THIẾT KẾ KỸ THUẬT NÂNG CẤP MỞ RỘNG ĐƯỜNG PHỐ CHÍNH.DOCTHIẾT KẾ KỸ THUẬT NÂNG CẤP MỞ RỘNG ĐƯỜNG PHỐ CHÍNH.DOCTHIẾT KẾ KỸ THUẬT NÂNG CẤP MỞ RỘNG ĐƯỜNG PHỐ CHÍNH.DOCTHIẾT KẾ KỸ THUẬT NÂNG CẤP MỞ RỘNG ĐƯỜNG PHỐ CHÍNH.DOCTHIẾT KẾ KỸ THUẬT NÂNG CẤP MỞ RỘNG ĐƯỜNG PHỐ CHÍNH.DOCTHIẾT KẾ KỸ THUẬT NÂNG CẤP MỞ RỘNG ĐƯỜNG PHỐ CHÍNH.DOCTHIẾT KẾ KỸ THUẬT NÂNG CẤP MỞ RỘNG ĐƯỜNG PHỐ CHÍNH.DOCTHIẾT KẾ KỸ THUẬT NÂNG CẤP MỞ RỘNG ĐƯỜNG PHỐ CHÍNH.DOCTHIẾT KẾ KỸ THUẬT NÂNG CẤP MỞ RỘNG ĐƯỜNG PHỐ CHÍNH.DOCTHIẾT KẾ KỸ THUẬT NÂNG CẤP MỞ RỘNG ĐƯỜNG PHỐ CHÍNH.DOCTHIẾT KẾ KỸ THUẬT NÂNG CẤP MỞ RỘNG ĐƯỜNG PHỐ CHÍNH.DOCTHIẾT KẾ KỸ THUẬT NÂNG CẤP MỞ RỘNG ĐƯỜNG PHỐ CHÍNH.DOCTHIẾT KẾ KỸ THUẬT NÂNG CẤP MỞ RỘNG ĐƯỜNG PHỐ CHÍNH.DOCTHIẾT KẾ KỸ THUẬT NÂNG CẤP MỞ RỘNG ĐƯỜNG PHỐ CHÍNH.DOCTHIẾT KẾ KỸ THUẬT NÂNG CẤP MỞ RỘNG ĐƯỜNG PHỐ CHÍNH.DOCTHIẾT KẾ KỸ THUẬT NÂNG CẤP MỞ RỘNG ĐƯỜNG PHỐ CHÍNH.DOCTHIẾT KẾ KỸ THUẬT NÂNG CẤP MỞ RỘNG ĐƯỜNG PHỐ CHÍNH.DOCTHIẾT KẾ KỸ THUẬT NÂNG CẤP MỞ RỘNG ĐƯỜNG PHỐ CHÍNH.DOCTHIẾT KẾ KỸ THUẬT NÂNG CẤP MỞ RỘNG ĐƯỜNG PHỐ CHÍNH.DOCTHIẾT KẾ KỸ THUẬT NÂNG CẤP MỞ RỘNG ĐƯỜNG PHỐ CHÍNH.DOCTHIẾT KẾ KỸ THUẬT NÂNG CẤP MỞ RỘNG ĐƯỜNG PHỐ CHÍNH.DOCTHIẾT KẾ KỸ THUẬT NÂNG CẤP MỞ RỘNG ĐƯỜNG PHỐ CHÍNH.DOCTHIẾT KẾ KỸ THUẬT NÂNG CẤP MỞ RỘNG ĐƯỜNG PHỐ CHÍNH.DOCTHIẾT KẾ KỸ THUẬT NÂNG CẤP MỞ RỘNG ĐƯỜNG PHỐ CHÍNH.DOCTHIẾT KẾ KỸ THUẬT NÂNG CẤP MỞ RỘNG ĐƯỜNG PHỐ CHÍNH.DOCTHIẾT KẾ KỸ THUẬT NÂNG CẤP MỞ RỘNG ĐƯỜNG PHỐ CHÍNH.DOCTHIẾT KẾ KỸ THUẬT NÂNG CẤP MỞ RỘNG ĐƯỜNG PHỐ CHÍNH.DOC
Trang 1PHẦN II: THIẾT KẾ KĨ THUẬT
DỰ ÁN NÂNG CẤP MỞ RỘNG TUYẾN ĐƯỜNG ĐINH TIÊN
HOÀNG THUỘC THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI,
TỈNH QUẢNG NGÃI (KM 1+00-KM1+200)
Trang 2CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG 1.1.Tổng quan về dự án.
1.1.1.Đặt vấn đề
Quảng Ngãi là tỉnh nằm ở vị trí chiến lược cho sự phát triển kinh tế của khuvực Miền Trung Quảng Ngãi là một tỉnh có hệ thống giao thông thuận tiện vớinhiều tuyến đường huyết mạch quốc gia đi qua như quốc lộ 1A, quốc lộ 24, quốc lộ24B; tuyến đường sắt Bắc – Nam, khu kinh tế Dung Quất góp phần tạo điều kiệnthuận lợi cho hoạt động kinh tế trong vùng cũng như giao thương với cả nước đồngthời có vai trò gắn kết vùng Nam Trung Bộ với Tây Nguyên, và các tỉnh Bắc Trung
Bộ Bằng nhiều nguồn vốn khác nhau, tỉnh Quảng Ngãi đã và đang nổ lực nâng cấp
mở rộng các tuyến đường tỉnh để kết nối với hệ thống đường quốc gia, tạo thànhmạng lưới giao thông hoàn chỉnh trên khu vực
Đường Đinh Tiên Hoàng đoạn từ Cầu Trà Khúc II đến ga đường sắt QuảngNgãi dài khoảng 10 km, mặt đường láng nhựa chỉ rộng khoảng 9 m, mặt đường hẹp
và đang xuống cấp nên ảnh hưởng đáng kể đến các phương tiện lưu thông qua lại.Theo Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông tỉnh đến năm 2020, đường Hai BàTrưng được quy hoạch là đường đô thị có 6 làn xe với mặt đường rộng 21m, nềnđường rộng 37m
Từ những tiền đề nêu trên đã đặt ra một yêu cầu phải sớm đầu tư nâng cấp mởrộng đường Đinh Tiên Hoàng nhằm nâng cao hiệu quả khai thác trên toàn tuyến,đáp ứng nhu cầu giao thông trong tương lai Việc đầu tư đường Đinh Tiên Hoàng sẽđóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự giao lưu và hỗ trợ phát triển kinh tếtrong khu vực và còn có ý nghĩa rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế đốingoại, chính trị xã hội và quốc phòng
1.1.2.Tên công trình và địa điểm xây dựng
Tên Công trình: Dự án nâng cấp cải tạo đường Đinh Tiên Hoàng đoạn từ Km0+00 đến Km1+200, nằm trong tổng gói thầu dài 10 km, kết nối với nhiều tuyến đường như Trương Quang Trọng, Hai Bà Trương…
Địa điểm xây dựng: thành phố Quảng Ngãi, Tỉnh Quảng Ngãi
1.2.Những căn cứ pháp lý.
