CÂU HỎI NỘP VỀ NGÂN HÀNG ĐỀ MÔN HÓA HỌC 8ĐƠN VỊ: THCS BÌNH THẠNH CHƯƠNG 2: PHẢN ỨNG HÓA HỌC Số lượng câu hỏi: TN:8; TL: 14 Dấu hiệu chính để phân biệt hiện tượng hóa học với hiện tượng v
Trang 1CÂU HỎI NỘP VỀ NGÂN HÀNG ĐỀ MÔN HÓA HỌC 8
ĐƠN VỊ: THCS BÌNH THẠNH CHƯƠNG 2: PHẢN ỨNG HÓA HỌC
Số lượng câu hỏi: TN:8; TL: 14
<NB>Dấu hiệu chính để phân biệt hiện tượng hóa học với hiện tượng vật lí:
<$> Thay đổi trạng thái
<$> Thay đổi hình dạng
<$> Thay đổi kích thước
<$> Xuất hiện chất mới
<TH> Trong số những quá trình dưới đây, đâu là hiện tượng vật lí
<$> Lưu huỳnh cháy trong không khí tạo ra chất khí có mùi hắc (khí lưu huỳnh đioxit)
<$> Đường cháy thành than
<$> Hòa tan muối ăn vào nước được dung dịch muối ăn
<$> Vành xe đạp bằng sắt bị phủ bởi một lớp gỉ là chất màu nâu đỏ
<TH>Trong số những quá trình dưới đây đâu là hiện tượng hóa học:
<$> Sương mù
<$> Dây sắt được cắt nhỏ thành từng đoạn và tán thành đinh
<$> Băng tan
<$> Cồn cháy có sự tham gia của khí oxi tạo ra khí cacbonđioxit và nước
<VD>: Trong phản ứng khí oxi tác dụng với khí hiđro tạo thành nước Liên kết nào được hình thành
<$> Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử oxi
<$> Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử hiđro
<$> Liên kết giữa các nguyên tử oxi và nguyên tử hiđro
<$> Liên kết giữa các nguyên tử khác với nguyên tử hiđro và nguyên tử oxi
nào sau đây được viết đúng
<$> 2K + O2 →K2O
<$> 4K + O2 → 2K2O
<$> 2K + O2 →2K2O
<$> 2K + 2O2 →K2O
<TH> Cho 11,2 gam Fe tác dụng với dung dịch axitclohidric HCl tạo ra 25,4 gam sắt (II)
<$> 14,7g
<$> 15 g
<$> 26 g
<$> 14,6 g
<VD> Cho phương trình hóa học sau:
a Fe + bH2SO4đặc →0
t
cFe2(SO4)3 + dSO2 + eH2O Theo thứ tự a, b, c, d, e bộ hệ số nào đúng
<$> 1, 6, 1, 3, 6
<$> 2, 6, 1, 6, 3
<$> 2, 6, 1, 3, 6
<$> 1, 6, 3, 6, 1
Trang 2<VDC>Nung nóng 15,6 gam Al(OH)3 Một thời gian thu được 5,1g Al2O3 và 2,7g H2O Hỏi có bao nhiêu phần trăm khối lượng Al(OH)3 đã phân hủy?
<$> 30%
<$> 40%
<$> 50%
<$> 60%
<NB> Thế nào là hiện tượng vật lí? Hiện tượng hóa học? Dấu hiệu chính để phân biệt hiện tượng vật lí và hiện tượng hóa học?
