1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đtm : Đánh giá hiệu quả xử lý và công nghệ xử lý khói thải tại Nhà máy Phú Tân

37 166 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 2,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích và ý nghĩa của Báo cáo Xuất phát từ thực tế và căn cứ vào khả năng cung cấp nguồnnguyên liệu sản xuất chủ yếu, cũng nh theo Quy hoạch điều chỉnhphát triển ngành công nghiệp xi m

Trang 1

Chơng 1

Mở đầu1.1 Mục đích và ý nghĩa của Báo cáo

Xuất phát từ thực tế và căn cứ vào khả năng cung cấp nguồnnguyên liệu sản xuất chủ yếu, cũng nh theo Quy hoạch điều chỉnhphát triển ngành công nghiệp xi măng Việt Nam đến năm 2010 và

định hớng đến năm 2020 của Chính phủ và định hớng phát triểncủa Tỉnh, Công ty TNHH Phú Tân đã quyết định đầu t dự án xâydựng Nhà máy Xi măng lò đứng đặt tại xã Duy Tân, huyện KinhMôn, tỉnh Hải Dơng, là khu vực đợc quy hoạch thành cụm côngnghiệp sản xuất vật liệu xây dựng của Huyện Tuy nhiên công nghệ

xi măng lò đứng có tải lợng phát thải rất cao bụi (bụi đá, bụi xi măng,bụi clinker, bụi than, v.v.) và hơi khí độc nh CO, SO2, CO2 gây ảnhhởng nghiêm trọng đến môi trờng và sức khỏe cộng đồng dân cxung quanh Đây là vấn đề bức xúc của tất cả các xí nghiệp ximăng lò đứng trên địa bàn cả nớc

Đứng trớc một bên là sự tồn tại và phát triển của Nhà máy vớimột bên là thực thi các quy định về bảo vệ môi trờng, đặc biệt lànghị định của Chính phủ và Quyết định của UBND tỉnh Hải D-

ơng về việc xử lý triệt để các cơ sở sản xuất công nghiệp gây ônhiễm nghiêm trọng, Công ty TNHH Phú Tân đã mạnh dạn đầu t hệthống xử lý khói thải, đây có thể coi là một nỗ lực rất lớn từ phíadoanh nghiệp nhằm đáp ứng các quy định của Nhà nớc cũng nh củaUBND tỉnh Hải Dơng đối với loại hình sản xuất này Đồng thời đâycũng là một trong những Nhà máy đi tiên phong trong việc triểnkhai hệ thống xử lý ô nhiễm môi trờng trong cụm công nghiệp củahuyện Kinh Môn

Để có cơ sở khách quan đánh giá công nghệ và hiệu quả của

hệ thống xử lý khói thải nêu trên, Viện KH&CN môi trờng đã tiếnhành khảo sát, đo đạc, phân tích và dựa trên các cơ sở khoa họccũng nh thực tiễn khác phục vụ cho việc lập báo cáo này Bản báo

cáo: “Đánh giá hiệu quả xử lý và công nghệ hệ thống xử lý

Trang 2

khói thải tại Nhà máy xi măng Phú Tân“ đợc thực hiện theo

đúng Luật bảo vệ môi trờng, các Nghị định của Chính phủ về bảo

vệ môi trờng Bản báo cáo đợc thực hiện với các mục đích chính nhsau:

- Đánh giá hiện trạng công nghệ và môi trờng hệ thống xử lý khóithải của Nhà máy dựa trên các số liệu thu thập, khảo sát và cáctài liệu khoa học liên quan

- Đánh giá hiệu quả công nghệ và hiệu quả xử lý của hệ thống

xử lý khói thải của Nhà máy

1 2 Nội dung chính của báo cáo

 Mô tả sơ lợc Nhà máy xi măng Phú Tân và hệ thống xử lýkhói thải của Nhà máy

 Hiện trạng môi trờng không khí khu vực Nhà máy xi măngPhú Tân

 Hiện trạng hệ thống xử lý khói thải Nhà máy xi măng PhúTân

 Đánh giá công nghệ và hiệu quả xử lý của hệ thống xử lýkhói thải tại Nhà máy xi măng Phú Tân

