1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THÔNG TIN TÓM TẮT VỀ CÔNG TY ĐẠI CHÚNG CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC THỪA THIÊN HUẾ

56 192 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 2,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC KHÁI NIỆM VÀ TỪ VIẾT TẮT ❖ Chi phí QLDN : Chi phí quản lý doanh nghiệp ❖ Công ty TNHH NN MTV : Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nhà nước Một thành viên ❖ ĐHĐCĐ : Đại hội đồng cổ đôn

Trang 1

THÔNG TIN TÓM TẮT

VỀ CÔNG TY ĐẠI CHÚNG

CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC

THỪA THIÊN HUẾ

(Số 3300101491 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp lần đầu ngày 27/12/2005

đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày 31/12/2016)

Địa chỉ: Số 103 Bùi Thị Xuân, phường Phường Đúc, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế Điện thoại: (84-234) 3.815555 Fax: (84-234) 3.826580

CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN ASEAN

Địa chỉ: Tầng 4, số 18 Lý Thường Kiệt, Q Hoàn Kiếm, TP Hà Nội Điện thoại: 38241622/ 38241616/ 39340630

Fax: 39341057/ 38241614

Ông Trương Công Nam – Chủ tịch Hội đồng quản trị

Điện thoại: (84-234) 3.815555 Fax: (84-234) 3.826580

Tổ chức tư vấn

Phụ trách công bố thông tin

Trang 2

MỤC LỤC

I TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY ĐẠI CHÚNG 1

1 Thông tin doanh nghiệp 1

2 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển 3

3 Cơ cấu tổ chức của Công ty 6

4 Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty 7

5 Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của Công ty; Danh sách cổ đông sáng lập và tỷ lệ cổ phần nắm giữ; Cơ cấu cổ đông 9

6 Danh sách Công ty mẹ và Công ty con của Công ty đại chúng 10

7 Hoạt động kinh doanh 10

8 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 02 năm gần nhất 13

9 Vị thế của Công ty so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành 16

10 Chính sách đối với người lao động 18

11 Chính sách cổ tức 19

12 Tình hình tài chính 19

13 Tài sản 21

13.1 Tài sản cố định của Công ty 21

13.2 Đất đai, nhà xưởng 21

14 Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức của Công ty 35

15 Thông tin về những cam kết nhưng chưa thực hiện của Công ty đại chúng 39

16 Chiến lược, định hướng phát triển sản xuất kinh doanh 39

17 Các thông tin, các tranh chấp kiện tụng liên quan tới Công ty 40

II QUẢN TRỊ CÔNG TY 40

1 Hội đồng quản trị 40

2 Ban Kiểm soát 48

3 Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng 51

4 Kế hoạch tăng cường quản trị công ty 51

4.1 Xác định nhiệm vụ quản trị công ty 51

4.2 Một số giải pháp tăng cường quản trị công ty trong những năm tới 52

III TÀI LIỆU ĐI KÈM 52

1 Điều lệ Công ty cổ phần Cấp nước Thừa Thiên Huế 52

2 Báo cáo tài chính đã kiểm toán năm 2016 52

3 Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần 52

4 Danh sách cổ đông Công ty cổ phần Cấp nước Thừa Thiên Huế 52

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của Công ty 6

Bảng 1: Danh sách cổ đông nắm giữ từ 5% vốn cổ phần 9

Bảng 2: Cơ cấu cổ đông CTCP Cấp nước Thừa Thiên Huế 9

Bảng 3: Kết quả kinh doanh CTCP Cấp nước Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015 - 2016 13

Bảng 4: Cơ cấu doanh thu CTCP Cấp nước Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015 - 2016 14

Bảng 5: Cơ cấu chi phí CTCP Cấp nước Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015 - 2016 14

Bảng 6: Cơ cấu lợi nhuận gộp CTCP Cấp nước Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015 - 2016 15

Bảng 7: Tổng công suất cấp nước một số doanh nghiệp năm 2015 16

Bảng 8: Số lượng người lao động của Công ty 18

Bảng 9: Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản 19

Bảng 10: Chỉ tiêu tài chính 20

Bảng 11: Tài sản cố định của Công ty tại thời điểm 31/12/2016 21

Bảng 12: Tình hình đất đai, nhà xưởng 22

Bảng 13: Kế hoạch sản xuất kinh doanh giai đoạn 2017 - 2018 36

Bảng 14: Phương án tài chính thực hiện kế hoạch SXKD 37

Bảng 15: Danh sách thành viên Hội đồng quản trị 40

Bảng 16: Danh sách thành viên Ban kiểm soát 49

Trang 4

CÁC KHÁI NIỆM VÀ TỪ VIẾT TẮT

Chi phí QLDN : Chi phí quản lý doanh nghiệp

Công ty TNHH NN MTV : Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nhà nước Một thành viên

ĐHĐCĐ : Đại hội đồng cổ đông

HueWACO : Công ty cổ phần Cấp nước Thừa Thiên Huế

Trang 5

I TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY ĐẠI CHÚNG

1 Thông tin doanh nghiệp

❖ Tên tiếng Việt : CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC THỪA THIÊN HUẾ

❖ Tên tiếng Anh : THUA THIEN HUE WATER SUPPLY JOINT STOCK COMPANY

❖ Tên viết tắt : HueWACO

❖ Trụ sở chính : Số 103 đường Bùi Thị Xuân, phường Phường Đức, thành phố Huế, tỉnh

