1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo ĐTM dự án Đầu tư xây dựng Công ty dệt Hopex, Hải Dương

33 361 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 623 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiều văn bản của Nhà nước, Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trườngcũng như yêu cầu của các cấp chính quyền địa phương là cơ sở pháp lý để đòi hỏi các dự án phát triển, các dự án đầu tư,

Trang 1

MỞ ĐẦU

A XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN

1 Hoàn cảnh ra đời của dự án

Trong những năm gần đây, công tác ĐTM đối với các dự án phát triển đã được quantâm rất nhiều Nhiều văn bản của Nhà nước, Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trườngcũng như yêu cầu của các cấp chính quyền địa phương là cơ sở pháp lý để đòi hỏi các

dự án phát triển, các dự án đầu tư, các cơ sở sản xuất đang hoạt động phải thực hiệnbáo cáo ĐTM và các biện pháp khống chế giảm thiểu ô nhiễm môi trường, nhằm đảmbảo một nền kinh tế phát triển bền vững

Thực hiện chủ trương thu hút đầu tư phát triển nhanh công nghiệp, tiểu thủ côngnghiệp, nâng cao tỷ trọng công nghiệp trong cơ cấu kinh tế của huyện, công ty DệtHopex đã được cấp phép đầu tư cơ tại Khu công nghiệp Lai Cách, thị trấn Lai Cách,huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương theo công văn số 33/GP-HD ngày 19/6/2003 Đây

là môi trường thuận lợi cho đầu tư do có khả năng thu hút lao động tại chỗ, địa điểmthuận lợi giao thông, thông thương với khu vực tam giác kinh tế trọng điểm phía Bắc

là điều kiện rất tốt để phát triển sản xuất

Mục tiêu của dự án là xây dựng một công ty hoạt động trong lĩnh vực may mặc Đây

là một trong những ngành nghề sản xuất được ưu tiên do tạo được việc làm cho nhiềuđối tượng lao động, có tỷ trọng xuất khẩu cao, thu về ngoại tệ cho đất nước Hiện tại,nguồn nguyên liệu đầu vào cho sản xuất của công ty khá phong phú và thị trường tiêuthụ sản phẩm cũng được đảm bảo, do đó việc đầu tư cơ sở sản xuất trong khu côngnghiệp là rất cần thiết

Thực hiện nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ quy định chitiết và hướng dẫn thi hành Luật BVMT năm 2006, Công ty Dệt Hopex với sự tư vấncủa Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST), Trường Đại học Bách khoa

Hà nội đã tiến hành xây dựng báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) và đề xuất

các phương án phòng chống ô nhiễm đối với Dự án “ Đầu tư xây dựng Công ty Dệt Hopex" tại thị trấn Lai Cách, huyện Cẩm Giàng, Tỉnh Hải Dương

2 Cơ quan duyệt dự án đầu tư

Dự án “Đầu tư xây dựng Công ty Qualytex" được UBND tỉnh Hải Dương ký Quyết

định số 33/GP – HD ngày 19 tháng 6 năm 2003, sau đó được đổi tên thành Công ty dệtHopex theo Quyết định số 33/GPĐC1-HD ngày 17 tháng 02 năm 2005 Địa điểm thựchiện dự án: Cụm Công nghiệp Lai Cách, thị trấn Lai Cách, huyện Cẩm Giàng, tỉnh HảiDương

B TÀI LIỆU VÀ SỐ LIỆU LÀM CĂN CỨ CHO BÁO CÁO

1 Căn cứ pháp lý của việc thực hiện ĐTM

Trang 2

Báo cáo ĐTM “Đầu tư xây dựng Công ty Dệt Hopex" tại CCN Lai Cách, thị trấn Lai

Cách, huyện cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương được xây dựng dựa trên những cơ sở pháp lýsau:

- Luật Bảo vệ môi trường nước CHXHCN Việt Nam khoá XI thông qua tại kỳ họpthứ 8 ngày 29/11/2005 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2006 (Luật BVMT2006)

- Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành Luật BVMT năm 2006

- Nghị định 81/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ quy định xử phạt viphạm hành chính trong lĩnh vực BVMT

- Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ngày 08/9/2006 của Bộ Tài Nguyên và Môitrường hướng dẫn lập và thẩm định báo cáo Đánh giá Môi trường chiến lược, Đánhgiá tác động môi trường và Cam kết bảo vệ Môi trường

- Nghị định số 21/2008/ND-CP ngày 28/2/2008 về việc sửa đổi, bổ xung một số điềucủa Nghị định số 80/2006/ND-CP về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hànhmột số điều luật BVMT

- Các Tiêu chuẩn Việt Nam về Môi trường hiện hành

- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTN&MT ngày 18/12/2006 của Bộ TN&MT về việcbắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường

- Nghị định 59/2007/NDD-CP ngày 9/4/2007 về quản lí chất thải rắn

- Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ TNMT về việc banhành Danh mục chất thải nguy hại;

- Quyết định số 12/2006/QĐ-BTN&MT ngày 8/9/2006 của Bộ TN&MT về việc nhậpkhẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất

- Quyết định số 155/1999/QĐ-TTg ngày 16/7/1999 về việc ban hành Quy chế quản lýchất thải nguy hại

- Quyết định số 36/2008/QĐ-TTG ngày 10/3/2008 về việc phê duyệt chiến lược pháttriển ngành công nghiệp Dệt – May Việt Nam dến năm 2015, định hướng đến năm2020

- Các văn bản pháp lý của Nhà nước phê duyệt dự án “Đầu tư xây dựng “Công ty Dệt

Hopex" tại CCN Lai Cách, thị trấn Lai Cách, huyện cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương.

2 Căn cứ kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM

Để lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án, báo cáo sử dụng các tài liệusau làm cơ sở kỹ thuật:

Trang 3

- Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án: “Đầu tư xây dựng Công ty Dệt Hopex" tại CCN

Lai Cách, thị trấn Lai Cách, huyện cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương

- Các tài liệu thống kê về điều kiện địa lý, tự nhiên, khí tượng, thủy văn, tình hìnhkinh tế xã hội của địa điểm thực hiện dự án là Thị trấn Lai Cách, huyện Cẩm Giàngtỉnh Hải Dương

- Các số liệu đo đạc, phân tích các chỉ tiêu môi trường tại khu vực dự án

- Các tài liệu về công nghệ xử lý và giảm thiểu chất ô nhiễm (nước, khí và chất thảirắn) trong và ngoài nước

-Các th nh viên tr c ti p tham gia l p báo cáo TM g m có:ành viên trực tiếp tham gia lập báo cáo ĐTM gồm có: ực tiếp tham gia lập báo cáo ĐTM gồm có: ếp tham gia lập báo cáo ĐTM gồm có: ập báo cáo ĐTM gồm có: ĐTM gồm có: ồm có:

1.

2. GS TS Đặng Kim Chi Phó Viện trưởng Viện Khoa học và Công

nghệ Môi trường, Trường Đại học BáchKhoa Hà nội

3 Ths Thịnh Thương Thương Cán bộ Viện KH&CN Môi trường

4 Ths Nguyễn Thúy Nga Cán bộ Viện KH&CN Môi trường

Và sự hợp tác giúp đỡ của Phòng Quản lí môi trường - Sở TN&MT Hải Dương,UBND thị trấn Lai Cách, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương cũng như các chuyên gia

về môi trường, nhóm công tác đã tiến hành thực hiện những hoạt động sau:

- Thu thập các tài liệu, số liệu liên quan đến hoạt động của dự án như những văn bảnpháp lí, hồ sơ thuê đất, tài liệu mô tả dự án, các tài liệu kỹ thuật liên quan đến các

dự án tương tự

- Thu thập các tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực thực hiện

dự án đến phạm vi xã

Trang 4

- Tiến hành khảo sát hiện trường, lấy mẫu phân tích hiện trạng các thành phần môitrường tại địa điểm thực hiện dự án