- Luật Bảo vệ Môi trờng đợc quốc hội nớc CHXHCNVN thông qua

và Chủ tịch nớc ký quyết định ban hành ngày 20/1/1994

- Triển khai thực hiện Luật Bảo vệ Môi trờng, Chính phủ đã banhành Nghị định 175/CP, ngày 18/10/1994 về hớng dẫn thihành Luật Bảo vệ Môi trờng, trong đó có một chơng chuyên

về ĐTM

Trang 3

- Quyết định số 64/2003?QĐ - TTG ngày 22 - 04 - 2003 của Thủtớng chính phủ vừa đợc ban hành trong việc xử lý các cơ sởgây ô nhiễm môi trờng.

- Nghị định số 143/2004 ngày 12/7/2004 vừa đợc ban hànhnhằm sửa đổi điều 14 của Nghị định 175 CP

- Bộ Tiêu chuẩn Việt Nam bắt buộc (theo quyết định số35/2002/QĐ-BKHCNMT ban hành ngày 25/6/2002 của Bộ Khoahọc, Công nghệ và Môi trờng, bao gồm các tiêu chuẩn Môi tr-ờng 1995, 1998, 1999, 2000 và 2001

- Các tiêu chuẩn vệ sinh Môi trờng của Bộ Y tế ban hành theoquyết định 3733/2002/QĐ-BYT của Bộ Y tế ngày 10 tháng 10năm 2002

Ngoài ra là các văn bản pháp lý khác có liên quan đến dự án, nh

- Luận chứng nghiên cứu khả thi, tài liệu về kỹ thuật, công nghệcủa dự án và các cơ sở công nghiệp, kinh tế – dịch vụ phụ cận

- Niên giám thống kê do tổng cục Thống kê xuất bản

Trang 4

1.3.2 Các cơ sở kỹ thuật

- Các tài liệu kỹ thuật của dây chuyền sản xuất xi măng lò

đứng và của hệ thống xử lý khói thải tại Nhà máy

- Các tài liệu về công nghệ sản xuất, công nghệ xử lý ô nhiễmmôi trờng có liên quan trong và ngoài nớc

- Các số liệu đo đạc, khảo sát, phân tích các chỉ tiêu môi trờngkhí thải, môi trờng không khí xung quanh tại Nhà máy và các

số liệu đo đạc, khảo sát từ các nguồn khác có cơ sở khoa học,thực tiễn và pháp lý

1.4 Phơng pháp tổ chức thực hiện xây dựng Báo cáo

1.4.1 Phơng pháp luận

Các phơng pháp tiến hành lập báo cáo bao gồm:

- Điều tra khảo sát thực địa

- Kế thừa các số liệu đo đạc khảo sát đã có của khu vực dự

án

- Phơng pháp lấy mẫu hiện trờng và phân tích trong phòngthí nghiệm

- Phơng pháp danh mục liệt kê các tác động môi trờng

- Phơng pháp mô hình phát tán khí ô nhiễm đánh giá hiệntrạng ô nhiễm môi trờng không khí và các kịch bản pháttriển

- Phơng pháp đánh giá nhanh có hiệu chỉnh trên cơ sở hệ số

ô nhiễm của WHO

- Phơng pháp dự báo dựa trên hệ chuyên gia

1.4.2 Tổ chức thực hiện

Báo cáo đánh giá hiệu quả xử lý và công nghệ hệ thống xử lý khóithải Nhà máy xi măng lò đứng tại xã Duy Tân – Huyện Kinh Môn –tỉnh Hải Dơng do Công ty TNHH Phú Tân làm chủ đầu t và do Viện

