Mục tiêu tổng quát Tập trung nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của Đảng bộ; nângcao chất lượng và vai trò gương mẫu của đảng viên; đổi mới phương thức lãnhđạo và chất lượng sinh
Trang 1ĐẢNG BỘ ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN ĐẢNG ỦY TRƯỜNG ĐH KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CÁC ĐỀ ÁN TOÀN KHÓA CỦA ĐẢNG BỘ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QTKD
KHÓA III, NHIỆM KỲ 2015 - 2020
THÁI NGUYÊN, THÁNG 7 NĂM 2016
Trang 2ĐẢNG BỘ ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
ĐẢNG ỦY TRƯỜNG ĐH KINH TẾ & QTKD
Căn cứ Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam khóa XI;
Căn cứ Quyết định số 27-QĐ/ĐU ngày 15/3/2015 của BCH Đảng bộTrường về việc ban hành Quy chế làm việc của BCH Đảng bộ Trường khóa III,nhiệm kỳ 2015-2020;
Căn cứ Nghị quyết số 22-NQ/ĐU ngày 10/11/2015 của Ban Chấp hànhĐảng bộ về xác định 12 Đề án công tác toàn khóa của Đảng ủy;
Căn cứ Công văn số 41-CV/ĐU ngày 19/11/2015 của Ban Chấp hànhĐảng bộ Trường về việc phân công biên soạn và chủ trì các Đề án công tác toànkhóa thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Đại học Thái Nguyên khóa V, thựchiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Trường khóa III, nhiệm kỳ 2015-2020;
Căn cứ Kế hoạch số 10-KH/ĐU ngày 27/4/2016 của Đảng ủy Trường về Kếhoạch xây dựng, phê duyệt các Đề án công tác toàn khóa của Đảng ủy Trường;
Căn cứ Nghị quyết số 59-NQ/ĐU ngày 31/5/2016 của Ban Thường vụ Đảng
ủy về hoàn thành rà soát và ban hành 12 Đề án công tác toàn khóa của Đảng ủyTrường;
Căn cứ Nghị quyết số 65-NQ/ĐU ngày 06/7/2016 của Ban Chấp hành Đảng
bộ Trường về Phê duyệt 12 Đề án công tác toàn khóa của Đảng ủy;
BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ QUYẾT ĐỊNH Điều 1 Phê duyệt 12 Đề án công tác toàn khóa của Đảng bộ Trường Đại
học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh để triển khai thực hiện trong toàn Đảng bộ
Điều 2 Đảng bộ, các chi bộ trực thuộc Đảng bộ Trường có trách nhiệm tổ
chức triển khai thực hiện các Đề án; hàng năm kiểm tra, sơ kết đánh giá tiến độ
và kết quả thực hiện, báo cáo Ban Chấp hành Đảng bộ Trường
Điều 3 Các Ban Đảng của Đảng ủy Trường, Đảng ủy, các đồng chí
trưởng nhóm chủ trì và các đồng chí phối hợp xây dựng Đề án, các chi bộ trựcthuộc, các tổ chức chính quyền và đoàn thể trong toàn Đảng bộ Trường chịutrách nhiệm thi hành quyết định này./
Trang 3- Ban Giám hiệu (t/hiện);
- Các chi bộ trực thuộc (t/hiện);
- Các đoàn thể Trường (t/hiện);
- Lưu VPĐU.
Đã ký Trần Chí Thiện
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
ĐỀ ÁN SỐ 1: NÂNG CAO NĂNG LỰC LÃNH ĐẠO, SỨC CHIẾN ĐẤU CỦA CÁC CẤP ỦY ĐẢNG VÀ XÂY DỰNG ĐẢNG BỘ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH TRONG SẠCH, VỮNG MẠNH 5
1 Căn cứ xây dựng Đề án 5
2 Đánh giá thực trạng 5
3 Mục tiêu của Đề án 7
4 Các nội dung của Đề án 8
5 Các giải pháp chủ yếu 9
6 Kế hoạch thực hiện 13
7 Tổ chức thực hiện 15
8 Tổ biên soạn Đề án 16
ĐỀ ÁN 02: KIỆN TOÀN BỘ MÁY TỔ CHỨC VÀ XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ GIẢNG VIÊN ĐẠT CHUẨN ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC ĐẠI HỌC 18
1 Căn cứ xây dựng Đề án 18
2 Thực trạng bộ máy tổ chức và đội ngũ cán bộ 18
3 Mục tiêu của Đề án 22
4 Nội dung Đề án 22
5 Giải pháp 24
6 Tổ chức thực thiện 26
7 Các thành viên xây dựng Đề án 26
ĐỀ ÁN SỐ 3: ỔN ĐỊNH QUY MÔ, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC 30
1 Căn cứ xây dựng Đề án 30
2 Đánh giá thực trạng 30
3 Mục tiêu của Đề án 35
4 Nội dung Đề án 35
5 Giải pháp thực hiện 36
6 Kế hoạch thực hiện 39
7 Các thành viên xây dựng Đề án 40
Trang 4ĐỀ ÁN SỐ 04: MỞ RỘNG QUY MÔ, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO
TẠO SAU ĐẠI HỌC 41
1 Căn cứ xây dựng Đề án 41
2 Đánh giá thực trạng đào tạo Sau đại học của trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh 41
3 Mục tiêu của Đề án 45
4 Nội dung Đề án 45
5 Giải pháp thực hiện 46
6 Kế hoạch thực hiện 49
7 Các thành viên xây dựng Đề án 50
ĐỀ ÁN SỐ 5: PHÁT TRIỂN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ, ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA GIẢNG VIÊN, NGHIÊN CỨU SINH, HỌC VIÊN CAO HỌC VÀ SINH VIÊN 51
1 Căn cứ xây dựng Đề án 51
2 Thực trạng hoạt động NCKH & CGCN của trường Đại học Kinh tế và QTKD 52
3 Mục tiêu của Đề án 60
4 Nội dung của Đề án 61
5 Các giải pháp thực hiện 63
6 Kế hoạch thực hiện Đề án 64
7 Các thành viên xây dựng Đề án 65
ĐỀ ÁN SỐ 6: THỰC HIỆN CHUẨN HÓA NGOẠI NGỮ, TIN HỌC CHO CÁN BỘ VIÊN CHỨC, NGHIÊN CỨU SINH, HỌC VIÊN CAO HỌC VÀ SINH VIÊN 66
1 Căn cứ xây dựng Đề án 66
2 Thực trạng chuẩn hóa năng lực ngoại ngữ, tin học cho cán bộ giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên 67
3 Mục tiêu của Đề án 72
4 Nội dung Đề án 73
5 Một số giải pháp chuẩn hóa ngoại ngữ và tin học cho cán bộ, giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên 73
6 Tổ chức thực hiện 75
7 Các thành viên biên soạn Đề án 75
ĐỀ ÁN SỐ 07: ĐẢM BẢO CHUẨN CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC VÀ CHUẨN CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO 76
1 Căn cứ xây dựng Đề án 76
2 Đánh giá thực trạng 76
3 Mục tiêu 79
4 Nội dung 79
5 Giải pháp thực hiện 80
6 Tổ chức thực hiện 81
Trang 57 Các thành viên xây dựng Đề án 83
ĐỀ ÁN SỐ 8: ĐỀ ÁN HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ ĐÀO TẠO VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA ĐẢNG BỘ TRƯỜNG ĐH KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH GIAI ĐOẠN 2015-2020 84
1 Căn cứ xây dựng Đề án 84
2 Thực trạng hoạt động Hợp tác quốc tế về đào tạo và nghiên cứu khoa học của trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh 85
3 Mục tiêu của Đề án 86
4 Nội dung của Đề án 86
5 Giải pháp thực hiện 88
6 Kế hoạch thực hiện 89
ĐỀ ÁN SỐ 09: QUY HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ VẬT CHẤT TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH GIAI ĐOẠN 2015 - 2020 THEO HƯỚNG CHUẨN HÓA VÀ HIỆN ĐẠI 91
1 Căn cứ xây dựng kế hoạch tăng cường cơ sở vật chất và trang thiết bị giai đoạn 2015-2020 91
2 Đánh giá hiện trạng cơ sở vật chất, thiết bị của Nhà trường 91
3 Mục tiêu của Đề án 93
4 Nội dung Đề án 93
5 Giải pháp thực hiện 95
6 Kế hoạch thực hiện Đề án 95
7 Thành viên xây dựng Đề án 96
ĐỀ ÁN SỐ 10: ĐỔI MỚI CÔNG TÁC QUẢN LÝ SINH VIÊN, CÔNG TÁC ĐOÀN THANH NIÊN, HỘI SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH NHIỆM KỲ 2015 - 2020 97
1 Căn cứ xây dựng Đề án 97
2 Đánh giá thực trạng 97
3 Mục tiêu của Đề án 102
4 Nội dung Đề án 103
5 Tổ chức thực hiện 106
6 Các thành viên trong Tổ xây dựng Đề án 107
ĐỀ ÁN SỐ 11: XÂY DỰNG BỘ QUY ĐỊNH, QUY TRÌNH LÀM VIỆC CHO TRUỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH, GIAI ĐOẠN 2015 - 2020 108
1 Căn cứ xây dựng Đề án 108
2 Thực trạng xây dựng Đề án 108
3 Mục tiêu của Đề án 109
4 Nội dung cơ bản của Đề án 109
5 Giải pháp, xây dựng bộ quy định, quy trình làm việc cho Trường ĐH Kinh tế & QTKD (mẫu 1; mẫu 2) 110
Trang 66 Kế hoạch xây dựng bộ quy định, quy trình làm việc cho Trường ĐH Kinh tế
& QTKD giai đoạn 2015-2020 112
7 Các thành viên xây dựng đề án 112
ĐỀ ÁN SỐ 12: CHĂM LO ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT VÀ TINH THẦN CHO CÁN BỘ VIÊN CHỨC VÀ THỰC HIỆN CÔNG TÁC CÔNG ĐOÀN GIAI ĐOẠN 2015 - 2020 115
1 Căn cứ xây dựng Đề án 115
2 Đánh giá thực trạng đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ viên chức và thực hiện công tác công đoàn 115
3 Mục tiêu xây dựng Đề án 121
4 Nội dung Đề án 122
5 Giải pháp thực hiện Đề án 124
6 Kế hoạch thực hiện 125
7 Các thành viên xây dựng Đề án 126
Trang 7ĐỀ ÁN SỐ 1
NÂNG CAO NĂNG LỰC LÃNH ĐẠO, SỨC CHIẾN ĐẤU CỦA
CÁC CẤP ỦY ĐẢNG VÀ XÂY DỰNG ĐẢNG BỘ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRONG SẠCH, VỮNG MẠNH
1 Căn cứ xây dựng Đề án
-Nghị quyết số 22-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Khóa VIII,ban hành ngày 30 tháng 01 năm 2008 về nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiếnđấu của tổ chức cơ sở Đảng và chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên;
- Báo cáo chính trị của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII;
- Nghị quyết Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI;
- Chỉ thị số 15-CT/TW của Bộ Chính trị về việc thực hiện Nghị quyết Hộinghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI;
- Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng;
- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên lần thứ XIX;
- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Đại học Thái Nguyên lần thứ V;
- Đề án đổi mới giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020;
- Chiến lược phát triển Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanhgiai đoạn 2010 - 2020 và tầm nhìn tới năm 2025;
-Nghị quyết Đại hội Đảng bộ trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinhdoanh lần thứ III, nhiệm kỳ 2015- 2020
2 Đánh giá thực trạng
2.1 Thành tựu trong công tác xây dựng Đảng
Đảng bộ Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh là một Đảng bộ
cơ sở trực thuộc Đảng bộ Đại học Thái Nguyên Trải qua 12 năm xây dựng vàphát triển, từ một Đảng bộ ban đầu có 67 đảng viên sinh hoạt ở 07 chi bộ nayphát triển thành một Đảng bộ cơ sở lớn mạnh với 324 đảng viên, sinh hoạt tại 18chi bộ Với vai trò lãnh đạo một đơn vị đào tạo quan trọng không chỉ trong Đạihọc Thái Nguyên mà còn quan trọng đối với Khu vực trung du miền núi Bắc bộ,hiện nay Nhà trường có khoảng 8000 sinh viên Đại học, hơn 700 học viên caohọc và nghiên cứu sinh đang theo học các ngành học khác nhau Về bộ máy tổchức đến tháng 12/2015, Trường có 07 khoa đào tạo, 10 đơn vị phòng chức năng
và trung tâm, 01 Viện nghiên cứu với tổng cộng hơn 500 cán bộ viên chức.Trong đó có 07 Phó Giáo sư, 28 Tiến sĩ, 96 giảng viên đang làm nghiên cứu sinh
ở trong và ngoài nước Nâng cao năng lực lãnh đạo và xây dựng Đảng trongsạch vững mạnh là một nhiệm vụ vô cùng quan trọng đối với Nhà trường để
Trang 8phát huy sức mạnh tổng thể của cả đơn vị trong việc thực hiện thắng lợi cácNghị quyết của Đảng bộ các cấp.
