Tại khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, khu công nghiệp cảng biển Vũng Áng, khu công nghiệp Gia Lách - Nghi Xuân, tỉnh đã có các cơ chế chính sách ưu đãi nhằm khuyến khích các nhà đầu
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN 11-P04-VIE
-
Dự án NGHIÊN CỨU THUỶ TAI DO BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG THÔNG TIN NHIỀU BÊN THAM GIA
NHẰM GIẢM THIỂU TÍNH DỄ BỊ TỔN THƯƠNG
Ở BẮC TRUNG BỘ VIỆT NAM (CPIS )
Mã số: 11.P04.VIE (Thuộc Chương trình thí điểm hợp tác nghiên cứu
Việt Nam - Đan hạch 2012-2015)
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN NĂM 2012-2013
Nội dung 1.1: Báo cáo phát triển mô hình quản lý tài nguyên nước và ứng dụng mô hình trong bối cảnh BĐKH và các kịch bản KTXH ở Hà Tĩnh Nhóm nghiên cứu: WP4
Chủ dự án: Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
Giám đốc dự án: GS TS Phan Văn Tân
Những người thực hiện:
Trưởng nhóm: PGS.TS Trần Ngọc Anh Các thành viên: CN Nguyễn Kim Ngọc Anh
Trang 2
2.2 Mô hình CROPWAT 18
2.2.1 Giới thiệu chung 18 2.2.2 Cơ sở toán học của mô hình và các mô đun tính toán 19
IV CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ MÔ HÌNH
CROPWAT TÍNH NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC TRONG NÔNG NGHIỆP CHO LƯU VỰC SÔNG LAM (trên địa bàn tình Hà Tĩnh) 23
3.1 Tình hình tài liệu 23
3.1.1 Số liệu khí tượng 24 3.1.2.Số liệu mưa 25 3.1.3 Số liệu cây trồng 26
3.2 Ứng dụng mô hình CROPWAT tính lượng nước cần tưới cho từng loại cây trồng
29
3.2.1 Tính nhu cầu nước cho cây trồng trên cạn.[3] 29 3.2.2 Tính toán nhu cầu tưới mặt ruộng cho lúa nước 31 3.2.3 Tính nhu cầu sử dụng nước cho nông nghiệp của lưu vực sông Lam 32
V CHƯƠNG 4 DỰ BÁO LƯỢNG NƯỚC CẦN DÙNG CHO LƯU
VỰC SÔNG LAM VÀO GIỮA THẾ KỈ 21 0
4.1.Tài liệu sử dụng trong dự báo nhu cầu dùng nước 0
4.1.1 Số liệu khí tượng trong giai đoạn giữa thế kỉ 21 (2045-2065) 0 4.1.2 Số liệu mưa trong giai đoạn giữa thế kỉ 21 (2045-2065) 0 4.1.3 Tài liệu cây trồng trong giai đoạn giữa thế kỉ 21(2045-2065) 1
4.2 Nhu cầu sử dụng nước lưu vực sông Lam vào giữ thế kỉ 21 2
4.3 Nhận xét 3
VI KẾT LUẬN ,NHẬN XÉT 5
VII TÀI LIỆU THAM KHẢO 7
Trang 3MỞ ĐẦU
Hệ thống sông Lam là một hệ thống sông lớn ở vùng Bắc Trung Bộ Tổng diện tích mặt bằng lưu vực 27.200km2 Trong đó phần diện tích nằm trên đất Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào là 9.470km2
Sông Lam gồm nhiều nhánh sông nhỏ nhập lưu như sông Hiếu, sông Giăng, sông La (bao gồm Ngàn Sâu, Ngàn Phố) Vùng hưởng lợi từ hệ thống sông và cũng là vùng chịu tác hại của nguồn nước sông Lam nằm chủ yếu ở hạ du sông thuộc địa bàn của hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh Mọi hoạt động tác động đến dòng chảy sông Lam ở phía thượng nguồn đều có ảnh hưởng nhất định đến vùng hưởng lợi ở hạ du sông
Mặc dù diện tích lưu vực sông Lam rất lớn, nguồn nước khá dồi dào Trung bình một năm sông Lam tải ra biển một tổng lượng từ 21-23 tỷ m3/năm, nhưng phía hạ du sông trong mùa kiệt lại không đủ nước đáp ứng cho nhu cầu phát triển kinh tế hiện tại cũng như trong tương lai do phân phối dòng chảy trong năm rất thiên lệch Trong ba tháng mùa lũ tổng lượng dòng chảy chiếm tới 15-16 tỷ m3, mực nước các sông phần hạ du liên tục dâng cao gây khó khăn cho công tác chống lũ và tiêu thoát nội đồng
Hiện tượng biến đổi khí hậu càng làm trầm trọng hơn bức tranh lũ lụt và thiếu nước trong khu vực nghiên cứu Vào mùa lũ tần suất xuất hiện các trận mưa lớn ngày càng nhiều với diễn biến phức tạp và liên tục vượt lịch sử gây nên những bất lợi xấu nhất cho người dân trên lưu vực sông Lam, trong khi đó mùa kiệt thì nhu cầu sử dụng nước trên lưu vực lại gia tăng trong khi đó nguồn nước mưa và nước dự trữ trong ao hồ lại khan hiếm, khiến tình trạng thiếu nước trong mùa khô lại càng trở lên trầm trọng
