Bối cảnh: Dự án “Sửa chữa và nâng cấp cụm công trình đầu mối hồ chứa nước Khe Chè” là một trong 12 tiểu dự án được đề xuất thực hiện trong năm đầu tiên của dự án “Sửa chữa và nâng cao an
Trang 1BAN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG THỦY LỢI 2
DỰ ÁN SỬA CHỮA VÀ NÂNG CAO AN TOÀN ĐẬP VIỆT NAM (WB8)
BÁO CÁO
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI (ESIA)
Tiểu dự án: SỬA CHỮA VÀ NÂNG CẤP CỤM CÔNG TRÌNH ĐẦU MỐI HỒ CHỨA NƯỚC KHE CHÈ
Trang 2BAN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG THỦY LỢI 2
DỰ ÁN SỬA CHỮA VÀ NÂNG CAO AN TOÀN ĐẬP VIỆT NAM (WB8)
BÁO CÁO
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI (ESIA)
Tiểu dự án: SỬA CHỮA VÀ NÂNG CẤP CỤM CÔNG TRÌNH ĐẦU MỐI HỒ CHỨA NƯỚC KHE CHÈ
HÀ NỘI, 5-2015
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC a DANH MỤC BẢNG e DANH MỤC HÌNH g CHỮ VIẾT TẮT VÀ THUẬT NGỮ h
TÓM TẮT 1
PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN 1
1.1 Phạm vi của đánh giá 1
1.2 Các khía cạnh môi trường được xem xét 1
1.3 Phương pháp tiếp cận và phương pháp thực hiện đánh giá tác động môi trường 1
1.3 Phương pháp tiếp cận và phương pháp thực hiện đánh giá tác động xã hội 2
1.4 Đơn vị tư vấn 3
CHƯƠNG II MÔ TẢ TIỂU DỰ ÁN 4
2.1 Tổng quan về tiểu dự án 4
2.2 Các hạng mục chủ yếu của tiểu dự án 6
2.3 Kế hoạch thi công 18
CHƯƠNG III KHUNG CHÍNH SÁCH, THỂ CHẾ VÀ CÁC QUI ĐỊNH 20
3.1 Luật, chính sách về bảo vệ môi trường, xã hội của Việt Nam 20
3.1.1 Môi trường 20
3.1.2 Khung chính sách về an toàn đập 23
3.1.3 Về việc thu hồi đất 24
3.1.4 Người dân tộc bản địa, dân tộc thiểu số 25
3.2 Những ảnh hưởng của chính sách quốc gia và quy định về các dự án được đề xuất 26
3.3 Chính sách an toàn của Ngân hàng thế giới 27
3.4 Các chính sách an toàn của Ngân hàng thế giới đối với dự án 27
CHƯƠNG IV HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG DỰ ÁN 30
4.1 Môi trường tự nhiên 30
4.1.1 Chế độ thủy văn và sinh thái hồ chứa Khe Chè và kênh tiếp nhận 30
4.1.2 Điều kiện khí tượng 32
4.1.3 Môi trường nước 33
4.1.4 Môi trường không khí 37
4.1.5 Môi trường đất 37
Trang 44.2 Môi trường sinh học 38
4.2.1 Vị trí quan trắc mẫu nền sinh thái 38
4.2.2 Quần thể thực vật 39
4.2.3 Quần thể động vật 41
4.2.4 Các khu vực nhạy cảm 42
4.3 Môi trường kinh tế - xã hội và văn hóa - xã hội 42
4.3.1 Tổng quan về tình hình kinh tế - xã hội trong vùng dự án 42
4.3.2 Các kết quả khảo sát nghiên cứu 44
4.4 Rủi ro, sự cố trong quá khứ 56
CHƯƠNG V ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI (ESIA) 57
5.1 Sàng lọc môi trường và xã hội của TDA 57
5.2 Các tác động tích cực 57
5.3 Các tác động tiêu cực 59
5.4 Các tác động đáng kể và các vấn đề cần được giải quyết 65
CHƯƠNG VI PHÂN TÍCH PHƯƠNG ÁN 67
CHƯƠNG VII KẾ HOẠCH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI 68
7.1 Các biện pháp giảm thiểu 68
7.2 Giám sát 70
7.3 Trách nhiệm và xây dựng năng lực 71
CHƯƠNG VIII THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG VÀ CÔNG BỐ THÔNG TIN 73
8.1 Mục tiêu của việc tham vấn ý kiến cộng đồng 73
8.2 Tham vấn đánh giá tác động xã hội 73
8.3 Tham vấn đánh giá tác động môi trường 73
CÁC TÀI LIỆU DỮ LIỆU THAM KHẢO 75
PHỤ LỤC 76
PHỤ LỤC A MÔI TRƯỜNG 76
PHỤ LỤC A1 MỘT SỐ BẢN VẼ THIẾT KẾ LIÊN QUAN 76
PHỤ LỤC A2 ĐIỀU KIỆN KHÍ TƯỢNG, KHÍ HẬU KHU VỰC KHE CHÈ 78
PHỤ LỤC A3 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT 79
PHỤ LỤC A4 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG NƯỚC NGẦM 80
PHỤ LỤC A5 KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ 81
PHỤ LỤC A.6 KẾT QUẢ QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG ĐẤT 82
PHỤ LỤC A.7 MẬT ĐỘ THỰC VẬT NỔI KHU VỰC KHẢO SÁT 83
PHỤ LỤC A.8 MẬT ĐỘ ĐỘNG VẬT NỔI TẠI KHU VỰC KHẢO SÁT 84
PHỤ LỤC A9 BẢN ĐỒ 85
Trang 5PHỤ LỤC A10 BẢNG SÀNG LỌC MÔI TRƯỜNG – XÃ HỘI 89
PHỤ LỤC A10.1 CÁC TIÊU CHUẨN SÀNG LỌC 89
PHỤ LỤC A10.2 SÀNG LỌC VÀ PHÂN LOẠI MÔI TRƯỜNG 89
PHỤ LỤC A10.3 YÊU CẦU BỔ SUNG VÀ CÁC CÔNG CỤ ĐỀ XUẤT 94
PHỤ LỤC A10.4 TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI TIỀM TÀNG CẦN ĐƯỢC GIẢI QUYẾT 95
PHỤ LỤC A11 MỘT SỐ HÌNH ẢNH CỦA TIỂU DỰ ÁN 99
PHỤ LỤC A11.1 MỘT SỐ HÌNH ẢNH HIỆN TRẠNG CÁC HẠNG MỤC CỦA DỰ ÁN 99
PHỤ LỤC A11.2 HÌNH ẢNH KHẢO SÁT THỰC ĐỊA VÀ THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 100
PHỤ LỤC A11.3 HÌNH ẢNH LẤY MẪU MÔI TRƯỜNG NỀN 101
PHỤ LỤC A12 THỦ TỤC TÌM KIẾM PHÁT LỘ 103
PHỤ LỤC A13 QUY TRÌNH XỬ LÝ MỐI 104
PHỤ LỤC A14 CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU 106
PHỤ LỤC A14.1 CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ DỰ ÁN 106
PHỤ LỤC A14.2 CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XÃ HỘI GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ DỰ ÁN 106
PHỤ LỤC A14.3 BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XÃ HỘI TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG 107
PHỤ LỤC A14.4 BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG 109
PHỤ LỤC A14.5 BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XÃ HỘI TRONG GIAI ĐOẠN VẬN HÀNH 112
PHỤ LỤC A14.6 BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN VẬN HÀNH 113
PHỤ LỤC A14.7 KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 115
PHỤ LỤC A14.8 KINH PHÍ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 120
PHỤ LỤC A14.9 CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ NÂNG CAO NĂNG LỰC VAFKYX THUẬT QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 120
PHỤ LỤC B PHẦN XÃ HỘI 122
PHỤ LỤC B1 KẾ HOẠCH QUẢN LÝ SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG 122
PHỤ LỤC B2 KẾ HOẠCH TRUYỀN THÔNG, THAM VẤN CỘNG ĐỒNG CÓ SỰ THAM GIA 124
PHỤ LỤC B3 KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG GIỚI 131
PHỤ LỤC B4 HỆ THỐNG GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI 134
Trang 6PHỤ LỤC B5 MÔ TẢ CÔNG TÁC CHUẨN BỊ THỰC HIỆN BAO GỒM TỔ CHỨC,
THỂ CHẾ VÀ CÔNG TÁC GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ 139
PHỤ LỤC B5.1 TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ 139
PHỤ LỤC B5.2 TRÁCH NHIỆM CÁC BÊN LIÊN QUAN 141
PHỤ LỤC B6 KẾ HOẠC VẬN HÀNH VÀ BẢO TRÌ 143
PHỤ LỤC B7 KẾ HOẠCH SẴN SÀNG TRONG TRƯỜNG HỢP KHẨN CẤP 145
PHỤ LỤC B8 THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN CÔNG TÁC RÀ PHÁ BOM, MÌN, VẬT NỔ 148
PHỤ LỤC C1 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BỤI TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG.157 PHỤ LỤC C2 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG DO TIẾNG ỒN 159
PHỤ LỤC C3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA NƯỚC THẢI TỪ QUÁ TRÌNH THI CÔNG 161
PHỤ LỤC C4 ĐÁNH GIÁ KHÍ THẢI TỪ CÁC PHƯƠNG TIỆN THI CÔNG 163
PHỤ LỤC D1 KẾ HOẠCH QUẢN LÝ DỊCH HẠI 164
PHỤ LỤC D2 THAM VẤN CỘNG ĐỒNG VÀ CÔNG BỐ THÔNG TIN 171
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Tổng mức đầu tư của tiểu dự án 6
