MỤC LỤCTrangMỞ ĐẦU 3Chương 1CƠ SỞ LÝ LUẬN VÈ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 111.1.Quan niệm về hoạt động học tập của học sinh trung học phổ thông111.2.Quan niệm về quản lý hoạt động học tập của học sinh trung học phổ thông171.3.Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động học tập của học sinh trung học phổ thông28Chương 2CƠ SỞ THỰC TIỄN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THỊ XÃ VĨNH CHÂU, TỈNH SÓC TRĂNG322.1.Khái quát tình hình phát triển kinh tế xã hội và giáo dục thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng322.2.Thực trạng hoạt động học tập của học sinh ở các trường trung học phổ thông thị xã Vĩnh Châu362.3.Thực trạng quản lý hoạt động học tập của học sinh ở các trường trung học phổ thông thị xã Vĩnh Châu46Chương 3YÊU CẦU, BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 543.1.Yêu cầu quản lý hoạt động dạy học của học sinh trung học phổ thông thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng543.2.Các biện pháp quản lý hoạt động học tập của học sinh ở các trường trung học phổ thông563.3.Khảo nghiệm sự cần thiết, tính khả thi của các biện pháp 71K ẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ79DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO82PHỤ LỤC 85
Trang 1CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Trang 2BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết đầy đủ
Cán bộ quản lý
Cơ sở vật chất
Giáo dục và đào tạo
Giáo viên chủ nhiệm
Trang 3MỤC LỤC
Trang
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
HỌC TẬP CỦA HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1 Quan niệm về hoạt động học tập của học sinh trung học
phổ thông1.2 Quan niệm về quản lý hoạt động học tập của học sinh
trung học phổ thông1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động học tập của
học sinh trung học phổ thông
Chương 2 CƠ SỞ THỰC TIẾN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
HỌC TẬP CỦA HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THỊ XÃ VĨNH CHÂU, TỈNH SÓC TRĂNG
2.1 Khái quát tình hình phát triển kinh tế - xã hội và giáo
dục thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng2.2 Thực trạng hoạt động học tập của học sinh ở các trường
trung học phổ thông thị xã Vĩnh Châu2.3 Thực trạng quản lý hoạt động học tập của học sinh ở các
trường trung học phổ thông thị xã Vĩnh Châu
Chương 3 YÊU CẦU, BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
HỌC TẬP CỦA HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
3.1 Yêu cầu quản lý hoạt động dạy học của học sinh trung
học phổ thông huyện Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động học tập của học sinh ở
các trường trung học phổ thông3.3 Khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các biện
pháp
K ẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong các nhà trường nói chung, các trường trung học phổ thông nóiriêng, dạy học là hoạt động trung tâm, chiếm nhiều thời gian và công việc, lànền tảng quan trọng để thực hiện thành công mục tiêu giáo dục toàn diện củanhà trường Dạy học bao gồm hai mặt hoạt động: hoạt động dạy của giáo viên
và hoạt động học tập của học sinh; trong đó hoạt động học tập của học sinhgiữ vai trò trực tiếp quyết định đến chất lượng giáo dục của các nhà trường
Hoạt động học tập của học sinh là toàn bộ các thao tác, các hành độngcủa học sinh được điều khiển một cách có ý thức nhằm tiếp thu tri thức, kỹnăng, kỹ xảo, hướng vào thay đổi bản thân theo mục tiêu giáo dục đã đượcxác định Hoạt động học tập có vai trò hết sức quan trọng, giúp cho người họclĩnh hội được kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo; trên cơ sở đó phát triển các giá trị vềphẩm chất, năng lực đáp ứng với yêu cầu của xã hội Trong thư gửi các cháuhọc sinh nhân ngày khai trường đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ cộnghòa, chủ tịch Hồ Chí Minh có viết: “Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹphay không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai với cáccường quốc năm châu được hay không, chính nhờ một phần lớn ở công họctập của các em” [15, tr.325] Lời dạy của Bác chứa đựng một chân lý, một lờinhắn nhủ, đồng thời cũng đề cao vai trò học tập của học sinh
Hiện nay, trước sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và côngnghệ, cùng với xu thế hội nhập, hợp tác quốc tế và thực hiện công cuộc côngnghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, Đảng và Nhà nước ta cũng luôn xác địnhgiáo dục là quốc sách hàng đầu và để thực hiện được cần phải đề cao vai tròhoạt động học tập của học sinh Đảng ta đã khẳng định: “GD&ĐT có sứ mệnhnâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần xâydựng đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam”
Trang 5Trung học phổ thông là một bậc học rất quan trọng trong hệ thống giáodục quốc dân Giáo dục trung học phổ thông là nền tảng vững chắc cho việchình thành và phát triển toàn diện của con người cả về kiến thức, kỹ năng vàthái độ để hòa nhập xã hội hiện đại Đây là giai đoạn để học sinh có thể xácđịnh khả năng, năng lực của mình để xây dựng cho mình một vị trí trong xãhội phù hợp bản thân Do vậy, hoạt động học tập của học sinh THPT có vaitrò hết sức quan trọng trong thực hiện mục tiêu giáo dục phổ thông.
Quản lý hoạt động học tập của học sinh là một trong những nội dungchủ yếu của quản lý ở các nhà trường THPT Quản lý hoạt động học tập củahọc sinh THPT nhằm giúp học sinh thực hiện có hiệu quả hoạt động học tập,góp phần hình thành và phát triển phẩm chất trí tuệ, năng lực tư duy, sáng tạo,hình thành thế giới quan khoa học và những phẩm chất cần thiết cho ngườihọc
Nhận thức đúng đắn vai trò của hoạt động học tập và quản lý hoạt độnghọc tập của học sinh THPT, những năm qua, các trường THPT thị xã VĩnhChâu, tỉnh Sóc Trăng rất quan tâm đến hoạt động học tập và quản lý hoạtđộng học tập của học sinh Tuy nhiên, trong xu thế đổi mới giáo dục việcquản lý hoạt động học tập của học sinh ở các trường THPT thị xã Vĩnh Châu
đã bộc lộ những hạn chế và bất cập; công tác quản lý của cán bộ quản lý chưahiệu quả, chưa khoa học, thiếu đồng bộ, còn lúng túng, chưa đáp ứng được sựphát triển chung Những hạn chế yếu kém đó phần nào ảnh hưởng đến chấtlượng giáo dục của các trường THPT Vì vậy, điều này đòi hỏi cần phải cónhững nghiên cứu đưa ra những luận giải khoa học, đề xuất biện pháp hợp lýtrong quản lý hoạt động học tập của học sinh ở các trường THPT thị xã VĩnhChâu
Quản lý hoạt động học tập của học sinh đã thu hút nhiều công trìnhnghiên cứu khác nhau Tuy nhiên, quản lý hoạt động học tập của học sinh ở
Trang 6các trường trung học phổ thông thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng vẫn chưa cócông trình nghiên cứu nào đi sâu nghiên cứu một cách cụ thể.
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn vấn đề “Quản lý hoạt động học tập của học sinh ở các trường trung học phổ thông thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng” làm đề tài nghiên cứu luận văn tốt nghiệp.
2 Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng đã khẳng định
“Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu Đổi mới căn bản, toàn diện nềngiáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủhóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triểnđội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt Tập trung nâng caochất lượng giáo dục, đào tạo, coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lựcsáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng lập nghiệp Đổi mới cơ chế tài chínhgiáo dục Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục, đào tạo ở tất cả các bậchọc Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nhàtrường với gia đình và xã hội” [9, tr.130] Trong sự nghiệp đổi mới GD&ĐTchung của cả nước chất lượng giáo dục, học tập của học sinh đóng vai trò hếtsức quan trọng Nâng cao chất lượng giáo dục học tập của học sinh, việc vậndụng kiến thức đã học vào thực tế của từng HS là yêu cầu thiết yếu, đòi hỏi sự
nỗ lực cố gắng, định hướng của từng học sinh cũng như cần sự tập trung cao
độ công sức trí tuệ của mỗi CBQL, giáo viên giảng dạy, phụ huynh học sinh.Hơn nữa phải cần sự quan tâm nhiều hơn của xã hội về hoạt động giáo dụccủa nhà trường
Hoạt động mang tính xâu chuỗi, gắn kết và có tính quyết định quan trọngtrong quá trình đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục để đạt được kết quả
đó là hoạt động học tập của học sinh Nó gắn kết từ công tác quản lý điềuhành của nhà quản lý tác động đến tinh thần trách nhiệm của các bộ phận,giáo viên để giảng dạy có hiệu quả, thúc đẩy, tạo động lực cho học sinh có ý
Trang 7thức hơn trong việc học tập bằng nhiều hình thức khác nhau Và yếu tố quantrọng nhất quyết định chất lượng của nhà trường đó chính là hoạt động họctập của học sinh qua nhiều hình thức như thông qua hoạt động học tập tạitrường, hoạt động tự học hay những hoạt động giáo dục ngoại khóa của nhàtrường Nói như thế xem ra rất dễ để đạt được chất lượng giáo dục của nhàtrường nhưng thực tế rất khó Bởi các yếu tố trên luôn có sự xâu chuỗi, gắnkết với nhau Nếu học sinh có sự nỗ lực cố gắng trong học tập nhưng giáoviên chậm đổi mới, thiếu năng lực chuyên môn thì kết quả không cao Ngượclại giáo viên có nhiều tâm huyết với nghề, thường xuyên tự nâng cao trình độchuyên môn nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy tích cực nhưng họcsinh thiếu hợp tác, lười biếng, không có ý thức trong học tập thì cũng khó đạtđược mục tiêu đã đề ra Nhiều nước phát triển trên thế giới có hệ thống giáodục rất tiên tiến, để cho giáo viên, học sinh tự nhận thấy được năng lực củamình để tìm cho mình hướng đi
Ở Việt Nam chúng ta, Đảng và Nhà nước rất quan tâm đến giáo dục,thường xuyên đổi mới, cải cách giáo dục nhằm nâng dần chất lượng giáo dục