Thừa Thiên Huế

❖ Website : www.huewaco.com.vn

❖ Điện thoại : (84-234) 3.815555

❖ Fax : (84-234) 3.826580

❖ Vốn điều lệ : 876.000.000.000 đồng

❖ ĐKKD : Số 3300101491 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp lần

đầu ngày 27/12/2005, đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày 31/12/2016 Ngành nghề kinh doanh:

1 Khai thác, xử lý và cung cấp nước

2

Sản xuất đồ uống không cồn, nước khoáng

Chi tiết:

- Sản xuất nước uống tinh khiết đóng chai

- Kinh doanh nước uống Ion kiềm

- Sản xuất nước uống Linh Chi

1104

3

Bán buôn đồ uống

Chi tiết:

- Kinh doanh nước uống tinh khiết đóng chai

- Kinh doanh nước uống Ion Kiềm

- Kinh doanh nước uống Linh Chi

4633

4 Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại, nhựa,

Chi tiết: Sản xuất máy móc, vật tư, thiết bị ngành nước 2599

Trang 6

STT Tên ngành Mã ngành

các sản phẩm vật tư, thiết bị, công nghệ liên quan đến hoạt động sản

xuất kinh doanh của Công ty

6 Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ

Chi tiết: Lập dự án đầu tư các công trình thoát nước đô thị và nông

- Thiết kế các công trình cấp thoát nước đô thị và nông thôn

- Tư vấn các công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật

- Thiết kế các công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật

- Tư vấn chuyển giao kỹ thuật giảm thiểu nước không doanh thu

- Tư vấn và chuyển giao công nghệ xử lý nước

- Tư vấn và chuyển giao các ứng dụng công nghệ thông tin trong

- Xây dựng các công trình cấp thoát nước đô thị và nông thôn

- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ

- Tư vấn, thiết kế các công trình cấp thoát nước đô thị và nông thôn

- Tư vấn, chuyển giao cấp nước an toàn và ngon

7020

10

Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét

11 Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

12

Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác

Chi tiết: Cho thuê máy móc thiết bị, phương tiện phục vụ thi công

các công trình cấp thoát nước và các phương tiện vận tải khác

Trang 7

STT Tên ngành Mã ngành

14 Sản xuất khác

15

Kiểm tra phân tích kỹ thuật

Chi tiết: Kiểm tra chất lượng và độ tin cậy của đồng hồ đo nước

- Thời kỳ 1909 – 1925: Công suất cung cấp nước thời kỳ này đạt 2.500 m3/ng.đ; với tổng chiều dài đường ống khoảng 15 km

- Thời kỳ 1926 – 1945: Cuối năm 1925 đầu năm 1926, Nhà máy được nâng cấp và mở rộng, lắp

đặt thêm 20 km ống gang từ D50 đến D300, nâng tổng số chiều dài đường ống phân phối lên

54 km và nâng công suất nhà máy lên 3.700 m3/ng.đ

- Thời kỳ 1946 – 1975: Đây là thời kỳ Nhà máy nước không phát triển nhiều, thậm chí có lúc

sản xuất bị đình trệ do hậu quả của chiến tranh Năm 1956 nhà máy nước Dã Viên được xây dựng hoàn thành đưa vào sử dụng cung cấp nước cho thành phố, công suất thiết kế 9.600 m3/ ngày đêm Hệ thống đường ống được mở rộng thêm nâng tổng số đường ống lên 57 km từ D50

- D400, đến năm 1975 sản lượng nước thương phẩm đạt 1,8 triệu m3/năm, với 5.121 điểm đấu nối chính

- Thời kỳ 1976 – 1992: Năm 1975 nhà máy nước Huế trong tình trạng máy móc thiết bị cũ kỹ,

công nghệ lạc hậu và bị hư hỏng nặng do hậu quả của chiến tranh, đã được khôi phục, cải tạo nhà máy nước Vạn Niên, trạm bơm Dã Viên và khu xử lý nước Quảng Tế, thi công 58 km đường ống cấp nước, đưa nước sạch cung cấp cho nhà máy sợi Thủy Dương, nhà máy Đông lạnh Sông Hương nâng tổng công suất khai thác từ 9.600 m3/ng.đ (năm 1976) lên 30.000

m3/ng.đ (năm 1990) Sản lượng nước thương phẩm tăng từ 1,8 triệu m3 (năm 1976) lên 5 triệu

m3 (năm 1990), tuy vậy, diện bao phủ còn thấp chỉ mới cấp được 32% dân số của thành phố Huế, 15% dân so với toàn tỉnh, hầu hết, đường ống cấp nước đã quá hạn nên chất lượng nước không đảm bảo, tỷ lệ thất thoát trên 45%

Trang 8

- Ngày 16/12/1992, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ra Quyết định số 878/QĐ/UB đổi tên

Xí nghiệp nước Huế thành Công ty Cấp thoát nước Thừa Thiên Huế Ngày 11-01-1995, Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ra Quyết định số 61 công nhận Công ty là Doanh nghiệp Nhà nước hạng 1, đánh dấu sự trưởng thành và lớn mạnh của công ty