Đảng bộ Nhà trường đã lãnh đạo Trường Đại học Kinh tế Quản trị Kinhdoanh hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao; được tặng cờ Đơn vị thi đuaxuất sắc của Tỉnh Thái Nguyên năm 2013, cờ đơn vị thi đua xuất sắc của BộGiáo dục và Đào tạo năm học 2013-2014 Trong nhiệm kỳ 2010-2015, Đảng bộNhà trường năm năm liền được công nhận là Đảng bộ trong sạch vững mạnh;năm 2014, được công nhận Đảng bộ trong sạch vững mạnh tiêu biểu
Thực hiện Đề án số 11 của Đảng ủy Trường khóa II về “Nâng cao năng lực
lãnh đạo, sức chiến đấu của các cấp ủy Đảng, xây dựng Đảng bộ Trường Đại học Kinh tế & QTKD trong sạch vững mạnh”, Đảng bộ Trường đã có nhiều biện pháp
tích cực, thực hiện có hiệu quả Đề án, đã tạo ra sự chuyển biến tích cực trong xâydựng Đảng bộ, thể hiện trên các mặt chủ yếu sau:
- Công tác giáo dục chính trị, tư tưởng được tăng cường Đảng ủy đã chỉđạo thực hiện nghiêm túc, đầy đủ việc học tập, quán triệt và xây dựng cácchương trình hành động thực hiện các chủ trương, nghị quyết, chỉ thị, quyếtđịnh, kết luận của Đảng cho cán bộ, đảng viên, viên chức, học sinh sinh viên
- Tiếp tục đẩy mạnh cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo
đức Hồ Chí Minh” bằng nhiều hình thức, biện pháp phù hợp, góp phần tạo ra sự
chuyển biến tích cực trong nhận thức và hành động của cán bộ, đảng viên, viênchức và học sinh sinh viên
- Các cấp ủy Đảng đã quán triệt và triển khai nghiêm túc Nghị quyết Trung
ương 4 (khóa XI) “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay” Việc
kiểm điểm tự phê bình và phê bình đã diễn ra sâu rộng, nghiêm túc, thẳng thắn,xây dựng và trở thành sinh hoạt chính trị thường xuyên trong toàn Đảng bộ
- Công tác xây dựng tổ chức đảng và phát triển đảng có chuyển biến tíchcực: năm 2015, trong số 18 chi bộ của toàn Đảng bộ, có 15 chi bộ đạt tiêu chuẩn
“Trong sạch vững mạnh”, 02 chi bộ hoàn thành tốt nhiệm vụ, 01 chi bộ hoàn
thành nhiệm vụ, không có chi bộ yếu kém.86% đảng viên hoàn thành xuất sắc
và hoàn thành tốt nhiệm vụ, chỉ có 0,34% đảng viên không hoàn thành nhiệm
vụ Trong nhiệm kỳ, Đảng bộ đã làm tốt công tác phát triển đảng, đã bồi dưỡng
và kết nạp được 250 đảng viên mới, vượt kế hoạch đề ra 25 đảng viên (10%)
Trang 9- Tính tiên phong, gương mẫu ở một bộ phận cán bộ, đảng viên chưa cao
- Cá biệt còn có một số chi bộ và đảng viên chưa thực hiện nghiêm nguyêntắc tập trung dân chủ trong sinh hoạt Đảng, còn có đảng viên vi phạm nguyên tắc
tổ chức, sinh hoạt đảng, vi phạm những điều đảng viên không được làm
- Đại hội đại biểu Đảng bộ Trường lần thứ III, nhiệm kỳ 2015-2010 đãchưa bầu đủ số lượng Đảng ủy viên và ủy viên Ban Thường vụ như dự kiến.Tháng 6/2015, Nhà trường thực hiện quy trình bổ nhiệm Hiệu trưởngnhiệm kỳ III (2015-2016), đã chưa thành công, chưa chọn được Hiệu trưởngtheo nguồn tại chỗ như dự kiến
Năm 2015, Đảng bộ Nhà trường chỉ được công nhận Đảng bộ hoàn thànhnhiệm vụ
Chính vì vậy, vấn đề "Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu" các cấp
ủy Đảng và xây dựng Đảng bộ trong sạch và vững mạnh là hết sức quan trọng
và cấp bách trong giai đoạn hiện nay đối với Đảng bộ Trường
3 Mục tiêu của đề án
3.1 Mục tiêu tổng quát
Tập trung nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của Đảng bộ; nângcao chất lượng và vai trò gương mẫu của đảng viên; đổi mới phương thức lãnhđạo và chất lượng sinh hoạt đảng; phát huy vai trò lãnh đạo của Đảng đối vớicác tổ chức đoàn thể chính trị xã hội; tăng cường công tác kiểm tra giám sáttrong Đảng, chú trong công tác phát triển Đảng nhằm thực hiện thắng lợi cácnhiệm vụ chính trị của Nhà trường và xây dựng Đảng bộ Nhà trường trong sạchvững mạnh
ii) Nâng cao năng lực, đổi mới phương thức lãnh đạo của các cấp ủy ĐảngKiện toàn bộ máy phát triển Đảng và phát huy vai trò lãnh đạo của pháttriển Đảng, thực hiện tốt nguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách; pháthuy dân chủ đi đôi với đề cao kỷ luật, kỷ cương trong Đảng;
iii) Đổi mới nội dung, phương thức sinh hoạt Đảng
Nâng cao chất lượng sinh hoạt Đảng, phát huy vai trò của các cấp ủy Đảng
và tinh thần đấu tranh phê bình, tự phê bình trong sinh hoạt Đảng;
Trang 10iv) Tăng cường và phát huy vai trò lãnh đạo của Đảng ủy, chi ủy, chi bộ đốivới các tổ chức chính trị-xã hội-Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí MinhTrường, Công đoàn, Hội Cựu Chiến binh trong Nhà trường
v) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, làm tốt công tác thi đua-khenthưởng và giữ nghiêm kỷ luật trong Đảng
vi) Nâng cao chất lượng công tác phát triển đảng viên
3.3 Các chỉ tiêu cụ thể:
i) Hàng năm, phấn đấu giữ vững danh hiệu Đảng bộ trong sạch, vững mạnh
và trở thành một Đảng bộ tích cực, nòng cốt của Đảng bộ Đại học Thái Nguyên;
các chi bộ trực thuộc có tỷ lệ trên 90% đạt danh hiệu “trong sạch, vững mạnh”, trong đó có 20% chi bộ trực thuộc đạt danh hiệu “trong sạch, vững mạnh tiêu biểu”, không có chi bộ Đảng bị xếp loại yếu kém;
Tỷ lệ đảng viên “đủ tư cách hoàn thành tốt nhiệm vụ” đạt trên 90%, trong
đó đảng viên “Đủ tư cách hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” đạt 20%;
ii) Bình quân hàng năm kết nạp được từ 45 đảng viên mới trở lên;
iii) Các đoàn thể chính trị xã hội trực thuộc Trường tiếp tục giữ vững cácdanh hiệu đơn vị xuất sắc, tiêu biểu trong Đại học Thái Nguyên và khối đại học,cao đẳng tại Thái Nguyên
iv) Các Đảng ủy viên, chi ủy viên phát huy vai trò, trách nhiệm và tính tiênphong trong công tác Các cấp ủy đảng thực hiện tốt vai trò lãnh đạo đối với cácđơn vị và các tổ chức chính trị-xã hội trong trường
v) 100% đảng viên không ngừng rèn luyện phẩm chất đạo đức, lối sống.100% đảng viên không vi phạm Quy định về những điều đảng viên không đượclàm; không ngừng học tập, rèn luyện nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ,hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao; không có đảng viên nào vi phạm phápluật, kỷ luật lao động và các quy chế, quy định của Nhà trường
4 Các nội dung của Đề án
i) Nâng cao chất lượng chất lượng đảng viên, vai trò gương mẫu của đảngviên, vai trò gương mẫu của người đứng đầu
ii) Nâng cao năng lực, đổi mới phương thức lãnh đạo của các cấp ủy Đảngiii) Đổi mới nội dung, phương thức sinh hoạt Đảng
iv) Tăng cường và phát huy vai trò lãnh đạo của Đảng đối với các tổ chứcchính trị -xã hội trong Trường
v) Tăng cường công tác kiểm tra giám sát, làm tốt công tác thi đua khenthưởng và giữ gìn nghiêm kỉ luật Đảng
vi) Nâng cao chất lượng công tác phát triển Đảng
Trang 11- Đẩy mạnh thực hiện việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ ChíMinh theo tinh thần Chỉ thị số 03-CT/TW (14/5/2011) của Bộ Chính trị; tuyêntruyền, cổ vũ động viên gương người tốt, việc tốt, kịp thời biểu dương, khenthưởng những đảng viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
- Rèn luyện, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên trong hoạtđộng giảng dạy, nghiên cứu khoa học và thực tiễn xã hội Thông qua phong tràodạy tốt, học tốt, tuần làm việc năng suất, chất lượng, hiệu quả, thông qua các đợtsinh hoạt chính trị để rèn luyện, giữ gìn phẩm chất người đảng viên, làm trongsạch đội ngũ của Đảng
- Thực hiện có nền nếp việc tự phê bình và phê bình trong các cấp ủy, tổchức Đảng, lãnh đạo các đơn vị; tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, pháthiện và xử lý kịp thời hơn các vi phạm tham nhũng, lãng phí trong đội ngũ cán
bộ, đảng viên
- Các Chi bộ bám sát tiêu chuẩn đảng viên được qui định trong Điều lệĐảng để rà soát, sàng lọc, đánh giá chất lượng đảng viên, mở rộng việc phâncông công tác cho đảng viên, quản lý đảng viên chặt chẽ;
- Kiên quyết đấu tranh chống tham vọng cá nhân, kèn cựa, vụ lợi diễn biếntrong mỗi bản thân đảng viên để mỗi đảng viên luôn tiên phong gương mẫu; cósức thuyết phục, cảm hóa và lôi cuốn quần chúng, làm cho quần chúng tin tưởng
sự lãnh đạo của Ðảng;
- Thật sự phát huy dân chủ trong Đảng, người đứng đầu các cấp ủy Đảngphải nêu cao tính tiên phong, thực sự gương mẫu, đề cao trách nhiệm trong xâydựng Đảng và triển khai tổ chức thực hiện nghị quyết của Cấp ủy, tổ chức Đảng
và phải có các hình thức dân chủ để quần chúng đóng góp phê bình cán bộ, đảngviên, phải nghiêm túc tiếp thu những ý kiến phê bình đúng đắn, có tính xây dựng
để làm cho Đảng mạnh hơn, cán bộ, đảng viên gương mẫu hơn, tổ chức đảng cósức chiến đấu cao hơn, đoàn kết nội bộ tốt hơn