Bảng 2.2 Nội dung TDA và các thông số công trình liên quan 7
Bảng 2.3 Các hạng mục công trình phụ trợ 12
Bảng 2.4 Khối lượng nguyên vật liệu chính cung cấp cho dự án 14
Bảng 2.5 Danh mục máy móc sử dụng 18
Bảng 4.1 Bảng các trạm khí tượng 32
Bảng 4.2 Vị trí lấy mẫu tại hồ Khe Chè 33
Bảng 4.3 Vị trí lấy mẫu tại các khu vực khác của dự án 34
Bảng 4.4 Vị trí lấy mẫu nước ngầm tại các vị trí ảnh hưởng của vùng dự án 35
Bảng 4.5 Tọa độ các điểm khảo sát tại hồ Khe Chè, Đông Triều, Quảng Ninh 38
Bảng 4.6 Cơ cấu dân số của các xã thuộc hạ du hồ chứa nước Khe Chè 43
Bảng 4.7 Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế giai đoạn 2010 - 2013 43
Bảng 4.8 Tình hình sản xuất nông nghiệp các địa phương thuộc vùng hạ du 44
Bảng 4.9 Số nhân khẩu và lao động bình quân hộ gia đình 45
Bảng 4.10 Nghề nghiệp chính của người lao động (tính tất cả các thành viên của hộ gia đình có tham gia lao động) 46
Bảng 4.11 Trình độ học vấn của các thành viên hộ gia đình (Đơn vị %) 48
Bảng 4.12 Tình trạng sức khỏe và chăm sóc sức khỏe 48
Bảng 4.13 Tỷ lệ các loại đất của hộ dân 50
Bảng 4.15 Tỷ lệ hộ sử dụng nguồn nước ăn uống ở các xã vùng dự án (%) 51
Bảng 4.16 Loại nhà vệ sinh của các hộ được khảo sát 52
Bảng 4.17 Các nhóm thu nhập (%) 53
Bảng 7.1 Biện pháp giảm thiểu tác động môi trường & xã hội cho HCN Khe Chè 68
Bảng 7.2 Mẫu báo cáo giám sát sự tuân thủ ESMP 70
Bảng 7.3 Kế hoạch giám sát chất lượng môi trường 71
Bảng 7.3 Trách nhiệm giám sát sự tuân thủ và thực hiện ESMP 72
Bảng A2.1 Nhiệt độ không khí trung bình 5 năm gần đây tại khu vự dự án 78
Bảng A2.2 Độ ẩm không khí trung bình 5 năm gần đây tại khu vự dự án 78
Bảng A2.3 Lượng bốc hơi trung bình 5 năm gần đây tại khu vự dự án 78
Bảng A2.4 Tốc độ gió trung bình 5 năm gần đây tại khu vự dự án 78
Bảng A2.5 Lượng mưa trung bình 5 năm gần đây tại khu vự dự án 78
Bảng B2.1 Kế hoạch thực hiện truyền thông, tham vấn cộng đồng có sự tham gia 127
Bảng C1.1 Lưu lượng xe vận chuyển vật liệu khu vực Dự án 157
Bảng C1.2 Tải lượng bụi trong quá trình mở rộng tràn và cứng hóa đập, đường lên đập157
Trang 8Bảng C1.3 Hệ số khuyếch tán bụi trong không khí theo phương z 157
Bảng C1.4 Nồng độ bụi trong không khí 157
Bảng C2.1 Mức ồn tối đa (dBA) từ hoạt động của các phương tiện vận chuyển và thiết bị thi công cơ giới 159
Bảng C2.2 Các tác hại của tiếng ồn có mức ồn cao đối với sức khoẻ con người 159
Bảng C3.1 Dự báo nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 161
Bảng C4.1 Hệ số phát thải khí do 1 phương tiện tham gia giao thông 163
Bảng C4.2 Lượng khí phát thải dự báo tương ứng với số xe vận chuyển 163
Bảng D1.1 Dự toán chi phí thực hiện IPM 170
Bảng D2.1 Tóm tắt quá trình thực hiện tham vấn 172
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Vị trí vùng dự án 5
Hình 2.2 Vị trí công trình tại huyện Đông Triều 5
Hình 2.3 Khu vực thực hiện tiểu dự án 14
Hình 2.4 Sơ đồ tuyến đường vận chuyển đất đắp dự kiến 16
Hình 2.5 Sơ đồ tuyến đường vận chuyển nguyên vật liệu dự kiến 17
Hình 4.1: Vị trí suối Khe Chè và Hồ Khe Chè 31
Hình 4.2 Vị trí nguồn tiếp nhận và hồ Khe Chè 31
Hình 4.3 Vị trí các trạm thu mẫu tại vùng tiểu dự án hồ Khe Chè 38
Hình 4.4 Quy mô hộ phân theo nhóm thu nhập 46
Hình 4.5 Tỷ lệ % các nguyên nhân ảnh hưởng xấu đến sức khỏe hiện nay 49
Hình 4.6 Các loại nhà vệ sinh 52
Hình 4.7 Tỷ lệ các loại mục đích vay tiền 54
Hình 4.8 Tỷ lệ các đối tượng giúp đỡ vật chất lúc khó khăn 55
Hình 4.9 Tỷ lệ các đối tượng giúp đỡ tinh thần lúc khó khăn 55
Trang 10QĐ-SNN : Quyết định-Sở Nông nghiệpQCKT : Quy chuẩn kỹ thuật
QCVN : Quy chuẩn Việt NamQĐ-TTg : Quyết định- Thủ tướng
TCVN : Tiêu chuẩn Việt NamTCXDVN : Tiêu chuẩn xây dựng Việt NamTNHH : Trách nhiệm hữu hạn
Trang 11BÁO CÁO TÓM TẮT
1 Bối cảnh: Dự án “Sửa chữa và nâng cấp cụm công trình đầu mối hồ chứa nước Khe
Chè” là một trong 12 tiểu dự án được đề xuất thực hiện trong năm đầu tiên của dự án
“Sửa chữa và nâng cao an toàn đập Việt Nam DRASIP” do Ngân hàng Thế giới tài trợ.Công tác đánh giá tác động môi trường và xã hội được thực hiện nhằm tuân thủ Chínhsách đánh giá môi trường của Ngân hàng thế giới (OP/BP 4.01) và Luật Bảo vệ môitrường của Việt Nam (LEP) Là một phần của công tác lập báo cáo đánh giá tác động môitrường và xã hội, các tiểu dự án đã thực hiện tham vấn ý kiến cộng đồng tại địa phương vềcác tác động và các vấn đề môi trường, xã hội liên quan
2 Công trình hồ chứa nước Khe Chè thuộc xã An Sinh, huyện Đông Triều, tỉnh Quảng
Ninh, cách thành phố Hạ Long 78 km, cách thủ đô Hà Nội 90 km, hồ được tính toán thiết
kế năm 1986, đến những năm 1995-1998 công trình được sửa chữa nâng cấp một số hạngmục thuộc hệ thống đầu mối Hồ có diện tích lưu vực là Diện tích lưu vực: 22,4 km2.Dung tích tổng cộng là 12 triệu m3.Cụm công trình đầu mối và các công trình phụ trợ của
hồ chứa nước Khe Chè gồm các hạng mục sau:
- Đập: Đập được xây dựng bằng đất đồng chất với chiều cao 20m, chiều dài 658 m.
Đỉnh đập ở cao độ 26,9m; chiều rộng 4,2 m;
- Tràn xả lũ: Loại tràn là đập tràn đỉnh rộng , kết cấu tràn là Tường đá xi măng,
Chiều rộng ngưỡng tràn là 14m, chiều dài ngưỡng tràn là 5m, cao trình ngưỡng tràn là23,48m
- Cống lấy nước: Cống lấy nước bên vai phải đập có bố trí nhà tháp van ở thượng
lưu đập, cống có kết cấu bê tông cốt thép kích thước b×h = 1,0×1,3 m
- Đường quản lý vận hành: Đường quản lý đi theo đường liên xã từ tới cầu qua
kênh được cứng hóa bằng bê tông, đoạn từ cầu qua kênh tới mặt đập dài 110 m hiện tại làđường đất Sau khi qua mặt đập đoạn đường này được nối với đường dân sinh đi ven hồ
3 Hiện trạng đập: Tính đến nay, công trình Hồ chứa nước Khe Chè hoạt
động đã gần 30 năm kể từ lần sửa chữa lớn cuối cùng Các vấn đề còn tồn tại của hồchứa bao gồm: Đoạn kênh dẫn vào tràn bề mặt không được gia cố, bên vai trái cóđoạn tường cách dài 30m bằng đá xây Tường cánh bên vai phải đoạn đầu của vào bịnứt, mặt đập được tôn cao bằng đá xây, trong quá trính sử dụng lâu dài, đi lại nhiềulàm cho mặt đập bị xô sạt tạo ổ gà đọng nước, gây bụi mọc thưa ở ven đỉnh đập,tường chắn sóng thượng lưu kết cấu đá xây có trát đỉnh tường có một số vị trí bị nứt,tại đầu đập đỉnh tường bị vỡ Đường quản lý hiện tại là đường đất, sau khi qua mặtđập đoạn đường này được nối với đường dân sinh ven hồ Mặt đường gồ ghề nhiều ổ
gà, không thuận tiện cho đi lại quản lý và đặc biệt trong công tác phòng chống lụtbão Cống lấy nước với cánh van hạ lưu sử dụng từ những năm 1990 đến nay đã han
rỉ và hiện tại không còn sử dụng được Hồ được thiết kế và đánh giá là một côngtrình cấp III Tuy nhiên, những trận lũ lụt gần đây đã vượt quá các thông số thiết kế
Trang 12ban đầu của hồ chứa Ba xã phía hạ du hồ chứa Khe Chè là An Sinh, Tân Việt vàViệt Dân với hơn 3000 người dân hiện đang được đặt trong tình trạng nguy hiểm.
