1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hệ quản trị hỗ trợ ra quyết định

118 158 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 29,64 MB
File đính kèm tepdinhkemfile.rar (713 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đổi tên của session từ system_health thành system_health2Nhấp chuột phải vào Session trong Object Explorer..  Sửa đổi Template đã có sẵn- Click chuột phải vào template và chọn Edit Ở qu

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Trang 2

BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC

Trang 3

Phần 1: Cài đặt dữ liệu mẫu và tạo dự án đa chiều

- Cài đặt SQL Server Data Tools

- Cài đặt SQL Server Management Studio

Trang 4

- Cài đặt Visual Studio 2013

- Restore dữ liệu mẫu AdventureWorksDW2012

Trang 5

Phần 2: Các bài tập về Tutorials for SQL Server Management Studio (SSMS)

Bài 1: Kết nối và truy vấn SQL Server sử dụng SSMS

 Kết nối SQL Server

- Khởi động Microsoft SQL Server Management Studio: Object Explorer > Connect > Database Engine

Trang 6

 Tạo cơ sở dữ liệu mới với đoạn mã T-SQL

Trang 7

Sau khi execute

 Tạo một bảng trong CSDL mới tạo

Trang 8

 Chèn hàng vào bảng vừa mới tạo

Trang 9

 Truy vấn bảng và xem kết quả

 Xác minh thuộc tính kết nối bằng cách sử dụng bảng cửa sổ truy vấn

 Thay đổi server kết nối

Trang 10

Bài 2: Script các đối tượng trong SSMS

 Truy vấn các đối tượng khi thực thi các hành động trong GUI

Script T-SQL khi sao lưu cơ sở dữ liệu

T-SQL sau khi được back up

 Script T-SQL khi shrink transaction log

Chuột phải the database AdventureWorks2012 > Tasks > Shrink > Files

Trang 11

Sau đó paste ở New Query

Execute để truy vấn và shrink the transaction log

Trang 12

 2 cách tạo cơ sở dữ liệu (Script As and Generate Script)

 Script Databases bằng cách sử dụng Script option

Tùy chọn này chỉ ra các tùy chọn để cấu hình database.Tìm dòng “AdventureWorks2012” và thay đổi nó thành

“AdventureWorks2012a”

Trang 13

Sau đó Execute nó

 Script a database bằng cách sử dụng Generate Scripts option

Click chuột phải vào AdventureWorks2012 > Tasks > Generate Scripts

Trang 14

Next để mở trang Set Scripting Options Tại đây có thể cấu hình vị trí lưu tập lệnh và

một số tùy chọn nâng cao bổ sung Chọn Advanced và đảm bảo các tùy chọn này

được đặt:

Script Statistics set to Script Statistics.

Types of data to script set to Schema only.

Script Indexes set to True.

Trang 15

 Tables

Trang 16

Click chuột phải vào dbo.ErrorLog > Script Table as > DROP And CREATE

To > New Query Editor Window

Sau đó execute nó, ở đây, việc làm này là để xóa bảng Errorlog và tạo lại nó

 Script stored procedures

Click chuột phải vào stored procedure dbo.uspGetBillOfMaterials > Script Stored Procedure As > DROP and CREATE To > New Query Editor Window

Trang 17

 Script extended events (cách để Script out extended events)

Click chuột phải vào extended session mà ta muốn > Script Session As > New Query Editor Window

Trang 18

Đổi tên của session từ system_health thành system_health2

Nhấp chuột phải vào Session trong Object Explorer Chọn Refresh Biểu tượngmàu xanh lá cây bên cạnh session cho biết phiên đang chạy Biểu tượng màu đỏcho biết phiên bị dừng

Bài 3: Sử dụng mẫu trong SSMS

 Sử dụng các Template mẫu để tạo các T-SQL script

- Trên thanh View ở menu, chọn Template Browser

Trang 19

Click chuột phải vào template, và chọn Open

Sửa đổi template cần thiết, sau đó Execute nó

Trang 20

 Sửa đổi Template đã có sẵn

- Click chuột phải vào template và chọn Edit

Ở query vừa được mở, thay đổi cái ta muốn đổi Sau đó select File > Save để lưu template vừa sửa

 Đường dẫn nguồn của các Template trên ổ đĩa

- Click chuột phải vào Query Title, và chọn Open Containing Folder Các template có sẵn sẽ hiện ở đây

Trang 21

 Tạo mới Template

- Click chuột phải SQL Server Templates, và chọn New > Folder

Đặt tên cho nó là Custom template

Trang 22

Nhấp chuột phải vào thư mục Custom Templates mới được tạo và sau đó chọn New > Template.