- Phát huy vai trò trách nhiệm, tính tiên phong, gương mẫu của các cán bộlãnhđạo đứng đầu các tổ chức chính quyền vàđoàn thể trong thực hiện các nghịquyết của Đảng và trong vận động thuyết phục, tổ chức cho quần chúng thựchiện tốt các nhiệm vụ được giao
- Kiên quyết đưa ra khỏi Đảng những phần tử thoái hoá, biến chất
Trang 125.2 Nâng cao năng lực, đổi mới phương thức lãnh đạo của các cấp ủy Đảng
- Kiện toàn cấp ủy theo hướng dẫn và chỉ đạo của cấp trên
- Thực hiện tốt công tác quy hoạch, rà soát quy hoạch cán bộ lãnh đạo quảnlý và quy hoạch lãnh đạo cấp ủy đảng theo kế hoạch của cấp trên;
- Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, bố trí sửdụng cán bộ, đặc biệt là cán bộ trong nguồn quy hoạch; kiên quyết miễn nhiệm,thay thế cán bộ không hoàn thành nhiệm vụ, năng lực yếu, né tránh trách nhiệm;thực hiện tốt chính sách cán bộ của Trường;
- Thực hiện tốt công tác đánh giá, phân loại tổ chức Đảng và đảng viênhàng năm; thực hiện tốt công tác đánh giá cán bộ quản lý theo hướng dẫn củacấp trên, theo đúng yêu cầu, quy trình và đảm bảo khách quan, thực chất; gắncông tác đánh giá cán bộ với đánh giá phân loại công chức, viên chức, đảng viên
và phân loại đoàn viên các đoàn thể
- Hoàn thiện quy chế làm việc của Đảng ủy, các Ban xây dựng Đảng và Chi bộ
- Đảng uỷ tiếp tục phát huy tính chủ động, trách nhiệm trong việc ban hành,
tổ chức thực hiện các nghị quyết thường kỳ và các nghị quyết chuyên đề; cácĐảng uỷ viên phát huy và nâng cao vai trò và trách nhiệm trong việc lãnh đạo,đôn đốc, nắm tình hình đối với các chi bộ được phân công phụ trách
- Đảng ủy cần xây dựng các kế hoạch, chương trình hành động cụ thể, đề rabiện pháp triển khai thực hiện Tổ chức phổ biến nghị quyết của tổ chức Đảngđến mọi cán bộ, đảng viên; phân công, giao trách nhiệm rõ ràng, đặt ra yêu cầu
và thời gian hoàn thành, tăng cường công tác kiểm tra đánh giá kết quả;
- Đảng uỷ tiếp tục chủ trương mở rộng dân chủ trong Đảng kết hợp với việcthực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ.Thực hiện chế độ Bí thư Đảng ủy, Hiệutrưởng, Trưởng các đoàn thể có lịch tiếp dân để lắng nghe ý kiến, nguyện vọngcủa cán bộ, đảng viên, viên chức, người lao động, sinh viên và nhân dân
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động chỉ đạo, điềuhành, giao ban công tác, trao đổi tài liệu, thông tin chuyên môn, nghiệp vụ
5.3 Đổi mới nội dung, phương thức sinh hoạt Đảng
- Thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, tự phê bình và phê bình, cácnguyên tắc về tổ chức và sinh hoạt Đảng
- Giữ vững nền nếp sinh hoạt cấp uỷ các cấp và Chi bộ; cải tiến và nângcao chất lượng sinh hoạt cấp uỷ các cấp và sinh hoạt chi bộ; coi trọng nâng caochất lượng sinh hoạt của chi bộ để nâng cao vai trò, vị trí của chi bộ trong tổchức thực hiện nhiệm vụ ở từng đơn vị;
- Cấp ủy các cấp vàchi bộ trực thuộc xây dựng các nghị quyết, chươngtrình, kế hoạch cụ thể để triển khai lãnh đạo các công tác tại đơn vị, đặc biệt đối
Trang 13với những vấn đề quan trọng, cấp bách của đơn vị; lãnh đạo, chỉ đạo sâu sát, cụthể đối với việc thực hiện các nghị quyết, chương trình, kế hoạch đã đề ra;
- Cải tiến việc ra nghị quyết, nâng cao chất lượng nghị quyết Nghị quyếtphải xác định đúng vấn đề cần tập trung lãnh đạo, gắn với nhiệm vụ của đơn vịtrong từng thời kỳ để đi sâu, bàn kỹ có trọng tâm, trọng điểm Nghị quyết phảingắn gọn, dễ hiểu, dễ nhớ và thực hiện được
- Đổi mới nội dung, hình thức sinh hoạt Chi bộ, cần bám sát Chỉ thị số 10của Ban Bí thư về Nâng cao chất lượng sinh hoạt của Chi bộ Việc đổi mới nộidung, phương thức sinh hoạt đảng phải đảm bảo yêu cầu nghiêm túc,thiết thực,hiệu quả, có kế hoạch, khoa học, tiết kiệm thời gian, tránh nặng nề, kéo dài;
- Đề cao vai trò, trách nhiệm của Ban Thường vụ trong chuẩn bị các nộidung sinh hoạt Đảng ủy, của Bí thư chi bộ và Chi uỷ trong việc chuẩn bị nộidung sinh hoạt chi bộ;
- Tổ chức tập huấn cho các Bí thư Chi bộ
- Tăng cường kiểm tra, giám sát trong Đảng; tăng cường chỉ đạo và lãnhđạo của Đảng ủy trong sinh hoạt chi bộ và thực hiện đầy đủ các yêu cầu của điều
lệ Đảng
5.4 Tăng cường và phát huy vai trò lãnh đạo của Đảng đối với các tổ chức chính trị -xã hội trong Trường
- Tăng cường và phát huy vai trò lãnh đạo về chính trị của Đảng ủy và cấp
ủy chi bộ đối với các tổ chức chính trị-xã hội trong Trường và ở các đơn vịnhằm thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ của chính quyền và đoàn thể;
- Đảng ủy lãnh đạo công tác giới thiệu, bố trí cán bộ làm công tác Côngđoàn, Đoàn thanh niên, Hội sinh viên, Hội Cựu chiến binh, chú trọng cơ cấu đạidiện của các tổ chức chính trị- xã hội quan trọng trong cấp ủy các cấp;
- Cấp ủy định kỳ tổ chức nghe báo cáo, tiếp thu ý kiến của các tổ chứcchính trị xã hội về các vấn đề liên quan đến hoạt động của tổ chức và củaTrường;
- Trong lãnh đạo công tác đoàn thể, để phù hợp với sự đổi mới về phươngthức lãnh đạo của Đảng, Đảng uỷ cần yêu cầu các tổ chức đoàn thể, tổ chứcchính trị xã hội đổi mới phương thức lãnh đạo của mình để nâng cao chất lượng
và hiệu quả công tác
- Đảng ủy lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện có hiệu quả Nghị quyết của Đảng
ủy về các biện pháp tạo điều kiện cho Đoàn thanh niên, Hội sinh viên và chi bộsinh viên hoạt động trong điều kiện đào tạo theo học chế tín chỉ
5.5 Tăng cường công tác kiểm tra giám sát, làm tốt công tác thi đua khen thưởng và giữ gìn nghiêm kỉ luật Đảng
Trang 14- Đảng bộ đẩy mạnh việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát theo quyđịnh của Điều lệ Đảng và các nghị quyết, quyết định có liên quan của các cấp ủyĐảng;
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của cáccấp ủy, của chi bộ kết hợpchặt chẽ với thanh tra chính quyền, thanh tra nhân dân và kiểm tra, giám sátcủađoàn thể quần chúng trong đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí và tiêu cựctrong nội bộ Trường;
- Rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy trình kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tốcáo, thi hành kỷ luật để thống nhất thực hiện trong toàn Đảng bộ, hướng tới mụcđích kiểm tra chủ yếu để chủ động phòng ngừa vi phạm, khắc phục thiếu sót,khuyết điểm Qua kiểm tra, cần xử lý nghiêm minh theo thẩm quyền những đơn
vị, cá nhân vi phạm để giáo dục chung, làm cho tổ chức Đảng ngày càng trongsạch, vững mạnh;
- Chủ động, kịp thời, chặt chẽ, nghiêm túc, đúng nguyên tắc, thủ tục trongcông tác kiểm tra Đảng theo hướng dẫn của Uỷ ban Kiểm tra cấp trên Việcđánh giá, kết luận trong kiểm tra phải đúng mức, công tâm
- Qua kiểm tra, giám sát, kịp thời biểu dương, động viên, khen thưởngnhững cá nhân, tập thể có thành tích tốt; kỷ luật nghiêm minh những đảng viên,
tổ chức vi phạm; ấn định thời gian phấn đấu cho những đảng viên có khuyếtđiểm, sai lầm và tạo điều kiện để họ sửa chữa Kiên quyết đưa ra khỏi Đảngnhững đảng viên không đủ tư cách Kiểm tra, xử lý kỷ luật phải luôn gắn vớicủng cố kiện toàn cấp uỷ, bố trí cán bộ, bảo đảm tính ổn định của tổ chức đểlãnh đạo cơ quan và đơn vị hoàn thành nhiệm vụ;
- Làm tốt công tác khen thưởng-kỷ luật trong Đảng, gắn với công tác thiđua, khen thưởng-kỷ luật của chính quyền, đoàn thể
5.7 Nâng cao chất lượng công tác phát triển Đảng
- Đổi mới và tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục lý tưởng và đạođức cách mạng, nâng cao nhận thức về Đảng, xây dựng động cơ phấn đấu vàoĐảng đúng đắn;
- Phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể trong việc bồi dưỡng, giáo dụcquần chúng, giác ngộ mục tiêu lý tưởng của Đảng cho các quần chúng ưu tú đểrèn luyện và giới thiệu cho Đảng;
- Công khai hóa tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục kết nạp Đảng;
- Các chi bộ bám sát tiêu chuẩn đảng viên được qui định trong Điều lệĐảng để rà soát, sàng lọc, phân tích chất lượng đội ngũ đảng viên, mở rộng việcphân công công tác cho đảng viên, quản lý đảng viên chặt chẽ; đồng thời tíchcực tạo nguồn phát triển đảng viên
- Phát triển đảng viên phải gắn chặt với việc đưa ra khỏi Đảng những phần
tử thoái hoá, biến chất
Trang 156 Kế hoạch thực hiện
Năm Nội dung các hoạt động trọng tâm Hình thức triển khai Đơn vị chủ trì phối hợp Đơn vị
2015
- Học tập Nghị quyết Đại hội Đại
biểu Đảng bộ Trường lần III,
Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng
bộ Đại học Thái Nguyên lần thứ
V, Nghị quyết Đại hội Đại biểu
- Xây dựng và thực hiện rà soát,
bổ sung, điều chỉnh các quy chế,
quy định về chế độ sinh hoạt
Đảng, phương thức lãnh đạo của
các cấp ủy Đảng
- Xây dựngquy định về giải quyết
các vướng mắc, khiếu nại liên
