1. Cân bằng công suất trong mạng điện. Xác định dung lượng bù sơ bộ 2. Đề ra phương án nối dây của mạng điện và chọn các phương án thoả mãn kỹ thuật. 3. So sánh kinh tế chọn phương án hợp lý. 4. Xác định số lượng công suất máy biến áp của trạm phân phối. Sơ đồ nối dây của trạm. Sơ đồ nối dây của mạng điện. 5. Xác định dung lượng bù kinh tế và giảm tổn thất điện năng. 6. Tính toán cân bằng công suất trong mạng điện. Xác định và phân phối thiết bị bù cưỡng bức. 7. Tính toán các tình trạng làm việc của mạng điện lúc phụ tải cực đại, cực tiểu và sự cố. 8. Điều chỉnh điện áp: chọn đầu phân áp của máy biến áp. 9. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của máy biến áp. 10. Các bản vẽ A1: sơ đồ nối dây các phương án, sơ đồ nguyên lý của mạng điện thiết kế, các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA ĐIỆN - ĐIỆN TỬ -*** -
THIẾT KẾ MÔN HỌC MẠNG ĐIỆN
Giáo viên hướng dẫn: Đỗ Tấn Dinh
Ngày nhận đề: 15/05/2009
Ngày hoàn thành: 24/07/2009
A ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ MẠNG ĐIỆN 110 KV
B SỐ LIỆU BAN ĐẦU:
- Giá tiền 1 KWh điện năng tổn thất: 0.05$/KWh
- Giá tiền 1 KVAr thiết bị bù 5 $/KVAr
2 Sơ đồ vị trí nguồn và phụ tải:
Trang 2C NHIỆM VỤ THIẾT KẾ:
1 Cân bằng công suất trong mạng điện Xác định dung lượng bù sơ bộ
2 Đề ra phương án nối dây của mạng điện và chọn các phương án thoả mãn kỹ thuật
3 So sánh kinh tế chọn phương án hợp lý
4 Xác định số lượng công suất máy biến áp của trạm phân phối Sơ đồ nối dây của trạm Sơ
đồ nối dây của mạng điện
5 Xác định dung lượng bù kinh tế và giảm tổn thất điện năng
6 Tính toán cân bằng công suất trong mạng điện Xác định và phân phối thiết bị bù cưỡngbức
7 Tính toán các tình trạng làm việc của mạng điện lúc phụ tải cực đại, cực tiểu và sự cố
8 Điều chỉnh điện áp: chọn đầu phân áp của máy biến áp
9 Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của máy biến áp
10 Các bản vẽ A1: sơ đồ nối dây các phương án, sơ đồ nguyên lý của mạng điện thiết kế, cácchỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật
Trang 3Quá trình biến đổi công suất và các chỉ tiêu chất lượng điện năng khi cân bằng công suất
bị phá hoại , xảy ra rất phức tạp, vì giữa chúng có quan hệ tương hỗ
Để đơn giản bài toán, ta coi sự thay đổi công suất tác dụng P ảnh hưởng chủ yếu đến tần
số, còn sự cân bằng công suất phản kháng Q ảnh hưởng chủ yếu đến điện áp.Cụ thể là khinguồn phát không đủ công suất P cho phụ tải thì tần số bị giảm đi ,và ngược lại khi thiếucông suất Q điện áp bị giảm thấp và ngược lại
Trong mạng điện ,tổn thất công suất phản kháng lớn hơn công suất tác dụng, nên khi các máy phát điện được lựa chọn theo sự cân bằng công suát tác dụng, trong mạng thiếu hụt công suất kháng Điều này dẫn đến xấu các tình trạng làm việc của các hộ dùng điện, thậm chí làm ngừng sự truyền động của các máy công cụ trong xí nghiệp gây thiệt hại rất lớn Đồng thời làm hạ điện áp của mạng và làm xấu tình trạng làm việc của mạng Cho nên việc
bù công suất kháng là vô cùng cần thiết [ mục đích của bù sơ bộ trong phần này là để cân bằng công suất kháng và số liệu để chọn dây dẫn và công suất máy biến áp cho chương sau ]
Sở dĩ bù công suất kháng mà không bù công suất tác dụng P là vì khi bù Q, giá thànhkinh tế rẻ hơn, chỉ cần dùng bộ tụ điện để phát ra công suất phản kháng Trong khi thay đổicông suất tác dụng P thì phải thay đổi máy phát, nguồn phát dẫn đến chi phí tăng lên nênkhông được hiệu quả về kinh tế
1 Cân bằng công suất tác dụng :
Cân bằng công suất tác dụng là cân bằng công suất cần thiết để giữ tần số trong hệthống và được biểu diễn bằng biểu thức sau:
∑pmd : Tổng tổn thất công suất tác dụng trên đường dây và trạm biến áp.
