1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phát triển bài toán đồ thị trong giải toán hóa học

5 139 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 369 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển bài toán đồ thị trong giải toán hóa họcCâu 1: Cho từ từ dung dịch BaOH2 đến dư vào dung dịch chứa AlCl3 x mol/l và Al2SO43 y mol/l.. Phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau: N

Trang 1

Phát triển bài toán đồ thị trong giải toán hóa học

Câu 1: Cho từ từ dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch chứa AlCl3 x (mol/l) và Al2(SO4)3 y (mol/l) Phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:

Tỉ lệ x : y là

Hướng dẫn giải

 Kết tủa max khi Al3+ tạo thành Al(OH)3 max = x + 2y

� OH- khi đó = 3x + 6y � Ba(OH)2 = 1,5x + 3y

* Mà SO42- bđ = 3y � BaSO4 = 3y mol

* Theo đồ thị: 3y + (x + 2y) = 7a (1)

 Kết tủa min khi chỉ còn BaSO4 � 3y = 3a (2)

* Từ (1) và (2) �x : y = 2 : 1 � Chọn B.

Câu 2: Cho từ từ đến dư dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch X chứa H+, Cr3+, Cl- và SO42- Phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:

Nếu nhúng thanh Zn vào dung dịch X trên, kết thúc phản ứng lấy thanh Zn ra, lau khô cân lại thấy khối lượng giảm m gam so với ban đầu Giá trị m là

Hướng dẫn giải

- Giai đoạn (1):

H+ + OH- �H2O

0,12 � 0,12

Ba2+ +SO42- �BaSO4

Cr3+ +3OH- �Cr(OH)3

0,18 � 0,06

Giai đoạn (2):

Cr(OH)3 + OH- �CrO22- +H2O

0,06 � 0,06

Khi cho Zn vào dung dịch X

Zn + 2H+ � Zn2+ + H2

0,06 �0,12

Zn + 2Cr3+ �Zn2+ +2Cr2+

0,03 �0,06

Số mol kết tủa

7a 3a

3 2 1

Trang 2

Nếu cho từ từ 200 ml dung dịch HCl 0,8M và H2SO4 aM vào 200 ml dung dịch X, thu được dung dịch Y và 1,792 lít khí CO2 (đktc) Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào Y, thu được m gam kết tủa Giá trị m là

Hướng dẫn giải

- Khi cho từ từ dung dịch HCl 1M vào 200 ml dung dịch X chứa Na2CO3 (x mol) và NaHCO3 (y mol), theo

đồ thị

- Khi cho từ từ 0,16 mol HCl và 0,2a mol H2SO4 vào 0,16 mol Na2CO3 và 0,12 mol NaHCO3 thì thoát ra 0,08 mol CO2

Bảo toàn cacbon: trong dung dịch sau phản ứng có 0,16 + 0,12 – 0,08 = 0,2 mol HCO3-

→ Dung dịch sau phản ứng (Y) gồm: Na+ : 0,44 mol, HCO3- : 0,2 mol ; Cl- : 0,16 mol; SO42- : 0,2a mol Bảo toàn điện tích : 0,44 = 0,2 + 0,16 + 0,2a 2 → a = 0, 2

Khi cho Ba(OH)2 dư vào Y, thu được kết tủa gồm : 0,2 mol BaCO3 và 0,04 mol BaSO4

Câu 4: Cho 27,6 gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba và BaO vào lượng nước dư, thu được a mol khí H2 và dung dịch X Sục khí CO2 đến dư vào X, phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau

Giá trị của a là

Hướng dẫn giải

Thứ tự

(1) Ba(OH)2 + CO2 �BaCO3 + H2O

Tại a xảy ra (1) vừa đủ �nBa(OH)2 = a

Tại 4a xảy ra (2) vừa đủ �nNaOH = 4a - a = 3a

Quy đổi: Na: 3a; Ba: a; O: b �23.3a + 137a + 16b = 27,6

BTe �3a + 2a = 2b + 2a

�a = 0,12 � Chọn D.