Trang 5

Khoa häc vµ C«ng nghÖ m«i trêng – trêng §¹i häc B¸ch khoa Hµ Néi

lµ c¬ quan t vÊn

Trang 6

Chơng 2Mô tả sơ lợc khu vực nhà máy

2.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội khu vực nhà máy

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Điều kiện khí tợng thủy văn

Khí tợng:

Nhà máy nằm trong địa bàn huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dơng,chịu ảnh hởng trực tiếp của khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm Thời tiếttrong năm đợc chia thành 2 mùa rõ rệt, mùa ma nóng ẩm, ma nhiều

từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô lạnh, ma ít, từ tháng 11 đếntháng 4 năm sau

Các thông số điều kiện khí tợng thuỷ văn:

- Nhiệt độ: trung bình năm: 23,9 oC, cao nhất: 41 oC, thấpnhất: 7 oC

- Độ ẩm tơng đối trung bình : 80,7 %, thời kỳ ẩm ớt nhất từtháng 2 đến tháng 4, lớn nhất vào tháng 3 (87 %), thời giankhô nhất từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau

- Lợng ma trung bình: 1.400 – 1.800 mm, số ngày có ma 140– 160 ngày/năm

- Tốc độ gió trung bình: 2,3 m/giây

- Hớng gió chủ đạo: Đông - Đông nam (tháng 5, 6, 7, 8, 9)

Trang 7

mạnh với tốc độ trung bình 16 m/giây, kèm theo ma lớn (cực

đại là 182,2 mm) Số ngày ma bão vào khoảng 20 ngày/năm

Thủy văn:

Sông Kinh Thầy là một trong những phụ lu của sông Thái Bình

và chảy qua khu vực Nhà máy, đóng vai trò quan trọng đối với sảnxuất nông nghiệp địa phơng, cung cấp nớc sản xuất, sinh hoạt và

đồng thời là tuyến giao thông thủy quan trọng trong khu vực

Sông Kinh Thầy có mùa lũ từ tháng 6 đến tháng 10, chiếm 70 –

80 % lợng nớc của cả năm Các tháng 1, 2, 3 có dòng chảy nhỏ nhất,chỉ chiếm 3 – 4 % tổng lợng nớc của cả năm Lu lợng nớc cao nhất

đạt 114 m3/giây vào tháng 8, thấp nhất 47 m3/giây vào tháng 3 Lulợng nớc cao nhất khi triều lên đạt 1.140 m3/giây, thấp nhất đạt 7,4

m3/giây

2.1.1.2 Đặc điểm địa hình và địa chất khu vực

Địa hình huyện Kinh Môn tơng đối bằng phẳng, xen kẽ với cácnúi đá vôi, thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông, độchênh lệch không đáng kể, từ 0,4 - 0,9 m

Khu vực Nhà máy nằm trong canh tác đất nông nghiệp trớc

đây của xã Duy Tân, ven sông Kinh Thầy Hiện nay huyện Kinh Môn

đã có quy hoạch khu vực trở thành khu tập trung các cơ sở côngnghiệp xi măng Khu vực này đợc chia thành 3 vùng địa hình chính

là vùng đồng bằng đã canh tác, vùng núi đá vôi mọc rải rác và dải đồivới độ cao trung bình 40 - 50 m Thổ nhỡng của khu vực đợc chialàm 3 nhóm chính:

- Đất phù sa cổ và dốc tụ: đất tại các vùng gò đồi thấp, thunglũng có khe suối

- Đất phù sa đồng bằng và ngập mặn: là đất trồng cây nôngnghiệp, rau màu, các đất phù sa ven sông, bãi bồi ven biển,

đất bùn đáy ao hồ

- Đất trên núi đá vôi: đất xen kẽ với đa trên những diện tíchnhỏ, hẹp Càng lên đỉnh núi, tỷ lệ đất càng ít và ngợc lại ởvành đai chân núi, sờn núi đá ít đất nhiều