1.2.1.Danh mục các văn bản áp dụng
- Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Thủ Tướng Chính Phủ
về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- Căn cứ Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Thủ Tướng Chính Phủ
về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009
Trang 3- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của chính phủ về quản
lí chất lượng công trình xây dựng
- Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của chính phủ về việc sửa đổi, bổsung một số điều của nghị định 209/2004/NĐ-CP
- Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của chính phủ ngày 13/06/2006
về quản lí chi phí đầu tư xây dựng công trình
I CÁC QUY TRÌNH, QUY PHẠM SỬ DỤNG :
Quy trình, quy phạm về khảo sát:
Tiêu chuẩn cục bản đồ nhà nước 96 TCN 43-90
Quy chuẩn áp dụng cho công tác thiết kế.
104-2007
3 Tiêu chuẩn thoát nước mạng lưới và công trình
bên ngoài
TCVN 7957-2008
4 Áo đường mềm – Các yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế 22TCN 211- 06
Quy trình, quy phạm về thi công và nghiệm thu:
T
1 Quy trình thiết lập tổ chức xây dựng và thiết kế thicông
TCVN 4252 –1988
Trang 42 Quy trình thi công và nghiệm thu lớp cấp phối đá dăm
3 Công tác đất – quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4447-87
4 Thi công và nghiệm thu các công tác nền móng TCXD 79 :1980
5 Quy trình thử nghiệm xác định mô đun đàn hồi chungcủa áo đường mềm bằng cần đo võng Benkelman 22 TCN 251-98
6 Quy trình kỹ thuật đo độ bằng phẳng mặt đường bằng
12 Ximăng poolăng- yêu cầu kỹ thuật TCVN 2682-99
13 Xi măng poolăng hỗn hợp – yêu cầu kỹ thuật TCVN 6260-97
14 Cốt liệu cho bê tông và vữa xây dựng – yêu cầu kỹ
Điểm đầu tuyến: Km0+00 đánh dấu từ Công viên Ba tơ
Điểm cuối tuyến: Km1+200 cách đường Bích Khuê 300m về hướng tây.Chiều dài đoạn tuyến khoảng 1200m
Trang 5CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG TUYẾN ĐƯỜNG 2.1.Hiện trạng nền, mặt đường.
Qua khảo sát và thu thập số liệu của cơ quan chức quản lý, khai thác tuyến ĐinhTiên Hoàng, mặt đường có các đặc điểm sau:
− Mặt cắt ngang: đường bê tông nhựa trung bình 6m, nền đường rộng 9m
− Mặt đường: mặt đường hiện hữu trải bê tông nhựa dày khoảng 5-7cm, bên dưới
là lớp đá dăm dày trung bình khoảng 30cm Nhìn chung mặt đường đã xuốngcấp, cường độ mặt đường hiện hữu khoảng 60MPa
− Nền đường hiện hữu chủ yếu là nền tự nhiên Đất tự nhiên phía ngoài thânđường hiện hữu là đất sét sỏi sạn, có cường độ khoảng 42MPa
2.2.Hiện trạng các công trình trên tuyến.
2.2.1 Hệ thống thoát nước.
Thoát nước dọc: trên tuyến chủ yếu thoát nước ra tự nhiên bằng hê thống rãnhthoát nước chung Nhưng không đảm bảo thoát nước về mùa mưa, mùa nắng bốcmùi, gây mất vệ sinh và cảnh quan đô thị Hiện tại trên tuyến có 1 cống ngangđường
2.2.2 Hạ tầng kĩ thuật.
Hạ tầng kĩ thuật: đường dây trung thế và hạ thế, cáp viễn thông chạy dọc ở giữatuyến và một đoạn bên trái tuyến, gây mất cảnh quan và khó khăn trong bảo dưỡng,cần được chuyển xuống hầm kĩ thuật
Công trình xây dựng dọc tuyến: nhà cửa dọc tuyến tương đối, chủ yếu là nhà cấp 4
và nhà tạm, nhiều nhà nằm trong chỉ giới xây dựng, kiến nghị mở rộng ra 2 bên,mỗi bên 18m đã được thống nhất qua cuộc hộp tổ dân phố ngày 26/01/2014, có biênbản kèm theo và không còn vướng mắc phát sinh giải tỏa
2.2.3 Các công trình khác
Các công trình an toàn giao thông gồm cọc tiêu, biển báo, sơn đường được bốtrí trên tuyến
Trang 6CHƯƠNG 3: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN.
3.1.Điều kiện địa hình.
Địa hình tuyến tương đối bằng phẳng, trên chiều dài cao độ tự nhiên biến thiêntrong khoảng từ +81,00 đến +80,5 mật độ dân cư đông đúc 120người/ha, nhà cửacách, mặt đường từ 1-2m
Khu vực tuyến đi qua hầu hết là đất á sét, dân cư tập trung dọc 2 bên đường vớimật độ cao Nằm ở km1+110 có một kênh thoát nước dân sinh được xây dựng từtrước nhằm mục đích thoát nước mặt cho khu dân cư thành phố trước đây Dự địnhđược xây dựng cũng cố cho việc thoát nước trên tuyến và khu vực dân cư sau này
3.2.Điều kiện khí hậu thủy văn.
3.2.1.Khí hậu.
Theo tài liệu khí tượng thủy văn, khu vực dự án có khí hậu nhiệt đới gió mùa ,
có 2 mùa tương đối rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 8 đến hết tháng 12 và mùa khô từtháng 1 đến tháng 7 năm sau
2.3.1.1.Nhiệt độ
− Nhiệt độ trung bình năm:27°C
− Nhiệt độ trung bình hằng năm: 28°C-30°C
− Nhiệt độ thấp nhất trung bình trong tháng : 18°C-23°C (tháng 12)Biến trình độ ẩm trong năm tương ứng với biến trình mưa Độ ẩm trung bìnhnăm tương đối cao, khoảng 85% Tổng lượng bốc hơi trung bình năm lên tới 1000
mm Biến trình năm của lượng bốc hơi trung bình ngược với biến trình năm của độ
ẩm không khí
3.2.2.Thủy văn.
Thành phố Quảng Ngãi nằm ven sông Trà Khúc và một phần thuộc hạ lưu sôngBầu Giang Chế độ thủy văn phụ thuộc chặt chẽ vào chế độ nước sông Trà Khúc vàsông Bầu Giang
3.3.Điều kiện địa chất.
Toàn bộ đoạn tuyến đi qua lãnh thổ địa lý tỉnh Quảng Ngãi, vì vậy nó mangtoàn bộ đặc trưng địa chất khu vực này
Căn cứ vào kết quả các lộ trình đo vẽ địa chất công trình, các kết quả khoan đào, kết quả phân tích các mẫu đất trong phòng, địa tầng toàn đoạn có thể được phân chia như sau: gồm các loại đất đá như: sét, sét pha, cát cuội sỏi
Trang 7Khu vực tuyến đi qua có địa chất chủ yếu là:
− Đất hữu cơ dày 0,1- 0,3 m
− Lớp đất á sét dày 6-8 m
− Lớp đất sét lẫn sỏi trạng thái cứng 5-10 m
CHƯƠNG 4: QUI MÔ VÀ TIÊU CHUẨN KĨ THUẬT.
4.1.Qui mô và cấp hạng công trình.
4.1.1.Phần tuyến.