ở các cấp học, bậc học và chất lượng chung của giáo dục so với các quốc giaphát triển trên thế giới Có những đề tài xoay quanh vấn đề quản lý chất lượnghọc tập, nâng cao chất lượng học tập ở các trường THPT vì đây là vấn đề cácnhà nghiên cứu cũng như xã hội rất quan tâm Đã có nhiều công trình nghiêncứu về quản lý hoạt động học tập cho các đối tượng ở phạm vi nghiên cứukhác nhau, như: Đối với sinh viên đại học, tác giả Nguyễn Thanh Sơn nghiên
cứu về “Thực trạng quản lý hoạt động học tập của sinh viên đại học Yersin
Đà lạt”, Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục, Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh (2010); Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục “Công tác quản lý hoạt động học tập và nghiên cứu cứu khoa học của sinh viên Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh” của tác giả Đinh Ái Linh (2006); tác giả Phạm
Trang 8Quang Bảo với đề tài “Biện pháp quản lý hoạt động tự học của học sinh trường Văn Hóa I, Bộ Công An”
Đối với giáo dục ở bậc phổ thông, tác giả Lê Minh Trí nghiên cứu về
“Quản lý hoạt động dạy học ở trường trung học cơ sở thuộc thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau hiện nay”, Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục, Học viện Chính trị (2013); tác giả Nguyễn Thị Lan Hương nghiên cứu về “Quản lý hoạt động học tập của học sinh trung học phổ thông thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc” Cũng nghiên cứu về bậc THPT, tác giả Trần Thị Tư nghiên cứu
“Một số biện pháp quản lý của Hiệu trưởng nhằm nâng cao chất lượng học tập cho học sinh trường THPT huyện Châu Thành A, tỉnh Cần Thơ”, Luận
văn thạc sĩ Giáo dục học, Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh (2003)
Nghiên cứu trường hợp tại trường THPT Châu Văn Liêm, thành phố
Cần Thơ của Nguyễn Thị Thảo về “Tác động của hoạt động ngoại khóa đến tính tích cực học tập của học sinh trung học phổ thông Nghiên cứu này lấy
những hoạt động ngoại khóa trong nhà trường để phát huy, tác động đến việc
học tập của học sinh Đề tài của Phạm Văn Liên về “Biện pháp quản lý hoạt động tự học của học sinh trung học phổ thông huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi” đều tập trung, phát huy vai trò tự học của học sinh trong hoạt động học
tập
Nhìn chung chất lượng hoạt động học tập, quản lý hoạt động dạy học,quản lý hoạt động học tập tại các trường nói chung cũng như tại các trườngtrung học phổ thông nói riêng luôn được các nhà khoa học quan tâm, nghiêncứu dưới nhiều góc độ, luận giải khác nhau, với những đối tượng phạm vinghiên cứu khác nhau nhưng tất cả đều tập trung làm rõ vị trí, tầm quan trọngcủa hoạt động học tập của học sinh Tuy nhiên, hiện nay chưa có công trìnhnào trực tiếp nghiên cứu “Quản lý hoạt động học tập của học sinh ở cáctrường THPT thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng.” một cách cụ thể
3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
Trang 9* Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, thực tiễn; đề xuất các biện pháp quản lýhoạt động học tập của học sinh ở các trường THPT thị xã Vĩnh Châu nhằmnâng cao chất lượng học tập của học sinh, góp phần thực hiện mục tiêu giáodục toàn diện trong nhà trường
* Nhiệm vụ nghiên cứu
- Làm rõ cơ sở lý luận về quản lý hoạt động học tập của học sinh ở cácnhà trường trung học phổ thông
- Khảo sát, đánh giá, phân tích thực trạng quản lý hoạt động học tập củahọc sinh ở các trường THPT thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng hiện nay
- Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động học tập của học sinh ở cáctrường THPT thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng hiện nay
4 Khách thể, đối tượng, phạm vi nghiên cứu
* Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động dạy học ở các trường trung học phổ thông thị xãVĩnh Châu
* Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động học tập của học sinh ở các trường trung học phổ
thông thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc trăng hiện nay
* Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu quản lý hoạt động học tập của học sinh ở các trường THPTthị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng
Phạm vi điều tra, khảo sát là cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên và học
sinh ở các trường THPT thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc trăng
Các số liệu được sử dụng từ năm 2011 đến nay
5 Giả thuyết khoa học
Quản lý hoạt động học tập của học sinh là một nội dung cơ bản trongquản lý giáo dục nhà trường THPT thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng Nếu
Trang 10trong quá trình quản lý, các chủ thể thực hiện tốt các giải pháp như: nâng caonhận thức, ý thức trách nhiệm cho các chủ thể; chỉ đạo đổi mới phương phápdạy học theo hướng phát huy tính chủ động, tích cực của học sinh; phối hợpvới các lực lượng quản lý việc thực hiện kế hoạch học tập của học sinh; kiểmtra đánh giá kết quả học tập của học sinh thì việc quản lý hoạt động học tậpcủa học sinh thì quản lý hoạt động học tập của học sinh sẽ góp phần nâng caochất lượng giáo dục ở các trường THPT thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng
6 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp luận nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩaMác- Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối quan điểm của Đảng cộng sảnViệt Nam về giáo dục- đào tạo và quản lí giáo dục Đề tài tiếp cận vấn đềnghiên cứu theo quan điểm hệ thống - cấu trúc; quan điểm lịch sử - lô gic;quan điểm thực tiễn để xem xét, phân tích những vấn đề lý luận và thực tiễnquản lý hoạt động học tập của học sinh ở các trường THPT thị xã Vĩnh Châu,tỉnh Sóc Trăng trong quá trình nghiên cứu
* Phương pháp nghiên cứu
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Bao gồm các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các tàiliệu, văn bản pháp quy của Nhà nước, của ngành; các văn kiện, Nghị quyết,Chỉ thị về quản lý hoạt động học tập của học sinh ở các trường THPT Nghiên cứu các tài liệu, sách báo, tập chí, các báo cáo, văn bản tổng kết… vềgiáo dục phổ thông, về quản lý hoạt động học tập của học sinh của SởGD&ĐT tỉnh Sóc Trăng, của các trường THPT của thị xã Vĩnh Châu, tỉnh SócTrăng để xây dựng cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
+ Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động học tập của học sinh vàthái độ của học sinh trước các biện pháp quản lý của hiệu trưởng
Trang 11+ Phương pháp điều tra: Xây dựng bảng hỏi đối với 200 HS, 50 GV và
20 CBQL các trường THPT trên địa bàn Thị xã; nghiên cứu công tác quản lýcủa hiệu trưởng đối với hoạt động học tập của học sinh ở các trường THPT
+ Phương pháp tòa đàm, trao đổi: Trực tiếp trao đổi với CBQL và GVcủa các nhà trường về các nội dung liên quan đến vấn đề nghiên cứu
+ Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến của các nhà nhà khoa học giáodục, cán bộ quản lý giáo dục về một số vấn đề lý luận và thực tiễn liên quanđến việc quản lý hoạt động học tập của học sinh
- Các phương pháp bổ trợ khác
Sử dụng phương pháp toán học thống kê để xử lý, phân tích các dữliệu, thông tin được điều tra thu thập
7 Ý nghĩa của đề tài
Luận văn làm rõ những vấn đề về cơ sở lý luận, thực tiễn về quản lýcủa Hiệu trưởng đối với hoạt động học tập của học sinh ở các trưởng THPT;
đề xuất được các biện pháp quản lý của Hiệu trưởng đối với hoạt động học tậpcủa học sinh ở các trường THPT nhằm đáp ứng với yêu cầu, mục tiêu giáodục của các trường trung học phổ thông thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng Kếtquả nghiên cứu của đề tài là cơ sở cho các cấp quản lý tham khảo để tiến hànhquản lý hoạt động học tập của học sinh THPT thị xã Vĩnh Châu, tỉnh SócTrăng
8 Kết cấu đề tài
Kết cấu của luận văn gồm: Phần mở đầu, 3 chương (9 tiết) và kết luận,kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục
Trang 12Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA
HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1.1 Quan niệm về hoạt động học tập của học sinh trung học phổ thông
1.1.1 Khái niệm hoạt động học tập của học sinh
Theo tác giả Phan Trọng Ngọ [27] thì “Học là quá trình tương tác giữa
cá thể với môi trường, kết quả là dẫn đến sự biến đổi bền vững về nhận thức, thái độ hay hành vi của cá thể đó Học tập là việc học có chủ ý, có mục đích trước, được tiến hành bởi một hoạt động đặc thù - hoạt động học, nhằm thỏa mãn nhu cầu học của cá nhân”.
Tác giả Nguyễn Minh Đạo quan niệm: “Tự học là công việc tự giác của mỗi người do nhận thức được đúng đắn vai trò quyết định của nó đến sự tích lũy kiến thức cho bản thân, cho chất lượng công việc mà mình đảm nhận, cho sự tiến bộ xã hội ”[10, tr.1].
Hoạt động học tập là hoạt động chuyển hướng vào sự tái tạo lại tri thức
ở người học, đó là sự phát hiện lại tri thức Để có được quá trình trên không
có cách nào khác ngoài việc phải cần có sự huy động nội lực của bản thân nhưđộng cơ học tập, ý chí… càng phát huy cao bao nhiêu thì việc tái tạo lại kiếnthức càng tốt bấy nhiêu Vì thế, hoạt động học tập phải do chính từng cá nhânkhông ai khác có thể học thay và người học phải có trách nhiệm với bản thânmình về việc học tập
Hoạt động học tập được điều khiển một cách có ý thức nhằm tiếp thu trithức, kỹ năng, kỹ xảo Sự tiếp thu ấy trong hoạt động mang tính tự giác cao.Đối tượng tiếp thu đã trở thành mục đích của người học, những tri thức cũngđược chọn lọc tinh tế và tổ chức thành hệ thống
Học tập là hoạt động cơ bản của con người nhằm hướng vào việcnghiên cứu và tìm hiểu các quy luật của thế giới và lĩnh hội kinh nghiệm xã
Trang 13hội - lịch sử Bản chất của quá trình học tập là quá trình nhận thức độc đáocủa người học Như vậy, học tập là một quá trình đưa đến những thành tựu vànhững kết quả cho người học.
