1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT PHƯƠNG PHÁP NHẰM NÂNG CAO TÍNH TÍCH CỰC, TỰ GIÁC HỌC TẬP MÔN SINH HỌC CHO HỌC SINH LỚP 12 THPT (tóm tắt khóa luận)

12 138 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 567 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ đặc điểm môn học Trên cơ sở đó tôi thực hiện đề tài: “ Nghiên cứu thực trạng và đề xuất phương pháp nhằm nâng cao tính tích cực, tự giác học tập môn Sinh học cho học sinh lớ

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

1.1 Xuất phát từ yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học hiện nay

1.2 Xuất phát từ hiệu quả sử dụng phương pháp dạy học tích cực trong dạy học sinh học

1.3 Xuất phát từ đặc điểm môn học

Trên cơ sở đó tôi thực hiện đề tài:

“ Nghiên cứu thực trạng và đề xuất phương pháp nhằm nâng cao tính tích cực, tự

giác học tập môn Sinh học cho học sinh lớp 12 THPT”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đánh giá thực trạng tính tích cực, tự giác học tập môn Sinh học của HS lớp

12 THPT Thanh Thủy

Đề xuất phương pháp nhằm nâng cao tính tích cực, tự giác học tập môn Sinh học cho HS, đưa ra những kiến nghị sư phạm

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: tính tích cực, tự giác học tập môn Sinh học của HS lớp 12 THPT

Phạm vi nghiên cứu: THPT Thanh Thủy, huyện Thanh Thủy, Phú thọ

4 Giả thuyết khoa học

Nếu vận dụng phương pháp DHGQVĐ và DHDA vào chương trình Sinh học

12 THPT, sẽ góp phần nâng cao tính tích cực, tự giác học tập môn Sinh học cho HS lớp 12 THPT

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

Điều tra tính tích cực, tự giác học tập môn Sinh học của HS lớp 12 THPT Vận dụng một số phương pháp dạy học nhằm nâng cao tính tích cực, tự giác học tập môn Sinh học của HS lớp 12 THPT

TN sư phạm nhằm đánh giá hiệu quả của việc vận dụng phương pháp dạy học nhằm nâng cao tính tích cực, tự giác học tập môn Sinh học của HS lớp 12 THPT, khẳng định tính khả thi của đề tài

6 Phương pháp nghiên cứu

7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Trang 2

7.1 Ý nghĩa khoa học

7.2 Ý nghĩa thực tiễn

8 Thời gian thực hiện khóa luận

9 Cấu trúc của khóa luận

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Trên thế giới

1.1.2 Ở Việt Nam

1.2 Cơ sở lý luận của đề tài

1.2.1 Một số khái niệm liên quan đến đề tài

1.2.2 Biểu hiện tính tích cực, tự giác trong học tập môn Sinh học của học sinh lớp

12 THPT

1.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài

1.3.1 Trường THPT Thanh Thủy, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ

1.3.2 Tiến hành khảo sát

1.3.3 Đánh giá thực trạng tính tích cực, tự giác trong học tập môn Sinh học của học sinh lớp 12 THPT

Chương 2: Đề xuất phương pháp nhằm nâng cao tính tích, cực, tự giác học tập

môn Sinh học cho học sinh lớp 12 THPT 2.1 Phân tích cấu trúc chương trình Sinh học 12 THPT

2.1.1 Cấu trúc chương trình

2.1.2 Nội dung Chương II – Phần 5 – Sinh học 12 THPT

2.1.3 Nội dung Chương III – Phần 7 – Sinh học 12 THPT

2.2 Đề xuất phương pháp nhằm nâng cao tính tích cực, tự giác học tập môn Sinh học cho học sinh lớp 12 THPT

2.2.1 Dạy học giải quyết vấn đề

2.2.2 Dạy học dự án

2.3 Thiết kế giáo án thực nghiệm

2.3.1 Vận dụng phương pháp dạy học giải quyết vấn đề soạn bài 11: Liên kết gen

và hoán vị gen

Trang 3

2.3.2 Vận dụng phương pháp dạy học giải quyết vấn đề soạn bài 12: Di truyền liên kết giới tính và di truyền ngoài nhân

2.3.3 Vận dụng phương pháp dạy học dự án soạn bài 46: Quản lí và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm 3.1 Mục đích, nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm

3.1.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm

Triển khai trong thực tiễn dạy học để kiểm tra tính đúng đắn của giả thuyết khoa học mà đề tài đã nêu ra