m : Hệ số đồng thời ( giả thiết chọn 0.8 )
Trang 4Trong thiết kế môn học giả thiết nguồn điện đủ cung cấp hoàn toàn cho nhu cầu côngsuất tác dụng và chỉ cân bằng từ thanh cái cao áp của trạm biến áp của nhà máy điện Nên tínhcân bằng công suất tác dụng theo biểu thức sau :
∑PF = m∑ppt + ∑∆pmd
∑PF = 0.8*111+8.88 = 97.68 (MW )
2 Cân bằng công suất phản kháng
Cân bằng công suất phản kháng nhằm giữ điện áp bình thường trong hệ thống điện vàđược biểu diễn bằng biểu thức :
∑∆QL: tổng tổn thất công suất kháng trên các đoạn đường dây của mạng điện Với mạng
điện 110KV trong tính toán sơ bộ có thể coi tổn thất công suất phản kháng trên cảm khángđường dây bằng công suất phản kháng do điện dung đường dây cao áp sinh ra
∑∆Qtd : tổng công suất tự dùng của các nhà máy điện trong hệ thống
Trang 5Để dễ tính toán ta có thể tạm cho một lượng Qbuj ở một số phụ tải ở xa và cosϕ thấp hay
phụ tải có công suát tiêu thụ lớn hơn sao cho ∑Qbuj = Qbu∑
Sau đó tính S’ và cosϕ sau khi bù với :
Dựa vào số liệu ban đầu ta lập được số liệu phụ tải sau khi bù sơ bộ :
Phụ tải (MW)P (MVar)Q COSϕ Qbu
Trang 6CHƯ ƠNG 2
DỰ KIẾN CÁC PHƯƠNG ÁN VỀ MẶT KỸ THUẬT
Đưa ra các phương án về mặt nối dây của mạng điện một cách cụ thể và đúng kĩ thuật
Để so sánh và lựa chọn phương án tối ưu nhất
I LỰACHỌN ĐIỆN ÁP TẢI ĐIỆN
Cấp điện áp tải điện phụ thuộc vào công suất và khoảng cách truyền tải Ngoài ra cònphụ thuộc rất nhiều yếu tố khác ngoài P và L , do đó công thức dưới đây chỉ là sơ bộ gần đúng
Dựa vào công thức STILL để tìm điện áp tải điện U(kV)
U = 4.34 l+0.016*P
Trong đó :
P : Công suất truyền tải (kW)
L : Khoảng cách truyền tải (kM)
Tính cho các phụ tải ta được :
Bảng điện áp:
Từ số liệu trên ta chọn cấp điện áp : 110(kV); Uđm = 110(kV)
II CHỌN SƠ ĐỒ NỐI DÂY CỦA MẠNG ĐIỆN
Sơ đồ nối dây của mạng điện phụ thuộc vào nhiều yếu tố : sản lượng phụ tải , vị trí phụtải, mức độ liên tục cung cấp điện, công tác vạch tiến, sự phát triển của mạng điện
Dựa vào sơ đồ vị trí nguồn và phụ tải gồm nguồn (N) và 6 phụ tải Ta chia sơ đồ theo 3khu vực sau:
Khu vực 1gồm phụ tải 3&4 yêu cầu cung cấp điện không liên tục
Khu vực 2 gồm phụ tải 5&6 yêu cầu cung cấp điện liên tục
Khu vực 3 gồm phụ tải 1&2 yêu cầu cung cấp điện liên tục
Đối với vùng cần cung cấp điện liên tục thì có 3 phương án
Trang 7• Hai tải mắc liên thơng lộ kép
• Hai tải mắc thành vịng kín
• Hai tải mắc thành hình tia lộ kép
Đối với vùng khơng cần cung cấp điện liên tục thì cĩ 1 phương án
• Hai tải mắc liên thơng lộ đơn
Khu vực 1 : Tải 3 & 4 mắc liên thơng lộ đơn
Khu vực 2: Cần cung cấp điện liên tục nên cĩ 3 phương án
Phương án 2 a: Tải 5&6 mắc liên thơng lộ kép
Trang 8Ở điện áp 110 kV, Tmax = 5000 giờ Tra bảng ta được dịng kinh tế Jkt = 1.1A/ mm2
Đối với mạng truyền tải cao áp, chọn dây theo mật độ dịng kinh tế Cĩ rất nhiều
phương pháp để chọn dây dẫn chẳng hạn như:
Chọn theo điều kiện tổn thất điện áp cho phép, đồng thời thỏa mãn điều kiện tổn thất cơng
suất thấp nhất
Chọn theo điều kiện phát nĩng cho phép
Chọn theo điều kiện kinh tế
Mật độ kinh tế số ampe lớn hất chạy trong 1 đơn vị tiết diện kinh tế của dây dẫn Dây
dẫn được chọn theo Jkt thì mạng điện vận hành kinh tế nhất, tức thỏa mãn kinh tế nhất, thỏa
mãn chi phí tính tốn hàng năm thấp nhất
Jkt = 3τρβ
)(avh atc
Mật độ dịng kinh tế khơng phụ thuộc vào điện áp mạng điện
Jkt tỷ lệ nghịch với điện trở suất nếu dây dẫn cĩ bé thì Jkt lớn
Jkt tỷ lệ nghịch với điện trở suất nếu càng lớn thì Jkt cĩ giá trị càng nhỏ
Quy tắc Kelvin: khi dây dẫn cĩ tiết diện tối ưu, phần giá cả phụ thuộc tiết diện
dây dẫn bằng chi phí hiện thời hĩa do tổn thất cơng suất và tổn thất điện năng trong thời gian
sống của đường dây
Điều kiện thỏa hiệp tối ưu
max LR / f , ta được điều kiện tối Ưu quy tắc Kelvin
K’’ Fcp = 3ρI2
maxLR / fcp
Lúc này chọn dây dẫn thì sẽ thõa mãn chi phí tính toán hàng năm thấp nhất
Khu vực 1 : Tải 3 & 4 mắc liên thơng lộ đơn
Dòng điện trên mỡi dây dẫn của từng đoạn dây
I3-4=
110
*3
)75.12()
)75.1248.18()1721
hiệu chỉnh K=0.81
N
N S N-3 3 S N-4 4
S 3 = 21+j18.48 S
4 = 17+j12.75
Trang 9b) Tiết diện day dựa vào viết diện kinh tế ta chọn day cho khu vực này.