- Tổ chức tham vấn cộng đồng, trao đổi với UBND, ủy ban mặt trận tổ quốc thị trấnLai Cách về ảnh hưởng của hoạt động dự án đến cộng đồng

- Trao đổi với các chuyên gia kỹ thuật và chuyên gia môi trường

- Tập hợp tài liệu và viết báo cáo tuân thủ theo hướng dẫn của thông tư BTNMT Báo cáo ĐTM được trình bày trong 9 chương, có minh hoạ bằng cácbảng biểu và hình ảnh thu được từ thực tế tại khu vực thực hiện dự án Bố cục sắpxếp như sau:

08/2006/TT-Mở đầu

Chương 1: Mô tả tóm tắt dự án

Chương 2: Điều kiện tự nhiên, môi trường và kinh tế-xã hội

Chương 3: Đánh giá các tác động môi trường

Chương 4: Biện pháp giảm thiểu tác động xấu, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi

trường

Chương 5: Cam kết thực hiện biện pháp bảo vệ môi trường

Chương 6: Các công trình xử lý môi trường, chương trình quản lý và giám sát môi

trường

Chương 7: Dự toán kinh phí cho các công trình môi trường

Chương 8: Tham vấn ý kiến cộng đồng

Chương 9: Chỉ dẫn nguồn cung cấp số liệu, dữ liệu và phương pháp đánh giá

Kết luận và kiến nghị

Trang 5

Số hộ chiếu: 7020017 tại Seoul Hàn Quốc, ngày 26/5/2003

Địa chỉ thường trú Khách sạn Nikko – Hà Nội

Chủ đầu tư thứ hai: Công ty Hopex, Inc

Trụ sở chính: 110 East, 09th stress # A-759 Los Angeles, Ca 90079

Giấy phép DKKD số: 95-4411953 tại Los Angeles - Mĩ

Tel 1-213-688-9665-8 Fax : 1-213-688-0896 Đại diện bởi Ông: Mike Park Chung Seung

Công ty Dệt Hopex là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài Vốn điều lệ của Công ty là5.000.000 USD Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty:

- Gia công, giặt mài các sản phẩm dệt may

Tổng diện tích đất dự kiến sử dụng của Công ty là 58.072 m2 và được phân ranh giới:

- Phía đông giáp Đường 5 vào ga Cao Xá

- Phía tây giáp cánh đồng

- Phía nam giáp khu nghĩa địa thị trấn Lai Cách

Trang 6

- Phía bắc giáp công ty Tân Lạp, sản xuất bít tất dệt kim xuất khẩu.

Khu vực xây dựng công ty cách Hà Nội khoảng 70km về phía Đông và nằm gầnđường quốc lộ 5 Hà nội- Hải Phòng, do vậy, khu vực này rất thuận lợi về mặt giaothông Mặt khác, do đặc thù địa lý của khu vực, nhiều dự án khác cũng đã và sẽ đượctriển khai tại Cụm công nghiệp với nhiều ngành nghề khác nhau, tạo ra một khu vựcsản xuất mới, kéo theo nhiều dịch vụ đi kèm, qua đó tạo điều kiện phát triển kinh tếkhu vực Địa điểm thực hiện dự án được thể hiện trên hình 1- phần phụ lục

1.3.2 Bố trí mặt bằng

Công ty nằm trong Cụm CN Lai Cách - Huỵện Cẩm Giàng – Tỉnh Hải Dương nênkhông cần giải phóng mặt bằng

Mặt bằng của dự án được thiết kế theo các nguyên tắc:

- Đáp ứng được yêu cầu của công nghệ sản xuất

- Hệ thống đường giao thông nội bộ, sân bãi phải đảm bảo cho việc vận chuyển

và bốc dỡ nguyên liệu cũng như sản phẩm

- Bố trí các hạng mục hợp lý

- Tận dụng được các điều kiện tự nhiên của mặt bằng như hướng bố trí các thiết

bị xử lý môi trường, nhằm hạn chế đến mức tối đa tác động từ dây chuyền sảnxuất đến các khu vực bên trong và bên ngoài công ty

Phân bố cơ cấu diện tích đất cho các khu chức năng được đưa ra trong bảng 1.1.