- Thời kỳ 1993 – 1998: Được sự tài trợ và vay vốn của Chính phủ Pháp và vốn đối ứng trong

nước, Công ty đã mở rộng hệ thống cấp nước Huế, xây dựng một nhà máy xử lý nước mới 27.500 m3/ng.đ (giai đoạn I tại Quảng Tế II), trạm bơm Vạn Niên II có công suất 120.000

m3/ng.đ, lắp đặt thêm 170 km đường ống gang dẻo của Pháp, là đơn vị điển hình toàn quốc về

sử dụng vốn ODA Cải tạo và nâng cấp nhà máy Dã Viên 12.000 m3/ ngày đêm, nhà máy Quảng Tế 1 từ 20.000 m3 lên 30.000 m3/ng.đ,

Năm 2003, tuyến ống cấp nước sạch đã đến trung tâm của 71/150 phường xã trên toàn tỉnh, cấp được nước máy cho 373.028 người, đạt tỷ lệ 33,8% so với dân số toàn tỉnh, riêng thành phố Huế đạt 87%

- Thời kỳ 2004 – 2014: Năm 2004, nhân kỷ niệm 95 năm thành lập, Công ty đã thực hiện thành

công dự án nâng cấp nhà máy Tứ Hạ từ 4.000 lên 12.000 m3/ ngày đêm Trong năm này, Công

ty áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 (năm 2004) Năm 2007 là đơn vị đầu tiên ngành nước được chứng nhận phòng thí nghiệm đạt chuẩn quốc gia ISO/IEC 17025, Năm 2014 đón nhận chứng chỉ ISO 14.001 về môi trường

- Tháng 12/2005, theo Quyết định số 3979/QĐ-UBND của UBND tỉnh, Công ty Cấp thoát nước

Thừa Thiên Huế được đổi thành Công ty TNHH NNMTV Xây dựng và Cấp nước Thừa Thiên Huế Tháng 6/2005 Công ty đưa dự án đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước Hòa Bình Chương (giai đoạn 1) vào hoạt động cấp nước cho 3 Xã Phong Hòa, Phong Bình và Phong Chương Năm 2009, kỷ niệm 100 năm thành lập, Công ty đã thực hiện thành công dự án Quảng Tế 2 nâng công suất từ 27.500 m3/ ngày đêm lên 82.500 m3/ ngày đêm Đồng thời, Công ty công bố cấp nước an toàn trên toàn tỉnh, được Tổ chức Y tế thế giới công nhận là đơn vị đầu tiên công

bố cấp nước an toàn tại Việt Nam Năm 2012, Công ty xây dựng và đưa vào vận hành Nhà máy Lộc An, Lộc Trì với công nghệ tiên tiến, hiện đại cấp nước cho Thị trấn Phú Lộc và 5 xã phụ cận

Năm 2014, công ty tổ chức kỷ niệm 105 năm thành lập, 5 năm công bố cấp nước an toàn, 10 năm thành lập Xí nghiệp NUĐC Bạch Mã, công bố ISO 14001 và ký hiệp định vay phụ 35,16 triệu USD với ADB và Bộ Tài chính, đồng thời khánh thành nhà máy nước Phong Thu là nhà máy an toàn và ngon đầu tiên của Công ty

- Đến tháng 2/2015, công ty đã có 30 nhà máy và 30 trạm tăng áp với tổng công suất thiết kế

gần 200.000 m3/ ngày đêm (gấp 33 lần so với năm 1975) Sản lượng nước thương phẩm năm

2014 đạt trên 42 triệu m3 (đứng thứ 8/87 công ty cấp nước trên toàn quốc) Hệ thống phân phối

Trang 9

nước từ nội đô đã vươn lên các thị trấn thị tứ, vùng sâu, vùng xa băng qua vùng đầm phá ven biển, miền núi, đã đến 127/152 phường xã, nước sạch đến các vùng nguồn nước bị ô nhiễm, vùng khan hiếm nước Hệ thống đường ống đã vươn dài trên 2.818 km (gấp 42 lần so với năm 1975) Do đó đến năm 2015, Công ty đã có 215.000 khách hàng (đứng thứ 5/87 công ty cấp nước trên toàn quốc) Đã có 80% người dân được sử dụng nước sạch, trong đó dân đô thị đạt 91,5%, riêng tại thành phố Huế đạt gần 100% Các chỉ số đánh giá của hệ thống cấp nước Công ty hiện nay đều đạt và vượt yêu cầu so với tiêu chuẩn đô thị loại 1

Thực hiện mục tiêu của Chính phủ được nêu trong Nghị định 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 của Chính phủ về việc chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành Công ty

cổ phần, Công ty TNHH NN MTV Xây dựng và Cấp nước Thừa Thiên Huế từng bước tiến hành các công việc cần thiết để chuyển đổi thành công ty cổ phần

Công ty đã thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp theo Quyết định số 1929/QĐ – UBND ngày 18/8/2016 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc xác định giá trị doanh nghiệp của Công ty TNHH NN MTV Xây dựng và Cấp nước Thừa Thiên Huế để thực hiện cổ phần hóa Ngày 21/10/2016, Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế đã ra quyết định số 2510/QĐ-UBND về việc phế duyệt phương án cổ phần hóa Công ty TNHH NN MTV Xây dựng và Cấp nước Thừa Thiên Huế

