THIẾT KẾ KỸ THUẬT NÂNG CẤP MỞ RỘNG ĐƯỜNG PHỐ CHÍNH.DOCTHIẾT KẾ KỸ THUẬT NÂNG CẤP MỞ RỘNG ĐƯỜNG PHỐ CHÍNH.DOCTHIẾT KẾ KỸ THUẬT NÂNG CẤP MỞ RỘNG ĐƯỜNG PHỐ CHÍNH.DOCTHIẾT KẾ KỸ THUẬT NÂNG CẤP MỞ RỘNG ĐƯỜNG PHỐ CHÍNH.DOCTHIẾT KẾ KỸ THUẬT NÂNG CẤP MỞ RỘNG ĐƯỜNG PHỐ CHÍNH.DOCTHIẾT KẾ KỸ THUẬT NÂNG CẤP MỞ RỘNG ĐƯỜNG PHỐ CHÍNH.DOCTHIẾT KẾ KỸ THUẬT NÂNG CẤP MỞ RỘNG ĐƯỜNG PHỐ CHÍNH.DOCTHIẾT KẾ KỸ THUẬT NÂNG CẤP MỞ RỘNG ĐƯỜNG PHỐ CHÍNH.DOCTHIẾT KẾ KỸ THUẬT NÂNG CẤP MỞ RỘNG ĐƯỜNG PHỐ CHÍNH.DOCTHIẾT KẾ KỸ THUẬT NÂNG CẤP MỞ RỘNG ĐƯỜNG PHỐ CHÍNH.DOCTHIẾT KẾ KỸ THUẬT NÂNG CẤP MỞ RỘNG ĐƯỜNG PHỐ CHÍNH.DOCTHIẾT KẾ KỸ THUẬT NÂNG CẤP MỞ RỘNG ĐƯỜNG PHỐ CHÍNH.DOCTHIẾT KẾ KỸ THUẬT NÂNG CẤP MỞ RỘNG ĐƯỜNG PHỐ CHÍNH.DOCTHIẾT KẾ KỸ THUẬT NÂNG CẤP MỞ RỘNG ĐƯỜNG PHỐ CHÍNH.DOCTHIẾT KẾ KỸ THUẬT NÂNG CẤP MỞ RỘNG ĐƯỜNG PHỐ CHÍNH.DOCTHIẾT KẾ KỸ THUẬT NÂNG CẤP MỞ RỘNG ĐƯỜNG PHỐ CHÍNH.DOCTHIẾT KẾ KỸ THUẬT NÂNG CẤP MỞ RỘNG ĐƯỜNG PHỐ CHÍNH.DOCTHIẾT KẾ KỸ THUẬT NÂNG CẤP MỞ RỘNG ĐƯỜNG PHỐ CHÍNH.DOCTHIẾT KẾ KỸ THUẬT NÂNG CẤP MỞ RỘNG ĐƯỜNG PHỐ CHÍNH.DOCTHIẾT KẾ KỸ THUẬT NÂNG CẤP MỞ RỘNG ĐƯỜNG PHỐ CHÍNH.DOCTHIẾT KẾ KỸ THUẬT NÂNG CẤP MỞ RỘNG ĐƯỜNG PHỐ CHÍNH.DOCTHIẾT KẾ KỸ THUẬT NÂNG CẤP MỞ RỘNG ĐƯỜNG PHỐ CHÍNH.DOCTHIẾT KẾ KỸ THUẬT NÂNG CẤP MỞ RỘNG ĐƯỜNG PHỐ CHÍNH.DOCTHIẾT KẾ KỸ THUẬT NÂNG CẤP MỞ RỘNG ĐƯỜNG PHỐ CHÍNH.DOCTHIẾT KẾ KỸ THUẬT NÂNG CẤP MỞ RỘNG ĐƯỜNG PHỐ CHÍNH.DOCTHIẾT KẾ KỸ THUẬT NÂNG CẤP MỞ RỘNG ĐƯỜNG PHỐ CHÍNH.DOCTHIẾT KẾ KỸ THUẬT NÂNG CẤP MỞ RỘNG ĐƯỜNG PHỐ CHÍNH.DOCTHIẾT KẾ KỸ THUẬT NÂNG CẤP MỞ RỘNG ĐƯỜNG PHỐ CHÍNH.DOCTHIẾT KẾ KỸ THUẬT NÂNG CẤP MỞ RỘNG ĐƯỜNG PHỐ CHÍNH.DOCTHIẾT KẾ KỸ THUẬT NÂNG CẤP MỞ RỘNG ĐƯỜNG PHỐ CHÍNH.DOCTHIẾT KẾ KỸ THUẬT NÂNG CẤP MỞ RỘNG ĐƯỜNG PHỐ CHÍNH.DOCTHIẾT KẾ KỸ THUẬT NÂNG CẤP MỞ RỘNG ĐƯỜNG PHỐ CHÍNH.DOCTHIẾT KẾ KỸ THUẬT NÂNG CẤP MỞ RỘNG ĐƯỜNG PHỐ CHÍNH.DOCTHIẾT KẾ KỸ THUẬT NÂNG CẤP MỞ RỘNG ĐƯỜNG PHỐ CHÍNH.DOCTHIẾT KẾ KỸ THUẬT NÂNG CẤP MỞ RỘNG ĐƯỜNG PHỐ CHÍNH.DOC
Trang 1GVHD: Trần Quang Vượng Trang 1 SVTH: Trần Đình chiến
PHẦN II: THIẾT KẾ KĨ THUẬT
DỰ ÁN NÂNG CẤP MỞ RỘNG TUYẾN ĐƯỜNG ĐINH TIÊN
HOÀNG THUỘC THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI,
TỈNH QUẢNG NGÃI (KM 1+00-KM1+200)
Trang 2GVHD: Trần Quang Vượng Trang 2 SVTH: Trần Đình chiến
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG 1.1.Tổng quan về dự án
1.1.1.Đặt vấn đề
Quảng Ngãi là tỉnh nằm ở vị trí chiến lược cho sự phát triển kinh tế của khu vực Miền Trung Quảng Ngãi là một tỉnh có hệ thống giao thông thuận tiện với nhiều
tuyến đường huyết mạch quốc gia đi qua như quốc lộ 1A, quốc lộ 24, quốc lộ 24B;
tuyến đường sắt Bắc – Nam, khu kinh tế Dung Quất góp phần tạo điều kiện thuận lợi
cho hoạt động kinh tế trong vùng cũng như giao thương với cả nước đồng thời có vai
trò gắn kết vùng Nam Trung Bộ với Tây Nguyên, và các tỉnh Bắc Trung Bộ Bằng
nhiều nguồn vốn khác nhau, tỉnh Quảng Ngãi đã và đang nổ lực nâng cấp mở rộng
các tuyến đường tỉnh để kết nối với hệ thống đường quốc gia, tạo thành mạng lưới
giao thông hoàn chỉnh trên khu vực
Đường Đinh Tiên Hoàng đoạn từ Cầu Trà Khúc II đến ga đường sắt Quảng Ngãi dài khoảng 10 km, mặt đường láng nhựa chỉ rộng khoảng 9 m, mặt đường hẹp và
đang xuống cấp nên ảnh hưởng đáng kể đến các phương tiện lưu thông qua lại Theo
Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông tỉnh đến năm 2020, đường Hai Bà Trưng
được quy hoạch là đường đô thị có 6 làn xe với mặt đường rộng 21m, nền đường
rộng 37m
Từ những tiền đề nêu trên đã đặt ra một yêu cầu phải sớm đầu tư nâng cấp mở rộng đường Đinh Tiên Hoàng nhằm nâng cao hiệu quả khai thác trên toàn tuyến, đáp
ứng nhu cầu giao thông trong tương lai Việc đầu tư đường Đinh Tiên Hoàng sẽ đóng
vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự giao lưu và hỗ trợ phát triển kinh tế trong
khu vực và còn có ý nghĩa rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế đối ngoại, chính
trị xã hội và quốc phòng
1.1.2.Tên công trình và địa điểm xây dựng
Tên Công trình: Dự án nâng cấp cải tạo đường Đinh Tiên Hoàng đoạn từ Km0+00
đến Km1+200, nằm trong tổng gói thầu dài 10 km, kết nối với nhiều tuyến đường
như Trương Quang Trọng, Hai Bà Trương…
Địa điểm xây dựng: thành phố Quảng Ngãi, Tỉnh Quảng Ngãi
1.2.Những căn cứ pháp lý
1.2.1.Danh mục các văn bản áp dụng
- Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Thủ Tướng Chính Phủ
về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Trang 3GVHD: Trần Quang Vượng Trang 3 SVTH: Trần Đình chiến
- Căn cứ Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Thủ Tướng Chính Phủ
về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009
- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của chính phủ về quản
lí chất lượng công trình xây dựng
- Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của chính phủ về việc sửa đổi, bổ
sung một số điều của nghị định 209/2004/NĐ-CP
- Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của chính phủ ngày 13/06/2006 về
quản lí chi phí đầu tư xây dựng công trình
I CÁC QUY TRÌNH, QUY PHẠM SỬ DỤNG :
Quy trình, quy phạm về khảo sát:
1 Quy trình khảo sát đường ô tô 22 TCN 263-2000
2 Quy trình khảo sát thủy văn 22 TCN 27 - 84
3 Quy trình khoang thăm dò địa chất công trình 22 TCN 259-2000
4 Quy trình khảo sát địa chất 22 TCN 27-84
5 Tiêu chuẩn cục bản đồ nhà nước 96 TCN 43-90
Quy chuẩn áp dụng cho công tác thiết kế
104-2007
3 Tiêu chuẩn thoát nước mạng lưới và công trình bên ngoài
TCVN 7957-2008
4 Áo đường mềm – Các yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế 22TCN 211- 06