4 Các hạng mục sửa chữa và nâng cấp: Các hạng mục đề xuất sẽ: (i) Đảm bảo
an toàn đập và chức năng điều tiết lũ của hồ chứa; (ii) đảm bảo nguồn nước tưới ổn địnhcho khoảng 1.000ha đất canh tác, trong đó có 534 ha lúa; (iii) Tạo cảnh quan môi trường,sinh thái vùng dự án phục vụ du lịch; (iv) Góp phần tăng trưởng kinh tế vùng dự án, trong
đó có phát triển nuôi trồng thủy sản
Đập đất : Sửa chữa phần trên đập bao gồm phục hồi chức năng và mở rộng của
phần hạ lưu để khôi phục lại kè ở hệ số nén chặt mong muốn; gia cố mặt đập bằng bê tôngM200 dày 20cm, diệt mối mọt; xử lý chống thấm và rò rỉ nước thân đập và chân đập
Tràn xả lũ : Mở rộng và nâng cấp tràn xả lũ từ 14 m lên 24m; phục hồi thân tràn
bằng bê tông cốt thép
Cống lấy nước : bao gồm các công việc làm lại lớp lót cống, gia cố tháp van bên
ngoài, sửa chữa nhà tháp, thay thế cửa thép, vv
Nhà trực phòng chống lụt bão kết hợp quản lý công trình : Xây dựng với tiêu
chuẩn nhà cấp 4 với tổng diện tích là 150m2, lắp đặt hệ thống quan trắc mực nước hồ tựđộng để tạo thuận lợi cho việc quản lý và vận hành công trình
Đường điện : Lắp đặt 1,8 km đường dây hạ thế từ vai đập tràn phục vụ quản lý và
mục đích hoạt động
Đường quản lý : Gia cố các phần phía sau từ vị trí của lấy nước đến tràn xả lũ với
chiều dài 1,7km bằng bê tông M200 độ dày 20cm và chiều rộng 3m Cứng hóa 139mđường mặt đập Xây dựng đường cứu hộ cứu nạn đồng thời làm đường thi công tuyếntràn
Cống ngầm : Làm lại hai cống ngầm qua suối trên đường quản lý với kết cấu bằng
bê tông cốt thép M250 hiện có để tăng khả năng xả lũ, bao gồm Ngầm Tân Việt 4 cửa: 4 x(6x3.5) m; và ngầm Ba Xã 2 cửa: 4 x (6x3.5) m
Các hạng mục khác: Cung cấp thiết bị cứu hộ trong trường hợp lũ lụt, bão và các
thiết bị giám sát
5 Tiểu dự án được thiết kế dựa trên công tác đánh giá an toàn đập được tiến hành
dựa theo Chính sách an toàn Đập của Ngân hàng thế giới (OP/BP 4.37) cũng như các tiêuchuẩn của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
6 Sàng lọc môi trường và xã hội: Xung quanh khu vực dự án không có bất kỳ một
dạng sinh cảng sống tự nhiên nào và cũng không có bất kỳ loài quý hiếm hoặc bị đe dọa,tuy nhiên một phần diện tích nhỏ đất rừng (0,4ha) sẽ bị chuyển đổi vĩnh viễn mục đích sửdụng để phục vụ dự án Xã An Sinh, nơi thực hiện các hoạt động xây dựng chính, chủ yếu
là người dân tộc Kinh sinh sống Không có hộ gia đình đồng bào thiểu số nào bị ảnhhưởng, tuy nhiên có 135 người dân tộc thiểu số được hưởng lợi từ tiểu dự án., vì vậy, tiểu
dự án phải chuẩn bị Kế hoạch phát triển dân tộc thiểu số Đập hồ chứa Khe Chè được
Trang 13phân loại là đập lớn và do đó dự án được xem xét bởi một danh sách các chuyên gia vàxác thực bởi Kế hoạch an toàn đập Trong khu vực dự án cũng không có mộ phần, đền thờhay bất kỳ công trình kiến trúc văn hóa, tín ngưỡng hay tôn giáo nào bị ảnh hưởng Mặc
dù các hạng mục đề xuất sẽ sử dụng một số diện tích đất mới, tuy nhiên phần diện tích đấtnày đều là đất trống vì vậy không có hộ dân nào bị ảnh hưởng Tiểu dự án thuộc danhmục A về môi trường của Ngân hàng Thế giới (OP/BP 4.01)
7 Các tác động môi trường và xã hội của dự án: Việc thực hiện tiểu dự án sẽ mang
lại lợi ích to lớn cho cộng đồng địa phương: cung cấp nước tưới ổn định, thường xuyên;nâng cao độ an toàn và bảo vệ tốt hơn trong việc chống lũ lụt Tuy nhiên, việc thực hiệntiểu dự án sẽ gây ra một số tác động tiêu cực cần phải được giảm thiểu Các tác động có ýnghĩa như sau:
- Mất lớp phủ thực vật : Việc thực hiện tiểu dự án sẽ yêu cầu thu hồi tổng diện tích
24.620 m2 đất, trong đó có 4000m2 đất lâm nghiệp phục vụ việc mở rộng tràn xả lũ,khoảng 3.120 m2 đất lưu không khu vực hạ lưu tại chân đập cho khu vực xử lý, vàkhoảng 17.500m2 đất tại chân đập được sử dụng làm bãi thải Các phần diện tích đất nàyđều thuộc hàng lang an toàn đập và không thuộc quyền sở hữu của cá nhân nên không yêucầu phải giải phóng mặt bằng, vì vậy sẽ không có tác động đến các hộ dân hay cây trồng
từ việc thu hồi đất này
- Tác động của các hoạt động xây dựng : Theo tính toán, tổng khối lượng đào phục
vụ thi công các công trình của dự án vào khoảng 55.459 m3, khối lượng đắp cho côngtrình là 3.412 m3 Trong đó, yêu cầu phải mua lượng đất đắp là 996 m3, phần khối lượngđắp còn lại sẽ được tận dụng từ khối lượng đào Như vậy, dự án cần phải chuyển đikhoảng 51.051 m3 đến bãi thải Bãi thải được bố trí chạy dọc theo khu vực chân đập, cókích thước 35*500m Tổng sức chứa của bãi thải vào khoảng 52.500 m3 Số lượng côngnhân viên làm việc lúc cao điểm vào khoảng 50 người Tổng số lượt xe vận chuyểnnguyên vật liệu phục vụ dự án vào khoảng 3.600 lượt xe trong vòng 10 tháng Theo đó,các tác động do hoạt động xây dựng bao gồm:
+ Tăng tạm thời độ đục và trầm tích;
+ Gia tăng nồng độ bụi tại khu vực khai thác, khu vực chân đập phía hạ lưu nơi được
sử dụng làm bãi thải
+ Cắt nước từ 5-7 ngày trong thời gian thi công sửa chữa cửa lấy nước
+ Các tác động dọc theo các tuyến đường vận chuyển, đặc biệt là 300m đường giaothông từ mỏ Hải Sạn và 10km đường giao thông từ trung tâm thị trấn Đông Triều đến khuvực dự án
+ Tăng nguy cơ về an toàn và sức khỏe đối với người dân và công nhân do tiếp xúcvới các mối nguy hiểm khác nhau gây ra bởi các hoạt động xây dựng, các phương tiệngiao thông, thiết bị xây dựng và lao động nhập cư
+ Xung đột giữa lao động nhập cư và người dân địa phương
Trang 14+ Quản lý chất thải xây dựng, bao gồm chất thải sinh hoạt của công nhân, chất thảixây dựng, nguyên vật liệu rơi vãi và chất thải nguy hại.
+ Sự di cư tạm thời của động vật hoang dã
- Lượng chất thải sinh hoạt (bao gồm nước thải và chất thải rắn) là không đáng kểtuy nhiên đòi hỏi phải có biện pháp xử lý đạt tiêu chuẩn như: bể tự hoại, thu gom và xử lýchất thải rắn theo quy định (xử lý tại bãi rác)
- Các tác động lâu dài: Tác động lâu dài bao gồm việc gây suy thoái đất ở khu vực
công trường xây dựng và các vùng lân cận do mất lớp phủ thực vật, thay đổi địa hình dohoạt động đào đắp, khai thác, các loại chất thải Việc cải thiện nguồn cấp nước tưới tiêu sẽthúc đẩy phát triển thâm canh nông nghiệp trong khu vực, do đó sẽ làm tăng việc sử dụngcác loại thuốc trừ sâu
8 Các biện pháp giảm thiểu
Kế hoạch quản lý môi trường và xã hội chi tiết đã được chuẩn bị và đưa vào báocáo đánh giá tác động môi trường và xã hội Các biện pháp giảm thiểu cụ thể như sau:
- Yêu cầu các nhà thầu thi công tiến hành phục hồi hoàn nguyên lại thổ nhưỡng vàcảnh quan phần diện tích 4000m2 thuộc khu vực đào sâu vào sườn núi;
- Đảm bảo việc thi công chỉ được thực hiện trong mùa khô, bãi thải phải được xử lýđầm nén ngay sau khi hoàn thiện và khu tập kết nguyên vật liệu cần cách xa các dòngchảy
- Tưới ẩm thường xuyên các khu vực thi công, các tuyến đường đến bãi thải vàtuyến đường từ mỏ Hải Sạn đến chân công trình trong suốt quá trình thi công khi cầnthiết
- Thông báo cho người dân về thời điểm chính xác việc cắt nước phục vụ thi côngtrước ít nhất 1 tháng
- Yêu cầu các nhà thầu cam kết tiến hành sửa chữa các tuyến đường bị hư hại dohoạt động xây dựng sau khi hoàn thành xây dựng
- Để giảm thiểu rủi ro về sức khỏe và an toàn cho người dân địa phương các nhàthầu cũng phải bố trí tuyến đường đi lại an toàn và đặt các biển báo dấu hiệu cảnh báo tạicác khu vực nguy hiểm trong khu vực dự án Giới hạn tốc độ xe qua lại các khu dân cư,cung cấp nước sạch và dịch vụ vệ sinh môi trường cho khu vực lán trại công nhân, tiếnhành kiểm tra y tế theo định kỳ cho người lao động, nghiêm chỉnh thực hiện các quy định
về an toàn lao động và duy trì tốt mối quan hệ với cộng đồng địa phương
- Sử dụng thùng chứa lưu trữ chất thải sinh hoạt, chất thải nguy hại sau đó xử lý theođúng quy định (đưa về bãi chôn lấp rác thải)
- Áp dụng lệnh cấm săn bắn động vật hoàn dã đối với công nhân, tránh các hoạtđộng xây dựng trong thời gian ban đêm
- Yêu cầu nhà thầu san lấp và hoàn nguyên các khu vực công trường sau khi hoànthành công trình
Trang 15- Giới thiệu và hướng dẫn thực hiện các phương pháp quản lý dịch hại tổng hợp chongười dân trong khu vực;
- Thiết lập và thông qua cơ chế giải quyết khiếu nại (xem phụ lục D1) Cơ chế giảiquyết khiếu nại nên được lập lại trước khi khởi công công trình
- Thông qua thủ tục tìm kiếm phát lộ
- Thông qua quy trình xử lý vật liệu nổ
Để đảm bảo rằng nhà thầu có thể tự chịu trách nhiệm với những biện pháp này, yêucầu nhà thầu phải nộp một Kế hoạch CEOHSP thông qua các biện pháp trên đây cùngvới các thực hành về an toàn y tế trong thi công cũng như các tiêu chuẩn và tiêu chí
về môi trường có liên quan
9 Trách nhiệm các bên liên quan: Ban quản lý Trung ương các Dự án thủy lợi(CPO) của Bộ NN&PTNT có trách nhiệm giám sát tổng thể dự án và giám sát tiến độ cáctiểu dự án, bao gồm cả việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất trongKHQLMT & XH Ban quản lý đầu tư và xây dựng thủy lợi 2 có trách nhiệm quản lý vàgiám sát việc thực hiện KHQLMT & XH Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninhcũng sẽ tiến hành giám sát độc lập tiểu dự án phù hợp với nhiệm vụ của mình theo LuậtBảo vệ môi trường
10 Tổng mức đầu tư: Tổng chi phí ước tính của tiểu dự án bao gồm cả việc thực
hiện KHQLMT & XH là 53.271.995.161 đồng (tương đương 2,536,762 USD) Chi phíước tính của việc thực hiện KHQLMT & XH, bao gồm giám sát việc tuân thủ là881,199,000 đồng
11 Tham vấn cộng đồng: Trong quá trình chuẩn bị ESIA cho TDA hồ Khe Chè,
02 vòng tham vấn cộng đồng đã được tiến hành: lần tham vấn cộng đồng đợt 1 diễn ra vàongày 30/1/2015 tại Công ty khai thác công trình thủy lợi huyện Đông Triều, lần tham vấncộng đồng đợt 2 từ ngày 9-11/3/2015 Những người tham gia bao gồm đại diện các cơquan địa phương: Sở NN&PTNT tỉnh Quảng Ninh, Sở TNMT, Sở Văn hóa, Tư vấn thiết
kế và đại diện các xã trong vùng TDA: xã Tân Việt, An Sinh và xã Việt Dân Kết quảtham vấn cho thấy, TDA nhận được sự đồng thuận 100% Người dân và chính quyền địaphương sằn sàng hỗ trợ cho việc thực hiện TDA Tuy nhiên, tại các cuộc tham vấn, tư vấnthu nhận được các ý kiến góp ý như sau: (1) Đề nghị chủ đầu tư, các nhà thầu thực hiệncác biện pháp giảm thiểu tác động lên môi trường, xã hội; (2) thực hiện đúng các biệnpháp an toàn lao động tránh rủi ro cho người dân địa phương, (3) không gây tổn hại lên hệthống cơ sở hạ tầng khu vực, (4) cần quản lý tốt công trường cũng như công nhân để tránhgây ảnh hưởng đến an ninh.Trước những ý kiến trên, chủ đầu tư cam kết thực hiện đúngcác biện pháp giảm thiểu đến môi trường xã hội được đề cập trong báo cáo ESIA, cùngvới đó sẽ buộc nhà thầu thực hiện an toàn môi trường lao động, quản lý công nhân và vệsinh trên công trường; đảm bảo có trách nhiệm bồi hoàn đối với những hư hại cơ sở hạtầng do việc thi công gây ra
Trang 1612 Kế hoạch hành động tái định cư (RAP): Việc thi công hồ chứa Khe Chè sẽ thuhồi vĩnh viễn 4000 m2 của Lâm trường và thu hồi tạm thời 1.000m2 đất công do xã AnSinh quản lý Việc thi công tiểu dự án không ảnh hưởng về thu hồi đất các hộ dân Tổngkinh phí cho công tác đền bù tái định cư là 546.975.000 Đồng Trong đó, có 156.000.000Đồng chi cho việc đền bù đất; 311.500.000 Đồng chi cho đền bù cây/hoa màu trên đất, và79.475.000 Đồng cho chi phí quản lý và dự phòng.