Trang 8

Nền địa chất khu vực dự án tơng đối phức tạp, cờng độ chịutải và chịu nén khác nhau, đợc dựa trên các bãi bồi, bậc thềm cổ, cócác lớp đá trầm tích của điệp Hà Cối, kỷ Jura hạ và lớp trầm tíchEluvi - Deluvi và Aluvi Hệ trầm tích Eluvi - Deluvi phủ kín lên bềmặt các lớp đá cổ lớn, có xen kẽ trầm tích Đệ tứ bở rời và cát bùnhữu cơ màu xám tro xen kẽ nhau, có chứa di tích thực vật, có nguồngốc chủ yếu từ sông Kinh Thầy.

Địa tầng địa chất khu vực có thể đợc chia thành 6 lớp sau:

Lớp 1: đất màu, có màu xám nâu, ẩm lẫn đất lấp thuộc dạng

sét, sét pha sỏi có màu vàng, xám nâu, xám đỏ, dày từ 0,5 - 1 m

Lớp 2: Đất sét dẻo mềm, dẻo chảy, màu xám ghi và vàng, độ dày

từ 0,7 đến 2,4 m

Lớp 3: Đất sét dẻo cứng, mùn cứng có màu vàng, xám ghi, xám

gan gà, dày từ 2 đến 2,6 m

Lớp 4: Đất bùn sét có độ dày thay đổi từ 1,3 đến 3,5 m có

màu xám ghi và đen

Lớp 5: Đất sét có pha dăm sạn, màu vàng phớt trắng xen lẫn

vân nâu loang đỏ, xuất xứ từ lớp đá gốc bị phong hóa mạnh nên cónhiều sạn sỏi và đá dăm xen kẽ Độ dày của lớp từ 1,2 đến 1,5 m

Lớp 6: Đá phong hóa nhẹ, thuộc dạng đất sét - bột kết bị

phong hóa nhẹ có màu vàng nhạt, xám xanh và xám đen, độ sâuthay đổi từ 2 - 12 m

2.1.1.3 Tài nguyên thiên nhiên và hệ sinh thái

Khu vực dự án nằm ở vùng hạ lu sông Kinh Thầy, có địa hìnhxen kẽ giữa núi đá vôi, đồi thấp và đất đồng bằng, chủ yếu gồmcác hệ sinh thái chính sau: hệ sinh thái trên núi đá vôi, hệ sinh tháinông nghiệp đồng bằng và hệ sinh thái nớc lợ trên sông Kinh Thầy

Hệ sinh thái đồng bằng đa dạng với trên 200 loài động vật,khoảng 280 loài thực vật Đây là khu vực đã canh tác phần lớn diệntích nên động vật hoang dã trong vùng chỉ có một số loài chim nhchim sâu, chào mào, chích choè, ngoài ra là các loại gia súc nh trâu,

Trang 9

bò, lợn; gia cầm nh gà, vịt đợc chăn nuôi; một số loài gặm nhấm nhchuột, gián; các loài côn trùng nh dế, giun, v.v Thực vật trong vùngchủ yếu là cây nông nghiệp nh lúa, ngô, khoai lang, sắn; cây côngnghiệp nh đậu tơng, lạc, chè; cây ăn quả nh khế, bởi, vải, nhãn;cây lấy bóng mát nh bạch đàn, sữa, bàng và các loại cây bụi và cỏmọc hoang khác.