Cấp đường: đường phố chính thứ yếu;
Tốc độ thiết kế: vận tốc tính toán 60(km/h) theo tiêu chuẩn TCXDVN 104 – 2007.Tải trọng tính toán:
+ Đối với đường: trục đơn 100KN;
+ Đối với cống: tải trọng H10-XB60 và H30-XB80 theo quy trình thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn 22 TCN 18-79
Mặt đường cấp cao A1, Eyc≥155 Mpa;
Quy mô mặt cắt ngang:
Bề rộng toàn bộ mặt cắt ngang 37 m gồm
− Bề rộng phần xe cơ giới: 4x3,5m =14 m
− Bề rộng phần xe thô sơ: 2x2m = 4 m
− Bề rộng giải phân cách giữa : 2 m
− Bề rộng dải an toàn sát giải phân cách giữa: 2x0,5m = 1m
− Bề rộng vỉa hè : 2x8m = 16m
- Hai bên xây dựng hệ thống thoát nước dọc, bố trí hào kỹ thuật để đặt các đường ống cấp điện, cấp nước, cáp viễn thông
4.1.2.Phần điện chiếu sáng.
Quy mô xây dựng:
Giải pháp bố trí đèn trên bình đồ và mặt cắt ngang: bố trí đèn đối xứng, cột đènđược đặt trên vỉa hè Khoảng cách giữa các cột đèn trên đường thẳng là 30m, trênđường cong là 15m
4.2.Tiêu chuẩn Kĩ thuật
Trang 8− Đường đô thị - yêu cầu thiết kế TCXDVN 104:2007;
− Đường ô tô – yêu cầu thiết kế TCVN 4054-2005;
− Áo đường mềm – Các yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế 22TCN 211-06;
− Điều lệ báo hiệu đường bộ QCVN41:2012/BGTVT;
− Tính toán các đặc trưng dòng chảy lũ 22TCN 220-95;
4.3.Các yêu cầu thiết kế.
6 Chiều dài đường con chuyển tiếp ứng với Rmin m 105(4
9 Chiều dài tầm nhìn ngược chiều tối thiểu m 150
12 Bán kính đường cong đứng lồi tối thiểu m 1400
13 Bán kính đường cong đứng lồi tối thiểu thông
thường
14 Bán kính đường cong đứng lõm tối thiểu m 1000
15 Bán kính đường cong đứng lõm tối thiểu thông
thường
Trang 9- Kết cấu mặt đường bê tông nhựa đảm bảo modun đàn hồi yêu cầu Eyc≥182.6Mpa
- Tải trọng thiết kế cống H30-XB80
4.4 Quy mô chiếu sáng
Trên cơ sở tiêu chuẩn TCXDVN 259-2001, yêu cầu kỹ thuật chiếu sáng đối với tuyến đường thiết kế như sau:
Đường phố chính thứ yếu, lưu lượng xe lớn nhất trong thời gian có chiếu sáng 500-1000 xe/h
L
L ≥ 40%
- Độ đồng đều dọc trục: U1 =
min(i) max(i)
LL
Trang 105.1.1.Hệ tọa độ và cao độ sử dụng
Hệ tọa độ VN2000 và hệ cao độ quốc gia (Hòn Dấu – Hải Phòng)
5.1.2.Thiết kế bình đồ.
Các chỉ tiêu tính toán kĩ thuật của tuyến đường xem ở phụ lục 1
Mặt bằng tuyến được thiết kế cơ bản bám theo tim đường hiện hữu, tận dụngkết cấu nền mặt đường hiện hữu và hạn chế tối thiểu kinh phí đền bù, giải tỏa mặtbằng
Bình đồ tuyến hầu như được mở đều sang 2 bên theo tim đường hiện hữu Việc
mở rộng được nghiên cứu theo phương án mở rộng theo mặt cắt ngang 37m với mặtđường mỗi bên là 9,5m, dải phân cách giữa là 2m và bề rộng vỉa hè mỗi bên là 8m
5.1.3.Thiết kế mặt cắt dọc.
Cao độ khống chế:
Cao độ tại hai điểm đầu và điểm cuối lần lượt là +81,00 và +80,5 đảm bảo cao
độ đấu nối với đoạn tuyến khác
Cao độ vai đường thiết kế được lấy cao hơn 50cm so với cao độ mực nướcH2%=+70,20 (số liệu khảo sát từ hồ sơ thiết kế cơ sở đã được duyệt ngày26/9/2012)
Hmin= H2%+Δ1+ 0.5
Trong đó: Δ1: chênh cao giữa tim đường và mép đường
Δ1= 10,5x0,02 = 0,21mVậy: Hmin= H2%+Δ1+ 0,5= +70,20+ 0,21+0,5=+70,91m
Cao độ thấp nhất trên đường hiện hữu là +89,02, cao độ mặt đường hiện hữuhầu như cao hơn nhiều so với mực nước thiết kế Vì lý do đó, cao độ thiết kế đượcchọn bám theo cao độ mặt đường hiện hữu có xét cộng thêm phần chiều dày cầnthiết để tăng cường kết cấu áo đường và đảm bảo điều kiện thoát nước tốt nhất.Dốc dọc thiết kế lớn nhất trên tuyến là 0,80% (Km18+140 đến Km19+380) đảmbảo dốc dọc lớn nhất 6% theo TCXDVN 104-2007
5.1.4.Thiết kế mặt cắt ngang.
Mặt cắt ngang đường được thiết kế theo quy mô sau:
− Mặt đường : 2 x 7,0m = 14,0 m
− Lề đường : 2 x 2 m = 4 m
Trang 11− Dải phân cách giữa = 2,0 m.
− Vỉa hè : 2 x 8,0 m = 16,0 m
− Khoảng an toàn : 0,5mx2 = 1m
− Tổng cộng = 37 m
Hình 5.1 mặt cắt ngang điển hình trên tuyến.
Hình 5.2 mặt cắt ngang điển hình trên đường cong.
Độ dốc ngang mặt đường là 2%, độ dốc ngang vỉa hè là 2 % Đối với phần vỉa
hè, thực hiện việc lát gạch và trồng cây xanh
5.1.5.Thiết kế nền đường.
Trong phạm vi khu vực tác dụng của nền đường phải đảm bảo điều kiện độ chặt tốithiểu như sau:
− 30cm dưới đáy kết cấu áo đường, độ chặt nền đường phải đạt K≥0,98
− 50cm tiếp theo đảm bảo độ chặt nền đường K≥0,95
5.1.6.Thiết kế kết cấu áo đường.
Tính toán kết cấu áo đường xem phụ lục 2
Việc lựa chọn kết cấu áo đường cần đảm bảo các điều kiện sau :
Trang 12− Tải trọng trục tính toán 100KN.
− Sử dụng loại vật liệu thông dụng, dễ khai thác vận chuyển, đáp ứng được yêucầu kỹ thuật, giá thành rẻ…
− Mặt đường cấp cao A1, cường độ yêu cầu của mặt đường Eyc ≥ 155 Mpa
− Chiều dày kết cấu áo đường phải đảm bảo được các yêu cầu chịu lực
Vì vậy kết cấu áo đường được chọn như sau :
Kết cấu mặt đường làm mới từ trên xuống dưới :
− Bê tông nhựa chặt 9,5 (BTNC 9,5), dày 5cm
− Bê tông nhựa chặt 12,5 (BTNC 12,5), dày 7cm
− Cấp phối đá dăm loại I dày 18cm
− Cấp phối đá dăm loại II dày 36 cm
Hình 5.3 Kết cấu áo đường làm mới.