13 Kế hoạch phát triển dân tộc thiểu số (EMDP): Người dân tộc Tày chiếm 91,8%(124 hộ) trong tổng số các hộ dân tộc thiểu số (135 hộ) trên địa bàn tiểu dự án Tất cả các
hộ dân tộc thiểu số này đều được hưởng lợi từ dự án, không có hộ nào bị tác động tiêu cực
do việc thi công dự án Quá trình tham vấn với các hộ dân tộc thiểu số theo nguyên tắc
Tự nguyện, Được thông báo trước, Được thông tin đầy đủ, và Có sự đồng thuận (FPIC)cho thấy rằng tất cả các hộ dân tộc thiểu số đều hoàn toàn ủng hộ việc thực hiện dự án.Bên cạnh đó, dựa trên kết quả tham vấn các hộ dân tộc thiểu số, tiểu dự án cũng đã xâydựng các Hoạt động Phát triển để tăng cường lợi ích của dự án cho người dân tộc thiểu số.Các hoạt động đó bao gồm: i) Tập huấn về trồng ngô ngọt; ii) Hỗ trợ truyền thông; iii)Đào tạo về các kỹ năng phát triển sản xuất kinh doanh Tổng kinh phí cho các hoạt độngPhát triển là 504.000.000 Đồng
14 Rủi ro do vỡ đập: Khi xảy ra rủi ro vỡ đập hồ Khe Chè sẽ ảnh hưởng tới 8 xã
và một thị trấn gồm: xã An Sinh, xã Bình Dương, Đức Chính, Việt Dân, Tân Việt, Thủy
An, Tràng An, Nguyễn Huệ và thị trấn Đông Triều của huyện Đông Triều; ảnh hưởng tới
số hộ bị ảnh hưởng 11.464 (hộ); số người bị ảnh hưởng 38.076 (người); diện tích lúa, hòamàu và thủy sản bị ảnh hưởng khoảng 4298 (ha); ảnh hưởng tới 39 di tích lịch sử văn hóa,trong đó đặc biệt có 4 di tích lịch sử cấp Quốc gia; các công trình công như: trụ sở UBNDcác xã, thị trấn, trường học, bệnh viện, trạm xá; ảnh hưởng tới tuyến đường quốc lộ 18,đường sắt đi qua khu vực huyện, và rất nhiều tuyến đường giao thông huyện, đường liên
xã, liên thôn;
Trang 17PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN
Dự án: “Sửa chữa và nâng cấp cụm công trình đầu mối hồ chứa nước Khe Chè” làmột trong những tiểu dự án được xác định để thực hiện ưu tiên trong Dự án Sửa chữa vànâng cao an toàn đập Việt Nam DRASIP (DRSIP), một dự án do WB tài trợ trong hỗ trợcủa Chương trình an toàn đập của Việt Nam DRSIP nhằm mục đích phục hồi chức năng
và năng lực thiết kế của các đập đã sử dụng lâu năm nhằm bảo vệ người dân và tài sảnkhu vực hạ lưu đập do nguy cơ vỡ đập Việc sửa chữa và nâng cấp các hạng mục côngtrình hồ Khe Chè đã được xác định thông qua Báo cáo đánh giá an toàn đập Đánh giá tácđộng môi trường và xã hội được thực hiện phù hợp với yêu cầu của Chính sách đánh giámôi trường của Ngân hàng Thế giới (OP / BP 4.01) và Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam.Báo cáo này bao gồm các kết quả của công tác đánh giá môi trường và xã hội của dự án
1.1 Phạm vi của đánh giá
Các khu vực bị ảnh hưởng được xem xét trong các đánh giá tác động đối với tiểu
dự án bao gồm các khu vực thi công chính tại vị trí đập, cửa điều tiết lấy nước, tràn xả lũ,bãi khai thác đất đá, khu vực công trường xây dựng, khu vực tập kết nguyên vật liệu, máymóc, thiết bị, khu vực đỗ xe, việc thoát nước thải tạm thời và vĩnh viễn, chỗ ở của côngnhân, đường công vụ, mỏ khai thác đá, nguyên vật liệu, bãi thải, mực nước trong hồchứa, kênh phía hạ lưu Các khu vực ảnh hưởng cũng bao gồm các khu vực sẽ đượchưởng lợi hoặc bị tác động xấu bởi tiểu dự án, trong đó bao gồm 3 xã hạ lưu đập: AnSinh, Tân Việt, Việt Dân, khu vực sẽ được hưởng lợi từ nguồn cung cấp nước ổn định từ
hồ chứa và làm giảm nguy cơ rủi ro an toàn đập
1.2 Các khía cạnh môi trường được xem xét
Đánh giá tác động môi trường và xã hội bao gồm các khía cạnh sau:
(a) Môi trường tự nhiên (khí hậu, nước, đất, khoáng chất, và các hệ sinh thái).(b) Môi trường vật lý (như: tài nguyên nước, thủy văn, không khí, ô nhiễm đất vànước, xói mòn và bồi lắng, thoát nước, an toàn cho các bên liên quan và cơ sở hạ tầnghiện có, có tính đến các điều kiện cơ bản như khí hậu, địa lý, địa hình, chất lượng khôngkhí)
(c) Hệ thống sinh học như hệ thực vật và động vật, môi trường sống tự nhiên, thủysản, … và
(d) Các vấn đề kinh tế xã hội và văn hóa xã hội như việc làm và thu nhập, giới tính,
an ninh xã hội và ổn định cuộc sống, tiếp cận với các dịch vụ cơ bản như nước, nănglượng, y tế và giáo dục
1.3 Phương pháp tiếp cận và phương pháp thực hiện đánh giá tác động môi trường
Phương pháp điều tra khảo sát thực địa: Điều tra, khảo sát hiện trạng tài nguyên
môi trường, lấy mẫu đất nước, đánh giá nhanh một số chỉ tiêu chất lượng nước ngoài hiệntrường nhằm cập nhật, bổ sung các tài liệu mới nhất khu vực dự án
Trang 18 Phương pháp điều tra xã hội học: Điều tra phỏng vấn dân, lãnh đạo các địa phương
vùng bị ảnh hưởng và vùng hưởng lợi
Phương pháp khảo sát môi trường thực tế:
+ Tiến hành khảo sát môi trường thực tế ngoài hiện trường bằng việc lấy mẫu vàphân tích các chỉ tiêu tại phòng thí nghiệm để xác định hiện trạng môi trường không khí,chất lượng nước mặt, chất lượng nước ngầm và chất lượng đất tại khu vực dự án và khuvực xung quanh
+ Mẫu không khí được lấy bằng phương pháp hấp thụ với các dung dịch thích hợp,bảo quản theo TCVN 5975-1995, ISO 7934-1998; TCVN 5978-1995, ISO 4221-1980;TCVN 5968-1995; TCVN 5971-1995, ISO 6767-1990 và phân tích theo theo TCVN5971-1995, ISO 6768/1995
+ Mẫu đất được lấy theo hướng dân tại Kỹ thuật lấy mẫu, bảo quản mẫu theo tiêuchuẩn TCVN 7538-2: 2005 (Chất lượng đất - Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu)
+ Chất lượng nước mặt, nước ngầm được lấy bằng dụng cụ lấy mẫu nước theoTCVN 6663-6:2008 (ISO 5667-6:2005) Xử lý và bảo quản mẫu nước theo TCVN 6663-14:2000 (ISO 5667-14:1998);
+ Mẫu đất, nước sau khi lấy được bảo quản và đưa về phòng thí nghiệm phân tíchđảm bảo đạt tiêu chuẩn
1.4 Phương pháp tiếp cận và phương pháp thực hiện đánh giá tác động xã hội
Mục đích của việc đánh giá xã hội (SA), được thực hiện đồng thời với đánh giámôi trường của TDA, với hai mục tiêu Thứ nhất, xem xét các tác động tiềm năng của cáctiểu dự án tích cực và tiêu cực trên cơ sở kế hoạch triển khai các hoạt động của dự án Thứhai, phát hiện tác động sẽ giúp lập thiết kế các biện pháp giải quyết các tác động tiêu cựctiềm tàng và đề xuất các hoạt động phát triển cộng đồng có liên quan đến các mục tiêuphát triển của dự án Đối với những tác động bất lợi không thể tránh được, đã thực hiệntham vấn với người dân địa phương, các cơ quan chính phủ, các bên liên quan dự án, vv,
để đảm bảo người bị ảnh hưởng sẽ được bồi thường và hỗ trợ một cách thỏa đáng và kịpthời để ít nhất các hoạt động kinh tế-xã hội của họ phục hồi về mức trước khi có dự án, và
về lâu dài đảm bảo cuộc sống của họ sẽ không bị xấu đi, được coi như một kết quả củacác tiểu dự án
Là một phần của đánh giá xã hội, người dân tộc thiểu số (DTTS) đang sống trongkhu vực tiểu dự án - như đã khẳng định thông qua sàng lọc về người dân tộc thiểu số(EM) (theo OP4/10 của Ngân hàng), đã tổ chức tham vấn với họ với hình thức tự do,thông báo trước, để khẳng định mức độ ủng hộ của người dân tộc thiểu số bị ảnh hưởngtại địa phương khi thực hiện tiểu dự án Sàng lọc EM được tiến hành theo hướng dẫn OP4.10 của Ngân hàng Thế giới, và đã được thực hiện trong phạm vi và khu vực các đánhgiá xã hội tương ứng với phạm vi đánh giá môi trường (theo OP 4.01) Một phân tích vềgiới cũng được thực hiện như một phần của SA để mô tả về các đặc điểm về Giới trong
Trang 19khu vực tiểu dự án (từ góc độ tác động của dự án) để cho phép lồng ghép vấn đề giới đểthúc đẩy bình đẳng giới và nâng cao hơn nữa hiệu quả phát triển của các tiểu dự án, vàtoàn bộ dự án Tùy thuộc vào độ lớn của các tác động tiềm năng của dự án đã được nhậndiện, và mục tiêu phát triển dự án, kế hoạch kế hoạch hành động về giới và giám sát giámsát kế hoạch hành động giới đã được chuẩn bị (Xin vui lòng xem phụ lục 4 của báo cáo
SA và phụ lục B3 của báo cáo này)
Để đảm bảo tất cả các tác động tiềm năng có thể được xác định trong quá trìnhchuẩn bị dự án, các SA đã được tiến hành thông qua hàng loạt các cuộc tham vấn với cácbên khác nhau liên quan dự án Một phần quan trọng được quan tâm là cấp hộ gia đình,những người BAH tiềm năng bởi dự án (cả tích cực và tiêu cực) Các kỹ thuật đánh giáđược thực hiện để lập SA bao gồm 1) xem xét các dữ liệu thứ cấp, 2) quan sát thực địa; 3)thảo luận nhóm tập trung/họp cộng đồng, 4) phỏng vấn sâu, và 5) khảo sát các hộ gia đình(Xin vui lòng xem phụ lục 1 xem phần lấy mẫu ) Có tổng cộng có 165 người tham giatrả lời để đánh giá tác động xã hội cho tiểu dự án này, trong đó có 127 người tham giakhảo sát hộ gia đình (định lượng), và 29 người tham gia vào các nhóm thảo luận nhóm tậptrung, các cuộc họp cộng đồng, phỏng vấn sâu (chất lượng)
1.5 Đơn vị tư vấn
- Đơn vị tư vấn: Viện Thủy điện và Năng lượng Tái tạo
- Danh sách cán bộ tham gia thực hiện:
Chủ đầu tư
1 Ông Trần Văn Năng Kỹ sư Thủy lợi Giám đốc ban quản ĐT&XDThủy lợi 2
Tư vấn làm ESIA
1 Phạm Thị Ngọc Lan TS Môi trường
Chủ nhiệm báo cáo ESIA,phụ trách chung; khảo sátthực địa; làm chương trìnhquản lý môi trường; chươngtrình giám sát môi trường
2 Bùi Thị Thủy ThS Kỹ thuật Môi trường Khảo sát thực địa, tham giaviết báo cáo ESIA
3 Phạm Thị Thuận KS Kỹ thuật Môi trường Khảo sát thực địa, tham giaviết báo cáo ESIA
5 Nguyễn Đức Long KS Công nghệ Môitrường Khảo sát thực địa, phân tíchchất lượng nước
6 Nguyễn Thanh Hòa ThS Công nghệ MT Phân tích chất lượng nước
Trang 20CHƯƠNG II MÔ TẢ TIỂU DỰ ÁN 2.1 Tổng quan về tiểu dự án
Dự án được thực hiện tại cụm công trình đầu mối hồ chứa nước Khe Chè thuộc xã
An Sinh, huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh, cách thành phố Hạ Long 78km, cách HàNội 90km (xem chi tiết Hình 2.1) Công trình được xây dựng vào năm 1986, trải quanhiều lần sửa chữa và nâng cấp khác nhau từ 1995-1998 Hồ có diện tích lưu vực là Diệntích lưu vực: 22,4 km2 Dung tích tổng cộng là 12 triệu m3 Hồ chứa Khe Chè chịu tráchnhiệm cung cấp nước tưới cho khoảng 1.056 ha diện tích đất nông nghiệp, trong đó có534ha đất lúa, thuộc ba xã An Sinh, Tân Việt và Việt Dân huyện Đông Triều (Hình 2.2)
Cụm công trình đầu mối và các công trình phụ trợ của hồ chứa nước Khe Chè gồmcác hạng mục sau:
- Đập: Đập được xây dựng bằng đất đồng chất với chiều cao 20m, chiều dài 658 m.