Trong khu vực còn có một diện tích nhỏ rừng trên núi đá vôi,song diện tích này đang bị thu hẹp nhanh chóng do việc khai thác

đá vôi Thực vật chủ yếu đợc chia thành 3 vùng:

- Vùng ven chân núi có sơn dơng thục, ráy, quyết, dơng xỉ,mẫu đơn, v.v

- Vùng sờn núi có sim, mua, guột, cỏ lào, cỏ quin xanh, cỏ đuôi

nh cua, cáy, ốc, côn trùng, v.v Khu vực kênh thủy lợi liên xã và một số

ao hồ trong khu vực có các loại thực vật nh bèo, rong, rau muống thả

và các động vật chính là cá, tôm, cua, ốc và động vật không xơngsống

Hệ sinh thái trong khu vực đang bị suy thoái nghiêm trọng docác hoạt động sản xuất công nghiệp, giao thông vận tải và nôngnghiệp của con ngời

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

2.1.2.1 Dân số, lao động và phân bố dân c

Trang 10

Kinh Môn là một huyện thuộc tỉnh Hải Dơng, có tổng diệntích đất tự nhiên là 163,5 km2, chiếm khoảng 10 % diện tích đất

tự nhiên của tỉnh Dân số trung bình của huyện Kinh Môn theo

điều tra sơ bộ nhân khẩu và xã hội học năm 2001 là 162.781 ngời(79.794 nam và 82.987 nữ) Mật độ dân c bình quân của huyện

là 996 ngời/km2, dân số trong độ tuổi lao động là 93.210 ngời,chiếm 57,3 %

2.1.2.2 Giao thông

Mạng lới giao thông của huyện Kinh Môn bao gồm tuyến đờng

bộ và đờng thuỷ Quốc lộ 18 và quốc lộ 5 là hai quốc lộ chính trongvùng, ngoài ra còn có tuyến đờng liên xã 383, 384 và 385 nối với haiquốc lộ trên Các tuyến đờng liên xã đợc trải cấp phối, tuy nhiên đãxuống cấp nhiều mà cha đợc cải tạo, sửa chữa, lòng đờng hẹp, gâynhững khó khăn nhất định về vận chuyển, cũng nh các tác động

đến môi trờng không khí Hiện nay, tỉnh Hải Dơng đang thực hiện

dự án xây dựng cầu Kinh Thầy, nối quốc lộ 5 với quốc lộ 18, cải tạo

và nâng cấp các tuyến đờng nhánh qua quốc lộ 18 nên trong tơnglai, hệ thống đờng giao thông sẽ đủ khả năng đáp ứng đợc các nhucầu tiếp cận và vận chuyển nguyên liệu cũng nh sản phẩm Các xãtrong huyện đều có đờng ô tô vào trung tâm xã

Trong khu vực dự án có tuyến đờng cấp phối liên xã 385, songhiện nay đang bị xuống cấp nghiêm trọng do hoạt động giao thôngvận tải quá dày đặc, chủ yếu là các xe tải chở nguyên vật liệu vàsản phẩm từ các cơ sở sản xuất xi măng trong vùng

Tuyến đờng thuỷ qua sông Kinh Thầy là một thuận lợi đáng kểcho hoạt động sản xuất công nghiệp

Trang 11

Kinh Môn có 27 trờng mẫu giáo, với 321 giáo viên và trên 5.000học sinh Có 56 trờng phổ thông với 692 phòng học và trên 40.000học sinh Toàn bộ các xã trong huyện đều có trờng cấp I, cấp II, lớpmẫu giáo và nhà trẻ Riêng khu vực Duy Tân – Phú Thứ có 4 trờngcấp I, II và 1 trờng cấp III.

2.1.2.4 Cơ sở hạ tầng

Tất cả các xã trong huyện Kinh Môn đều có đờng điện và

điện thoại với trên 3.500 chiếc Hai nguồn nớc sinh hoạt chính củahuyện là nớc mặt từ sông Kinh Thầy và một số ao hồ nhỏ và nớcngầm, ngoài ra còn có nớc ma Hiện nay, khu vực dự án đã đợc cấpnớc sạch từ dự án của UNICEF, nguồn từ sông Kinh Thầy Hệ thốngthoát nớc chủ yếu dựa trên các tuyến kênh mơng và trạm bơm đổ

ra sông Kinh Thầy Tuy nhiên, các tuyến thoát nớc này vẫn bị hạn chếtrong mùa ma lũ, khi nớc sông Kinh Thầy dâng cao gây khó khăn choviệc thoát nớc, dẫn đến ngập úng nhiều nơi

