1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 41 oxi nâng cao dạy học theo hướng tích cực

5 103 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 49,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài “Oxi)” gồm nội dung trọng tâm là: Nhận xét được cấu tạo phân tử của Oxi, từ đó rút ra được tính chất hóa học của Oxi, O Bài giảng được thiết kế theo hướng: Giáo viên là người tổ chức, định hướng các hoạt động học tập còn học sinh thực hiện các nhiệm vụ do giáo viên chuyển giao một cách chủ động, tích cực. Giáo viên theo dõi quá trình thực hiện nhiệm vụ của học sinh hỗ trợ kịp thời những khó khăn, vướng mắc nhằm giúp học sinh giải quyết vấn đề học tập một cách hiệu quả. Bài giảng thực hiện trong 1 tiết.

Trang 1

Giáo án giảng dạy

Bài 41: OXI

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

1 Kiến thức:

a Học sinh biết:

- Tính chất vật lý, phương pháp điều chế oxi trong phịng thí nghiệm, trong cơng nghiệp

b Học sinh hiểu:

- Cấu tạo phân tử của oxi

- Tính chất hĩa học đặc trưng của oxi là tính oxi hĩa mạnh

- Nắm phương pháp điều chế oxi và ứng dụng

2 Kỹ năng:

- Nắm được cấu tạo phân tử, tính chất đặc trưng của oxi

- Viết được phương trình hĩa học minh họa tính chất

- Vận dụng để giải một số bài tập liên quan

3 Về phát triển tư duy

Từ công thức cấu tạo suy ra tính chất hóa học

II PHƯƠNG PHÁP VÀ DỤNG CỤ DẠY HỌC:

- Phương pháp thuyết trình kết hợp với đàm thoại nêu vấn đề

- Máy chiếu, bài giảng, video thí nghiệm

- Sách giáo khoa

III CHUẨN BỊ:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Soạn giáo án giảng dạy

- Soạn bài giảng thuyết trình

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Đọc bài trước ở nhà

- Ơn lại kiến thức cũ

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: (1 ph)

2 Giảng bải mới: (39ph)

Thời

lượng

Hoạt động của giáo viên Hoạt đơng của học sinh Nội dung bài

2 ph - Dẫn học sinh vào bài mới

-GV: Khoảng năm 1774

-1775, nhà hĩa học người

Pháp Lavoazie khi nung

thủy ngân oxit đã phát

hiện một nguyên tố mới,

cĩ tầm quan trọng đối với

sinh vật sống và ngày nay

cĩ nhiều ứng dụng Các

em hãy quan sát các hình

Trang 2

ảnh trên màn hình, đây là

các hình ảnh gợi ý về

nguyên tố hôm nay chúng

ta sẽ học, các em dự đoán

đó là nguyên tố gì?

Vậy nguyên tố Oxi có tính

chất gì mà lại quan trọng

như vậy? Bài hôm nay

chúng ta sẽ cùng tìm hiểu

và giải quyết vấn đề này

Hoạt động 1: Cấu tạo

phân tử của Oxi

-GV: Oxi có số hiệu

nguyên tử là 8 Hãy viết

cấu hình electron của

nguyên tố Oxi

Dựa vào cấu hình electron

vừa viết, nhận xét số

electron lớp ngoài cùng, số

electron độc thân? Oxi có

xu hướng nhận hay cho

electron để có cấu hình

bền vững?

- GV: Hãy xác định vị trí

của oxi trong bảng tuần

hoàn

Vậy oxi không tồn tại

dạng nguyên tử và tồn tại

dạng phân tử Mời HS lên

bảng viết công thức

electron, CTCT, CTPT của

phân tử Oxi

GV nhận xét :

- Mỗi nguyên tử oxi có 6

electron ở lớp ngoài cùng ,

khi tạo thành phân tử oxi

thì mỗi nguyên tử sẽ đưa

ra 2 nguyên tử để tạo 2 cặp

electron dùng chung

- Trong phân tử oxi hình

thành liên kết cộng hóa trị

- HS: nguyên tố Oxi

- HS viết cấu hình electron:

1s22s22p4

2s 2p

- Có 2 electron độc thân

- Có 6 electron lớp ngoài cùng nên có xu hướng nhận thêm 2 electron để có cấu hình giống khí hiếm (Ne)

-HS: Chu ki 2, nhóm VI A

- Công thức electron:

:O :: O :

I Cấu tạo phân tử Oxi:

O (z=8)

- Cấu hình e: 1s22s22p4

- Vị trí: Ô thứ 8, chu kì

2, nhóm VIA

- Công thức cấu tạo : O=O

Trang 3

14ph

không phận cực

Hoạt động 2: Tính chất

vật lý và trạng thái tự

nhiên

1 Tính chất vật lí:

- GV cho HS quan sát bình

chứa khí oxi đã chuẩn bị

sẵn, từ đó nhận xét tính

chất vật lý

- Tỷ khối của oxi so với

không khí, độ tan của oxi

trong nước?