Đặt tên cho template này là Create TutorialDB

a) Cấu hình SSMS

 Xác định các thành phần tạo nên môi trường SSMS

- Để tắt cửa sổ thì ta click vào biểu tượng dấu X ở góc bên phải trên cùng

- Để mở lại cửa sổ đã đóng, Select cửa sổ ở thanh menu View

Trang 23

 Object Explorer (F8): là một tree view của tất cả cơ sở dữ liệu trong server.View này bao gồm những cơ sở dữ liệu của SQL Server Database Engine, SQLServer Analysis Services, SQL Server Reporting Services, và SQL ServerIntegration Services Object explorer này bao gồm các thông tin của tất cả cácserver kết nối với nó.

 Query Window (Ctrl+N): sau khi chọn New Query, thêm Transact-SQL vàoquery này Ta sẽ thấy kết quả

 Template Browser (Ctrl+Alt+T): dùng để tạo hay sao lưu cơ sở dữ liệu

 Object Explorer Details (F7): chế độ này xem chi tiết hơn so với ObjectExplorer Ta có thể sử dụng chế độ này để thao tác cùng lúc nhiều đối tượng

Trang 24

 Thay đổi bố cục môi trường và đặt lại thành mặc địnhPhần này diễn tả cáchthay đổi Environment layout cũng như là cách để di chuyển các cửa sổ khácnhau.

- Để di chuyển các cửa sổ, ta nhấp và giữ ở tiêu đề sau đó kéo cửa sổ đến vị trí

ta muốn

- Để ghim hoặc bỏ ghim một cửa sổ, ta nhấp vào icon pushpin ở thanh tiêu đề

 Ta có thể thao tác với nhiều cửa sổ theo nhiều cách khác nhau nhờ drop-down ởmỗi cửa sổ

 Khi 2 hay nhiều cửa sổ Query đang được mở, các cửa sổ này có thể được tabtheo chiều dọc hay chiều ngang để hiển thị cả 2 cửa sổ Để xem các cửa sổ theotabbed, ta nhấp chuột phải vào tiêu đề của query rồi chọn tabbed mà chúng tamuốn

Trang 25

- Horizontal Tab Group:

- Vertical Tab Group:

Trang 26

- Để hợp nhất các tab lại với nhau, ta nhấp chuột phải vào tiêu đề query, sau đó chọn Move to Previous Tab Group or Move to Next Tab Group:

- Để restore về environment layout mặc định, ở menu Window, ta chọn Reset Window Layout:

 Tối đa hóa trình chỉnh sửa truy vấn, thay đổi font chữ và các cài đặt cơ bản

Trang 27

- Bước này mô tả cách để tùy chỉnh một vài cài đặt đơn giản trong SSMS từmenu Tools.

- Để tùy chỉnh thanh công cụ được chọn, chọn Tools > Customize:

 Để thay đổi font chữ, chọn Tools > Options > Fonts and Colors:

 Cấu hình tùy chọn bắt đầu:

Trang 28

- Xác định không gian làm việc trông như thế nào khi mở SSMS lần đầu tiên

Để thay đổi các options này, select Tools > Options > Startup

 Trả cấu hình về mặc định:

- Ta có thể export hay import tất cả các cài đặt này từ menu Để export hayimport các cài đặt, hay restore về cài đặt mặc định, select Tools > Import andExport Settings

b) Các mẹo và thủ thuật bổ sung trong SSMS

 Chú thích và bỏ chú thích trong Transact-SQL (T-SQL)

Trang 29

- Mở New Query window và dán T-SQL code vào:

 Bôi đen Alter Database trong đoạn text, sau đó chọn Comment trên thanh công cụ

- Sau đó excute nó

- Để uncomment lại vị trí đã comment nó, ta bôi đen rồi chọn Uncomment button:

Trang 31

 Lọc các đối tượng trong Object Explorer

- MởDatabases > AdventureWorks > Tables Tất cả các bảng trong cơ sở dữ liệu xuất hiện ở đây Chuột phải Tables, và chọn Filter > Filter Settings:

 Tại đây, chúng ta có thể tùy chỉnh một vài cài đặt cho bộ lọc:

Filter by name:

Trang 32

Filter by schema:

 Để xóa filter, chuột phải vào Tables và Select Remove Filter

Trang 33

 Truy cập danh sách lỗi của SQL Server

- Mở rộng Management > SQL Server Logs Chuột phải vào Current error log,

chọn View SQL Server Log

 Truy vấn file error log trong SSMS:

Trang 34

 Tìm vị trí của các file errorlog khi đã kết nối SQL Server

 Tìm tên tài khoản mà ta đã kết nối với SQL Server

- Tìm tên Server Errorlog file khi SQL không kết nối:

Trang 35

 Khi SQL Server đã được kết nối:

The name of SQL Server in the query window:

- Tên của server trong danh sách Properties

Trang 36

- Khi đã kết nối với bí danh hoặc Avaibility Group listener

Trang 37

Phần 3: Các bài tập về Multidimensional Modeling

(Adventure Works Tutorial)

Bài 1: Định nghĩa một khung nhìn nguồn dữ liệu trong một dự án dịch

vụ phân tích

Bước 1: Tạo Project

- Mở sql Server Data tool tạo một project Analysis Services Multidimensional mới với tên Analysis Services Tutorial

Bước 2: Xác Định Data Source

- Trong Solution Explorer, click chuột phải vào Data Sources ch n ọ New Data Sources

Trang 38

- Sau khi chọn New Data Sources ta sẽ được như hình trên Sau đó ta chọn Next ->

New ta sẽ được như hình sau và điền Server name là : localhost , chọn database

name là AdventureWorksDW2012

- Để có được database name ta cần restore database vào sql Server Management studio

trước: click chuột phải vào database chọn Restore Database sau khi hiện ra hộp thoại ta chọn Divice -> chọn -> Add sau đó ta tìm đường dẫn đến file

AdventureWorksDW2012

- Sau khi chọn Database name xong ta chọn OK -> Next -> chọn Use the service

account -> Next -> finish

Trang 39

Bước 3: Xác Định Data Source View

- Tạo mới 1 Data Source View

- Chọn Next -> Next Nếu có yêu cầu username, password thì ta đăng nhập bằng username : sa Đã được tạo khi cài sql server management studio Sau khi nhập thành

công thì được như sau:

Trang 40

- Chúng ta thêm objects vào Included objects b ng cách ch n ằ ọ objects trong Available objects sau ó ch n đ ọ > Chúng ta c n thêm các objects sau ầ :

Bước 4: Đổi Tên Bảng

- Trong table click chuột phải và chọn Properties để đổi Friendly name

Trang 41

- Ta cần đổi:

o FactInternetSales thành InternetSales

o Xoá Dim 4 Table còn l i ở ạ

Bài 2: Xác định và triển khai Cube

Bước 1: Xác định Dimension

- Tạo mới 1 Dimension

- Click Next -> Next và chọn như hình:

Trang 42

- Chọn Next Sau đó ta chọn các attributes và attribute type:

Date Key với attribute type Reguler

Full Date Alternate Key với attribute type Date

English Month Name với attribute type Month

Trang 43

Calendar Quarter với attribute type Quarter

Calendar Year với attribute type Year

Calendar Semester với attribute type Half Year

- Khi chọn Attributes xong t chọn Next -> Finish Và lưu lại File -> Save All

Bước 2: Xác Định Cube

- Tạo mới 1 Cube

- Click Next -> Suggest

Trang 44

- Click Next Bỏ check :

o Promotion Key

o Currency Key

o Sales Territory Key

o Revision Number

- Click Next -> Next -> Next -> Finish

Bước 3: Thêm thuộc tính vào các tài nguyên

- Trong Solution Explorer click double vào Customer đượ c nh sau: ư

Trang 45

- Ta kéo từ Customer ở Data Source View và Attributes các cột sau: BirthDate,

MaritalStatus, Gender, EmailAddress, YearlyIncome, TotalChildren,

NumberChildrenAtHome, EnglishEducation, EnglishOccupation,

HouseOwnerFlag, NumberCarsOwned, Phone, DateFirstPurchase,

CommuteDistance

- Tương tự kéo từ Geography ở Data Source View và Attributes các cột sau: City, StateProvinceName, EnglishCountryRegionName, PostalCode

