Đây là khu vực núi đá vôi có hệ sinh thái rừng điển hình của miền Bắc Việt Nam.Những nghiên cứu ban đầu của Viện Điều tra Quy hoạch Rừng phối hợp với Tr-ờng đại học Lâm nghiệp và Viện Si
Trang 1ñy Ban nh©n d©n tØnh Phó Thä
-B¸o c¸o nghiªn cøu kh¶ thi
Dù ¸n ®Çu t X©y dùng Vên quèc gia Xu©n S¬n
TØnh Phó Thä
ViÖt Tr×, th¸ng 4 - 2003
Trang 2ñy Ban nh©n d©n tØnh Phó Thä
-B¸o c¸o nghiªn cøu kh¶ thi
Dù ¸n ®Çu t X©y dùng Vên quèc gia Xu©n S¬n
TØnh Phó Thä
ViÖt Tr×, th¸ng 4 - 2003
Trang 3Mục lục
Đặt vấn đề 6
Phần 1: Tên công trình, mục đích và cơ sở xây dựng dự án đầu t 7
1.1 Tên công trình 7
1.2 Mục đích, nội dung dự án 7
1.3 Cơ sở xây dựng dự án 7
1.3.1 Cơ sở pháp lý 7
1.3.2 Cơ sở khoa học và thực tiễn 8
1.3.3 Cơ sở kinh tế 9
Phần 2: Đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội 10
2.1 điều kiện tự nhiên 10
2.1.1 Vị trí địa lý, hành chính 10
2.1.2 Địa hình địa mạo 10
2.1.3 Khí hậu thuỷ văn 11
2.1.4 Địa chất, Thổ nhỡng 13
2.1.5 Hệ sinh thái và thảm thực vật rừng 13
2.1.6 Hệ thực vật rừng 18
2.1.7 Khu hệ động vật 20
2.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 20
2.2.1 Dân số, dân tộc và phân bố dân c 20
2.2.2 Kinh tế và đời sống 22
2.2.3 Cơ sở hạ tầng 25
2.2.4 Các chơng trình và dự án đã hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội 27
2.2.5 Quản lý và sử dụng đất trong Vờn quốc gia 28
Phần 3: Đánh giá các giá trị của Vờn quốc gia - quá trình bảo vệ phát triển Vờn quốc gia và sự cần thiết phải đầu t 29
3.1 Đánh giá các giá trị của Vờn quốc gia 29
3.1.1 Các giá trị nổi bật về tự nhiên 29
3.1.2 Các đặc trng nổi bật về kinh tế xã hội và văn hoá 32
3.1.3 Giá trị kinh tế sinh thái 33
3.2 Đánh giá quá trình bảo vệ và phát triển Vờn quốc gia 33
3.2.1 Công tác quản lý bảo vệ 33
3.2.2 Các chơng trình và dự án đã thực hiện trong Vờn quốc gia 35
4.3 Sự cần thiết phải đầu t xây dựng Vờn quốc gia 36
4.3.1 Căn cứ chiến lợc bảo vệ môi trờng và bảo vệ tự nhiên quốc gia 36
4.3.2 Căn cứ chiến lợc phát triển kinh tế, du lịch của tỉnh Phú Thọ 36
4.3.3 Căn cứ tiềm năng nghiên cứu khoa học và giáo dục tuyên truyền 37
Phần 4: Luận chứng về chức năng nhiệm vụ và quy hoạch Vờn quốc gia 39
4.1 Tên gọi 39
4.2 Phân loại 39
4.3 Đơn vị quản lý 39
4.4 Chức năng và nhiệm vụ của Vờn quốc gia Xuân Sơn 39
4.5 Luận chứng về diện tích và phạm vi ranh giới 40
4.6 Luận chứng về phân khu chức năng 41
Trang 44.6.1 Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 41
4.6.2 Phân khu phục hồi sinh thái 43
4.6.3 Phân khu hành chính dịch vụ 45
4.6.4 Vùng đệm 45
Phần 5: Nội dung Các chơng trình hoạt động của dự án 48
5.1 Chơng trình bảo tồn 48
5.1.1 Tổ chức hội nghị ranh giới và đóng cột mốc 48
5.1.2 Tổ chức quản lý bảo vệ rừng 49
5.1.3 Phòng cháy chữa cháy rừng 51
5.1.4 Tổ chức các trạm bảo vệ 52
5.1.6 Xây dựng phân khu hành chính chỉ đạo công tác bảo tồn thiên nhiên 55
5.1.5 Nâng cấp tôn tạo đờng tuần tra bảo vệ 57
5.1.7 Phơng pháp tiếp cận 59
5.2 Chơng trình phục hồi sinh thái rừng 59
5.2.1 Xây dựng vờn ơm 60
5.2.2 Khoán bảo vệ rừng 61
5.2.3 Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh kết hợp trồng bổ sung 62
5.2.4 Trồng rừng 62
5.2.5 Trồng cây xanh cảnh quan sinh thái 63
5.2.4 Phơng pháp tiếp cận 64
5.3 Chơng trình nghiên cứu khoa học và đào tạo 65
5.3.1 Chơng trình nghiên cứu 65
5.3.2 Chơng trình đào tạo 66
5.4 Chơng trình phát triển kinh tế xã hội 66
5.4.1 Khai hoang ruộng nớc và xây dựng thuỷ lợi 66
5.4.2 Hỗ trợ phát triển chăn nuôi và quy hoạch vùng chăn thả 68
5.4.3 Xây dựng lớp học cắm bản và trờng cụm 69
5.4.4 Xây dựng nhà văn hoá, tuyên truyền bảo vệ rừng 70
5.4.5 Xây dựng làng văn hoá sinh thái 71
5.4.6 Giãn dân phát triển kinh tế vờn, và làm đờng nội xóm 72
5.4.7 Tạo việc làm mới gắn với công tác bảo vệ Vờn quốc gia 73
5.4.8 Xây dựng hệ thống cung cấp nớc sạch sinh hoạt 73
5.4.9 Đào tạo khuyến nông, lâm thôn xóm 74
5.4.10 Phơng pháp tiếp cận 74
5 5 Chơng trình tuyên truyền giáo dục 75
Phần 6: Tổng mức đầu t 76
6.1 Cơ sở tính toán vốn đầu t 76
6.2 Tổng hợp mức vốn đầu t 76
Phần 7: Tổ chức thực hiện 79
7.1 Phân cấp quản lý 79
7.1.1 Chủ quản đầu t 79
7.1.2 Chủ đầu t 79
7.2 Tổ chức quản lý 79
7.2.1 Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của ban quản lý 79
7.2.2 Biên chế cán bộ, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 80
7.3 Kế hoạch thực hiện 81
7.3.1 Kế hoạch và tiến độ đầu t 81
7.3.2 Kế hoạch vốn và tiến độ đầu t 82
Trang 5PhÇn 8: HiÖu qu¶ cña dù ¸n 83
8.1 Khoa häc vµ b¶o tån thiªn nhiªn 83
8.2 M«i trêng 83
8.3 Kinh tÕ - X· héi 83
8.4 Nghiªn cøu khoa häc vµ tuyªn truyÒn gi¸o dôc 84
PhÇn 9: KÕt luËn vµ kiÕn nghÞ 85
9.1 KÕt luËn 85
9.2 Mét sè kiÕn nghÞ 85
Trang 6Đặt vấn đề
Vờn quốc gia Xuân Sơn nằm trên địa bàn huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ
Đây là khu vực núi đá vôi có hệ sinh thái rừng điển hình của miền Bắc Việt Nam.Những nghiên cứu ban đầu của Viện Điều tra Quy hoạch Rừng phối hợp với Tr-ờng đại học Lâm nghiệp và Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật (Luận chứngkinh tế kỹ thuật khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Sơn, 1992), nghiên cứu của Trờng
đại học S phạm Hà Nội phối hợp với Phân viện Điều tra Quy hoạch Rừng ĐôngBắc (Giá trị hệ động thực vật khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Sơn, 1998) đều đánhgiá Vờn quốc gia Xuân Sơn có giá trị cao về đa dạng sinh học với nhiều loài
động, thực vật quý hiếm đang bị đe doạ ở mức quốc gia và toàn cầu Trong khuvực núi đá vôi của Vờn quốc gia, tuy cha nghiên cứu đầy đủ nhng cho tới nay đãphát hiện một hệ thống các hang động thiên tạo Đây là một trong những hệthống hang động đẹp và hùng vĩ hàng đầu của nớc ta Hệ thống hang động nàycùng với rừng nguyên sinh trên núi đá vôi đã tạo ra một cảnh quan tự nhiên đặcbiệt sinh động và hấp dẫn
Với những giá trị nổi bật trên, khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Sơn đã trở thànhmột trong những khu rừng đặc dụng theo Quyết định 194/CT ngày 9/8/1986 củaChủ tịch Hội đồng Bộ trởng, với diện tích là 5.487 ha Ngày 28/11/1992, banquản lý khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Sơn chính thức đợc thành lập Trong quátrình quản lý bảo vệ và phát triển, đợc sự quan tâm chỉ đạo của Tỉnh uỷ, Uỷ bannhân dân tỉnh Phú Thọ, cùng với các ban ngành chức năng trong tỉnh, Ban quản
lý khu bảo tồn đã đạt đợc nhiều thành tựu to lớn trong công tác quản lý bảo vệ vàphát triển khu bảo tồn Ngày 17/4/2002, khu bảo tồn Xuân Sơn đã chính thứcchuyển hạng thành Vờn quốc gia theo quyết định số 49/2002/QĐ-TTg của Thủ t-ớng Chính phủ với tổng diện tích 15.048 ha Đây là cơ hội để vờn quốc gia XuânSơn phát huy đợc những giá trị tiềm năng vốn có của mình
Thực hiện Quyết định 49 và ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh Phú Thọ, từ tháng
6 đến tháng 10 năm 2002, Chi cục Kiểm lâm tỉnh Phú Thọ phối hợp với Trungtâm Tài nguyên và Môi trờng, Viện Điều tra Quy hoạch Rừng tiến hành khảo sát
đánh giá các giá trị về đa dạng sinh học, cũng nh các giá trị tự nhiên và xã hộikhác làm cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc xây dựng dự án đầu t cho Vờnquốc gia Trong quá trình khảo sát, nhiều giá trị của Vờn quốc gia đã đợc pháthiện thêm xứng đáng đầu t bảo vệ và phát triển Xây dựng một dự án đầu t khôngnhững đảm cho sự thành công của công tác bảo tồn thiên nhiên mà còn góp phầnphát triển kinh tế xã hội trong khu vực Dự án vừa phù hợp với điều kiện thực tiễnvừa phù hợp với chính sách phát triển bền vững, chính sách u tiên phát triển kinh
tế vùng sâu vùng xa của Đảng và Chính phủ
Phần 1 Tên công trình, mục đích và cơ sở xây dựng dự án đầu t
Trang 7Soạn thảo một kế hoạch tổ chức quản lý, đầu t xây dựng và phát triển các giátrị to lớn về đa dạng sinh học, các giá trị tự nhiên và văn hoá của Vờn quốc giaXuân Sơn, cùng với việc đề xuất các chơng trình phát triển kinh tế xã hội cho cáccộng đồng dân c hiện đang sống trong Vờn quốc gia.
Nội dung
- Khảo sát, đánh giá các giá trị bảo tồn của của Vờn quốc gia Xuân Sơn về cácmặt: Tài nguyên rừng, thảm thực vật, khu hệ thực vật, khu hệ động vật rừng,cùng những giá trị khác về cảnh quan thiên nhiên, tình trạng các nguồn lợi củatài nguyên; tình hình dân sinh kinh tế xã hội làm cơ sở đề xuất các chơng trìnhhoạt động
- Xác định tình trạng phân bố, tình trạng bảo vệ và khả năng bảo vệ các loàithực vật, động vật quý hiếm và đặc hữu của Việt Nam, đặc biệt chú trọng bảo
vệ các loài thú lớn trong vùng
- Đánh giá các giá trị tiềm năng của Vờn quốc gia về bảo tồn nguồn gen, kinh
tế, thơng mại, duy trì và điều tiết nguồn nớc cho các công trình thủy lợi vàthủy điện
- Đánh giá những thành tựu đạt đợc của công tác quản lý bảo vệ và phát triểnVờn quốc gia
- Xác định giới hạn bị tác động bởi vùng dân c xâm nhập tới các giá trị bảo tồntrên cơ sở đánh giá mức độ phụ thuộc và sức ép của các yếu tố kinh tế xã hộitới rừng và tài nguyên rừng Vờn quốc gia Xuân Sơn
- Đề xuất các chơng trình hoạt động cho Vờn quốc gia về các lĩnh vực: quản lý,bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên, phục hồi sinh thái, nghiên cứu khoa học,phát triển kinh tế xã hội, và tuyên truyền giáo dục cho Vờn quốc gia XuânSơn theo kế hoạch 5 năm
- Đề xuất các giải pháp về tổ chức và vốn đầu t, tiến độ đầu t cho Vờn quốc giaXuân Sơn
- Đánh giá hiệu quả đầu t đối với Vờn quốc gia
1.3 Cơ sở xây dựng dự án
1.3.1 Cơ sở pháp lý
Các văn bản sau là cơ sở về mặt pháp lý xây dựng khu BTTN Xuân Sơn:
Nghị định 194/CT, của Chủ tịch hội đồng bộ trởng (nay là Thủ tớng ChínhPhủ) ngày 9 tháng 8 năm 1986, về việc thành lập hệ thống rừng đặc dụng ViệtNam
Chiến lợc phát triển ngành Lâm Nghiệp Việt Nam đã đợc phê duyệt trong kỳhọp thứ 11, Quốc Hội khóa 9, tháng 3 năm 1997
Tài liệu hớng dẫn nội dung, phơng pháp xây dựng luận chứng kinh tế kỹ thuậtcho khu rừng đặc dụng, tháng 6 năm 1991 của bộ Lâm Nghiệp (nay là BộNông nghiệp và PTNT)
định về việc giao đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn
định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp
hành bản Quy định về việc khoanh nuôi bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinhrừng và trồng rừng
Quyết định 245/1998/QĐ-TTg, ngày 21 tháng 12 năm 1998 của thủ tớngchính phủ về thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nớc của các cấp về rừng và
đất lâm nghiệp
Nghị định 52/1999/NĐ-CP, ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ về việcban hành quy chế đầu t và xây dựng
Trang 8 Quyết định số 661/2001/QĐ-TTg, ngày 29 tháng 7 năm 1998 của Thủ tớngChính phủ, về mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện dự ántrồng mới 5 triệu ha rừng.