quan tới công tác Đảng
- Triển khai hoạt động Tự phê
bình và phê bình trong toàn Đảng
- Các bản đề áncông tác
- Phối hợp vớiĐảng bộ cấptrên
- Hội nghị, gópý riêng
Hội nghị, góp ý
riêng
- Hội nghị,góp ý riêngHội nghị
BTG
Các Tổ xâydựngBTC
Các banXDĐ
Các banXDĐCác banXDĐ
BTG,BDV
BTC, BDV
2016 - Triển khai học tập Nghị quyết
Đại hội Đại biểu toàn quốc lần
- Xây dựng điển hình làm theo
tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh
-Hội nghị, tựnghiên cứu
- Hội nghị-Hội nghị
BTG
BTGBTG
BDV
BDVBDV
Trang 16Năm Nội dung các hoạt động trọng tâm Hình thức triển khai Đơn vị chủ trì phối hợp Đơn vị
- Tập huấn nghiệp vụ công tác Bí
- Hội nghị
BTCBTC
BTG
BTGBTG,BDV
BTC,BDV
nhiệm vụ chính trị của đơn vị
- Rà soát và bổ sung quy hoạch
giữa nhiệm kỳ cho cấp ủy các cấp
theo kế hoạch của cấp trên
- Hội nghị,nghiên cứuchuyên đề,triển khai trongtoànĐảng bộ
- Hội nghị cán
bộ, đảng viên
- Phối hợp vớiĐảng bộ cấptrên
BDV
BTG
Các banXDĐBTG,BDVBTC,BDV
- Tập huấn công tác xây dựng kế
hoạch và công tác kiểm tra Đảng
- Thực hiện công tác tự phê bình
và phê bình đối với các chức danh
chủ chốt trong Đảng bộ, Chi bộ
- Tổng kết, tuyên dương các điển
hình tiên tiến toàn nhiệm kỳ
- Hội nghị, tựnghiên cứu
- Hội nghị, Hộithảo
- Hội nghị
- Hội nghị
- Báo cáo tổngkết, Hội nghị
BTGBTC
UBKTBTCBTG
BDV
BDV,BTG
BTG, BTCCác banXDĐBTC,BDV
Trang 17Năm Nội dung các hoạt động trọng tâm Hình thức triển khai Đơn vị chủ trì phối hợp Đơn vị
2019
- Triển khai học tập Nghị quyết,
chỉ thị của các cấp ủy Đảng
- Thực hiện tự phê bình và phê
bình đối với các chức danh chủ
chốt trong Đảng bộ, Chi bộ
- Tổng kết, tuyên dương các điển
hình tiên tiến toàn nhiệm kỳ
- Hội nghị, tựnghiên cứu
- Tự phê bình,Hội nghị phêbình, gópý
- Báo cáo tổngkết, Hội nghị
BTGBTC
BTG
BDV
Các banXDĐBTC, BDV
2020 Tổng kết công tác xây dựng Đảng
nhiệm kỳ 2015-2020
Báo cáo tổngkết, Hội nghị Các ban
VPĐU
7 Tổ chức thực hiện
7.1 Phân công tổ chức thực hiện
7.1.1 Ban thường vụ Đảng ủy có trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo chung việctriển khai thực hiện Đề án trong phạm vi toàn Đảng bộ; chỉ đạo công tác sơ kếthàng năm, tổng kết cuối nhiệm kỳ, báo cáo theo kế hoạch của Đảng ủy và yêucầu của cấp trên
7.1.2 Các ban của Đảng ủy và Ủy ban Kiểm tra trong phạm vi chức năng,nhiệm vụ của mình tham mưu cho Ban Thường vụ, Đảng ủy và tổ chức triểnkhai thực hiện các nội dung Đề án liên quan đến các mặt công tác của từng Ban,
Ủy ban
7.1.3 Các Chi bộ có trách nhiệm phổ biến nội dung Đề án đến các đảngviên của Chi bộ; xây dựng nghị quyết, kế hoạch, biện pháp, giải pháp cụ thể đểthực hiện Đề án tại Chi bộ mình; thực hiện công tác sơ kết hàng năm, tổng kếtcuối nhiệm kỳ và báo cáo theo yêu cầu của Đảng ủy
7.1.4 Văn phòng Đảng ủy có trách nhiệm phối hợp với các Ban của Đảng
ủy, Ủy ban Kiểm tra triển khai các nội dung trong Đề án công tác này; là đầumối tập hợp thông tin, số liệu, báo cáo từ các chi bộ, đơn vị để phục vụ công tácthống kê, báo cáo sơ kết, tổng kết theo yêu cầu của Đảng ủy và của cấp trên
7.2 Thời gian triển khai thực hiện
Tháng 6/2016: Ban hành, quán triệt nội dung Đề án đến các chi bộ; các chi
bộ xây dựng kế hoạch, biện pháp, giải pháp thực hiện
Tháng 6/2016-2/2020: Tập trung tổ chức thực hiện trong toàn Đảng bộ; làmbáo cáo định kỳ hàng năm và tổ chức sơ kết giữa nhiệm kỳ, tổng kết cuối nhiệm
kỳ việc thực hiện Đề án theo kế hoạch của Đảng ủy Đại học Thái Nguyên
Tháng 02/2020: Tổng kết việc thực hiện Đề án theo kế hoạch của Đảng ủy
8 Tổ biên soạn Đề án
Trang 181 Đ/c Trần Chí Thiện - Bí thư Đảng ủy
2 Đ/c Đặng Văn Minh- Phó Bí thư Đảng ủy
3 Đ/c Nguyễn Khánh Doanh-Phó Bí thư Đảng ủy
4.Đ/c Ngô Thị Tân Hương- UV BTV, Chủ nhiệm UBKT ĐU
Chi bộ HTTNV
Chi bộ HTNV
Chi bộ yếu kém
Ghi chú Số
lượng
Tỷ lệ (%)
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Số lượng
Tỷ lệ (%)
đủ 06 tháng, chưa xếp loại
Trang 19Bảng 2: Chất lượng đảng viên giai đoạn 2010 – 2015
Năm
Tổng số
đảng
viên được
xếp loại
Số đảng viên hoàn thành tốt
nhiệm vụ
Hoàn thành nhiệm vụ
Đảng viên Không hoàn thành nhiệm vụ
Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
Hoàn thành tốt nhiệm vụ
Cán bộ, giảng viên Sinh viên
Trang 20- Quyết định số 174/2008/QĐ-TTg ngày 31/12/2008 của Thủ tướng Chínhphủ ban hành Quy định tiêu chuẩn, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danhgiáo sư, phó giáo sư;
- Quyết định số 1216 /QĐ-TTg ngày 22/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ
về việc Phê duyệt Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực Việt Nam giai đoạn2011-2020;
- Luật Giáo dục đại học ngày 18/6/2012;
- Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Thủ tướng Chính phủQuy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 141/2013/NĐ-CP ngày 24/10/2013 của Thủ tướng Chínhphủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dụcđại học;
- Quyết định số 70/2014/QĐ-TTg ngày 10/12/2014 của Thủ tướng Chínhphủ Ban hành Điều lệ trường đại học;
- Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Thủ tướng Chínhphủ Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;
- Thông tư liên tịch số 28/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 06/11/2015của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ hướng dẫn bổ nhiệm và xếp lươngchức danh nghề nghiệp đối với viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đạihọc công lập;
- Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ Trường Đại học Kinh tế và Quảntrị Kinh doanh lần thứ III (2015-2020)
2 Thực trạng bộ máy tổ chức và đội ngũ cán bộ
2.1 Thực trạng bộ máy tổ chức
Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh được tổ chức theo cơ cấugồm: Đảng ủy, Hội đồng Trường, Ban Giám hiệu, Hội đồng Khoa học và Đào
Trang 21tạo Trường, các Phòng chức năng, các Khoa, Viện nghiên cứu, các Trung tâmnghiên cứu hỗ trợ đào tạo, các bộ môn trực thuộc Khoa và các đoàn thể.
Tính đến ngày 31/12/2015, toàn Đảng bộ có 18 chi bộ trực thuộc với tổng
số đảng viên của Đảng bộ là 312 đồng chí, trong đó có 248 đảng viên chínhthức, 68 đảng viên dự bị Ban chấp hành Đảng bộ có 12 đồng chí; Ban thường
vụ Đảng ủy gồm 04 đồng chí; Ban Giám hiệu có 04 đồng chí
Hiện nay, Nhà trường có 08 phòng, 07 khoa, 1 trung tâm quản lý Nhànước (Trung tâm Thông tin - Thư viện), 04 trung tâm hoạt động theo cơ chế tựchủ tài chính (TT HTQT về ĐT&DH, TT Tin học - Ngoại ngữ, TT Hàn Quốchọc và TT Hán ngữ) và 01 viện nghiên cứu Các đoàn thể của Nhà trường cóCông đoàn, Đoàn Thanh niên, Hội Cựu chiến binh, Hội sinh viên và Câu lạc bộCựu giáo chức
Nhà trường đã thành lập Hội đồng Trường và đã triển khai xây dựng, thựchiện Đề án vị trí việc làm cho cán bộ viên chức
2.2 Thực trạng đội ngũ cán bộ
Ngay sau Đại hội đại biểu Đảng bộ lần thứ III, cấp ủy đã lãnh đạo, chỉ đạocông tác xây dựng đội ngũ cán bộ giảng dạy và quản lý có trình độ cao
Đến tháng 12/2015, đội ngũ cán bộ giảng dạy của Trường là 354 người, với
tỉ lệ GS, PGS là 1,97% (7 người); tiến sĩ đạt tỉ lệ 7,91% (28 người); thạc sĩ đạt tỉ
lệ 69,49% (246 người) (Số thạc sĩ trên chưa tính 30 thạc sĩ ở các phòng). SốCBVC đang làm NCS là 96 người (nước ngoài 15 người, trong nước 81 người)
Có khoảng 70 giảng viên thành thạo tiếng Anh (chiếm khoảng 20% tổng
số giảng viên) Ngoài những chỉ tiêu đã được xây dựng trong Đề án, năm 2014Nhà trường đã ban hành đề án chuẩn hóa năng lực ngoại ngữ, năng lực côngnghệ thông tin cho các bộ giảng viên và sinh viên giai đoạn 2013-2015 và 2016-
2020 Đến hết tháng 3/2016 đã có 443 (88,4 %) cán bộ viên chức đạt chuẩn tin
học (IC3, MOS) và 488 (97,4 %) cán bộ viên chức đạt chuẩn ngoại ngữ (47
CBGV được miễn đánh giá năng lực CNTT và năng lực ngoại ngữ)
Công tác xây dựng đội ngũ cán bộ giảng dạy, cán bộ quản lý được Đảng
ủy, Ban giám hiệu quan tâm chỉ đạo bằng cách xây dựng các chế độ, chính sáchnhằm động viên, hỗ trợ cho các cán bộ đi học nghiên cứu sinh, cao học như:Nâng lương trước thời hạn; giao thực hiện đề tài NCKH cấp Bộ cho cán bộ làmluận án tiến sĩ; hỗ trợ NCS bảo vệ luận án tiến sĩ đúng hạn với mức tiền thưởng
là 30 triệu đồng/1 NCS
2.3 Đánh giá
2.3.1 Điểm mạnh
- Là một thành viên mới của Đại học Thái Nguyên, Trường Đại học Kinh
tế và Quản trị kinh doanh được sử dụng chung các nguồn lực của Đại học vàluôn nhận được sự chỉ đạo thường xuyên, sự quan tâm hỗ trợ của Ban Giám đốc
và của lãnh đạo các Ban trong Đại học
Trang 22- Đa số lãnh đạo và cán bộ viên chức trẻ tuổi, năng động, sáng tạo và cónăng lực công tác tốt.