Chuyên đề này với mục tiêu tính toán nhu cầu sử dụng nước các tháng trong năm trên lưu vực Kết quả nghiên cứu cho thấy được bức tranh tổng quát về nhu cầu nước sử dụng trong cả năm trên lưu vực Chuyên đề được thực hiện trong khuôn khổ của đề tài
“Nghiên cứu thủy tai do BĐKH và xây dựng hệ thống thông tin nhiều bên tham gia nhằm
giảm thiểu tính dễ tổn thương ở Bắc trung bộ Việt Nam (CPIS)’ Mã số 11.P04.VIE
Trang 4
CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NGHIÊN VÀ KINH TẾ
XÃ HỘI TỈNH HÀ TĨNH
1.1 Vị trí địa lý
Hà Tĩnh là tỉnh thuộc vùng Duyên hải Bắc Trung bộ, có toạ độ địa lý từ 17°54’ đến 18°50’ vĩ Bắc và từ 103°48’ đến 108°00’ kinh Đông Phía bắc giáp tỉnh Nghệ An, phía nam giáp tỉnh Quảng Bình, phía tây giáp nước Lào, phía đông giáp biển Đông Hà Tĩnh là tỉnh đứng khoảng thứ 20 về diện tích và thứ 22 về dân số trong các tỉnh thành của cả nước
Hà Tĩnh có TP Hà Tĩnh, Thị xã Hồng Lĩnh và 10 huyện: Nghi Xuân, Đức Thọ, Hương Sơn, Hương Khê, Vũ Quang, Can Lộc, Thạch Hà, Lộc Hà, Cẩm Xuyên, Kỳ
Anh (trong đó có 4 huyện và 1 thị xã miền núi)
Hình 1 Bản đồ hành chính Hà Tĩnh 1.2 Địa hình
Hà Tĩnh là tỉnh có địa hình đa dạng, đủ các vùng đồi núi, trung du, đồng bằng và biển Địa hình đồi núi chiếm gần 80% diện tích tự nhiên Đồng bằng có diện tích nhỏ, bị chia cắt bởi các dãy núi, sông suối Phía Tây là dãy Trường Sơn
nằm dọc biên giới Việt Lào, bao gồm các núi cao từ 1000m trở lên, trong đó có một vài đỉnh cao trên 2000m như Pulaleng (2711 m), Rào Cỏ (2.335 m)
Địa hình của Hà Tĩnh hẹp và dốc, nghiêng dần từ Tây sang Đông Phía Tây
là núi cao (độ cao trung bình là 1500 m, kế tiếp là miền đồi bát úp, rồi đến dải đồng bằng nhỏ hẹp (độ cao trung bình 5 m) và cuối cùng là các bãi cát ven biển
Phần lớn diện tích của tỉnh là núi có độ cao dưới 1000m, cấu trúc địa chất tương đối phức tạp Một phần diện tích nhỏ là các thung lũng có độ cao chủ yếu dưới 300 m, bao gồm các thung lũng sông Ngàn Sâu, nằm theo hướng song song với các dãy núi, cấu tạo chủ yếu bởi các trầm tích vụn bở, dễ bị xâm thực
Trang 5Vùng đồng bằng Hà Tĩnh nằm dọc theo ven biển có địa hình trung bình trên dưới 5 m, bị uốn lượn theo mức độ thấp ra cửa biển từ vùng đồi núi phía Tây, càng
về phía Nam càng hẹp Nhìn chung, địa hình tương đối bằng phẳng nhất là vùng hình thành bởi phù sa các sông suối lớn trong tỉnh, đất có thành phần cơ giới từ thịt trung bình đến nhẹ
Địa hình bờ biển Hà Tĩnh với Vũng Áng, vũng Sơn Dương có điều kiện để thiết lập cảng do diện tích mặt nước rộng, độ sâu trung bình từ 8 -12m từ bờ vào, thuận tiện cho việc xây dựng cầu tàu
1.3 Khí hậu
Hà Tĩnh nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, mưa nhiều Ngoài
ra, Hà Tĩnh còn chịu ảnh hưởng của khí hậu chuyển tiếp giữa miền Bắc và miền Nam, với đặc trưng khí hậu nhiệt đới điển hình của miền Nam và có một mùa đông giá lạnh của miền Bắc
Hà Tĩnh có 2 mùa rõ rệt: mùa hè từ tháng 4 đến tháng 10, mùa này nắng nóng, khô hạn kéo dài kèm theo nhiều đợt gió Tây Nam (gió Lào) khô nóng, nhiệt
độ có thể lên tới 40oC Khoảng cuối tháng 7 đến tháng 10 thường có nhiều đợt bão kèm theo mưa lớn gây ngập úng nhiều nơi, lượng mưa lớn nhất 500 mm/ngày đêm Mùa đông từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, mùa này chủ yếu có gió mùa Đông Bắc kéo theo gió lạnh và mưa phùn, nhiệt độ có thể xuống tới 7oC
Khí hậu của Hà Tĩnh có một số đặc điểm chính như mùa đông lạnh do khối khí lạnh từ phía Bắc tràn về; là tỉnh nằm ở khu vực có lượng mưa lớn nhất toàn vùng, chịu ảnh hưởng của bão; khí hậu có sự biến động mạnh, thể hiện rõ trong chế
độ nhiệt mùa đông và chế độ mưa bão mùa hè
Nhiệt độ trung bình năm của Hà Tĩnh vào khoảng 23,6o
C - 24,6oC Biên độ giao động ngày đêm của nhiệt độ vào khoảng 6,2oC Số giờ nắng trung bình năm vào khoảng 1.800 giờ Lượng mây trung bình năm ở Hà Tĩnh vào khoảng 70-80% Lượng mưa trung bình năm ở Hà Tĩnh vào khoảng 2.000 - 2700 mm, với số ngày mưa từ 140 - 160 ngày/năm Độ ẩm trung bình năm rất cao, đạt tới 84 - 86% Chênh lệch giữa độ ẩm trung bình của tháng ẩm nhất và tháng khô nhất tới 18 - 19%
