1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHƯƠNG 3: tầng ứng dụng và vật lý MÔN MẠNG MÁY TÍNH

31 143 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 2,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Ứng dụng Telnet sử dụng giao thức TCP, port 23 Mạng công cộng Mô hình truy cập sử dụng dịch vụ Telnet... • FTP hỗ trợ tất cả các định dạng file, kể cả file nhị phân • Dịch vụ FTP ho

Trang 1

The Physic Layer 1

Chương 3: Tầng ứng dụng & Vật lý The Application and Physical Layer

Trang 2

Tầng Application

• Cung cấp các chương trình ứng dụng trên mạng

TCP/IP

• Thực hiện các chức năng của ba tầng cao nhất trong

mô hình OSI bao gồm: mã hoá/giải mã, nén, định

dạng dữ liệu, thiết lập/giải phóng phiên giao dịch…

• Một số dịch vụ tiêu biểu như Web, Telnet, FTP,

E-mail

Trang 3

Tầng Application

eMeeting

Trang 4

Dịch vụ truy nhập từ xa - Telnet

• Cho phép truy cập từ xa vào một hệ thống trên mạng

• Có thể điều khiển toàn diện hệ thống từ xa

• Ứng dụng Telnet sử dụng giao thức TCP, port 23

Mạng công cộng

Mô hình truy cập sử dụng dịch vụ Telnet

Trang 5

Minh họa

Trang 7

Dịch vụ truyền tập tin (FTP)

• Cho phép chuyển các file dữ liệu trên mạng giữa các máy tính khác nhau

• FTP hỗ trợ tất cả các định dạng file, kể cả file nhị phân

• Dịch vụ FTP hoạt động theo mô hình Client-Server, sử dụng giao thức TCP, port 21

• Trên máy chủ FTP, có thể khai báo để kiểm soát quyền truy nhập, giới hạn

số truy nhập tối đa v.v…

Mạng công cộng

FTP client

Trang 8

transport network data link physical

Trang 9

Minh họa

Trang 10

Dịch vụ World Wide Web (WWW)

• Các trang Web: Các tài liệu sử mà dụng ngôn ngữ HTML (HyperText Markup Language ) để trình bày nội dung thông tin Trên một trang web, có thể trình bày văn bản, hình ảnh, các liên kết đến các tài nguyên thông tin khác v.v

• Người sử dụng đầu cuối sử các Web client hay còn gọi là Web browser để truy xuất các tài liệu web trên mạng

• Mỗi tài liệu web trên mạng được định danh bởi một URL (Unique Resource

Location), các web client sẽ gửi các yêu cầu đến các web server với URL tương ứng với tài liệu cần truy xuất

• Dịch vụ web sử dụng mô hình truy nhập client - server Web server và web client

sử dụng giao thức HTTP ( HyperText Transfer Protocol) ở tầng Application để chuyển giao các tài liệu HTML trên mạng HTTP sử dụng TCP, port 80

Trang 11

– client: là trình duyệt, nó yêu

cầu, nhận và “hiển thị” các đối

tượng Web

– server: là Web server, nó gởi các

đối tượng để trả lời cho các yêu

cầu từ client

PC running Explorer

Server running NCSA Web server Mac running

Navigator

Trang 12

Dịch vụ thư điện tử - Email

• Cho phép trao đổi các thông điệp trên mạng hay còn gọi là thư điện tử

• Thư điện tử hoạt động theo mô hình client – server, người sử dụng dịch vụ thư điện tử cần có chương mail client, sau khi soạn nội dung thư, xác định địa chỉ gửi thư và gửi thư đến máy chủ dịch vụ Mail (Mail Server)

• Hệ thống thư điện tử sử dụng giao thức POP3, IMAP để nhận thư về và SMTP để gửi thư đi

Mạng công cộng Mail Server

Mail client

Trang 13

Layered Architecture 13

Ví dụ về sự đóng gói khi gởi E-mail

Trang 14

The Physic Layer 14

Tầng Vật lý

• Cung cấp các đặc tả kỹ thuật về cơ, điện, các hàm, thủ tục

• Chỉ rõ các loại cáp, đầu nối và các thành phần khác

• Truyền dòng bit “tươi” qua kênh truyền thông

• Kích hoạt, duy trì và kết thúc các liên kết vật lý

• Bao gồm cả phần mềm điều khiển thiết bị cho các mạch giao tiếp truyền thông

Trang 15

Dữ liệu được truyền như thế nào

Trang 16

Phương tiện truyền

• Dải tần của một số loại đường truyền vật lý

Trang 17

The Physic Layer 17

Phương tiện truyền

Trang 18

Đặc điểm Cáp gầy Cáp béo

Đầu nối BNC N-Series

Độ dài tối đa ~185m ~500m

Số đầu nối tối đa mỗi đoạn

Chống nhiễu Tốt Tốt

Độ tin cậy Trung bình Cao Ứng dụng Backbone Backbone

Trang 19

N-Series

Trang 20

Cáp xoắn đôi

Cấu tạo

• Phân loại

• UTP : Unshielded Twisted Pair

• STP : Shielded Twisted Pair

• Categories

• Cat3, 4 : 10Mbps ( điện thoại, Ethernet)

• Cat5,5e : 100Mbps (Fast Ethernet)

Số đầu nối tối

đa trên đoạn

2

Trang 21

Cáp quang

Cấu tạo

• Băng thông : hàng chục Gbps

• Hạn chế : giá thành cao, đấu nối phức tạp

• Phân loại : Đơn mode (Single Mode), đa mode (Multi Mode)

• Indoor & Outdoor

Độ dài tối đa Km(s)

Số đầu nối trên 1 đoạn 2

Chống nhiễu Hoàn toàn

Độ tin cậy Rất cao

Trang 22

The Physic Layer 22

Sóng vô tuyến

• tín hiệu được mang trong

phổ điện từ

• không “dây” vật lý

• truyền hai chiều

• những ảnh hưởng của môi

 Vệ tinh

50Mbps

Trang 23

Giới thiệu các thiết bị mạng

• Network Interface Card

Trang 25

25

UTP Implementation

• EIA/TIA định rõ đầu nối

RJ-45 cho cáp UTP như

hình vẽ bên Dựa vào đó

ta có thể bấm các loại

cáp thẳng, chéo… (more

later!)

Trang 26

Sơ đồ chân nối cho RJ-45 connector

Đối với Ethernet tốc độ <1000Mbps thì chân 1,2: truyền; chân 3,6: nhận; 4, 5, 7, 8: không dùng để truyền/nhận dữ liệu

Trang 27

27

Unshielded Twisted Pair (UTP)

Straight-through Cross-over Rollover

Trang 28

28

UTP Straight-through Cable

• Để kết nối một cổng từ Hub hoặc Switch đến cổng của card mạng trên máy tính ta dùng cáp thẳng (straight-through cable)

Host or Router Hub or Switch

Trang 29

29

UTP Straight-through Cable

Host or Router Hub or Switch

Trang 30

30

UTP Cross-over Cable

• Để kết nối từ một cổng của Switch này đến một cổng của Switch khác ta dùng cáp chéo (crossover cable)

Ngày đăng: 23/02/2019, 22:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w