Chính phủ, về việc ban hành quy chế quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ,rừng sản xuất là rừng tự nhiên
Chính phủ, về quyền hởng lợi, nghĩa vụ hộ gia đình, cá nhân đợc giao, đợcthuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp
kiến chỉ đạo của Phó Thủ tớng Chính phủ Nguyễn Công Tạn về việc đầu t xâydựng Vờn quốc gia Xuân Sơn
việc chuyển hạng khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Sơn thành Vờn quốc gia,trong đó Điều 4 giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Thọ chỉ đạo xây dựng,trình, thẩm định, phê duyệt dự án đầu t xây dựng Vờn quốc gia Xuân Sơn
dân tỉnh Phú Thọ về việc thành lập ban quản lý Vờn quốc gia Xuân Sơn
Báo cáo chuyên đề thảm thực vật rừng Vờn quốc gia Xuân Sơn
Báo cáo chuyên đề hệ thực vật rừng Vờn quốc gia Xuân Sơn
Báo cáo chuyên đề hệ động vật rừng Vờn quốc gia Xuân Sơn
Báo cáo chuyên đề xây dựng bản đồ lập địa cấp II Vờn quốc gia Xuân SơnBáo cáo chuyên đề kinh tế xã hội Vờn quốc gia Xuân Sơn
Trang 9- Phía Bắc giáp xã Thu Cúc
- Phía Nam giáp với huyện Đà Bắc tỉnh Hoà Bình
- Phía Tây giáp huyện Phù Yên tỉnh Sơn La
- Phía Đông giáp các xã: Tân Phú, Mỹ Thuận, Long Cốc, và Vĩnh Tiến
2.1.2 Địa hình địa mạo
Vờn Quốc Gia Xuân Sơn nằm trong một vùng đồi núi thấp và trung bìnhthuộc lu vực sông Bứa, nơi kết thúc của dãy Hoàng Liên
Vùng đồi núi thấp này toả rộng từ hữu ngạn sông Hồng sang đến tả ngạnsông Đà bao gồm cả huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ Sông Bứa và các chi lu của
nó toả nhiều nhánh ra gần nh khắp vùng Nhìn toàn cảnh các dãy đồi núi chỉ caochừng 600-700m, hình dáng khá mềm mại vì chúng đợc cấu tạo bởi các loại đáphiến biến chất quen thuộc Cao nhất là đỉnh núi Voi 1386 m, tiếp đến là núi Ten1.244m, núi Cẩn 1.144m
Các thung lũng trong vùng mở rộng và uốn lợn khá phức tạp Sự chia cắt theochiều sâu cũng khá lớn, các sờn núi khá dốc, bình quân 200
Nhìn chung địa hình trong khu vực có những kiểu chính nh sau:
- Kiểu núi trung bình (N2)
Hình thành trên đá phiến biến chất có độ cao từ 700-1368m Kiểu này phân
bố chủ yếu ở phía Tây và Tây Nam VQG bao gồm phần lớn hệ đá vôi Xuân Sơn
và các dãy núi đất xen kẽ Tác dụng xâm thực mạnh, độ dốc lớn trung bình 300,mức độ chia cắt phức tạp và là đầu nguồn của hệ sông suối của sông Bứa Chiếm
tỷ lệ 10,4% diện tích tự nhiên
- Kiểu địa hình núi thấp (N3)
Đợc hình thành trên các đá trầm tích lục nguyên uốn nếp, tác dụng xâm thựcbóc mòn, thuộc địa hình này là các núi có độ cao từ 300-700m phân bố chủ yếu
từ Nam, Tây Nam đến phía Bắc khu vực Núi ở đây có hình dạng mềm mại, đỉnhtròn, sờn thoải, độ dốc trung bình chỉ 200, có những thung lũng mở rộng hơn ởvùng núi phía Tây Bắc
- Kiểu đồi (Đ)
Có độ cao < 300m, phân bố chủ yếu về phía Đông khu vực Có hình dạng đồilợn sóng mềm mại đợc cấu tạo từ các loại đá trầm tích và biến chất hạt mịn, hiệnnay đã đợc trồng chè Xanh, chè Shan
- Thung lũng và bồn địa (T)
Đó là những vùng trũng kiến tạo giữa núi phân bố chủ yếu ở các xã ĐồngSơn, Xuân đài và Kim Thợng Đây là các thung lũng sông suối mở rộng, địa hìnhbằng phẳng, độ dốc rất thoải, trong đó có trầm tích phù sa rất thuận lợi cho canh
Trang 10tác nông nghiệp Thung lũng lớn nhất là Mờng Tằn trên 400 ha ruộng nớc
2.1.3 Khí hậu thuỷ văn.
2.1.3.1 Khí hậu
Dới đây là số liệu khí tợng đợc theo dõi liên tục nhiều năm (1960-1995) củatrạm khí tợng Minh Đài và Thanh Sơn
Biểu 1: Số liệu khí hậu của các trạm trong vùng
Các nhân tố khí hậu Trạm Minh Đài Trạm Thanh Sơn
- Mùa nóng, do ảnh hởng của gió mùa Đông Nam, nên thời tiết luôn nóng ẩm,
ma nhiều Nhiệt độ trung bình trên 25 OC, nóng nhất là vào tháng 6 và 7 (28
OC) Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối lên tới 40,7 OC vào tháng 6
Chế độ ma ẩm:
- Lợng ma đạt mức trung bình từ 1.660 mm ở Thanh Sơn đến 1.826mm ở Minh
Đài Tập trung gần 90% vào mùa ma (từ tháng 4 đến tháng 10 hàng năm) haitháng có lợng ma cao nhất là tháng 8,9 hàng năm
- Mùa khô hạn từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Lợng ma chỉ còn chiếm dới10% tổng lợng ma trong năm, nhng hạn hán ít xảy ra vì có ma phùn (mỗi năm
có trên 20 ngày) làm hạn chế sự khô hạn trong mùa khô
- Tháng 12 và tháng 1 là những tháng hanh khô nhất và lợng bốc hơi cũng ờng lớn hơn lợng nớc rơi
- Độ ẩm không khí trong vùng bình quân đạt 86%, những tháng có ma phùn th-ờng độ ẩm không khí đạt chỉ số cao nhất
Trang 11th Lợng bốc hơi không cao (653mm/n) điều đó đánh giá khả năng che phủ đấtcủa lớp thảm thực bì còn cao, hạn chế đợc lợng nớc bốc hơI, làm tăng lợng n-
ớc thấm, duy trì đợc nguồn nớc ngầm trong khu vực
Một số hiện tợng thời tiết đáng chú ý
- Gió Tây khô nóng: Vùng này chỉ chịu gió Tây (khô và nóng) vào các tháng4,5,6,7 Trong các tháng này nhiệt độ không khí có ngày lên tới 39 400C,bốc hơi cũng cao nhất >70-80 mm, độ ẩm không khí hạ xuống thấp tuyệt đối
- Ma bão: Vùng này tuy ở sâu trong nội địa, nhng cũng chịu ảnh hởng nhiềucủa ma bão Hai tháng nhiều ma bão nhất là tháng 8,9 Bão thờng kèm theo m-
a lớn, gây lũ và lụt lội làm thiệt hại khá nghiêm trọng cho nền kinh tế của địaphơng và nhân dân sinh sống trong vùng
- Sơng muối: Thờng xuất hiện vào mùa Đông, những ngày nhiệt độ xuống thấpdới 5o c, sơng muối thờng xuất hiện trong các thung lũng núi đá vôi, mỗi đợtkéo dài vài ba ngày, ảnh hởng rất lớn đến cây con, cây ăn quả và cây lấy giống
ra hoa kết quả vào thời điểm này
2.1.3.2 Thủy văn
Hệ thống Sông Bứa với các chi lu của nó toả rộng ra khắp các vùng Với lợng
ma khá dồi dào, trung bình năm từ 1500-2000mm, lợng ma cực đại có thể tới
2453 mm nhng có năm ít ma chỉ đo đợc 1414mm
Trong vùng này khá giàu nớc, mô đun dòng chảy gần 40l/s/km2 Dòng chảycực tiểu khoảng 67 l/s/cm2 Lu vực Sông Bứa khá rộng Địa hình lu vực lạithuận lợi cho việc xây dựng các hồ thuỷ lợi để phục vụ sản xuất nông nghiệp Sông Bứa có hai chi lu lớn , đó là sông Vèo bắt nguồn từ các vùng núi caophía Đông huyện Phù Yên tỉnh Sơn La và Sông Giày bắt nguồn từ các dãy núi caotrung bình ở ranh giới giữa Phú Thọ và Hoà Bình
Hai sông này hợp nhau tại làng Kệ Sơn, rồi đổ vào sông Hồng tại Phong vực.Tổng chiều dài của sông 120km, chiều rộng trung bình 200m có khả năng vậnchuyển Lâm Thổ Sản từ thợng nguồng về Sông Hồng khá thuận lợi
Vờn Quốc Gia chỉ nằm trong lu vực đầu nguồn sông Bứa với nhiều nhánhsuối bắt nguồn từ các đỉnh núi cao trong vờn
Phía tây và tây nam có các dãy núi thấp và trung bình đợc cấu tạo bằng cácloại đá Trầm Tích và biến chất màu đỏ có kết cấu hạt mịn, tuổi Jura-creta
Từ trung tâm xã Xuân Sơn (theo hớng Tây Bắc) có dãy núi đá vôi khá cao,cao nhất có đỉnh 1200m Đá vôi có mầu trắng xám, cấu tạo khối, tuổi Triat trung.Trong dãy núi đá vôi này thờng gặp các thung tròn có nớc chảy trên mặt nh thungLàng Lạng, Làng Dù và Làng Lấp Các thung đợc lấp đầy các tàn tích đá vôi và
có suối nớc chảy quanh năm Những thung biến thành cánh đồng dạng này khárộng và trở thành các cánh đồng phù sa màu mỡ
2.1.4.2 Thổ Nhỡng
Đợc hình thành trong một nền địa chất phức tạp (có nhiều kiểu địa hình vànhiều loại đá mẹ tạo đất khác nhau) cùng với sự phân hoá khí hậu, thuỷ văn đadạng và phong phú Nên có nhiều loại đất đợc tạo thành trong khu vực này
Một số loại đất chính có nhiều giá trị trong khu vực:
Trang 12- Đất feralit có mùn trên núi trung bình (FH): Đợc hình thành trong điều kiện
mát ẩm, độ dốc lớn, không có nớc đọng, không có kết von và tầng mùn dầy, tỷ
lệ mùn cao (8-10%) Phân bố từ 700-1386m, tập trung ở phía tây của khu vực,giáp với huyện Đà Bắc (tỉnhHoà Bình), Phù Yên (tỉnh Sơn La)
- Đất feralit đỏ vàng phát triển ở vùng đồi núi thấp (F): Là loại đất có quá trình
Feralit mạnh và điển hình, màu sắc phụ thuộc vào từng loại đá mẹ và độ ẩmcủa đất Phân bố dới 700m thành phần cơ giới nặng, tầng đất dầy, ít đá lẫn, đấtkhá mầu mỡ, thích hợp cho các loài cây rừng phát triển
- Đất Rangin (hay đất hình thành trong vùng núi đá vôi)-R: Đá vôi là loại đá
cứng, khó phong hoá, địa hình lại dốc đứng nên khi phong hoá đến đâu lại bịrửa trôi đến đó, nên đất chỉ hình thành trong các hang hốc hoặc chân núi đá
- Đất dốc tụ và phù sa sông suối trong các bồn địa và thung lũng (DL): Là loại
đất phì nhiêu, tầng dầy, màu nâu, thành phần cơ giới chủ yếu là limon (L).Hàng năm thờng đợc bồi thêm một lớp phù sa mới khá màu mỡ
2.2 Rừng kín thờng xanh á nhiệt đới núi thấp trên đất đá vôi xơng xẩu 883 5.9
2.4 Trảng cỏ, cây bụi, cây gỗ rải rác thứ sinh á nhiệt đới núi thấp 303 2.0