3.1.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm

Thông qua việc chọn các lớp TN có trình độ tương đương để tiến hành dạy

TN và ĐC Rút ra kết luận về hiệu quả của việc đề xuất một số phương pháp nhằm nâng cao tính tích cực, tự giác học tập môn Sinh học cho HS khối 12 THPT

3.2 Đối tượng, thời gian thực nghiệm sư phạm

3.2.1 Đối tượng thực nghiệm sư phạm

3.2.2 Thời gian thực nghiệm sư phạm

Tôi tiến hành TN sư phạm vào năm học 2015-2016

3.2.3 Tiến hành thực nghiệm sư phạm

Lớp ĐC: không sử dụng phương pháp DHGQVĐ, DHDA trong quá trình giảng dạy

Lớp TN: sử dụng phương pháp DHGQVĐ, DHDA trong quá trình giảng dạy

3.3 Kết quả thực nghiệm sư phạm

Kết quả TN được phân tích để rút ra những kết luận khoa học mang tính khách quan Phân tích số liệu thu được từ TN theo các phương pháp thống kê nhờ phần mềm Microsofl excel

3.3.1 Kết quả 2 bài kiểm tra 15’

Trang 4

Bảng 3.2 Tần số điểm các bài kiểm tra 15’

Bảng 3.3 Tần suất điểm các bài kiểm tra 15’

ĐC 0 0 1,11 4,44 12,8 36,7 26,7 13,9 3,33 1,11

Số liệu bảng 3.2 cho thấy giá trị điểm trung bình qua 02 bài kiểm tra 15’ của lớp TN lớn hơn lớp ĐC

Từ bảng 3.3, tôi xây dựng được biểu đồ tần suất tổng hợp điểm kiểm tra 15’của lớp ĐC và lớp TN như sau:

Hình 3.1 Biểu đồ tần suất tổng hợp điểm kiểm tra 15’

của lớp ĐC và lớp TN Trên hình 3.1, giá trị Mode điểm kiểm tra 15’của lớp ĐC là 6 và lớp TN là 7

Từ giá trị Mode trở xuống, tần suất điểm của lớp ĐC cao hơn lớp TN Từ giá trị

%

Điểm

Trang 5

Mode trở lên, tần suất điểm của lớp ĐC thấp hơn lớp TN Chứng tỏ điểm kiểm tra 15’của lớp TN cao hơn lớp ĐC

Bảng 3.4 Tần suất hội tụ tiến điểm các bài kiểm tra 15’

ĐC 100 100 100 98,9 94,4 81,7 45 18,3 4,44 1,11

TN 100 100 100 100 99,4 92,2 74,4 38,9 13,3 3,89

Số liệu bảng 3.4 cho biết tỷ lệ % các bài đạt điểm số từ giá trị Xi trở lên Ví

dụ tần suất điểm 7 trở lên ở các lớp TN là 74,4%, lớp ĐC là 45% Vậy điểm 7 trở lên ở lớp Tn nhiều hơn lớp ĐC

Từ bảng 3.4, tôi xây dựng được đồ thị biểu diễn tần suất hội tụ tiến điểm kiểm tra 15’của lớp ĐC và lớp TN như sau:

Hình 3.2 Đồ thị biểu diễn tần suất hội tụ tiến điểm kiểm tra 15’

Hình 3.2 đồ thị biểu diễn tần suất hội tụ tiến điểm kiểm tra 15’ của lớp TN nằm về bên phải so với đồ thị biểu diễn tần suất hội tụ tiến điểm kiểm tra 15’ của lớp ĐC Như vậy, kết quả điểm số các bài kiểm tra 15’ của lớp TN cao hơn lớp ĐC

%

Điểm

Trang 6

Giả thuyết H0 đặt ra là: “Không có sự khác nhau giữa kết quả học tập của các lớp TN và các lớp ĐC” Dùng tiêu chuẩn U để kiểm định giả thuyết H0, kết quả kiểm định bằng exel thể hiện ở bảng sau:

Bảng 3.5 Kiểm định X điểm kiểm tra 15’

z-Test: Two Sample for Means

P(Z<=z) one-tail (Xác suất 1 chiều của z) 0

z Critical one-tail (Trị số z tiêu chuẩn theo XS 0,05 một chiều) 1,64

P(Z<=z) two-tail (Xác suất 2 chiều của trị số z tính toán) 0

z Critical two-tail (Trị số z tiêu chuẩn theo XS 0,05 hai chiều) 1,96

Kết quả phân tích số liệu ở bảng 3.5 cho thấy X TN > X ĐC (X TN = 7,22;