6 Tinh Toán đặt trưng dòng chảy lũ 22TCN 220-95
Quy trình, quy phạm về thi công và nghiệm thu:
1 Quy trình thiết lập tổ chức xây dựng và thiết kế thi công TCVN 4252 –
1988
Trang 4GVHD: Trần Quang Vượng Trang 4 SVTH: Trần Đình chiến
2 Quy trình thi công và nghiệm thu lớp cấp phối đá dăm
3 Công tác đất – quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4447-87
4 Thi công và nghiệm thu các công tác nền móng TCXD 79 :1980
5 Quy trình thử nghiệm xác định mô đun đàn hồi chung
của áo đường mềm bằng cần đo võng Benkelman 22 TCN 251-98
6 Quy trình kỹ thuật đo độ bằng phẳng mặt đường bằng
7 Quy trình thí nghiệm xác định độ nhám của mặt đường
8 Yêu cầu kỹ thuật sơn tín hiệu giao thông dạng lỏng trên
nền bê tông xi măng và bê tông nhựa đường 64 TCN 92-95
9 Quy trình thí nghiệm vật liệu nhựa đường 22 TCN 279 –
2001
10 Quy trình thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của đá 22TCN 57-54
12 Ximăng poolăng- yêu cầu kỹ thuật TCVN 2682-99
13 Xi măng poolăng hỗn hợp – yêu cầu kỹ thuật TCVN 6260-97
14 Cốt liệu cho bê tông và vữa xây dựng – yêu cầu kỹ thuật TCVN 7570:2006
1.3.Phạm vi dự án
Dự án nâng cấp cải tạo đường Đinh Tiên Hoàng đoạn từ Km0+00 đến Km1+200
Địa điểm xây dựng: phường Lê Hồng Phong – Thành Phố Quảng Ngãi
Phạm vi tuyến và bố trí hướng thoát nước như sau:
Điểm đầu tuyến: Km0+00 đánh dấu từ Công viên Ba tơ
Điểm cuối tuyến: Km1+200 cách đường Bích Khuê 300m về hướng tây
Chiều dài đoạn tuyến khoảng 1200m
Trang 5GVHD: Trần Quang Vượng Trang 5 SVTH: Trần Đình chiến
CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG TUYẾN ĐƯỜNG 2.1.Hiện trạng nền, mặt đường
Qua khảo sát và thu thập số liệu của cơ quan chức quản lý, khai thác tuyến Đinh Tiên
Hoàng, mặt đường có các đặc điểm sau:
Mặt cắt ngang: đường bê tông nhựa trung bình 6m, nền đường rộng 9m
Mặt đường: mặt đường hiện hữu trải bê tông nhựa dày khoảng 5-7cm, bên dưới
là lớp đá dăm dày trung bình khoảng 30cm Nhìn chung mặt đường đã xuống cấp, cường độ mặt đường hiện hữu khoảng 60MPa
Nền đường hiện hữu chủ yếu là nền tự nhiên Đất tự nhiên phía ngoài thân đường
hiện hữu là đất sét sỏi sạn, có cường độ khoảng 42MPa
2.2.Hiện trạng các công trình trên tuyến
Hạ tầng kĩ thuật: đường dây trung thế và hạ thế, cáp viễn thông chạy dọc ở giữa tuyến
và một đoạn bên trái tuyến, gây mất cảnh quan và khó khăn trong bảo dưỡng, cần
được chuyển xuống hầm kĩ thuật
Công trình xây dựng dọc tuyến: nhà cửa dọc tuyến tương đối, chủ yếu là nhà cấp 4
và nhà tạm, nhiều nhà nằm trong chỉ giới xây dựng, kiến nghị mở rộng ra 2 bên, mỗi
bên 18m đã được thống nhất qua cuộc hộp tổ dân phố ngày 26/01/2014, có biên bản
kèm theo và không còn vướng mắc phát sinh giải tỏa
2.2.3 Các công trình khác
Các công trình an toàn giao thông gồm cọc tiêu, biển báo, sơn đường được bố trí trên tuyến
Trang 6GVHD: Trần Quang Vượng Trang 6 SVTH: Trần Đình chiến
CHƯƠNG 3: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
3.1.Điều kiện địa hình
Địa hình tuyến tương đối bằng phẳng, trên chiều dài cao độ tự nhiên biến thiên trong khoảng từ +81,00 đến +80,5 mật độ dân cư đông đúc 120người/ha, nhà cửa
cách, mặt đường từ 1-2m
Khu vực tuyến đi qua hầu hết là đất á sét, dân cư tập trung dọc 2 bên đường với mật độ cao Nằm ở km1+110 có một kênh thoát nước dân sinh được xây dựng từ
trước nhằm mục đích thoát nước mặt cho khu dân cư thành phố trước đây Dự định
được xây dựng cũng cố cho việc thoát nước trên tuyến và khu vực dân cư sau này
3.2.Điều kiện khí hậu thủy văn
3.2.1.Khí hậu
Theo tài liệu khí tượng thủy văn, khu vực dự án có khí hậu nhiệt đới gió mùa , có
2 mùa tương đối rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 8 đến hết tháng 12 và mùa khô từ tháng 1
đến tháng 7 năm sau
2.3.1.1.Nhiệt độ
Nhiệt độ trung bình năm:27C
Nhiệt độ trung bình hằng năm: 28C-30C
Nhiệt độ thấp nhất trung bình trong tháng : 18C-23C (tháng 12) Biến trình độ ẩm trong năm tương ứng với biến trình mưa Độ ẩm trung bình năm
tương đối cao, khoảng 85% Tổng lượng bốc hơi trung bình năm lên tới 1000 mm
Biến trình năm của lượng bốc hơi trung bình ngược với biến trình năm của độ ẩm
không khí
3.2.2.Thủy văn
Thành phố Quảng Ngãi nằm ven sông Trà Khúc và một phần thuộc hạ lưu sông Bầu Giang Chế độ thủy văn phụ thuộc chặt chẽ vào chế độ nước sông Trà Khúc và
sông Bầu Giang
3.3.Điều kiện địa chất
Toàn bộ đoạn tuyến đi qua lãnh thổ địa lý tỉnh Quảng Ngãi, vì vậy nó mang toàn bộ đặc trưng địa chất khu vực này
Căn cứ vào kết quả các lộ trình đo vẽ địa chất công trình, các kết quả khoan đào, kết quả phân tích các mẫu đất trong phòng, địa tầng toàn đoạn có thể được
phân chia như sau: gồm các loại đất đá như: sét, sét pha, cát cuội sỏi
Khu vực tuyến đi qua có địa chất chủ yếu là:
Trang 7GVHD: Trần Quang Vượng Trang 7 SVTH: Trần Đình chiến
Đất hữu cơ dày 0,1- 0,3 m
Lớp đất á sét dày 6-8 m
Lớp đất sét lẫn sỏi trạng thái cứng 5-10 m
CHƯƠNG 4: QUI MÔ VÀ TIÊU CHUẨN KĨ THUẬT
4.1.Qui mô và cấp hạng công trình
4.1.1.Phần tuyến
Cấp đường: đường phố chính thứ yếu;
Tốc độ thiết kế: vận tốc tính toán 60(km/h) theo tiêu chuẩn TCXDVN 104 – 2007
Tải trọng tính toán:
+ Đối với đường: trục đơn 100KN;
+ Đối với cống: tải trọng H10-XB60 và H30-XB80 theo quy trình thiết kế cầu cống
theo trạng thái giới hạn 22 TCN 18-79
Mặt đường cấp cao A1, Eyc155 Mpa;
Quy mô mặt cắt ngang:
Bề rộng toàn bộ mặt cắt ngang 37 m gồm
Bề rộng phần xe cơ giới: 4x3,5m =14 m
Bề rộng phần xe thô sơ: 2x2m = 4 m