Bảng dịng cho phép: tra phụ lục 2.6& 2.7
Với điện áp định mức 110kV & khoảng cách tương đương 5m ta lập được bảng số liệu
của phương án 1a khu vực 2 như sau: tra phụ lục 2.1, 2.3 &2.4
X= x 0 l ( Ω )
Y= b 0 l (l/ Ω )10 -6
Khu vực 2 : Tải 5 & 6 cần cung cấp điện liên tục
1 Phương án 2 a : Tải 5&6 mắc liên thơng lộ kép
a Dòng điện trên mỡi dây dẫn của từng đoạn
dây
I5=
2
*110
*3
)1238.19()1619
*103 = 123.36(A)
I5-6=
2
*110
c Kiểm tra điều kiện phát nóng lúc sự cố
Khi đứt 1 dây trên đường dây lộ kép, dây cịn lại phải tải tồn bộ dịng điện phụ tải cịn
gọi là dịng điện cưỡng bức (Icb)
Bảng dịng cho phép: tra phụ lục 2.6& 2.7
S 5 = 19+j19.38 S 6 = 16+j12
Trang 10d Số liệu
Với điện áp định mức 110kV & khoảng cách tương đương 5m ta lập được bảng số liệu
của phương án 1a khu vực 2 như sau: tra phụ lục 2.1, 2.3 &2.4
X= x 0 l ( Ω )
Y= b 0 l (l/ Ω )10 -6
*3
38.19
192 + 2 *103 =71.2 (A)
I6=
2
*110
*3
12
162 + 2
*103 = 52.5 (A) Với Tmax = 5000 (giờ \ năm)và mật độ dòng kinh tế
c) Kiểm tra điều kiện phát nóng lúc sự cố
Khi đứt 1 dây trên đường dây lộ kép, dây còn lại phải tải toàn bộ dòng điện phụ tải còn gọi
là dòng điện cưỡng bức (Icb).Khi đó:
Bảng dòng cho phép : tra phụ lục 2.6& 2.7
Đoạn Loại dây Dòng cho phép (I cp ) N- 5 AC - 70 0.81*275= 222.75
N - 6 AC – 70 0.81*275= 222.75
I2cb=2*71.2= 142.4(A) < Icp = 222.75 (A)
I4cb=2*52.5= 105(A) < Icp = 222.75 (A)
d) Số liệu
Với điện áp định mức 110kV & khoảng cách tương đương 5m ta lập được bảng số liệu
của phương án 1a khu vực 2 như sau : tra phụ lục 2.1, 2.3 &2.4
Bảng số liệu
Đường
dây Số lộ Mã dây
Chiều Dài (km)
X= x 0 l ( Ω )
Y= b 0 l (l/ Ω )10 -6
N
5
Trang 11Phân bố công suất sơ bộ theo chiều dài
• Đoạn N-5
SN-5=
6 6 5 5
6 6 6 6
++
N N
N N
l l l
l S l
l
S
=
363640
36)1212()3626)(
38.1919(
++
+++
6 6 6 6
++
N N
N N
l l l
l S l
l
S
=
363640
40)38.1919()4036)(
1216(
++
+++
=17.64+j15(Mva)
• Đoạn 5-6
S5-6 = S5-SN-5 = 17.36+16.3j- (19+j19.38)=-1.64-j3.07(MVA)
Với Tmax = 5000 (giờ \ năm) và mật độ dòng kinh tế Jkt = 1.1(A/mm2)
Tiết diện kinh tế mỗi đoạn và chọn dây
F5kt =
3
*
6.1636
22.1564
17 2 + 2 *103=111.16 (mm2) ⇒ chọn dây dẫn AC – 120
F5-6kt =
3
*1
1
110
2 6
*110
22.364
*103= 17.14 (mm2) ⇒ chọn dây dẫn AC – 70Các dòng điện cho phép sau khi hiệu chỉnh nhiệt độ, giả thiết nhiệt độ môi trường là
IN6cb =
3
*.1
*110
)1238.19()1619
38.19
192 + 2 *103= 144 (A)Với điện áp định mức 110kV & khoảng cách tương đương 5m ta lập được bảng số liệucủa phương án 1b khu vực 2 như sau : tra phụ lục 2.1, 2.3 &2.4
Khu vực 3: Tải 1&2 mắc thành vòng kín
Trang 12Phân bố công suất sơ bộ theo chiều dài
• Đoạn N-2
SN2=
1 1 2 2
1 1 1 1
++
N N
N N
l l l
l S l
l
S
=
6.3123.4136
6.31)6.1720()6.312.41)(
5.1318(
++
+++
2 2 1 2 2
++
N N
N N
l l l
l S l
l
S
=
6.312.4136
36)5.1318()2.4136)(
6.1720(
++