Nguồn cung cấp điện cho vùng là từ mạng lới điện quốc gia 35 KV.Cho đến nay, đã có 100 % số hộ trong huyện đợc sử dụng điện

Vị trí địa lý của Nhà máy xi măng Phú Tân tiếp giáp:

- Phía Tây Bắc: giáp xã Duy Tân

- Phía nam: giáp sông Kinh Thày

Trang 12

Đất, đá, than vận chuyển tập kết ở bãi chứa và kho chứa Đá

đ-ợc đập nhỏ sau đó cùng với đất và than đđ-ợc qua công đoạn sấy Tiếp

đến hỗn hợp này đợc đa vào Silô Nguyên liệu sau sấy đợc phối liệu

và đợc đa qua máy nghiền bi và chuyển vào silô chứa vật liệu Từ

đây hỗn hợp nguyên liệu sẽ đợc chuyển vào máy vê viên để tạo hạt,qua lò đứng liên hoàn (lò nung) để tạo thành clinke và đợc chuyểnvào xi rô chứa clinke Clinke cùng với thạch cao đợc trộn theo tỷ lệthích hợp đợc nghiền để tạo thành xi măng và đóng bao

Kho chứa xi măng bao

Hình 2.1 Sơ đồ khối dây chuyền công nghệ sản xuất kèm dòng thải

của công ty xi măng Phú Tân

Bụi,

CO2,

CO, SO

Trang 13

xØ lßcao

Th¹chcao

Thµnh

phÇn

Al2O3: 16%

14SiO2: 65 68%

-Fe2O3: 12%

7-CaO: 56%

55-MnO2: rÊtÝt

Fe2O3

NhiÖtn¨ng

6000 6500

Trang 14

QuÆng s¾t 0,02

Trang 15

Chơng IIIHiện trạng môi trờng không khí tại khu vực

nhà máy xi măng phú tân3.1 Các nguồn khí thải chính

Do sử dụng than địa phơng có hàm lợng lu huỳnh lớn lên trongkhí thải có nhiều chất độc hại Hiện nay nhà máy đã lắp đặt hệthống xử lý khí và bụi tại những nguồn có khả năng phát thải ônhiễm nghiêm trọng

Bảng 3.1 Các nguồn phát thải khí chính của Nhà máy xi măng Phú Tân

3.2 Tiến hành quan trắc và phân tích chất lợng môi trờng không khí

Việc khảo sát đo đạc, phân tích các chỉ tiêu môi trờng khôngkhí trong khu vực làm việc, trong ống khói và khu vực dân c lâncận để đánh giá đợc hiên trạng chất lợng môi trờng không khí tại

Công đọan phát sinh

Chất ô nhiễm chính

Đặc điểm nguồn thải (các thông số ống khói

Trang 16

khu vực Nhà máy, từ đó nhằm mục đích đánh giá hiệu quả xử lýkhí thải tại Nhà máy trong đó chủ yếu tập trung vào đánh giá hiệuquả xử lý và công nghệ của thiết bị xử lý khói thải lò nung clinke.

3.2.1 Vị trí, địa điểm quan trắc

Trung tâm quan trắc môi trờng và kiểm soát ô nhiễm côngnghiệp (CEMC) Viện Khoa học và Công nghệ Môi trờng, ĐHBK Hà Nội

đã tiến hành quan trắc môi trờng khí và bụi tại một số vị trí nhsau:

1 – Khu vực lò Nung clinker: Để đánh giá hiệu quả xử lý bụi của

hệ thống xử lý khói thải lò nung clinke mới đợc lắp đặt: hệ thốnglọc bụi tay áo

Tiến hành quan trắc tại 2 lò nung Clinke, mỗi lò nung đợc quantrắc tại hai vị trí vị trí: đầu vào và ra của hệ thống xử lý Đối vớimẫu trớc khi xử lý, điểm lấy mẫu đợc xác định trên đờng ống dẫnkhí vào hệ thống xử lý Với mẫu sau khi xử lý, điểm lấy mẫu đợc xác

định trên ống khói thải đặt sau hệ thống xử lý khí thải bằng lọcbụi tay áo

2 - Tại sân khu vực trong Nhà máy: Nhằm đánh giá hiện trạngmôi trờng không khí trong khu vực sản xuất Để đánh giá hiện trạngmôi trờng làm việc của Nhà máy thì vị trí lấy mẫu đợc lựa chọn làkhu vực gần lò nung clinke và khu vực bảo vệ

3 – Tại một số nhà dân: Để đánh giá hiện trạng môi trờngkhông khí khu vực dân c lân cận, từ đó đánh giá hiệu quả môi tr-ờng của hệ thống xử lý khí thải của Nhà máy đối với việc cải thiệnmôi trờng không khí xung quanh

Trang 17

Phơng pháp, thiết bị phân

tích

SO2 Đo nhanh bằng

QUINTOX hoặc Draeger MSI, ĐứcNOx

Bụi

Đồng động lực tại nguồn, Thiết bị STL Combi Dust Sampler, Thuỵ

Điển

TCVN 1995ISO9096:1992

5977-Trọng lợng, cân

5 chữ số,AT261, HãngMettler Toledo,Thuỵ Sỹ

Điển

Ghi chú: Tất cả các kết quả đều đợc quy về nhiệt độ 25oC, áp suất 1 at

Bảng 3.3 Thông số, phơng pháp và thiết bị quan trắc mẫu

khí tại vị trí làm việc và xung quanh

Thôn

g số

Phơng pháp, thiết bị lấy mẫu

Phơng pháp lấy mẫu chuẩn

Phơng pháp, thiết bị phân

tích

SO2 Hấp thụ, ống hấp

thụ thuỷ tinh, bơm

Metalite, hãngBios,

Mỹ

TCVN 5971-1995ISO 6767: 1990 So màu, Thiết bị

quang phổ hấp thụphân tử UV-

ISO 4220: 1983

Trang 18

Vis1201, Shimadzu,Nhật Bản.

3.3 Chất lợng môi trờng không khíNồng độ bụi và các chất ô nhiễm tại một số vị trí trong Nhà

máy xi măng Phú Tân và khu vực lân cận đợc thể hiện trong cácbảng sau:

Bảng 3.4 Chất lợng khí thải lò nung Clenke Nhà máy xi măng Phú Tân

Ghi chú:

K 1 : ống khói trớc hệ thống xử lý lọc bụi tay áo

K 2 : ống khói sau hệ thống xử lý lọc bụi tay áo

(*) TCVN 5939-1995: Chất lợng không khí, tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ (bụi khói xi măng, cột B).

TCVN 6993- 2001: tiêu chuẩn chất lợng khí thải công nghiệp,

áp dụng đối với một số chất vô cơ trong khí thải công nghiệp ứng với các lu lợng khác nhau và trình độ công nghệ, thải ra trong vùng nông thôn và miền núi Công nghệ cấp B: áp dụng cho các cơ sở sản xuất công nghiệp đang hoạt động sau khi đơc đầu t, cải tiến, bảo dỡng nâng cấp thiết bị, công nghệ theo yêu cầu của cơ quan quản

lý môi trờng để tuân thủ tiêu chuẩn thải, hoạt động từ sau khi Luật môi trờng có hiệu lực đến thời điểm tiêu chuẩn này đợc công bố áp dụng Trong trờng hợp này ứng với nguồn thải có lu lợng khí thải lớn hơn 20.000 m 3 /h (Q3).

Ngày đăng: 23/02/2019, 21:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w