Đỉnh đập ở cao độ 26,9m; chiều rộng 4,2 m;
- Tràn xả lũ: Loại tràn là đập tràn đỉnh rộng , kết cấu tràn là Tường đá xi măng,
Chiều rộng ngưỡng tràn là 14m, chiều dài ngưỡng tràn là 5m, cao trình ngưỡng tràn là23,48m
- Cống lấy nước: Cống lấy nước bên vai phải đập có bố trí nhà tháp van ở thượng
lưu đập, cống có kết cấu bê tông cốt thép kích thước b×h = 1,0×1,3 m
- Đường quản lý vận hành: Đường quản lý đi theo đường liên xã từ tới cầu qua
kênh được cứng hóa bằng bê tông, đoạn từ cầu qua kênh tới mặt đập dài 110 mhiện tại là đường đất Sau khi qua mặt đập đoạn đường này được nối với đườngdân sinh đi ven hồ
Trang 21Hình 2.1 Vị trí vùng dự án
(Nguồn: Ban Quản lí Đầu tư và Thủy lợi số 2)
Hình 2.2 Vị trí công trình tại huyện Đông Triều
(Nguồn: Ban Quản lí Đầu tư và Thủy lợi số 2)
Tính đến nay, hồ chứa Khe Chè đã hoạt động được gần 30 năm kể từ lần sửa chữalớn vào năm 1998
Dựa trên đánh giá an toàn đập được tiến hành như một phần của việc chuẩn bị của
dự án DRSIP, các vấn đề của hồ chứa Khe Chè bao gồm: Đoạn kênh dẫn vào tràn bề mặtkhông được gia cố, bên vai trái có đoạn tường cách dài 30m bằng đá xây Tường cánhbên vai phải đoạn đầu của vào bị nứt, mặt đập được tôn cao bằng đá xây,trong quátrính sử dụng lâu dài, đi lại nhiều làm cho mặt đập bị xô sạt tạo ổ gà đọng nước, gâybụi mọc thưa ở ven đỉnh đập, tường chắn sóng thượng lưu kết cấu đá xây có trát đỉnhtường có một số vị trí bị nứt, tại đầu đập đỉnh tường bị vỡ một đoạn dài 1,5 m.Đường quản lý hiện tại là đường đất, sau khi qua mặt đập đoạn đường này được nốivới đường dân sinh ven hồ, Mặt đường gồ ghề nhiều ổ gà, không thuận tiện cho đi lạiquản lý và đặc biệt trong công tác phòng chống lụt bão Cống lấy nước với cánh van
hạ lưu sử dụng từ những năm 1990 đến nay đã han rỉ và hiện tại không còn sử dụngđược Hồ Khe Chè được thiết kế là công trình cấp III Một số trận lũ gần đây đã vượt quácác thông số ban đầu thiết kế Ba xã hạ lưu của hồ Khe Chè bao gồm xã An Sinh, Tân
Khu ®Çu mèi
Trang 22Việt, Việt Dân, với hơn 3000 cư dân hiện đang được đặt trong tình trạng có nguy cơ rủi rocao.
2.2 Các hạng mục chủ yếu của tiểu dự án
Đề xuất sửa chữa và cải thiện hồ đập nhằm: (i) đảm bảo an toàn hồ chứa trong khihoạt động chủ yếu thông qua sửa chữa và khôi phục sự kiện thời tiết bất thường; (ii) đápứng nhu cầu ngày càng tăng về nước ở vùng đồng bằng bằng cách khôi phục công suấtthiết kế ban đồng và năng lực tưới ổn định cho 2.300ha ruộng lúa và các cây trồng khácquanh năm; và (iii) đảm bảo cung cấp nước sinh hoạt với lưu lượng 10.000m3 môi ngàyđêm
Công trình đề xuất sửa chữa và nâng câp bao gồm:
Đập đất : Sửa chữa phần trên đập bao gồm phục hồi chức năng và mở rộng của
phần hạ lưu để khôi phục lại kè ở hệ số nén chặt mong muốn; gia cố mặt đập bằng bê tôngM200 dày 20cm, diệt mối mọt; xử lý chống thấm và rò rỉ nước thân đập và chân đập
Tràn xả lũ : Mở rộng và nâng cấp tràn xả lũ từ 14 m lên 24m; phục hồi thân tràn
bằng bê tông cốt thép
Cống lấy nước : bao gồm các công việc làm lại lớp lót cống, gia cố tháp van bên
ngoài, sửa chữa nhà tháp, thay thế cửa thép, vv
Nhà trực phòng chống lụt bão kết hợp quản lý công trình : Xây dựng với tiêu
chuẩn nhà cấp 4 với tổng diện tích là 150m2, lắp đặt hệ thống quan trắc mực nước hồ tựđộng để tạo thuận lợi cho việc quản lý và vận hành công trình
Đường điện : Lắp đặt 1,8 km đường dây hạ thế từ vai đập tràn phục vụ quản lý và
mục đích hoạt động
Đường quản lý : Gia cố các phần phía sau từ vị trí của lấy nước đến tràn xả lũ với
chiều dài 1,7km bằng bê tông M200 độ dày 20cm và chiều rộng 3m Cứng hóa 139mđường mặt đập Xây dựng đường cứu hộ cứu nạn đồng thời làm đường thi công tuyếntràn
Cống ngầm : Làm lại hai cống ngầm qua suối trên đường quản lý với kết cấu bằng
bê tông cốt thép M250 hiện có để tăng khả năng xả lũ, bao gồm Ngầm Tân Việt 4 cửa: 4 x(6x3.5) m; và ngầm Ba Xã 2 cửa: 4 x (6x3.5) m
Các hạng mục khác : Cung cấp thiết bị cứu hộ trong trường hợp lũ lụt, bão và các
thiết bị giám sát
Bảng 2.1 Tổng mức đầu tư của tiểu dự án
1 Chi phí xây dựng 33.309.769.616 3.330.976.962 36.640.746.578
2 Chi phí thiết bị 426.957.591 42.695.759 469.653.350
3 Chi phí quản lý dự án 650.842.120 0 650.842.120
Trang 234 Chi phí tư vấn đầu tưxây dựng 5.441.638.430 544.163.843 5.985.802.273
11 Kế hoạch phát triển dântộc thiểu số 270.000.000 0 270.000.000
12 Kế hoạch hành động táiđịnh cư 546.975.000 0 546.975.000
Các chi tiết các hạng mục đầu tư sửa chữa, nâng cấp được cung cấp trong bảng 2.2.Các công trình sửa chữa và nâng cấp đã được xác định dựa trên các đánh giá an toàn đậpđược tiến hành như một phần của việc chuẩn bị các dự án DRSIP Các tiểu dự án đượcthiết kế và sẽ được thực hiện theo các yêu cầu của Chính sách an toàn đập của Ngân hàngThế giới (OP / BP 4.37) và các tiêu chuẩn về an toàn đập quốc gia của nước Cộng hoà xãhội chủ nghĩa Việt Nam Tổng chi phí của tiểu dự án vào khoảng 53.272 tỷ đồng (Bảng2.1.)
Bảng 2.2 Nội dung TDA và các thông số công trình liên quan
Loại tràn: Đập tràn đỉnh rộng
Số lượng khoang: 1 cái
Kết cấu tràn: Tường đá xây trát vữa xi măng
> 18,90m+ Chiều rộng đoạn chuyển tiếp: 18,90m
+ Chiều rộng đoạn dốc nước: 18,90m
+ Chiều dài lòng dẫn vào ngưỡng tràn: 41,80m
Trang 249,46 m.