- Có nhiều cán bộ có trình độ cao, được đào tạo chính quy, có hệ thống ởcác nước phát triển trong khu vực và trên thế giới, có năng lực ngoại ngữ tốt, cókiến thức chuyên sâu, hiện đại và có khả năng hội nhập quốc tế
- Đa phần đội ngũ cán bộ còn trẻ nhưng hội tụ khá đầy đủ tố chất để trởthành những cán bộ tích cực, sáng tạo, gương mẫu có đóng góp xứng đáng cho
sự phát triển của Nhà trường
- Được kế thừa thành quả trên mọi mặt công tác của nhiệm kỳ trước
2.3.2 Điểm yếu
Bên cạnh các điểm mạnh, Nhà trường vẫn còn có những điểm yếu, đó là:
- Cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học cònrất hạn chế
- Đội ngũ cán bộ cơ hữu có trình độ cao còn mỏng Phần lớn CBVC còn rấttrẻ, chưa tích luỹ được nhiều kinh nghiệm công tác Gần 2/3 giảng viên đang theohọc chương trình đào tạo thạc sĩ và tiến sĩ, thường xuyên có nữ CBVC trong thời
kỳ nghỉ chế độ thai sản và nuôi con nhỏ nên không dành nhiều thời gian tham giahoạt động nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ
- Đội ngũ cán bộ quản lý của Trường có thời gian công tác chưa dài, kinhnghiệm tích lũy chưa nhiều lại có nhiều lĩnh vực có yêu cầu công tác mới nênviệc vận dụng để điều hành quản lý công việc chưa nhuần nhuyễn, tính hệ thống
và liên thông giữa các lĩnh vực công tác chưa cao
- Nguồn lực tài chính còn rất hạn hẹp ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt độngđầu tư cho đổi mới phương pháp dạy học và tăng cường hiệu quả nghiên cứukhoa học
- Một bộ phận sinh viên ra trường chưa đáp ứng được ngay yêu cầu của xãhội, đặc biệt là yêu cầu hội nhập quốc tế
- Chưa tạo ra được nhiều mối quan hệ hợp tác thực sự bền vững và cóhiệu quả với các đối tác ngoài Trường
- Chưa thực sự áp dụng các phần mềm quản lý có hiệu quả trong quản lýdữ liệu, cập nhật thông tin
- Cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ cho công việc còn thiếu thốn,chưa đáp ứng được yêu cầu làm việc chuyên nghiệp và có hiệu suất cao
2.3.3 Cơ hội
- Toàn cầu hoá là một xu thế tất yếu của thời đại Đất nước hội nhập ngày
càng sâu, rộng vào cộng đồng quốc tế Các chính sách "mở cửa" của Nhà nước ngày càng thông thoáng, tạo cơ hội lớn cho Nhà trường "đi tắt, đón đầu" để sớm
Trang 23có các chương trình, giáo trình tiên tiến và sớm đào tạo được các chuyên gia trẻđẳng cấp quốc tế.
- Là một trường đại học mới thành lập ở một vùng khó khăn vào loại nhất
cả nước, lại là thành viên của một Đại học được quy hoạch trọng điểm quốc gia,Nhà trường dành được sự quan tâm, giúp đỡ của Nhà nước, của các tổ chứctrong nước và quốc tế
- Chủ trương của Đảng và Nhà nước về xã hội hoá giáo dục, tăng cườngtính tự chủ và trách nhiệm giải trình của trường đại học đang mở ra cho Nhàtrường nhiều cơ hội mới
- Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trungương đặt ra yêu cầu đối với đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục pháttriển cả về số lượng và chất lượng
- Nhu cầu đào tạo các cử nhân kinh tế, kinh doanh và quản lý để đáp ứng cácđòi hỏi của một nền kinh tế chuyển đổi đang tăng nhanh, tạo ra cho Nhà trường cơhội tốt để nhanh chóng mở rộng quy mô ở các bậc và các các hệ đào tạo
- Trong quá trình hội nhập quốc tế, Trường Đại học Kinh tế và Quản trịKinh doanh đã có nhiều đột phá như mở rộng liên kết đào tạo quốc tế, tạo điềukiện phát triển năng lực ngoại ngữ, tin học cho cán bộ giảng dạy, nghiên cứu có
cơ hội nâng cao trình độ
- Những thách thức, khó khăn trong việc triển khai các hoạt động đào tạo,nghiên cứu khoa học ngày càng nhiều và đa dạng về hình thức biểu hiện bởi địabàn phục vụ chủ yếu của Nhà trường là những địa phương đang chậm phát triển,không thuận lợi về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
- Yêu cầu về chuẩn hóa đội ngũ CBVC, các quy định về đánh giá ngoài,
về kiểm định chất lượng chuẩn đầu ra của người học và yêu cầu nâng cao tráchnhiệm xã hội đang đặt ra nhiều thách thức đối với Nhà Trường
- Thông tư 08/2014/TT-BGDĐT ngày 20/03/2014 của Bộ Giáo dục và
Đào tạo “Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Đại học vùng và các cơ
sở giáo dục Đại học thành viên" đặt ra nhiều yêu cầu mới Điều này đòi hỏi trong
thời gian tới Nhà trường sẽ phải tập trung cao độ để hoàn thành tốt chủ trươngcủa Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng như chủ trương của Đại học Thái Nguyên
- Quá trình toàn cầu hóa đang dẫn đến sự cạnh tranh ngày càng quyết liệtkhông chỉ trong lĩnh vực kinh doanh và còn xuất hiện trong môi trường giáo dụcđại học Sự cạnh tranh diễn ra giữa các trường đào tạo thuộc khối ngành Kinh tế
Trang 24trong nước và nước ngoài ngày càng trở nên gay gắt cả về tiêu chí tuyển sinh, vềnội dung, về phương pháp đào tạo, về nguồn lực cơ sở vật chất, giảng viên cũngnhư cơ hội việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp
3 Mục tiêu của đề án
3.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở rà soát đề án vị trí việc làm cho từng đơn vị, Nhà trường có sựsắp xếp, kiện toàn lại bộ máy tổ chức cho phù hợp hơn về số lượng, chất lượng,chuyên môn đối với cán bộ và các vị trí công việc Từ đó tập trung đổi mớiphương pháp quản lý, điều hành, đảm bảo phát huy trí tuệ tập thể, tăng cườngkiểm tra giám sát đồng thời vẫn phát huy được tinh thần tự chủ, sáng tạo
Song song với việc kiện toàn lại bộ máy tổ chức là xây dựng đội ngũ cán
bộ giảng viên đạt chuẩn đáp ứng nhu cầu đổi mới giáo dục đại học
3.2 Mục tiêu cụ thể
3.2.1 Đối với bộ máy tổ chức
- Xây dựng bộ máy tổ chức gọn nhẹ, chuyên sâu, đổi mới theo hướng chủđộng, chất lượng và hiệu quả
- Phát triển, sắp xếp lại bộ máy tổ chức của một số khoa, phòng, trungtâm, viện nghiên cứu
- Tập trung đổi mới toàn diện phương thức quản lý, điều hành vừa đảmbảo tăng cường tính tự chủ, vừa đảm bảo khả năng kiểm soát của cấp trên và sựphối hợp của các đơn vị liên quan, nhằm phát huy cao độ tính hiệu quả và sựphát triển bền vững của toàn Trường
3.2.2 Đối với đội ngũ cán bộ
- Xây dựng đội ngũ cán bộ, giảng viên đạt chuẩn theo quy định, đáp ứng yêucầu đổi mới giáo dục đại học trong giai đoạn mới
- Xây dựng đội ngũ cán bộ giảng dạy và cán bộ quản lý có trình độ cao lànhiệm vụ có ý nghĩa chiến lược đối với sự phát triển của Nhà trường nhằm thựchiện thắng lợi sứ mệnh là đào tạo nguồn nhân lực trình độ đại học và trên đạihọc với chất lượng cao, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và hợp tácquốc tế trong các lĩnh vực kinh tế, kinh doanh và quản lý nhằm phục vụ cho sựnghiệp phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt ở vùng núi và trung du Bắc bộ
- Tập trung xây dựng đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý có trình độ cao(tiến sĩ, PGS, GS) thành thạo về ngoại ngữ, có kỹ năng sử dụng tốt công nghệthông tin trong lĩnh vực chuyên môn và quản lý, đủ về số lượng và đảm bảo vềchất lượng, đặc biệt là cán bộ khoa học các ngành mũi nhọn, trọng điểm gắn đàotạo với nghiên cứu khoa học, phục vụ thiết thực cho sự phát triển kinh tế xã hộicủa đất nước và hội nhập quốc tế
Trang 254 Nội dung đề án
4.1 Công tác xây dựng tổ chức bộ máy
- Xây dựng, hoàn thiện bộ máy tổ chức trên nguyên tắc xuất phát từ yêucầu nhiệm vụ, tinh gọn và ổn định
- Xem xét mô hình quản lý, xây dựng cơ chế hoạt động phù hợp để nângcao hiệu quả hoạt động của các trung tâm hỗ trợ đào tạo góp phần nâng cao chấtlượng đầu ra cho sinh viên, học viên của Nhà trường
- Xem xét giải thể hoặc tái cấu trúc các đơn vị hoạt động kém hiệu quả;đồng thời căn cứ vào nhu cầu của xã hội, điều kiện thực tiễn và khả năng pháttriển để xem xét thành lập một số khoa và trung tâm nếu cần thiết
- Xem xét mô hình quản lý, xây dựng cơ chế hoạt động phù hợp để nângcao hiệu quả hoạt động của Viện Nghiên cứu Kinh tế Xanh nhằm phục vụ hỗ trợđào tạo và nghiên cứu khoa học, góp phần tạo ra các sản phẩm khoa học có tínhthực tiễn
4.2 Công tác quản lý
- Trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, các cấp ủy đảng phải nhạy bén, kiênquyết, sáng tạo, bám sát thực tiễn của đơn vị; chú trọng công tác dự báo, kịp thời
đề ra giải pháp phù hợp với tình hình; tăng cường tuyên truyền, phổ biến các chủtrương, chính sách của Đảng, Nhà nước, của ĐHTN và của Nhà trường đến cán
bộ, viên chức, tạo sự đồng thuận cao trong toàn Trường
- Hằng năm, cử cán bộ quản lý đi bồi dưỡng Cao cấp lý luận chính trị theochỉ tiêu được phân bổ
- Quy hoạch, phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao, xây dựng kếhoạch cụ thể Làm tốt công tác quy hoạch cán bộ quản lý
- Tập trung công tác lãnh đạo, chỉ đạo; đa dạng hóa các hình thức đào tạo,xây dựng đội ngũ; có chính sách thu hút cán bộ trình độ cao
- Cấp ủy đảng, chính quyền, các tổ chức quần chúng cần tăng cường hơnnữa công tác tuyên truyền, vận động cán bộ viên chức thực hiện tốt Nghị quyếtĐại hội Đảng các cấp và Nghị quyết Đại hội lần thứ III của Trường về xây dựngđội ngũ cán bộ giảng dạy, quản lý có trình độ cao