Bề rộng giải phân cách giữa : 2 m
Bề rộng dải an toàn sát giải phân cách giữa: 2x0,5m = 1m
Bề rộng vỉa hè : 2x8m = 16m
- Hai bên xây dựng hệ thống thoát nước dọc, bố trí hào kỹ thuật để đặt các đường
ống cấp điện, cấp nước, cáp viễn thông
4.1.2.Phần điện chiếu sáng
Quy mô xây dựng:
Giải pháp bố trí đèn trên bình đồ và mặt cắt ngang: bố trí đèn đối xứng, cột đèn được
đặt trên vỉa hè Khoảng cách giữa các cột đèn trên đường thẳng là 30m, trên đường
cong là 15m
4.2.Tiêu chuẩn Kĩ thuật
Trang 8GVHD: Trần Quang Vượng Trang 8 SVTH: Trần Đình chiến
Đường đô thị - yêu cầu thiết kế TCXDVN 104:2007;
Đường ô tô – yêu cầu thiết kế TCVN 4054-2005;
Áo đường mềm – Các yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế 22TCN 211-06;
Điều lệ báo hiệu đường bộ QCVN41:2012/BGTVT;
Tính toán các đặc trưng dòng chảy lũ 22TCN 220-95;
4.3.Các yêu cầu thiết kế
4.3.1.Tiêu chuẩn hình học
Bảng 4-1 Tiêu chuẩn kỹ thuật hình học chủ yếu theo TCXDVN 104- 2007
6 Chiều dài đường con chuyển tiếp ứng với Rmin m 105(4
8 Chiều dài hãm xe hay tầm nhìn dừng xe m 75
9 Chiều dài tầm nhìn ngược chiều tối thiểu m 150
11 Chiều dài tối thiểu đoạn đổi dốc m 100 (60)
12 Bán kính đường cong đứng lồi tối thiểu m 1400
13 Bán kính đường cong đứng lồi tối thiểu thông
thường
14 Bán kính đường cong đứng lõm tối thiểu m 1000
15 Bán kính đường cong đứng lõm tối thiểu thông
thường
16 Chiều dài đường cong đứng tối thiểu m 50
Trang 9GVHD: Trần Quang Vượng Trang 9 SVTH: Trần Đình chiến
- Kết cấu mặt đường bê tông nhựa đảm bảo modun đàn hồi yêu cầu Eyc≥182.6
Mpa
- Tải trọng thiết kế cống H30-XB80
4.4 Quy mô chiếu sáng
Trên cơ sở tiêu chuẩn TCXDVN 259-2001, yêu cầu kỹ thuật chiếu sáng đối với tuyến đường thiết kế như sau:
Đường phố chính thứ yếu, lưu lượng xe lớn nhất trong thời gian có chiếu sáng 500-1000 xe/h
- Mặt đường BTN có độ sáng trung bình
- Cấp chiếu sáng: Cấp A
- Độ chói trung bình: Ltb= 1,0 cd/m2
- Độ rọi trung bình: không yêu cầu
- Độ đồng đều chung: Uo = min
Trang 10GVHD: Trần Quang Vượng Trang 10 SVTH: Trần Đình chiến
CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP THIẾT KẾ 5.1.Giải pháp thiết kế tuyến
5.1.1.Hệ tọa độ và cao độ sử dụng
Hệ tọa độ VN2000 và hệ cao độ quốc gia (Hòn Dấu – Hải Phòng)
5.1.2.Thiết kế bình đồ
Các chỉ tiêu tính toán kĩ thuật của tuyến đường xem ở phụ lục 1
Mặt bằng tuyến được thiết kế cơ bản bám theo tim đường hiện hữu, tận dụng kết cấu nền mặt đường hiện hữu và hạn chế tối thiểu kinh phí đền bù, giải tỏa mặt bằng
Bình đồ tuyến hầu như được mở đều sang 2 bên theo tim đường hiện hữu Việc
mở rộng được nghiên cứu theo phương án mở rộng theo mặt cắt ngang 37m với mặt
đường mỗi bên là 9,5m, dải phân cách giữa là 2m và bề rộng vỉa hè mỗi bên là 8m
5.1.3.Thiết kế mặt cắt dọc
Cao độ khống chế:
Cao độ tại hai điểm đầu và điểm cuối lần lượt là +81,00 và +80,5 đảm bảo cao
độ đấu nối với đoạn tuyến khác
Cao độ vai đường thiết kế được lấy cao hơn 50cm so với cao độ mực nước H2%=+70,20 (số liệu khảo sát từ hồ sơ thiết kế cơ sở đã được duyệt ngày 26/9/2012)
Hmin= H2%+Δ1+ 0.5
Trong đó: Δ1: chênh cao giữa tim đường và mép đường
Δ1= 10,5x0,02 = 0,21m Vậy: Hmin= H2%+Δ1+ 0,5= +70,20+ 0,21+0,5=+70,91m
Cao độ thấp nhất trên đường hiện hữu là +89,02, cao độ mặt đường hiện hữu hầu như cao hơn nhiều so với mực nước thiết kế Vì lý do đó, cao độ thiết kế được chọn
bám theo cao độ mặt đường hiện hữu có xét cộng thêm phần chiều dày cần thiết để
tăng cường kết cấu áo đường và đảm bảo điều kiện thoát nước tốt nhất
Dốc dọc thiết kế lớn nhất trên tuyến là 0,80% (Km18+140 đến Km19+380) đảm bảo dốc dọc lớn nhất 6% theo TCXDVN 104-2007
5.1.4.Thiết kế mặt cắt ngang
Mặt cắt ngang đường được thiết kế theo quy mô sau:
Mặt đường : 2 x 7,0m = 14,0 m
Trang 11GVHD: Trần Quang Vượng Trang 11 SVTH: Trần Đình chiến
Hình 5.1 mặt cắt ngang điển hình trên tuyến
Hình 5.2 mặt cắt ngang điển hình trên đường cong
Độ dốc ngang mặt đường là 2%, độ dốc ngang vỉa hè là 2 % Đối với phần vỉa
hè, thực hiện việc lát gạch và trồng cây xanh
5.1.5.Thiết kế nền đường
Trong phạm vi khu vực tác dụng của nền đường phải đảm bảo điều kiện độ chặt tối
thiểu như sau:
30cm dưới đáy kết cấu áo đường, độ chặt nền đường phải đạt K0,98
50cm tiếp theo đảm bảo độ chặt nền đường K0,95
5.1.6.Thiết kế kết cấu áo đường
Tính toán kết cấu áo đường xem phụ lục 2
Trang 12GVHD: Trần Quang Vượng Trang 12 SVTH: Trần Đình chiến
Việc lựa chọn kết cấu áo đường cần đảm bảo các điều kiện sau :
Tải trọng trục tính toán 100KN
Sử dụng loại vật liệu thông dụng, dễ khai thác vận chuyển, đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật, giá thành rẻ…
Mặt đường cấp cao A1, cường độ yêu cầu của mặt đường Eyc ≥ 155 Mpa
Chiều dày kết cấu áo đường phải đảm bảo được các yêu cầu chịu lực
Vì vậy kết cấu áo đường được chọn như sau :
Kết cấu mặt đường làm mới từ trên xuống dưới :
Bê tông nhựa chặt 9,5 (BTNC 9,5), dày 5cm
Bê tông nhựa chặt 12,5 (BTNC 12,5), dày 7cm
Cấp phối đá dăm loại I dày 18cm
Cấp phối đá dăm loại II dày 36 cm
Hình 5.3 Kết cấu áo đường làm mới
Trước khi trải lớp BTNC 12,5, tưới lớp nhựa thấm bám hàm lượng 1Kg/m2 và trước khi rải lớp BTNC 9,5 tưới nhựa dính bám 0,5 Kg/m2
Bên dưới là lớp nền tự nhiên được đầm chặt với độ sâu 0,3m, độ chặt K>0,98 và
có cường độ tối thiểu E0=40 MPa
Kết cấu phần tăng cường :
BTNC 9,5, dày 5cm
BTNC 12,5, dày 7cm
Trang 13GVHD: Trần Quang Vượng Trang 13 SVTH: Trần Đình chiến
Cấp phối đá dăm loại I dày 18cm
Cấp phối đá dăm loại II dày 24cm