+++
= 20.15+j16.95(MVA)
• Đoạn 2-1
S2-1 = SN-2 –S2 = 17.85+14.14j- (18+j13.5) = -0.15+j0.64(MVA)
Với Tmax = 5000 (giờ \ năm)và mật độ dòng kinh tế Jkt = 1.1(A/mm2)
a) Tiết diện kinh tế mỗi đoạn và chọn dây
FN-2kt =
3
*.1
110
2 2
*110
14.1485
17 2 + 2 *103= 108.6 (mm2) ⇒ chọn dây dẫn AC – 120
FN-1kt =
3
*1
1
*
110
2 1
*110
95.1615
20 2 + 2 *103=125.6 (mm2) ⇒ chọn dây dẫn AC – 150
F2-1kt =
3
*1
1
110
2 1
64.015
0 2 + 2 *103= 3.14 (mm2) ⇒ chọn dây dẫn AC – 70
Các dòng điện cho phép sau khi hiệu chỉnh nhiệt độ, giả thiết nhiệ độ môi trường là
400c Tra phụ lục 2.6&2.7
b) Bảng dòng cho phép
Bảng dòng cho phép : tra phụ lục 2.6& 2.7
Đoạn Loại dây Dòng cho phép (Icp)
)6.175.13()2018
6.17
202 + 2 *103= 139.8(A)< Icp = 222.75Với điện áp định mức 110kV & khoảng cách tương đương 5m ta lập được bảng số liệucủa phương án 1b khu vực 2 như sau : tra phụ lục 2.1, 2.3 &2.4
Bảng số liệu
Đường
dây Số lộ Mã dây
Chiều Dài (km) R0 ( Ω/ km) X 0 ( Ω/ km) b0 (l/ Ω km)
*10^-3 R= r0 l ( Ω ) X= x 0 l( Ω ) Y= b0 l
(l/ Ω )10 -6
2-1 đơn AC- 70 41.23 0.46 0.44 2.58 18.96 18.14 106.37 N-1 đơn AC- 150 31.6 0.21 0.415 2.735 6.64 13.1 86.426
BẢNG SỐ LIỆU TỔNG TRỞ CÁC ĐƯỜNG DÂY
Trang 13Phương án Đường dây R = r 0 * l X = x 0 *l Y = b 0 *l
III TÍNH TOÁN CÔNG SUẤT TỔN HAO
Sơ đồ thay thế hình tia liên thông
2 6 5 '' 6 5 2 ''
2 6 5 '' 6 5 2 ''
Trang 14∆UN-5 =
đm
N N
N N
U
X Q
R
P'' − 5* −5 + '' − 5* −5
= 3.91 (kV)
• Phần trăm sụt áp
∆UN-5 % =
đm
N
U
U −5
∆
*100% =3.55%
• Tổn thất công suất tác dụng trên đoạn N-5
∆PN-5 =
đm
N N
U
Q P
2
5 2 '' 5 2 ''
−
N-5 = 0.9 (MW)
• Tổn thất công suất phản kháng trên đoạn N-5
∆QN-5 =
đm
N N
U
Q P
2
5 2 '' 5 2 ''
−
N-5 = 1.42 (MVar)
• Công suất đầu tổng trở trên đoạn N-5
SN-5 = S’’
N-5 +(∆PN-5 +j∆QN-5) =36.15+j29.95 (MVA)
• Công suất đầu đoạn N-5
SN-5 = S’’
N-5 - j 2
5
−
N
Y
* Uđm2= 36.15+j28.65 (MVA)
• Sụt áp trên toàn đường dây
∆UN-5 -6%= ∆UN-5 % +∆U5-6 % =5.15%
• Công suất do phân nửa điên dung của đường dây sinh ra
∆Qc5 = (YN-5* Uđm2 ) / 2 = 0.65 (MVar)
∆Qc6 = (YN-6* Uđm2 ) / 2 = 0.58 (MVar)
∆Qc5-6 = (Y5-6* Uđm2 ) / 2 = 0.56 (MVar)
• Công suất tính toán ở các nút 5 và 6
S’
5 = S5 - j∆Qc5 - ∆Qc5-6 = 19+ j18.17 (MVA)
S’
6 = S6 - j∆Qc6 - ∆Qc5-6 = 16+ j10.86 (MVA)
• Sơ đồ với phụ tải tính toán
N
S5
S6
Z5-6
-j∆QC 5-6
-j∆QC 5-6
-j∆QC 6
-j∆QC 5
Z5
Z6
Trang 156 5 6 5
' 6 6
−
−
++
++
+
Z Z Z
Z Z S Z S
=17.23-j15.54(Mva) ⇒ S5 =17.23+j15.54 (MVA)
♦ Luu ý: Z = R+ jX (số liệu lấy bảng tổng trở đường dây)
S* =
6 5 6 5
6 5 5 6 ' 5 5
−
−
++
++
+
Z Z Z
Z Z S Z S
=17.77-j13.5 (Mva) ⇒ S6 =17.77-j13.5 (Mva) Dấu * chỉ số phức liên hợp
⇒ công suất trên đường dây 5-6: S5-6 = S 5 – S’ 5 = -1.77-j2.78 (MVA)= P 5-6 +jQ 5-6
♦ Kiểm tra lại : S’
5 + S’
6 = S5 + S6 =35+29.4jĐiểm phân công suất tại điểm 6
2 6 5 '' 6 5 2 ''
2 6 5 '' 6 5 2 ''