Câu 5: Cho từ từ đến dư dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch X chứa H+, Cr3+, Cl- và SO42- Phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:

Trang 3

Nếu nhúng thanh Zn vào dung dịch X trên, kết thúc phản ứng lấy thanh Zn ra, lau khô cân lại thấy khối lượng giảm m gam so với ban đầu Giá trị m là

Hướng dẫn giải

- Giai đoạn (1):

H+ + OH- �H2O

0,12 � 0,12

Ba2+ +SO42- �BaSO4

Cr3+ +3OH- �Cr(OH)3

0,18 � 0,06

Giai đoạn (2):

Cr(OH)3 + OH- �CrO22- +H2O

0,06 � 0,06

Khi cho Zn vào dung dịch X

Zn + 2H+ � Zn2+ + H2

0,06 �0,12

Zn + 2Cr3+ �Zn2+ +2Cr2+

0,03 �0,06

Câu 5 : Cho từ từ dung dịch Ba(OH)2 1M đến dư vào 200 ml dung dịch chứa H2SO4 và Al2(SO4)3 xM. Phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:

Biết V2/V1 = 1,2 Giá trị của x là

Đặt nH2SO4 = a

Có nAl2(SO4)3 = 0,2x

Tại V 1 : Ba(OH)2 + H2SO4  BaSO4 + 2H2O

a  a  a

3Ba(OH)2 + Al2(SO4)3  3BaSO4 + 2Al(OH)3 + H2O

0,6x  0,2x  0,6x 0,4x

 V1 = 0,6x + a và 0,42 = x + a

Tại V 2 :

Ba(OH)2 + H2SO4  BaSO4 + 2H2O

a  a  a

4Ba(OH)2 + Al2(SO4)3  3BaSO4 + Ba(AlO2)2 + 4H2O

0,8x  0,2x  0,6x 0,4x

 V2 = 0,8x + a

Từ đó suy ra x = 0,3 � Chọn A.

Số mol kết tủa

Thể tích dung dịch Ba(OH)2 (lít)

2

0,42

Trang 4

Số mol kết tủa

Số mol CO 2

a

Câu 6: Cho m gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba và BaO vào nước dư thu được a mol khí H2 và dung

dịch X Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch X, phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:

Giá trị của m là

Hướng dẫn giải

x mol

y mol

z mol

Na

Ba

O

2

H O

Từ đồ thị ta có:

Từ (2); (3) và (4) � a = 0,06 (mol)

Vậy

� 

� 

� m = 22,98 (gam)

Câu 7: Cho dung dịch Ba(OH)2 1M đến dư vào 200 ml dung dịch gồm H2SO4 xM; Fe2(SO4)3 xM và

Al2(SO4)3 yM Phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:

Giá trị của x và y lần lượt là

A 0,2 và 0,9 B 0,3 và 0,9 C 0,2 và 0,8 D 0,3 và 0,8.

Hướng dẫn giải

H2SO4 + Ba(OH)2  BaSO4 + 2H2O

0,2x  0,2x 0,2x

Fe2(SO4)3 + 3Ba(OH)2  3BaSO4 + 2Fe(OH)3

0,2x  0,6x 0,6x 0,4x

Al2(SO4)3 + 4Ba(OH)2  3BaSO4 + Ba(AlO2)2 + 4H2O

0,2y  0,8y 0,6y

Theo bài ta có: 0,8x + 0,8y = 0,88 và 1,2x + 0,6y = 0,78  x = 0,2 ; y = 0,9 � Chọn A.

Câu 8: Hòa tan hết hỗn hợp gồm Fe3O4 và Al2O3 (tỉ lệ mol 1 : 1) trong dung dịch chứa x mol HCl

loãng, thu được dung dịch X Cho dung dịch NaOH dư vào X, phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:

Thể tích dung dịch Ba(OH)2 (lít)

Số mol kết tủa

0,78

0,88

Trang 5

Giá trị của x là

Hướng dẫn giải

- Ta có 0,24 = 3nFe3O4  nFe3O4 = 0,08 = nAl2O3

- Khi nNaOH = 1,4 thì dung dịch có Na+: ,14 ; AlO2-: 0,16 và Cl-: BTĐT  1,24 (B)

Câu 9: Cho 21,28 gam hỗn hợp gồm Cr2O3 và FeSO4 vào dung dịch chứa a mol H2SO4 loãng (dùng

thị sau:

Hướng dẫn giải

Giá trị của a là:

*) Đặt số mol Cr2O3: x và FeSO4: y  Dung dịch X có Cr2(SO4)3: x ; FeSO4: y ; H2SO4 dư: z

- Từ khối lượng hỗn hợp  x + y = 0,14

- Từ mol kết tủa  y + (3x + y + z) = 0,4

- Từ mol OH-  8x + 2y + 2z = 0,38.2

 x = 0,06 ; y = 0,08 ; z = 0,06  a = 3x + z = 0,24 � Chọn A.

0,40

Số mol kết tủa

Số mol Ba(OH)2 0,38

0,00

Ngày đăng: 24/02/2019, 20:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w