Hà Tĩnh là tỉnh chịu nhiều ảnh hưởng của bão (chịu trực tiếp từ 3-4 cơn bão/ năm, chịu ảnh hưởng từ 5-6 cơn bão/ năm) Tốc độ gió mạnh nhất khi có bão có thể đạt tới 30m/s ở vùng núi và 40m/s ở vùng đồng bằng
4 Sông ngòi
Hà Tĩnh nằm trong lưu vực sông Ngàn Sâu thuộc hệ thống sông Cả Sông Ngàn Sâu thuộc loại nhiều nước nhất trong hệ thống sông Cả Tổng lượng nước bình quân nhiều năm tính tới cửa sông là 6,15 km3, ứng với lưu lượng trung bình năm là 195m3/s
Trang 6Mạng lưới sông ngòi ở Hà Tĩnh tuy nhiều nhưng ngắn Dài nhất là sông Ngàn Sâu 131 km, ngắn nhất là sông Cày 9 km; sông Lam đoạn qua Hà Tĩnh giáp
Nghệ An cũng chỉ có 37 km Sông ngòi ở Hà Tĩnh có thể chia làm 3 hệ thống: Hệ thống sông Ngàn Sâu có lưu vực rộng 2.061 km2; có nhiều nhánh sông bé như sông Tiêm, Rào Trổ, Ngàn Trươi Hệ thống sông Ngàn Phố dài 86 km, lưu vực 1.065
km2, nhận nước từ Hương Sơn cùng với sông Ngàn Sâu đổ ra sông La dài 21 km, sau đó hợp với sông Lam chảy ra Cửa Hội Hệ thống cửa sông và cửa lạch ven biển
có nhóm Cửa Hội, Cửa Sót, Cửa Nhượng, Cửa Khẩu
Diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh là 605.574 ha Trong đó, đất nông nghiệp là 103.720
ha, chiếm 17,13%; đất lâm nghiệp 231.100 ha, chiếm 38,16%; đất chuyên dùng 45.700 ha, chiếm 7,55%, đất ở 6.920 ha, chiếm 1,14% Diện tích đất chưa sử dụng còn khá nhiều khoảng 218.134 ha, chiếm 36,02% diện tích đất tự nhiên Nguồn tài nguyên đất đai ở Hà Tĩnh còn nhiều tiềm năng chưa được khai thác Hơn 50% diện tích đất chưa sử dụng có khả năng phát triển lâm nghiệp, khoảng 10% đất chưa sử dụng có thể đưa vào mục đích sản xuất nông nghiệp, 5.340 ha mặt nước có khả năng cải tạo để nuôi trồng thuỷ sản, 10.000 ha đất vườn gia đình chưa được cải tạo
để trồng cây có giá trị kinh tế cao Hiện nay, hệ số sử dụng đất nông nghiệp còn thấp, nhất là ở các huyện miền núi Đất đai, thổ nhưỡng ở Hà Tĩnh chủ yếu thích hợp cho trồng cây lương thực và cây công nghiệp ngắn ngày
Hà Tĩnh hiện có trên 300.000 ha rừng và đất rừng, trong đó diện tích rừng chiếm 66%, còn lại trên 100.000 ha đất trống, đồi trọc, đất cây bụi và bãi cát Rừng tự nhiên có 164.978 ha, trong đó rừng sản xuất kinh doanh là 100.000 ha, rừng phòng
hộ 63.000 ha Trữ lượng gỗ là 20 triệu m3, hàng năm khai thác khoảng 2 - 3 triệu
m3 Thực vật của rừng đa dạng và phong phú Hiện nay, Hà Tĩnh còn giữ được một
số vùng rừng nguyên sinh có hệ động, thực vật phong phú và đa dạng như khu bảo tồn thiên nhiên Vũ Quang, khu rừng phòng hộ hồ Kẻ Gỗ Hiện có trên 86 họ và 500 loại cây dạng thân gỗ với nhiều loại gỗ quý như lim xanh, sến, mật, đinh, gõ, pơ mu và các loại động thực vật quí hiếm Diện tích rừng trồng của Hà Tĩnh có khoảng 74,7 nghìn ha Độ che phủ đạt 39,7% diện tích rừng tự nhiên của tỉnh
Rừng Hà Tĩnh chủ yếu là rừng trung bình và rừng nghèo Rừng giàu chỉ chiếm 10%, rừng trung bình chiếm 40%, còn lại 50% là rừng nghèo kiệt Đất không có rừng còn nhiều, trong đó có một số diện tích đất ở các sườn dốc đang bị xói mòn nghiêm trọng
1.3 Ngành Nông nghiệp
Toàn tỉnh có 117.167 ha đất nông nghiệp chiếm 19,5% diện tích đất tự nhiên Trong đó: Đất trồng cây hàng năm: 86.565 ha, gồm
đất trồng lúa: 65.256 ha, đất trồng cây hằng năm khác: 20.855 ha,
đất trồng cỏ chăn nuôi: 455 ha; đất trồng cây lâu năm: 30.600 ha
Trang 77
(đất trồng cõy CN lõu năm: 6.175 ha, đất trồng cõy ăn quả: 1.206
ha, đất trồng cõy lõu năm khỏc: 23.219)
a.Ngành trồng trọt:
Trồng trọt là ngành sản xuất chính của nông nghiệp tỉnh ta Hàng năm trồng trọt đóng góp khoảng 63% giá trị sản xuất nông nghiệp Tổng giá trị sản xuất nông nghiệp năm 2008 đạt 6337,6 tỷ
đồng đồng, tăng gần gấp đụi năm 2004 Trong đú Trồng trọt chiếm 65.32%, chăn nuôi chiếm 32,58%, dịch vụ 2,1%
B-ởi Phúc Trạch- Đặc sản nổi tiếng của Hà Tĩnh