Hình 5.4 kết cấu áo đường tăng cường
Trước khi trải lớp BTNC 12,5, tưới lớp nhựa thấm bám hàm lượng 1Kg/m2 và trước khi rải lớp BTNC 9,5 tưới nhựa dính bám 0,5 Kg/m2
Dưới là lớp kết cấu bù vênh Lựa chọn Vật liệu bù vênh phụ thuộc vào chiều dày bù
vênh (Hbv)
Khi Hbv ≤ 8cm, bù vênh bằng BTNC 19
Khi 8 < Hbv ≤ 15cm, bù vênh bằng BTNR 19
Khi 15 < Hbv ≤ 50cm, bù vênh bằng cấp phối đá dăm
Khi Hbv ≥ 50cm, thay bằng kết cấu mới
5.1.7.Kết cấu vỉa hè, bó vỉa và dải phân cách
5.1.7.2 Kết cấu bó vỉa và dải phân cách
Lớp móng BTXM B=15, bên trên là lớp vữa XM B=10MPa
Trang 14GVHD: Trần Quang Vượng Trang 14 SVTH: Trần Đình chiến
5.2 Thiết kế nền đường
5.2.1 Các yêu cầu kỹ thuật:
Nền đắp: độ dốc mái ta luy 1/1,5 Nền đường đầm nén đạt độ chặt K≥0,95, riêng đối với lớp nền sát dưới đáy kết cấu áo đường dày 30cm đạt độ chặt K≥0,98
Trong phạm vi khu vực tác dụng của nền đường (từ đáy áo đường xuống 80cm) phải đảm bảo điều kiện sức chịu tải đất nền CBR và độ chặt tối thiểu như sau:
+ 30cm dưới đáy kết cấu áo đường phải đảm bảo CBR≥8 (CBR được xác định theo điều kiện mẫu đất ở độ chặt đầm nén thiết kế và được ngâm bão hòa 4 ngày đêm); độ chặt nền đường phải đạt K≥0,98 (theo qui định của TCXDVN 104-2007)
+ 50cm tiếp theo đảm bảo CBR≥5, độ chặt nền đường K≥0,95
5.2.2 Giải pháp thiết kế:
- Đối với nền đắp:
+ Trong phạm vi nền đắp trước khi đắp phải dọn dẹp mặt bằng, đào bỏ lớp
vật liệu không thích hợp, đánh cấp rộng tối thiểu 1m với ta luy nền đường hiện hữu hoặc trong trường hợp độ dốc nền tự nhiên >20%
+ Với lớp nền thượng, trong phạm lề đất nền đường cũ đào bỏ đắp lại bằng
đất
- Đối với đoạn nền đắp thấp,(nền có khu vực tác dụng nằm trong nền đất tự nhiên):
đối với các đoạn qua nền đất tự nhiên ( khu vực ruộng, vườn ) thiết kế đào thay thế
đến đáy khu vực tác dụng (sâu 50cm dưới đáy áo đường)
- Lựa chọn kết cấu phù hợp với mô đun đàn hồi yêu cầu
- Phù hợp với thiết kế cơ sở được duyệt
- Chọn loại kết cấu phù hợp với vật liệu địa phương
- Chọn loại kết cấu phù hợp với công nghệ thi công phổ biến
5.3.2 Các thông số thiết kế:
- Cường độ mặt đường yêu cầu tối thiểu Eyc≥ 169Mpa (theo dự án được duyệt)
Trang 15GVHD: Trần Quang Vượng Trang 15 SVTH: Trần Đình chiến
- Tải trọng thiết kế đường: trục đơn của xe ô tô có trọng lượng 100kN, tiêu chuẩn
thiết kế áo đường mềm 22TCN 211–06
- Hệ số độ tin cậy k= 0,90
- Mô đun đàn hồi của đất nền E ≥ 42 MPa
5.3.3 Các loại kết cấu mặt đường làn xe ô tô:
Với mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc ≥ 178 MPa, kết quả tính toán gồm các loại kết cấu áo đường áp dụng cho đoạn tuyến như sau:
(chi tiết tính toán xem phần phụ lục 5 kiểm toán áo đường) Kết cấu mặt đường
- Bê tông nhựa chặt 9.5 dày 5 cm
- Nhựa dính bám 0,5 kg/m2
- Bê tông nhựa chặt 19 dày 7 cm
- Nhựa thấm bám 1,0 kg/m2
- Cấp phối đá dăm loại I dày 18 cm, Dmax=25mm
- Cấp phối đá dăm loại II dày 36 cm, Dmax=37,5mm
5.4 Thiết kế nút giao
Phạm vi tuyến có một nút giao tại Km0+680
5.4.1 Mục tiêu thiết kế
Đảm bảo an toàn giao thông
Đảm bảo năng lực giao thông hợp lý, giảm thiểu các điểm xung đột và cố gắng bố trí đầy đủ làn đi thẳng, cắt ngang và rẽ
Với luồng xe đi thẳng, dùng tốc độ thiết kế tuyến chính
Với luồng xe rẽ phải, tốc độ thiết kế lấy bằng 50% tốc độ thiết kế đường chính
Với luồng xe rẽ trái, tốc độ thiết kế chọn 30km/h
Xe thiết kế: thiết kế đủ cho các loại xe tải đơn
Mặt cắt dọc:
+ Mặt cắt dọc đường nhánh ưu tiên theo hướng sửa đổi cho thích hợp với cắt ngang
đường chính
Trang 16GVHD: Trần Quang Vượng Trang 16 SVTH: Trần Đình chiến
+ Bề rộng mặt cắt ngang đường nhánh được vuốt nối dần từ kích thước của mặt cắt
ngang đường chính về kích thước của đường hiện hữu
Mặt cắt ngang:
+ Quy mô mặt cắt ngang trên tuyến chính: các đoạn có 3 làn
+ Chiều rộng mặt đường trong đoạn nhánh rẽ: tùy theo bán kính rẽ
5.4.3 Kết quả thiết kế nút giao
Xe không được ưu tiên quan sát thấy được xe ưu tiên( bên tay phải) khi xe ưu tiên
cách điểm xung đột một khoảng cách bằng 1 B
A A
V S V
m
Đường chính : S1= 54m (ứng với tốc độ thiết kế V=60Km/h)
Đường nhánh : S1= 36m (ứng với tốc độ thiết kế V=40Km/h) Trong phạm tam giác tầm nhìn phải đảm bảo không có các vật gây cản trở tầm nhìn của người lái xe
Tổ chức giao thông tại nút: bằng đèn tín hiệu (loại 1b theo QC 41-2012) tổ chức 2
pha:
+Pha 1 cho các xe ở đường chính rẽ trái, rẽ phải và đi thẳng
+Pha 2 cho các xe ở đường nhánh rẽ trái, rẽ phải và đi thẳng
5.4.4 Thiết kế điểm dừng xe buýt
Tuyến có 4 điểm dừng xe buýt ,mỗi bên đường 2 điểm dừng Khoảng cách hai điểm dừng trên một chiều xe chạy là 600m Vị trí, chi tiết kích thước điểm dừng xe
buýt xem trên bản vẽ bình đồ tổ chức giao thông
Trang 17GVHD: Trần Quang Vượng Trang 17 SVTH: Trần Đình chiến
Tổ chức trạm đón trả khách đảm bảo được chức năng, công năng của tuyến xe buýt đi qua, an toàn tiện lợi cho đối tượng sử dụng
5.4.5 Thiết kế thoát nước dọc:
5.4.5.1 Các yêu cầu kĩ thuật:
- Hệ thống thoát nước mưa là hệ thống thoát nước riêng, thoát nước theo hình thức
tự chảy
- Độ đầy của tuyến cống thoát nước mưa chọn tính toán theo chế độ chảy đầy
- Đường kính tối thiểu của cống chọn D=1000mm để thuận tiện cho việc khai thác
sử dụng
- Phương pháp nối cống: cống nối trùng cao độ đỉnh
- Độ dốc tối thiểu: phù hợp với vận tốc tự chảy đảm bảo tự làm sạch lòng cống,
trong trường hợp khó khăn có thể lấy độ dốc tối thiểu i=1‰ (hoặc i=1/D, D: đường
kính cống)
Giải pháp thiết kế:
Độ dốc dọc cống khống chế theo độ dốc tối thiểu để đảm bảo cao độ cống tại