- File -> Save All

Bước 4: Xem lại các thuộc tính Cube và Dimension

Trang 46

Bước 5: Triển khai dự án dịch vụ phân tích

- Trước khi Deploy ta cần Open Adventure Works DW2012.ds ở Data Sources Sau

đó chọn Edit ta đăng nhập bằng use sa rồi Click OK

Trang 47

- Ta cần vào Services trên Windows để bật các dịch vụ của sql server lên

Trang 48

- Click chuột phải vào Analysis Services Tutorial chọn Deploy

Trang 49

Bước 6: Duyệt qua Cube

Bài 3: Các phương pháp sửa đổi, thuộc tính và phân cấp

Bước 1: Các phương pháp sửa đổi

- Mở Properties của Order Quantity

Trang 50

- Đổi FormatString thành #,#

- Trong Cube Structure tab, chọn Show Measures Grid icon

Trang 51

- Ta giữ CTRL và chọn: Unit Price, Extended Amount, Discount Amount, Product

Standard Cost, Total Product Cost, Sales Amount, Tax Amt, Freight Click Chuột

phải và Chọn properties Sửa FormatString

Trang 52

- Vào properties của Unit Price Discount Pct đổ i name thành Unit Price Discount Percentage Đổ i FormatString thành Percent

- Vào properties của Tax Amt đổ i name thành Tax Amount

Bước 2: Sửa đổi tài nguyên

- Click double vào Customer trong Solution Explorer.

- Click chuột phải và chọn RENAME của các Attributes sau:

o English Country Region Name thành Country-Region

o English Education thành Education

o English Occupation thành Occupation

o State Province Name thành State-Province

- Kéo các Attributes vào Hierarchies và Rename Hierarchy nh sau: ư

Trang 53

- Double-click Adventure Works DW 2012 trong Data Source View

- right-click Customer và ch n ọ New Named Calculation i n Column name, Đ ề

Expression nh sau và ch n OK: ư ọ

- right-click Customer và ch n ọ Explore Data

Sử dụng tính toán được đặt tên cho thành viên

- Vào Dimension Designer của Customer dimension

- Vào properties của Attributes Customer key đổi name thành Full Name, và Namecolumn chọn FullName

Trang 54

- Kéo Full Name vào Hierarchies.

Trang 55

- Vào properties, ở mục AttributeHierarchyDisplayFolder ch n ọ Demographic các Attributes sau: Commute Distance, Education, Gender, House Owner Flag, Marital Status, Number Cars Owned, Number Children At Home, Occupation, Total Children, Yearly Income

- Vào properties, ở mục AttributeHierarchyDisplayFolder ch n ọ Contacts các Attributes sau: Email Address, Phone.

Xác định các cột khoá hỗn hợp

- Trong properties của City ở mục KeyColumns chọn (…) Sau đó chọn

StateProvinceNamevà chọn > được như sau:

- Tương tự ở Name Column ch n ọ City.

- Với Attributes State-Province ch n ọ KeyCloumns là EnglishCountryRegionName

Ch n ọ NameColumn là StateProvinceName.

Xác định các mối quan hệ thuộc tính

- Click Attribute Relationships c a ủ Customer dimension

- Trong diagram, right-click the City ch n ọ New Attribute Relationship Trong Related Attribute chọn State-Province V i ớ Relationship type chọn Rigid Click OK.

- Trong diagram, right-click the State-Province ch n ọ New Attribute Relationship Trong Related Attribute chọn Country-Region V i ớ Relationship type chọn Rigid

Click OK.

Triển khai các thay đổi, xử lý các đối tượng và xem các thay đổi

- Trong Built chọn Deploy Analysis Services Tutorial.

Trang 56

- Chọn Browser -> Reconnect.