Học tập là một quá trình hướng đích, có giá trị Giá trị của học tập làlàm cho kinh nghiệm của bản thân người học thay đổi một cách bền vững,nhờ đó mà có được những thay đổi trong nhận thức về hiện thực, có đượcnhững thay đổi trong phương thức hành vi và định hình những thái độ xácđịnh trong quan hệ với thế giới xung quanh Những thay đổi này giúp ngườihọc phát triển bản chất người vốn có của mình để thích ứng và hội nhập vớicộng đồng, với dân tộc, với nhân loại Từ đó, người học tự khẳng định chínhmình Như vậy, mục đích học tập của nhân loại, của dân tộc, của cộng đồng
và của mỗi cá nhân là để biết, để làm, để chung sống và để tự khẳng định.
Hoạt động học tập có nhiều hình thức và hình thức chính thống là họctập theo phương thức nhà trường dưới sự chỉ đạo của giáo viên Dù dưới hìnhthức nào người học cũng luôn là chủ thể của hoạt động học tập Người học làchủ thể của hoạt động học tập, là chủ thể có ý thức chủ động, tích cực sángtạo trong nhận thức và rèn luyện nhân cách Người học cũng là đối tượnggiảng dạy và giáo dục của thầy giáo Người học quyết định chất lượng học tậpcủa mình
Khẳng định vai trò tích cực chủ động của người học không có nghĩa là
bỏ qua vai trò hết sức quan trọng của người dạy và các lực lượng giáo dụckhác trong đó phải đặc biệt nhấn mạnh đến vai trò của người thầy thể hiện ởchức năng định hướng, điều khiển, điều chỉnh người học trong quá trình tiếpthu tri thức Quá trình học tập của người học có thể diễn ra dưới sự tác độngtrực tiếp của người giáo viên như diễn ra trong tiết học, giờ hướng dẫn thựchành, hoặc dưới sự tác động gián tiếp của giáo viên như việc tự học ở nhà củahọc sinh Khi có sự chỉ đạo của giáo viên, hoạt động tự giác, tích cực, chủđộng nhận thức học tập của học sinh thể hiện ở các mặt: tiếp nhận những
Trang 14nhiệm vụ, kế hoạch học tập do giáo viên đề ra; tiến hành thực hiện nhữnghành động, thao tác nhận thức - học tập nhằm giải quyết những nhiệm vụ họctập được đề ra; tự điều chỉnh hoạt động nhận thức - học tập của mình dưới tácđộng kiểm tra, đánh giá của giáo viên và tự đánh giá của bản thân; phân tíchnhững kết quả hoạt động nhận thức - học tập dưới tác động của giáo viên, từ
đó cải tiến hoạt động học tập
Trường hợp quá trình hoạt động học tập thiếu sự chỉ đạo trực tiếp củagiáo viên hoạt động tự giác, tích cực, chủ động nhận thức học tập của họcsinh được thể hiện như sau: tự lập kế hoạch, cụ thể hoá các nhiệm vụ học tậpcủa mình; tự kiểm tra, tự đánh giá và tự điều chỉnh tiến trình hoạt động họctập của mình; tự phân tích các kết quả hoạt động nhận thức - học tập mà cảitiến hoạt động học tập của mình
Từ cách tiếp cận trên đây cho thấy, Học tập của học sinh là hoạt động
có mục đích, có kế hoạch, với sự tích cực, tự giác cao của người học để lĩnh hội kiến thức, rèn luyện kỹ xảo, kỹ năng, nhằm hình thành những phẩm chất
và năng lực theo mục tiêu giáo dục đã xác định.
Hoạt động học tập của học sinh nhằm thỏa mãn một nhu cầu học nhấtđịnh, được kích thích bởi động cơ học và được thực hiện bởi một hoạt độngchuyên biệt - hoạt động học với nội dung, phương pháp, phương tiện học tập
Tự học là bộ phận quan trọng trong hoạt động học tập của học sinh Đóchính là sự tự ý thức về động cơ, mục đích, biện pháp học tập, học sinh phảigiải quyết các nhiệm vụ học tập do cán bộ giảng dạy và do chính người học
đề ra Tự học là “tự động học tập”, thể hiện tính tự lực, tự giác, tích cực caotrong quá trình lĩnh hội kiến thức, rèn luyện kỹ năng Vì vậy, tự học mangđậm sắc thái cá nhân, biểu hiện ở tự xác định mục tiêu chiếm lĩnh tri thức, rènluyện kỹ năng, hoàn thành các nhiệm vụ tự học cụ thể đặt ra trong từng giờhọc, buổi học; tự xác định nội dung, nhiệm vụ, lựa chọn phương pháp tự học,
sử dụng phương tiện tự học hợp lý, phù hợp với bản thân; tự kiểm tra, đánhgiá, tự điều chỉnh việc học của bản thân
Trang 151.1.2 Đặc điểm hoạt động học tập của học sinh trung học phổ thông
* Thực chất hoạt động học tập của học sinh THPT là toàn bộ những
hành động của người học, mang tính tự giác, tích cực, được điều khiển, chỉđạo của giáo viên và tự tổ chức của bản thân theo một chương trình, nội dung,
kế hoạch cụ thể, nhằm lĩnh hội tri thức, củng cố kỹ xảo, kỹ năng, phát triển trítuệ và phẩm chất nhân cách để có thể học lên cao hơn hoặc sẵn sàng tham giacác hoạt động xã hội
* Mục tiêu học tập của học sinh THPT là hướng tới sự phát triển toàn
diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triểnnăng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con ngườiViệt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn
bị cho học sinh tiếp tục học lên cao hơn hoặc đi vào cuộc sống lao động, thamgia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Giáo dục trung học phổ thông nhằm giúp học sinh củng cố và phát triểnnhững kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và
có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiệnphát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học,cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động
Mục tiêu giáo dục trung học phổ thông khác với mục tiêu của giáo dụctiểu học và mục tiêu giáo dục trung học cơ sở Mục tiêu của giáo dục tiểu họcnhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúngđắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản đểhọc sinh tiếp tục học trung học cơ sở Mục tiêu của giáo dục trung học cơ sởnhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểuhọc; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹthuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trung cấp, họcnghề hoặc đi vào cuộc sống lao động
Trang 16* Nội dung học tập của học sinh THPT là kiến thức các môn học được
quy định trong chương trình, kế hoạch dạy học do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT banhành Nội dung học tập được thực hiện thông qua kế hoạch năm học theohướng dẫn của Bộ GD&ĐT phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương
* Tổ chức hoạt động học tập của học sinh THPT bao gồm hoạt động
trong giờ lên lớp và hoạt động ngoài giờ lên lớp; trong nhà trường và ở giađình Hoạt động giáo dục trong giờ lên lớp được tiến hành thông qua việc dạyhọc các môn học bắt buộc và tự chọn trong chương trình giáo dục của cấp học
do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớpbao gồm các hoạt động ngoại khoá về khoa học, văn học, nghệ thuật, thể dụcthể thao, an toàn giao thông, phòng chống tệ nạn xã hội, giáo dục giới tính,giáo dục pháp luật, giáo dục hướng nghiệp, giáo dục kỹ năng sống nhằm pháttriển toàn diện và bồi dưỡng năng khiếu; các hoạt động vui chơi, tham quan,
du lịch, giao lưu văn hoá, giáo dục môi trường; hoạt động từ thiện và các hoạtđộng xã hội khác phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh
* Phương tiện chủ yếu của hoạt động học tập là giấy, bút, sách giáo
khoa, sách bài tập và thiết bị dạy học sử dụng trong giảng dạy và học tập.Cùng với đó là sự tham gia tổ chức, chỉ đạo của giáo viên, cán bộ quản lý, giađình, phương tiện học tập… và, điều kiện nội lực bên trong của chính bản họcsinh; trong đó, yếu tố nội lực đóng vai trò quan trọng, quyết định kết quả họctập của từng em
* Kết quả học tập của học sinh THPT là hệ thống tri thức, kỹ xảo, kỹ
năng, sự phát triển về tư duy; Kết quả học tập, rèn luyện của học sinh đượcđánh giá, xếp loại theo Quy chế đánh giá và xếp loại học sinh THPT của BộGD&ĐT
* Đặc điểm về tâm lý lứa tuổi trung học phổ thông
Học sinh THPT còn gọi là tuổi thanh thiếu niên, là giai đoạn phát triểnbắt đầu từ lúc dậy thì và kết thúc khi bước vào tuổi người lớn Học sinh THPT
Trang 17có độ tuổi từ 15-18 tuổi: gọi là tuổi đầu thanh niên Tuổi học sinh THPT làthời kì đạt được sự trưởng thành về mặt cơ thể Sự phát triển thể chất đã bướcvào thời kì phát triển bình thường, hài hòa, cân đối Cơ thể của các em đã đạttới mức phát triển của người trưởng thành, nhưng sự phát triển của các emcòn kém so với người lớn Nhìn chung ở tuổi này các em có sức khỏe và sứcchịu đựng tốt hơn tuổi thiếu niên, phát triển hơn các em học sinh ở cấp trunghọc cơ sở Thể chất của các em đang ở độ tuổi phát triển mạnh mẽ rất sungsức, nên người ta hay nói: “Tuổi 17 bẻ gãy sừng trâu” Sự phát triển thể chất ởlứa tuổi này sẽ có ảnh hưởng đến sự phát triển tâm lý và nhân cách đồng thời
nó còn ảnh hưởng tới sự lựa chọn nghề nghiệp sau này của các em
Hoạt động học tập vẫn là hoạt động chủ đạo đối với học sinh THPTnhưng yêu cầu cao hơn nhiều đối với tính tích cực và độc lập trí tuệ của các
em Hứng thú học tập của các em ở lứa tuổi này gắn liền với khuynh hướngnghề nghiệp nên hứng thú mang tính đa dạng, sâu sắc và bền vững hơn Thái
độ của các em đối với việc học tập cũng có những chuyển biến rõ rệt Họcsinh đã lớn, kinh nghiệm của các em đã được khái quát, các em ý thức đượcrằng mình đang đứng trước ngưỡng cửa của cuộc đời tự lập Thái độ có ý thứcđối với việc học tập của các em được tăng lên mạnh mẽ Các em đã ý thức rõràng được rằng: cái vốn những tri thức, kĩ năng và kĩ xảo hiện có, kĩ năng độclập tiếp thu tri thức được hình thành trong nhà trường phổ thông là điều kiệncần thiết để tham gia có hiệu quả vào cuộc sống lao động của xã hội Điều này
đã làm cho học sinh THPT bắt đầu đánh giá hoạt động chủ yếu theo quanđiểm tương lai của mình Các em bắt đầu có thái độ lựa chọn đối với từngmôn học
Trí nhớ của học sinh THPT cũng phát triển rõ rệt Trí nhớ có chủ địnhgiữ vai trò chủ đạo trong hoạt động trí tuệ Các em đã biết sắp xếp lại tài liệuhọc tập theo một trật tự mới, có biện pháp ghi nhớ một cách khoa học Cónghĩa là khi học bài các em đã biết rút ra những ý chính, đánh dấu lại những
Trang 18đoạn quan trọng, những ý trọng tâm, lập dàn ý tóm tắt, lập bảng đối chiếu, sosánh Các em cũng hiểu được rất rõ trường hợp nào phải học thuộc trong từngcâu, từng chữ, trường hợp nào càn diễn đạt bằng ngôn từ của mình và cái gìchỉ cần hiểu thôi, không cần ghi nhớ Nhưng ở một số em còn ghi nhớ đạikhái chung chung, cũng có những em có thái độ coi thường việc ghi nhớ máymóc và đánh giá thấp việc ôn lại bài.