X ĐC = 6,44) Trị số tuyệt đối của U = -6,09, giả thuyết H0 bị bác bỏ vì giá trị tuyệt đối của trị số U > 1,96 (trị số z tiêu chuẩn), với xác suất (P) 1,64 > 0,05 Như vậy có

sự khác biệt X ĐC và X TN có ý nghĩa thống kê

Phân tích phương sai để khẳng định kết luận này Đặt giả thuyết HA là: “Cách dạy TN chính thức tác động như thế nào đến mức độ hiểu bài của HS” Vận dụng quy trình phân tích phương sai được kết quả ở bảng sau:

Bảng 3.6 Phân tích phương sai điểm kiểm tra 15’

Anova: SingleFactor

SUMMARY

Trang 7

ĐC 180 1159 6,44 1,52

ANOVA

Between Groups 55,23 1 55,23 37,06 2,9E-09 3,87 Within Groups 533,44 358 1,49

Số liệu trong bảng 3.6 cho thấy sự khác biệt giữa giá trị trung bình và phương sai Với trị số F > Fcrit, kết luận nguồn dẫn tới sự khác biệt về kết quả học tập ở hai nhóm lớp là do cách dạy khác nhau

Từ những kết quả phân tích cho thấy, các lớp TN có kết quả học tập tốt hơn lớp ĐC Việc vận dụng phương pháp DHGQVĐ nhằm nâng cao tính tích cực, tự giác học tập môn Sinh học cho HS lớp 12, HS tích cực, tự giác học tập hơn, do đó kết quả học tập cao hơn

3.3.2 Kết quả bài báo cáo thực hành

Bảng 3.7 Tần số điểm bài báo cáo thực hành

Bảng 3.8 Tần suất điểm bài báo cáo thực hành

Số liệu bảng 3.8 cho thấy giá trị điểm trung bình qua bài báo cáo thực hành của lớp TN lớn hơn lớp ĐC

Trang 8

Phương sai lớp TN nhỏ hơn lớp ĐC, như vậy điểm số ở lớp TN tập chung hơn lớp ĐC

Từ bảng 2.15, tôi xây dựng được biểu đồ tần suất tổng hợp điểm bài báo cáo thực hành của lớp ĐC và lớp TN như sau:

Hình 3.3 Biểu đồ tần suất tổng hợp điểm bài báo cáo thực hành

của lớp ĐC và lớp TN Trên hình 3.3, giá trị Mode điểm bài báo cáo thực hành của lớp ĐC là 6 và lớp TN là 7 Từ giá trị Mode trở xuống, tần suất điểm của lớp ĐC cao hơn lớp TN

Từ giá trị Mode trở lên, tần suất điểm của lớp ĐC thấp hơn lớp TN Chứng tỏ điểm bài báo cáo thực hành của lớp TN cao hơn lớp ĐC

Bảng 3.9 Tần suất hội tụ tiến điểm các bài kiểm tra 15’

ĐC 100 100 100 100 98,9 87,8 50 24,4 7,78 2,22

TN 100 100 100 100 100 96,7 84,4 46,7 20 6,67

Số liệu bảng 3.9 cho biết tỷ lệ % các bài đạt điểm số từ giá trị Xi trở lên Ví

dụ tần suất điểm 7 trở lên ở các lớp TN là 84,8%, lớp ĐC là 50,0% Vậy điểm 7 trở lên ở lớp TN nhiều hơn lớp ĐC

Điểm

%

Trang 9

Từ bảng 3.9, tôi xây dựng được đồ thị biểu diễn tần suất hội tụ tiến điểm báo cáo thực hành của lớp ĐC và lớp TN như sau:

Hình 3.4 Đồ thị biểu diễn tần suất hội tụ tiến điểm báo cáo thực hành

Hình 3.4 đồ thị biểu diễn tần suất hội tụ tiến điểm báo cáo thực hành của lớp

TN nằm về bên phải so với đồ thị biểu diễn tần suất hội tụ tiến điểm báo cáo thực hành của lớp ĐC Như vậy, kết quả điểm số các bài kiểm tra 15’ của lớp TN cao hơn lớp ĐC

Giả thuyết H0 đặt ra là: “Không có sự khác nhau giữa kết quả học tập của các lớp TN và các lớp ĐC” Dùng tiêu chuẩn U để kiểm định giả thuyết H0, kết quả kiểm định bằng exel thể hiện ở bảng:

Bảng 3.10 Kiểm định X điểm báo cáo thực hành z-Test: Two Sample for Means

%

Điểm

Trang 10

Z (Trị số z = U) -4,72

P(Z<=z) one-tail (Xác suất 1 chiều của z) 0

z Critical one-tail (Trị số z tiêu chuẩn theo XS 0,05 một chiều) 1,64

P(Z<=z) two-tail (Xác suất 2 chiều của trị số z tính toán) 0

z Critical two-tail (Trị số z tiêu chuẩn theo XS 0,05 hai chiều) 1,96

Kết quả phân tích số liệu ở bảng 3.10 cho thấy X TN > X ĐC (X TN = 7,54;

X ĐC = 6,71) Trị số tuyệt đối của U = -4,72, giả thuyết H0 bị bác bỏ vì giá trị tuyệt đối của trị số U > 1,96 (trị số z tiêu chuẩn), với xác suất (P) 1,6 4 > 0,05 Như vậy

có sự khác biệt X ĐC và X TN có ý nghĩa thống kê

Phân tích phương sai để khẳng định kết luận này Đặt giả thuyết HA là: “Cách dạy TN chính thức tác động như thế nào đến mức độ hiểu bài của HS” Vận dụng quy trình phân tích phương sai được kết quả ở bảng sau:

Bảng 3.11 Phân tích phương sai điểm báo cáo thực hành

Anova: Single Factor

SUMMARY

Averag e

Varianc e

ANOVA

Between Groups 31,25 1 31,25 22,18 4,98419E-06 3,89

Trang 11

Within Groups 250,81 178 1,41

Số liệu trong bảng 3.11 cho thấy sự khác biệt giữa giá trị trung bình và phương sai Với trị số F > Fcrit, kết luận nguồn dẫn tới sự khác biệt về kết quả học tập ở hai nhóm lớp là do cách dạy khác nhau

Từ những kết quả phân tích cho thấy, các lớp TN có kết quả học tập tốt hơn lớp ĐC Việc vận dụng phương pháp DHDA nhằm nâng cao tính tích cực, tự giác học tập môn Sinh học cho HS lớp 12, HS tích cực, tự giác học tập hơn, do đó kết quả học tập cao hơn

3.3.3 Đánh giá việc hình thành thái độ, kĩ năng ở học sinh

Để đánh giá việc hình thành các thái độ, kĩ năng ở HS, tôi tiến hành phát phiếu thăm dò ý kiến của HS (phụ lục 07) ở các lớp TN và thu được kết quả sau:

Có 46,67% HS rất thích và 37,78% HS thích học bài Sinh học có vận dụng phương pháp DHGQVĐ, DHDA

Có 43,33% HS tích cực suy nghĩ, tìm tòi trong giờ học Sinh học có vận dụng phương pháp DHGQVĐ, DHDA

Có 45,56% HS tập chung chú ý cao độ trong giờ học Sinh học có vận dụng phương pháp DHGQVĐ, DHDA

Có 38,89% HS thường xuyên trình bày ý kiến riêng của mình trong tiến trình học bài Sinh học có vận dụng phương pháp DHGQVĐ, DHDA

Có 38,89% HS thường xuyên trao đổi với các bạn khác khi gặp vấn đề chưa hiểu trong tiến trình học bài Sinh học có vận dụng phương pháp DHGQVĐ, DHDA

Có 26,67% HS rất tự tin và 46,67% HS tự tin trình bày một vấn đề trước tập thể trong tiến trình học bài Sinh học có vận dụng phương pháp DHGQVĐ, DHDA

Có 91,11% HS đạt kết quả cao hơn trong tiến trình học bài Sinh học có vận dụng phương pháp DHGQVĐ, DHDA

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Trang 12

1 Kết luận

- Vận dụng hợp lý các phương pháp dạy học, kĩ thuật dạy học tích cực trong giảng dạy đã góp phần nâng cao tính tích cực, tự giác học tập môn Sinh học cho HS

- Các bài học được thiết kế và giảng dạy có vận dụng một số phương pháp như DHGQVĐ, DHDA qua nghiên cứu đã nâng cao tính tích cực, tự giác học tập môn Sinh học cho HS đã góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo

- Thông qua TN sư phạm đã chứng minh tính hiệu quả và tính khả thi của việc nâng cao tính tích cực, tự giác học tập cho HS Các phương pháp DHGQVĐ, DHDA đã kích thích tính tò mò, chủ động tìm tòi kiến thức của HS

2 Kiến nghị

- Cần tiếp tục triển khai kết quả nghiên cứu của đề tài rộng hơn tại các trường THPT

để khẳng định tính khả thi của đề tài

- Cần tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện các phương pháp dạy học DHGQVĐ, DHDA nhằm kích thích tính tích cực, tự giác trong việc tìm hiểu kiến thức của HS

Ngày đăng: 23/02/2019, 15:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w