N
S5 S5-6 S6
Trang 16N N
U
X Q
R
P'' − 5* −5 + '' − 5* −5
= 4.13 (kV) Phần trăm sụt áp
U
Q P
2
5 2 '' 5 2 ''
U
Q P
2
5 2 '' 5 2 ''
N N
U
X Q
U
Q P
2
6 2 '' 6 2 ''
U
Q P
2
6 2 '' 6 2 ''
Trang 17a) Sơ đồ thay thế đường dây N-6
• Công suất cuối tổng trở trên đoạn N-6
N N
U
X Q
U
Q P
2
6 2 '' 6 2 ''
U
Q P
2
6 2 '' 6 2 ''
b)Sơ đồ thay thế đường dây N-5
• Công suất cuối tổng trở trên đoạn N-5
N N
U
X Q
U
Q P
2
5 2 '' 5 2 ''
U
Q P
2
5 2 '' 5 2 ''
N RN-5 + jQN-5
j
j
Trang 18SN-5 = S’
N-5 - j2
Sơ đồ thay thế hình tia liên thông
2 4 3 '' 4 3 2 ''
2 4 3 '' 4 3 2 ''
N N
U
X Q
U
Q P
2
3 2 '' 3 2 ''
U
Q P
2
3 2 '' 3 2 ''
j
S3
S4
Trang 19• Công suất đầu tổng trở trên đoạn N-3
Sơ đồ thay thế mạng điện kín
Sơ đồ với phụ tải tính toán
♦Áp dụng phân bố công suất gần đúng theo tổng trở để tính dòng công suất trên dây nối vớinguồn
S*1 =
2 1 2 1
1 2 2 1
,*
2 2
−
−
++
++
Z Z Z
Z Z S Z S
=20.16- j16.57 (MVA) ⇒ S1 = 20.16+ j16.57 (MVA)
S*2 =
1 2 2 1
1 2 1 2
,*
1 1
−
−
++
++
Z Z Z
Z Z S Z S
-j∆QC2-j∆QC1-2
1
2N
Trang 20_ Kiểm tra lại : S2 + S1 = S’2 + S’1
• Điểm phân công suất tại điểm 1
Tính tổn hao công suất ở hai đoạn
2 1 2 '' 1 2 2 ''
2 1 2 '' 1 2 2 ''
N N
U
X Q
U
Q P
2
2 2 '' 2 2 ''
U
Q P
2
2 2 '' 2 2 ''
−
N-3 = 0.6 (MVar)
j2
Trang 21− Công suất đầu tổng trở trên đoạn N-2
N N
U
X Q
U
Q P
2
1 2 '' 1 2 ''
U
Q P
2
1 2 '' 1 2 ''
IV BẢNG CHỌN SỐ LIỆU TÍNH TOÁN
1) Khu vực 2 ( tải 5 & 6 )
− Bảng tổn thất công suất tác dụng và phần trăm tổn thất điện áp, phương án 2a
STT Tên dương dây Tổn thất ∆ P (MW) Tổn thất ∆ U%
Σ∆ P = 1.16 Σ∆ U% = 5.35
− Bảng tổn thất công suất tác dụng và phần trăm tổn thất điện áp, phương án 2C
STT Tên dương dây Tổn thất ∆ P (MW) Tổn thất ∆ U%
Σ∆ P= 0.8 Σ∆ U% = 4.6
− Bảng tổn thất công suất tác dụng và phần trăm tổn thất điện áp, phương án 2b
STT Tên dương dây Tổn thất ∆ P (MW) Tổn thất ∆ U%
Σ∆ P= 0.8 Σ∆ U% = 4.6
Trang 222) Khu vực 1 ( tải 3 & 4 )
− Bảng tổn thất công suất tác dụng và phần trăm tổn thất điện áp
3) Khu vực 3 ( tải 2 & 1 )
− Bảng tổn thất công suất tác dụng và phần trăm tổn thất điện áp
STT Tên dương dây Tổn thất ∆ P (MW) Tổn thất ∆ U%
Điện áp phân bố trên các chuỗi sứ không đều do có điện dung phân bố giữa các bát sứ
và với kết cấu xà, trụ điện Điện áp phân bố lớn nhất trên bát sứ gần dây dẫn nhất (sứ số 1).Chuỗi sứ đường dây 110KV, gồm 8 bát sứ Điện áp trên chuỗi sứ thứ nhất có treo vớidây dẫn bằng khoảng 21% Điện áp E giữa dây và đất ( E = Uđm/ 3 ) hay e1/ E =21%
Hiệu suất chuỗi sứ: η = E / n.e1 = 1/ n(e1/ E ) = 1/ 8*0.21= 0.595=59.5%
Nếu mỗi bát sứ chịu được 40KV thì chuỗi 8 bát sứ với e1/ E = 0.21 sẽ chịu được40/0.21= 190.47(KV đỉnh) Mà điện áp dây của đường dây là 110 2 = 155.56 (KV đỉnh).Vậy số bát sứ được chọn đã thỏa mãn
VI CHỈ TIÊU VỀ CÔNG SUẤT KHÁNG DO ĐƯỜNG DÂY SINH RA.