Hoạt động tư duy của học sinh THPT phát triển mạnh Các em đã cókhả năng tư duy lý luận, tư duy trừu tượng một cách độc lập và sáng tạo hơn.Năng lực phân tích, tổng hợp, so sánh, trừu tượng hóa phát triển cao giúp chocác em có thể lĩnh hội mọi khái niệm phức tạp và trừu tượng Các em thíchkhái quát, thích tìm hiểu những quy luật và nguyên tắc chung của các hiệntượng hàng ngày, của những tri thức phải tiếp thu… Nhìn chung tư duy củahọc sinh THPT phát triển mạnh, hoạt động trí tuệ linh hoạt và nhạy bén hơn.Các em có khả năng phán đoán và giải quyết vấn đề một cách rất nhanh Tuynhiên, ở một số học sinh vẫn còn nhược điểm là chưa phát huy hết năng lựcđộc lập suy nghĩ của bản thân, còn kết luận vội vàng theo cảm tính
Sự tự ý thức là một đặc điểm nổi bật trong sự phát triển nhân cách củahọc sinh THPT, nó có ý nghĩa to lớn đối với sự phát triển tâm lý của lứa tuổinày Biểu hiện của sự tự ý thức là nhu cầu tìm hiểu và tự đánh giá những đặcđiểm tâm lý của mình theo chuẩn mực đạo đức của xã hội, theo quan điểm vềmục đích cuộc sống… Điều đó khiến các em quan tâm sâu sắc tới đời sốngtâm lý, những phẩm chất nhân cách và năng lực riêng Các em không chỉ nhậnthức về cái tôi hiện tại của mình mà còn nhận thức về vị trí của mình trong xãhội tương lai Các em không chỉ chú ý đến vẻ bên ngoài mà còn đặc biệt chútrọng tới phẩm chất bên trong Các em có khuynh hướng phân tích và đánhgiá bản thân mình một cách độc lập dù có thể có sai lầm khi đánh giá Ý thứclàm người lớn khiến các em có nhu cầu khẳng định mình, muốn thể hiện cá
Trang 19tính của mình một cách độc đáo, muốn người khác quan tâm, chú ý đếnmình…
Sự hình thành thế giới quan là nét chủ yếu trong tâm lý thanh niên vìcác em sắp bước vào cuộc sống xã hội, các em có nhu cầu tìm hiểu khám phá
để có quan điểm về tự nhiên, xã hội, về các nguyên tắc và quy tắc ứng xử,những định hướng giá trị về con người Các em quan tâm đến nhiều vấn đềnhư: thói quen đạo đức, cái xấu cái đẹp, cái thiện cái ác, quan hệ giữa cá nhânvới tập thể, giữa cống hiến với hưởng thụ, giữa quyền lợi và nghĩa vụ tráchnhiệm… Tuy nhiên vẫn có em chưa được giáo dục đầy đủ về thế giới quan,chịu ảnh hưởng của tư tưởng bảo thủ lạc hậu như: có thái độ coi thường phụ
nữ, coi khinh lao động chân tay, ý thức tổ chức kỉ luật kém, thích có cuộcsống xa hoa, hưởng thụ hoặc sống thụ động… Nhìn chung, ở tuổi này các em
đã có ý thức xây dựng lý tưởng sống cho mình, biết xây dựng hình ảnh conngười lý tưởng gần với thực tế sinh hoạt hàng ngày Các em có thể hiểu sâusắc và tinh tế những khái niệm, biết xử sự một cách đúng đắn trong nhữnghoàn cảnh, điều kiện khác nhau nhưng có khi các em lại thiếu tin tưởng vàonhững hành vi đó
So với học sinh tiểu học, trung học cơ sở, học sinh trung học phổ thông
có thể nói các em đã phát triển tốt hơn về mặt thể chất, tâm lý, trí tuệ Nhưng
so với sinh viên cao đẳng đại học thì các em vẫn còn thấp hơn một bậc bởicác em đang trong quá trình chuyển từ trẻ con sang người lớn nên có nhữngnhận thức tương đối bồng bột hơn so với các sinh viên
1.2 Quan niệm về quản lý hoạt động học tập của học sinh trung học phổ thông
1.2.1 Khái niệm quản lý hoạt động học tập của học sinh trung học phổ thông
Trang 20Quản lý là một khái niệm rộng, được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khácnhau Trong từng lĩnh vực khác nhau, có cách tiếp cận khác nhau và có quanniệm về quản lý khác nhau.
Theo tác giả Phạm Viết Vượng (chủ biên): “Quản lý là sự tác động có ýthức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm chỉ huy, điều hành,hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi của cá nhân hướng đến mục đíchhoạt động chung và phù hợp với quy luật khách quan” [44, tr.40]
Quản lý là hoạt động có chủ đích nhằm đảm bảo hoàn thành công việcthông qua sự nỗ lực của người khác Hay đó là sự tác động liên tục của chủthể quản lý đến khách thể quản lý về nhiều mặt bằng một hệ thống các vănbản pháp quy để đạt đực mục tiêu đã được xác định
Theo chúng tôi, quản lý là những tác động của chủ thể quản lý có địnhhướng, có kế hoạch đến đối tượng bị quản lý trong tổ chức để vận hành tổchức, nhằm đạt được mục đích đã đề ra Đối với giáo dục nhà trường, quản líthực chất là sự tác động một cách khoa học của chủ thể quản lí đến hệ thốnggiáo dục nhằm làm cho hệ thống vận hành đến một trạng thái mới có chấtlượng cao hơn
Quản lý giáo dục là những tác động của chủ thể quản lý vào quá trìnhgiáo dục được tiến hành bởi tập thể giáo viên và học sinh với sự hỗ trợ đắclực của lực lượng xã hội nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêugiáo dục của nhà trường đã đề ra
Quản lý giáo dục được xem xét ở hai góc độ: quản lý vĩ mô và quản lý
vi mô Quản lý vĩ mô được hiểu là những tác động tự giác của các chủ thểquản lý đến các mắt xích trong hệ thống giáo dục quốc dân, để hệ thống giáodục vận hành có hiệu quả trong thực hiện mục tiêu phát triển giáo dục Quản
lý giáo dục ở cấp độ vi mô là những tác động của chủ thể quản lý đến quátrình giáo dục trong các nhà trường, các cơ sở giáo dục; nhằm thực hiện cóchất lượng, hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường, của cơ sở giáo dục
Trang 21Chức năng quản lý giáo dục là hình thức tác động có mục đích của chủthể quản lý đến đối tượng quản lý ( giáo viên, học sinh ) với bốn chức năng
cơ bản trong quản lý giáo dục Đó là chức năng kế hoạch hóa, chức năng tổchức, chức năng điều khiển (chỉ đạo) và chức năng kiểm tra
Quản lý hoạt động học tập là một nội dung chủ yếu trong quản lý nhàtrường Quản lý hoạt động học tập là tổng hợp các tác động của chủ thể quản
lý đến hoạt động học tập, dạy học, nhằm huy động tối đa mọi nguồn lực đểthực hiện có hiệu quả mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục trong các nhà trường
Như vậy, Quản lý hoạt động học tập là tổng hợp các tác động của chủ thể quản lý đến hoạt động học tập của học sinh, nhằm tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức của các em vận hành theo những quy luật khách quan
để thực hiện tốt mục tiêu, nhiệm vụ dạy học đã xác định.
Hoạt động học tập của học sinh ở các bậc học khác nhau, cấp học khácnhau có đặc điểm khác nhau và cùng với đó là có quá trình quản lý khác nhau.Quản lý hoạt động học tập của học sinh ở THPT phải gắn với chức năng,quyền hạn, đặc điểm của các trường THPT và quan trọng nhất là phải gắn vớiđặc điểm dạy học ở THPT, đặc điểm của học sinh ở THPT
Điều lệ Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trườngphổ thông có nhiều cấp học xác định: “Trường trung học là cơ sở giáo dụcphổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân Trường có tư cách pháp nhân, cótài khoản và có con dấu riêng” Trường THPT là bậc học cuối cùng của bậchọc phổ thông; được thực hiện trong 3 năm học, từ lớp 10 đến lớp 12, họcsinh vào học lớp 10 phải hoàn thành chương trình THCS, có độ tuổi là mườilăm tuổi Chất lượng học tập của học sinh ở bậc này quyết định năng lực làmviệc, tư duy sáng tạo, kỹ năng sống, định hướng nghề nghiệp của mỗi conngười Theo đó, Trường THPT có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mụctiêu, chương trình giáo dục phổ thông dành cho cấp THCS và cấp THPT do
Trang 22Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành Công khai mục tiêu, nội dung các hoạtđộng giáo dục, nguồn lực và tài chính, kết quả đánh giá chất lượng giáo dục.
Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên theo quy định của pháp luật
Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh; vận động học sinh đến trường; quản
lý học sinh theo quy định của Bộ GD&ĐT
Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi được phân công.Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục.Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục
Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quyđịnh của Nhà nước
Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội.Thực hiện các hoạt động về kiểm định chất lượng giáo dục
Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
1.2.2 Đặc điểm quản lý hoạt động học tập của học sinh trung học phổ thông
* Thực chất quản lý hoạt động học tập của học sinh THPT xây dựng
môi trường sư phạm thuận lợi để phát huy tối đa tiềm năng, trí tuệ, sự năngđộng, sáng tạo của chủ thể quản lý và bản thân học sinh nhằm nâng cao chấtlượng hoạt động học tập, phát triển phẩm chất nhân cách của học sinh có đủđiều kiện để học tập ở bậc học cao hơn hoặc sẵn sàng tham gia vào các hoạtđộng xã hội
* Mục đích quản lý hoạt động học tập của học sinh THPT
Mục tiêu quản lý hoạt động học tập của học sinh THPT nhằm đảm bảocho hoạt động học tập của học sinh được thực hiện đúng hướng, chặt chẽkhoa học, có hiệu quả; tạo được thay đổi căn bản về phương pháp học tập củahọc sinh theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh
và nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học THPT
Trang 23Mục đích của việc quản lý hoạt động học tập là làm cho quá trình thựchiện các nhiệm vụ học tập của học sinh đạt tới kết quả mong muốn Trước hết,chủ thể quản lý phải theo dõi để nắm bắt được những biểu hiện tích cực vàtiêu cực trong nhận thức của học sinh về tầm quan trọng của việc học tập, vềthái độ, động cơ, ý thức học tập… của học sinh nói chung và của từng họcsinh nói riêng để có biện pháp thúc đẩy, khuyến khích học sinh phát huy cácyếu tố tích cực, hạn chế các yếu tố tiêu cực phấn đấu vươn lên đạt kết quả họctập và rèn luyện ngày càng cao.
* Chủ thể quản lý hoạt động học tập của học sinh THPT là cấp ủy
đảng, Ban Giám hiệu, giáo viên các trường THPT và phụ huynh học sinh; bản
thân học sinh là là chủ thể tự quản lý hoạt động học tập của mình.
* Khách thể quản lý là học sinh, tập thể học sinh và hoạt động học tập
của các em dưới sự tác động, điều khiển, quản lý của các chủ thể quản lýtrong suốt quá trình học tập
* Nội dung quản lý hoạt động học tập của học sinh THPT bao gồm
quản lý nhận thức, trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện của họcsinh; việc thực hiện quy chế, quy định học tập; thực hiện nội dung, phươngpháp, hình thức học tập; quản lý các điều kiện hỗ trợ hoạt động học tập; việcphối hợp các lực lượng trong quản lý hoạt động học tập và kiểm tra, đánh giákết quả học tập của học sinh; cụ thể là:
- Quản lý các hoạt động giáo dục nâng cao nhận thức, trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện của học sinh.
Nâng cao nhận thức của học sinh về lợi ích, vai trò của việc học tập,giúp cho các em có được những phương pháp học tập tốt nhằm đạt được mụctiêu đã đề ra Những yêu cầu về giáo dục tinh thần thái độ học tập cho họcsinh được cụ thể hoá trong nội quy học tập để học sinh rèn luyện thườngxuyên thành thói quen tự giác và phải có sự thống nhất yêu cầu, biện phápgiáo dục tinh thần, thái độ học tập trong tất cả học sinh từ các giờ lên lớp đến
Trang 24các hoạt động khác Nhận thức và thái độ, ý thức trách nhiệm của các chủ thể
có vị trí quan trọng trong quản lý hoạt động học tập của học sinh ở các trườngTHPT; do vậy, để quản lý hoạt động học tập của học sinh ở THPT, trước hếtcác chủ thể quản lý phải quản lý về nhận thức và thái độ, ý thức trách nhiệmcủa các chủ thể thực hiện hoạt động học tập
Giáo viên chủ nhiệm, GV bộ môn và các lực lượng giáo dục khác trongtoàn trường cần phối hợp chặt chẽ thống nhất sự giáo dục Xây dựng và thựchiện những nề nếp học tập, truyền thống học tập của nhà trường, đề ra nhữngquy định thống nhất về hoạt động học tập, xây dựng tác phong học tập tốt chohọc sinh Trong thực hiện quản lý hoạt động học tập của học sinh ở các trườngTHPT, GV và học sinh là chủ thể trực tiếp thực hiện; do vậy, các chủ thể quản
lý cần quan tâm quản lý về nhận thức, thái độ của GV và học sinh trong hoạtđộng học tập của học sinh
Với giáo viên, các chủ thể quản lý cần quản lý nhận thức của họ trênnhững nội dung như: sự cần thiết của việc quản lý hoạt động học tập của họcsinh, nhận thức cách thức tiến hành, đề ra nội quy của lớp; nhận thức về mốiquan hệ giữa nhà trường với gia đình Các chủ thể quản lý cần tác động đếnnhu cầu được tôn trọng, được tự khẳng định mình, đồng thời có sự động viên
về tinh thần và bồi dưỡng bằng vật chất thích đáng, tương xứng với khả năng
và sự cống hiến của mỗi người
Với học sinh, để xây dựng thái độ, động cơ học tập trước hết cầnxây dựng nhu cầu, hứng thú học tập và xa hơn là ước mơ, hoài bão Hứng thú học tập có thể được hình thành từ nội dung, phương phápphương tiện và hình thức tổ chức dạy học, từ truyền thống hiếu học củagia đình dòng họ, từ phong trào học tập của địa phương, từ yêu cầu củanhà trường, gia đình và xã hội Đồng thời, có thể xuất phát từ nhu cầu nhậnthức, nhu cầu mong muốn có ích cho xã hội, từ xu hướng, hứng thú, thế giớiquan, niềm tin của học sinh Chính vì vậy, quản lý việc xây dựng được nhận
Trang 25thức về ý nghĩa của hoạt động học tập của học sinh giúp cho các cấp quản lý
có thể quản lý được hoạt động học tập của học sinh một cách tốt nhất
- Quản lý việc thực hiện kế hoạch, quy chế, quy định học tập
Các nhà trường cần xây dựng kế hoạch dạy học, quy chế và quy địnhhọc tập rõ ràng làm cơ sở để quản lý hoạt động học tập của học sinh Đây làcông cụ hiệu quả mà giáo viên có thể dựa vào đó để đánh giá việc tuân thủquy định trong học tập của học sinh như thế nào; đồng thời cũng làm cơ sởcho học sinh có ý thức trong việc học tập của mình một cách nề nếp, đúng tácphong
Thông qua kỳ sinh hoạt nội quy nhà trường vào mỗi đầu năm học, Hiệutrưởng sinh hoạt, quán triệt kỹ về quy chế, quy định của nhà trường về việcrèn luyện, học tập của học sinh Bên cạnh đó, thông qua các buổi sinh hoạtđầu tuần, sinh hoạt chủ nhiệm của GVCN cũng có thể nhắc nhỡ về việc thựchiện quy chế, quy định học tập của học sinh
Giáo viên chủ nhiệm thông qua quy định, quy chế học tập của nhàtrường hoặc có thể xây dựng thêm quy định học tập của lớp, của từng họcsinh làm cơ sở để theo dõi, đánh giá, nhắc nhở, động viên hay khen thưởngtrong hoạt động học tập của học sinh
Học sinh phải có ý thức trách nhiệm trong thực hiện những quy định,quy chế học tập của nhà trường của lớp Từ đó, các em tự xây dựng cho riêngmình nguyên tắc trong học tập nhằm thực hiện tốt những quy định chung củanhà trường
- Quản lý thực hiện nội dung học tập của học sinh.
Nội dung giáo dục phổ thông phải bảo đảm tính phổ thông, cơ bản, toàndiện, hướng nghiệp và có hệ thống; gắn với thực tiễn cuộc sống, phù hợp vớitâm sinh lý lứa tuổi của học sinh, đáp ứng mục tiêu giáo dục ở mỗi cấp học
Nội dung học tập là cái mà người học tác động vào nó, phải tiếp nhận
và làm việc với nó trong quá trình học tập Ở mức độ chung nhất, nội dung
Trang 26học tập là toàn bộ kinh nghiệm của xã hội đã được sáng tạo và tích lũy từtrước tới thời điểm hiện tại Tuy nhiên, không thể chuyển toàn bộ và nguyên
xi khối kinh nghiệm xã hội đã có vào nội dung học tập mà phải chọn lọc trong
đó những yếu tố cốt lõi và xác lập logic sư phạm, chuyển hóa chúng thành nộidung học tập trong mỗi quá trình dạy học cụ thể
Nội dung học tập được cấu trúc thành 03 loại học vấn sau đây:
Học vấn phổ thông là những tri thức khoa học phổ biến về tự nhiên, xãhội và tư duy; tri thức về phương pháp tiếp cận chúng Những tri thức này tạo
cơ sở khoa học hình thành thế giới quan và những phẩm chất, nhân cách củangười học; giúp người học có cơ sở cần thiết để tham gia hoạt động lao động
xã hội hoặc tiếp thu học vấn nghề nghiệp
Học vấn kỹ thuật tổng hợp là những tri thức cơ bản về nguyên tắc củamọi quá trình sản xuất và kỹ năng sử dụng các công cụ sản xuất phổ thông
Học vấn nghề bao gồm hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo hoạt độngtrong một lĩnh vực lao động chuyên nghiệp
Đối với học sinh, những kiến thức được giáo viên giảng dạy trên lớp rất
ít mà chỉ mang tính chất hướng dẫn, tổ chức, điều khiển Do đó, học sinh phải
tự học, tự tìm tòi, đọc thêm sách, tài liệu tham khảo để tăng cường kiến thức
Để có thể quản lý được nội dung học tập của học sinh, hướng cho nộidung học tập phù hợp với mục tiêu, yêu cầu đào tạo; mục tiêu, yêu cầu mônhọc, nhà trường phải tổ chức các lớp học, buổi hội thảo hướng dẫn học sinhcách xác định nội dung học tập hợp lý, khoa học, có tác dụng bổ trợ chongành nghề chuyên môn Trong đó tập trung vào hai phần cơ bản, đó là:
Hướng dẫn học sinh xác định nội dung học tập có tính chất bắt buộcphải hoàn thành Đây là nội dung học tập theo yêu cầu của chương trình học
do nhà trường quy định cụ thể cho từng ngành nghề đào tạo và bắt buộc họcsinh phải hoàn thành để có thể tốt nghiệp Bao gồm kiến thức cơ bản, kiếnthức và kỹ năng nghề nghiệp đang được đào tạo, tri thức về phương pháp
Trang 27Định hướng cho học sinh nghiên cứu, đọc tài liệu tham khảo để đàosâu, mở rộng tri thức từ các vấn đề trong nội dung học tập Ngoài những nộidung học tập bắt buộc theo mục tiêu, yêu cầu của chương trình đào tạo quyđịnh thì học sinh cần tự học, tự nghiên cứu những lĩnh vực tri thức theo sởthích, sở trường của mình.