4.3 Công tác cán bộ
- Xây dựng quy hoạch phát triển và ổn định đội ngũ cán bộ trong toànTrường đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu, đảm bảo đạt chuẩn Đảm bảo pháttriển đội ngũ cân đối giữa ngành nghề đào tạo Ưu tiên phát triển đội ngũ trình
độ cao cho những ngành trọng điểm, mũi nhọn
- Xây dựng chế độ, chính sách thu hút nguồn nhân lực có trình độ caotrong và ngoài nước
Trang 26- Nâng cao chất lượng tuyển dụng cán bộ giảng dạy dựa trên các tiêu chí
cụ thể về bằng cấp, ngoại ngữ và kinh nghiệm chuyên môn, ưu tiên tuyển dụngcán bộ được đào tạo ở nước ngoài và các cơ sở đào tạo tiên tiến
- Xây dựng cơ chế chính sách đồng bộ và phù hợp đối với giảng viên họcNCS; chính sách sử dụng, đãi ngộ hợp lý đối với Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sĩnhằm thu hút và tạo nguồn cho công tác tuyển dụng và bố trí cán bộ; tạo cơ chế
để cán bộ tự đào tạo, tham gia các lớp đào tạo nhằm đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụchính trị của Nhà trường Mời các chuyên gia đầu ngành trong và ngoài nướcđến giảng dạy, nghiên cứu tại Trường
- Cử cán bộ đi đào tạo, bồi dưỡng trong từng năm theo chỉ tiêu đã đăng ký,chú trọng đẩy mạnh việc cử cán bộ đi đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ và bồidưỡng nâng cao trình độ ngoại ngữ theo hướng chuẩn quốc tế
- Làm tốt công tác thi đua khen thưởng, kịp thời suy tôn, động viên và nhânrộng các mô hình, điển hình tiên tiến trong công tác xây dựng đội ngũ
5 Giải pháp
5.1 Giải pháp tổng thể
- Tích cực chuẩn bị các điều kiện về nhân sự và cơ sở vật chất nhằm ổnđịnh, thúc đẩy mạnh mẽ xu hướng chuyên môn hoá, chuyên nghiệp hoá cho từngcán bộ viên chức Đẩy mạnh quản lý chuyên môn theo chiều sâu của tất cả cáccấp quản lý trong Nhà trường nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công táctrên từng lĩnh vực
- Có thể thành lập hoặc duy trì các trung tâm tự hạch toán khi cần để đápứng các yêu cầu phát triển từng mặt của Nhà trường tuy nhiên vẫn duy trì cơ cấu
tổ chức của Trường thống nhất với các cơ sở giáo dục đại học thành viên trongtoàn Đại học Thái Nguyên
- Thực hiện tốt việc hợp đồng khoán gọn các công tác dịch vụ như: dịch vụ
ăn uống công cộng, quản lý ký túc xá, giữ gìn cảnh quan - môi trường và một sốhoạt động phù hợp khác nhằm giảm thiểu biên chế, nâng cao năng suất lao động,tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả quản lý, trên cơ sở đó tiết kiệm và tăng cườngnguồn lực nhằm đầu tư cho đối ứng giải phóng mặt bằng xây dựng cơ sở hạ tầng,mua sắm thiết bị, đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ và cải thiện đời sống cán bộ viênchức
- Hoàn thiện bộ máy đảm bảo thực hiện tốt quá trình đổi mới căn bản vàtoàn diện giáo dục và đào tạo; tăng cường tính tự chủ và trách nhiệm xã hội củaNhà trường; nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác trong đào tạo, nghiên cứukhoa học, chuyển giao công nghệ và hợp tác quốc tế
- Cơ cấu tổ chức của Trường được thực hiện theo Luật Giáo dục Đại họcnăm 2012, Điều lệ Trường Đại học năm 2010, Thông tư 08/TT-BGDĐT ngày20/3/2014, trên cơ sở thống nhất với các trường đại học thành viên trong toànĐại học Thái Nguyên và đảm bảo tính đặc thù của Nhà trường
Trang 27- Tiếp tục tuyên truyền, nâng cao nhận thức, vai trò, trách nhiệm của cáccấp ủy Đảng, Hội đồng Trường, chính quyền, các tổ chức đoàn thể về việc xâydựng đội ngũ cán bộ giảng dạy, cán bộ quản lý có trình độ cao.
- Thực hiện tiêu chuẩn hóa đội ngũ về chuyên môn, ngoại ngữ và tin học,tích cực cử đi đào tạo trong và ngoài nước, có chính sách thu hút cán bộ có trình
độ cao
- Làm tốt công tác thi đua khen thưởng, kịp thời suy tôn động viên vànhân rộng các mô hình điển hình tiên tiến trong công tác xây dựng đội ngũ
5.2 Giải pháp đối với bộ máy tổ chức
a) Hoàn thiện bộ máy
- Thành lập bộ môn Lý luận chính trị trực thuộc Ban Giám hiệu khi đượcĐại học Thái Nguyên đồng ý;
- Khi đủ điều kiện cần thiết thì thành lập các khoa:
+ Thành lập Khoa Quản lý kinh tế và Khoa Luật kinh tế trên cơ sở rà soát,
cơ cấu lại Khoa Quản lý - Luật Kinh tế;
+ Thành lập Khoa Kinh tế phát triển và Khoa Kinh tế đầu tư;
+ Thành lập Khoa Kinh tế chính trị;
+ Thành lập Khoa Kế toán - Kiểm toán
- Thành lập Mạng lưới Câu lạc bộ Cựu sinh viên Kinh tế & QTKD
b) Hoàn thiện Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường và Quy chế tổchức của các đơn vị, đoàn thể trong Trường
c) Tiếp tục rà soát lại nhằm sửa đổi và bổ sung các nội quy, quy chế, quyđịnh, quy trình giải quyết công việc trong các lĩnh vực công tác phù hợp vớiThông tư 08/TT-BGDĐT, Luật Giáo dục Đại học và Điều lệ trường đại học
d) Thường xuyên rà soát Đề án vị trí việc làm cho cán bộ viên chức
5.3 Giải pháp đối với đội ngũ cán bộ
- Tăng cường xây dựng đội ngũ, trong đó ưu tiên cho đào tạo đội ngũgiảng viên, ưu tiên tuyển chọn sinh viên giỏi, xuất sắc để tạo nguồn cán bộ, cửcán bộ đi đào tạo nâng cao trình độ ở trong và ngoài nước (cử đi thực tập sinhloại hình 03 tháng, 06 tháng; cử đi đào tạo dài hạn theo các chương trình, dự án)
- Ưu tiên sắp xếp công việc để NCS có thời gian nghiên cứu Luận án, choNCS năm cuối nghỉ các công tác khác để NCS có thể tập trung nghiên cứu, bảo
vệ Luận án đúng hạn
- Tiếp tục thực hiện chủ trương cán bộ giảng dạy sau thời hạn 2 năm kể từngày có bằng thạc sĩ phải tham gia chương trình nghiên cứu sinh Sau thời hạn4-5 năm kể từ ngày có bằng tiến sĩ cán bộ giảng dạy phải tham gia thi nâng
Trang 28ngạch từ giảng viên lên giảng viên chính hoặc đăng kí tham gia xét chức danhPhó Giáo sư (khi đủ điều kiện về thời gian và công trình khoa học)
- Xây dựng và ban hành chính sách mới đối với giảng viên bao gồm tiêuchuẩn giảng viên, định mức lao động, điều kiện làm việc, nhiệm vụ khoa học vàcông nghệ, chế độ nghỉ dạy dài hạn để trao đổi học thuật và cơ chế đánh giá kháchquan kết quả công việc Ban hành chính sách, chế độ kiêm nhiệm giảng dạy
- Có chính sách ưu đãi (nâng lương sớm), khen thưởng đối với việc đàotạo, bồi dưỡng cán bộ viên chức có trình độ cao (tiến sĩ, PGS, GS) và đào tạobồi dưỡng ngoại ngữ
- Có chính sách thu hút cán bộ có trình độ cao và cơ chế đãi ngộ xứngđáng như: tạo điều kiện tốt nhất về môi trường công tác, khuyến khích tài chính,phòng làm việc v.v
- Đổi mới công tác đánh giá cán bộ, trọng tâm là lấy tiêu chí mức độ hoànthành công việc
6 Tổ chức thực thiện
6.1 Phân công tổ chức thực hiện
- Đảng ủy Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh chỉ đạo, kiểmtra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của đề án kiện toàn bộ máy và xây dựngđội ngũ cán bộ giảng viên đạt chuẩn đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục đại học
- Ban Thường vụ Đảng uỷ căn cứ các nội dung của đề án, xây dựng kếhoạch, đôn đốc thực hiện đề án
- Các chi bộ, đơn vị tổ chức quán triệt và xây dựng các kế hoạch hànhđộng thực hiện đề án của đơn vị Định kỳ sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm việcthực hiện Đề án
- Các đoàn thể trong Trường tổ chức quán triệt đề án đến mọi thành viên.Xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện đề án ở đơn vị mình
- Đề án được thực hiện trong 5 năm (2015-2020) Hằng năm có báo cáođánh giá kết quả thực hiện Đề án
6.2 Thời gian triển khai thực hiện
Tháng 6/2016: Đảng uỷ thông qua Đề án
Tháng 7/2016: Ban hành, quán triệt nội dung Đề án đến các chi bộ; các chi
bộ xây dựng kế hoạch, biện pháp, giải pháp thực hiện
Tháng 8/2016-2/2020: Tập trung tổ chức thực hiện trong toàn Đảng bộ; làmbáo cáo định kỳ hàng năm và tổ chức sơ kết giữa nhiệm kỳ, tổng kết việc thựchiện Đề án
Tháng 02/2020: Tổng kết việc thực hiện Đề án theo kế hoạch của Đảng ủy
7 Các thành viên xây dựng đề án
Trang 29- Đ/c Đặng Văn Minh, UV BCH Đảng bộ ĐHTN, Phó Bí thư Đảng uỷTrường ĐHKT&QTKD;
- Đ/c Trần Chí Thiện, Bí thư Đảng uỷ Trường ĐHKT&QTKD;
- Đ/c Nguyễn Khánh Doanh, UV BCH Đảng bộ ĐHTN, Phó Bí thư Đảng
ủy Trường ĐHKT&QTKD
Trang 30BẢNG 1 TỔNG HỢP CBVC VÀ HỢP ĐỒNG CỦA NHÀ TRƯỜNG NĂM 2015
Đơn vị tính: Người
STT Tổng số CBVC
Số lượng CB
Tổng số cán bộ giảng dạy
Học hàm Trình độ đào tạo
sĩ
Thạc sĩ
Đại học
Cao đẳng Khác
Trang 31BẢNG 3 DỰ KIẾN SỐ LƯỢNG CÁN BỘ GIẢNG VIÊN ĐƯỢC CỬ ĐI HỌC TIẾN SĨ,
BỒI DƯỠNG TIẾNG ANH GIAI ĐOẠN 2016-2020
tiếng Anh
Trang 32BẢNG 4 DỰ KIẾN SỐ LƯỢNG TIẾN SĨ CỦA MỘT SỐ CHUYÊN NGÀNH
Trang 33ĐỀ ÁN SỐ 3
ỔN ĐỊNH QUY MÔ, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC
1 Căn cứ xây dựng Đề án
Đề án được xây dựng trên những cơ sở pháp lý sau:
- Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP, ngày 02/11/2005 của Chính phủ về “Đổimới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020”;
- Quyết định số 122/2007/QĐ-TTg, ngày 27/7/2007 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt quy hoạch mạng lưới các trường đại học và cao đẳng giai đoạn 2006 -