Trước khi trải lớp BTNC 12,5, tưới lớp nhựa thấm bám hàm lượng 1Kg/m2 vàtrước khi rải lớp BTNC 9,5 tưới nhựa dính bám 0,5 Kg/m2
Bên dưới là lớp nền tự nhiên được đầm chặt với độ sâu 0,3m, độ chặt K>0,98
và có cường độ tối thiểu E0=40 MPa
Kết cấu phần tăng cường :
− BTNC 9,5, dày 5cm
− BTNC 12,5, dày 7cm
− Cấp phối đá dăm loại I dày 18cm
− Cấp phối đá dăm loại II dày 24cm
Trang 13Hình 5.4 kết cấu áo đường tăng cường.
Trước khi trải lớp BTNC 12,5, tưới lớp nhựa thấm bám hàm lượng 1Kg/m2 vàtrước khi rải lớp BTNC 9,5 tưới nhựa dính bám 0,5 Kg/m2
Dưới là lớp kết cấu bù vênh Lựa chọn Vật liệu bù vênh phụ thuộc vào chiều dày bùvênh (Hbv)
− Khi Hbv ≤ 8cm, bù vênh bằng BTNC 19
− Khi 8 < Hbv ≤ 15cm, bù vênh bằng BTNR 19
− Khi 15 < Hbv ≤ 50cm, bù vênh bằng cấp phối đá dăm
− Khi Hbv ≥ 50cm, thay bằng kết cấu mới
5.1.7.Kết cấu vỉa hè, bó vỉa và dải phân cách.
5.1.7.2 Kết cấu bó vỉa và dải phân cách
− Lớp móng BTXM B=15, bên trên là lớp vữa XM B=10MPa
5.2 Thiết kế nền đường
5.2.1 Các yêu cầu kỹ thuật:
Nền đắp: độ dốc mái ta luy 1/1,5 Nền đường đầm nén đạt độ chặt K≥0,95,riêng đối với lớp nền sát dưới đáy kết cấu áo đường dày 30cm đạt độ chặt K≥0,98
Trang 14Trong phạm vi khu vực tác dụng của nền đường (từ đáy áo đường xuống80cm) phải đảm bảo điều kiện sức chịu tải đất nền CBR và độ chặt tối thiểu nhưsau:
+ 30cm dưới đáy kết cấu áo đường phải đảm bảo CBR≥8 (CBR được xácđịnh theo điều kiện mẫu đất ở độ chặt đầm nén thiết kế và được ngâmbão hòa 4 ngày đêm); độ chặt nền đường phải đạt K≥0,98 (theo qui địnhcủa TCXDVN 104-2007)
+ 50cm tiếp theo đảm bảo CBR≥5, độ chặt nền đường K≥0,95
5.2.2 Giải pháp thiết kế:
- Đối với nền đắp:
+ Trong phạm vi nền đắp trước khi đắp phải dọn dẹp mặt bằng, đào bỏ lớpvật liệu không thích hợp, đánh cấp rộng tối thiểu 1m với ta luy nềnđường hiện hữu hoặc trong trường hợp độ dốc nền tự nhiên >20%
+ Với lớp nền thượng, trong phạm lề đất nền đường cũ đào bỏ đắp lại bằngđất
- Đối với đoạn nền đắp thấp,(nền có khu vực tác dụng nằm trong nền đất tự nhiên):đối với các đoạn qua nền đất tự nhiên ( khu vực ruộng, vườn ) thiết kế đào thay thếđến đáy khu vực tác dụng (sâu 50cm dưới đáy áo đường)
5.2.3 Vật liệu đắp:
Căn cứ nhu cầu khối lượng và tình hình vật liệu tại Thanh Hóa, hiện nay trữ lượng và công suất khai thác đất đắp theo quy hoạch của địa phương đáp ứng được cho dự án Chi tiết xem chương 6
5.3 Thiết kế mặt đường
5.3.1.Nguyên tắc thiết kế:
- Lựa chọn kết cấu phù hợp với mô đun đàn hồi yêu cầu
- Phù hợp với thiết kế cơ sở được duyệt
- Chọn loại kết cấu phù hợp với vật liệu địa phương
- Chọn loại kết cấu phù hợp với công nghệ thi công phổ biến
5.3.2 Các thông số thiết kế:
- Cường độ mặt đường yêu cầu tối thiểu Eyc≥ 169Mpa (theo dự án được duyệt)
- Tải trọng thiết kế đường: trục đơn của xe ô tô có trọng lượng 100kN, tiêu chuẩnthiết kế áo đường mềm 22TCN 211–06
- Hệ số độ tin cậy k= 0,90
- Mô đun đàn hồi của đất nền E ≥ 42 MPa
Trang 155.3.3 Các loại kết cấu mặt đường làn xe ô tô:
Với mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc ≥ 178 MPa, kết quả tính toán gồm các loạikết cấu áo đường áp dụng cho đoạn tuyến như sau:
(chi tiết tính toán xem phần phụ lục 5 kiểm toán áo đường)Kết cấu mặt đường
- Bê tông nhựa chặt 9.5 dày 5 cm
- Nhựa dính bám 0,5 kg/m2
- Bê tông nhựa chặt 19 dày 7 cm
- Nhựa thấm bám 1,0 kg/m2
- Cấp phối đá dăm loại I dày 18 cm, Dmax=25mm
- Cấp phối đá dăm loại II dày 36 cm, Dmax=37,5mm
5.4. Thiết kế nút giao.
Phạm vi tuyến có một nút giao tại Km0+680
5.4.1. Mục tiêu thiết kế.
− Đảm bảo an toàn giao thông
− Đảm bảo năng lực giao thông hợp lý, giảm thiểu các điểm xung đột và cốgắng bố trí đầy đủ làn đi thẳng, cắt ngang và rẽ
− Với luồng xe đi thẳng, dùng tốc độ thiết kế tuyến chính
− Với luồng xe rẽ phải, tốc độ thiết kế lấy bằng 50% tốc độ thiết kế đườngchính
− Với luồng xe rẽ trái, tốc độ thiết kế chọn 30km/h
• Xe thiết kế: thiết kế đủ cho các loại xe tải đơn
+ Quy mô mặt cắt ngang trên tuyến chính: các đoạn có 3 làn
+ Chiều rộng mặt đường trong đoạn nhánh rẽ: tùy theo bán kính rẽ
Trang 165.4.3. Kết quả thiết kế nút giao.