cửa xả có độ sâu thích hợp với địa hình tại đó Những đoạn không bị khống chế thì
độ dốc dọc lựa chọn sao cho chiều cao hố ga là thấp nhất đảm bảo chiều sâu chôn
cống tối thiểu là 0,95m đối với loại giếng thăm đã chọn ( xem trong bản vẽ chi tiết)
Dọc theo tuyến cống có bó vỉa bố trí hố ga, hố thu cách nhau trung bình 36m, đảm bảo thoát nước mặt đường Hố ga nhất thiết phải bố trí tại vị trí lõm trên
30-mặt cắt dọc
5.4.5.2 Bố trí các hệ thống thoát nước trên tuyến
a/ Giếng thu nước và giếng thăm
Giếng thu nước mưa được đặt ở các vị trí sau đây để thu nước các đường phố,
đường và quảng trường vào hệ thống:
Bố trí trên vỉa hè tiếp giáp với bó vỉa của hè khoảng cách giữa các giếng là
Mục đích của việc bố trí cống dọc là nhằm dẫn nước từ hố ga thu ra ngoài phạm
vi của mặt đường Cống dọc có nhiệm vụ thoát nước cho mặt đường Cống dọc được
thiết kế là cống tròn BTCT, đường kính 1.0 m Chiều dài một đốt cống là 3-4m
Trang 18GVHD: Trần Quang Vượng Trang 18 SVTH: Trần Đình chiến
- Khẩu độ cống theo tính toán dùng loại Ø1000, ống cống đúc sẵn trong nhà máy,
chiều dài mỗi đốt từ 1-3m Móng cống bằng BTXM dày 20cm, đặt trên cát đệm đá
dăm
- Cống dọc được sử dụng trên tuyến gồm có 2 loại: loại cống BTXM dày 20cm và
loại cống BTXM chịu lực, với kết cấu cống BTXM chịu lực được đặt cắt ngang nút
giao trên tuyến tại lý trình Km 0+680 ( giao nhau giữ hai tuyến đó là Đinh Tiên
Hoàng và Trương Quang Trọng) phần kết cấu móng cống được gia cố bằng đá 4x6
dăm le
- Khoảng cách giữa các hố ga thu nước trung bình 30m
- Hố ga:
+ Hố ga cống thu nước mặt đường thông qua cửa thu trên bó vỉa mặt đường
vào cống dọc Thân hố ga thay đổi bề rộng theo khẩu độ cống nối vào
+ Phần thân hố ga bằng BTXM M200, đúc sẵn tại bãi, vận chuyển lắp đặt tại
vị trí bố trí
+ Mặt trong thân hố ga lắp các bậc thang cách nhau 30cm, bậc đầu tiên cách
đỉnh hố ga 50cm
+ Đỉnh hố ga lắp đặt khuôn hầm BTCT đá 1x2 đúc sẵn, kích thước 1,6x1,6m dày 20cm
ga giao giữa cống ngang và cống dọc để nước từ cống dọc thoát ra hồ tự nhiên hoặc
hồ điều hòa qua cống ngang
Cống có chiều dài mỗi đốt là 3m Đầu cống bằng BTXM, sân cống bằng đá hộc xây, móng cống BTXM dày 20cm, đệm móng cống bằng đá dăm 4x6 dày 10cm.Sử
dụng gối cống định hình đặt trên lớp móng để cố định cống
d) Bó vỉa, tấm BTXM rãnh
- Bó vỉa trên vỉa vẻ sử dụng loại đúc sẵn dài 1,5m, rộng 0,6m,cao 0.29m
- Bó vỉa trên dải phân cách sử dụng loại dài 1,5m, rộng 0,2m,cao 0,95m
- Bó nền sử dụng loại đúc sẵn dài 1,5m, rộng 0,5m, cao 0,4m
Trang 19GVHD: Trần Quang Vượng Trang 19 SVTH: Trần Đình chiến
- Đảm bảo an toàn giao thông
- Đảm bảo năng lực giao thông hợp lý, giảm thiểu các điểm xung đột và cố gắng bố
trí đầy đủ làn đi thẳng, cắt ngang và rẽ
- Hạn chế giải phóng mặt bằng
- Phù hợp với hiện trạng
5.4.5.2 Lựa chọn loại hình nút giao thông:
Dùng các loại hình sau:
- Nút giao đơn giản
- Nút giao có điều khiển đèn (tại các vị trí hiện đang có sử dụng)
5.4.5.3 Các thông số thiết kế:
- Tốc độ thiết kế:
+ Với luồng xe đi thẳng, dùng tốc độ thiết kế tuyến chính
+ Với luồng xe rẽ phải, tốc độ thiết kế lấy bằng 70% tốc độ thiết kế đường chính
+ Với luồng xe rẽ trái, tốc độ thiết kế chọn 20km/h
- Xe thiết kế: thiết kế đủ cho các loại xe tải đơn
- Lưu lượng xe thiết kế: Do không có yêu cầu điều tra giao thông tại các nút giao
- Bán kính mép rẽ chọn theo tốc độ nhánh rẽ,
5.4.6 Thiết kế thoát nước sinh hoạt
Các hệ thống thoát nước sinh hoạt gồm: hệ thống cống dọc, giếng thu nước sinh hoạt
a/ Cống dọc
Sử dụng cống dọc thoát nước sinh hoạt là cống tròn BTCT có đường kính bằng 0,4m, cống được bố thí trên vỉa hè
Trang 20GVHD: Trần Quang Vượng Trang 20 SVTH: Trần Đình chiến
b/ Giếng thu nước sinh hoạt
Giếng thu nước được đặt trên vỉa hè, khoảng cách giữa các giếng là từ 20 – 40m
5.4.7 Thiết kế hào kĩ thuật và tuynel kĩ thuật
Trong hào kỹ thuật có lắp đặt các loại đường dây, đường ống như sau:
5.4.8 Thiết kế cây xanh
Việc trồng cây xanh trên vỉa hè cũng như trên dải phân cách giữa sẽ góp phần tạo cảnh quan cho đường phố, hạn chế ảnh hưởng của tiếng ồn, khói bụi đến khu dân cư
2 bên đường Công tác trồng cây xanh như sau:
5.4.8.1 Trên vỉa hè
Loại cây trồng: Cây sao đen
Cây trồng trên vỉa hè với khoảng cách khoảng 10m bố trí các bồn trồng cây xanh
tạo bóng mát Chọn cây sao để trồng trên vỉa hè, cây có chiều cao khoảng 2m Bề
rộng tán khoảng 1m Cây được trồng trong hộc trồng cây bằng cao độ mặt của vỉa hè,
, hố cây kích thước 1,5x1,5m Hộc trồng cây bằng bê tông xi măng đá 1x2, B10, bên
trong được lát bằng gạch Tezzaro dày 3cm
5.4.8.2 Trên giải phân cách
Trên giải phân cách trồng cỏ lá gừng
Thiết kế công trình an toàn trên đường
a) Biển báo hiệu
Các loại biển báo sử dụng trên tuyến đường : biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển báo hiệu lệnh và biển báo chỉ dẫn Cấu tạo và cách bố trí các loại biển báo theo
đúng qui định của điều lệ báo hiệu đường bộ 41/2012 Các loại biển báo cụ thể và vị
trí đặt biển báo được tổng hợp ở bản vẽ bình đồ tổ chức giao thông
b) Vạch sơn
Vạch kẻ đường bằng sơn phản quang, sử dụng các vạch kẻ đường sau:
Trang 21GVHD: Trần Quang Vượng Trang 21 SVTH: Trần Đình chiến
5.4.9 Giải pháp thiết kế chiếu sáng
5.4.9.1 Cơ sở tính toán, quy trình, quy phạm áp dụng
Tiêu chuẩn TCXDVN 259 – 2001: Tiêu chuẩn thiết kế nhân tạo đường, đường phố, quảng trường đô thị
Quy phạm kỹ thuật thiết kế đường phố, đường, quảng trường đô thị 20 TCN –
104 -2007
Tiêu chuẩn CIE 4 -15 về chiếu sáng đường phố