Chiều rộng đoạn sau ngưỡng:
14,00 m
Độ dốc đoạn sau ngưỡng: 1,0 %
Chiều dài đoạn thu hẹp: 15,58 m
Chiều rộng đoạn thu hẹp: 7,80 m
Bề mặt đáy tràn được láng vữa
xi măng bị bong tróc phần lớn;
dốc nước có các mố tiêu năng cóbxh = 0,2x0,2m có khoảng cách1,15m một mố; đuôi tràn khôngđược gia cố bị xói, hố xói sâutrên nền đá gốc
+ Chiều dày đỉnh ngưỡng tràn: 5,00m
+ Chiều dài đoạn sau ngưỡng: 9,46m
+ Chiều dài đoạn thu hẹp:
15,58m+ Chiều dài đoạn chuyển tiếp: 31,41m
+ Chiều dài đoạn dốc nước: 43,40m+ Chiều dài đoạn mũi phun: 2,21m+ Độ dốc lòng dẫn vào ngưỡng tràn:
1o
+ Cao trình ngưỡng tràn: +23,68m+ Cao trình đoạn sau ngưỡng: +23,68m
+ Độ dốc đoạn thu hẹp: 1o
+ Độ dốc đoạn dốc nước: 12o
+ Độ dốc nghịch mũi phun: 10% + Cao trình mũi phun: +14,77m+ Cao trình tường trái tràn đoạn vào ngưỡng: +26,25m
+ Cao trình đỉnh tường trên ngưỡng tràn: +27,08m
+ Cao trình chân tường đỡ mũi phun: +8,16m
+ Chiều cao tường tràn đoạn sau ngưỡng tràn, đoạn chuyển tiếp, đoạnthu hẹp, đoạn dốc nước, đoạn mũi phun: 2,20m
+ Khoảng cách giữa các gờ giảm tốc: 1,54m
+ Kết cấu thân tràn: kết cấu bê tông cốt thép chịu lực dạng khung cứng
tỳ trên nền đá gốc+ Kết cấu tường đỡ mũi phun: Kết cấu bê tông cốt thép liền khối dạng tường sườn bản chống, tỳ trên nền
đá gốc
Trang 25Nội dung sửa chữa, nâng cấp:
+ Mở rộng tràn xả lũ, đảm bảo an toàn hồ chứa
+ Chiều dài mặt đập: 658.0m+ Chiều rộng mặt đập: 4.20m+ Chiều rộng lưu thông: 4.20m+ Độ dốc ngang mặt đập:1.5%
+ Kết cấu mặt đập: kết cấu áo đường cứng, mặt đường phủ BT M200 dày 20cm
Tình trạng:
- Mặt đập được tôn cao bằng tường đá xây, trên có phủ đá mạt bảo vệ mặt đập Trong quá trình sử dụng lâu dài, đi lại nhiều làm cho mặt đập bị xô sạt tạo ổ gà đọng nước, cây bụi mọcthưa ở ven đỉnh đập
- Tường chắn sóng thượng lưu kết cấu đá xây có trát đỉnh tường
có một số vị trí tường bị nứt có kích thước bxh=0,3x1,0m, tại đầu đập đỉnh tường bị vỡ một đoạn dài 1,5m
- Mặt đập phía hạ lưu đập cũng được tôn cao bằng tường đá xây
có chiều cao 30cm, có trátvữa ximăng phần đỉnh tường
Thông số:
Bê tông mặt đập:
+ Chiều dài mặt đập: 658.0m+ Chiều rộng mặt đập: 4.20m+ Chiều rộng lưu thông: 4.20m+ Độ dốc ngang mặt đập: 1.5%
Nội dung nậng cấp sửa chữa:
+ Bê tông hóa mặt đập, sửa chữa các
vị trí nứt, vỡ trên tường chắn sóng.+ Kết cấu mặt đập: kết cấu áo đường cứng, mặt đường phủ BT M200 dày 20cm
3 Đường quản lý Thông số:
+ Chiều dài đường quản lý:
139.56m+ Chiều rộng mặt đường: 5.0m+ Chiều rộng nền đường: 3.50m+ Độ dốc dọc lớn nhất mặt đường: 10.97%
+ Độ dốc ngang mặt đường:
1.5%
+ Chiều rộng lề đường: 2x0.75m+ Tuyến đường: dựa trên tuyến đường đất hiện có đang sử dụng+ Kết cấu đường quản lý: kết cấu đường quản lý là kết cấu áo đường cứng, móng lớp dưới đường đá ba-đá hộc, móng lớp
Thông số:
Bê tông cứng hóa đường quản lý:+ Chiều dài đường quản lý:
139.56m+ Chiều rộng mặt đường: 5.0m+ Chiều rộng nền đường: 3.50m+ Độ dốc dọc lớn nhất mặt đường: 10.97%
+ Độ dốc ngang mặt đường: 1.5%+ Chiều rộng lề đường: 2x0.75m+ Tuyến đường: dựa trên tuyến đường đất hiện có đang sử dụng
Nội dung sửa chữa, nâng cấp:
+ Bê tông hóa mặt đường quản lý.+ Kết cấu đường quản lý: kết cấu đường quản lý là kết cấu áo đường
Trang 26trên là dăm cấp phối, mặt đường
đổ BT M200-20cm, lề đường rộng 0.75m tận dụng đổ đất đá thải đào tràn
Tình trạng:
Đường quản lý đi theo đường liên xã từ tới cầu qua kênh được cứng hóa bằng bê tông, đoạn từ cầu qua kênh tới mặt đập dài
110 m hiện tại là đường đất Saukhi qua mặt đập đoạn đường nàyđược nối với đường dân sinh đi ven hồ Mặt đường ghồ ghề nhiều ổ gà, không thuận tiện cho
đi lại quản lý và đặc biệt trong công tác phòng chống lụt bão
cứng, móng lớp dưới đường đá
ba-đá hộc, móng lớp trên là dăm cấp phối, mặt đường đổ BT M200-20cm, lề đường rộng 0.75m tận dụng đổ đất đá thải đào tràn
4 Cống lấy nước Thông số:
+ 01 cửa chính: b x h = (2.20 x 2.30) m
+ Sơn tạo màu trang trí nội thất
và ngoại thất nhà tháp cống lấy nước đó phai
+ Hệ thống cửa nhà tháp hiện tại: của gỗ
Tình trạng:
+ Cống lấy nước bên vai phải đập có bố trí nhà tháp van ở thượng lưu đập, cống có kết cấu
bê tông cốt thép, hạ lưu cống có
hố trũng đọng nước dưới đập
+ Nhà tháp cống lấy nước có hệ thống cửa chính và các cửa sổ làm bằng gỗ, qua thời gian lâu dài sử dụng, hiện tại các cửa này
đã hư hỏng không đảm bảo khả năng sử dụng, cánh cửa mục nát,bên trong nhà tháp thường bị nước hắt vào mỗi khi có mưa
+ Mặt trong và ngoài nhà tháp quét vôi, hiện tại đã bong tróc, tường bị vẽ và bôi bẩn mất mỹ quan
+ Cánh van hạ lưu sử dụng từ những năm 1990 đến nay đã han
rỉ và hiện tại không còn sử dụng
Thông số:
+ 02 cửa chính: b x h = (2.20 x 2.30)m
+ Hệ thống cửa nhà tháp: cửa sắt hailớp
Nội dung sửa chữa, nâng cấp:
+ Bổ sung thêm 1 cửa chính: b x h =(2.20 x 2.30) m
+ Bổ sung 3 cửa sổ: b x h = ( 2.00 x 2.50)m
+ Sơn tạo màu trang trí nội thất và ngoại thất nhà tháp cống lấy nước;+ Hệ thống cửa nhà tháp hiện tại được thay thế bằng cửa sắt hai lớp, cửa ngoài trang trí với hoa văn gang đúc, tạo chớp thoáng, cửa trong bảo
vệ bằng thép hình - thép vuông 12
Trang 27Tình trạng:
Mặt đường đất, có nhiều ổ gà, rất khó khăn cho việc đi lại
+ Chiều dài đường: 480,0m+ Chiều rộng mặt đường: 6,50m+ Chiều rộng nền đường: 6,50m+ Chiều rộng lề đường: 2x0,5m
Nội dung sửa chữa, nâng cấp:
+ Nâng cấp mặt đường
+ Kết cấu đường: móng đường đá ba-đá hộc, nền đường rải cấp phối dăm loại 2, lề đường rải đất đá thải đầm chặt
+ Hệ thống cửa hiện tại: cửa gỗ
+ Tường và trần, bên trong và ngoài mặt quét vôi đã long tróc
và ẩm mốc
Thông số:
+ Diện tích sử dụng: 250m2.+ Kết cấu hai tầng
Nội dung nâng cấp, sửa chữa:
Làm mới nhà trực phòng chống lụt bão kết hợp quản lý công trình, diện tích sử dụng 250m2, hai tầng, kết cấu khung BTCT:
+ Tầng 1: Bố trí các phòng làm việc
và khu vệ sinh chung (nam, nữ riêngbiệt)
+ Tầng 2: Bố trí phòng họp, phòng trực + điều khiển, phòng làm việc vàkhu vệ sinh chung (nam, nữ riêng biệt)
+ Mặt đứng Nhà điều hành được thiết kế theo lối kiến trúc hiện đại kết hợp với việc sử dụng các vật liệuhoàn thiện như: sơn màu hoàn thiện,
hệ thống cửa nhựa lõi thép kính trắng v.v…
+ Phần mái của Nhà điều hành đượcthiết kế đua ra một khoảng tương đối rộng, tỷ lệ với chiều cao nhà cùng với hệ thống conson bêtông trang trí đỡ mái phía dưới, trên lợp mái tôn giả ngói màu đỏ, tạo bóng
đổ xuống công trình, giúp che chắn mưa nắng cho hệ thống cửa
Nội dung nâng cấp, sửa chữa:
+ Làm lại 02 ngầm qua suối kết cấu
Trang 28BTCT M250 trên đường quản lý do không đủ năng lực tiêu thoát lũ (tínhtoán thoát lũ thiết kế 1%):
+ Phía thượng lưu và hạ lưu các ngầm đều bố trí nối tiếp với lòng suối tự nhiên bằng 2 hàng rọ đá kíchthước (0.5 x 1.0 x 2.0)m
Các hạng mục phụ trợ để hỗ trợ thực hiện công trình được thể hiện chi tiết trongbảng 2.3 dưới đây Bao gồm mỏ đất Hải Sạn (cung cấp gần 1000m3 đất đắp cho côngtrình), 17.500m2 bãi thải được bố trí tại khu vực chân đập; 200m2 khu tập kết nguyên vậtliệu, 400m2 khu lán trại công nhân
Bảng 2.3 Các hạng mục công trình phụ trợ
Mỏ đất
Khu mỏ Sạn, nằm ởphía Tây khu vực
dự án, cách dự ánkhoảng 5 km
Mỏ đất Hải Sạn đanghoạt động thuộc xã AnSinh Trữ lượng mỏ: 3,3triệu m3
Cách vị trí công trình khoảng5km, giáp với đường nhựađang khai thác
Xe chuyên chở đất đắp lấyđất từ mỏ Hải Sạn (cáchđường tỉnh lộ khoảng 300m)
đi theo tuyến đường liên xã(thuộc xã Tân Việt vào tớichân công trình Tuyếnđường này chỉ có các hộ giađình sống rải rác hai bênđường, chỉ qua khu dân cưthuộc xã Ba Xã (ngay giápchân công trình)
Bãi thải Đổ tại vị trí chânđập
Diện tích bãi thải:
17.500 m2 với sức chứakhoảng 52.500 m3
Trong phạm vi dự án, ngaychân đập, được bố trí dọctheo chân đập (kích thước35x500m) Cách đường thicông khoảng 200 m Phạm vivận chuyển từ các vị trí thicông công trình đến bãi thải:
< 1000m đi theo tuyến đườngthi công
Diện tích 200 m2 Cách vị trí chân đập tràn
khoảng 100 m
Từ phía đường liên xã (đườngnhựa) đi vào khoảng 300m
Trang 29(khu vực lán trại).