(1) Rừng kín thờng xanh ma ẩm nhiệt đới
Kiểu rừng này có diện tích 1.733 ha, chiếm 11,5% tổng diện tích, phân bốthành các mảng tơng đối lớn ở độ cao dới 700(800)m tại khu vực phía nam Kiểurừng này ít nhiều đã bị tác động, nhng căn bản còn giữ đợc tính nguyên sinh.Thực vật tạo rừng khá phong phú, phổ biến là các loài trong họ Dầu(Dipterocarpaceae), họ Bồ hòn (Sapindaceae), họ Trinh nữ (Mimosaceae), họVang (Caesalpiniaceae), họ Thầu dầu (Euphorbiacea), họ Dâu tằm (Moraceae),
họ Dẻ (Fagaceae), họ Na (Annonaceae), họ Trâm (Myrtaceae), họ Thị(Eberaceae), và nhiều họ khác Rừng chia thành 4 tầng rõ rệt:
- Tầng u thế sinh thái (A2): Rất nhiều loài tham gia và tạo thành tán rừng liên
tục Có thể kể tới là các loài: Táu ruối, Táu nớc, Táu muối, Sao trung hoa, Chò chỉ, Chò nâu, Cứt ngựa, Trờng, Sâng, Đái bò, Gội, Cà lồ, Trâm, với đờng
kính bình quân 25-35 cm, chiều cao từ 18-22 m
- Tầng dới tán rừng (A3) cao dới 15m, đờng kính bình quân dới 20cm Ngoàinhững cây con của tầng trên, cond có nhiều loài cây gỗ nhỏ mọc rải rác không
tạo thành tán rừng liên tục Đó là: Lòng trứng, Chè, Sảng, Hột, thừng mực,
Trang 13Thị, Nóng, Thâu lĩnh, Trọng đũa cây, Máu chó, và nhiều loài khác trong họThầu dầu, Cam, Đay, Cà phê
- Tầng cây bụi (B) cao dới 5m gồm các loài Bọt ếch, Cau chuột, Xú hơng , Lấu,Trọng đũa, đôi khi có cả nứa , tuy nhiên không nhiều
- Tầng thảm tơi (C) cao trên dới 1m: Thành phần loài khá phong phú và phụthuộc vào từng điều kiện cụ thể, bao gồm các loài trong ngành Dơng xỉ, họ Ôrô, họ Gừng, họ Cỏ, Hơng bài, Cà phê, Dứa dại
Ngoài ra, thực vật ngoại tầng cũng rất phong phú với nhiều loài thân thảo bòleo chằng chịt làm tăng thêm sự rậm rạp của kiểu rừng này
(2) Rừng kín thờng xanh nhiệt đới trên đất đá vôi xơng xẩu
Kiểu rừng này có diện tích 1.549 ha chiếm 10,3% tổng diện tích tự nhiên, vàphân bố tập trung ở hai đầu dãy núi Cẩn Đây là kiểu phụ thổ nhỡng nên thànhphần thực vật tạo rừng không chỉ là các loài thực vật nhiệt đới mà còn thể hiện
tính chỉ thị cao cho loại hình rừng này Đó là: Nghiến (Excentrodendron tonkinense), Trai (Garcinia fagraeoides), Mậy tèo, Ô rô, Teo nông (Streblus spp.), Lát hoa (Chukrasia tabularis), Sâng (Pometia pinnata), Cà lồ (Caryodaphne tonkinensis), Đinh (Fernandoa spp.), Vàng anh (Saraca dives)
Rừng thờng chia làm 4 tầng:
- Tầng u thế sinh thái (A2) gồm các cây có kích thớc lớn phổ biến là Cà lồ,Sâng, Trờng, Sấu, Chò xanh, Trai, Gội, Nhọc, Côm, Túng, Chò nâu, Chò chỉ cao 15 - 30m, đờng kính bình quân trên dới 30cm, tuy nhiên đôi khi gặp cây
đờng kính đạt tới trên 100cm với tầng tán khá liên tục
- Tầng dới tán rừng (A3) cao dới 15m, gồm các cây gỗ nhỏ hơn (cao 15 - 18cm)không tạo thành tán liên tục, gồm các loài trong chi Đại phong tử
(Hydnocarpus), chi Trâm (Syzygium), Thâu lĩnh (Alphonsaea), Ô rô (Streblus), Thị (Diospyros), và một số loài gỗ nhỏ khác thuộc các họ Thầu
dầu, Cà phê, Cam quít
- Tầng cây bụi (B) cao dới 5m với nhiều loài khác nhau và phân bố rải rác dới
tán rừng Các loài phổ biến là Đùng đình Móng ngựa (Angiopteris hainanensis), Lấu (Psychotria montana), Găng (Randia spinosa)
- Tầng thảm tơi (C) phụ thuộc vào từng điều kiện lập địa Phổ biến là các loàitrong họ: Gai (Urticaceae), Thài lài (Commelinaceae), Thu hải đờng(Begoniaceae), Tai voi (Gesneriaceae), Ráy (Araceae), Dơng xỉ(Polypodiophyta), họ Gừng (Zingiberaceae),
Thực vật ngoại tầng cũng khá phong phú tạo ra bởi các loài thuộc các họ: Na(Annonaceae), Đậu (Liguminosae), Nho (Vitaceae), Trúc đào (Apocynaceae), họHuyết đằng (Sargentodoxaceae), họ Ráy (Araceae)
(3) Rừng kín thờng xanh á nhiệt đới trên đất đá vôi xơng xẩu
Có diện tích 883 ha, chiếm 5,9% diện tích tự nhiên, phân bố thành nhữngmảng tơng đối rộng ở khu vực núi Cẩn từ độ cao 700 (800) m trở lên Tại độ caonày, cấu trúc của rừng đã có những thay đổi Các loài trong họ Dầu(Dipterocarpaceae) không còn thấy xuất hiện thay vào đó là sự xuất hiện một số
loài lá kim nh Sam bông (Amentotaxus argotaenia), Thông tre (Podocarpus neriifolius) và sự gia tăng của các loài thực vật á nhiệt đới nh Re, Dẻ, Chè Mặt
khác, do địa hình dốc đứng với đá tai mèo, đất đai kiệt nớc nên phần lớn cây rừng
có kích thớc nhỏ hơn ở đai rừng nhiệt đới Tuy nhiên, cũng có thể bắt gặp nhữngcá thể có đờng kính trên 100cm mọc ở những hốc đá có tầng đất dày Rừng chiathành 4 tầng:
- Tầng u thế sinh thái (A2): cao khoảng 18- 25m gồm Sâng (Pometia pinnata), Trai lý (Garcinia fagraeoides), Bứa đá (Garcinia sp.): Cà lồ (Caryodaphne tonkinensis), Re (Cinnamomum spp.), , Gội (Aglaia perviridis), Nhọc (Polyalthia cerasoides), một số loài Dẻ (Lithocarpus spp.), Sồi (Quercus
Trang 14spp.), Đùng đình bắc sơn (Caryota bacsonensis) Đôi khi cũng thấy một vài
cá thể loài Sam bông tham gia vào tầng rừng này Đặc biệt ở những nơi có lập
địa toàn đá loài Trai lý chiếm tỷ lệ tổ thành rất cao và không thấy Nghiến xuấthiện ở kiểu rừng này
- Tầng dới tán rừng (A3): cao khoảng 5-15m chủ yếu là các loài gỗ nhỏ nh
Thâu lĩnh (Alphonsea squamosa), Nóng (Saurauia tristyla), Chè (Camellia spp.), Súm (Eurya spp.), một số loài trong họ Ba mảnh vỏ (Euphorbiaceae), Cam quýt (Rutaceae), Dâu tằm (Moraceae), Cà phê (Rubiaceae) và các cây
nhỏ tầng trên
- Tầng cây bụi (B): phần lớn diện tích có tầng cây bụi tha thớt, chủ yếu là cácloài Lấu, Xú hơng, Găng, Hồng bì rừng, Kim sơng, Đu đủ rừng, Mua, Sặt láchít, Hèo cao dới 5m
- Tầng thảm tơi (C): những nơi ẩm thảm tơi khá phát triển, những nơi khô kiệtnớc thảm tơi mọc tha thớt Các loài thờng gặp là các loài trong các họ: Đay,Thu hải đờng, Bóng nớc, Ráy, Hành tỏi, Gừng, Dơng xỉ Đặc biệt ở đây đã
phát hiện thấy 3 loài Lan hài hiếm (Paphiopedilum hiepii, P henrynianum,
P gratrixianum) có giá trị làm cảnh cao.
Thực vật ngoại tầng thơng gặp là các loài trong họ Na, họ Đậu, họ Nho và mộtvài họ khác
(4) Rừng kín thờng xanh ma ẩm á nhiệt đới núi thấp
Kiểu rừng này có diện tích 2.218 ha, chiếm 14,7% tổng diện tích Chúngphân bố tập trung ở khu vực núi Ten và phần đất phía tây của vờn từ độ cao700(800)m trở lên Kiểu rừng này ít nhiều đã bị tác động nhng còn giữ đợc tínhnguyên sinh về cơ bản Độ tàn che của rừng thờng đạt 0,7- 0,8(0,9) Thực vật chủyếu là các loài cây lá rộng thuộc các họ Dẻ (Fagaceae), họ Re (Lauraceae), họNgọc lan (Magnoliaceae), họ Thích (Aceraceae), họ Chè (Theraceae), họ Sến(Sapotaceae), họ Nhân sâm (Araliaceae), họ Đỗ quyên (Ericaceae), họ Hoa hồng(Rosaceae), họ Thầu dầu (Euphorbiaceae), họ Trâm (Myrtaceae), họ Đậu(Fabaceae), họ Trinh nữ (Mimosaceae), họ Xoan (Meliaceae), họ Na(Annonaceae) Riêng các loài cây thuộc họ Dầu (Dipterocarpaceae) không thấy
có mặt trong kiểu rừng này Rừng chia làm 4 tầng:
- Tầng u thế sinh thái (A2) cao khoảng 15-30m do nhiều loài cây lá rộng thờngxanh tạo thành Thực vật u thế hơn cả là các loài trong họ Dẻ, Re, Mộc lan,Nhân sâm, Thích, Chè, Đặc biệt là các loài Dẻ, Re đóng vai trò lập quần rất
rõ nét ở tầng tán rừng Tầng tán khá liên tục và đồng đều Cây rừng tơng đốilớn, đờng kính bình quân đạt tới 35- 38cm và rất dễ dàng gặp cây có đờngkính trên 50cm
- Tầng cây gỗ dới tán (A3): có chiều cao 5-15m, ngoài các loài cây con của
tầng trên còn nhiều các loài cây gỗ nhỏ khác thuộc họ Thị (Diospyros spp.);
họ Na nh Thâu lĩnh (Alphonsea squamosa); họ Chè nh các loài Súm (Eurya spp.), Chè (Camellia spp.); họ Trâm nh Trâm (Syzygium hancei); họ Nhân sâm nh các loài Chân chim (Schefera spp,), họ Hồi có loài Hồi núi (Illicium griffithii); họ Sến nh Kồng sữa (Eberhardtia tonkinensis): họ Đơn nem nh Trọng đũa cây (Ardisia sp.); Tầng tầng tán liên tục
- Tầng cây bụi (B) bao gồm chủ yếu là các loài trong họ Cà phê nh Lấu
(Psychotria fleuryi), Xú hơng (Lasianthus balansae); các loài trong họ Đơn nem nh Trọng đũa (Ardisia quinquegona); họ Mua nh Me nguồn (Phyllagathis ovalifolia): họ Cam quít nh Ba chạc (Euvodia lepta); họ Cau dừa nh Đùng đình bông đơn (Caryota monostachya), đôi khi có cả Sặt lá chít (Pseudosasa japonica).
- Tầng thảm tơi (C) ngoài Dơng xỉ còn có Ráy, Thiên niên kiện, lá Dong, Hơngbài Đặc biệt ở tầng này xuất hiện nhiều loài cây thuốc quý nh Lan kim
tuyến (Anoectochilus setaceus), Râu hùm (Tacca chantrieri)
Trang 15Thực vật ngoại tầng còn có các loài dây leo thân gỗ to lớn nh Bàm bàm
(Entanda faseoloides), Dây trắc (Dalbergia sp.), Ngọc anh núi (Tabernaemontana bovina), Dây đòn gánh (Tetrastigma eberhardtii), Kim cang (Smilax sp.), Dất mèo (Uvaria sp.), Song mây (Calamus spp.)