Bảng 1.1 Cơ cấu diện tích đất cho các phân khu chức năng của Công ty

Trang 7

1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN

1.4.1 Phương án đầu tư

Tổng vốn đầu tư của Dự án là 5.000.000 USD Trong đó:

- Vốn pháp định là : 1.500.000 USD

- Vốn vay là: 3.500.000 USD

Các hạng mục đầu tư bao gồm:

- Xây dựng nhà xưởng: 500.000 USD

- Thuê đất, giải phóng mặt bằng: 120.000 USD

- Xây dựng, trang bị thiết bị văn phòng: 100.000 USD

- Xây dựng, trang bị dụng cụ nhà ăn: 80.000 USD

- Trang bị máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất: 3.500.000 USD

- Vốn cố định khác: 200.000 USD

- Vốn lưu động: 500.000 USD

1.4.2 Nhân lực và cơ cấu tổ chức quản lý sản xuất

Công ty có một Tổng giám đốc - là người lãnh đạo cao nhất và chịu trách nhiệm chung

về toàn bộ các mặt sản xuất kinh doanh của công ty

Trang 8

Hiện tại, công ty có 256 cán bộ công nhân viên đang làm việc, sau khi hoàn thành dự

án và đi vào sản xuất ổn định công ty có 1.499 cán bộ công nhân viên, trong đó :

- Người Việt Nam: 1494 người

- Người nước ngoài: 5 người

Nguồn nhân công: Trừ những cán bộ kỹ thuật, nghiệp vụ, số lao động còn lại được

tuyển dụng từ nguồn nhân lực sẵn có tại địa phương Theo dự kiến, khi dự án đi vàohoạt động ổn định, Công ty sẽ tiến hành lớp đào tạo tay nghề cho cán bộ công nhânviên trong Công ty, từ người lao động chưa có tay nghề đến kỹ thuật viên, chuyên viênngười Việt Nam Mỗi năm có kế hoạch đào tạo nâng cao thêm 2 lần/năm

Chế độ làm việc: Thời gian làm việc thực hiện theo đúng qui định của luật lao động,

ngày làm việc 8 tiếng, số ngày làm việc trong một năm là 305 ngày Trong trường hợp

do yêu cầu sản xuất phải tăng ca, công nhân làm tăng giờ sẽ được thanh toán tiền côngthỏa đáng theo quy định hiện hành của Nhà nước Có hai hình thức trả lương, thứ nhất

là lương theo sản phẩm (Đơn giá lương sản phẩm, căn cứ vào quy định mức lương tốithiêu do nhà nước ban hành), thứ hai là lương theo thời gian cố định

Trang 9

Vải bò được cắt, may trên hệ thống máy cắt, may công nghiệp, sau đó được mài trắngbằng máy bắn cát Sau khi mài cát sản phẩm được giắt bằng dung dịch nước Giaven,acetic và Na2CO3, và sấy để thu được sản phẩm cuối cùng Sau công đọan sấy, các sảnphẩm nào không đạt về màu được mài bằng tay, sau đó được đưa trở lại công đoạngiặt Phần dung dịch thải từ các công đoạn giặt được đưa vào hệ thống xử lý nướcthải.

Sơ đồ quy trình dệt kim các loại được trình bày trong hình 1.2

Quy trình công đoạn dệt kim các loại: Nguyên liêu đầu vào là sợi màu các loại qua cácmáy dệt kim ra các vải hình ống có kích thước và màu sắc phụ thuộc yêu cầu của sảnphẩm, sau đó được cắt, may thành các loại thành phẩm khác nhau Nguyên liệu đầuvào là sơi màu nên không qua khâu nấu, tẩy bằng hóa chất

1.4.4 Thiết bị trong dây chuyền công nghệ

Để đảm bảo tính hiện đại và tiên tiến của dây chuyền sản xuất, Công ty sẽ nhập khẩucác thiết bị từ nước ngoài, bao gồm máy may từ Trung Quốc và Hàn Quốc, Máy giặt

và máy sấy từ Hàn Quốc Các loại máy móc thiết bị của các dây chuyền sản xuất được

liệt kê trong bảng 1.2.