Vùng miền núi gồm các huyện:H-ơng Sơn, h-ơng Khê, Vũ Quang và phía Tây các huyện Kỳ Anh, Cẩm Xuyên, Đức Thọ, Can Lộc là vùng trồng cây công nghiệp dài ngày nh-: cao su, chè, các loại cây ăn quả có múi ( b-ởi Phúc Trạch, cam bù H-ơng Sơn, cam Xã Đoài…) Vùng đồng bằng gồm phần lớn diện tích của thành phố
Hà Tĩnh, Huyện Nghi Xuân, Đức Thọ, Thạch Hà, Cẩm Xuyên là vùng sản xuất lúa trọng điểm của tỉnh ta Vùng ven biển thích hợp cho trồng cây công nghiệp ngắn ngày nh-: đậu, lạc, vừng…
Trang 8b.Ngành chăn nuôi:
Ngành chăn nuôi tỉnh ta ngày càng phát triển Trong những tháng đầu năm 2009 giá trị sản xuất chăn nuôi đạt khoảng 36% giá trị sản xuất nông nghiệp
Miền núi là nơi phát triển chăn nuôi đại gia súc ( trâu, bò, h-ơu…) Vùng đồng bằng và ven biển là nơi phát triển chăn nuôi lợn và gia cầm
Trang 9Nghề nuôi hươu - Hương Sơn Bò lai Zê - bu
Trang 10đồng, trong đó trồng và nuôi rừng chiếm 12,31%, khai thác lâm sản
đạt 69,97%, dịch vụ và các hoạt động lâm nghiệp khác đạt 17,72% Thảm thực vật rừng Hà Tĩnh rất đa dạng, có trên 86 họ và 500 loài cây gỗ Trong đó có nhiều loại gỗ quý như lim xanh, sến, táu, đinh,
gụ, pơmu và nhiều loài thú quý hiếm như hổ, báo, hươu đen, dê sừng thẳng, trĩ, gà lôi và các loài bò sát khác
Trang 11nỳi cao hiểm trở, tỏch biệt với xung quanh, khớ hậu nhiệt đới ẩm rất thuận lợi cho cỏc loại động, thực vật phỏt triển Đõy là khu rừng nguyờn sinh quý hiếm cũn cú ở Việt Nam là một trong những hệ sinh thỏi cú giỏ trị kinh tế, khoa học và cảnh quan Khu Bảo tồn thiờn nhiờn Kẻ Gỗ cũng là một địa điểm cú giỏ trị cao, theo số liệu
điều tra, tại đõy cú hơn 414 loài thực vật, 170 loài thỳ, 280 loài chim, trong đú cú 19 loài chim được ghi vào sỏch đỏ Việt Nam, đặc biệt cú những loài được ghi vào Sỏch đỏ thế giới như gà lụi lam đuụi trắng (H2)
Ngoài ra, hệ sinh thỏi rừng ngập mặn ven biển Hà Tĩnh cũng khỏ phong phỳ, cú nhiều loại thực động vật thuỷ sinh cú giỏ trị kinh
tế cao Tập trung phần lớn ở khu vực cỏc cửa sụng lớn như Cửa Hội, Cửa Sút, Cửa Nhượng, Cửa Khẩu
( Nguồn: Sở Tài nguyờn Mụi trường )
1.4 Thủy sản
Hà Tĩnh cú bờ biển dài 137 km với nhiều cửa sụng lớn,
là những ngư trường lớn để khai thỏc hải sản Theo kết quả nghiờn cứu, biển Hà Tĩnh cú trờn 267 loài cỏ, thuộc 90 họ, trong đú cú 60 loài cú giỏ trị kinh tế cao, 20 loài tụm, nhiều loài nhuyễn thể như sũ, mực.… Tiềm năng hải sản ở Hà Tĩnh rất lớn, trữ lượng cỏ ước tớnh 86.000 tấn, trữ lượng cỏ đỏy 45.000 tấn, cỏ nổi 41.000 tấn Trong đú
cú khả năng cho phộp đỏnh bắt 54.000 tấn /năm Trữ lượng tụm vựng lộng khoảng 500 - 600 tấn, trữ lượng mực vựng lộng 3.000- 3.500 tấn tạo điều kiện thuận lợi cho việc khai thác, đánh bắt thuỷ sản Ngoài ra, ở các xã ven biển thuộc các huyện Nghi Xuân, Thạch Hà, Cẩm Xuyên, Kỳ Anh việc nuôi trồng thuỷ, hải sản rất phát triển
Trang 12Nh- vậy, Hà Tĩnh có điều kiện để phát triển về đánh bắt, nuôi trồng, chế biến và xuất khẩu thuỷ sản
( Sở Tài nguyờn Mụi trường )
1.5 Cụng nghiệp
1 Nhờ chớnh sỏch thu hỳt đầu tư, những năm gần đõy, Cụng nghiệp Hà Tĩnh đó cú bước phỏt triển mang tớnh đột phỏ đó cú những kết quả bước đầu Tổng giỏ trị sản phẩm cụng nghiệp (2008) đạt đạt 1.677 tỷ đồng, tăng 18,5% so với cựng
kỳ Hà Tĩnh đang đẩy mạnh củng cố cỏc cơ sở sản xuất cụng nghiệp, tập trung đầu
tư một số cơ sở mới, bờn cạnh đú, đó quy hoạch và phỏt triển cỏc làng nghề, xõy dựng kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất cụng nghiệp như: chế biến thuỷ sản, khai khoỏng, mạng lưới điện và giao thụng, bến cảng
Trang 132 Sự ra đời của các Khu công nghiệp gắn với Khu kinh tế đã tạo thuận lợi cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hướng CNH - HĐH Đến nay toàn tỉnh có 4 Khu Công Nghiệp, 11 cụm CN được phê duyệt quy hoạch chi tiết (trong đó 6 cụm đã có nhà đầu tư vào) với tổng diện tích 363,61 ha Hiện có 64 dự
án đăng ký đầu tư vào các cụm CN với số vốn 956 tỷ đồng ngoài ra toàn tỉnh có