(5) Rừng thứ sinh phục hồi sau nơng rẫy
Có diện tích 1.687 ha, chiếm 11,2% diện tích tự nhiên và phân bố rải ráckhắp VQG Bao gồm rừng thứ sinh phục hồi sau nơng rẫy nhiệt đới và rừng thứsinh phục hồi sau nơng rẫy á nhiệt đới núi thấp Mặc dù, chúng đợc hình thành ở
2 kiểu rừng sinh khí hậu khác nhau nhng đều là sản phẩm sau nơng rẫy nên cấutrúc của rừng không khác nhau nhiều Thành phần loài và cấu trúc rừng đơn giản.Rừng chỉ có một tầng cây gỗ có tán đều nhng khá tha nên dới tán rừng tầng thảmtơi khá phát triển của các loài cỏ cao thuộc họ Cỏ (Poaceae) và họ Cói(Cyperaceae) ở rừng kín thờng xanh ma ẩm á nhiệt đới phổ biến là các loài Hu
đay (Trema oriantalis), Ba gạc lá xoan (Euvodia meliaefolia), Xoan nhừ (Choerospondias axillaries), Màng tang (Litsea cubeba) Còn ở đai rừng nhiệt
đới lại là các loài trong họ ba mảnh vỏ thuộc các chi Macaranga, Mallotus,
Croton , Bồ đề (Styrax tonkinensis) Cũng có thể bắt gặp một vài loài của rừng nguyên sinh nh Chò chỉ (Shorea chinensis) nhng có diện tích rất nhỏ ở khu vực
xóm Lấp Kích thớc cây rừng rất biến động phụ thuộc vào thời gian phục hồi dàihay ngắn của từng lâm phần Những lâm phần có thời gian phục hồi dài đờngkính có thể đạt tới 18-20cm, chiều cao 17- 18m, dới tán rừng đã xuất hiện các
loài cây rừng nguyên sinh mọc trở lại
(6) Rừng thứ sinh Tre nứa
Rừng tre nứa chỉ chiếm một diện tích nhỏ (639 ha) nằm trong vành đai rừngkín thờng xanh ma ẩm nhiệt đới ở khu vực phía đông của vờn Đây cũng là kiểuphụ thứ sinh đợc hình thành sau nơng rẫy bỏ hoang hoặc rừng cây gỗ bị khai thác
kiệt Thực vật tạo rừng, chủ yếu là loài Nứa lá nhỏ (Schizostachyum dullooa) và
một số loài cây gỗ mọc rải rác Mật độ cây khá dầy (200 250 bụi/ha và 30.000 37.500 cây/ha) với đờng kính bình quân 2cm và chiều cao bình quân 5m Dới táncây gỗ thảm tơi là các loài cây thuộc họ Cỏ (Poaceae) và họ Cói (Cyperaceae) kháphát triển Ngợc lại, dới tán Nứa thảm tơi ít phát triển thờng là một số loài trong
-họ Gừng (Zingiberaceae) và một số -họ khác mọc rải rác Dây leo phổ biến là Sắndây, Kim cang, Dất, Bìm bìm Nh vậy, rõ ràng loại rừng này kém có giá trị kinh
tế, tuy nhiên trong điều kiện đất rừng ít màu mỡ và có mức độ chiếu sáng cao,rừng tre nứa có vai trò lớn trong việc giữ đất, chống xói mòn và tạo ra những điềukiện môi trờng sống cho một số nhóm động vật hoang dã
(7) Rừng trồng
Rừng trồng có diện tích 21 ha, chiếm 0,1% diện tích tự nhiên, trên địa phận
xã Tân Sơn Loài cây gây trồng là Bồ đề (Styrax tonkinensis) Do mới đợc gây
trồng nên rừng còn nhỏ Đờng kính bình quân 6-7cm và chiều cao bình quân 8m với tầng tán liên tục Ngoài ra, ở khu vực phía Đông Nam trên điạ phận xãKim Thợng còn có một số diện tích khác mới đợc gây trồng loài Keo lai, nhngcha thành rừng nên không thể hiện đợc trên bản đồ thảm thực vật Việc trồng cácloài cây nhập nội với mục tiêu kinh tế tại Vờn quốc gia là không phù hợp Việcphục hồi lại rừng ở đây ngoài biện pháp khoanh nuôi bảo vệ lợi dụng tái sinh tự
(Chukrasia tabularis), Chò chỉ (Shorea chinensis), Chò nâu (Dipterocarpus retusus), Giổi ăn quả, Giổi xanh (Michelia tonkinensis, M hypolampra), Mỡ (Manglietia conifera), Chò xanh (Termilania myriocarpa),
(8) Trảng cỏ, cây bụi, cây gỗ rải rác
Kiểu thảm này khá phổ biến với 4.927 ha, chiếm 30,7% tổng diện tích tựnhiên của Vờn quốc gia và phân bố rải rác khắp các khu vực ở cả 2 vành đai độcao, nhng tập trung hơn cả vẫn là ở đai rừng nhiệt đơí thuộc phần đất phía đông
của vờn Phần lớn loại thảm này là các trảng cỏ cao nh Cỏ tranh (Imperata cylindrica), Lau (Erianthus arundinaceus), Lách (Saccharum spontaneum), Cỏ trấu (Themeda gigantea), Chít (Thysanolaema maxima), Cỏ giác (Panicum
Trang 16sarmentosum) Dới các trảng cỏ này tình hình tái sinh của các cây gỗ trở nên khó
khăn Bởi vậy, khả năng phục hồi rừng tự nhiên trên những diện tích này đòi hỏiphải có một thời gian dài
(9) Thảm nông nghiệp và dân c
Diện tích 1.369 ha, chiếm 9,1% diện tích tự nhiên phân bố rải rác khắp VQG,
nh-ng tập trunh-ng thành diện tích lớn là ở phía đônh-ng của vờn nơi có nhiều bản lành-ng Nóbao gồm ruộng lúa nớc, nơng rẫy trồng lúa, hoa màu, chè Trong một chừngmực nhất định các hệ sinh thái này không phải là đối tợng bảo vệ của các khu bảotồn, song ở một khía cạnh khác chúng lại là môi trờng sống của những nhóm sinhvật nhất định, không chỉ là các động vật nhỏ (Chuột, Dán ), mà còn cả các loàithực vật nữa (Cỏ cứt lợn, Cỏ may, các loài cỏ dại trên cánh đồng và các thực vậttheo ngời)
Trong thành phần thực vật ở Xuân Sơn, thấy đủ các yếu tố thực vật có liênquan đến khu hệ thực vật Việt Nam Trớc hết là khu hệ thực vật bản địa Bắc ViệtNam- Nam Trung Hoa gồm các đại diện tiêu biểu là các cây trong họ Dẻ
(Fagaceae), họ Re (Lauraceae), họ óc chó (Juglandaceae), họ Xoan (Meliaceae),
họ Đậu, họ Ngọc lan (Magnoliaceae), Đây là yếu tố chiếm u thế trong hệ thực
vật Xuân Sơn Ngoài ra còn có các luồng thực vật di c khác:
Luồng di c thứ nhất, từ phía Nam đi lên là luồng các yếu tố Malaixia Indonêxia trong đó họ Dầu (Dipterocarpaceae) là họ tiêu biểu với 6 loài: Chò nâu
Dipterocarpus retusus, Chò chỉ - Shorea chinensis, Sao trung hoa - Hopea chinensis, Táu nớc - Vatica glabrata, Táu lá ruối -Vatica odorata subsp odorata
và Táu muối - Vatica diospyroides đều là những loài trong họ Dầu di c lên phía
bắc xa hơn cả
Luồng thứ hai, từ phía Tây Bắc đi xuống bao gồm các yếu tố vùng ôn đớitheo độ vĩ Vân Nam - Quí Châu và chân dẫy núi Himalaya, trong đó có các loàicây ngành Thông (Pinophyta), họ Đỗ quyên (Ericaceae) và các loài cây lá rộngrụng lá thuộc họ Dẻ (Fagaceae), họ Thích (Aceraceae)
Trang 17Luồng thứ ba, từ phía Tây và Tây nam lại, là luồng các yếu tố Malaixia của vùng khô hạn ấn Độ - Miến Điện, tiêu biểu là một số loài rụng lá
Indonêxia-nh Sâng - Pometia pinnata, họ Bàng (Combretaceae)
2.1.6.2 Tài nguyên thực vật
Đã thống kê đợc khoảng gần 550 loài cây tài nguyên thuộc 4 nhóm côngdụng (có loài thuộc nhiều nhóm công dụng):
Nhóm cây cho gỗ (G): có 220 loài, nhng hầu hết thuộc nhóm gỗ hồng sắc và tạp
mộc Nhóm gỗ thiết mộc có một số loài có giá trị kinh tế cao nh Lát hoa
(Chukrasia tabularis), Sến mật (Madhuca pasquieri), Nghiến (Excentrodendron tonkinense), Trai lý (Garcinia fagraeoides), Đinh (Fernandoa spp.)
Nhóm cây làm thuốc (T): Có 300 loài có thể dùng làm thuốc Nếu so với tổng số
726 loài đã phát hiện ở đây, cho thấy cây làm thuốc đã chiếm một vị trí khá quantrọng của khu hệ
Nhóm cây ăn đợc: Có 128 loài Trong đó đáng kể nhất là loài Rau sắng
(Melientha suavis) và Chè shan (Camellia sinensis var assamica).
Nhóm cây làm cảnh và cây bóng mát: 94 loài Họ có nhiều loài làm cảnh nhất là
họ Lan (22 loài), tiếp đến là họ Cau dừa (10 loài) và họ Đỗ quyên (6 loài) Đặcbiệt, trong họ Lan có 3 loài thuộc chi Lan hài (Paphiopedilum) là những loài hoa
đẹp đợc a chuộng đang bị săn lùng Ngoài ra ở đây còn xuất hiện nhiều cây cóhoa đẹp khác nh các loài trong họ Bóng nớc (Balsaminaceae), họ Thu hải đờng(Begoniaceae) , một số loài Khuyết thực vật cũng nh nhiều loài cây gỗ có thểdùng làm cây cảnh và trồng lấy bóng mát ven đờng phố hoặc công viên
2.1.7 Khu hệ động vật
2.1.7.1 Đặc điểm khu hệ.
Khu hệ Động vật có xơng sống ở cạn Xuân Sơn đã đợc khảo sát từ 1991, khixây dựng dự án đầu t khu Bảo tồn thiên nhiên Từ đó tới nay đã có nhiều đợt khảosát nghiên cứu cộng với kết quả khảo sát của đoàn lập dự án đầu t (2003), đãthống kê đợc 365 loài Cụ thể, là thú 69 loài, Chim 240 loài, Bò sát 32 loài, và L-ỡng thê 24 loài So với các kết qủa khảo sát cũ, thì đợt khảo sát vừa qua đã bổsung 70 loài Chim, 8 loài thú và một số loài Lỡng thê, Bò sát
Biểu 4: Kết quả khảo sát Động vật rừng
2.1.7.2 Sơ bộ đánh giá tình trạng nguồn lợi.
Nhìn chung, tình trạng nguồn lợi Động vật rừng tơng đối nghèo Có tới 7 loàigần nh đã rơi vào tình trạng bị tiêu diệt ở Xuân Sơn Đó là Vợn đen tuyền, Hồnghoàng (Buceros bicornis), Voọc bạc má (Trachypithecus bicornis), Nai (Cervusunicolor), Cheo cheo (Tragulus javanicus), Hổ (Panthera tigris), Báo hoa mai (P.pardus) Những loài có giá trị kinh tế khác đề ở cấp mật độ ít Mặt khác, 50 loài ởcấp mật độ nhiều, đều là những loài Chim nhỏ thuộc họ Chim chích, Chim sâu,các loài Sẻ Những loài Bò sát, Lơng c cũng thế Tất cả các loài Rùa, Kỳ đà, Trăn
và các loài Rắn có giá trị thơng mại hoặc dợc liệu, đều đã trở nên hiếm
Trang 182.2 Đặc điểm kinh tế xã hội
2.2.1 Dân số, dân tộc và phân bố dân c
Đặc điểm dân c
Trong Vờn quốc gia có 10 xóm (đơn vị tính tơng đơng thôn) gồm: Cỏi, Lấp,
Dù, Lạng, Lùng Mằng (xã Xuân Sơn), Thân (xã Đồng Sơn), Nớc Thang (xã Xuân
Đài), Xoan, Tân Ong, Hạ Bằng (xã Kim Thợng)
Các Xóm này phân bố chủ yếu dới chân các dãy núi đá vôi và núi đất, ở độcao từ 200 - 400 m so với mực nớc biển, tập trung ở phía đông, một phần phía bắc
và nam của Vờn quốc gia
Dân c của các xóm này chủ yếu là 2 dân tộc chính: Dao (Mán) chiếm 65,42%
và Mờng chiếm 34.43% dân số, chỉ có 4 khẩu ngời Kinh sinh sống tại đây
Biểu 6: Dân số và dân tộc
Trang 19Dân tộc Dao
Ngời Dao hay còn gọi là ngời Mán là một trong những ngời có dân số vàphân bộ rộng ở miền Bắc nớc ta Tại Vờn quốc gia, ngời Dao phân bố ở các xám
Dù, Cỏi, Lùng Mằng, Xoan, Tân Ong, Hạ Bằng và Thân Ngời Dao ở đây còn giữ
đợc nhiều phong tục tập quán và truyền thống đặc trng cho ngời Dao ở Việt Nam.Phụ nữ Dao vẫn giữ đợc nghề in hoa văn trên váy và khăn Họ thờng in nhiềuloại hoa văn với nhiều loại váy và khăn khác nhau Ngày thờng, phụ nữ Dao vẫnmặc váy truyền thống
Đàn ông Dao từ 9 tuổi trở lên phải làm một thủ tục quan trong nhất trong đời,
đó là lễ Lập tỉnh Khi là xong thủ tục này, ngời họ mới đợc coi là ngời đàn ôngthực thụ để có thể đàng hoàng cới vợ và tham gia những việc quan trọng của cộng
đồng Nếu không làm thủ tục này, ngời đàn ông vẫn đợc lấy vợ và tham gianhững công việc khác của xóm, nhng chỉ giữ vai trò nh ngời cha trởng thành
Điệu múa truyền thống ở đây là múa xoè đặc biệt đợc u tiên trong ngày lễ này.Trong sản xuất và sinh hoạt, ngời Dao còn mang tính cộng đồng rõ nét Khimột gia đình làm nhà, hoặc làm ruộng, nơng rẫy, thờng những ngời thân hoặc mộtnhóm hộ gia đình cùng tham gia hỗ trợ Trớc đây ngời Dao sống du canh du c Từnhững năm 1970 trở lại đây, ngời Dao đã định c ổn định theo chủ trơng của Nhànớc Tuy nhiên, họ vẫn du canh bằng hình thức sản xuất lơng thực trên nơng rãykhông cố định
Dân tộc Mờng
Dân tộc Mờng là nhóm dân tộc thiểu số có dân số lớn nhất và vùng phân bốrộng nhất trong các dân tộc thiểu số ở Việt Nam Ngời Mờng sinh sống hầu hết ởcác tỉnh trung du và miền núi từ Thanh Hoá trở ra Tại Vờn quốc gia Xuân Sơn,ngời Mờng sống thành từng xóm riêng biệt tại các xóm Lấp, Lạng và Nớc Thang
và một số ít sinh sống trong các xóm Dù
Ngời Mờng ở đây vẫn còn giữ đợc bản sắc đặc trng của mình Tại các xómngời Mờng, hầu hết họ vẫn làm nhà sát nhau và là nhà sàn Nhà sàn của họ thểhiện rõ những nét kiến trúc, hoa văn độc đáo Nhà sàn thờng rộng, có nhà rộng tới
100 mét vuông
Ngày nay, vào các xóm ngời Mờng, rất ít gặp họ mặc trang phụ truyền thống,
mà họ thờng mặc âu phục Chỉ trong những ngày lễ hội, tết cổ truyền họ mới vậntrang phục truyền thống Tuy nhiên, ngời dân vẫn giữ đợc nghề dệt vải cổ truyềndùng may váy áo và khăn Trong sinh hoạt văn hoá, ngời Mờng thờng tổ chức các
lễ hội vào dịp cới hỏi, tết cổ truyền với nhiều trò chơi giải trí nh hát ví, kể truyệnngời Mờng, múa đâm đuống
Trong sản xuất ngời Mờng vẫn giữ đợc tính cộng đồng Họ thờng hỗ trợ lẫnnhau trong các công việc cần nhiều sức lực nh làm ruộng, nơng rãy, săn bắt, hái l-
ợm Ngời Mờng có truyền thống làm ruộng nớc lâu đời, vì vậy ruộng nớc của họthờng rất ổn định và bền vững
Trang 20Lúa nơng đợc canh tác ở các vùng đồi, núi dốc và hoàn toàn phụ thuộc vào tựnhiên, sản lợng rất bấp bênh Diện tích lúa nơng không ổn định hàng năm mà th-ờng đợc du canh qua nhiều vùng khác nhau xung quanh các điểm dân c.