- Quản lý thực hiện các phương pháp, hình thức học tập của học sinh.
Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác,chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, mônhọc; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện
kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lạiniềm vui, hứng thú học tập cho học sinh Hướng dẫn học sinh phương pháphọc tập cho phù hợp với từng bộ môn, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng tíchhợp các bộ môn để giải quyết khó khăn của bài tập, các phương pháp để giúp
dễ nhớ, nhớ bài lâu và sâu Những hoạt động trên có thể thông qua nhữngngười trực tiếp giảng dạy các em, giáo viên chủ nhiệm hoặc thông qua bạn bè.Ngoài ra việc tự học cũng như phương pháp tự học của học sinh cũng đóngvai trò quan trọng, yếu tố quan trọng trong công tác quản lý hoạt động học tậpcủa học sinh
- Quản lý các điều kiện hỗ trợ hoạt động học tập của học sinh
Nhằm thực hiện mục tiêu, yêu cầu dạy học, người quản lý phải thựchiện quản lý các điều kiện đảm bảo cho hoạt động học tập của học sinh ở cácmặt sau:
Quản lý CSVC đảm bảo cho việc học tập trên lớp, tự học, sinh hoạt tậpthể của học sinh CSVC bao gồm trường sở, các thiết bị giáo dục, các phươngtiện khác phục vụ cho giáo dục Đây là một trong những điều kiện thiết yếu
để thực hiện quá trình giáo dục - dạy học trong nhà trường CSVC phải phùhợp với mục đích, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và hình thức tổchức giáo dục Công tác quản lý có vai trò quyết định trong việc hiện thực hóa
Trang 28chức năng của CSVC trong quá trình giáo dục Mục tiêu của quản lý cơ sở vậtchất là: xây dựng hệ thống CSVC giáo dục đáp ứng yêu cầu dạy và học; tổchức sử dụng CSVC giáo dục một cách tối ưu vào quá trình dạy và học; tổchức bảo quản hệ thống CSVC giáo dục.
Để đạt được mục tiêu trên, công tác quản lý bao gồm:
Việc xây dựng, tu bổ, sử dụng, bảo quản trường sở Làm thế nào để sửdụng có hiệu quả trường sở trong việc tổ chức các hoạt động giáo dục mộtcách tối ưu nhằm đạt mục tiêu giáo dục
Nhận cung cấp, mua sắm, sử dụng, bảo quản thiết bị dạy học là côngviệc của quản lý nhà trường Đây là hệ thống đa dạng theo nội dung hoạt độngdạy học Hệ thống này chi tiết đến từng môn học, từng chủng loại (vật thật,các phương tiện kỹ thuật, các phương tiện miêu tả, )
Quản lý trang thiết bị hỗ trợ dạy - học
Thiết bị dạy học là một bộ phận của cơ sở vật chất trường học; là cầunối để giáo viên, học sinh cùng hành động tương hợp với nhau chiếm lĩnhđược nội dung đào tạo, thực hiện mục tiêu đào tạo, sử dụng phương pháp đàotạo Một nền giáo dục tiên tiến đòi hỏi mục tiêu đào tạo phải luôn luôn bắt kịpvới mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, đôi khi nó phải đi trước một bước đểđịnh hướng lại cho các quá trình kinh tế xã hội Yêu cầu này đặt ra cho mọinền giáo dục phải thường xuyên cải tiến nội dung đào tạo, phương pháp đàotạo Việc cải tiến này chỉ có thể thực hiện được nếu có thiết bị dạy học vừaphục vụ tốt cho việc cải tiến nội dung, phương pháp đào tạo; vừa hiện đạitheo sự tiến bộ của nội dung phương pháp đào tạo Quản lý thiết bị dạy họclàm cho nó có mối liên hệ chặt chẽ với giáo viên, với học sinh, với nội dung,với phương pháp dạy, phương pháp học theo định hướng của mục tiêu đào tạo
đã vạch ra là khâu quan trọng trong quản lí chung của nhà trường
Trang 29Các nội dung quản lý trên đòi hỏi phải có sự phối hợp chặt chẽ, đồng
bộ, thống nhất được thể hiện bằng kế hoạch, nội quy, quy định về giảng dạy
và học tập trong toàn trường
Hiệu trưởng cần quản lý và tăng cường các điều kiện hỗ trợ hoạt độnghọc tập của học sinh như cơ sở vật chất, trang thiết bị đồ dùng dạy học để tạođiều kiện cho học sinh có thể phát huy năng lực, hiệu quả trong học tập vàthực hành để vận dụng vào thực tế, mang lại niềm vui, hứng thú trong học tậphơn
- Quản lý việc phối hợp giữa các lực lượng trong tổ chức hoạt động học tập cho học sinh
Thời gian của học sinh tham gia học tập ở trường chỉ chiếm chưa được
¼ trên tổng số thời gian cả ngày nên việc quản lý hoạt động của học sinh cầnphải có sự phối hợp với lực lượng bên ngoài nhà trường để chung tay với nhàtrường trong việc quản lý và tổ chức hoạt động học cho các em Những lựclượng mà nhà trường cần phối hợp đó chính là các bậc phụ huynh học sinh vàcác tổ chức đoàn thể, chính quyền địa phương
- Quản lý việc kiểm tra, đánh giá học tập của học sinh
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập sẽ giúp cho học sinh xác định nhữngviệc đã thực hiện và chưa thực hiện nâng cao trách nhiệm của mình đối vớihoạt động học tập Đó là kiểm tra tình hình thực hiện nề nếp học tập, tinhthần, thái độ học tập, sự chuyên cần Đánh giá kết quả học tập các môn họccủa học sinh: điểm số, tình hình kiểm tra, nhận xét của giáo viên về tinh thần,thái độ học tập đối với môn học của học sinh Kiểm tra các hoạt động trongtháng có thực hiện đúng chương trình, kế hoạch học tập hay không? Pháthiện các sai lệch giúp học sinh điều chỉnh hoạt động học tập
Kiểm tra - đánh giá kết quả học tập là hoạt động thường xuyên tronggiáo dục - đào tạo, kể từ trước lúc bắt đầu cho đến sau lúc kết thúc các khóahọc Nó tạo ra động cơ, theo dõi và điều chỉnh quá trình, cho biết kết quả đào
Trang 30tạo và sự kiểm nghiệm của thực tế Kiểm tra được hiểu theo nghĩa rộng như làtheo dõi quá trình học tập và cũng có thể được hiểu theo nghĩa hẹp như làcông cụ kiểm tra hoặc một bài kiểm tra trong các kỳ thi Đánh giá được xemnhư là sự phán xét theo các mục tiêu đã được thống nhất của các môn họctrong chương trình học Song cơ sở của sự phán xét ấy là phân tích giá trị vàchứng cứ là những kết quả kiểm tra các môn học đó Kết quả học tập của họcsinh cho biết sự đầy đủ hay thiếu hụt của nội dung chương trình môn học donhà trường thiết lập.
Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh là mộtkhâu quan trọng của quản lý để đo lường kết quả thực hiện kế hoạch và điềuchỉnh sai lệch nếu có để đạt được kết quả mong muốn Tuy nhiên, công việcnày là khó khăn đòi hỏi người quản lý phải kết hợp nhiều yếu tố, có hình thứclinh hoạt thì mới đánh giá đúng kết quả học tập của người học
Bất cứ hoạt động, kế hoạch nào cũng đều phải trải qua giai đoạn kiểmtra, đánh giá Có kiểm tra, đánh giá thì mới có thể thấy được hiệu quả củacông việc Quản lý hoạt động học tập của học sinh cũng thế, kiểm tra đánh giákết quả học tập của học sinh là cơ sở để giáo viên và học sinh điều chỉnh hành
vi, thái độ của mình, là động lực để học sinh có nhiều cố gắng hơn
* Phương pháp quản lý hoạt động học tập của học sinh THPT bao gồm
những cách thức, biện pháp tác động, điều khiển của chủ thể quản lý đến đốitượng quản lý bằng hệ thống công cụ, phương tiện nhằm đạt được mục tiêuquản lý đã xác định; trong đó chủ yếu sử dụng đồng bộ các phương pháp hànhchính, pháp luật; tâm lý, giáo dục và kích thích bằng vật chất, tinh thần
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động học tập của học sinh trung học phổ thông
1.3.1 Sự tác động của điều kiện kinh tế, xã hội của địa phương
Điều kiện về kinh tế, xã hội của địa phương rất ảnh hưởng đến việcquản lý hoạt động học tập của học sinh THPT Ở lứa tuổi các em học sinh
Trang 31THPT là lứa tuổi có thể tham gia vào lao động, mưu sinh nên điều kiện kinh
tế có thể quyết định kết quả học tập của các em Nếu kinh tế địa phương pháttriển tốt, bền vững thì công tác xã hội hóa giáo dục phát triển theo và học sinh
có được nhiều chính sách hỗ trợ, các em an tâm học tập hơn Phụ huynh họcsinh cũng tạo điều kiện tốt để các em có thể an tâm học tập nhưng nếu điềukiện kinh tế phát triển không ổn định, cha mẹ phải vất vả mưu sinh thì phầnnào cũng ảnh hưởng đến việc học của các em
Về mặt xã hội của địa phương cũng thế, nếu nơi các em sinh sống, họctập không có những tệ nạn xã hội, không có môi trường giải trí không lànhmạnh thì các em sẽ học tốt hơn, không có những mặt tiêu cực tác động đếncác em, xung quanh các em là những người chăm chỉ, cần cù lao động, hăngsay học tập thì phần nào cũng tác động tích cực vào hoạt động học tập của các
em, nhất là các em học sinh THPT
1.3.2 Phẩm chất, năng lực, nhận thức của học sinh
Phẩm chất và năng lực học sinh có ảnh hưởng quan trọng đến việc quản
lý hoạt động học tập của học sinh Nếu học sinh chăm, ngoan, có động cơ và
ý chí học tập tốt, lại thông minh, nhạy bén và được lựa chọn cẩn thận về trình
độ học vấn như các trường chuyên, lớp chọn, được thi tuyển đầu vào thì cách
tổ chức, quản lý hoạt động học tập được diễn ra thuận lợi Ngược lại, học sinhthiếu thái độ, động cơ học tập tốt… thì sẽ rất khó khăn trong quản lý hoạtđộng học tập của học sinh ở các trường THPT
Việc xác định phẩm chất và năng lực nhận thức của học sinh là mộtcông việc phức tạp, vì nó phụ thuộc rất nhiều yếu tố: mặt sinh học, mặt xãhội, thành phần dân cư, bản sắc văn hoá địa phương Vì vậy, các chủ thểquản lý cần tiến hành điều tra khảo sát khá cẩn thận để nắm vững đối tượngcác lớp đầu cấp học, đầu năm học, nhằm xây dựng kế hoạch dạy học được sátđúng
1.3.3 Phẩm chất, năng lực của giáo viên và cán bộ quản lý
Trang 32* Trình độ, năng lực, phẩm chất của giáo viên
Giáo viên là lực lượng chủ yếu thực hiện quản lý hoạt động học tập củahọc sinh ở các trường THPT Trình độ, năng lực chuyên môn, kỹ năng sưphạm, phẩm chất của người giáo viên có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượngdạy học Những năng lực sư phạm cơ bản của giáo viên có ảnh hưởng đến đổimới PPDH, bao gồm: năng lực chẩn đoán nhu cầu và đặc điểm đối tượng dạyhọc, giáo dục; năng lực thiết kế kế hoạch dạy học, giáo dục; năng lực tổ chứcthực hiện kế hoạch dạy học, giáo dục; năng lực giám sát, đánh giá kết quảhoạt động dạy học, giáo dục; năng lực giải quyết những vấn đề nảy sinh trongthực tiễn dạy học, giáo dục
Đây là những năng lực cơ bản của người giáo viên có ảnh hưởng rất lớnđến quản lý hoạt động học tập của học sinh; trong đó, năng lực chuẩn bị giáo
án, lên lớp, giảng bài, tổ chức hoạt động trên lớp và kiểm tra đánh giá kết quảhọc tập của học sinh là những năng lực quan trọng nhất
* Trình độ, năng lực, phẩm chất của các chủ thể quản lý
Các chủ thể quản lý là những người chịu trách nhiệm về chất lượng vàhiệu quả mọi hoạt động của trường thuộc quyền quản lý Việc quản lý hoạtđộng học tập của học sinh có hiệu quả hay không, đầu tiên phụ thuộc vào
nhận thức, trình độ tổ chức và năng lực triển khai trong thực tiễn của các chủ
thể quản lý
Sự am hiểu sâu sắc về lĩnh vực chuyên môn, về tâm lý, nguyện vọngcủa từng học sinh của các chủ thể quản lý, để có thể làm mẫu, hướng dẫnngười dưới quyền thực hiện có ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động học tập của
học sinh Các chủ thể quản lý là những người có trình độ tổ chức và năng lực
triển khai ứng dụng những vấn để lý luận dạy học mới vào thực tiễn trường
mình, biết tổ chức học tập và tổng kết kinh nghiệm để nhân ra diện rộng, là cơ
sở cho thực hiện tốt các hoạt động quản lý hoạt động học tập
Trang 33Ngoài ra, uy tín của các chủ thể quản lý trong tập thể sư phạm có tácdụng như chất xúc tác thúc đẩy sự phát triển của nhà trường nói chung và hoạtđộng học tập nói riêng.
1.3.4 Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học và môi trường giáo dục
Quản lý hoạt động học tập của học sinh gắn liền với những yêu cầu vềthiết bị dạy học, về thư viện, về các phương tiện kỹ thuật hiện đại, về cơ sởvật chất nói chung, nhằm tạo điều kiện thuận tiện cho việc hoạt động độc lậphoặc theo nhóm của học sinh Vì vậy, điều kiện dạy học thực tế của từng nhàtrường có ảnh hưởng rất lớn đến quản lý hoạt động học tập của học sinh củanhà trường đó
Các chủ thể quản lý cần có kế hoạch xây dựng cơ sở vật chất, thiết bịdạy học, có biện pháp huy động lực lượng hỗ trợ kinh phí để trang bị đồng bộ,từng bước chuẩn hoá, hiện đại hoá hệ thống cơ sở vật chất, thiết bị dạy họctheo hướng đổi mới PPDH
Thêm vào đó, việc tạo môi trường giáo dục an toàn, uy tín cũng là yếu
tố quyết định sự thành công của nhà trường Chính vì thế mỗi cá nhân trongnhà trường cần phải có ý thức trong thực hiện nhiệm vụ để tạo cho nhà trường
có thương hiệu Phụ huynh học sinh, nhân dân yên tâm khi con em họ đượchọc dưới mái trường an toàn, uy tín đấy Sự hợp tác phối hợp của các thànhviên và tổ chức trong tập thể nhà trường tạo nên sức mạnh đoàn kết, bầukhông khí tích cực, giúp người hiệu trưởng đạt tốt mục tiêu của giáo dục
Hiệu trưởng thực hiện tốt xã hội hóa giáo dục nhằm phối hợp tích cực
có hiệu quả giáo dục nhà trường, gia đình và xã hội, huy động mọi lực lượngtham gia và hỗ trợ giáo dục để thực hiện được các mục tiêu giáo dục
Các yếu tố khách quan và chủ quan có sự tác động qua lại lẫn nhau vàcùng tác động đến quản lý hoạt động học tập của học sinh ở các trường THPTthị xã Vĩnh Châu Trong quá trình quản lý hoạt động học tập của học sinh thìcác yếu tố chủ quan được xem là nội lực, còn các yếu tố khách quan được
Trang 34xem là ngoại lực Như vậy, yếu tố nội lực là nhân tố quyết định quản lý hoạt
động học tập của học sinh Trong quản lý, các chủ thể cần tận dụng tối đa cácyếu tố khách quan, phát huy vai trò các yếu tố chủ quan để quản lý hoạt độnghọc tập của học sinh ở các trường THPT thị xã Vĩnh Châu đạt hiệu quả caonhất
*
* *
Hoạt động học tập có vai trò quan trọng, tác động mạnh mẽ đến kết quảhọc tập của người học Hoạt động học tập đã được các nhà khoa học nghiêncứu ở nhiều góc độ khác nhau Song trong lĩnh vực giáo dục chuyên nghiệp,việc nghiên cứu quản lý hoạt động học tập của học sinh vẫn còn bỏ ngỏ Cầnkhẳng định rằng học tập là công việc của người học Người học phải tự giác
sử dụng các năng lực trí tuệ và phẩm chất để chiếm lĩnh tri thức khoa học.Hoạt động học tập của học sinh ở các trường THPT được tiến hành cả trong
và ngoài giờ lên lớp
Quản lý hoạt động học tập của học sinh là hệ thống những tác động cómục đích, có kế hoạch của nhà quản lý đến tất cả các khâu của quá trình họctập giúp học sinh hoàn thiện nhiệm vụ học tập Người quản lý trong trườnghọc cần chú trọng quản lý nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy, tổchức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh, giảng dạy của giáo viên,quản lý CSVC, thiết bị dạy học, tài liệu tham khảo để phục vụ dạy - học; cónhư vậy mới tạo điều kiện cho việc học tập đạt kết quả
Trang 35Chương 2
CƠ SỞ THỰC TIẾN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
THỊ XÃ VĨNH CHÂU, TỈNH SÓC TRĂNG 2.1 Khái quát tình hình phát triển kinh tế - xã hội và giáo dục thị
du lịch sinh thái
Đặc trưng văn hóa cộng đồng của thị xã Vĩnh Châu là sự đan xen giữavăn hóa của người Kinh với người Khmer và người Hoa tạo nên truyền thốngđoàn kết, yêu thương giúp đỡ lẫn nhau trong sản xuất và đời sống
2.1.2 Khái quát tình hình phát triển giáo dục thị xã Vĩnh Châu
Trong những năm gần đây, sự nghiệp GD&ĐT thị xã Vĩnh Châu đã đạtđược nhiều thành tích to lớn Chất lượng, hiệu quả GD&ĐT được tập trungnâng cao và phát triển toàn diện, củng cố mạng lưới trường học, phát triểnquy mô giáo dục, tạo sự đồng đều về chất lượng giữa các vùng, xã hội hoágiáo dục được đẩy mạnh và có hiệu quả đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế,văn hóa xã hội của địa phương
Giáo dục và đào tạo của thị xã luôn được sự quan tâm sâu sát của cáccấp ủy Đảng và chính quyền địa phương cùng các cấp quản lý giáo dục màtrực tiếp là Thị ủy, UBND thị xã, Phòng GD&ĐT Nhằm thực hiện nghị quyết
Trang 36Đảng bộ thị xã về giáo dục đào tạo và đề án phát triển giáo dục & đào tạo giaiđoạn 2010 – 2015 và định hướng 2020.