Xe không được ưu tiên quan sát thấy được xe ưu tiên( bên tay phải) khi xe ưu tiên cách điểm xung đột một khoảng cách bằng 1
B A A
V S V
= m
− Đường chính : S1= 54m (ứng với tốc độ thiết kế V=60Km/h)
− Đường nhánh : S1= 36m (ứng với tốc độ thiết kế V=40Km/h)Trong phạm tam giác tầm nhìn phải đảm bảo không có các vật gây cản trở tầmnhìn của người lái xe
Tổ chức giao thông tại nút: bằng đèn tín hiệu (loại 1b theo QC 41-2012) tổ chức 2 pha:
+Pha 1 cho các xe ở đường chính rẽ trái, rẽ phải và đi thẳng
+Pha 2 cho các xe ở đường nhánh rẽ trái, rẽ phải và đi thẳng
5.4.4. Thiết kế điểm dừng xe buýt.
Tuyến có 4 điểm dừng xe buýt ,mỗi bên đường 2 điểm dừng Khoảng cách haiđiểm dừng trên một chiều xe chạy là 600m Vị trí, chi tiết kích thước điểm dừng xebuýt xem trên bản vẽ bình đồ tổ chức giao thông
Tổ chức trạm đón trả khách đảm bảo được chức năng, công năng của tuyến xebuýt đi qua, an toàn tiện lợi cho đối tượng sử dụng
5.4.5 Thiết kế thoát nước dọc:
5.4.5.1 Các yêu cầu kĩ thuật:
- Hệ thống thoát nước mưa là hệ thống thoát nước riêng, thoát nước theo hình thức
tự chảy
Trang 17- Độ đầy của tuyến cống thoát nước mưa chọn tính toán theo chế độ chảy đầy.
- Đường kính tối thiểu của cống chọn D=1000mm để thuận tiện cho việc khai thác
sử dụng
- Phương pháp nối cống: cống nối trùng cao độ đỉnh
- Độ dốc tối thiểu: phù hợp với vận tốc tự chảy đảm bảo tự làm sạch lòng cống,trong trường hợp khó khăn có thể lấy độ dốc tối thiểu i=1‰ (hoặc i=1/D, D: đườngkính cống)
Giải pháp thiết kế:
Độ dốc dọc cống khống chế theo độ dốc tối thiểu để đảm bảo cao độ cống
tại cửa xả có độ sâu thích hợp với địa hình tại đó Những đoạn không bị khống chếthì độ dốc dọc lựa chọn sao cho chiều cao hố ga là thấp nhất đảm bảo chiều sâuchôn cống tối thiểu là 0,95m đối với loại giếng thăm đã chọn ( xem trong bản vẽ chitiết)
Dọc theo tuyến cống có bó vỉa bố trí hố ga, hố thu cách nhau trung bình 36m, đảm bảo thoát nước mặt đường Hố ga nhất thiết phải bố trí tại vị trí lõm trênmặt cắt dọc
30-5.4.5.2 Bố trí các hệ thống thoát nước trên tuyến.
a/ Giếng thu nước và giếng thăm.
− Giếng thu nước mưa được đặt ở các vị trí sau đây để thu nước các đường phố,đường và quảng trường vào hệ thống:
− Bố trí trên vỉa hè tiếp giáp với bó vỉa của hè khoảng cách giữa các giếng là
- Khẩu độ cống theo tính toán dùng loại Ø1000, ống cống đúc sẵn trong nhà máy,chiều dài mỗi đốt từ 1-3m Móng cống bằng BTXM dày 20cm, đặt trên cát đệm đádăm
- Cống dọc được sử dụng trên tuyến gồm có 2 loại: loại cống BTXM dày 20cm vàloại cống BTXM chịu lực, với kết cấu cống BTXM chịu lực được đặt cắt ngang nútgiao trên tuyến tại lý trình Km 0+680 ( giao nhau giữ hai tuyến đó là Đinh Tiên
Trang 18Hoàng và Trương Quang Trọng) phần kết cấu móng cống được gia cố bằng đá 4x6dăm le
- Khoảng cách giữa các hố ga thu nước trung bình 30m
d) Bó vỉa, tấm BTXM rãnh.
- Bó vỉa trên vỉa vẻ sử dụng loại đúc sẵn dài 1,5m, rộng 0,6m,cao 0.29m
- Bó vỉa trên dải phân cách sử dụng loại dài 1,5m, rộng 0,2m,cao 0,95m
- Bó nền sử dụng loại đúc sẵn dài 1,5m, rộng 0,5m, cao 0,4m
e) Cửa xả:
Tại các vị trí cống dọc, thiết kế đấu nối vào cống ngang hoặc nối ra các vị trí trũng thích hợp, đảm bảo chống xói lở, phù hợp với mặt bằng thoát nước hiện hữu, giảm thiểu ảnh hưởng đến dân sinh
Bố trí cửa xả tại Km0+640
5.4.5 Nút giao
- Nút giao ngã tư với đường Trương Quang Trọng, Km 0+680,0
Trang 195.4.5.1 Mục tiêu thiết kế:
- Đảm bảo an toàn giao thông
- Đảm bảo năng lực giao thông hợp lý, giảm thiểu các điểm xung đột và cố gắng
bố trí đầy đủ làn đi thẳng, cắt ngang và rẽ
- Hạn chế giải phóng mặt bằng
- Phù hợp với hiện trạng
5.4.5.2 Lựa chọn loại hình nút giao thông:
Dùng các loại hình sau:
- Nút giao đơn giản
- Nút giao có điều khiển đèn (tại các vị trí hiện đang có sử dụng)
5.4.5.3 Các thông số thiết kế:
- Tốc độ thiết kế:
+ Với luồng xe đi thẳng, dùng tốc độ thiết kế tuyến chính
+ Với luồng xe rẽ phải, tốc độ thiết kế lấy bằng 70% tốc độ thiết kế đườngchính
+ Với luồng xe rẽ trái, tốc độ thiết kế chọn 20km/h
- Xe thiết kế: thiết kế đủ cho các loại xe tải đơn
- Lưu lượng xe thiết kế: Do không có yêu cầu điều tra giao thông tại các nút giao
- Bán kính mép rẽ chọn theo tốc độ nhánh rẽ,
5.4.6. Thiết kế thoát nước sinh hoạt.
Các hệ thống thoát nước sinh hoạt gồm: hệ thống cống dọc, giếng thu nước sinhhoạt
a/ Cống dọc.
Sử dụng cống dọc thoát nước sinh hoạt là cống tròn BTCT có đường kính bằng0,4m, cống được bố thí trên vỉa hè
b/ Giếng thu nước sinh hoạt.
Giếng thu nước được đặt trên vỉa hè, khoảng cách giữa các giếng là từ 20 – 40m.5.4.7. Thiết kế hào kĩ thuật và tuynel kĩ thuật
Trong hào kỹ thuật có lắp đặt các loại đường dây, đường ống như sau:
+ Cáp truyền hình
+ Cáp quang
Trang 20+ Cáp điện bưu chính viễn thông
+ Cáp điện hạ thế
+ Đường ống cấp nước D300
5.4.8. Thiết kế cây xanh
Việc trồng cây xanh trên vỉa hè cũng như trên dải phân cách giữa sẽ góp phầntạo cảnh quan cho đường phố, hạn chế ảnh hưởng của tiếng ồn, khói bụi đến khudân cư 2 bên đường Công tác trồng cây xanh như sau:
5.4.8.1. Trên vỉa hè
Loại cây trồng: Cây sao đen
Cây trồng trên vỉa hè với khoảng cách khoảng 10m bố trí các bồn trồng cây xanhtạo bóng mát Chọn cây sao để trồng trên vỉa hè, cây có chiều cao khoảng 2m Bềrộng tán khoảng 1m Cây được trồng trong hộc trồng cây bằng cao độ mặt của vỉa
hè, , hố cây kích thước 1,5x1,5m Hộc trồng cây bằng bê tông xi măng đá 1x2,B10, bên trong được lát bằng gạch Tezzaro dày 3cm
5.4.8.2. Trên giải phân cách
Trên giải phân cách trồng cỏ lá gừng
• Thiết kế công trình an toàn trên đường.
a) Biển báo hiệu
Các loại biển báo sử dụng trên tuyến đường : biển báo cấm, biển báo nguyhiểm, biển báo hiệu lệnh và biển báo chỉ dẫn Cấu tạo và cách bố trí các loại biểnbáo theo đúng qui định của điều lệ báo hiệu đường bộ 41/2012 Các loại biển báo cụthể và vị trí đặt biển báo được tổng hợp ở bản vẽ bình đồ tổ chức giao thông
Trang 215.4.9.1 Cơ sở tính toán, quy trình, quy phạm áp dụng.