Các loại hoa màu thờng chỉ có sắn, khoai, ngô, đậu, lạc đợc trồng ở nhữngkhu đất cao, bằng phẳng không đủ điều kiện để làm ruộng nớc
Biểu 7: Diện tích các loại đất nông nghiệp
Số liệu điều tra ngoại nghiệp tháng 9/2002
Theo kết quả bảng trên, diện tích ruộng nớc còn rất ít, bình quân cha đạt 1sào/ngời, chủ yếu là lúa nớc 1 vụ Ngời dân phải canh tác lúa nơng để bổ sungnguồn lơng thực Diện tích nơng tuy thấp hơn sự thật nhiều, nhng nếu cứ luônchuyển thì chắc chắn diện tích rừng bị chuyển đổi sẽ tăng nhanh
Thuỷ lợi
Một số thung lũng thuận lợi cho việc làm thuỷ lợi tới cho đất trồng trọt Tuynhiên, do cha đợc đầu t nên ngời dân các xóm thờng tự phát đắp các đập nhỏkhông cố định, hoặc khơi mơng nớc, ống nớc tự chảy để làm ruộng Những loại
đập và mơng nớc này chỉ tồn tại đợc trong mùa khô Đến mùa ma, chúng nhanhchóng bị nớc cuốn trôi Chính vì vậy, hầu hết ruộng nớc trong khu vực chỉ làm đ-
ợc 1 vụ Những khu vực cao hơn có thể làm đợc ruộng nớc, nhng ngời dân không
đủ khả năng đa nớc tới
Sản xuất nông nghiệp của các xóm thực sự cha thấy cái lợi của thuỷ Sảnphẩm canh tác của họ chủ yếu trông chờ vào thời tiết Nếu năm nào ma thuận gióhoà thì ấm no, còn thời tiết không thuận lợi thì đói kém Làm tốt công tác thuỷ lợi
có thể mở rộng ruộng nớc, thâm canh ruộng hiện có sẽ đảm bảo an ninh lơng thựctrong khu vực
Chăn nuôi
Chăn nuôi trong khu vực cha đợc chú trọng đầu t Thành phần đàn gia súc,gia cầm còn tơng đối đơn giản, chủ yếu là trâu , bò, lợn gà
Biểu 8: Thành phần đàn gia súc gia cầm
Trang 21Số liệu điều tra ngoại nghiệp tháng 9/2002
Bình quân mỗi hộ gia đình có 2 trâu hoặc bò, 2 lợn, 7 - 8 gà hoặc ngan, vịt.Giống chăn nuôi ở đây chủ yếu là các loại giống cũ cổ truyền, chậm lớn Tuynhiên, những loại này cho thịt rất ngon nh lợn Mán, gà ri, vịt, ngan Khi cải tạovật nuôi tăng năng suất cần chú ý giữ lại những giống quý này Tuy chậm lớn, nh-
ng trong tơng lai chúng sẽ là những đặc sản hấp dẫn khách du lịch
Dịch vụ thú y trong khu vực cha phát triển Hầu hết các xóm cha có cán bộthú y hoặc cán bộ cha qua lớp đào tạo chính quy Dịch bệnh vật nuôi thờng xuyênxảy ra Xóm Hạ Bằng giữa năm 2002 đã xảy ra dịch bệnh của lợn và gà làm chếthàng loạt, trên 100 con lợn, hàng trăm con gà
Trong thời gian gần đây đã có một số hộ gia đình chú ý xây dựng ao pháttriển chăn nuôi cá Tuy nhiên, số hộ này không nhiều Ao cá chỉ đợc làm tạm bợ,cha có kỹ thuật chăn nuôi phát triển cá
Điều kiện tự nhiên trong khu vực cho phép phát triển chăn nuôi gia súc, giacầm, đào ao thả cá Có nhiều vùng có thể trở thành đồng cỏ, có nhiều nguồn cungcấp thức ăn, có đủ nguồn nớc để phát triển nuôi cá Tuy nhiên, khi phát triển chănnuôi cần phải có quy hoạch rõ ràng và rào cẩn thận để không ảnh hởng tới côngtác bảo tồn của Vờn quốc gia
2.2.2.2 Lâm nghiệp
Trong khu vực không có lâm trờng, và không phải là vùng rừng sản xuất, bởivậy sản xuất lâm nghiệp ở đây chủ yếu là việc thu hái lâm sản tự phát của nhândân
Trớc đây lâm sản chính do ngời dân khai thác từ rừng là gỗ, các loài động vậtphục vụ làm nhà và nguồn thực phẩm, đôi khi trở thành hàng hoá Từ khi thànhlập khu bảo tồn thiên nhiên, hiện tợng săn bắt và khai thác gỗ đã giảm Các sảnphẩm lâm nghiệp ngời dân thu hái chủ yếu là mật ong, song mây, sa nhân, lá cọ,các loài cây thuốc Tuy nhiên, trong quá trình thu hái không có định mức nêncác nguồn tài nguyên này cũng đã suy giảm
Ngoài ra, ngời dân xã Xuân Sơn còn tham gia bảo vệ rừng, trồng rừng bằngcây bản địa do ban quản lý Vờn quốc gia triển khai Hiện nay mỗi xã kể cả vùnglõi và vùng đệm đều có 1 cán bộ lâm nghiệp xã hợp đồng lới ban quản lý thực thicông tác theo dõi, quản lý bảo vệ rừng
Trong năm 2001, một số hộ gia đình đã nhận đất rừng giao nhng đã nhợng lạicho lâm trờng trồng rừng keo lai làm gỗ nhiên liệu Diện tích rừng này tuy khônglớn nhng cần có giải pháp thu hồi và đền bù cho lâm trờng hoặc sau 7 năm lâm tr-ờng sẽ khai thác rồi tiếp tục tiến hành trồng rừng cây bản địa
2.2.2.3 Đời sống sinh hoạt
Trang 22Theo các chỉ tiêu phân loại hộ gia đình quốc gia, toàn bộ các hộ gia đìnhtrong Vờn quốc gia đợc xếp vào diện nghèo đói Thu nhập bình quân các hộ gia
đình cha đạt 700.000 đồng/năm
Điều kiện sinh hoạt trong các hộ gia đình hết sức đơn giản Hiện nay chỉ cókhoảng 30% hộ có thuỷ điện nhỏ thắp sáng, 5% hộ gia đình có ti vi Tuy sốnggần rừng có nhiều loại gỗ quý nhng đồ đạc trong nhà ngời dân nh bàn ghế, giờng,
tủ rất tạm bợ Theo ngời dân thì do cuộc sống còn thiếu thốn nên họ chỉ lo tìm đủnguồn lơng thực thực phẩm Hầu hết các hộ gia đình thiếu lơng thực từ 1 thángtrở lên, nhiều hộ thiếu tới 4 - 5 tháng và thờng xuyên bị “đứt bữa”
2.2.3 Cơ sở hạ tầng
2.2.3.1 Giao thông
Trớc đây khu vực này hoàn toàn tách biệt với bên ngoài do không có đờngcho xe cộ tiếp cận tới Từ năm 2000, tỉnh đã đầu t xây dựng đờng cấp phối từMinh Đài tới xóm Dù (Xuân Sơn) Dự án này do ban quản lý Vờn quốc gia làmchủ đầu t Con đờng này đã khai thông khu vực với bên ngoài tạo điều kiện tiền
đề phát triển kinh tế xã hôị và giao lu văn hoá, cũng nh công tác phát triển du lịchsinh thái Con đờng này cũng là bài học cho công tác bảo tồn Ngời dân trong khuvực rất phấn khởi và tin rằng do có Vờn quốc gia mà có đờng và còn gọi là “Đờng
ông Lâu” (ông Trần Đăng Lâu nguyên là giám đốc khu bảo tồn thiên nhiên XuânSơn) Đó là bài học gắn bảo tồn với phát triển kinh tế xã hội Dự án này tiếp tụclàm đờng tới Lạng và Lấp, Cỏi Các xóm còn lại cha có đờng xe tới xóm
Đờng giao thông nội xóm nhỏ, hẹp, dốc, lầy lội gây mất vệ sinh, đặc biệt làtrong mùa ma
Trang 23truyền vệ sinh phòng bệnh Tuy nhiên, do điều kiện giao thông cha thuận lợi,nên việc chữa chạy bệnh nhân trong trờng hợp nguy cấp thờng không kịp thời.
Điều kiện trang thiết bị còn đơn sơ nên trạm xá chỉ chạy chữa những loại bệnhthông thờng
Các loại bệnh phổ biến trong khu vực: Sốt xuất huyết, đau bụng ỉa chảy, cảmcúm, viêm phế quản, phổi ở trẻ em Các dịch bệnh lớn đã đợc đẩy lui nh thơnghàn, sốt rét
2.2.3.3 Giáo dục
Giáo dục trong khu vực đã đợc chú trọng Hầu hết các xã có trờng tiểu học vàtrờng trung học cơ sở (cấp I và II) Các xóm đều có lớp cắm bản từ lớp 1 đến 3hoặc lớp 5 Giáo viên hầu hết là ngời trên địa bàn huyện Trên 90% học sinhtrong độ tuổi tiểu học đợc đến trờng Tuy nhiên, số học sinh trong độ tuổi trunghọc cơ sở chỉ có khoảng 50% đợc đến trờng, và trung học phổ thông chỉ có 25%
Biểu 10: Tình hình giáo dục
Xóm Kiên cố Số phòng Tạm Số lớp Học sinh Giáo viên Phòng ở giáo viên
Số liệu điều tra ngoại nghiệp tháng 9/2002
Hầu hết các phòng học và phòng ở giáo viên đều là nhà tạm, chỉ có phònghọc ở xóm Lấp là mới đợc xây dựng kiên cố
Trờng trung tâm xã Xuân Sơn đã có dự án 135 dự kiến đầu t xây dựng trờng
đủ lớp học, các phòng học cấp II Nhà giáo viên và khuôn viên trờng cũng đợcnâng cấp và cải tạo Vờn quốc gia nên cùng với giáo viên, học sinh của trờngtrồng cây xanh bóng mát cho trờng
2.2.4 Các chơng trình và dự án đã hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội
Hiện nay trong khu vực đã có một số dự án phát triển kinh tế xã hội Các dự
án này tập trung vào y tế, giáo dục, giao thông, làm hệ thống nớc sạch
Biểu 11: Các dự án phát triển kinh tế xã hội
Trang 24Trong quá trình xây dựng dự án đã làm tốt công tác tuyên truyền bảo tồn thiênnhiên của Vờn quốc gia Tuy nhiên, các dự án này đợc đầu t nhỏ lẻ, cha đồng bộ,cha thực sự gắn liền với công tác bảo tồn thiên nhiên Vờn quốc gia.