Bảng 1.2 Các máy móc, thi t b c a d ánếp tham gia lập báo cáo ĐTM gồm có: ị của dự án ủa dự án ực tiếp tham gia lập báo cáo ĐTM gồm có:

Trang 10

Máy vắt nước vải bò

15 Máy may 01 kim cắt

chỉ tự động

KM250A7S

16 Máy may 02 kim cơ KM 7 Mới Hàn Quốc 12

Trang 11

động 97

17 Máy may o2 kim cố

định

KM 757

18 Máy may 01 kim

vừa may vừa xén

KM 506

19 Máy di bọ tự động SPS/C

B1 201M

20 Máy đính cúc tự

động

SPS/CB1 20201

25 Máy vắt nước vải bò

Denin

D48

28 Máy giặt tự động

1.4.5 Nhu cầu về nguyên vật liệu, năng lượng và nước

1.4.5.1 Nhu cầu về nguyên vật liệu, hoá chất

Trang 12

Nguyên vật liệu dùng của công ty là sợi vải màu các loại dùng để dệt ra các vải hìnhống, phù hợp vói kích cỡ yêu cầu Hiện tại nguồn cung cấp nguyên liệu chủ yếu lànhập khẩu từ nước ngoài.

Bảng 1.3 Nguyên vật liệu, hoá chất sử dụng cho Công ty

TT Tên nguyên liệu Số lượng

3 Chất chống lem(Pan-100) 369 19 Màu vàng GBLD 31

4 Chất chống lem(ERS-100) 5.332 20 Màu đỏ Red 2

5 Xà phòng A100 298 21 Màu nâu đỏ BRL 7

6 Axit axetic 3.708 22 Màu vàng Yellow 168

7 Enzim trung tínhBot(Neo-CelLXT) 1.202 23 Màu nơ 4BK 9

8 Enzim nước

(Biotex Ultra) 2.262 24 Màu cam TGL 10

Trang 13

1 Sợi màu các loại 1.000.000

1.4.5.2 Nhu cầu tiêu thụ năng lượng

Than dùng đốt lò hơi cung cấp hơi cho quá trình hấp nhuộm được mua trong nước, tạiQuảng Ninh, tổng lượng khoảng 1.000 tấn/năm

Nguồn điện cung cấp cho Công ty lấy từ điện lưới quốc gia Theo tính toán thiết kế,tổng lượng điện cần cấp cho hoạt động sản xuất, sinh hoạt và chiếu sáng của Công tyDệt Hopex là khoảng 9 triệu KWh/năm

1.4.5.3 Hệ thống cấp và thoát nước

a Cấp nước

Nhu cầu tiêu thụ nước của Công ty gồm nước sản xuất công nghiệp (nước sử dụng chocác công đoạn giặt, tẩy…), nước sinh hoạt cho công nhân, nước tưới cây và nướcphòng cháy chữa cháy Nước cấp dự kiến cho toàn bộ hoạt động sản xuất của Nhà máyđược lấy từ sông Sặt thuộc địa bàn xã Tứ Minh, thành phố Hải Dương Dự tính nhu

cầu cung cấp nước được đưa ra trong bảng 1.4.