<$>
Hiện tượng vật lí là hiện tượng chất bị biến đổi về hình dạng, kích thước hay về trạng thái
Hiện tượng hóa học là hiện tượng chất này biến đổi thành chất khác
Dấu hiệu phân biệt: có chất mới tạo thành
<NB> Phản ứng hóa học là gì? Khi nào phản ứng hóa học xảy ra và dấu hiệu chính để nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra
<$> Phản ứng hóa học là quá trình làm biến đổi chất này (chất tham gia hay chất phản ứng) thành chất khác (sản phẩm hay chất tạo thành)
Dấu hiệu chính để nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra là có chất mới tạo thành
<NB> Cho sơ đồ các phản ứng sau :
a) Al + O2 Al2O3
b) KClO3 KCl + O2
Lập phương trình hóa học và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong mỗi phản ứng
<$>
a) 4 Al + 3 O2 → 2 Al2O3
Tỉ lệ số ntử Al : số ptử O2 : số ptử Al2O3 là 4: 3 : 2
b) 2 KClO3 → 2KCl + 3O2
Tỉ lệ số ptử KClO3 : số ptử KCl : số ptử O2 là 2: 2 :3
<NB> Lưu huỳnh cháy theo phản ứng hóa học sau :
a) Viết công thức về khối lượng của phản ứng trên
b) Cho biết khối lượng lưu huỳnh là 48gam , khối lượng khí sunfurơ thu được là 96 gam Hãy tính khối lượng oxi đã tham gia
<$>
a) m S +m O2 =m SO2
b) m O2 =96−48=48g
<TH> Hãy viết phương trình chữ cho các phản ứng hóa học sau:
a/ Magie tác dụng với khí oxi tạo thành Magie oxit
b/ Cho một mảnh kẽm vào ống nghiệm đựng axit clohiđric thấy có chất khí sinh ra là khí hiđro và kẽm clorua
c/Than cháy trong không khí xảy ra phản ứng hóa học giữa than với khí oxi, biết rằng sản phẩm là khí cacbonđioxit
d/ Nung nóng đá vôi (thành phần chính là canxicacbonat) thu được canxi oxit và khí cacbonđioxit
<$>
a/ Magie + khí oxi → magie oxit
Trang 3b/ Kẽm + axit clohiđric → khí hiđro + kẽm clorua
c/Than + khí oxi→ khí cacbonđioxit
d/ Canxicacbonat→ canxi oxit + khí cacbonđioxit
<TH> Nước vôi (có chất canxihiđroxit) được quét lên tường một thời gian sau đó sẽ khô
và hóa rắn (chất rắn là canxicacbonat)
a/Dấu hiệu nào cho thấy có phản ứng hóa học xảy ra
b/ Viết phương trình chữ của phản ứng biết rằng có chất khí cacbonđioxit( chất này có trong không khí) tham gia và sản phẩm ngoài chất rắn còn có nước (chất này bay hơi)
<$> a/ Có chất mới tạo thành: chất rắn canxicacbonat
b/ Canxihiđroxit + Khí cacbonđioxit → Canxicacbonat + nước
<TH> Hãy lấy 3 ví dụ về hiện tượng vật lí và 3 ví dụ về hiện tượng hóa học xảy ra trong sinh hoạt hằng ngày
<$>
Hiện tượng vật lý: Xay tiêu, chẻ củi, phơi khô quần áo
Hiện tượng hóa học: Sắt bị gỉ trong không khí, than cháy, thức ăn ôi thiu
<TH>Hãy lập phương trình hóa học cho mỗi phản ứng sau ;
a) Al + HCl AlCl3 + H2
b) Fe(OH)3 + H2SO4 Fe2(SO4)3 + H2O
c) Cu + HNO3 Cu(NO3) 2 + NO2 + H2O
<$>
a)2 Al + 6 HCl → 2 AlCl3 + 3 H2
b) 2Fe(OH)3 + 3 H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 6H2O
c) Cu + 4 HNO3.→ Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O
phản ứng sau :
Canxicacbonat → Canxioxit + Cacbonđioxit Biết rằng khi nung 280kg đá vôi tạo ra 140kg canxioxit CaO (vôi sống) và 110kg khí
a) Viết công thức về khối lượng của các chất trong phản ứng
b) Tính tỉ lệ phần trăm về khối lượng canxicacbonat chứa trong đá vôi
<$>
a)m CaCO3 =m CaO +m CO2
% 89 280
% 100 )
110 140 (
%
110 140
)
3
3
=
+
=
+
=
CaCO
kg kg
m
b CaCO
<TH>Cho sơ đồ phản ứng hóa học sau :
Al(OH)y + H2SO4 Alx(SO)y + H2O
a)Xác định các chỉ số x,y (biết x≠y)
b)Lập phương trình hóa học Cho biết tỉ lệ số phân tử của bốn cặp chất trong phản ứng (tùy chọn.)