có 3 cụm làng nghề tập trung
1 Các khu công nghiệp trọng điểm:
- Khu công nghiệp cảng biển Vũng Áng (huyện Kỳ Anh) với quy mô diện tích phát triển đến năm 2020 là 3.825 ha, bao gồm cả khu cảng, đa ngành, đa lĩnh vực, tập trung là công nghiệp luyện kim, khai thác cảng biển, nhiệt điện, đóng và sửa chữa tàu thuyền, vật liệu xây dựng, cơ khí chế tạo, công nghiệp địa phương;
3 H1: Khu công nghiệp Vũng Áng
- Khu công nghiệp Gia Lách (huyện Nghi Xuân) với quy mô 300 ha; các ngành công nghiệp được ưu tiên phát triển là dệt may, giày da, điện - điện tử, chế biến lương thực, thực phẩm, vật liệu xây dựng;
- Khu công nghiệp thị xã Hồng Lĩnh, Hạ Vàng với diện tích 250 ha, phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng, lắp ráp cơ khí; chế tạo phụ tùng điện, điện tử; chế biến nông lâm, thuỷ sản; sản xuất hàng tiêu dùng; sản xuất đồ gia dụng và một số ngành công nghiệp khác
- Khu công nghiệp thành phố Hà Tĩnh gắn với khai thác mỏ sắt Thạch Khê
và quy hoạch phát triển thành phố Hà Tĩnh
Ngoài ra, Hà Tỉnh có một số cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, cụm làng nghề với mục tiêu gắn phát triển đô thị các huyện với việc thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nông thôn, giải quyết việc làm và phát triển nông nghiệp chế biến nông, lâm thuỷ sản, sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, phát triển công nghiệp phục vụ nông nghiệp tại chỗ và tiêu thụ nông lâm, thuỷ sản Một số cụm hoạt động tương đối ổn định, có nề nếp như Cụm CN-TTCN Thạch Quý (thành phố Hà Tĩnh), Cụm TTCN làng nghề Trung Lương (TX Hồng Lĩnh), Cụm CN-TTCN làng nghề Thái Yên (Đức Thọ)
4
5
6
Trang 14H5: Nghề làm gốm Cẩm Trang ( Vũ Quang) H6: Nghề rèn Trung Lương (Hồng Lĩnh)
Tuy ngành công nghiệp của Hà Tĩnh phát triển chưa mạnh, song đã từng bước phát triển theo hướng đổi mới công nghệ, cơ cấu và tổ chức lại sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm Các ngành công nghiệp như sản xuất vật liệu xây dựng, xi măng, sản xuất gạch tuy nen, chế biến gỗ, chế biến hải sản đông lạnh đang được phát triển theo hướng khai thác lợi thế của địa phương Đến nay, khối lượng các sản phẩm công nghiệp chưa cao, nhưng đã bước đầu góp phần vào sự phát triển và chuyển dịch cơ cấu của tỉnh
2 Các sản phẩm CN-TTCN chủ yếu:
Các sản phẩm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp chủ yếu của Hà Tĩnh là: Than đá, quặng sắt, Quặng Imenite , Quặng mangan, Zircon, Rutile, thuỷ hải sản đông lạnh, bia, nước khoáng, dăm gỗ, sản phẩm may mặc các loại, thuốc tân dược, thuốc viên,
xi măng, gạch ngói, thức ăn gia súc, nước mắm truyền thống, chè xanh, điện thương phẩm
Trang 1523 H9: Sản phẩm Mây tre đan H10: Dây chuyền sản xuất bia
1 Hoạt động thương mại, dịch vụ:
Kinh tế thương mại dịch vụ Hà Tĩnh những năm gần đây phát triển khá, GDP của ngành thương mại dịch vụ chiếm hơn 33% trong GDP toàn tỉnh Hà Tĩnh Tại khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, khu công nghiệp cảng biển Vũng Áng, khu công nghiệp Gia Lách - Nghi Xuân, tỉnh đã có các cơ chế chính sách ưu đãi nhằm khuyến khích các nhà đầu tư trong và ngoài nước đến liên doanh liên kết với các doanh nghiệp, thành phần kinh tế trong tỉnh để phát triển thương mại - du lịch - dịch vụ đáp ứng với yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế
Mạng lưới thương mại Hà Tĩnh ngày càng được mở rộng, hệ thống siêu thị, cửa hàng, đại lý bán lẻ hàng hoá ở đô thị và hệ thống chợ ở nông thôn phát triển nhanh (Toàn tỉnh hiện có 165 chợ với 18.092 hộ kinh doanh, mạng lưới bán lẻ xăng dầu hiện có 110 cửa hàng ), văn minh thương mại đã có nhiều chuyển biến tích cực Thương mại biên giới, thương mại điện tử, xúc tiến thương mại cũng có bước phát triển đáng kể