Ngày 31/12/2016, Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần cho Công ty cổ phần Cấp nước Thừa Thiên Huế với vốn điều lệ 876 tỷ đồng

Kể từ thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần (từ ngày 01/01/2017) đến nay, Công ty không có sự thay đổi về vốn đầu tư của chủ sở hữu, do đó mức Vốn điều lệ được giữ nguyên là: 876 tỷ đồng

Trang 10

3 Cơ cấu tổ chức của Công ty

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của Công ty

Nguồn: HueWACO

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CHỦ TỊCH HĐQT ĐỒNG CỔ ĐÔNG

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

ĐQT ỒNG QUẢN TRỊ CHỦ TỊCH HĐQT

BAN KIỂM SOÁT

PHÒNG CNTT

PHÒNG DVKH -QHCĐ

PHÒNG HÀNH CHÍNH

PHÒNG TC-KẾ TOÁN

PHÒNG KH-KT

PHÒNG

ĐT PTNNL

PHÒNG THIẾT

KẾ

BAN QLDA

XNCN HƯƠNG PHÚ

XNCN PHÚ LỘC

XN QLM

&

PPN

XN QL&KĐ ĐỒNG

HỒ

TT ĐÀO TẠO

PHÂN XƯỞNG

CƠ KHÍ

XN XÂY LẮP

XN BẢO TRÌ

&SXN HUẾ

ĐỘI XE

&CUNG ỨNG VẬT TƯ

Trang 11

4 Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty

❖ Đại hội đồng cổ đông

Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất quyết định mọi vấn đề quan trọng của Công ty theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty Đại hội đồng cổ đông là cơ quan thông qua chủ trương chính sách đầu tư dài hạn trong việc phát triển Công ty, quyết định cơ cấu vốn, bầu ra cơ quan quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty

❖ Hội đồng quản trị

Là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan tới mục đích và quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền ĐHĐCĐ quyết định Hội đồng quản trị xây dựng định hướng, chính sách tồn tại và phát triển để thực hiện các quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua việc hoạch định chính sách, ra nghị quyết hành động cho từng thời điểm phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Hội đồng quản trị gồm 07 (bảy) thành viên, Hội đồng quản trị có nhiệm kỳ không quá 5 năm

và có thể bầu lại với nhiệm kỳ không hạn chế

Hội đồng quản trị do ĐHĐCĐ của Công ty cổ phần Cấp nước Thừa Thiên Huế bầu Hội đồng quản trị hiện tại gồm 07 người, trong đó có một Chủ tịch Hội đồng quản trị và sáu thành viên Hội đồng quản trị có các trách nhiệm chính như sau:

• Xác định mục tiêu hoạt động trên cơ sở các mục tiêu chiến lược được Đại hội đồng cổ đông thông qua và quyết định kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh và ngân sách hàng năm;

• Quyết định cơ cấu tổ chức của Công ty, bổ nhiệm và bãi nhiệm các cán bộ quản lý của công ty theo đề nghị của Tổng Giám đốc;

• Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Tổng Giám đốc hay cán bộ quản lý hoặc người đại diện của Công ty;

• Đề xuất mức cổ tức hàng năm và xác định mức cổ tức tạm thời, tổ chức việc chi trả cổ tức và quyết định mức lương của cán bộ quản lý của Công ty

❖ Ban Kiểm soát

Ban Kiểm soát do ĐHĐCĐ của Công ty bầu Hiện tại, Ban Kiểm soát gồm 03 (ba) thành viên, nhiệm kỳ của Ban kiểm soát không quá 5 năm Thành viên Ban Kiểm soát có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế Trách nhiệm chính của Ban Kiểm soát là kiểm tra tính hợp lý, tính hợp pháp của các hoạt động kinh doanh và báo cáo tài chính của Công ty

❖ Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc

Ban Tổng Giám đốc Công ty bao gồm Tổng Giám đốc và các Phó tổng Giám đốc đều do HĐQT bổ nhiệm Hiện tại, Công ty có 01 Tổng Giám đốc và 03 Phó tổng Giám đốc, các thành viên đều tham gia làm việc toàn thời gian cho Công ty Trách nhiệm chính của Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc là:

Trang 12

• Thực hiện các Nghị quyết của Hội đồng quản trị và ĐHĐCĐ;

• Quyết định tất cả các vấn đề không cần phải có Nghị quyết của Hội đồng quản trị;

• Quyết định số lượng người lao động, mức lương, trợ cấp, lợi ích, bổ nhiệm, miễn nhiệm và các điều khoản khác liên quan đến hợp đồng lao động của họ;

• Trình Hội đồng quản trị phê chuẩn kế hoạch kinh doanh hàng năm và thực thi kế hoạch kinh doanh hàng năm được Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị thông qua

❖ Các phòng ban chuyên môn:

Các phòng, ban nghiệp vụ có chức năng tham mưu và giúp việc cho Chủ tịch HĐQT và Ban Tổng Giám đốc, trực tiếp điều hành theo chức năng chuyên môn và theo chỉ đạo của Chủ tịch HĐQT và Ban Tổng Giám đốc Cán bộ phụ trách các phòng ban nghiệp vụ do Tổng Giám đốc quyết định theo phân cấp được Hội đồng quản trị phê duyệt Các phòng ban chức năng bao gồm:

• Phòng Quản lý Chất lượng nước

• Phòng Công nghệ thông tin

• Xí nghiệp Nước uống đóng chai Bạch Mã

• Xí nghiệp Cấp nước Hương Điền

• Xí nghiệp Cấp nước Hương Phú

• Xí nghiệp Cấp nước Phú Lộc

• Xí nghiệp Quản lý mạng và phân phối nước

• Xí nghiệp Quản lý và kiểm định đồng hồ

• Trung tâm đào tạo

• Phân xưởng cơ khí

• Xí nghiệp Xây lắp

• Xí nghiệp Bảo trì và sản xuất nước Huế

• Đội xe và cung ứng vật tư

Trang 13

5 Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của Công ty; Danh sách cổ đông sáng lập và tỷ lệ cổ phần nắm giữ; Cơ cấu cổ đông

❖ Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của Công ty: 02 cổ đông

Bảng 1: Danh sách cổ đông nắm giữ từ 5% vốn cổ phần Tên cổ đông Địa chỉ Số cổ phần sở hữu Tỷ lệ % vốn điều lệ

❖ Danh sách cổ đông sáng lập và tỷ lệ nắm giữ

Công ty cổ phần Cấp nước Thừa Thiên Huế được thành lập trên cơ sở cổ phần hóa theo Quyết định số 2510/QĐ-UBND ngày 21/10/2016 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt phương án cổ phần hóa Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nhà nước Một thành viên Xây dựng và Cấp nước Thừa Thiên Huế Vì vậy, Công ty không có cổ đông sáng lập

❖ Cơ cấu cổ đông

Bảng 2: Cơ cấu cổ đông CTCP Cấp nước Thừa Thiên Huế

Trong đó, đại diện ủy quyền vốn Nhà nước

Trang 14

TT Cổ đông Số cổ đông Số cổ phần % Vốn điều lệ

❖ Công ty mẹ của Công ty đại chúng: Không có

❖ Công ty con của Công ty đại chúng: Không có

❖ Công ty liên doanh, liên kết của Công ty đại chúng: Không có

❖ Danh sách các khoản đầu tư dài hạn khác của Công ty đại chúng: Không có

7 Hoạt động kinh doanh

❖ Sản xuất và kinh doanh nước sạch

Với quy mô hiện tại gồm 30 nhà máy sản xuất nước sạch trực thuộc, tổng công suất thiết kế đạt trên 200.000 m3/ ngày đêm Công ty luôn đảm bảo cung cấp đủ nguồn nước sạch, an toàn phục

vụ đời sống và sản xuất của nhân dân trên toàn tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020

❖ Sản xuất và kinh doanh nước uống tinh khiết đóng chai

✓ Nước uống đóng chai Bạch Mã

Nước uống đóng chai Bạch Mã là sản phẩm nước uống tinh khiết cao cấp được sản xuất từ nguồn nước chất lượng cao của HueWACO

Sản phẩm được sản xuất bởi một đội ngũ cán bộ kỹ thuật có trình độ và dạn dày kinh nghiệm trong ngành nước, cùng với dây chuyền công nghệ hiện đại của Mỹ, hệ thống lọc thẩm thấu ngược

RO, than hoạt tính, tiệt trùng hai lần bằng tia cực tím và Ozone nên đảm bảo độ tinh khiết cao

Trang 15

Nước uống đóng chai Bạch Mã là sản phẩm nước uống được tinh lọc luôn đảm bảo hương vị thiên nhiên, ngon, ngọt, tinh khiết, nhờ được quản lý chất lượng bởi hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 và kiểm định chất lượng tại Trung tâm hóa nhiệm với trang thiết bị hiện đại, được chứng nhận đạt chuẩn ISO/IEC 17025

✓ Nước I-on kiềm, công nghệ Nhật Bản I-on Health

Nước I-on kiềm được đánh giá là dòng nước cao cấp vì đây là loại nước được ưa chuộng tại các khách sạn cao cấp ở Nhật và cũng là loại nước đang rất phổ biến và được cả thế giới ưa chuộng Mỗi năm có khoảng 2 tỷ lít được tiêu thụ tại Nhật và nhiều tỷ lít khác được tiêu thụ trên khắp thế giới Nhân dịp chào mừng Festival Huế 2016, HueWACO đã cho ra mắt sản phẩm nước uống cao cấp I-on kiềm mang thương hiệu I-on Health

Nước uống cao cấp I-on kiềm được sản xuất dựa trên công nghệ điện giải tiên tiến của Nhật Bản Đây là công nghệ đã được cấp bằng sáng chế độc quyền và được giới khoa học đánh giá là một trong những phát minh vĩ đại, sáng chế quan trọng bậc nhất đối với sức khỏe con người trong vòng 30 năm qua

❖ Sản xuất và kinh doanh sản phẩm gia công cơ khí, máy móc, vật tư, thiết bị ngành nước