Bảng 1.4 Nhu cầu tiêu thụ nước của Công ty

TT Mục đích

Lượng tiêu thụ

(m 3 /ngày)

1 Nước cấp cho sản xuất (sử dụng cho các công đoạn giặt tẩy,

vệ sinh thiết bị, nhà xưởng… )

485

2 Nước phục vụ cho sinh hoạt, tưới cây, rửa đường, phòng

Nước mưa được thu gom từ mái nhà máy, bề mặt, đổ vào mương thoát nước mưa(mương hở) rồi đổ vào mương của khu công nghiệp Sơ đồ thoát nước mưa của nhàmáy được đưa trong hình 5 - phần phụ lục

1.4.5 Hệ thóng xử lý nước thải

Trang 14

Hiện tại công ty đã xây dựng hệ thống xử lý nước thải với công suất 1200 m3/ngày.đêm, bao gồm hai hệ thống bể chính là các bể xử lý nước thải và các bể xử lý bùn cặn

Bể tiếp nhận có nhiện vụ tiếp nhận nước từ đường cống thu gom chung Sau đó chảyvào tháp tản nhiệt làm giảm nhiệt độ nước Từ tháp tản nhiệt, nước chảy xuống bể điềuhòa nhằm điều hòa lưu lượng và thành phần chất ô nhiễm trong nước thải Nước chảyqua bể điều chinh pH để đưa pH nước thải về giá trị tối ưu cho quá trình xử lý hoá lýphía sau Bể phản ứng có nhiệm vụ tạo môi trường cho quá trình phản ứng của cácchất trong nước thải và hóa chất keo tụ, sau đó nước thải chảy qua bể tạo bông , cácbông cặn lớn được hình thành Nước thải khi chảy qua bể lắng bông cặn lắng xuốngnhờ quá trình lắng trọng lực Tiếp tục, nước thải chảy qua bể xử lý sinh học yếu khí,

có nhiệm vụ oxy hoá các chấy hữu cơ trong nước nhờ vi sinh vật hiếu khí Hỗn hợpbùn và nước sinh ra được đưa qua bể lắng 2 nhằm tách bùn và nước thải, sau đó nướcthải chảy vào bề khử trùng, có nhiệm vụ tiêu diệt các vi sinh vật gây bệnh có trongnước thải

Sơ đồ khối công nghệ xử lý được trình bày trong hình 1.3

BỂ TIẾP NHẬN

THÁP GIẢI NHIỆT NƯỚC THẢI

Trang 15

Hình 1.3 Sơ đồ khối công nghệ xử lý nước thải 1.5 SẢN PHẨM VÀ THỊ TRƯỜNG

Sản phẩm chính của Công ty Dệt Hopex được đưa ra trong bảng 1.5.

Bảng 1.5 Các sản phẩm chính của Công ty Hopex

Stt Tên sản

phẩm

Năm thứ nhất và thứ hai Năm sản xuất ổn định

Số lượng(cái)

Đơn giá(USD)

Thành tiền(USD)

Số lượng(cái)

Thành tiền(USD)

Giặtthường 2.400.000 0,15 360.000 2.400.000 360.000Phun cát 900.000 0,60 540.000 900.000 540.000

Trang 16

Giặt đá 1.2000.000 0,85 1.020.000 1.200.000 1.020.000

II

Sản phẩm dệt

kim các loại

Sản phẩm của Công ty được tiêu thụ chủ yếu tại thị trường Mĩ, ngoài ra còn có thịtrường Nhật Bản, Hàn Quốc và Đông Âu

1.6 CHI PHÍ CHO DỰ ÁN VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ

- Tổng vốn đầu tư của dự án : 5.000.000 USD trong đó:

- Hiệu quả kinh tế trong 1 năm: Tính sau 1 năm kể từ khi đi vào sản xuất ổn định,

theo tính toán của phía cơ sở

B ng 1.6 Chi phí v hi u qu kinh t c a d ánảng 1.6 Chi phí và hiệu quả kinh tế của dự án ành viên trực tiếp tham gia lập báo cáo ĐTM gồm có: ệu quả kinh tế của dự án ảng 1.6 Chi phí và hiệu quả kinh tế của dự án ếp tham gia lập báo cáo ĐTM gồm có: ủa dự án ực tiếp tham gia lập báo cáo ĐTM gồm có:

4 Chi phí khấu hao thiết bị, nhà xưởng 700.000

Ngày đăng: 23/02/2019, 21:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w