2.2.5 Quản lý và sử dụng đất trong Vờn quốc gia
Khi chính thức thành lập và bàn giao, Ban quản lý sẽ đợc giao quản lý đất vàtài nguyên trong vùng lõi Vờn quốc gia Tuy nhiên, khi mở rộng thì Vờn quốc giabao gồm một số diện tích rừng đã đợc giao cho lâm trờng Xuân Đài, Tam Sơn vàcác hộ gia đình của các xã Diện tích rừng và đất rừng còn lại do các xã quản lý
- Lâm trờng đợc giao 2873ha, trong đó Kim Thợng 960ha, Đồng Sơn 851ha,Tân Sơn 412ha, Xuân Đài 650 ha Diện tích rừng trồng sản xuất của hai lâmtrờng là 320 ha, trong đó lâm trờng Xuân Đài 100ha, lâm trờng Tam Sơn 220ha
- Chủ hộ đợc giao 478 ha, trong đó Kim Thơng 431 ha và Đồng Sơn 47 ha
Về sử dụng đất xem thêm phụ biểu 6 (hiện trạng các loại đất đai)
Trang 25Phần 3
Đánh giá các giá trị của Vờn quốc gia - quá trình bảo vệ phát triển Vờn quốc gia và sự cần thiết phải đầu t 3.1 Đánh giá các giá trị của Vờn quốc gia
3.1.1 Các giá trị nổi bật về tự nhiên
3.1.1.1 Diện tích
Tổng diện tích Vờn quốc gia Xuân Sơn 15.048 ha Nếu so sánh với 25 Vờnquốc gia đã đợc chính phủ phê duyệt thì Xuân Sơn có diện tích đứng thứ 12 Nhvậy Vờn quốc gia Xuân Sơn có đóng góp đáng kể trong hệ thống các Vờn quốcgia của Việt Nam
3.1.1.2 Giá trị sinh thái
Vờn quốc gia Xuân Sơn có nhiều sinh cảnh độc đáo, bao gồm: Rừng nhiệt
đới thờng xanh còn mang tính nguyên sinh ít bị tác động phân bố trên núi đất vànúi đá vôi vùng thấp; rừng á nhiệt đới ít bị tác động trên núi đất và núi đá vôi;rừng thứ sinh nhiệt đới và á nhiệt đới; trảng cỏ cây bụi, cây gỗ; hệ sinh thái n ơngrẫy, hệ sinh thái đồng ruộng và dân c
Đặc biệt là trong khu vực còn tồn tai 2.432 ha rừng trên núi đá vôi, trong đó
có 883 ha phân bố ở độ cao trên 700m Hệ sinh thái rừng núi đá vôi là một hệsinh thái hết sức mỏng manh Một khi hệ sinh thái này bị phá huỷ thì rất khó cóthể hồi nguyên trở lại Những cảnh quan núi đá khô, trọc, mất rừng có thể thấy đ-
ợc ở Đà Bắc (Hoà Bình) Hạ Long (Quảng Ninh), Kim Bảng (Hà Nam), ý Yên(Nam Định), Hoa L, Tam Điệp, Kim Sơn (Ninh Bình, Hà Trung, Triệu Sơn(Thanh Hoá), Yên Thành (Nghệ An) Việt Nam có diện tích núi đá vôi1.152.000 ha, chiếm 3,5% diện tích lãnh thổ toàn quốc, núi đá vôi còn rừng chỉ
đạt 396.200 ha chiếm 26,4%, tồn tại hầu hết ở các khu rừng đặc dụng nh Tây CônLĩnh, Bắc Mê, Kim Hỉ, Ba Bể, Na Hang, Phong Nha- Kẻ Bàng Nh vậy, bảo tồn
đợc kiểu rừng hiếm hoi và mong manh này có ý nghĩa rất lớn
3.1.1.3 Giá trị cảnh quan
Hệ thống đồi núi có độ cao từ 300m đến 1300m kết hợp với các hệ sinh tháinêu trên đã tạo cho Vờn quốc gia Xuân Sơn một cảnh quan đẹp hùng vĩ và hấpdẫn Những ngọn núi đất, núi đá vôi trùng điệp có rừng tự nhiên che phủ có thể dễdàng tiếp cận ngay từ các xóm làng trong Vờn quốc gia Đây là một đặc trng khótìm thấy địa danh tơng tự khác ở Việt Nam
Trong hệ thống núi đá vôi, tuy cha có nghiên cứu đầy đủ, nhng cũng đã pháthiện đợc một hệ thống hang động phong phú, đa dạng và độc đáo Khu vực xóm
Dù và xóm Lạng có hang Lun, hang Lạng Hang Lun có nhiều nhũ thạch rất đẹp.Hang Lạng cao trung bình tới 10m, có nơi cao tới 20-30m, rộng trung bìnhkhoảng 10-15m Tuy cha có nghiên cứu đầy đủ, nhng theo ngời dân thì hang này
có suối chảy qua từ xóm Lạng tới xóm Lấp với chiều dài trên 7000m Nh vậy, đây
là một trong những hang đáng chú ý đối với các nhà nghiên cứu hang động và cácnhà thám hiểm, bởi vì theo Hội nghiên cứu hang động Hoàng gia Anh thì ViệtNam có hệ thống hang động với suối ngầm dài nhất thế giới đó là Phong Nha dài7729m (Tạp chí hang động thế giới, 1994)
Khu vực xóm Lấp và Cỏi, ngời dân đã phát hiện khoảng gần 30 hang động.Trong số đó có nhiều hang động đẹp và có ý nghĩa sinh học nh hang Dơi, hangCửa đất, hang Lấp, hang Ông Lão, động Thử Thần Đáng chú ý nhất là độngThử Thần Đây là hang có lối xuống nhỏ hẹp thẳng đứng chỉ đủ một ng ời xuống,nhng khi vào trong thì động này rất rộng có thể chứa đựng đợc hàng trăm ngời.Trong hang có nhiều nhũ thạch đẹp lộng lẫy Có nhũ thạch cao tới 10m, khi gõ cótiếng kêu vang lớn nh tiếng chuông với nhiều âm thanh khác nhau Một điều đặcbiệt nữa là những hang động này gần khu dân c, dễ tiếp cận
Trang 26Hệ thống núi, hang động và rừng tự nhiên đã tạo thành một quần thể thắngcảnh hết sức phong phú và đa dạng Nếu đợc nghiên cứu kỹ lỡng hơn nữa chắcchắn sẽ trở thành một trong những điểm tham quan, du lịch sinh thái độc đáo củanớc ta.
3.1.1.4 Tính đa dạng
Khu hệ thực vật bớc đầu đã ghi nhận đợc 726 loài thực vật bậc cao có mạchthuộc 475 chi và 134 họ Có thể so sánh sự đa dạng của khu hệ thực vật Vờn quốcgia Xuân Sơn với các khu khác ở miền Bắc nớc ta
Biểu 12 : Khu hệ thực vật Xuân Sơn với một số Vờn quốc gia khu BTTN
Khu hệ động vật tuy mới nghiên cứu bớc đầu nhng đã thống kê đợc 365 loài
Cụ thể là Thú 69 loài, Chim 240 loài, Bò Sát 32 loài, và Lỡng thê 24 loài
Biểu 13: Thành phần động vật Xuân Sơn với các Vờn quốc gia và các KBTTN
Vờn quốc gia Thú (số loài) Chim (số loài)
bố ở rừng nguyên sinh Nhiều loài động vật tồn tại ở đây là chỉ thị cho rừngnguyên sinh nh: Sơn dơng, Mang, Gấu, Quạ
Các loài mới đợc thống kê và các loài có khả năng là loài mới
Trong quá trình điều tra chúng tôi đã thu thập đợc tiêu bản của 1 loài thực vậtlần đầu tiên thống kê ở Việt Nam và 3 loài có khả năng là loài mới cho khoa học
Đó là:
- Loài mới đợc thống kê: Loài Đỗ quyên lá vệ mâu - Rhododendron euonymifolium Lévl, là loài cây gỗ nhỏ dạng bụi.
- Loài có khả năng là loài mới:
1/ Cycas dolichophylla sp nov.- Thiên tuế na hang là loài mới nhng cha công bố 2/ Quercus sp nov - Sồi thuộc họ Dẻ (Fagaceae) Cây gỗ có kích thớc to lớn 3/ Pseudostachyum sp nov.- Háo má (tiếng Dao), Nứa Phân bố ở độ cao 300 -
800m thuộc xóm Dù và chân núi Ten
Ngoài ra, trong số 726 loài còn có 3 loài mới ghi nhận cho khoa học trong vài
năm cuối thế kỷ XX, đó là Lan cầu lá tía - Bulbophyllum purpureifolium Aver.
1997, Nhãn diệp nhẵn Liparis conopea Aver 1997 và Lan hài hiệp Paphiopedilum hiepii Aver 1995 thuộc họ Lan cũng tìm thấy ở đây.
Trang 27-3.1.1.5 Các loài bị đe dọa và loài đặc hữu
Thực vật
Hệ thực vật Xuân Sơn có tổng số 32 loài đợc ghi trong sách đỏ Việt Nam vàsách đỏ thế giới, trong đó có 24 loài đợc ghi trong sách đỏ Việt Nam (chiếm3,3% tổng số loài của Xuân Sơn và 6,7% tổng số loài trong sách đỏ Việt Nam),
18 loài (2,5% tổng số loài của Xuân Sơn) trong sách đỏ thế giới IUCN, 1998 Tình trạng trong sách đỏ Việt Nam nh sau: Đang nguy cấp (E) 1 loài, Sẽ nguycấp (V) 5 loài, Hiếm (R) 7 loài, Bị đe dọa (T) 5 loài, Biết không chính xác (K) 6loài Theo phân cấp tình trạng của IUCN thì có 1 loài thuộc loại CR (CriticallyEndangered - Bị đe doạ cao), 6 loài thuộc loại EN (Endangered - Nguy cấp), 8loài thuộc loại VU (Vulnerable - Sắp nguy cấp), 2 loài thuộc loại LR (Lower Risk
- Bị đe doạ thấp), và 1 loài thuộc loại DD (Data Deficient -Thiếu thông tin).Nhiều loài cây quý hiếm nổi tiếng có giá trị bảo tồn và giá trị kinh tế cao nh : Lát
Chukrasia tabilaris, Kim giao Nageia fleugi, Sến mật Madhuca pasquieri, Chò chỉ Shorea chinensis, Nghiến Excentrodendron tonkinense, Củ dòm Stephania dielsiana Điều này sẽ làm tăng giá trị của Vờn quốc gia
Ngoài ra, trong số 726 loài có 290 loài (chiếm 39,9%) là thực vật đặc hữucủa địa phơng và Đông dơng, trong đó yếu tố đặc hữu Bắc Việt Nam và NamTrung Hoa chiếm xấp xỉ 50% (129/290 loài)
Động vật
Hệ động vật có 46 loài động vật quí hiếm có tên trong Sách Đỏ Việt Nam(chiếm 12,6% tổng số loài của Xuân Sơn), 18 loài có tên trong Sách Đỏ thế giớiIUCN, 1996 (chiếm 4,9% số loài của Xuân Sơn)
Biểu 14: Động vật quý hiếm Xuân Sơn
Trong Vờn quốc gia đã ghi nhận đợc một số loài đặc hữu sau:
- Vợn đen tuyền (Hylobates concolor)
- Voọc xám (Trachypithecus phayrei)
- Sóc bay lớn (Petaurista pentaurista)
- Các loài Khỉ (Macaca sp)
- Niệc nâu (Anorrlinus tickelli)
- Cú lợn rừng (Phodilus badius)
Biểu 15: Tổng số loài động vật và thực vật Vờn quốc gia Xuân Sơn đợc ghi
trong sách đỏ Việt Nam và Thế Giới
Lớp/Ngành Tổng số loài Sách đỏ IUCN Sách đỏ VN Tổng số loài bị đe doạ % so với tổng số loài
Trang 28Bò sát ếch nhái 56 1 11 11 19,6
Trong số các loài bị đe doạ toàn cầu ghi nhận cho Vờn quốc gia, nhiều loài
động vật có giá trị bảo tồn cao nh: Hổ Panthera tigris, Báo hao mai Panthera pardus, báo gấm neofelis neebulosa, Gấu ngựa Ursus thibetanus, Sơn dơng Capricornis sumatraensis, Vợn đen Hylopathes concolor
3.1.2 Các đặc trng nổi bật về kinh tế xã hội và văn hoá
- Trong Vờn quốc gia có 10 xóm ngời dân sinh sống, hầu hết là đồng bào dântộc Mờng và Dao Cộng đồng dân c ở đây đã nhiều năm tham gia quản lý bảo
vệ rừng trong công cuộc bảo tồn của khu bảo tồn thiên nhiên trớc đây và Vờnquốc gia hiện nay
- Cộng đồng các dân tộc thiểu số hiện vẫn giữ đợc bản sắc văn hoá dân tộc thểhiện trong trang phục, uống rợu hoãng, cơm lam, múa xoè, đan lát đồ dùngthủ công, dệt thêu, in thổ cẩm, các phơng thức canh tác cổ truyền Đây làmột trong những tiềm năng của du lịch sinh thái- nhân văn
- Do có những khó khăn khách quan của các xã vùng sâu vùng xa mà đời sốngcộng đồng các dân tộc thiểu số ở các xã vùng đệm hiện đang nghèo đói, đờisống tinh thần thiếu thốn, lạc hậu, trình độ nhận thức dân trí còn thấp
- Tính cộng đồng cao trong tất cả các mặt của cuộc sống, nổi bật là tình đoànkết cộng đồng trong các sinh hoạt xã hội, gia đình ở tất cả các thôn bản trongvùng đệm
- Tiềm năng đất đai và nhân lực dồi dào để phát triển các chơng trình kinh tế xãhội vùng đệm
3.1.3 Giá trị kinh tế sinh thái
Toàn bộ diện tích rừng Vờn quốc gia Xuân Sơn là đầu nguồn xung yếu của hệthống sông Bứa Hệ thống sông này đóng vai trò quan trọng trong việc tới tiêu n-
ớc cho hàng trục ngàn hecta ruộng nớc của dải đồng bằng, điều tiết nớc cho cácthành phố thị trấn, các khu dân c của các xã các huyện vùng hạ lu Đồng thời vớinhững đóng góp trong việc điều tiết nớc trong mùa ma lũ sẽ góp phần không nhỏtrong việc giữ gìn và phát triển hệ thống giao thông trong vùng
Đối với nhân dân địa phơng, đặc biệt là các vùng sâu xa, Vờn quốc gia có giátrị kinh tế rất cao trong việc điều tiết và duy trì dòng chảy ở các lu vực nhỏ, lànguồn cung cấp nớc tới tiêu trong sản xuất, nớc dùng trong sinh hoạt, nớc cho cáccông trình thuỷ điện nhỏ phục vụ cuộc sống
Những giá trị này không thể tính cụ thể đợc bằng tiền, nhng những đóng gópcủa Vờn quốc gia trong việc phòng hộ, cân bằng môi trờng sinh thái là rất to lớntrong công cuộc phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Phú Thọ nói riêng và toàn quốcnói chung
3.2 Đánh giá quá trình bảo vệ và phát triển Vờn quốc gia.