Bổ sung: vì oxi ít tan trong

nước nên ở các nới nuôi

thủy sản cần có máy để

tăng lượng oxi hòa tan

2 Trạng thái tự nhiên:

Oxi trong không khí là sản

phẩm của quá trình quang

hợp

Hoạt động 3: Tính chất

hóa học

-GV: dựa vào cấu hình e

và độ âm điện của oxi, dự

đoán tính chất hóa học của

Oxi

-GV: dựa vào kiến thức đã

học ở lớp 8, các em hãy

cho biết oxi có những

phản ứng hóa học đặc

trưng nào?

Đề biết Oxi có tính chất gì,

phản ứng như thế nào,

chúng ta cùng quan sát các

video sao

-Hoạt động nhóm: các

- Oxi là chất khí không màu, không mùi, không vị, nặng hơn không khí

- Oxi ít tan trong nước

- Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy thấp

- Oxi có 6 electron lớp ngoài cùng nên có xu hướng nhận thêm 2 electron nên oxi có tính oxi hóa

- Oxi có độ âm điện lớn 3,44 nên có tính oxi hóa rất mạnh

- Oxi có thể tác dụng với kim loại, phi kim và hợp chất

- HS hoạt động nhóm, viết phương trình và xác định số oxi hóa oxi đóng vai trò chất oxi hóa

II Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên của Oxi:

1 Tính chất vật lí:

- Là chất khí không màu, không mùi

- Nặng hơn không khí ,

- Ít tan trong nước

- Nhiệt độ nóng chảy

(-2190C) , nhiệt độ sôi thấp (-1830C)

2 Trạng thái tự nhiên:

Oxi trong không khí là sản phẩm của quá trình quang hợp

III Tính chất hóa học:

a Tác dụng với kim loại

Ở nhiệt độ cao, oxi tác dụng với hầu hết kim loại trừ Au, Pt …

to

6Fe +3 O2 2 Fe2O3

to

2Mg + O2 2 MgO

b Tác dụng với phi

Trang 4

nhóm viết phương trình,

xác định số oxi hóa của

các nguyên tố, xác định

vai trò của oxi trong từng

phản ứng

+ Oxi tác dụng với kim

loại

+ Oxi tác dụng với phi kim

+ Oxi tác dụng với hợp

chất vô cơ

- GV kết luận lại: Như vậy

tính chất hóa học đặc

trưng của oxi là tính oxi

hóa mạnh

Ngoài đơn chất, oxi còn

tác dụng với hợp chất

- GV: Vì sao cắt 1 lát kim

loại để trong không khí thì

lát kim loại không còn

màu ánh kim? Tại sao bảo

quản kim loại kiềm phải

bảo quản trong dầu hỏa

Hoạt động 4: Ứng dụng

và điều chế

- GV: Oxi có vai trò quan

trọng vế mặt sinh học Oxi

cấn thiết cho quá trình hô

hấp cho động vật sống

- Oxi được dùng trong

công nghệ hóa học và

trong y học

-GV: Trong phòng TN oxi

được điều chế các hợp chất

giàu oxi như KMnO4,

KClO3

- Quan sát sơ đồ, vì sao

thu khí oxi bằng cách đẩy

nước ngoài ra có thể thu

bằng cách nào?

- Oxi duy trì sự cháy, các quá trình xảy ra trong cơ thể đều

là quá trình đốt cháy

- Thu khí bằng cách đẩy nước để thu oxi tinh khiết

- Có thể thu bằng cách đẩy không khí

kim

Oxi tác dụng với hầu hết phi kim trừ Halogen

S + O2 SO2

C + O2 CO2

H2 + O2 H2O

c Tác dụng với hợp chất

CO+ 1/2 O2 CO2

2H2S+3O2 2SO2+ 2H2O

IV Ứng dụng và điều chế

1 Ứng dụng:

- Duy trì sự sống và sự cháy

- Đáp ứng nhu cầu mốt

số ngành công nghiệp : hàn cắt kim loại , luyện thép

2 Điều chế

a.Trong phòng TN 2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2

(phản ứng oxi hóa khử nội phân tử)

MnO2 KClO3 KCl +

O2

(khi nung kali clorat không có xúc tác manga dioxit thi thu được kali peclorat)

Trang 5

+ Trong công nghiệp

- vì cần lượng lớn , nên

người ta điều chế bằng

chưng cất phân đoạn

không khí Vì oxi và nitơ

có nhiệt độ sôi khác nhau,

có thể tách ra được

- Ngoài ra có thể dùng

cách điện phân nước

- viết phương trình điện

phân nước

b Trong công nghiệp

- Chưng cất phân đoạn không khí ở 200atm, -2000C

- Điện phân nước: có cho thêm H2SO4 hoặc NaOH để tăng tính dẫn điện của nước

2H2O 2 H2 + O2

3 Củng cố (5ph)

Ngày đăng: 23/02/2019, 20:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w