Cùng với hoạt động SXKD nước sạch, nước uống tinh khiết đóng chai; HueWACO còn đảm nhận cung cấp các sản phẩm gia công cơ khí, máy móc, vật tư, thiết bị ngành nước do Công ty sản xuất hoặc phân phối sản phẩm từ các Công ty cung ứng thiết bị chuyên ngành đảm bảo chất lượng

và có uy tín cao ở trong và ngoài nước

Trang 16

Hình ảnh minh họa một số sản phầm của Công ty

Gia công phụ kiện ống gang dẻo HT xử lý nước sạch di động DAF Tháp trung hòa Clo

Vận hành máy dán ống DN560 Khoan kích ống ngầm Thi công băng đầm phá

❖ Lập dự án đầu tư, tư vấn, thiết kế, và xây dựng công trình cấp thoát nước đô thị và nông thôn

Với đội ngũ cán bộ, kỹ sư có trình độ chuyên môn, tay nghề cao và dày dạn kinh nghiệm; các công trình do HueWACO đảm nhận tư vấn, thiết kế và thi công luôn có chất lượng cao, tiến độ nhanh, giá thành thấp và đảm bảo cả về mặt mỹ thuật Công ty đã tham gia tư vấn,khảo sát, thiết kế

và thi công nhiều công trình cấp thoát nước có quy mô lớn tại trong và ngoài tỉnh Thêm vào đó, Công ty còn tiếp nhận quản lý, vận hành công trình cấp thoát nước từ những dự án phúc lợi của tỉnh Một số công trình tiêu biểu mà Công ty đang quản lý và sử dụng có thể kể đến như:

❖ Nhà máy nước Vạn Niên

Năm đưa vào sử dụng: 1998

Công suất thiết kế: 120.000 m3/ ngày đêm

❖ Nhà máy nước Quảng Tế 2

Năm đưa vào sử dụng: 2008

Công suất thiết kế: 55.000 m3/ ngày đêm

❖ Nhà máy nước Phong Thu

Năm đưa vào sử dụng: 2013

Công suất thiết kế: 8.000 m3/ ngày đêm

❖ Nhà máy nước Hòa Bình Chương

Năm đưa vào sử dụng: 2004

Công suất thiết kế: 2.000 m3/ ngày đêm

Trang 17

❖ Nhà máy nước Tứ Hạ

Năm đưa vào sử dụng: 1997

Công suất thiết kế: 12.000 m3/ ngày đêm

❖ Nhà máy nước Bình Thành

Năm đưa vào sử dụng: 2000

Công suất thiết kế: 250 m3/ ngày đêm

❖ Nhà máy nước Chân Mây

Năm đưa vào sử dụng: 2001

Công suất thiết kế: 6.000 m3/ ngày đêm

❖ Nhà máy nước Vinh Hiền

Năm đưa vào sử dụng 2003

Công suất thiết kế: 150 m3/ ngày đêm

❖ Nhà máy nước Bạch Mã

Năm đưa vào sử dụng: 2003

Công suất thiết kế: 100 m3/ ngày đêm

❖ Nhà máy nước Bến Ván

Năm đưa vào sử dụng: 2005

Công suất thiết kế: 175 m3/ ngày đêm

❖ Nhà máy nước Lộc An

Năm đưa vào sử dụng: 2012

Công suất thiết kế: 8.000 m3/ ngày đêm

❖ Nhà máy nước Lộc Trì

Năm đưa vào sử dụng: 2012

Công suất thiết kế: 2.000 m3/ ngày đêm

❖ Nhà máy nước Nam Đông

Năm đưa vào sử dụng: 2012

Công suất thiết kế: 1.000 m3/ ngày đêm

8 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 02 năm gần nhất

8.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Bảng 3: Kết quả kinh doanh CTCP Cấp nước Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015 - 2016

Trang 18

TT Chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2016

Nguồn: BCTC đã kiểm toán năm 2016 Công ty TNHH NN MTV Xây dựng và Cấp nước TT Huế

8.2 Cơ cấu doanh thu của Công ty giai đoạn vừa qua như sau:

Bảng 4: Cơ cấu doanh thu CTCP Cấp nước Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015 - 2016

Đơn vị tính: triệu đồng

Doanh thu

Doanh thu sản xuất kinh doanh nước sạch 318.043 73,7% 346.396 78,0%

Doanh thu lắp đặt HTCN hộ khách hàng 11.156 2,6% 7.112 1,6% Doanh thu nước tinh khiết Bạch Mã 6.705 1,6% 9.229 2,1%

Nguồn: BCTC đã kiểm toán năm 2016 Công ty TNHH NN MTV Xây dựng và Cấp nước TT Huế

8.3 Cơ cấu chi phí của CTCP Cấp nước Thừa Thiên Huế

Bảng 5: Cơ cấu chi phí CTCP Cấp nước Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015 - 2016

Trang 19

Nguồn: BCTC đã kiểm toán năm 2016 Công ty TNHH NN MTV Xây dựng và Cấp nước TT Huế

8.4 Cơ cấu lợi nhuận gộp của CTCP Cấp nước Thừa Thiên Huế

Bảng 6: Cơ cấu lợi nhuận gộp CTCP Cấp nước Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015 - 2016

Nguồn: BCTC đã kiểm toán năm 2016 Công ty TNHH NN MTV Xây dựng và Cấp nước TT Huế