• Điện trở đặc tính hay điện trở xung của đường dây :
Phương
án
Đường dây
Rc =
0
0
bx
Trang 23N-1 388.26 31.16 3.33 3.9Tất cả các đường day đều thoả chỉ tiêu Q C(100) ≤0.125SIL
Vầng quang điện xảy ra , khi điện trường quanh bề mặt dây dẫn vượt quá sứcbền điên của khơng khí khoảng 21KV/Cm, lúc này khơng khí bị ion hĩa mạnh và độbền về điện xem như triệt tiêu, làm cho dây dẫn cĩ điện trở lớn Điều này làm cho tổnhao đường dây bị tăng lên
Điện áp tới hạn phát sinh vầng quang
Uo =21,1.mo.r.δ.2,303 logD/ r (KV) : với m0=1
- δ Thừa số mật độ khơng khí
- D Khoảng cách trung bình giữa các pha (cm)
Đ/áp tới hạn U 0 (KV) 81.52 104.8 114.4 140
Mà ta cĩ : U = 110/ 3= 63.5(KV) đến trung tính Vì U< Uo nên khơng cĩ tổn haovầng quang Do đĩ, để hạn chế tổn hao vầng quang nên các tiết diện dây trên đườngdây truyền tải phải tối thiểu là AC-70
Trang 24CHƯƠNG 3
SO SÁNH PHƯƠNG ÁN VỀ KINH TẾ
I NỘI DUNG
− Chọn phương án tối ưu trên cơ sở so sánh về kinh tế kỹ thuật
− Khi so sánh các phương án sơ đồ nối dây chưa cần đề cập đến các trạm biến áp ở cácphương án là giống nhau,
− Để giảm bớt khối lượng tính toán không cần so sánh những phần giống nhau ở cácphương án , có thể tính toán 1 lần ở 1 phương án để dùng tính cho các phương án tổng thể
− Tiêu chuẩn đề so sánh các phương án về mặt kinh tế là phí tổn tính toán hàng năm là ítnhất
II PHÍ TỒN TÍNH TOÁN HÀNG NĂM CHO MỖI PHƯƠNG ÁN
Phí tổn tính toán hàng năm cho mỗi phương án được tính theo biểu thức sau:
Z = ( avh + atc ) K + C ∆A
Trong đó :
K: Vốn đầu tư của mạng điện
avh : Hệ số vận hành , khấu hao, sửa chữa , phục vụ mạng điện; avh = 4%
atc : Hệ số thu hồi vốn đầu tư phụ; atc = 0.2
C: Tiền 1KW điện năng; C = 0.05$ /Kwh = 50$/ Mwh
• Tổng đầu tư đường dây của phương án 2a
Khối lượng 3 pha (tấn)
• Tổng đầu tư đường dây của phương án 2b
∆A 2 = ∆PΣ τ =0.9*3411 =3069.9 (Mwh)
Z2 = (0.04+0.2) * 1823.6*103 + 50* 3069.9 = 591159 $
Trang 25• Khối lượng kim loại màu của phương án 2c (tra phụ lục 2.1)
Khối lượng 3 pha (tấn)
• Tổng đầu tư đường dây của phương án 2c
Khối lượng 3 pha (tấn)
Σ = 125.4
2 K hu vực 1 (tải 3&4)
a Chi phí đầu khu vực 1
• Tổng đầu tư đường dây của phương án 1b
Khối lượng 3 pha (tấn)
Σ = 128.9
Trang 263 K hu vực 3 (tải 2&1)
a Chi phí đầu tư của phương án
Khối lượng 3 pha (tấn)
Trang 27CHƯƠNG 4
SƠ ĐỒ NỐI DÂY CHI TIẾT CHO MẠNG ĐIỆN
VÀ TRẠM BIẾN ÁP
• Sơ đồ nối điện phải đảm bảo làm việc tin cậy, đơn giản, vận hành linh hoạt, kinh tế và
an toàn cho người và thiết bị
• Chọn sơ đồ nối dây của mạng điện Phía nhà máy chỉ bắt đầu từ thanh góp cao áp củanhà máy
• Chọn số lượng và công suất MBA của trạm giảm áp
• Dùng phụ tải đã có bù sơ bộ công suất kháng
1 Phụ tải 1
• Yêu cầu cung cấp điện liên tục nên chọn trạm có 2 MBA
• Công suất MBA
• SđmB≥ Sptmax /1.4= 2 2 *103
4.1
6.12
• Chọn SđmB = 20000 (KVA)
• Mã hiệu : T II : 20000 / 35
• Yêu cầu cung cấp điện liên tục nên chọn trạm có 2 MBA
• Công suất MBA
• SđmB≥ Sptmax /1.4= 2 2 *103
4.1
5.13
• Chọn SđmB = 20000 (KVA)
• Mã hiệu : T II : 20000 / 35
3 Phụ tải 3