Các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế và các hộ kinh doanh cá thể tham gia ngày càng nhiều trong lĩnh vực thương mại nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất và đời sống nhân dân Kim ngạch xuất khẩu tăng trưởng theo từng năm, tuy nhiên bình quân theo đầu người thấp so với mức bình quân chung của cả nước, nguồn hàng xuất khẩu nội tỉnh còn nghèo nàn, manh mún, chủ yếu vẫn chỉ là hàng nông- lâm sản, khoáng sản thô, chưa có mặt hàng có hàm lượng công nghệ và chế biến sâu, có giá trị cao
Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là: Khoáng sản (Mangan, Inmenite, Zircol, than, Rutil), Nông sản (lạc nhân, chè, các loại rau quả chế biến, thịt gia súc - gia cầm), Lâm sản (Gỗ dăm, sản phẩm gỗ, nhựa thông, mây tre đan, mủ cao su, tinh dầu trầm hương), thủy sản qua chế biến (Tôm, mực đông lạnh ), hàng dệt may - da giày và xuất khẩu lao động… Các mặt hàng nhập khẩu: Phân bón, nguyên liệu, máy móc, phụ tùng, vật liệu xây dựng, hàng tiêu dùng thiết yếu
2 Ngành du lịch:
Hà Tĩnh có 137 km bờ biển với 4 cửa sông chính, nhiều lạch, tạo nhiều bãi biển đẹp như Cửa Sót, Thiên Cầm, Thạch Hải, Ðèo Con, Xuân Thành, Chân Tiên Các bãi biển đa số phân bố dọc theo quốc lộ 1A nên rất thuận tiện cho du khách đến tham quan và nghỉ ngơi
Trang 16Khu du lịch sinh thái Nước Sốt (Sơn Kim) với mỏ nước khoáng thiên nhiên đạt tiêu chuẩn quốc tế, là nơi du lịch dưỡng bệnh cho du khách trong và ngoài nước, khu bảo tồn thiên nhiên Vũ Quang, khu du lịch sinh thái Kẻ Gỗ… làm cho Hà Tĩnh trở nên sôi động bởi các hoạt động kinh doanh thương mại, du lịch, dịch vụ đến từ hai miền Nam - Bắc và các du khách quốc tế
H1: Biển Thiên Cầm (Cẩm Xuyên) H2: Biển Thạch Hải (Thạch Hà)
H3: Hồ Kẻ Gỗ (Cẩm Mỹ - Cẩm Xuyên) H4: Suối nước nóng Sơn Kim (Hương Sơn)
Hà Tĩnh có nguồn tài nguyên văn hoá nhân văn phong phú, lâu đời với 328 di tích, trong đó có 58 di tích – thắng cảnh đã được xếp hạng quốc gia Đây là vùng đất có nhiều lễ hội, hiện nay đang cần được khôi phục như lễ hội Rước Hến (Đức Thọ), lễ hội Xuân Điền, lễ hội chùa Hương Tích (Can Lộc), lễ hội Nhượng Bạn (Cẩm Xuyên), đền Củi (đền Bà Chúa Kho ở Nghi Xuân), đền Chiêu Trưng (Thạch Kim-Lộc Hà), đền thờ Nguyễn Thị Bích Châu (Kỳ Ninh-Kỳ Anh)… với nhiều nghi lễ, trò chơi dân gian hấp dẫn du khách
H5: Chùa Hương Tích H6: Hội đền Chiêu Trưng (Lê Khôi)
Trang 17H7: Khu di tích Ngã ba Đồng Lộc H8: Khu lưu niệm Nguyễn Du
Hà Tĩnh nổi tiếng về "Văn vật Hồng Lam" với các di chỉ khảo cổ rú Dầu, rú Rơm Dãy Hoành Sơn còn lưu giữ lũng cổ đắp ghép từ thế kỷ thứ 4
Hà Tĩnh có nhiều sản phẩm thủ công mỹ nghệ độc đáo được làm ra từ các làng nghề truyền thống hàng trăm năm trước như đồ đồng Ðức Lâm, làng mộc Thái Yên (Đức Thọ), làng rèn Vân Chàng, Trung Lương (Hồng Lĩnh), mây tre Thạch Long (Thạch Hà)… Du khách về Hà Tĩnh còn được thưởng thức những làn điệu dân ca đặc sắc như ca trù, hát ru, hò vè, trò kiểu, múa trống, múa quạt, hát chăn trâu, múa đèn, múa cửa đình… Hà Tĩnh cũng có nhiều đặc sản nổi tiếng như bưởi Phúc Trạch, quýt Kỳ Anh, cam bù Hương Sơn, hồng vuông Thạch Hà, cu đơ Hà Tĩnh
Trang 18CHƯƠNG 2: CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH NHU CẦU DÙNG NƯỚC
Các phương pháp tính nhu cầu nước hiện nay có thể áp dụng các chỉ tiêu định mức được Nhà nước Việt Nam ban hành hành theo tiêu chuẩn TCVN – 1995 hoặc các mô hình toán Trong niên luận này sử dụng kết hợp giữa mô hình CROPWAT version 8.0 và chỉ tiêu định mức do nhà nước ban hành để tính mức sử dụng nước cho nông nghiệp và chăn nuôi
2.1 Các chỉ tiêu định mức
Hệ thống chỉ tiêu định mức dung nước được Nhà nước Việt Nam ban hành : Tiêu chuẩn Việt Nam về chỉ tiêu dùng nước và chất lượng nước (TCVN – 1995); Tiêu chuẩn định mức dùng nước trong nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm năm
1990
Hệ số tưới của hệ thống lấy ứng với tần suất mưa 85% (vùng núi) và 75% (đồng bằng và trung du) Dòng chảy năm đến hàng năm cũng lấy theo các tần suất này.Hệ số tiêu trong hệ thống lấy ứng với tần suất đảm bảo từ 10% - 20%.[3]