3.2.1 Công tác quản lý bảo vệ
Hệ thống quản lý
Hệ thống quản lý Vờn quốc gia Xuân sơn hiện nay đợc tổ chức xắp xếp nhsau:
Trang 29Chi cục Kiểm lâm trực tiếp quản lý và chỉ đạo hai đơn vị quản lý bảo vệ rừngtrong khu vực Vờn quốc gia đó là Hạt kiểm lâm Thanh Sơn, và Ban quản lý Vờnquốc gia.
Đối với huyện Thanh Sơn, đây là nơi còn lại diện tích rừng tự nhiên lớn nhấttrong tỉnh, nên Chi cục đã có đầu t trọng điểm bằng các hoạt động nh tăng cờngbiên chế, u tiên các chơng trình về lâm nghiệp, tăng cờng xây dựng cơ sở hạtầng Đây là một trong những chủ trơng đúng đắn của lãnh đạo Chi cục Trongthực tế, chủ trơng này đã dẫn đến công tác quản lý bảo vệ rừng trong khu vực đạthiệu quả cao
Trong 10 năm hoạt động, hai đơn vị tham gia thực hiện quản lý bảo vệ vàphát triển rừng trên địa bàn huyện Thanh Sơn là Vờn quốc gia và Hạt kiểm lâm
đã phối hợp chặt chẽ Những hoạt động phối hợp cụ thể nh phối hợp tuần tra, xử
lý các vụ vi phạm luật bảo vệ và phát triển rừng, phòng chống cháy rừng
Tuy nhiên, khu vực Thanh Sơn là vùng núi xa xôi, hiểm trở, tiếp giáp vớinhiều tỉnh, có nhiều đờng xâm nhập, nên đã gây những cản trở không nhỏ trongcông tác quản lý bảo vệ rừng Đặc biệt là khu vực Vờn quốc gia Xuân Sơn là ngã
3 ranh giới của 3 tỉnh, việc kiểm soát các hoạt động xâm nhập trái phép gặp rấtnhiều khó khăn
Công tác quản lý bảo vệ rừng của Ban quản lý Vờn quốc gia Xuân Sơn
Ban quản lý khu bảo tồn đợc thành lập theo Quyết định số 1276/QĐ-UB ngày28/11/1992 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc Khi đó ban quản lý mới chỉ có
9 cán bộ Tại Quyết định số 1044/QĐ-UB ngày 12/7/1997 của Uỷ ban nhân dântỉnh Phú Thọ cho phép thành lập hạt kiểm lâm thuộc khu bảo tồn thiên nhiênXuân Sơn Tuy nhiên, biên chế của Hạt vẫn lấy từ biên chế của Chi cục Kiểm lâmtỉnh chuyển sang
Qua 10 năm hoạt động, ban quản lý lớn mạnh không ngừng, đến nay quân sốcủa Ban gồm 21 biên chế và 2 hợp đồng, trong đó có 3 đại học chính quy, 5 đạihọc tại chức và nhiều cán bộ trung cấp Cơ sở vật chất hiện có là một nhà banquản lý cấp IV, 3 trạm bảo vệ: trạm Cọ (Minh Đài), trạm Dù, trạm Lạng (XuânSơn) và trạm Vèo (Kiệt Sơn)
động lực lợng ngời dân tham gia trong công tác quản lý bảo vệ khu bảo tồn Ngờidân tham gia nhiều lĩnh vực nh hợp đồng bảo vệ rừng, phối hợp với kiểm lâmtuần tra kiểm soát rừng, nhận giao khoán bảo vệ rừng, trồng rừng đạt hiệu quả tốt
Từ năm 1998 đến đầu năm 2002 Hạt kiểm lâm của vờn đã xử lý trên 150 vụ viphạm luật bảo vệ và phát triển rừng và đề chuyển đề nghị lên cấp trên nhiều vụkhác Tuy nhiên, càng về sau thì các vụ vi phạm càng giảm
Ban quản lý còn làm tốt công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức làm chongời dân hiểu đợc lợi ích của công tác bảo tồn thiên nhiên và môi trờng Ngời dânrất tin tởng vào ban quản lý và yên tâm tham gia các hoạt động bảo vệ và pháttriển rừng
Ngoài ra, ban quản lý còn tham gia nhiều hoạt động nghiên cứu, học tập trênhiện trờng, cụ thể là tham gia vào các đợt điều tra đánh giá đa dạng sinh học củaViện Điều tra Quy hoạch Rừng, Trờng Đại học S phạm và t vấn cho các đề tàinghiên cứu tốt nghiệp của các trờng đại học
Ngày 17 tháng 12 năm 2002, khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Sơn chính thức
đ-ợc chuyển hạng thành Vờn quốc gia theo Quyết định số 49/2002/QĐ-TTg củaThủ tớng Chính phủ Tiếp đó ngày 27 tháng 9 năm 2002 Chủ tịch Uỷ ban nhândân tỉnh Phú Thọ ra Quyết định số 3274/2002/QĐ-UB, thành lập ban quản lý V-
ờn quốc gia Xuân Sơn
Trang 30Công tác phòng cháy chữa cháy rừng
Công tác này đợc ban quản lý rất chú trọng Hàng năm, ban quản lý xây dựng
kế hoạch bằng các hoạt động cụ thể nh tuyên truyền giáo dục, phối hợp với lực ợng dân địa phơng tuần tra phòng cháy và chữa cháy rừng, trồng băng xanh cảnlửa
l-Do các hoạt động tích cực của ban quản lý nên từ năm 1997 đến năm 2002toàn tỉnh Phú Thọ có 33 vụ cháy rừng với tổng diện tích 284,94 ha, nhng ở Vờnquốc gia không xảy ra vụ cháy rừng nào Ban quản lý cũng đã triển khai trồng đ-
ợc 3 km đờng băng xanh cản lửa Ngoài ra, hàng năm ban quản lý cùng với ngờidân tiến hành họp bàn, tuần tra và tuyên truyền công tác phòng cháy chữa cháyrừng rất hiệu quả
Những nguy cơ và thách thức
Với lực lợng trên bao gồm cả hạt kiểm lâm và cán bộ của ban, trên một địabàn rộng, địa hình phức tạp, thì còn quá mỏng không đủ để dàn trải toàn bộ khuvực Các trạm kiểm lâm thờng xuyên chỉ có 2-3 cán bộ trực, nên gặp nhiều khókhăn trong việc triển khai công tác tuần tra, kiểm soát lâm sản, phòng cháy chữacháy rừng Lực lợng cán bộ kỹ thuật không đủ để triển khai các hoạt động tại cácthôn xóm Cán bộ có trình độ chuyên môn kỹ thuật còn ít khó có thể đảm đơng đ-
ợc các chơng trình hoặc dự án lớn của Vờn quốc gia
Mất rừng và săn bắn là 2 yếu tố đe doạ nhiều loài động, thực vật rừng ởXuân Sơn 2 yếu tố này vẫn xảy ra Trớc hết, súng kíp vẫn còn đợc ngời dân tàngtrữ Trong đợt khảo sát ngắn hạn, đoàn điều tra vẫn thỉnh thoảng gặp thợ săn vácsúng vào Vờn quốc gia, hoặc gặp bẫy trong rừng Các hiện tợng săn bắt, khaithác lâm sản vẫn xảy ra, đặc biệt là khu vực phía tây giáp với ranh giới Sơn La vàHoà Bình Khu vực này xa, địa bàn cách trở, bên kia ranh giới là ngời H’ Môngthạo săn bắt và làm nơng rãy đã và đang có tác động không nhỏ tới tài nguyênrừng trong khu vực Khi khảo sát ở khu núi Ten, đoàn khảo sát đã gặp lều săn vàtiếng súng săn của họ
Để tăng cờng năng lực quản lý và tham gia hỗ trợ các hoạt động phát triểnkinh tế xã hội vùng lõi và vùng đệm, cần thiết phải tăng cờng biên chế, tăng cờng
đào tạo, đồng thời thu hút lực lợng nhân dân tham gia trong công tác bảo vệ vàphát triển Vờn quốc gia
3.2.2 Các chơng trình và dự án đã thực hiện trong Vờn quốc gia
Từ khi thành lập, ban quản lý khu bảo tồn đã tham gia thực hiện nhiều chơngtrình và dự án bảo vệ và phát triển rừng cũng nh hỗ trợ phát triển kinh tế xã hộitrong vùng lõi và cả vùng đệm
Trớc hết, ban quản lý thực hiện các nội dung của Luận chứng kinh tế kỹ thuậtxây dựng khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Sơn (từ 1994)
Ban quản lý Vờn quốc gia trực tiếp tham gia xây dựng dự án khả thi cho cácchơng trình và dự án, đồng thời là chủ đầu t của hầu hết các dự án trong khu vực.Các dự án chủ yếu là vốn ngân sách, trong đó đáng chú ý nhất là Chơng trình 327
và tiếp đó là Dự án 661 Ngoài ra, ban quản lý còn làm chủ đầu t các dự án khác
nh dự án xây dựng đờng từ suối Cú tới xóm Dù, đờng dân sinh, dự án trồng rừngphòng hộ bằng cây Chè shan 1000ha, cây Giổi 1000ha, cây Vầu đắng 1000 ha.Biểu 16: Tổng hợp các dự án do Vờn quốc gia đã và đang thực hiện
Dự án Nội dung Đơn vị Khối lợng Đã thực hiện (triệu đ) Vốn
Trồng Chè Shan phòng hộ
Trang 31Ngoài ra, ban quản lý thực hiện luận chứng kinh tế kỹ thuật (năm 1992), đãxây dựng đợc một trụ sở làm việc tạm thời, 4 trạm kiểm lâm là nhà cấp IV Tạitrụ sở và các trạm đều có vờn ơm tạm thời để cung cấp nguồn giống cho công tácsúc tiến tái sinh và trồng rừng.