Đường phố chính thứ yếu, lưu lượng xe lớn nhất trong thời gian có chiếu sáng
500-1000xe/h
Mặt đường BTN có độ sáng trung bình
Cấp chiếu sáng: cấp A
Độ chói trung bình: Ltb=1 cd/m2
Độ rọi trung bình: không yêu cầu
Độ đồng đều chung: Uo= Lmin/Ltb ≥ 40%
Độ đồng đều dọc trục: U1= min( )
( )70%
s
max s
L Min
Lựa chọn phương thức bố trí đèn và loại cột đèn:
Bố trí đèn trên mặt bằng và trên mặt cắt ngang: Bố trí đèn chiếu sáng trên vỉa hè,
bố trí đối xứng hai bên Việc chiếu sáng vỉa hè có thể sử dụng nguồn sáng của các hộ
dân 2 bên hoặc bố trí đèn trang trí, tăng vẻ mỹ quan cho tuyến phố Khoảng cách giữa
2 cột theo chiều dọc tuyến trên đường thẳng là 30m
Các thông số hình học bố trí đèn:
h: chiều cao treo đèn
Trang 22GVHD: Trần Quang Vượng Trang 22 SVTH: Trần Đình chiến
+ Chọn chiều cao cột đèn là h = 12m
+ Chân cột đèn cách mép bó vỉa 0,5m
s: độ vươn cần đèn (khoảng cách từ hình chiếu đèn đến chân cột), chọn s= 2 m
a: khoảng cách hình chiếu của đèn đến mép đường, a = s-1= 0,5 m
α: góc nghiêng của cần đèn, chọn α= 100 vì nếu α>150 sẽ làm giảm độ rọi và tăng sự
chói lóa cho người lái xe
e: khoảng cách giữa hai cột đèn liên tiếp, e được xác định phụ thuộc vào tỉ số
e h
nhằm đảm bảo độ đồng đều dọc trục U1
Theo TCXDVN 259-2001 với bộ đèn kiểu bán rộng (Imax=0o-75o), phương án bố
trí đèn một bên (xét riêng cho mặt đường ở mỗi bên dải phân cách) thì max
- Độ chói trung bình của đèn trên mặt đường Ltb=1,85 cd/m2
- Độ đồng đều chung U0=50,8%
- Độ đồng đều dọc U1= 74.6%
Chi tiết kiểm toán xem phụ lục 4
Trang 23GVHD: Trần Quang Vượng Trang 23 SVTH: Trần Đình chiến
CHƯƠNG 6 NGUỒN CUNG CẤP VẬT LIỆU 6.1 Yêu cầu vật liệu
6.1.1 Đất đắp
Đất đắp vận chuyển từ mỏ về vị trí công trường bằng đường đường bộ đến công trình Đây là nguồn vật liệu được cung cấp thuận lợi cho công tác xây dựng nền
đường Tuy nhiên cũng cần lựa chọn nơi có thành phần đất đảm bảo kết thích hợp
theo kết cấu nền đường, sao cho sau khi lu lèn nền đường tạo nên thành một khối chặt
chẽ, đông đặc có độ chặt cao tuỳ theo yêu cầu theo thiết kế
500.000m3/năm,với chất lượng tốt đảm bảo cho thi công Vận chuyển bằng ô tô cách
chân công trường 20km
6.2.3 Bê tông nhựa
Bê tông nhựa lấy từ Trạm trộn tại xã Thành Nhân thuộc công ty cổ phần bê tông Hà Giang với chất lượng và công suất đảm bảo Vận chuyển bằng ôtô cách chân
công trường 5km
6.2.4 Vật liệu khác
Các vật liệu khác như xi măng, cốt thép, sơn….được cung cấp bởi công ty vật
Trang 24GVHD: Trần Quang Vượng Trang 24 SVTH: Trần Đình chiến
liệu xây dựng Quảng Ngãi
CHƯƠNG 7: TỔ CHỨC THI CÔNG CHỦ ĐẠO 7.1.Trình tự thi công tổng thể
Thời gian dự kiến thi công: Khoảng 2 tháng ( dự kiến bắt đầu từ tháng 11/2014 đến tháng 1/2015 )
Trình tự thi công đường và công trình:
Công tác chuẩn bị
Tổ chức thi công cống và công trình
Tổ chức thi công nền đường
Tổ chức thi công mặt đường
Tổ chức thi công các công trình phụ trợ cho đường (cọc tiêu, biển báo…)
Công tác hoàn thiện
7.2.Biện pháp thi công chủ đạo
Chọn hướng thi công từ đầu tuyến đến cuối tuyến.( Km 0+000 đến Km 1+200)
Chọn phương pháp thi công dây chuyền trên toàn tuyến 7.2.1.Công tác chuẩn bị
Chuẩn bị và tổ chức lực lượng thi công
Chuẩn bị máy móc và thiết bị thi công
Chuẩn bị và cung ứng vật tư, vật liệu sử dụng cho công trình
Chuẩn bị các khu vực lán trại, nhà điều hành thi công, các bãi thải, bãi tập kết nguyên vật liệu, bãi đúc dầm, bãi sản xuất tập trung
Công tác nhận bàn giao mặt bằng công trường Đo đạc, khôi phục các cọc tim tuyến, các cọc định vị công trình được nhận bàn giao từ Chủ đầu tư, TVTK
Công tác chuyển bản vẽ thiết kế ra thực địa
Công tác đo đạc trong từng hạng mục thi công
Công tác đo đạc kiểm tra bảo quản định kỳ các mốc khống chế thi công
7.2.2.Công tác tập kết vật liệu, nhân công, xe máy
Máy móc thiết bị phục vụ cho công việc thi công nền, mặt đường, cầu cống, tuân thủ quy trình thi công và nghiệm thu từng hạng mục công trình Các thiết bị chủ yếu
bao gồm xe lu, máy đào, máy ủi, cần cẩu, thiết bị trộn BTN, BTXM
Ngoài các thiết bị thi công xây lắp còn phải chuẩn bị các máy móc đo đạc, thí nghiệm, định vị và kiểm tra chất lượng công trình: máy toàn đạc, thủy bình, cần đo
võng đảm bảo độ chính xác theo yêu cầu phục vụ kiểm tra trong quá trình thi công
Trang 25GVHD: Trần Quang Vượng Trang 25 SVTH: Trần Đình chiến
Thiết bị xây dựng phải được bố trí đồng đều và đồng phù hợp với kế hoạch thi công của đơn vị sao cho thuận lợi, tiết kiệm được thời gian và tận dụng năng lực của
máy móc thiết bị
7.2.3.Thi công hệ thống thoát nước
Công tác thi công cống cùng với thời gian thi công nền đường, ống cống sử dụng loại cống đúc sẵn lắp ghép
Đối với cống dọc: Xác định tim, đào hố móng bằng máy và thủ công đến cao độ thiết kế và xử lý móng nến cần, lắp đặt móng cống ống cống kết hợp xây dựng hố thu
nước, lắp đặt cửa thu nước, tấm đan
7.2.4.Thi công nền đường
Thi công nền đường theo mặt cắt hình học thiết kế
Công tác xây dựng nền đường được tiến hành song song với thi công cống Sử dụng tổ hợp máy đào, máy ủi kết hợp với ôtô để vận chuyển đất Đào xúc đất hữu cơ, đất đá thừa từ nền đường đào (sau khi đã tận dụng để đắp) vận chuyển
đổ đi tại những vị trí san lấp mặt bằng, các khu vực đã được thoả thuận với địa phương Khi thi công nền đường đào hoặc đắp cắt ngang vị trí nền đường cũ, tiến hành đắp hoặc đào nền đường từng lớp một và đào hoặc đắp đoạn vuốt nối với nền đường cũ để đảm bảo giao thông
Đối với đoạn nền đường đắp mở rộng, tiến hành đắp từng lớp sau khi bằng cao