2020, trong đó xác định các ngành nghề ưu tiên, cơ cấu sinh viên được đào tạotheo nhóm ngành nghề cần đạt vào năm 2020;
- Quyết định số 136/2004/QĐ-TTg ngày 02/8/2004 của Thủ tướng Chính phủ
về việc thành lập Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh thuộc Đại họcThái Nguyên;
- Thông tư số 03/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 02 năm 2015 của Bộ trưởng BộGiáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệchính quy;
- Quy định về việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh đối với các cơ sở giáo dục đạihọc ban hành kèm theo Thông tư số 32/2015/TT-BGDĐT ngày 16/12/2015 của Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Quy chế tổ chức và hoạt động của Đại học vùng và các cơ sở giáo dục đạihọc thành viên ban hành kèm theo Thông tư số 08/2014/TT-BGDĐT ngày20/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Đại học Thái Nguyên, các cơ sở giáodục đại học thành viên và đơn vị trực thuộc ban hành kèm theo Quyết định số2424/QĐ-ĐHTN ngày 22/10/2015;
- Nghị quyết BCH Đảng bộ trường ĐH Kinh tế và QTKD Thái Nguyên lầnthứ III, nhiệm kỳ 2015 -2020, trong đó đề án ổn định quy mô, nâng cao chất lượngđào tạo đại học là một trong 11 chương trình hành động chiến lược của Đảng bộtrường
2 Đánh giá thực trạng
2.1 Chất lượng đào tạo đại học
2.1.1 Về chương trình đào tạo đại học
Hiện tại, Nhà trường đã có 07 ngành và 27 chương trình đào tạo, 03 chươngtrình đào tạo chất lượng cao theo học chế tín chỉ, với các loại hình đào tạo: Chínhquy, Vừa làm vừa học, Liên thông, Văn bằng 2
Định kỳ 2 năm một lần, các chương trình đào tạo của nhà trường được rà soát
và điều chỉnh phù hợp với yêu cầu mới của đào tạo, đáp ứng được nhu cầu của xã hội
Trang 34Trong những năm qua, số ngành và số chương trình đào tạo của Trường Đạihọc Kinh tế và QTKD không ngừng tăng lên Sự phát triển mạnh mẽ của số ngành
và chương trình đào tạo thể hiện nhu cầu học tập của xã hội về các ngành vàchương trình tạo của Nhà trường, đồng thời cũng thể hiện việc xây dựng và pháttriển các chương trình của Nhà trường là cần thiết, đã đáp ứng nhu cầu học tập của
xã hội
Nhà trường đã thường xuyên tổ chức hội nghị lấy ý kiến các nhà đào tạo, tổchức tuyển dụng, hội nghề nghiệp và các cựu sinh viên về chương trình đào tạo.Thông qua các hội nghị này, Nhà trường tiến hành xây dựng chuẩn đầu ra cho cácchương trình đào tạo đồng thời tiến hành rà soát, hoàn thiện các chương trình đàotạo Chuẩn đầu ra của các chương trình đào tạo được công khai trên Website củaTrường Nhìn chung, các chương trình đào tạo được xây dựng đã đáp ứng yêu cầuhọc tập của xã hội, phù hợp với đào tạo theo hệ thống tín chỉ; tuân thủ các Quy chế
và Quy định về khối lượng kiến thức, thời lượng học tập; đảm bảo tính liên thôngdọc với các bậc học, liên thông ngang giữa các ngành học và các chương trình đàotạo trong Nhà trường
Định kỳ, tháng 6 hàng năm Nhà trường bàn giao khối lượng và kế hoạchgiảng dạy tới từng Khoa và Bộ môn để thực hiện cho năm học tiếp theo Căn cứvào kế hoạch đã được Hiệu trưởng phê duyệt, căn cứ khung chương trình vào đầunăm học Nhà trường xây dựng kế hoạch toàn khóa, năm học và kế hoạch của từngkỳ; Việc tổ chức học lại, học cải thiện điểm linh hoạt, mềm dẻo, Nhà trường cóthông báo cụ thể đến sinh viên các khóa, thời điểm sinh viên đăng ký học: cùng vớicác khóa trong học kỳ chính, riêng học kỳ hè Nhà trường đã tổ chức các lớp họclại, học cải thiện, học vượt trên cơ sở nhu cầu của sinh viên nhằm tạo điều kiệnnâng cao chất lượng học tập Việc đăng ký học hoàn toàn trên hệ thống phần mềm
IU
Tuy nhiên, các chương trình đào tạo được xây dựng vẫn còn hạn chế về sốlượng các học phần tự chọn; chương trình đào tạo có cấu trúc, nội dung nặng về lýthuyết Kinh phí hàng năm dành cho các hoạt động liên quan đến đổi mới chươngtrình đào tạo chưa được chú trọng đúng mức Chuẩn đầu ra còn chung chung, chưađầy đủ… Vì vậy, việc rà soát và hoàn thiện chuẩn đầu ra cho từng ngành đào tạotrong thời gian tới là rất cần thiết
2.1.2 Về phương pháp giảng dạy
Nhà trường đã tích cực chỉ đạo việc chuyển đổi chương trình, biên soạn đề
cương chi tiết học phần, đổi mới phương pháp giảng dạy… Đổi mới phương phápgiảng dạy một cách toàn diện, triệt để…Đến nay, tất cả các môn học trong toàntrường đã có đề cương chi tiết
Tuy nhiên, việc đổi mới thực sự phương pháp giảng dạy cho các giờ lý thuyết,thảo luận và thực hành ở nhiều môn học còn chưa đạt yêu cầu Vẫn còn giáo viênlạm dụng việc dùng bài giảng điện tử và giảng dạy bằng máy chiếu Việc bồidưỡng phương pháp giảng dạy cho giảng viên trẻ còn hạn chế và chưa thườngxuyên
Trang 352.1.3 Về cơ sở vật chất, phương tiện giảng dạy
Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học được tăng cường, nhà trường đã quan tâm đếnviệc phát triển cơ sở vật chất và thiết bị dạy học cả về chất lượng và số lượng Nhàtrường đã xây dựng và đưa vào hoạt động 02 giảng đường GK1 và GK2 Phòngmáy, máy chiếu đã được trang bị ở hầu hết các phòng học nhằm đáp ứng yêu cầudạy và học trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ
Nhà trường thực hiện tốt chế độ, chính sách đối với giảng viên theo quy định củaĐại học Thái Nguyên và Nhà trường Ngoài ra, Nhà trường đã xây dựng và ban hànhnhiều chính sách nhằm đẩy mạnh việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ viên chức, thu hútnhân tài như: hỗ trợ học viên cao học, nghiên cứu sinh trong nước và nghiên cứu sinhtrong nước theo chương trình nước ngoài; nghiên cứu sinh nước ngoài; Giảng viên làtiến sĩ làm hồ sơ phong hàm Phó giáo sư, Giáo sư mức hỗ trợ được quy định cụ thể tạiquy chế chi tiêu nội bộ của Nhà trường
2.1.4 Kết quả học tập của sinh viên qua các năm
Kết quả học tập của sinh viên trường đại học kinh tế và Quản trị Kinh doanhđược thể hiện qua bảng 2.1
Bảng 2.1: Đánh giá học sinh sinh viên qua các năm
2010- 2011
Năm học 2011- 2012
Năm học 2012- 2013
Năm học 2013- 2014
Năm học 2014- 2015
Số lượng SV
Cơ cấu (%)
Số lượn
g SV
Cơ cấu (%)
Số lượn
g SV
Cơ cấu (%)
Số lượn
g SV
Cơ cấu (%)
Số lượn
g SV
Cơ cấu (%)
Khá 412 62,0 521 59,0 256 26,0 570 32,0 913 32,0 Trung bình 207 31,0 220 25,0 58 6,0 155 9,0 400 14,00
SV chưa tốt
nghiệp 16 2,0 94 11,0 636 65,0 1025 57,0 1438 51,00
Nguồn: Phòng Công tác Học sinh sinh viên
Qua bảng số liệu 2.1 chúng ta thấy, kết quả học tập của sinh viên Nhàtrường có xu hướng giảm sút qua các năm, cụ thể trong năm học 2010 – 2011 tỷ lệsinh viên đạt loại giỏi là 5%, loại khá là 62% và loại trung bình 31%, tỷ lệ nàygiảm xuống tương ứng trong năm học 2014 - 2015: loại giỏi là 2%, loại khá là32%; xếp loại trung bình là 14% Đặc biệt vấn đề đáng quan tâm của chúng ta là sốlượng sinh viên học yếu, kém không thể tốt nghiệp ra trường tăng cao, trong nămhọc 2010 -2011 số sinh viên này chỉ là 2%, đến năm học 2014 -2015 tỷ lệ này là
Trang 3651% Nguyên nhân chính là do sinh viên không đạt chuẩn tiếng Anh theo quy địnhcủa Nhà trường, một nguyên nhân khác là do sự chuyển đổi đào tạo theo niêm chếsang đào tạo theo học chế tín chỉ, nên cách thức đánh giá sinh viên, cách thức tổchức giảng dạy, học tập có sự thay đổi dẫn đến kết quả học tập của sinh viên giảmsút nghiêm trọng.
2.2 Quy mô đào tạo, công tác tuyển sinh của Nhà trường
2.2.1 Quy mô đào tạo của Nhà trường
Quy mô đào tạo của trường Đại học kinh tế và Quản trị Kinh doanh được thểhiện qua bảng 2.2:
Bảng 2.2: Quy mô sinh viên trường ĐH Kinh tế và QTKD qua các năm học
STT Hệ đào tạo
Năm học 2010-
2011 (SV)
Năm 2011-
2012 (SV)
Năm 2012- 2013 (SV)
Năm 2013- 2014 (SV)
Năm 2014- 2015 (SV)
Tốc độ tăng trưởng
7 Liên kết đào tạo
với nước ngoài
9 Tổng 12.154 10.263 10.354 10.911 8.235 (0.09)
Nguồn: Phòng Công tác Học sinh sinh viên
Qua bảng số liệu 2.2 chúng ta có thể thấy, quy mô các hệ đào tạo của Nhàtrường từ đào tạo chính quy, đạo tạo vừa làm vừa học, văn bằng 2, liên thông quacác năm đều có xu hướng giảm, tốc độ tăng trưởng bình quân hầu như đều có giátrị (-) Nhìn vào bảng số liệu cho thấy, theo đúng xu hướng chung thì quy mô đàotạo đại học chính quy phải tăng dần qua các năm, do các chương trình đào tạo củanhà trường đã tăng từ 17 chương trình đào tạo lên 27 chương trình đào tạo năm
2014 Tuy nhiên, năm học 2014 -2015 quy mô sinh viên chính quy giảm đáng kể,nguyên nhân thứ nhất là do có sự thay đổi về phương thức tuyển sinh của Bộ giáodục và Đào tạo; nguyên nhân thứ hai là do Nhà trường chưa chủ động trong côngtác tuyển sinh Quy mô đào tạo các hệ đào tạo vừa làm vừa học giảm, liên thông,
Trang 37văn bằng 2 của Nhà trường giảm đáng kể, do nhu cầu xã hội đối với hệ đào tạoVLVH trong những năm gân đây giảm, đối với hệ liên thông, từ năm 2013 Bộ giáodục và đào tạo đã có những quy định thắt chặt đào tạo đối với hệ này.