8.5 Một số hợp đồng lớn công ty đang thực hiện

❖ Công ty với ngành nghề sản xuất kinh doanh chính là sản xuất và kinh doanh nước sạch,

các hợp đồng cung cấp nước sạch cho một số khách hàng lớn

- Hợp đồng dịch vụ cấp nước sạch cho Công ty TNHH Bia Huế

- Hợp đồng dịch vụ cấp nước sạch cho Công ty TNHH Laguna Việt Nam

- Hợp đồng dịch vụ cấp nước sạch cho Công ty Cổ phần Xi măng Đồng Lâm

- Hợp đồng dịch vụ cấp nước sạch cho Công ty Cổ phần Dệt may Huế

- Hợp đồng dịch vụ cấp nước sạch cho Bệnh viện Trung ương Huế

❖ Các hợp đồng thi công dự án, Công ty là chủ đầu tư

Trang 20

- Dự án cấp nước toàn tỉnh giai đoạn 2011 – 2015, có tính đến năm 2020 (vay vốn ADB: 81,5 triệu USD) với tổng mức đầu tư 104,4 triệu USD Riêng giai đoạn 1 của dự án, vốn vay ADB khoảng 35,16 triệu USD và vốn đối ứng Việt Nam 8,63 triệu USD (vốn HueWACO: 6,68 triệu USD và vốn ngân sách: 1,95 triệu USD) sẽ được thực hiện cho 8 vùng cấp nước bao gồm Phong Điền, Tứ Hạ, Thành phố Huế và phụ cận, Lộc Bổn, Lộc An, Chân Mây, Bình Điền, Nam Đông

- Dự án xây dựng tuyến ống D800-600 Bảo Quốc, Lịch Đợi và hai tuyến D600 Cầu Dã Viên: 28,8 tỷ đồng

- Dự án xây dựng tuyến ống D800 Đường Nguyễn Huệ, D700-500 Lê Quý Đôn: 53,49 tỷ đồng

- Dự án xây dựng tuyến ống truyền tải NM Bia Huế, bể chứa 3.200 m3 và trạm tăng áp Phú Bài: 74 tỷ đồng

- Dự án xây dựng tuyến ống D600 hầm đèo Phước Tượng: 2,6 tỷ đồng

- Dự án xây dựng nhà xưởng sản xuất nước tinh khiết Bạch Mã: 6,5 tỷ đồng

- Dự án xây dựng nhà kho trung tâm thông minh tại nhà máy Quảng Tế 2: 5 tỷ đồng

- Dự án nối mạng HTCN sạch Xã Hương Thọ, Thị xã Hương Trà: 9,58 tỷ đồng

- Dự án nối mạng HTCN sạch Xã Vinh Hưng, Vinh Mỹ: 17,02 tỷ đồng

- Dự án nối mạng HTCN sạch Xã Phong Sơn, Huyện Phong Điền: 27,77 tỷ đồng

9 Vị thế của Công ty so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành

9.1 Vị thế của Công ty trong ngành

Công ty cổ phần Cấp nước Thừa Thiên Huế là doanh nghiệp duy nhất được UBND tỉnh Thừa Thiên Huế giao nhiệm vụ sản xuất và kinh doanh nước sạch phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng cho toàn tỉnh Thừa Thiên Huế Với bề dày kinh doanh gần 110 năm trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh nước sạch trên toàn tỉnh tín nhiệm

Bảng 7: Tổng công suất cấp nước một số doanh nghiệp năm 2015

150,000

200,000

250,000

Cấp nước Nghệ An Cấp nước Hà Tĩnh Quảng Trị Cấp nước Cấp nước Đà Nẵng Quảng Ngãi Cấp nước

HueWACO

Trang 21

Nguồn: VWSA

Theo số liệu báo cáo của Hiệp hội cấp thoát nước Việt Nam (VWSA) năm 2015, tổng công suất cấp nước của Công ty cổ phần Cấp nước Thừa Thiên Huế đạt 200.000 m3/ ngày, dự báo đến năm 2020, tổng công suất cấp nước của Công ty đạt 320.000 m3/ngày Có thể thấy Công ty

có tổng công suất cấp nước vượt trội so với các doanh nghiệp khác

Bên cạnh việc cung cấp nước sạch, Công ty còn hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nước uống đóng chai, nước uống ion kiềm với chất lượng cao, khẳng định thương hiệu trên thị trường trong và ngoài tỉnh

số gần 1,2 triệu dân (số liệu thống kê năm 2014), có tốc độ đô thị hóa khá nhanh so với các tỉnh thành khác

- Theo Quyết định số 86/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020 thì Huế trong tương lai:

 Là đô thị loại 1 trung tâm cấp quốc gia, có vị trí quan trọng về kinh tế xã hội và là vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và Tây Nguyên

 Là thành phố nằm trên trục giao thông quan trọng bắc - nam và trục hành lang kinh tế Đông Tây, nối cảng Chân Mây với Nam Lào và Đông Bắc Cam-pu-chia, đông bắc Thái Lan và cả tiều vùng sông Mê Kông

 Là trung tâm văn hóa, du lịch, thành phố Festival đặc trưng của Việt Nam, trung tâm đào tạo đại học và y tế chuyên sâu, kỹ thuật cao của cả nước, trung tâm dịch vụ của vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung và Tây Nguyên

 Dự kiến dân số đô thị Huế đến năm 2020 khoảng 1.356.600 người; trong đó, dân số thành thị khoảng 949,6 nghìn người, chiếm 70% dân số Dân số lao động (15 – 59 tuổi) là 773,3 nghìn người, chiếm 57% dân số