Tiêu chuẩn TCXDVN 259 – 2001: Tiêu chuẩn thiết kế nhân tạo đường, đườngphố, quảng trường đô thị
Quy phạm kỹ thuật thiết kế đường phố, đường, quảng trường đô thị 20 TCN –
104 -2007
Tiêu chuẩn CIE 4 -15 về chiếu sáng đường phố
Đường phố chính thứ yếu, lưu lượng xe lớn nhất trong thời gian có chiếu sáng 1000xe/h
500-− Mặt đường BTN có độ sáng trung bình
− Cấp chiếu sáng: cấp A
− Độ chói trung bình: Ltb=1 cd/m2
− Độ rọi trung bình: không yêu cầu
− Độ đồng đều chung: Uo= Lmin/Ltb ≥ 40%
− Độ đồng đều dọc trục: U1=
min( ) ( )70%
s max s
L Min
− Chi số chói lóa: G ≥ 4
5.4.9.2 Giải pháp chiếu sáng.
Trên cơ sở bảng phân cấp và tiêu chuẩn chiếu sáng đường phố (CIE), yêu cầu
kỹ thuật chiếu sáng đối với tuyến đường thiết kế như sau:
5.4.9.3 Cách bố trí đèn.
Lựa chọn phương thức bố trí đèn và loại cột đèn:
Bố trí đèn trên mặt bằng và trên mặt cắt ngang: Bố trí đèn chiếu sáng trên vỉa
hè, bố trí đối xứng hai bên Việc chiếu sáng vỉa hè có thể sử dụng nguồn sáng củacác hộ dân 2 bên hoặc bố trí đèn trang trí, tăng vẻ mỹ quan cho tuyến phố Khoảngcách giữa 2 cột theo chiều dọc tuyến trên đường thẳng là 30m
Trang 22e: khoảng cách giữa hai cột đèn liên tiếp, e được xác định phụ thuộc vào tỉ số
e h
- Độ chói trung bình của đèn trên mặt đường Ltb=1,85 cd/m2
- Độ đồng đều chung U0=50,8%
- Độ đồng đều dọc U1= 74.6%
Chi tiết kiểm toán xem phụ lục 4
CHƯƠNG 6 NGUỒN CUNG CẤP VẬT LIỆU 6.1 Yêu cầu vật liệu
6.1.1 Đất đắp
Đất đắp vận chuyển từ mỏ về vị trí công trường bằng đường đường bộ đếncông trình Đây là nguồn vật liệu được cung cấp thuận lợi cho công tác xây dựng
Trang 23nền đường Tuy nhiên cũng cần lựa chọn nơi có thành phần đất đảm bảo kết thíchhợp theo kết cấu nền đường, sao cho sau khi lu lèn nền đường tạo nên thành mộtkhối chặt chẽ, đông đặc có độ chặt cao tuỳ theo yêu cầu theo thiết kế.
6.1.2 Cấp phối đá
Cấp phối đá dăm phải đảm bảo chất lượng về cường độ, độ mài mòn vàthành phần hạt theo quy trình thi công và nghiệm thu mặt đường cấp phối đá dăm,mẫu thử phải có xác nhận của Tư vấn giám sát
6.1.3 Bê tông
Bê tông xi măng làm bó vỉa, hố ga, gối cống, cửa xả, lát vỉa hè… cần phảiđúng cấp phối theo thí nghiệm Các loại vật liệu cần được tổ chức kiểm tra lấy mẫuthí nghiệm thường xuyên, đánh giá chất lượng trước khi đưa vào sử dụng
6.2 Nguồn vật liệu
6.2.1 Mỏ đất đắp
Mỏ đất tại Xã Tịnh Ấn Đông, Huyện Sơn Tịnh do công cổ phần xây dựngThành Lợi đang khai thác với chất lượng và trữ lượng đảm bảo Vị trí khai tháccách địa điểm thi công 10Km Vận chuyển bằng ô tô
6.2.2 Mỏ cát đắp
Mỏ đá Hà Trung tại Thị Trấn Sơn Tịnh do công ty cổ phần Xây dựng HòaTâm đang khai thác với trữ lượng 20.000.000m3, công suất khai thác500.000m3/năm,với chất lượng tốt đảm bảo cho thi công Vận chuyển bằng ô tôcách chân công trường 20km
6.2.3 Bê tông nhựa
Bê tông nhựa lấy từ Trạm trộn tại xã Thành Nhân thuộc công ty cổ phần bêtông Hà Giang với chất lượng và công suất đảm bảo Vận chuyển bằng ôtô cách châncông trường 5km
Trang 24• Trình tự thi công đường và công trình:
− Công tác chuẩn bị
− Tổ chức thi công cống và công trình
− Tổ chức thi công nền đường
− Tổ chức thi công mặt đường
− Tổ chức thi công các công trình phụ trợ cho đường (cọc tiêu, biển báo…)
− Công tác hoàn thiện
7.2.Biện pháp thi công chủ đạo
− Chọn hướng thi công từ đầu tuyến đến cuối tuyến.( Km 0+000 đến Km 1+200)
− Chọn phương pháp thi công dây chuyền trên toàn tuyến7.2.1.Công tác chuẩn bị
− Chuẩn bị và tổ chức lực lượng thi công
− Chuẩn bị máy móc và thiết bị thi công
− Chuẩn bị và cung ứng vật tư, vật liệu sử dụng cho công trình
− Chuẩn bị các khu vực lán trại, nhà điều hành thi công, các bãi thải, bãi tập kết nguyên vật liệu, bãi đúc dầm, bãi sản xuất tập trung
− Công tác nhận bàn giao mặt bằng công trường Đo đạc, khôi phục các cọc tim tuyến, các cọc định vị công trình được nhận bàn giao từ Chủ đầu tư, TVTK
− Công tác chuyển bản vẽ thiết kế ra thực địa
− Công tác đo đạc trong từng hạng mục thi công
− Công tác đo đạc kiểm tra bảo quản định kỳ các mốc khống chế thi công.7.2.2.Công tác tập kết vật liệu, nhân công, xe máy
Máy móc thiết bị phục vụ cho công việc thi công nền, mặt đường, cầu cống,tuân thủ quy trình thi công và nghiệm thu từng hạng mục công trình Các thiết bịchủ yếu bao gồm xe lu, máy đào, máy ủi, cần cẩu, thiết bị trộn BTN, BTXM
Ngoài các thiết bị thi công xây lắp còn phải chuẩn bị các máy móc đo đạc, thínghiệm, định vị và kiểm tra chất lượng công trình: máy toàn đạc, thủy bình, cần đovõng đảm bảo độ chính xác theo yêu cầu phục vụ kiểm tra trong quá trình thicông
Thiết bị xây dựng phải được bố trí đồng đều và đồng phù hợp với kế hoạch thicông của đơn vị sao cho thuận lợi, tiết kiệm được thời gian và tận dụng năng lựccủa máy móc thiết bị
7.2.3.Thi công hệ thống thoát nước
Công tác thi công cống cùng với thời gian thi công nền đường, ống cống sửdụng loại cống đúc sẵn lắp ghép
Trang 25Đối với cống dọc: Xác định tim, đào hố móng bằng máy và thủ công đến cao độthiết kế và xử lý móng nến cần, lắp đặt móng cống ống cống kết hợp xây dựng hốthu nước, lắp đặt cửa thu nước, tấm đan.