Bước 3: Sửa đổi kích thước tài nguyên

Thêm tính toán được đặt tên

- right-click the Product trong Tables, chọn New Named Calculation Và điền như sau:

Trang 57

Sử đổi thuộc tính NameColumn của một Attribute

- double-click the Product trong dimension.

- Vào properties của Attributes Product Line đổi Namecolumn chọn ProductLineName

- Vào properties của Attributes Product Key đổi Namecolumn chọn

EnglishProductName, đổ i Name thành Product Name.

Tạo một hệ thống phân cấp

- Kéo các Attributes vào Hierarchies và Rename Hierarchy thành Product Model Lines.

Chỉ định tên thư mục và tất cả các thành viên

- Vào properties các Attributes: Class, Color, Days To Manufacture, Reorder Point, Safety Stock Level, Size, Size Range, Style, Weight m c ở ụ

AttributeHierarchyDisplayFolder chọn kiểu Stocking

Trang 58

- Vào properties các Attributes: Dealer Price, List Price , Standard Cost.Ở m c ụ

AttributeHierarchyDisplayFolder chọn kiểu Financial

- Vào properties các Attributes:End Date, Start Date , Status.Ở m c ụ

AttributeHierarchyDisplayFolder chọn kiểu History

- ở Hierarchies vào properties c a ủ Product Model Lines đổ i AllMemberName thành

All Products

Xác định mối quan hệ thuộc tính

- tại Dimension Designer của Product chọn Attribute Relationships tab.

- Trong diagram, right-click the Model Name attributes ch n ọ New Attribute

Relationship Trong Related Attribute chọn Product Line V i ớ Relationship

type chọn Flexible Click OK.

Xem xét thay đổi của Product Dimension

- Built -> Deploy Analysis Services Tutorial

- Browser -> Reconnect button

Trang 59

Bước 4: Sửa đổi ngày tháng trong tài nguyên

Thêm tính toán đươc đặt tên

- double-click Data Source Views trong Solution Explorer.

- right-click Date chọn New Named Calculation

- right-click Date , and then click Explore Data

Sử dụng tên tính toán cho thành viên

- Mở Dimension Designer của Date.

- Vào properties của attribute Date Key ở mục NameColumn ch n ọ SimpleDate

Trang 60

Tạo một hệ thống phân cấp

- Kéo Attributes vào Hierarchies và Rename Hierarchy thành Calendar Date, rename Date Key thành Date

- Xoá Full Date Alternate Key attribute.

Xác định mối quan hệ thuộc tính

- Dimension Designer của Date dimension, chọn Attribute Relationships tab.

- right-click the English Month Name attribute, and then click New Attribute Relationship Mục Related Attribute chọn Calendar Quarter Tại Relationship type chọn Rigid

- right-click the Calendar Quarter attribute, and then click New Attribute

Relationship Mục Related Attribute chọn Calendar Semester Tại Relationship type chọn Rigid

- right-click the Calendar Semester attribute, and then click New Attribute Relationship Mục Related Attribute chọn Calendar Year Tại Relationship

type chọn Rigid.

Cung cấp thành viên của thứ nguyên duy nhất

Ngày đăng: 24/02/2019, 21:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Cài đặt CSDL mẫu AdventureWorksDW và project mẫu để thực hiện tất cả các bài tập về Install sample data and multidimensional projectshttps://docs.microsoft.com/en-us/sql/analysis-services/install-sample-data-and-projects?view=sql-analysis-services-2017 Link
2. Các bài tập về Tutorials for SQL Server Management Studio (SSMS) https://docs.microsoft.com/en-us/sql/ssms/tutorials/tutorial-sql-server-management-studio?view=sql-server-2017 Link
3. Các bài tập về Multidimensional Modeling (Adventure Works Tutorial) https://docs.microsoft.com/en-us/sql/analysis-services/multidimensional-modeling-adventure-works-tutorial?view=sql-analysis-services-2017 Link
4. Các bài tập về SSIS How to Create an ETL Packagehttps://docs.microsoft.com/en-us/sql/integration-services/ssis-how-to-create-an-etl-package?view=sql-server-2017 Link
5. Các bài tập về Basic Data Mining Tutorialhttps://technet.microsoft.com/en-us/library/ms167167.aspx Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w