• Yêu cầu cung cấp điện khoâng liên tục nên chọn trạm có 1 MBA
• Công suất MBA
• SđmB≥ S ptmax = 212 +13.482 *103= 24954(KVA)
• Chọn SđmB = 31500 (KVA)
• Mã hiệu : T II : 31500/ 35
4 Phụ tải 4
• Yêu cầu cung cấp điện khoâng liên tục nên chọn trạm có 1 MBA
• Công suất MBA
• SđmB≥ Sptmax = 172 +12.752 *103 = 21250 (KVA)
• Chọn SđmB = 31500 (KVA)
• Mã hiệu : T II : 31500 / 35
5 Phụ tải 5
• Yêu cầu cung cấp điện liên tục nên chọn trạm có 2 MBA
• Công suất MBA
• SđmB≥
4.1
sc
S
= 4.1
88.13
• Chọn SđmB = 20000 (KVA)
Trang 28• Mã hiệu : T II : 20000 / 35
6 Phụ tải 6
• Yêu cầu cung cấp điện liên tục nên chọn trạm có 2 MBA
• Công suất MBA
• SđmB≥
4.1
sc
S
= 4.1
S
U P
2
2
S
U U
- Điện kháng : XB = Z2B −R2B(Ω)
- Tổng công suất kháng trong sắt của 1 máy ∆QFE =
100
%.S đm i
(KVar)
- Trong đó ∆PN (KW) ; Uđm (KV) ; Sđm(KVA)
- Tổn hao đồng ∆Pcu và ∆Qcu khi MBA mang tải khác định mức tỷ lệ với bình phươngcông suất S2 tải qua máy, trong khi tổn thất công suất trong lõi sắt ∆PFE &∆QFE coi như khôngđổi
Bảng tổng trở và tổn thất sắt của 1 MBA trong trạm :
Bảng tổng trở tương đương và tổn thất sắt của trạm biến áp
Sơ đồ được trình bày trên bản vẽ khổ A3
Trang 29CHƯƠNG 5
XÁC ĐỊNH BÙ DUNG LƯỢNG BÙ KINH TẾ VÀ GIẢM TỔN
THẤT ĐIỆN NĂNG
Bù kinh tế là phương áp giảm tổn thất công suất và giảm tổn thất điện năng , nâng cao
cosϕ đường dây
Tụ điện hay máy bù dùng trong việc giảm tổn thất điện năng chỉ có lợi, khi nàokhoảng tiền tiết kiệm được do hiệu quả giảm tổn thất điện năng được bù vào vốn đầu tư thiết
bị bù sau một khoảng thời gian tiêu chuẩn nhất định, và sau đó được lợi tiếp tục trong suốtthời gian tuổi thọ thiết bị bù Vấn đề đặt tụ ở đâu (nhất là trong mạng điện phức tạp), côngsuất bao nhiêu Đó là lời giải của bài toán kinh tế dựa trên tiêu chuẩn chi phí tính toán hàngnăm là nhỏ nhất
Đặt tụ bù ngang ở phụ tải có tác dụng nâng cao cosϕ và giảm tổn thất điện năng Trongmạng điện tụ bù được dùng phổ biến hơn máy bù đồng bộ, chủ yếu là tụ bù tiêu thụ rất ít côngsuất tác dụng, khoảng 0,3-0,5% công suất định mức và vận hành sửa chữa đơn giản, linh hoạt,giá lại rẻ, dễ bảo trì, tổn thất thấp, đỡ tốn chi phí vận hành so với máy bù đồng bộ
II YÊU CẦU TÍNH TOÁN BÙ KINH TẾ.
- Dùng công suất phản kháng của phụ tải trước khi bù sơ bộ lúc cân bằng sơ bộ côngsuất kháng
- Không xét đến tổn thất trong sắt của MBA và công suất kháng do điện dung đườngdây sinh ra
- Không xét đến thành phần tổn thất công suất tác dụng do P gây ra
- Chỉ xét sơ đồ điện trở đường dây và MBA
- Đặt công suất Qbu tại phụ tải làm ẩn số và viết biểu thức của phí tổn tính toán Z củamạng điện do việc đặt thiết bị bù kinh tế
- Lấy đạo hàm riêng
- Giải hệ phương trình bậc nhất tuyến tính n ẩn số Qbu
- Nếu giải ra được công suất Qbui < 0 thì phụ tải thứ I không cần bù, bỏ bớt một phươngtrình đạo hàm riêng thứ I, cho Qbu = 0 trong các phương trình còn lại và giải hệphương trình n – 1 ẩn số Qbu
- Chỉ nên bù đến cosϕ = 0,95 vì cao hơn thì việc bù sẽ không có hiệu quả kinh tế
III TÍNH TOÁN BÙ KINH TẾ.