Hiện nay toàn thị xã đã có 73 trường mầm non, tiểu học, THCS, THPT,TTDN&GDTX, với đủ các loại hình, công lập, dân lập và tư thục; với tổng số24.403 HS; trong đó có 5 trường THPT với tổng số 2500 HS, 1 trường THCS-THPT dân tộc nội trú Chất lượng và hiệu quả giáo dục ngày càng tăng ở tất
cả các cấp học Tỉ lệ huy động trẻ 5 tuổi ra lớp hằng năm đạt 98,36%, HShoàn thành chương trình tiểu học đạt 99,22 %, HS tốt nghiệp cấp THCS đạt98,76 %, HS THPT tốt nghiệp đạt bình quân 98%
Chính quyền địa phương cùng chung tay với Ngành GD&ĐT để đầu tư
cơ sở hạ tầng, phấn đấu xây dựng và được công nhận 30% trường đạt chuẩnquốc gia giai đoạn (2005 – 2015)
Ngành GD&ĐT thường xuyên phát động các phong trào thi đua Dạytốt-Học tốt như phong trào thi GV dạy giỏi, thi HS giỏi các môn văn hóa, Vănhay chữ tốt, Thiết kế bài giảng E-Learning, Cuộc thi sáng tạo thanh thiếu niênnhi đồng, IOE, xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực hay nhữngphong trào mang tính chất tuyên truyền, giáo dục đạo đức, gắn với thực hiệnnhiệm vụ của mọi người như: tiếp tục thực hiện học tập và làm theo tấmgương đạo đức Hồ Chí Minh với những việc làm cụ thể, thiết thực hàng ngày
Công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng luôn được ngành giáo dục thị
xã và chính quyền địa phương quan tâm Toàn thị xã có 151 cán bộ quản lý vàtổng số 151 cán bộ đã được bồi dưỡng về công tác quản lý Đội ngũ cán bộquản lý và GV đủ về số lượng và đảm bảo về chất lượng, về trình độ chuyênmôn và các cán bộ quản lý hầu hết đạt chuẩn và trên chuẩn 100% các nhàtrường đã chỉ đạo thực hiện tốt các hoạt động bồi dưỡng chuyên đề về đổi mớiphương pháp, cách đánh giá học sinh được vận dụng sáng tạo trong tiết dạy,các hoạt động thi đua “Hai tốt” đã nâng cao chất lượng giảng dạy, và tạo raphong trào thi đua trong toàn ngành
Trang 37Công tác xã hội hóa giáo dục được đẩy mạnh, nhiều cá nhân, tổ chứccùng chung tay với địa phương chăm lo cho sự nghiệp giáo dục của thị xã nhưhiến đất xây trường, trang bị CSVC từ đó các loại hình trường lớp đã được
đa dạng hóa đáp ứng yêu cầu của các bậc phụ huynh học sinh Xã hội hóagiáo dục đã huy động được các nguồn lực trong nhân dân vào việc phát triển
sự nghiệp GD&ĐT
Tuy nhiên, hiện nay ngành giáo dục thị xã vẫn còn hệ thống trường học
có nhiều cấp học như thế sẽ gây khó khăn trong công tác quản lý, trong đócấp học THPT có 3/5 trường Tỉ lệ học sinh bỏ học, yếu kém hàng năm ở cáccấp học còn cao hơn so với mặt bằng chung của tỉnh Chưa có trường THPTđạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2010-2015
Toàn Thị xã có 5 trường THCS&THPT, THPT; trong phạm vi nghiêncứu chúng tôi tập trung nghiên cứu ba trường: THPT Vĩnh Hải; THPTNguyễn Khuyến, THCS&THPT Lai Hòa (Do THCS&THPT Khánh Hòa chỉmới được thành lập và THCS&THPT dân tộc nội trú Vĩnh Châu là trườngchuyên biệt) với 68 lớp với tổng số 1992 học sinh Tỷ lệ học sinh đã tốtnghiệp THPT hàng năm là trên 98%; học sinh giỏi đạt giải cấp tỉnh là 19 em;trong đó đạt nhiều giải thưởng ở các môn Tin học trẻ, sáng tạo Thanh thiếuniên nhi đồng, Hội khỏe Phù Đổng, thể dục thể thao, văn hóa văn nghệ Cónhiều sáng kiến kinh nghiệm trong giảng dạy được tỉnh công nhận trongnhững năm qua
Tổng số CBQL của 3 trường là 8 người, 100.0% đã qua bồi dưỡngnghiệp vụ quản lý, trong đó có 2 hiệu trưởng là nữ, có 1 đạt trình độ thạc sĩ và
2 đang theo học chương trình sau đại học Phần lớn cán bộ quản lý ở cáctrường đều trẻ có nhiều điều kiện, cơ hội để nâng cao chất lượng về giáo dục
Tổng số giáo viên của 3 trường là 144 người trong đó số giáo viên nữchiếm tỷ lệ 54,86 % đây là một trong thế mạnh của bậc giáo dục THPT; 100%giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn, trong đó có 8,33% có trình độ sau đại học
Để phấn đấu đội ngũ giáo viên đạt trên chuẩn theo quy đinh, đề án của địa
Trang 38phương, hầu hết cả ba trường hiện nay đều có kế hoạch cử giáo viên đi họcCao học để nâng cao trình độ chuyên môn, đáp ứng cho sự nghiệp đổi mớigiáo dục.
Chất lượng đội ngũ giáo viên ngày càng được nâng lên, năm học
2013-2014 cả 3 trường đã có 22.91% giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấptrường, 2.08% đạt GV Giỏi cấp tỉnh Phong trào viết sáng kiến kinh nghiệm
và làm đồ dùng dạy học tương đối tốt, đã áp dụng vào giảng dạy thu đượcnhiều kết quả: có 47 sáng kiến kinh nghiệm được Sở công nhận, 4 sáng kiếnkinh nghiệp đạt cấp tỉnh và nhận được nhiều giải thưởng khác trong Hội thiThiết kế đồ dùng dạy học, thiết kế bài giảng E-Learning do Sở GD&ĐT tổchức
Về cơ sở vật chất: Trong 3 trường chỉ có 1 trường được xây dựng đầy
đủ phòng học, phòng chức năng, khu hiệu bộ, nhà đa năng theo mô hìnhtrường học mới, còn lại 2 trường CSVC nhà trường chưa đảm bảo, chủ yếu cócác phòng học đủ để phục vụ cho việc dạy học 2 ca/ngày Công tác xã hội hóagiáo dục đang dần phát triển mạnh, các chi bộ Đảng hằng năm đều được côngnhân ”Chi bộ trong sạch vững mạnh”, đoàn thanh niên hoạt động tốt, có chấtlượng Hội khuyến học của các trường hoạt động tốt nâng cao cho chất lượng
và hiệu quả của giáo dục
Bên cạnh những thành tựu, giáo dục THPT thị xã Vĩnh Châu còn tồn tạimột số hạn chế Đội ngũ giáo viên tương đối đầy đủ nhưng chưa đồng bộ (cònthiếu ở một số môn học Thể dục, Sinh vật, Địa lý, Lịch Sử, GDQP-AN ởcác trường, nhận thức của giáo viên THPT về đổi mới phương pháp dạy học,đổi mới giáo dục THPT, quản lý hoạt động học tập của HS còn chưa đồng đều
ở các trường) Do đó chất lượng giáo dục toàn diện còn chưa đạt kết quả nhưmong muốn, tỉ lệ HS bỏ học ở các trường còn cao
Việc quản lý hoạt động sử dụng trang thiết bị dạy học, cơ sở vật chấttrường học cho giáo viên và học sinh còn nhiều hạn chế Các phòng chứcnăng chưa có làm ảnh hưởng về chất lượng giáo dục toàn diện Còn trường đã
Trang 39được đầu tư trang bị đầy đủ thì các phòng chức năng lại khai thác sử dụng đạthiệu quả chưa cao.
Việc quản lý đánh giá, xếp loại giáo viên thông qua hồ sơ, dự giờ, ngàycông, thao giảng, hội giảng, sinh hoạt chuyên môn, nhiều nơi còn biểu hiệnhình thức, lại chưa tuyên dương khen thưởng kịp thời làm hạn chế động lựcthúc đẩy sự sáng tạo, nhiệt tình trong quá trình của hoạt động dạy học
Việc đánh giá chất lượng học tập của học sinh còn thiếu chỉ đạo kiểmsoát chặt chẽ và trao đổi thường xuyên trong nhóm tổ, do đó cũng chưa đảmbảo thực chất, chưa phát huy cao tính tích cực chủ động sáng tạo trong họctập của học sinh
Những hạn chế trên đã ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng giáo dụctoàn diện cho học sinh cấp THPT Để khắc phục hạn chế trên đòi hỏi sự nỗlực phấn đấu của Hiệu trưởng các trường THPT trong toàn thị xã và nhất làcủa ba trường ngày một nâng cao biện pháp quản lý hoạt động dạy để chỉ đạodạy và học tốt hơn Ngoài ra đòi hỏi có sự quan tâm, chỉ đạo đồng bộ hơn nữacủa các cấp các ngành trong toàn thị xã, toàn tỉnh
Nhìn chung, Ngành giáo dục thị xã có nhiều cố gắng trong sự nghiệpgiáo dục của địa phương Mỗi xã, phường đều có một trường THCS để tạođiều kiện cho các em tham gia học tập Chính quyền địa phương cũng quantâm đến việc phát triển cấp THPT, năm 2011 thị xã chỉ có 2 trường có cấp họcTHPT nhưng đến nay đã có đến 6 trường (kể cả giáo dục thường xuyên) TuyNgành vẫn còn nhiều hạn chế nhưng với sự nỗ lực của chính quyền địaphương, sự cố gắng phấn đấu của toàn thể Ngành giáo dục thị xã Trong thờigian tới, thị xã Vĩnh Châu sẽ đạt được những mục tiêu đã đề ra trong Nghịquyết
2.2 Thực trạng hoạt động học tập của học sinh ở các trường trung học phổ thông thị xã Vĩnh Châu
2.2.1 Nhận thức của học sinh về hoạt động học tập
Trang 40Để tìm hiểu nhận thức của học sinh về vai trò và tầm quan trọng củahoạt động học tập chúng tôi tiến hành điều tra theo mẫu phiếu số 3 (câu 1) với
200 học sinh chia đều cho học sinh đang theo học tại các trường THPT thị xã
Vĩnh Châu, từ lớp 10 đến lớp 12 Câu hỏi được đưa ra là:“Bạn vui lòng cho biết ý kiến về tầm quan trọng của hoạt động học tập đối với việc nâng cao trình độ nhận thức của bản thân”, với các phương án thể hiện các mức độ
gồm: Rất quan trọng, Quan trọng, Bình thường, Ít quan trọng và Không quantrọng Kết quả khảo sát cụ thể như sau (bảng 2.1)
Bảng 2.1: Tổng hợp điều tra ý kiến của học sinh về hoạt động học tập của học sinh có tầm quan trọng như thế nào đối với bản thân
đó dẫn đến việc học tập của học sinh cũng kém hiệu quả