Chỉ tiêu sử dụng nước cho chăn nuôi và cho cay trồng trong nông nghiệp
Bảng 1 Định mức dùng nước trong chăn nuôi [4]
Đơn vị: l/ngày đêm
Vật nuôi Nước ăn uống Nước vệ sinh
Nước tạo môi trường Tổng nhu cầu nước
Bảng 2 Định mức nước nông nghiệp.[4]
l/s/ha
1 Lúa chiêm xuân 3500 - 4000 1,16
2 Lúa mùa,hè – thu 5000 - 5500 1,16
2.2 Mô hình CROPWAT
2.2.1 Giới thiệu chung
Chương trình CROPWAT ra đời vào năm 1992, được Tổ chức Lương thực thế giới (FAO) xây dựng để tính toán nhu cầu nước cho cây trồng và lập kế hoạch tưới dựa trên dữ lieu được cung cấp bởi người sử dụng Những dữ liệu này có thể được nhập trực tiếp vào CROPWAT hoặc nhập từ các chương trình khác
Trang 19Để tính toán nhu cầu nước cho cây trồng (CWR), CROPWAT cần dữ liệu về
sự bốc thoát hơi nước ETO CROPWAT chấp nhận người sử dụng hoặc nhập các giá trị ETO được đo đạc, hoặc nhập các giá trị về nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió và số giờ nắng để CROPWAT tính ETO từ công thức Penman – Monteith
Dữ liệu mưa cũng cần thiết như một dữ liệu đầu vào để CROPWAT lên kế hoạch tính toán CWR Cuối cùng là dữ liệu cây trồng và dữ liệu về đất ( đối với lúa nước)
2.2.2 Cơ sở toán học của mô hình và các mô đun tính toán
Chương trình CROPWAT được thiết lập bởi 8 môđun khác nhau, bao gồm 5 môđun dữ liệu đầu vào và 3 môđun tính toán.[3] Những môđun này có thể được truy cập thông qua môđun chính của chương trình nhưng thuận tiện hơn thì thông qua thanh môđun bên tay phải của cửa sổ chính Nó cho phép người sử dụng dễ dàng kết hợp các dữ liệu về khí hậu, cây trồng, đất khác nhau
a Các môđun dữ liệu đầu vào của CROPWA
1 Climate (khí hậu)/ETo: cho các số liệu ETo đo đạc được hoặc các dữ liệu khí hậu để tính toán ETo theo Penman-Monteith
2 Rain: số liệu đầu vào về lượng mưa và tính toán ảnh hưởng của mưa
3 Crop (cây trồng cạn hay lúa nước): cho dữ liệu đầu vào về cây trồng
và ngày gieo trồng
4 Soil: cho số liệu đầu vào về đất
5 Crop pattern (kiểu cây trồng): dữ liệu đầu vào về kiểu cây trồng để tính toán nguồn cung cấp tổng hợp
Thực tế môdun Climate/ETo và Rain không chỉ dành cho dữ liệu đầu vào
mà còn là số liệu tính toán, thường có tên là Radiation/ETo và Effective rainfall
b Các môđun tính toán:
1 CWR: để tính toán nhu cầu nước cho cây trồng (crop water requirements)
2 Schedules: lập kế hoạch tưới
3 Scheme: tính toán cho nguồn cung cấp tổng hợp dựa trên mô hình các giống cây trồng
c Cơ sở toán học
Nhu cầu tưới của cây trồng IRReq bằng hiệu số giữa nhu cầu nước của cây
và lượng mưa hiệu quả Nhu cầu nước của cây lúa nước khác với của các cây trồng cạn Nhu cầu nước của cây trồng cạn chỉ là lượng nước cần để bù vào tổn thất do bốc thoát hơi nước Etcrop Trong khi đó, nhu cầu nước của cây lúa nước không chỉ
là lượng nước cần để bù vào tổn thất do bốc thoát hơi nước của cây mà còn thêm lượng nước cần để bù tổn thất do thấm trong ruộng đã ngập nước và lượng nước cần rất quan trọng để làm đất và ươm mạ trước khi cấy lúa Chính vì thế, số liệu đầu vào cũng như các chương trình con tính toán nhu cầu tưới cho lúa nước sẽ khác với cho các cây trồng cạn Do vậy, CROPWAT có một chương trình riêng để tính nhu cầu tưới cho lúa nước
Để tính toán lượng nước cần (IRR) cho cây trồng ta dựa vào phương trình cân bằng nước Phương trình cân bằng nước tổng quát có dạng như sau:
IRR = (ETc + LPrep + Prep) - Peff (mm/ngày)
Trang 20Trong đó:
IRR: Lượng nước cần tưới cho cây trồng trong thời đoạn tính toán (mm/ngày)
ETC: Lượng bốc hơi mặt ruộng trong thời đoạn tính toán (mm)
Peff: lượng mưa hiệu quả cây trồng sử dụng được trong thời đoạn tính toán (mm)
Prep: lượng nước ngấm ổn định trong đất trong thời đoạn tính toán (mm/ngày)
LPrep: lượng nước làm đất (mm)
Xác định lượng bốc hơi mặt ruộng (ET c ):
Lượng bốc hơi mặt ruộng được trính theo công thức:
W: Hệ số có quan hệ với nhiệt độ và cao độ khu tưới
Rn: Lượng bức xạ thực tế được xác định từ số giờ chiếu sáng, nhiệt độ và độ