2.2.1 Về công tác tuyển sinh của Nhà trường
Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh có nhiệm vụ “đào tạo
nguồn nhân lực có trình độ đại học và trên đại học với chất lượng cao, nghiên cứu
khoa học, chuyển giao công nghệ và hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực kinh tế,
kinh doanh và quản lý nhằm phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội đặc
biệt ở vùng núi và Trung du Bắc Bộ” Ngay từ khi thành lập, công tác tuyển sinh
của Nhà trường đều được sự chỉ đạo trực tiếp của Đại học Thái Nguyên Từ năm
2016, Đại học Thái Nguyên đã giao quyền tự chủ trong công tác tuyển sinh cho cácTrường trong toàn Đại học Chính vì lẽ đó, công tác tuyển sinh hệ chính quy là docác trường thành viên làm đầu mối chịu trách nhiệm từ khâu tuyển sinh và tổ chứctuyển sinh
Trong những năm qua, công tác tuyển sinh của Nhà trường vẫn được triểnkhai theo cách thức: Xét kết quả tuyển sinh từ kỳ thi chung đại học, cao đẳng quốcgia Tuy nhiên, mọi hoạt động tuyển sinh nhất là tuyển sinh đại học chính quy chưathực sự chủ động vì vậy công tác tuyển sinh đạt chưa hiệu quả như mong muốn
Kết quả công tác tuyển sinh của trường đại học kinh tế và Quản trị Kinhdoanh được thể hiện qua bảng 2.3:
Bảng 2.3: Kết quả công tác tuyển sinh các hệ đào tạo của Nhà trường qua các
hiện
Tỷ lệ (%) tiêuChỉ Thực
hiện
Tỷ lệ (%) tiêuChỉ Thực
hiện
Tỷ lệ (%) tiêuChỉ Thực
hiện
Tỷ lệ (%)
Nguồn: Phòng Đào tạo
Với những thay đổi lớn về công tác tuyển sinh, trong 5 năm trở lại đây kếtquả tuyển sinh của Nhà trường không ổn định, từ năm 2012 đến 2015 chưa đạt chỉtiêu được giao, đặc biệt trong hai năm (2014, 2015) công tác tuyển sinh các hệ đạttỷ lệ rất thấp
Trang 382.3 Đánh giá
2.3.1 Về chất lượng đào tạo đại học
Chương trình được xây dựng đúng quy chế của Bộ Giáo dục Đào tạo và quy địnhcủa Đại học Thái Nguyên Đảm bảo cân đối và hợp lý giữa các học phần thuộc khối kiếnthức chung, kiến thức cơ sở và chuyên ngành Nội dung các môn học về cơ bản đáp ứngđược yêu cầu của chương trình, phù hợp với chuyên ngành đào tạo
Tuy nhiên, nội dung các học phần còn thiên nhiều về lý thuyết, ít phần thựchành và bài tập thực tế Nội dung, đề cương các học phần chưa được kiểm tra vàcập nhật thường xuyên
2.3.2 Về quy mô đào tạo, công tác tuyển sinh
Về quy mô đào tạo của Nhà trường có xu hướng giảm qua các năm Công táctuyển sinh của Nhà trường, từ năm 2010 đến năm 2013 công tác tuyển sinh nhìnchung ổn định Tuy nhiên, trong hai năm gần đây có xu hướng đáng báo động Đặcbiệt, trong năm 2015 kết quả tuyển sinh sụt giảm nghiêm trọng: hệ đại học chínhquy (59,3%), hệ liên thông VLVH (57,7%), hệ đại học văn bằng 2 (46,7%), hệ đạihọc VLVH (88%), chỉ có hệ liên thông chính quy là đạt 150%, tổng của các hệ nàychỉ đạt 71% Chính vì vậy, Nhà trường phải có giải pháp nhằm ổn định quy mô,nâng cao chất lượng đào tạo, tổ chức lại bộ máy nhân sự cho công tác tuyển sinh để
có thể hoạt động linh hoạt và hiệu quả hơn
3 Mục tiêu của đề án
* Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng chất lượng đào tạo và quy mô đào tạo của Nhà trường,làm cơ sở đề xuất nội dung, giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và ổnđịnh quy mô sinh viên của Nhà trường trong những năm tới
- Sinh viên tốt nghiệp đạt chuẩn đầu ra về ngoại ngữ và tin học theo quy định, cókiến thức chuyên môn hiện đại, có những kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng mềm để có thểlàm việc, nghiên cứu đạt trình độ các trường tiên tiến trong khu vực vào năm 2020
4 Nội dung đề án
4.1 Rà soát, đổi mới các chương trình đào tạo
Cần định kỳ rà soát các chương trình đào tạo của nhà trường nhằm điềuchỉnh phù hợp với yêu cầu mới của đào tạo trong xu hướng hội nhập và đáp ứngđược nhu cầu của xã hội và người học
Trang 39Việc rà soát các khung chương trình đào tạo cần căn cứ và chuẩn đầu ra củatừng chương trình đào tạo, cần tổ chức hội nghị rà soát chương trình đào tạo có sựtham khảo ý kiến của các chuyên gia đào tạo và nhà tuyển dụng, cựu sinh viên vàngười học
Hoàn thiện đề án xây dựng chương trình đào tạo chất lượng cao cho 4chuyên ngành đào tạo: Chuyên ngành “Thương mại quốc tế”, “Kinh tế đầu tư”thuộc ngành kinh tế; chuyên ngành “Kế toán tổng hợp” thuộc ngành “Kế toán”;chuyên ngành “Quản trị kinh doanh tổng hợp” thuộc ngành Quản trị Kinh doanh
Triển khai rà soát đề cương chi tiết cho từng môn học để phù hợp với mụctiêu môn học và những thay đổi trong quy chế đào tạo
4.2 Đổi mới phương pháp giảng dạy
Đổi mới phương pháp giảng dạy là một trong nhiệm vụ quan trọng góp phầnnâng cao chất lượng đào tạo theo hướng phù hợp với nhu cầu xã hội trong xu thế hộinhập
Để thực hiện nhiệm vụ đổi mới phương pháp giảng dạy, Nhà trường cần tổchức các hội nghị, hội thảo, các khóa bồi dưỡng phương pháp giảng dạy, phươngpháp ra câu hỏi, đề thi để đảm bảo đánh giá chính xác kết quả học tập của người họcđảm bảo cơ sở cần thiết để thực hiện quá trình đổi mới
Tiến hành rà soát lại đề cương từng môn học, hàng năm cần rà soát, bổ sungngân hàng câu hỏi cho từng môn học, nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và nângcao kết quả học tập của sinh viên
Đặc biệt cần rà soát nội dung giảng dạy các học phần tiếng anh, học phần tinhọc để đáp ứng yêu cầu đạt chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học cho sinh viên
4.3 Ổn định quy mô đào tạo
Phòng Công tác học sinh sinh viên thường xuyên đánh giá tình hình việclàm của sinh viên sau khi tốt nghiệp, tổ chức tốt các chương trình Tư vấn tuyểndụng và Hỗ trợ việc làm cho sinh viên
Phòng đào tạo cần tiến hành điều tra khảo sát nhu cầu lao động đối với cácngành đào tạo của Nhà trường trong khu vực miền núi phía Bắc và các tỉnh lâncận, từ đó có được dự báo về nhu cầu lao động của thị trường để xác định quy môđào tạo cũng như mở thêm các chuyên ngành mới cho phù hợp
Đối với hoạt động tuyển sinh nhất là tuyển sinh đại học chính quy cần chủđộng trong công tác tuyển sinh Tổ chức lại bộ máy nhân sự cho công tác tuyểnsinh để có thể hoạt động linh hoạt và hiệu quả hơn
5 Giải pháp thực hiện
5.1 Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo đại học
5.1.1 Đổi mới nội dung và chương trình đào tạo
- Căn cứ vào các Quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo và của Đại học TháiNguyên về xây dựng chuẩn đầu ra, Trường Đại học Kinh tế và QTKD sẽ rà soát và
Trang 40hoàn thiện chuẩn đầu ra cho từng ngành đào tạo và tiến tới xây dựng chuẩn đầu racho từng môn học Cam kết thực hiện chuẩn đầu ra được công bố công khai trênWebsite của Nhà trường và của Đại học, trong sổ tay sinh viên và sổ tay giảngviên.
- Căn cứ vào chuẩn đầu ra của các chương trình đào tạo, cần định kỳ rà soátlại tất cả các chương trình đào tạo đại học đã được cấp phép đào tạo Đối vớinhững chương trình đào tạo sinh viên không có nhu cầu đăng ký học, hoặc sốlượng sinh viên đăng ký học ít không đảm bảo yêu cầu đào tạo, cần phải xem xétrút khỏi ngành đang đào tạo, xem xét bổ sung những chương trình đào tạo đáp ứngyêu cầu xã hội
- Các Khoa, Bộ môn tiến hành rà soát lại toàn bộ nội dung của từng môn học,xây dựng lại đề cương chi tiết từng môn học cho từng tiết giảng, rà soát ngân hàngcâu hỏi từng môn học theo hướng bổ sung, cập nhật Đồng thời, yêu cầu giảng viêncập nhật những kiến thức mới vào bài giảng theo hướng cập nhật quốc tế và phùhợp với thực tiễn của Việt Nam
5.1.2 Nâng cao chất lượng giảng dạy của giảng viên
Đổi mới phương pháp giảng dạy là nhu cầu tất yếu của giảng viên, bởi đổimới là sự cải tiến, nâng cao chất lượng phương pháp giảng dạy đang sử dụng đểđóng góp nâng cao chất lượng hiệu quả của việc dạy học, là sự bổ sung, phối hợpnhiều phương pháp giảng dạy để khắc phục mặt hạn chế của phương pháp đã vàđang sử dụng nhằm đạt mục tiêu dạy học, là thay đổi phương pháp đã và đang sửdụng bằng phương pháp ưu việt hơn, đem lại hiệu quả dạy học cao hơn
- Cần nâng cao tiêu chuẩn đội ngũ giảng viên tham gia giảng dạy đại học vềphẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, ngoại ngữ và tin học
- Tăng cường mời những nhà khoa học có uy tín trong nước và quốc tế thamgia giảng dạy
- Xây dựng chương trình kết nối doanh nghiệp, gắn doanh nghiệp với quátrình đào tạo đại học
5.1.3 Đánh giá chất lượng giảng viên
- Tiến hành xây dựng phiếu đánh giá giảng viên và tổ chức cho sinh viên đánhgiá giảng viên đối với tất cả các môn học
- Xây dựng chế tài và quy định về xử lý thông tin đánh giá giảng viên
5.1.4 Tăng cường sự gắn kết đào tạo với nghiên cứu khoa học, nâng cao chất lượng các đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên
- Tiến hành tổ chức hội thảo, hội nghị, các buổi seminar, hội thảo chuyên đềcho giảng viên và sinh viên theo từng học kỳ Ưu tiên tổ chức các chuyên đề vềphương pháp nghiên cứu và trang bị các công cụ phân tích định lượng trong nghiêncứu khoa học cho sinh viên
- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học Tích cực gắncác đề tài nghiên cứu khoa học quốc tế với đề tài khóa luận của sinh viên