Diện tích khu tậpkết vật liệu xâydựng vào khoảng200m2
Hiện trạng khu đất: là đất lưukhông hạ lưu đập, thuộc khuvực quản lý của Hồ Khe Chè
Khu vực lán
trại
Được bố trí cạnhkhu vực nhà quản
lý
Diện tích 400m2
Cách vị trí chân đập trànkhoảng 100m Từ phía đườngliên xã đi vào khoảng 300m.Hiện trạng khu đất: là đất lưukhông hạ lưu đập, thuộc khuvực quản lý của Hồ Khe Chè
Mỏ vật liệu : Mỏ đất Hải Sạn sẽ là nguồn cung cấp gần 1000m3 đất đắp phục vụcông trình (khối lượng tương đối nhỏ), hầu hết vật liệu đắp này đều được khai thác tại khuvực sườn núi trong mỏ Mỏ đất cách khu vực dự án khoảng 200m
Bãi thải : được bố trí tại khu vực chân đập với kích thước 35x500m Việc lựa chọn
bãi thải dựa trên các đặc điểm (ưu điểm):
- Cự ly vận chuyển gần khu vực thi công thuận tiện cho việc đổ thải (Hình 2.3);
- Khu vực lựa chọn vị trí bãi thải thuộc phần diện tích đất lưu không hạ lưu ngaychân đập (thuộc đất quản lý của Hồ Khe Chè) nên không liên quan đến các khu dân cư,không phải tiến hành giải phóng mặt bằng
- Việc lựa chọn bãi thải tại chân đập sẽ tăng cường ổn định mái hạ lưu đập bằng cáchđắp phản áp cho chân mái hạ lưu đập
Khu tập kết vật liệu xây dựng : với diện tích 200m2 gần khu vực kho bãi, thuocjkhu vực chân đập Khu vực cách vị trí chân đập 100m, cách đường liên xã 300m Phầndiện tích này cũng thuộc khu vực quản lý của hồ Khe Chè
Khu vực lán trại Nằm gần nhà điều hành với diện tích 400m2 Khu vực cách vị tríchân đập 100m, cách đường liên xã 300m Khu vực này cũng là thuộc quyền quản lý của
hồ chứa Khe Chè
Trang 30Hình 2.3 Khu vực thực hiện tiểu dự án a) Vận chuyển đất, đá, vật liệu xây dựng
Bảng 2.4 Khối lượng nguyên vật liệu chính cung cấp cho dự án
Trang 3123 Khối lượng đào các hạng mục công trình m3 55.459
Nguồn: Tổng hợp từ dự toán của dự án
Theo tính toán, tổng khối lượng đào phục vụ thi công các công trình của dự án vàokhoảng 55.459 m3, khối lượng đắp cho công trình là 3.412 m3 Trong đó, yêu cầu phảimua lượng đất đắp là 996 m3, phần khối lượng đắp còn lại sẽ được tận dụng từ khối lượngđào Như vậy, dự án cần phải chuyển đi khoảng 51.051 m3 đến bãi thải Bãi thải được bốtrí chạy dọc theo khu vực chân đập, có kích thước 35*500m Tổng sức chứa của bãi thảivào khoảng 52.500 m3
Tuyến vận chuyển nguyên vật liệu
Các nguyên vật liệu được mua tại thị trấn Đông Triều Cách vị trí công tình khoảng
8 – 10 km Tuyến đường vận chuyển nguyên vật liệu: Nguyên, nhiên, vật liệu được muatại thi trấn Đông Triều, xe chuyên chở đi từ thị trấn Đông Triều theo đường Liên Xã, điqua địa phận các: Tân Lập, Tân Thành, Đồng Tranh, Đồng Dung, Ba Xã để vào châncông trình Dọc tuyến đường cũng chỉ có các khu vực thuộc thị trấn Đông Triều, xã TânLập và Đồng Tranh là có dân cơ sống bám theo ven đường Còn lại dọc tuyến đều là cáckhu vực đồng ruộng, thưa dân cư (một số hộ dân sống rải rác)
Trang 32Hình 2.4 Sơ đồ tuyến đường vận chuyển đất đắp dự kiến
Trang 33Hình 2.5 Sơ đồ tuyến đường vận chuyển nguyên vật liệu dự kiến
Trang 34Bảng 2.5 Danh mục máy móc sử dụng
lại đều phải có "Giấychứng nhận đạt tiêuchuẩn kiểm tra chấtlượng, an toàn kỹ thuật
và bảo vệ môitrường"phù hợp theoQuyết định số35/2005/QĐ-BGTVT;nhằm tránh gây tiếng ồnquá mức do máy móckhông được bảo dưỡngphù hợp
- Đạt tiêu chuẩn an toàn
kỹ thuật và bảo vệ môitrường xe máy chuyêndùng tham gia giao thôngđường bộ (22 TCN 278 -01)
- Đạt tiêu chuẩn an toàn
kỹ thuật và bảo vệ môitrường phương tiện cơgiới đường bộ (22 TCN
224 - 01)
Ô tô tự đổ 5Tấn Chở nguyên vật liệu
Ô tô tưới nước 5m3 Tưới nước
Máy lu 8.5T Làm móng cấp phối, lắp ốngcống.
Máy lu 10T Làm mặt đường cấp phối
Máy lu bánh lốp 16T Làm mặt đường cấp phối
Máy lu rung 25T Làm mặt đường cấp phối
Máy rải 50 – 60 m3/h Làm mặt đường cấp phối
Máy SIR system – 10B Xử lý mối
Máy dò âm Sonic
detecter – 3A Dò mối và các sự cố khác
2.3 Kế hoạch thi công
Tổng thời gian thực hiện TDA dự kiến là 14 tháng, thời gian dự kiến cho công tácchuẩn bị là 2 tháng đầu tiên Thời gian dự kiến để hoàn thiện các phần còn lại cũng nhưcác công tác hoàn trả mặt mặt bằng là 2 tháng cuối cùng Như vậy thời gian trực tiếp thicông là 10 tháng
Các hạng mục xây dựng công trình chỉ ảnh hưởng đến một phần nhỏ của đập Việcxây dựng sẽ không ảnh hưởng đến việc cung cấp nước tưới và có tác động không đáng kểđến nuôi trồng thủy sản Lượng nước trong hồ chứa vào các tháng mùa khô (từ tháng 11đến tháng 3 năm sau) là nhỏ
The construction work affects only a small portion of the dam The constructionwould not affect the irrigation water supply and will not have significant impact on
Trang 35aquaculture The amount of water in the reservoir in months of dry season (fromNovember to March) is small.
Công trình được thực hiện trong 2 mùa khô (Từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau)
Mùa khô 01:
+ Thực hiện công tác chuẩn bị thi công: tập kết máy móc, thiết bị, làm lán trại vàkho bãi (tháng 10 – tháng 11);
+ Đắp đường thi công lên đuôi tràn từ hạ lưu đập đất (tháng 12- tháng 1);
+ Mở móng và hoàn thành thi công xây đúc tràn xả lũ (tháng 2 – tháng 4)
Mùa khô 02:
+ Thi công cứng hóa mặt đập đất (tháng 10 – tháng 11);
+ Thi công cứng hóa đường quản lý (tháng 12 – tháng 1);
+ Hoàn thiện các mục công trình, dọn dẹp lán trại, kho bãi hoàn trả mặt bằng,thanh thải phế, vật liệu (tháng 2 – tháng 4)
Trang 36CHƯƠNG III KHUNG CHÍNH SÁCH, THỂ CHẾ VÀ CÁC QUI ĐỊNH
3.1 Luật, chính sách về bảo vệ môi trường, xã hội của Việt Nam
Chương này cung cấp bản tóm tắt của các chính sách môi trường và xã hội có liênquan của Chính phủ Việt Nam và Ngân hàng Thế giới Phụ lục I bao gồm các mô tả chitiết và thảo luận
3.1.1 Môi trường
Luật Bảo vệ Môi trường (số 55/2014/QH13) ngày 23 tháng 6 năm 2014 và Nghịđịnh về Quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác độngmôi trường và Kế hoạch bảo vệ môi trường (số 18/2015/NĐ-CP) ngày 14 tháng 2 năm
2015 là khung pháp lý quan trọng để quản lý môi trường ở Việt Nam Luật Bảo vệ môitrường (BVMT) cung cấp các quy định pháp luật về hoạt động bảo vệ môi trường; biệnpháp và nguồn lực được sử dụng cho mục đích bảo vệ môi trường; quyền, quyền hạn,nhiệm vụ và nghĩa vụ của cơ quan quản lý, cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân vớinhiệm vụ bảo vệ môi trường Luật Bảo vệ Môi trường áp dụng đối với cơ quan quản lý,các cơ quan công cộng, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong phạm vi lãnh thổ của nướcCộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời.Luật Bảo vệ môi trường quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác độngmôi trường và cam kết bảo vệ môi trường Theo Điều 10, Chương II của Luật BVMT, cáctrách nhiệm chuẩn bị quy hoạch bảo vệ môi trường như sau:
1) Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm lập quy hoạch cấp quốc gia về bảo
vệ môi trường
2) Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc Trung ương và các tỉnh (sau đây gọi tắt là
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) chịu trách nhiệm xây dựng quy trình hoặc chuẩn bị các kếhoạch địa phương về bảo vệ môi trường
Hơn nữa, pháp luật cũng chỉ ra việc tham vấn, kiểm tra và phê duyệt quy hoạchbảo vệ môi trường (Điều 11, Chương II) cũng như danh sách các đối tượng phải lập báocáo đánh giá môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi trường trong phụ lục I
và II của Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ:
Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tham vấn ý kiến với các Bộ, cơ quanquản lý và Ủy ban nhân dân các tỉnh bằng văn bản và giữ một tham vấn chính thức với cơquan quản lý và các tổ chức có liên quan trong việc chuẩn bị quy hoạch cấp quốc gia vềbảo vệ môi trường
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tham vấn ý kiến với các sở, cơ quan quản
lý và Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố (sau đây gọi tắt là Uỷ ban nhân dâncấp huyện) bằng văn bản và giữ một tham vấn chính thức với cơ quan quản lý và các tổchức có liên quan trong quá trình chuẩn bị của quy hoạch cấp tỉnh đối với bảo vệ môitrường
Kiểm tra và phê duyệt Quy hoạch bảo vệ môi trường được yêu cầu như sau:
Trang 37 Bộ Tài nguyên và Môi trường thành lập Hội đồng kiểm tra liên ngành và chuẩn bịquy hoạch cấp quốc gia về bảo vệ môi trường để trình Thủ tướng Chính phủ với mục đíchtìm kiếm sự chấp thuận cho kế hoạch đó.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra và phê duyệt các báo cáo về quyhoạch cấp tỉnh đối với bảo vệ môi trường sau khi được tư vấn bằng văn bản của Bộ Tàinguyên và Môi trường
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ và các cơ quan trực thuộc Chính phủ có trách nhiệmthành lập hội đồng hoặc lựa chọn các tổ chức dịch vụ để thẩm định báo cáo đánh giá tácđộng môi trường của các dự án trong phạm vi thẩm quyền quyết định và phê duyệt, trừcác dự án liên ngành, liên tỉnh
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thành lập hội đồng hoặc tổ chức lựa chọncác tổ chức dịch vụ để thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự ándiễn ra trong phạm vi tỉnh và thuộc thẩm quyền quyết định phê duyệt của mình và củaHội đồng nhân dân cùng cấp
Cơ quan quản lý: Đối với các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể ủy quyền cho Ban quản lý các Khu công nghiệp, Khuchế xuất, Khu công nghệ cao theo quy định tại Nghị định 29/2008/NĐ-CP ngày14/03/2008 của Chính phủ về Khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế
Tại điều 3 Chương II của Luật BVMT mô tả các yêu cầu đối với đánh giá tác độngmôi trường Các chủ dự án thuộc quy định tại khoản 1 Điều 18 của Luật này tự mình,hoặc thuê tổ chức tư vấn để thực hiện việc đánh giá tác động môi trường và chịu tráchnhiệm theo luật định cho kết quả thực hiện đánh giá tác động môi trường Việc đánh giátác động môi trường phải được thực hiện trong giai đoạn chuẩn bị của dự án Kết quả thựchiện báo cáo đánh giá tác động môi trường được thể hiện dưới hình thức báo cáo đánh giátác động môi trường Chi phí phát sinh từ việc xây dựng và thẩm định báo cáo đánh giátác động môi trường thuộc nguồn vốn đầu tư dự án và do chủ dự án chịu trách nhiệm
Theo Điều 21 của Luật BVMT, tham vấn trong quá trình đánh giá tác động môitrường là nhằm mục đích hoàn thiện báo cáo đánh giá tác động môi trường Nó nhấnmạnh rằng việc tham vấn giúp giảm thiểu các tác động tiêu cực đối với môi trường và conngười và đảm bảo sự phát triển bền vững của dự án Chủ dự án có nghĩa vụ phải tham vấn
ý kiến đối với các cơ quan quản lý, tổ chức và cộng đồng bị ảnh hưởng trực tiếp bởi dựán
Điều 22 của Luật BVMT miêu tả phạm vi của báo cáo ĐTM, bao gồm: (i) nguồngốc xuất của dự án, chủ dự án, và cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án, phương phápđánh giá tác động môi trường; (ii) đánh giá việc lựa chọn công nghệ, hạng mục công trình
và các hoạt động của dự án mà có thể gây ra những tác động xấu đến môi trường; (iii)đánh giá hiện trạng môi trường tự nhiên, kinh tế xã hội nơi thực hiện dự án, vùng lân cận,
và thuyết minh sự phù hợp của địa điểm lựa chọn thực hiện dự án; (iv) đánh giá và dự báocác nguồn phát thải, và các tác động của dự án đến môi trường và sức khỏe cộng đồng; (v)đánh giá, dự báo và xác định các biện pháp quản lý rủi ro của dự án gây ra cho môi trường
Trang 38và sức khỏe cộng đồng; (vi) các biện pháp xử lý chất thải; (vii) các biện pháp để giảmthiểu các tác động của dự án đến môi trường và sức khỏe cộng đồng; (viii) Kết quả thamvấn; (ix) Chương trình quản lý và giám sát môi trường; (x) dự toán ngân sách cho việcxây dựng công trình bảo vệ môi trường và các biện pháp được thực hiện để giảm thiểu cáctác động môi trường; và (xi) Phương án tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ môitrường.
Các Điều 23 của Luật BVMT xác định thẩm quyền thẩm định báo cáo ĐTM BộTài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác độngmôi trường đối với các dự án sau: (a) Các dự án thuộc quyền quyết định chủ trương đầu
tư của Quốc hội, Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ; (b) Các dự án liên ngành, liên tỉnhquy định tại các điểm b và c khoản 1 Điều 18 của Luật này, trừ dự án thuộc bí mật Quốcphòng, An ninh; và (c) Các dự án do Chính phủ giao thẩm định Các Bộ, cơ quan ngang
Bộ có trách nhiệm tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự ánthuộc thẩm quyền quyết định, phê duyệt đầu tư của mình nhưng không thuộc đối tượngquy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này Bộ Quốc phòng và Bộ Công an tổ chứcthẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án thuộc thẩm quyềnquyết định, phê duyệt đầu tư của mình và các dự án thuộc bí mật Quốc phòng, An Ninh
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định cáo đánh giá tác động môi trường đối với các
dự án đầu tư trên địa bàn không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này
Điều 26 của Luật BVMT mô tả trách nhiệm của chủ đầu tư sau khi báo cáo đánhgiá tác động môi trường được phê duyệt Bao gồm – Điều 1: thực hiện các yêu cầu quyđịnh trong quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động của môi trường Điều 2:trường hợp thay đổi quy mô, công suất, công nghệ làm tăng tác động xấu đến môi trường
so với phương án trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt nhưngchưa đến mức phải lập lại báo cáo tác động môi trường quy định tại điểm c khoản 1 Điều
20 Luật này, các chủ dự án phải giải trình với cơ quan phê duyệt và chỉ được thực hiệnsau khi có văn bản chấp thuận của cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môitrường
Điều 27 của Luật BVMT quy định trách nhiệm của chủ đầu tư trước khi đưa dự ánvào vận hành Bao gồm - Khoản 1: áp dụng các biện pháp để bảo vệ môi trường theoquyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động của môi trường; và khoản 2: thông báocho cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường kết quả thực hiện các côngtrình bảo vệ môi trường phục vụ vận hành dự án đối với dự án lớn, có nguy cơ tác độngxấu đến môi trường do Chính phủ quy định Các dự án này chỉ được vận hành sau khi cơquan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường kiểm tra, xác nhận hoàn thành côngtrình bảo vệ môi trường
Các Điều 28 của Luật BVMT quy định trách nhiệm của cơ quan phê duyệt báo cáođánh giá tác động môi trường Bao gồm - Khoản 1: Chịu trách nhiệm trước pháp luật vềkết quả thẩm định và quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường Khoản2: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo hoàn thành công trình bảo vệmôi trường của chủ đầu tư dự án được quy định tại khoản 2 Điều 27 của Luật này, cơ
Trang 39quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường phải tổ chức kiểm tra và cấp giấyxác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường của dự án Trường hợp phải phân tíchcác chỉ tiêu môi trường phức tạp thì thời gian cấp giấy xác nhận hoàn thành công trìnhbảo vệ môi trường của dự án có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày.
Điều 13 của Nghị định (số 18/2015/NĐ-CP) quy định điều kiện của tổ chức thựchiện đánh giá tác động môi trường Khoản 1: Chủ dự án, tổ chức tư vấn khi thực hiệnđánh giá tác động môi trường phải có đủ các điều kiện dưới đây: a) Có cán bộ thực hiệnđánh giá tác động môi trường đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều này; b) Cócán bộ chuyên ngành liên quan đến dự án với trình độ đại học trở lên; c) Có phòng thínghiệm, các thiết bị kiểm chuẩn được xác nhận đủ điều kiện thực hiện đo đạc, lấy mẫu, xử
lý, phân tích mẫu về môi trường phục vụ việc đánh giá tác động môi trường của dự án;trường hợp không có phòng thí nghiệm, các thiết bị kiểm chuẩn đáp ứng yêu cầu, phải cóhợp đồng thuê đơn vị có đủ năng lực Khoản 2: Cán bộ thực hiện đánh giá tác động môitrường phải có trình độ đại học trở lên và phải có chứng chỉ tư vấn đánh giá tác động môitrường đúng chuyên ngành và Khoản 3: Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý việc đàotạo, cấp chứng chỉ tư vấn đánh giá tác động môi trường
Ngoài ra, các điều khoản sau đây là quan trọng và vì đây là tương đối mới, các chitiết đã được quy định trong Phụ lục
Điều 14: Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt đối với các quy mô của báo cáo đánhgiá tác động môi trường và thời gian thẩm định
Điều 15: Lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường
Điều 16: Trách nhiệm của chủ dự án sau khi báo cáo đánh giá tác động môi trườngđược phê duyệt
Điều17: Kiểm tra, xác nhận các công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạnvận hành dự án
Điều 21: Chế độ báo cáo
Trang 40Trong chương 4 của Nghị định số 18/2015 / NĐ-CP ngày 14/02/2015, từ Điều 12đến Điều 17 đã quy định trong việc xây dựng, thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giátác động môi trường, việc thực hiện các dự án và các các biện pháp giảm nhẹ được thiết
kế để bảo vệ môi trường trước và sau khi dự án chính thức hoạt động Trong Điều 12 củaNghị định này cũng liên quan đến quy trình đánh giá tác động môi trường để thực hiện dự
án, chủ dự án phải tổ chức cuộc họp để tham vấn ý kiến cộng đồng, chẳng hạn như Ủyban nhân dân cấp tỉnh, chính quyền địa phương (Uỷ ban nhân dân cấp xã), bị ảnh hưởng(trực tiếp hoặc gián tiếp) hoặc các Uỷ ban nhân dân trong phạm vi thực hiện dự án, phântích các ý kiến phản hồi, ý kiến thu được từ các nhóm bị ảnh hưởng, và xem xét các tácđộng lợi ích hay bất lợi của dự án đến cộng đồng và để đề xuất các biện pháp giảm thiểu
để giảm thiểu các tác động tiêu cực đến môi trường tự nhiên, đa dạng sinh học, cộngđồng Theo phụ lục số 2 của Nghị định, dự án phải thực hiện EIA nếu dung tích hồ chứalớn hơn hoặc bằng 100.000m3 Theo quy định của Chính phủ Việt Nam, tất cả các tiểu dự
án được đề xuất trong dự án DRSIP phải thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường(ĐGTĐMT)
3.1.3 Về việc thu hồi đất
Khuôn khổ pháp lý của Chính phủ Việt Nam: Các khuôn khổ pháp lý liên quanđến thu hồi đất, bồi thường và tái định cư có được dựa trên Hiến pháp của nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2013), Luật Đất đai năm 2013 (sửa đổi), và các nghị định /hướng dẫn có liên quan khác Các văn bản pháp luật chủ yếu áp dụng bao gồm:
- Hiến pháp Việt Nam năm 2013;
- Luật Đất đai 45/2013/QH13 đã được áp dụng từ 1 tháng 7 năm 2014;
- Nghị định số 43/2014 /NĐ-CP ngày 15 Tháng 5 năm 2014 hướng dẫn chi tiết một
số điều của Luật Đất đai năm 2013;
- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định về phương phápxác định giá đất; khung giá đất được điều chỉnh, bảng giá đất; định giá giá đất cụ thể vàcác hoạt động tư vấn về giá đất;
- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định về bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất của Nhà nước;
- Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 04 năm 2013 về quản lý và sử dụngnguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của Ngân hàng Thế giới;
- Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về quản lý