7.2.4.Thi công nền đường
• Thi công nền đường theo mặt cắt hình học thiết kế
− Công tác xây dựng nền đường được tiến hành song song với thi công cống
Sử dụng tổ hợp máy đào, máy ủi kết hợp với ôtô để vận chuyển đất Đào xúcđất hữu cơ, đất đá thừa từ nền đường đào (sau khi đã tận dụng để đắp) vậnchuyển đổ đi tại những vị trí san lấp mặt bằng, các khu vực đã được thoảthuận với địa phương Khi thi công nền đường đào hoặc đắp cắt ngang vị trínền đường cũ, tiến hành đắp hoặc đào nền đường từng lớp một và đào hoặcđắp đoạn vuốt nối với nền đường cũ để đảm bảo giao thông
− Đối với đoạn nền đường đắp mở rộng, tiến hành đắp từng lớp sau khi bằngcao độ nền đường cũ mới tiến hành đắp cả nền đường cũ
− Đắp đất K95 tận dụng triệt để từ đất đào (đạt tiêu chuẩn) được vận chuyểndọc tuyến để đắp Đất đắp được rải thành từng lớp dày 20cm và đầm chặttheo qui trình thi công hiện hành
− Lớp đất đắp K98 được lấy từ mỏ đất Trong mọi trường hợp lớp K98 trướckhi thi công móng mặt đường phải được tạo độ dốc ngang hay mui luyệnbằng đúng độ dốc ngang mặt đường
− Lớp cày xới K98 được thi công sau khi nền đường đào đến cao độ đáy kếtcấu áo đường Lấy mẫu thí nghiệm, nếu đạt yêu cầu tiến hành cày xới lớp đấtnền đường sau đó tiến hành san gạt tạo phẳng bằng máy san và đầm lèn đạt
độ chặt theo yêu cầu, nếu không đạt yêu cầu thì phải thay đất
7.2.5.Thi công mặt đường
− Vật liệu sử dụng cho các lớp kết cấu mặt đường phải được tuyển chọn tại các
mỏ được tư vấn chấp thuận Tiêu chuẩn kỹ thuật cho từng loại vật liệu phảituân thủ các quy định hiện hành
− Đào khuôn đường, dọn dẹp sạch lớp đáy móng và sửa chữa các khuyết tật thicông
− Thi công các lớp móng đường bằng CPĐD
− Thi công mặt đường bê tông nhựa
7.2.6.Thi công hệ thống an toàn giao thông và các công trình phụ trợ khác
− Thi công lắp dựng cột biển báo chủ yếu bằng thủ công: đào hố móng, lắpdựng trụ biển báo, đổ bê tông móng, lắp dựng biển báo
− Thi công sơn phân làn bằng máy kết hợp thủ công: định vị vệt sơn, nấu hòadung môi sơn, sơn đường bằng máy đẩy tay
7.2.7.Công tác hoàn thiện công trình
− Dọn dẹp mặt đường
Trang 26− Sửa chữa các khuyết tật thi công nhỏ.
7.3.Bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ
7.3.1.Về môi trường xã hội.
− Để hạn chế những mặt tiêu cực trong quá trình thực hiện dự án, cần tổ chứcthực hiện với những bước hợp lý Để giảm bớt những xáo trộn, cần tổ chứcgiải tỏa đền bù hợp lý và thỏa đáng, có thể kết hợp đền bù, giải tỏa với vớiviệc tái định cư Đây là công tác hết sức quan trọng, quyết định đến tiến độthực hiện dự án Công tác này cần phải được thực hiện trên nguyên tắc: điềukiện sinh hoạt của người dân sau khi giải tỏa – đền bù và tái định cư phải tốthơn so với trước
− Do phải lấn xuống lòng đường hiện hữu khi thi công tuyến thoát nước mới,cần tổ chức hệ thống rào chắn, biển báo và bảng hướng dẫn cho người và cácloại phương tiện giao thông qua lại Trong trường hợp cần thiết, có thể tăngcường lực lượng điều phối giao thông Việc thi công cần được thực hiện theokiểu cuốn chiếu, dứt điểm từng đoạn ngắn Các hố đào móng cần được gia
cố, chống đỡ để tránh sạt lở
7.3.2.Về môi trường thiên nhiên.