Chi phí tính toán cho bởi: Z = Z1 + Z2 + Z3
- Phí tổn hàng năm do đầu tư thiết bị bù Qb
C : tiền 1KWh tổn thất điện năng = 50$
∆P* : tổn thất công suất tương đối của thiết bị bù, với tụ điện tĩnh lấy bằng 0,005t: thời gian vận hành tụ điện, nếu vận hành suốt 1 năm thì t = 8760 (giờ)
- Chi phí do tổn thất điện năng, do thành phần công suất kháng trên đường dây và máybiến áp sau khi đặt tụ bù
Z3 = C ∆P τ
Trang 30∆P: tổn thất trên đường dây và máy biến áp
τ: thời gian tổn thất cơng suất cực đại
τ = 3411 (giờ) (đã tính ở phần chương 3)
Tải 3 và 4 mắc liên thông lộ đơn
2 3 3
1
N b b
B b B
Q q U
2 4
2 3
3 3
4 4
a Đối vơùi phụ tải 5
Thơng số đường dây:
Trang 31• Thơng số đường dây
5 5
b Đối vơùi phụ tải 6
• Thơng số đường dây
Trang 325 6
2 N b2 2 2 N 1 2 b1
1
1
RRR
.RQqR
R.Q
−++
−
96.1864.67.9
7.9)5.113()7.996.18)(
6.17
++
−+
1 b1 1 1 2 1 N b2 2
Qq)(R
−++
−
=
96.1864.672.9
64.6)6.17()96.1864.6)(
5.13
++
−+
Trang 33Z3 = C ∆P τ Với:
2 2 1 2
2 2 1
2 1 2
2 2 2 1
2 1 1 2
1
−
−
++
+
−+
[(-•Tính đạo hàm riêng
Z = Z1 +Z2 + Z3
)}
19.072
.01.13(7.3)26.019.04.0(
2
7
)26.081.018(76.10)6.17(92.4{1.1421901125
1 2
2 1
2 1
1 1
b b
b b
b b
b b
Q Q
Q Q
Q Q
Q Q
Z
−
−
−+
.01.13(14)26.019.04.0(86
9
)26.081.018(45.3)5.13(92.4{1.1421901125
1 2
2 1
2 1
2 2
b b
b b
b b
b b
Q Q
Q Q
Q Q
Q Q
Z
−
−
−+
−
−+
2 2
1 1
Trang 34CHƯƠNG 6
TÍNH TOÁN CÂN BẰNG CÔNG SUẤT KHÁNG
VÀ TÍNH TOÁN THIẾT BỊ BÙ CƯỠNG BƯC
I NỘI DUNG
Tính toán cân bằng công suất phản kháng trong mạng điện Nếu nguồn khôngphát đủ công suất phản kháng cần thiết thì phải bù thêm sự thiếu hụt công suất kháng ởcác phụ tải
II TÍNH CÂN BẰNG CÔNG SUẤT KHÁNG
2
2
6 2
2
2
6 2
2
2
6 2
18+10.1
9j
Trang 352 2
2 2
2 2
2
U
q p
B đm
2 2
2 2
2 2
2
U
q p
B đm
=
+
=+
Công suất ở đầu tổng trở của trạm biến áp 2:
2 2
1 2
2 1
2
U
q p
B đm
2 2
1 2
2 1
2
U
q p
B đm
S’T1 = ( jq1 + p1 ) + (∆PB1 + j∆QB1 )
= (20 + 11.91j ) + (0.11 + j1.42 ) = 20.11 + 13.53j = jQ’T1 + P’T1 (MVA) Công suất vào ở trạm biến áp 1 :
* Phân bố gần đúng công suất theo tổng trở
Công suất trên đường dây 2:
)(13.119.17)(
21 2 1
1 2 1
' 2
* 1
Z Z S Z S
++
−+
Công suất trên đường dây 1 :
)(3.1478.22)(
'
21 2 1
12 2
' 1
* 2
' 2
*
*
Z Z Z
Z Z S Z S
++
−+
Trang 36Công suất ở cuối tổng trở RN1 + jXN1 của đường dây N-1
2
2 2
1 2
2
"
1 2
"
U
Q P
N đm
2
2 2
1 2
2
"
1 2
"
U
Q P
N đm
2
2 2
21 2
2
"
21 2
"
U
Q P
110
545.1
2
2 2 21
2
2
"
21 2
"
U
Q P
Trang 37Công suất ở cuối của đường dây N-2
SR1” = SR2 + ST1 = 1.42 + 0.5j + 19.18 + 13.9j = 20.6 + 14j (MVA)
Công suất ở cuối tổng trở RN2 + jXN2 của đường dây N-2
" 2
"
2 2
2
2 2
2 2
2
"
2 2
"
U
Q P
N đm
2
2 2
2 2
2
"
2 2
"
U
Q P
N đm
2
2
6 2
Trang 38∆PFe4 + j∆QFe4 = 0.086 + 0.85j (MVA)
2 2
4 2
2 4
2
U
q p
B đm
2 2
4 2
2 4
2
U
q p
B đm
S’R4 = ( jq4 + p4 ) + (∆PB4 + j∆QB4 ) + ( ∆PFe4 + j∆QFe4) = 17.5 +7j (MVA)
Công suất ở cuối tổng trở R4 + jX4 của đường dây 3 - 4
34
"
34 2
4 3
2
2 2
34 2
2
"
34 2
"
U
Q S
2
2 2
34 2
2
"
34 2
"
U
Q S
2 2
3 2
2 3
2
U
q p
B đm
2 2
3 2
2 3
2
U
q p
B đm
=
×
+
=+
Công suất ở cuối đường dây N- 3 :
SR3 = S34 + ( jq3 + p3 ) + (∆PB3 + j∆QB3 ) + ( ∆PFe3 + j∆QFe3) = 38.6 +28.67j (MVA)Công suất ở cuối tổng trở R5 + jX5 của đường dây 3 - 4
3
"
3 2
2
2 2
3 2
2
"
3 2
"
U
Q S
N đm
2
2 2
3 2
2
"
3 2
"
U
Q S
N đm
N
Công suất đầu tổng trở đoạn N- 3
SN3’ = SN3” + (∆PN3 + j∆QN3) = 39.17 + 28.9j (MVA)