<$>
Alx(SO)y vì nhóm SO4 có hóa trị II nên x= 2
b) 2Al(OH)3 + 3H2SO4→ Al2(SO)3 + 6 H2O
* phân tử Al(OH)3 : phân tử H2SO4 2: 3
Trang 4* phân tử Al(OH)3 : phân tử Al2(SO)3 2: 1
* phân tử H2SO4 : phân tử Al2(SO)3 3:1
* phân tử H2SO4 : phân tử H2O 1 : 2
<VD>Hãy chọn hệ số và công thức hóa học thích hợp điền vào những chỗ thích hợp rồi lập phương trình hóa học của phản ứng
a) ? + ? AgNO3 → Al(NO3)3 + ?Ag
b) Fe + ? HCl → FeCl2 + ?
c) ?P + ? →? P2O5
<$>
a) Al + 3 AgNO3 → Al(NO3)3 + 3Ag
b) Fe + 2 HCl → FeCl2 + H2
c) 4P + 5 O2 →2 P2O5
<VD> Hãy giải thích:
a/ Tại sao viên than tổ ong cần phải có phải nhiều lỗ?
b/ Tại sao cần phải quạt khi nhóm bếp than nhưng không nên quạt quá mạnh
c/ Tại sao ở khu vực bán xăng phải tuyệt đối cấm lửa
<$>
a/ Viên than tổ ong có nhiều lỗ để diện tích tiếp xúc giữa than và oxi không khí tăng lên,
dễ cháy hơn
b/ Cần phải quạt khi nhóm bếp để tăng lượng oxi cho sự cháy, nhưng không nên quạt quá mạnh vì sẽ làm giảm nhiệt độ cần cung cấp ban đầu
c/ Xăng bay hơi rất mạnh, hơi xăng dễ bắt lửa
<VD> Người ta làm thí nghiệm như sau: Đặt 2,4 gam Magiê cùng với một cốc đựng axitclohiđric lên đĩa cân bên trái Thêm các đĩa cân lên đĩa cân bên phải sao cho cân ở vị trí thăng bằng Cho toàn bộ lượng Magiê vào cốc axit thấy chất khí bay ra Sau khi phản ứng kết thúc, phải lấy ra khỏi đĩa cân một quả cân nặng 0,2 gam thì cân mới trở về vị trí cân thăng bằng.Tổng khối lượng của các quả cân còn lại trên đĩa tương ứng với 9,5 gam Tính lượng axit đã tham gia phản ứng Giả thiết các chất phản ứng với nhau vừa đủ
<$>
Theo đề bài : Chất tham gia là Mg và HCl
Khối lượng Mg là 24 g
Khối lượng chất sản phẩm là: 0,2+ 9,5 = 9,7 (g)
Theo ĐLBTKL, khối lượng axít đã phản ứng là: 9,7- 2,4 = 7,3 (g)
<VDC>Cho sơ đồ phản ứng dạng tổng quát :
a) A + B → C
b) A + B → C + D
Hãy lập 2 phương trình hóa học ứng với mỗi dạng tổng quát trên
<$>
a) Dạng: A + B → C
C + O2 → CO2
Fe + S → FeS
b) Dạng : A + B → C + D
Zn +2 HCl → ZnCl2 + H2
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
c) Dạng : A → B + C
Trang 52HgO → 2Hg + O2
Cu(OH)2 → CuO + H2O