độ nền đường cũ mới tiến hành đắp cả nền đường cũ
Đắp đất K95 tận dụng triệt để từ đất đào (đạt tiêu chuẩn) được vận chuyển dọc tuyến để đắp Đất đắp được rải thành từng lớp dày 20cm và đầm chặt theo qui trình thi công hiện hành
Lớp đất đắp K98 được lấy từ mỏ đất Trong mọi trường hợp lớp K98 trước khi thi công móng mặt đường phải được tạo độ dốc ngang hay mui luyện bằng đúng độ dốc ngang mặt đường
Lớp cày xới K98 được thi công sau khi nền đường đào đến cao độ đáy kết cấu
áo đường Lấy mẫu thí nghiệm, nếu đạt yêu cầu tiến hành cày xới lớp đất nền đường sau đó tiến hành san gạt tạo phẳng bằng máy san và đầm lèn đạt độ chặt theo yêu cầu, nếu không đạt yêu cầu thì phải thay đất
7.2.5.Thi công mặt đường
Vật liệu sử dụng cho các lớp kết cấu mặt đường phải được tuyển chọn tại các
mỏ được tư vấn chấp thuận Tiêu chuẩn kỹ thuật cho từng loại vật liệu phải tuân thủ các quy định hiện hành
Đào khuôn đường, dọn dẹp sạch lớp đáy móng và sửa chữa các khuyết tật thi công
Thi công các lớp móng đường bằng CPĐD
Thi công mặt đường bê tông nhựa
Trang 26GVHD: Trần Quang Vượng Trang 26 SVTH: Trần Đình chiến
7.2.6.Thi công hệ thống an toàn giao thông và các công trình phụ trợ khác
Thi công lắp dựng cột biển báo chủ yếu bằng thủ công: đào hố móng, lắp dựng trụ biển báo, đổ bê tông móng, lắp dựng biển báo
Thi công sơn phân làn bằng máy kết hợp thủ công: định vị vệt sơn, nấu hòa dung môi sơn, sơn đường bằng máy đẩy tay
7.2.7.Công tác hoàn thiện công trình
Dọn dẹp mặt đường
Sửa chữa các khuyết tật thi công nhỏ
7.3.Bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ
7.3.1.Về môi trường xã hội
Để hạn chế những mặt tiêu cực trong quá trình thực hiện dự án, cần tổ chức thực hiện với những bước hợp lý Để giảm bớt những xáo trộn, cần tổ chức giải tỏa đền bù hợp lý và thỏa đáng, có thể kết hợp đền bù, giải tỏa với với việc tái định cư Đây là công tác hết sức quan trọng, quyết định đến tiến độ thực hiện dự án Công tác này cần phải được thực hiện trên nguyên tắc: điều kiện sinh hoạt của người dân sau khi giải tỏa – đền bù và tái định cư phải tốt hơn
so với trước
Do phải lấn xuống lòng đường hiện hữu khi thi công tuyến thoát nước mới, cần tổ chức hệ thống rào chắn, biển báo và bảng hướng dẫn cho người và các loại phương tiện giao thông qua lại Trong trường hợp cần thiết, có thể tăng cường lực lượng điều phối giao thông Việc thi công cần được thực hiện theo kiểu cuốn chiếu, dứt điểm từng đoạn ngắn Các hố đào móng cần được gia cố, chống đỡ để tránh sạt lở
7.3.2.Về môi trường thiên nhiên
Biện pháp khắc phục đối với tác động xấu đối với môi trường
Để dự án khả thi cần có các biện pháp chung để khắc phục các tác động tiêu cực của dự án, cụ thể là :
Khi thi công đề xuất các biện pháp nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường ngay từ đầu, như qui hoạch các biện pháp thi công, thời gian thi công, qui hoạch thoát nước, hạn chế khói bụi
Tìm nguồn đất san lấp thuận tiện và hạn chế được ô nhiễm môi trường do khói bụi của các phương tiện vận chuyển, hạn chế việc kẹt xe, gây cản trở giao thông
Có biện pháp đảm bảo an ninh chung trong khu vực
Tuân thủ các qui định về an toàn lao động
Trang 27GVHD: Trần Quang Vượng Trang 27 SVTH: Trần Đình chiến
Áp dụng biện pháp thi công tiên tiến nhằm hạn chế tối đa việc gây ô nhiễm môi trường
Khống chế ô nhiệm trong quá trình thi công xây dựng
Khống chế khói bụi trong quá trình thi công :
Để hạn chế bụi tại khu vực công trường thi công xây dựng cần có kế hoạch thi công và kế hoạch cung cấp vật tư thích hợp Hạn chế việc tập kết vật tư tập trung vào cùng một thời điểm Khi thi công xây dựng việc vận chuyển vật liệu
đi lại nhiều lần sẽ làm tăng lượng khói bụi, ảnh hưởng xấu đến môi trường , không khí tại khu vực Do đó trong những ngày nắng, để hạn chế mức độ ô nhiễm khói, bụi tại công trường, cần thường xuyên phun nước, hạn chế một phần bụi đất, cát có thể cuốn theo gió phát tán vào không khí Khi chuyên chở nguyên vật liệu, các xe phải được phủ kín, tránh tình trạng rơi vãi nguyên vật liệu ra đường Khi bốc dỡ nguyên vật liệu cần có trang bị bảo hộ lao động để hạn chế ảnh hưởng đến sức khoẻ của công nhân trực tiếp lao động Đất đào phải được vận chuyển đi ngay trong ngày, tránh ùn tắc và tồn đọng trên công trường làm rơi vãi vào cống rãnh và gây tắc nghẽn dòng chảy
Hạn chế tiếng ồn trong quá trình thi công : Trong quá trình thi công xây dựng
sẽ sinh tiếng ồn cho khu vực xung quanh, mặc dù tác động này chỉ xảy ra trong thời gian ngắn Để giảm bớt tiếng ồn cần phải có kế hoạch thi công hợp lý, các thiết bị thi công gây tiếng ồn lớn phải hạn chế hoạt động trong khoảng thời gian từ 18h –6h sáng hôm sau
Khống chế nước thải trong quá trình thi công xây dựng : Trong quá trình thi công xây dựng, nước mưa cuốn theo đất, cát, đá, ximăng rơi vãi trên mặt đất
sẽ tập trung vào các cống, rãnh và hố thu nước Bùn lắng cần được nạo vét định kỳ và cuối giai đoạn thi công
Khống chế chất thải rắn trong quá trình thi công : Các loại chất thải rắn trong quá trình thi công chủ yếu là đất, đá, xà bần, cát, coffage, sắt, thép, dầu mỡ … phải được tập trung lại tại bãi chứa qui định Định kỳ các loại chất thải này được vận chuyển đến bãi rác qui định Riêng đất đào cần phải được vận chuyển sớm trong ngày tránh hiện tượng ùn tắc và chiếm chỗ trên công trường.Sau dự
án hoàn thành, hệ thống cống thoát nước sẽ được xây dựng lại sẽ thoát nước tốt và tránh được hiện tượng ngập tràn, ứ đọng nước vào những ngày mưa
