0)
c) Ngưỡng điểm xét tuyển của ĐHQGHN năm 2015 theo bài thi đánh giá năng lực
Kiểm tra đánh giá liên tục suốt trong quá trình học tập của sinh viên:
Hoạtđộng kiểm tra đánh giá sinh viên được thực hiện với các nội dung và hình thứcnhư thi viết, vấn đáp, thuyết trình, bài tập nhóm, tiểu luận, niên luận… được quy địnhtrong đề cương chi tiếthọc phần và quy chiếu theo chuẩn đầu ra của CTĐT Mục tiêu,phương pháp dạy họcvà phương phápkiểm tra, đánh giá mỗi học phần đượcGVphổ biếncho sinh viên ngay buổi họcđầu tiên của học phần[Exh.05.01.10,11].Các phương phápkiểm tra đánh giá cũng được thực hiện đa dạng nhằm đảm bảo bao quát đầy đủ nội dung
và mục tiêu CĐR cho từng học phần, góp phần đảm bảo CĐR cho CTĐT [Exh.05.01.12]
Đánh giá theo từng học phần: Thông thường, kết quả học tập của học phần gồm 3kết quả kiểm tra đánh giá: đánh giá thường xuyên, kiểm tra giữa kỳ và thi cuối kỳ với cáctrọng số (tương ứng ≤ 20%, ≤ 20% và ≥ 60%) như được quy định trong quy chế đào tạocủa ĐHQGHN [Exh.05.01.01].Căn cứ vào quy định trong quy chế đào tạo[Exh.05.01.01], hướng dẫn tổ chức kiểm tra đánh giá hàng năm của Trường, Khoa[Exh.05.01.13,14], đề cương chi tiết học phần [Exh.05.01.11] và tình hình thực tế, GVchủ động về hình thức đánh giá thường xuyên (đánh giá mức độ học tập thường xuyêntrên lớp, chuẩn bị bài, thảo luận nhóm, bài tập về nhà…) và kiểm tra giữa kỳ (thi viết, vấnđáp, hoặc seminar, tiểu luận,…) Đồng thời còn có đề cương câu hỏi đánh giá cho mỗi
Trang 40học phần đó [Exh.05.01.15] Thi cuối kỳ thường theo lịch sắp xếp của Trường trong vòng
3 tuần với hình thức đa dạng (viết, vấn đáp, tự luận, trắc nghiệm hoặc kết hợp các hìnhthức) Các học phần thực hành được đánh giá theo từng đợt thực hành (chuẩn bị bài, làmthực hành, thu thập và xử lý kết quả, viết báo cáo) và được đánh giá cuối kỳ qua việckiểm tra kỹ năng thực hành [Exh.05.01.10] Trường có quy định nghiêm ngặt về quá trình
tổ chức thi học kỳ từ việc ra đề, in sao đề thi, tổ chức thi, chấm bài và phúc tra nhằm đảmbảo tính công bằng và chất lượng của việc kiểm tra đánh giá [Exh.05.01.13] Phòng Đàotạo phối hợp với các phòng ban chức năng và các Khoa tổ chức kỳ thi cuối kỳ: xếp lịch,phân công giám thị, thanh tra Kết quả học tập được cập nhật đến từng sinh viên thôngqua cổng thông tin đào tạo của người học [Exh.05.01.16,17]
Đánh giá học phần thực tập: sinh viên còn được tham gia thực tập thực tế và thựctập chuyên ngành để tăng cường kỹ năng nghiên cứu, quan sát thực tế, vận dụng kiếnthức, kỹ năng vào thực tế, phát triển kỹ năng làm việc nhóm [Exh.05.01.18-20]
Đánh giá thông qua NCKH: Trong quá trình học, sinh viên được khuyến khíchtham gia Hội nghị sinh viên NCKH, được Trường và Khoa tổ chức hàng năm để nâng caotổng hợp các kiến thức chuyên ngành Khí tượng, kỹ năng nghiên cứu khoa học[Exh.05.01.21-23]
Học phần kỹ năng mềm được đánh giá theo Quy định về việc học và thi kỹ năngmềm trực tuyến của Trung tâm dự báo và phát triển nguồn nhân lực [Exh.05.01.24], có
“Hướng dẫn thi kỹ năng mềm trực tuyến”với các bước thực hiện trên hệ thống học trựcttuowng1 đăng nhập bằng tài khoản thi; chọn “Lớp học”, chọn “Đề thi”; chọn đề thi tươngứng với kỹ năng đã học; làm bài; nộp bài thi …,điểm thi sẽ được biết ngay sau khi nộp bài[Exh.05.01.25] Hệ thốngđược quản lý và kiểm soát bởiTrung tâm dự báo và phát triểnnguồn nhân lực -ĐHQGHN
Học phần giáo dục quốc phòng được đánh giá theo Quy định tổ chức dạy, học vàđánh giá kết quả học tập môn học Giáo dục Quốc phòng - An ninh tại Thông tư số40/2012/TT- BGDĐT ngày 19/11/2012 của Bộ GD & ĐT Môn học nàytrang bị nhữngkiến thức cơ bản về quốc phòng và an ninh còn rèn luyện cho sinh viên tác phong sinhhoạt, học tập, công tác tiệm cận với các chế độ quy định và kỉ luật của quân đội, Các em
sẽ được sinh hoạt, học tập trong môi trường lành mạnh, gắn bó và đoàn kết, có nhiều cơhội tăng kỹ năng làm việc nhóm, tự lập, thích nghi và chủ động sáng tạo giải quyết vấn đềtrong điều kiện, hoàn cảnh khác nhau với tính độc lập và tính cộng đồng cao[Exh.05.01.26]
Học phần giáo dục thể chất được đánh giá theo Quy định về chương trình môn học