 Về phát triển công nghiệp định hướng đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, tỉnh Thừa Thiên Huế tập trung xây dựng 6 KCN với diện tích 2.468,76 ha, bao gồm:

➢ KCN Phú Bài thuộc địa bàn Thị xã Hương Thủy: 818,76 ha

➢ KCN Phong Điền thuộc địa bàn huyện Phong Điền: 700 ha

➢ KCN La Sơn thuộc địa bàn huyện Phú Lộc: 300 ha

Trang 22

➢ KCN Tứ Hạ thuộc địa bàn huyện Hương Trà: 250 ha

➢ KCN Phú Đa thuộc địa bàn huyện Phú Vang: 250 ha

➢ KCN Quảng Vinh thuộc địa bàn huyện Quảng Điền: 150 ha

- Định hướng phát triển hệ thống Cấp nước toàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2011 – 2015, có tính đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030 Công ty đã không ngừng nỗ lực, khắc phục khó khăn và hiện tại đã cấp nước sạch cho trên 83% dân số toàn tỉnh (đô thị là 96%, riêng TP Huế đạt gần 100%); khu vực nông thôn đạt trên 70% phấn đấu đưa tỷ lệ người dân sử dụng nước an toàn và ngon từ 83% lên >91,5% vào năm 2020 (100% dân đô thị và >90% dân nông thôn) là tiêu chí quan trọng góp phần xây dựng quê hương hạnh phúc, giúp tỉnh Thừa Thiên Huế có được hạ tầng kỹ thuật cấp nước bền vững, hiệu quả, thông minh đảm bảo an ninh nước và đáp ứng nhu cầu dùng nước sạch toàn tỉnh đến năm 2020 tầm nhìn 2030 Tổng công suất cấp nước

dự báo đến năm 2020 là 320.000 m3/ ngày đêm

10 Chính sách đối với người lao động

10.1 Số lượng người lao động

Tổng số lao động trong Công ty đến ngày 31/12/2016 là 543 người Trình độ lao động chi tiết theo bảng sau:

Bảng 8: Số lượng người lao động của Công ty

❖ Chế độ làm việc

Công ty thực hiện chế độ làm việc 8h/ngày; 40h/tuần

❖ Chính sách lương

Trang 23

Việc trả lương được thực hiện theo quy chế trả lương, trả thưởng của Công ty theo mức độ hoàn thành và độ phức tạp của công việc Kế hoạch cụ thể về Quỹ lương của Công ty sẽ do Công ty quyết định trên cơ sở thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh trong năm theo đúng quy định hiện hành

❖ Chính sách khen thưởng

Căn cứ quy định của pháp luật về lao động, kế hoạch kinh doanh và tình hình cụ thể của quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty, Công ty có chế độ khen thưởng thích hợp để khuyến khích lực lượng lao động, đồng thời đảm bảo các yêu cầu về mặt tài chính của cán bộ công nhân viên

❖ Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp

Công ty thực hiện đóng Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo đúng quy định của chế độ chính sách nhà nước

11 Chính sách cổ tức

Công ty chính thức chuyển đổi từ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên sang Công ty

cổ phần từ ngày 01/01/2017, vì vậy không có cổ tức trong các năm trước đây

Công ty chi trả cổ tức cho cổ đông theo kết quả sản xuất kinh doanh, sau khi đã hoàn thành các nghĩa vụ nộp thuế, các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật Trong khi thanh toán số cổ tức đã định, Công ty vẫn đảm bảo thanh toán đầy đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả Tỷ lệ cổ tức sẽ căn cứ theo nghị quyết của Đại hội đồng

cổ đông và theo quy định của pháp luật Cổ tức sẽ được công bố và chi trả từ lợi nhuận chưa phân phối của Công ty nhưng không được vượt quá mức do Hội đồng quản trị đề xuất sau khi

đã tham khảo ý kiến cổ đông tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông

12 Tình hình tài chính

❖ Các chỉ tiêu tài chính cơ bản

Bảng 9: Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản

Trang 24

STT Chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2016

III Tổng doanh thu 432.575.403.174 446.101.216.496

IV Giá vốn hàng bán 356.915.589.102 364.031.593.491

V Lợi nhuận trước thuế 22.824.899.546 26.633.813.369

VI Lợi nhuận sau thuế 17.803.421.646 20.708.542.895

Nguồn: BCTC đã kiểm toán năm 2016 Công ty TNHH NN MTV Xây dựng và Cấp nước TT Huế

❖ Thời gian trích khấu hao tài sản cố định đang được Công ty áp dụng

Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính Số năm khấu hao của các loại tài sản cố định hữu hình như sau:

Thời gian khấu hao (Số năm)

Chỉ tiêu về khả năng thanh toán

Chỉ tiêu về cơ cấu vốn

Chỉ tiêu về năng lực hoạt động (bình quân)

Trang 25

Chỉ tiêu ĐVT Năm 2015 Năm 2016

13.1 Tài sản cố định của Công ty

Giá trị còn lại của tài sản cố định của công ty tại thời điểm 31/12/2016 như sau:

Bảng 11: Tài sản cố định của Công ty tại thời điểm 31/12/2016

Trang 26

Bảng 12: Tình hình đất đai, nhà xưởng

Ngày đăng: 24/02/2019, 12:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w