7.3.3.Phòng chống cháy nổ
Công tác phòng chống cháy nổ cần được thực hiện nghiêm túc, thường xuyên trong suốt quá trình thi công cũng như khai thác dự án Đặc biệt, do dự án nằm trên khu vực đông dân cư, tính chất công việc cần tập trung nhiều thiết bị, xe máy nên cần phải hết sức cẩn thận và lưu ý các vấn đề sau:
Tuyệt đối đảm bảo an toàn chống cháy tại các khu vực tập kết xe máy, lán trại, vật tư và các chất dễ cháy Các thiết bị thi công được thường xuyên kiểm tra hằng ngày, nhất là phần điện để đề phòng cháy Các vật tư dễ cháy cần được chứa đựng, vận chuyển, bảo quản đảm bảo an toàn, đúng qui định, cách xa các nguồn gây ra lửa, điện và kiểm tra độ an toàn của chúng trước khi sử dụng
Trang 28GVHD: Trần Quang Vượng Trang 28 SVTH: Trần Đình chiến
Bố trí thiết bị chữa cháy tại các khu vực có nguy cơ dễ cháy Treo bảng quy định tại công trường và các lán trại về công tác an toàn lao động và phòng chống cháy nổ Tập huấn, phổ biến cho người lao động tham gia thi công trên công trường về biện pháp phòng chống cháy nổ và an toàn lao động, bảo vệ môi trường
Bố trí các biển báo, rào chắn tại các vị trí, khu vực có nguy cơ gây tai nạn về điện, cháy nổ
7.4.Một số lưu ý khi thi công
Để đảm bảo an toàn cho nhà dân, khi đào đất lắp cống phải có biện pháp làm vách chống, tránh sạt lở mái đào
Việc thi công tuyến thoát nước phải làm cuốn chiếu từng đoạn, cảnh giới, đảm bảo giao thông và tái lập mặt đường, vỉa hè ngay sau khi hoàn thành lắp đặt cống
Việc thi công nút giao phải đặc biệt lưu ý vấn đề đảm bảo giao thông cho các phương tiện qua nút và phải thi công hoàn thiện hệ thống thoát nước trước khi thi công phần mở rộng mặt đường
Trang 29GVHD: Trần Quang Vượng Trang 29 SVTH: Trần Đình chiến
CHƯƠNG 8: KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 8.1.Phạm vi dự án
Tên công trình: Thiết kế nâng cấp cải tạo tuyến đường Đinh Tiên Hoàng từ
Km 0+000 đến Km 1+200 Thuộc huyện Tư Nghĩa – Thành Phố Quảng Ngãi
Địa điểm xây dựng: Huyện Tư Nghĩa, Thành Phố Quảng Ngãi
Những kết quả thiết kế kỹ thuật trên chứng tỏ rằng:
Việc đầu tư xây dựng tuyến đường là hoàn toàn phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế của thành phố trong giai đoạn hiện nay
Các phương án và biện pháp kỹ thuật đã được phân tích đánh giá cẩn thận và lựa chọn phương án tốt nhất
Các công trình thoát nước, công trình phục vụ khai thác được thiết kế để sử dụng các kết cấu định hình, thuận lợi cho thi công
Thực hiện đúng các quyết định , văn bản chỉ đạo của nhà nước , cụ tể là UBND , sở GTVT về chủ trương xây dựng , quy hoạch và các quy định trong việc lập dự toán công trình
Thời gian thi công không nên kéo dài quá vì sẽ ảnh hưởng đến môi trường đô thị và làm cản trở giao thông
Kính đề nghị các cơ quan thẩm quyền sớm xem xét, phê duyệt TKKT-TC để công trình có thể triển khai đúng thời hạn
Trang 30GVHD: Trần Quang Vượng Trang 30 SVTH: Trần Đình chiến
PHỤ LỤC Phụ lục 1: Tính toán các yếu tố kĩ thuật của tuyến đường
1 Xác định qui mô, cấp hạng đường
1.1 Xác định cấp hạng đường
Số liệu lưu lượng xetrung bình năm tương lai :
Quy đổi lưu lượng các loại xe về lưu lượng xe con :
Lưu lượng xe trung bình ngày đêm tại năm xuất phát NTbngđ
NTbngđ = Ni. ai (xcqđ/ngđ)
Ni : lưu lượng loại xe thứ i
ai : hệ số qui đổi ra xe con của loại xe thứ i, được lấy theo quy trình
Bảng 3.1 Quy đổi lưu lượng xe
Trang 31GVHD: Trần Quang Vượng Trang 31 SVTH: Trần Đình chiến
Tính toán như bảng 3.1
Vậy, ta được : NTbngđ = 3301 (xcqđ/ngđ)
Lưu lượng xe trung bình trên ngày đêm tại năm tương lai NtTbngđ
Theo công thức ngoại suy theo hàm mũ (4-5) (mục 3-trang 84- giáo trình đường và
giao thông đô thị – Nguyễn Khải):
NtTbngđ =NTbngđx(1+q)t-1 (xcqđ/ngđ)
t : thời gian dự báo tương lai, theo qui trình (TCVN 104-07 Tr-8) : đối với đường
nâng cấp cải tạo lấy t = 15 năm
q : hệ số công bội (lấy 10 - 12%)
Nên : NtTbngđ = 3301x(1+0,12)(15-1) = 16132,35 (xcqđ/ngđ)
Tra bảng 4 điều 6.1.1- TCVN 104-2007, với lưu lượng thiết kế là:
NtTbngđ = 16132,35 (xcqđ/ngđ) tương ứng với đường phố chính đô thị Dựa vào chức
năng của tuyến đường là phục vụ giao thông liên khu vực có tốc độ khá lớn, nối liền
các khu dân cư tập trung, các khu công nghiệp; nên kiến nghị chọn tuyến đường thuộc
loại đường phố là: đường phố chính thứ yếu, vận tốc thiết kế :60(km/h)
N
.Với: nlx : số làn xe yêu cầu
Ncđgiơ : lưu lượng xe thiết kế giờ cao điểm
Ncđgiờ =(0,12-0,14)Ntbnăm ( theo điều 5.2.3 TCVN 104-2007) Lấy: Ncđgiờ =0,1216132,35 = 1935,88 (xcqđ/h)
Ptt: KNTH tính toán của một làn xe
Theo mục 5.4.1 –TCXDVN 104 -07, khả năng thông hành tính toán được xác định
bằng cách triết giảm KNTH lớn nhất theo các hệ số hiệu chỉnh phổ biến kể tới các
thông số không đạt đến điều kiện lý tưởng như ( bề rộng một làn xe, mức độ trở ngại
hai bên dường, thành phần dòng xe) Nên có thể lấy
Ptt =(0,7-0,9) Pln
Trang 32GVHD: Trần Quang Vượng Trang 32 SVTH: Trần Đình chiến
Theo bảng 3 điều 5.4.1 –TCXDVN 104 -07, đối với đường 3 làn xe, 2 chiều: Pln
=4000 - 4400
-> Chọn Ptt=0,9 xPln=3600 (xqđ/h) Z:Hệ số sử dụng KNTH ( theo bảng 7 điều 6.2.3 TCXDVN 104-2007)
Vtk=60 km/h Z=0,8
Vậy : nlx =
0
1,
618
32, 50
3360
= 0,54 (làn xe)
Theo bảng 10- Điều 8.2.3- trang 20- TCXDVN 104- 07, đường phố chính đô thị thứ
yếu, có vận tốc thiết kế V = 60 km/h có số làn xe tối thiểu 4 làn xe, số làn xe mong
muốn 6-8 làn xe Kiến nghị lấy theo qui trình nlx = 6 làn
1.3 Chiều rộng 1 làn xe, chiều rộng mặt đường, nền đường
B
2