• Biện pháp khắc phục đối với tác động xấu đối với môi trường
Để dự án khả thi cần có các biện pháp chung để khắc phục các tác động tiêu cựccủa dự án, cụ thể là :
− Khi thi công đề xuất các biện pháp nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường ngay
từ đầu, như qui hoạch các biện pháp thi công, thời gian thi công, qui hoạchthoát nước, hạn chế khói bụi
− Tìm nguồn đất san lấp thuận tiện và hạn chế được ô nhiễm môi trường dokhói bụi của các phương tiện vận chuyển, hạn chế việc kẹt xe, gây cản trởgiao thông
− Có biện pháp đảm bảo an ninh chung trong khu vực
− Tuân thủ các qui định về an toàn lao động
− Áp dụng biện pháp thi công tiên tiến nhằm hạn chế tối đa việc gây ô nhiễmmôi trường
− Khống chế ô nhiệm trong quá trình thi công xây dựng
− Khống chế khói bụi trong quá trình thi công :
− Để hạn chế bụi tại khu vực công trường thi công xây dựng cần có kế hoạchthi công và kế hoạch cung cấp vật tư thích hợp Hạn chế việc tập kết vật tưtập trung vào cùng một thời điểm Khi thi công xây dựng việc vận chuyểnvật liệu đi lại nhiều lần sẽ làm tăng lượng khói bụi, ảnh hưởng xấu đến môitrường , không khí tại khu vực Do đó trong những ngày nắng, để hạn chếmức độ ô nhiễm khói, bụi tại công trường, cần thường xuyên phun nước, hạnchế một phần bụi đất, cát có thể cuốn theo gió phát tán vào không khí Khi
Trang 27chuyên chở nguyên vật liệu, các xe phải được phủ kín, tránh tình trạng rơivãi nguyên vật liệu ra đường Khi bốc dỡ nguyên vật liệu cần có trang bị bảo
hộ lao động để hạn chế ảnh hưởng đến sức khoẻ của công nhân trực tiếp laođộng Đất đào phải được vận chuyển đi ngay trong ngày, tránh ùn tắc và tồnđọng trên công trường làm rơi vãi vào cống rãnh và gây tắc nghẽn dòng chảy
− Hạn chế tiếng ồn trong quá trình thi công : Trong quá trình thi công xây dựng
sẽ sinh tiếng ồn cho khu vực xung quanh, mặc dù tác động này chỉ xảy ratrong thời gian ngắn Để giảm bớt tiếng ồn cần phải có kế hoạch thi công hợp
lý, các thiết bị thi công gây tiếng ồn lớn phải hạn chế hoạt động trong khoảngthời gian từ 18h –6h sáng hôm sau
− Khống chế nước thải trong quá trình thi công xây dựng : Trong quá trình thicông xây dựng, nước mưa cuốn theo đất, cát, đá, ximăng rơi vãi trên mặt đất
sẽ tập trung vào các cống, rãnh và hố thu nước Bùn lắng cần được nạo vétđịnh kỳ và cuối giai đoạn thi công
− Khống chế chất thải rắn trong quá trình thi công : Các loại chất thải rắn trongquá trình thi công chủ yếu là đất, đá, xà bần, cát, coffage, sắt, thép, dầu mỡ
… phải được tập trung lại tại bãi chứa qui định Định kỳ các loại chất thảinày được vận chuyển đến bãi rác qui định Riêng đất đào cần phải được vậnchuyển sớm trong ngày tránh hiện tượng ùn tắc và chiếm chỗ trên côngtrường.Sau dự án hoàn thành, hệ thống cống thoát nước sẽ được xây dựng lại
sẽ thoát nước tốt và tránh được hiện tượng ngập tràn, ứ đọng nước vào nhữngngày mưa
− Bố trí thiết bị chữa cháy tại các khu vực có nguy cơ dễ cháy Treo bảng quyđịnh tại công trường và các lán trại về công tác an toàn lao động và phòngchống cháy nổ Tập huấn, phổ biến cho người lao động tham gia thi côngtrên công trường về biện pháp phòng chống cháy nổ và an toàn lao động, bảo
Trang 28− Để đảm bảo an toàn cho nhà dân, khi đào đất lắp cống phải có biện pháp làmvách chống, tránh sạt lở mái đào.
− Việc thi công tuyến thoát nước phải làm cuốn chiếu từng đoạn, cảnh giới,đảm bảo giao thông và tái lập mặt đường, vỉa hè ngay sau khi hoàn thành lắpđặt cống
− Việc thi công nút giao phải đặc biệt lưu ý vấn đề đảm bảo giao thông cho cácphương tiện qua nút và phải thi công hoàn thiện hệ thống thoát nước trướckhi thi công phần mở rộng mặt đường
CHƯƠNG 8: KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 8.1.Phạm vi dự án.
Tên công trình: Thiết kế nâng cấp cải tạo tuyến đường Đinh Tiên Hoàng từ
Km 0+000 đến Km 1+200 Thuộc huyện Tư Nghĩa – Thành Phố Quảng Ngãi.Địa điểm xây dựng: Huyện Tư Nghĩa, Thành Phố Quảng Ngãi
Trang 29Những kết quả thiết kế kỹ thuật trên chứng tỏ rằng:
− Việc đầu tư xây dựng tuyến đường là hoàn toàn phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế của thành phố trong giai đoạn hiện nay
− Các phương án và biện pháp kỹ thuật đã được phân tích đánh giá cẩn thận vàlựa chọn phương án tốt nhất
− Các công trình thoát nước, công trình phục vụ khai thác được thiết kế để sử dụng các kết cấu định hình, thuận lợi cho thi công
− Thực hiện đúng các quyết định , văn bản chỉ đạo của nhà nước , cụ tể là UBND , sở GTVT về chủ trương xây dựng , quy hoạch và các quy định trong việc lập dự toán công trình
− Thời gian thi công không nên kéo dài quá vì sẽ ảnh hưởng đến môi trường đôthị và làm cản trở giao thông
− Kính đề nghị các cơ quan thẩm quyền sớm xem xét, phê duyệt TKKT-TC để công trình có thể triển khai đúng thời hạn
PHỤ LỤCPhụ lục 1: Tính toán các yếu tố kĩ thuật của tuyến đường
1 Xác định qui mô, cấp hạng đường.
1.1 Xác định cấp hạng đường.
Số liệu lưu lượng xetrung bình năm tương lai :
Trang 30Quy đổi lưu lượng các loại xe về lưu lượng xe con :
Lưu lượng xe trung bình ngày đêm tại năm xuất phát NTbngđ
NTbngđ = ∑ Ni. ai (xcqđ/ngđ)
Ni : lưu lượng loại xe thứ i
ai : hệ số qui đổi ra xe con của loại xe thứ i, được lấy theo quy trình
Bảng 3.1 Quy đổi lưu lượng xe ST
Tbngđ
Theo công thức ngoại suy theo hàm mũ (4-5) (mục 3-trang 84- giáo trình đường vàgiao thông đô thị – Nguyễn Khải):
Nt Tbngđ =NTbngđx(1+q)t-1 (xcqđ/ngđ)
Trang 31t : thời gian dự báo tương lai, theo qui trình (TCVN 104-07 Tr-8) : đối với đườngnâng cấp cải tạo lấy t = 15 năm.
q : hệ số công bội (lấy 10 - 12%)
N
.Với: nlx : số làn xe yêu cầu
Ncđgiơ : lưu lượng xe thiết kế giờ cao điểm
Ncđgiờ =(0,12-0,14)Ntbnăm ( theo điều 5.2.3 TCVN 104-2007)Lấy: Ncđgiờ =0,12×16132,35 = 1935,88 (xcqđ/h)
Ptt: KNTH tính toán của một làn xe
Theo mục 5.4.1 –TCXDVN 104 -07, khả năng thông hành tính toán được xác địnhbằng cách triết giảm KNTH lớn nhất theo các hệ số hiệu chỉnh phổ biến kể tới cácthông số không đạt đến điều kiện lý tưởng như ( bề rộng một làn xe, mức độ trởngại hai bên dường, thành phần dòng xe) Nên có thể lấy
Ptt =(0,7-0,9) Pln
Theo bảng 3 điều 5.4.1 –TCXDVN 104 -07, đối với đường 3 làn xe, 2 chiều: Pln
=4000 - 4400
-> Chọn Ptt=0,9 xPln=3600 (xqđ/h)Z:Hệ số sử dụng KNTH ( theo bảng 7 điều 6.2.3 TCXDVN 104-2007)
Vtk=60 km/h Z=0,8
Vậy : nlx = 0
1,
618
32, 50
3360
× = 0,54 (làn xe).
Trang 32Theo bảng 10- Điều 8.2.3- trang 20- TCXDVN 104- 07, đường phố chính đô thị thứyếu, có vận tốc thiết kế V = 60 km/h có số làn xe tối thiểu 4 làn xe, số làn xe mongmuốn 6-8 làn xe Kiến nghị lấy theo qui trình nlx = 6 làn.
1.3 Chiều rộng 1 làn xe, chiều rộng mặt đường, nền đường.
1.3.1 Chiều rộng 1 làn xe.
Công thức:
y x c b