ẩm
f(u): Hàm quan hệ với tốc độ gió :
(ea-ed): chênh lệch giữa áp suất hơi bão hoà ở nhiệt độ trung bình của không khí và áp suất hơi thực tế đo được
Kc: phụ thuộc từng loại cây trồng và thời đoạn sinh trưởng của cây đó Việc xác định Kc của từng loại cây trồng đã được trình bày ở phần trên
Tính toán mưa hiệu quả (P eff ):
Tính mưa hiệu quả theo phương pháp tỷ lệ cố định:
Peff = C x Pmưa (mm) (3
Trong công thức (3):
Peff : lượng mưa hiệu quả trong thời đoạn tính toán (mm)
Trang 21Pmưa : lượng mưa thực tế trong thời đoạn tính toán theo mô hình MTTK (mm)
C: % lượng mưa sử dụng được trong thời thời đoạn tính toán
Tính mưa hiệu quả phụ thuộc theo cường độ mưa:
Peff = 0.6*Pmưa - 10 khi Pmưa < 70 mm
Peff = 0.8*Pmưa - 24 khi Pmưa > 70 mm
c Lượng nước ngấm ổn định (P rep )
Prep= K x t (mm) (4)
Trong công thức (4):
K: hệ số ngấm ổn định của đất (mm/ngày)
t: thời gian tính toán (ngày)
d Lượng nước làm đất (LP rep )
Lượng nước làm bão hòa tầng đất canh tác (S):
S= (1-Sm/100)*d*P/100 (mm) (5)
Trong công thức (5):
d: Độ sâu lớp đất bão hòa nước (mm)
Sm: độ sâu có sẵn đầu thời đoạn tính toán (%)
L: tổng lượng nước cần cung cấp trong thời gian làm đất (mm)
T: thời gian làm đất (ngày)
P, S: lượng nước thấm đứng và ngang (mm/ngày)
E: lượng bốc hơi mặt ruộng (mm/ngày)
Peff: lượng mưa hiệu quả (mm)
Đối với cây trồng cạn phương trình có dạng:
IRR = ETc - Peff
Tính nhu cầu tưới IRReq:
Như đã nói ở trên, do nhu cầu tưới của cây lúa nước khác với của các cây trồng cạn nên nó được tính theo một chương trình riêng và yêu cầu số liệu đầu vào
Trang 22cũng khác Chương trình con riêng tính nhu cầu tưới cho cây lúa nước sẽ được tự động gọi ra khi vào tên cây trồng là RICE hay PADDY
- Chương trình tính nhu cầu tưới cho cây trồng cạn yêu cầu số liệu đầu vào bao gồm:
Số liệu khí hậu, khí tượng bao gồm: lượng bốc hơi mặt ruộng ETo và lượng mưa hiệu quả Peff Nó chính là file kết quả đầu ra của chương trình con tính lượng mưa hiệu quả đã nêu ở trên
Số liệu về cây trồng bao gồm các yếu tố như: tên cây trồng, chiều dài của 4 giai đoạn sinh trưởng của cây trồng (giai đoạn đầu vụ, giai đoạn phát triển, giai đoạn giữa vụ và giai đoạn cuối vụ); giá trị hệ số cây trồng, chiều sâu bộ rễ và mức độ khô hạn cho phép tương ứng với giai đoạn phát triển
sẽ được chương trình tự động xác định nhờ phép nội suy tuyến tính hệ số năng suất cây trồng tương ứng với 4 giai đoạn sinh trưởng đã nêu và ngày bắt đầu gieo trồng Số liệu về cây trồng sẽ được xác định trên cơ cấu cây trồng và lịch thời vụ cụ thể của địa phương kết hợp với tham khảo tài liệu
về cây trồng của FAO
Kết quả đầu ra là nhu cầu tưới cho cây trồng cạn IRReq tính bằng mm/ngày và mm/tuần thủy văn (1 tuần thủy văn bằng 10 ngày)
- Chương trình tính nhu cầu tưới cho cây lúa nước cũng yêu cầu số liệu đầu vào bao gồm số liệu khí hậu, khí tượng và số liệu về cây lúa Số liệu khí hậu, khí tượng cần vào để tính IRReq cho cây lúa chính là file kết quả của chương trình tính lượng mưa hiệu quả với cây lúa đã nói trên (nghĩa là kết quả tính ETO là lượng mưa hiệu quả Peef) Số liệu về cây lúa bao gồm các yếu tố như: tên cây lúa (bắt buộc tên phần đầu là tên tiếng Anh, tức là RICE hoặc được tự động gọi ra), chiều dài của
6 giai đoạn sinh trưởng: làm mạ, làm đất, đầu vụ, phát triển, giữa vụ và cuối vụ, hệ
số cây trồng (Kc) ứng với các giai đoạn làm đất và phát triển sẽ được chương trình
tự động nhờ phép nội suy tuyến tính, tỉ lệ phần trăm diện tích làm mạ so với diện tích cấy lúa, chiều sâu làm đất và mức nước ngấm nước (lấy bằng hệ số ngấm ổn định trên ruộng lúa) và ngày cấy lúa Số liệu về cây lúa được xác định trên cơ cấu cây trồng và lịch thời vụ của địa phương kết hợp với tham khảo tài liệu về cây trồng FAO Sau khi thực hiện xong chương trình sẽ có kết quả đầu ra là nhu cầu tưới của cây lúa tính bằng mm/ngày và mm/tuần thủy văn