4.3 Sự cần thiết phải đầu t xây dựng Vờn quốc gia
4.3.1 Căn cứ chiến lợc bảo vệ môi trờng và bảo vệ tự nhiên quốc gia
Vờn quốc gia Xuân Sơn đợc đầu t xây dựng nằm trong mục tiêu mở rộng diệntích hệ thống các khu rừng đặc dụng của nớc ta Điều này đồng nghĩa với việc mởrộng môi trờng sống và cơ hội đợc bảo vệ cho các loài động thực vật, đặc biệt làcác loài động thực vật quý hiếm, đặc hữu
Vờn quốc gia Xuân Sơn bảo tồn đợc một mẫu rừng nhiệt đới á nhiệt đới núithấp còn tơng đối nguyên sinh tiêu biểu trên núi đá vôi và rừng trên núi đất ởmiền Bắc Việt Nam Hệ thực vật Vờn quốc gia có thành phần loài phong phú đadạng với nhiều loài thực vật cổ độc đáo thuộc ngành hạt trần Hệ động vật phongphú có nhiều loài quý hiếm cần đợc bảo vệ ở mức quốc gia và toàn cầu Giá trịbảo tồn của Xuân Sơn càng trở nên có ý nghĩa khi diện tích và chất l ợng rừng tựnhiên trong toàn quốc đang giảm mạnh do các hoạt động khai thác và sản xuấtnông nghiệp
4.3.2 Căn cứ chiến lợc phát triển kinh tế, du lịch của tỉnh Phú Thọ
Cơ hội phát triển kinh tế: Vờn quốc gia Xuân Sơn đợc đầu t phát triển sẽ đem lại
nguồn lợi trực tiếp qua các dịch vụ du lịch của tỉnh Phú Thọ, thúc đẩy sự giao luvăn hoá của địa phơng, thu hút các dự án trong nớc cũng nh quốc tế hỗ trợ pháttriển kinh tế xã hội vùng lõi cũng nh vùng đệm Trớc mắt dự án sẽ đầu t phát triểnkinh tế xã hội cho các xóm trong Vờn quốc gia
Giá trị kinh tế tiềm năng về phòng hộ môi trờng : Giá trị kinh tế to lớn và lâu dài
của Vờn quốc gia Xuân Sơn đối với nền kinh tế trong khu vực cũng nh của tỉnhPhú Thọ chính là các giá trị mà Vờn quốc gia mang lại trong việc duy trì cânbằng sinh thái và môi trờng trong khu vực, phòng hộ đầu nguồn cho các dải đồngbằng miền xuôi, các hệ thống giao thông trong vùng Những đóng góp này của V-
ờn quốc gia làm giảm các tác động và những rủi ro của thiên tai, góp phần vàochiến lợc phát triển kinh tế lâu dài của tỉnh
Giá trị kinh tế tiềm năng của nguồn gen: Vờn quốc gia Xuân Sơn chứa dựng
nguồn gen của rất nhiều loài động, thực vật quí hiếm có giá trị bảo tồn và kinh tếcao thuộc các nhóm chim, thú, nhóm cây cho gỗ, dợc liệu và làm cảnh Đây làkho dự trữ gen quí cho công tác tạo giống, trong tơng lai phục vụ cho các mục
đích phát triển các ngành kinh tế nh lâm nghiệp, nông nghiệp, dợc liệu, cây cảnh
Giá trị tiềm năng về du lịch
Trang 32Vờn quốc gia Xuân Sơn còn giữ lại đợc diện tích lớn rừng kín thờng xanhtrên núi đá vôi và núi đất hầu nh nguyên sinh, là nơi sống của nhiều loài chim,thú quý hiếm Đây là mẫu rừng nguyên sinh độc đáo còn lại hiếm hoi của rừngmiền Bắc cũng nh của Việt Nam Điều đặc biệt đáng chú ý là Xuân Sơn chỉ cách
Hà Nội 120 km về phía Bắc, nằm gần một quần thể các danh lam thắng cảnh, ditích lịch sử nh Đền Hùng, Tam Đảo, Ba Vì Đây sẽ là một tuyến du lịch sinh tháihấp dẫn đối với khách du lịch quan tâm đến sinh thái rừng và các danh lam khác Những khu rừng nguyên sinh ở đây, đặc biệt là diện tích rừng trên núi đá vôivới những hang động độc đáo, những núi đá thiên tạo cùng sự đa dạng về thực vậtrừng từ cây thảo, dây leo cho đến những cây gỗ cao vút to lớn giống nh một
thạch lâm xanh
âm thanh, dấu vết của các loài chim, thú và côn trùng chắc chắn sẽ có sự hấp dẫnrất lớn đối với khách du lịch
Trên tuyến du lịch sinh thái này, du khách còn đợc khám phá những nét vănhoá độc đáo của ngời Mờng, ngời Dao là những dân tộc đại diện của vùng Trungtâm Bắc Bộ
Du lịch sinh thái có tiềm năng lớn, trong tơng lai sẽ là một chơng trình hoạt
động của Vờn quốc gia Phát triển du lịch sinh thái cũng đem lại lợi ích khôngnhỏ trong việc phát triển kinh tế văn hoá xã hội trong khu vực Tiềm năng nàycàng trở nên hiện thực và hấp dẫn hơn nếu tỉnh Phú Thọ chọn Xuân Sơn là mộttrong những địa điểm u tiên trong chính sách phát triển ngành du lịch của tỉnhnhà
4.3.3 Căn cứ tiềm năng nghiên cứu khoa học và giáo dục tuyên truyền
Các số liệu về tính đa dạng sinh học của Vờn quốc gia Xuân Sơn chắc chắnmới chỉ là những kết quả ban đầu còn xa so với thực tế Bởi vậy việc thành lập V-
ờn quốc gia Xuân Sơn mở ra những tiềm năng và nhu cầu lớn cho các nghiên cứukhoa học về khu vực này Chẳng hạn khi nghiên cứu hệ thực vật, trớc hết phảithống kế hết các loài thực vật có mặt ở đây để thể hiện tính đa dạng sinh học củachúng Việc nghiên cứu xây dựng phổ dạng sống là một trong những đặc trngnhất cho mỗi hệ thực vật, ngoài ra đòi hỏi phân tích chúng thành các loại yếu tố
địa lý thực vật, yếu tố di truyền, hay yếu tố lịch sử Nghiên cứu khu hệ động vậthoang dã cũng là mảng đề tài lớn đòi hỏi cần nghiên cứu kỹ Ngoài ra, với nhữngthuận lợi về đất đai và khí hậu thì nghiên cứu về diễn thế thứ sinh, diễn thế phụchồi cũng là những tiềm năng lớn của vùng Xuân Sơn
Trong tơng lai Vờn quốc gia Xuân Sơn sẽ là trờng thực địa lớn cho học sinh,sinh viên các trờng phổ thông ở Phú Thọ và của miền Trung Hơn nữa với hiệuquả mang lại, Vờn quốc gia Xuân Sơn sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc tuyêntruyền giáo dục về lòng yêu thiên nhiên môi trờng của cộng đồng
Trang 33Phần 4 Luận chứng về chức năng nhiệm vụ và quy hoạch Vờn
quốc gia
4.1 Tên gọi
Vờn quốc gia Xuân Sơn
Tên này đợc phát triển từ tên cũ của khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Sơn vàtheo Quyết định số 49/2002/QĐ-TTg của Thủ tớng Chính phủ, ngày 17/4/2002 cótên chính thức là Vờn quốc gia Xuân Sơn
4.2 Phân loại
Xuân Sơn đợc xếp vào loại Vờn quốc gia (National Park) trong hệ thống cáckhu rừng đặc dụng hiện có của Việt Nam Theo phân loại của IUCN (1994), Vờnquốc gia Xuân Sơn thuộc II trong 6 bậc phân hạng các khu bảo vệ của Thế Giới(Category IIa, National Park)
4.3 Đơn vị quản lý
Vờn quốc gia Xuân Sơn do UBND tỉnh Phú Thọ quản lý UBND tỉnh giaocho Chi cục Kiểm lâm trực tiếp quản lý về mặt nhân sự và chuyên môn nghiệp vụ.Các cơ quan chức năng của tỉnh nh Sở Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn, Sở
Địa chính, Sở Kế hoạch và Đầu t, Sở Xây dựng hỗ trợ Vờn quốc gia về chuyênmôn, kinh phí và giám sát quá trình thực hiện xây dựng Bộ Nông Nghiệp và pháttriển Nông thôn là cơ quan thay mặt Chính Phủ có trách nhiệm hỗ trợ Vờn quốcgia về chuyên môn, nghiệp vụ và kinh phí cũng nh tìm các nguồn tài trợ từ các tổchức chính phủ và phi chính phủ để hoàn thành dự án đầu t Vờn quốc gia
4.4 Chức năng và nhiệm vụ của Vờn quốc gia Xuân Sơn
Chức năng tổng quát của Vờn quốc gia Xuân Sơn là bảo vệ và phát triển toàn
bộ các hệ sinh thái rừng, các giá trị khoa học về đa dạng sinh học, địa chất, cảnhquan, các loài động vật hoang dã hiện đang tồn tại và sinh sống ở các hệ sinh tháirừng của Vờn quốc gia
Chức năng cụ thể của Vờn quốc gia:
(1) Bảo vệ và phục hồi tài nguyên rừng:
- Bảo vệ đa dạng sinh học, tài nguyên thiên nhiên và các giá trị nguyên sơ, đặcbiệt chú trọng bảo tồn diện tích rừng nguyên sinh hiện có trong phạm vi vùnglõi của Vờn quốc gia
- Bảo vệ quần thể của các loài động thực vật quí hiếm, các loài đang bị đe dọa,các loài đặc hữu
- Duy trì chức năng phòng hộ đầu nguồn của lu vực sông Bứa, góp phần phòng
hộ cho các hoạt động sản xuất nông nghiệp của các xã thuộc huyện ThanhSơn và các các huyện vùng hạ lu sông Bứa
- Nâng cao độ che phủ của rừng trong khu vực thông qua các chơng trình bảo
vệ và phục hồi rừng ở các phân khu phục hồi sinh thái và diện tích rừng ởvùng đệm
(2) Tiến hành chơng trình nghiên cứu, theo dõi, đánh giá rừng và tài nguyên rừngtrong Vờn quốc gia để xây dựng chơng trình quản lý, bảo vệ lâu dài cho Vờnquốc gia
(3) Triển khai các chơng trình hỗ trợ về vốn và kỹ thuật để phát triển kinh tế xãhội đối với các bên trong Vờn quốc gia và vùng đệm nhằm thu hút ngời dâncùng tham gia bảo vệ và nâng cao độ che phủ rừng trong khu vực, giảm dầnsức ép của vùng đệm đối với tài nguyên rừng của Vờn quốc gia
Trang 34(4) Tiến hành chơng trình giáo dục, tuyên truyền vận động cộng đồng trong vùnglõi và vùng đệm về môi trờng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
(5) Trong giai đoạn tiếp theo, tổ chức du lịch sinh thái trên các hệ sinh thái rừng
và hệ thống hang động trong Vờn quốc gia, nhằm khai thác hợp lý các giá trị
tự nhiên và xã hội tăng thêm nguồn tài chính tái đầu t cho Vờn Du lịch sinhthái còn nâng cao hiểu biết của các tầng lớp xã hội về các giá trị bảo tồn,
đồng thời nâng cao lợi ích cho ngời dân trong khu vực
4.5 Luận chứng về diện tích và phạm vi ranh giới
Diện tích Vờn quốc gia đã đợc phê chuẩn theo Quyết định số TTg của Thủ tớng Chính phủ, ngày 17/4/2002 với diện tích là 15.048 ha
49/2002/QĐ-Phạm vi, ranh giới Vờn quốc gia Xuân Sơn đợc đề xuất nh sau:
Vờn quốc gia nằm trên lãnh thổ của của xã: Đồng Sơn, Lai Đồng, Xuân Sơn,Xuân Đài và Kim Thợng, thuộc huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ
Ranh giới phía tây và và tây nam trùng ranh giới giữa tỉnh Phú Thọ với tỉnhSơn La và tỉnh Hoà Bình
Ranh giới phía Bắc lấy theo đỉnh dông núi đất chạy song song với dãy núi đávôi theo hớng đông Bắt đầu từ ranh giới tỉnh Phú Thọ và Sơn La, tại đỉnh 830mcắt qua suối Cẩn, lấy một phần diện tích xã Đồng Sơn, chạy thẳng tới đỉnh 900mlấy 1 phần nhỏ diện tích xã Lai Đồng Ranh giới này tiếp tục theo dông núi theohớng đông bắc tới ngã ba ranh giới 3 xã Xuân Sơn, Xuân Đài và và Tân Sơn, lấymột phần diện tích xã Tân Sơn, sau đó theo ranh giới xã tới ngã 3 ranh giới xãXuân Đài, Tân Sơn và Tân Phú Tiếp tục theo dông núi và ranh giới xã Xuân Đài,hớng đông nam tới suối Nớc Thang
Ranh giới phía đông từ bắc đến nam theo suối Nớc Thang, tới gần ngã 3 suốicắt qua đỉnh dông núi đất thuộc xã Xuân Đài, tiếp cận với suối Lơng, sau đó cắtqua suối Chiềng và lấy một phần đất của xã Xuân Đài Ranh gioí này tiếp tụcchạy theo suối Chiềng, rồi cắt lên dông núi chạy song song với suối Vơng theo h-ớng nam tới đỉnh cao 485m thì quay theo hớng tây nam gặp ranh giới tỉnh giữaPhú Thọ và Hoà Bình tại đỉnh núi Hao 897m, lấy một phần diện tích xã Kim Th-ợng
Vờn quốc gia Xuân Sơn với phơng án quy hoạch trên có các đặc trng sau:
(1)Có diện tích đủ lớn, bao trùm hầu hết diện tích núi đá vôi trong khu vực vàrừng phòng hộ của các hệ sông suối thuộc đầu nguồn sông Bứa
(2)Bảo tồn đợc toàn bộ mẫu chuẩn diện tích các khu rừng nguyên sinh trên núi
đá vôi và các khu rừng nguyên sinh trên núi đất khác
(3)Ranh giới Vờn quốc gia bao gồm toàn bộ các hệ sinh thái hay nơi sống củacác loài động thực vật Đặc biệt đối với các loài thú lớn nh Mang, Gấu, Voọcngũ sắc và các loài chim đã ghi nhận cho Vờn quốc gia
(4)Còn ít dân bên trong Vờn quốc gia, chỉ có 10 xóm nhỏ thuộc các đồng bàodân tộc Dao và Mờng sống bên trong Vờn quốc gia
(5)Không ảnh hởng tới chiến lợc phát triển kinh tế xã hội trong khu vực
4.6 Luận chứng về phân khu chức năng
Luận chứng khoa học và thực tiễn phân chia các phân khu chức năng:
- Căn cứ vào mục tiêu nhiệm vụ của Vờn quốc gia Xuân Sơn
- căn cứ vào điều kiện tự nhiên,
- căn cứ vào tài nguyên rừng và giá trị đa dạng sinh học còn bảo vệ đợc,
- căn cứ vào phân bố của các loài động thực vật quý hiếm,
Trang 35- cân nhắc với hiện trạng phân bố dân c, thôn xóm, tập quán sinh sống, tập quáncanh tác và những tác động vào rừng của nhân dân quanh vùng
Trên cơ sở luận chứng trên kết hợp với điều tra thực địa cho thấy phần mởrộng của Vờn quốc gia có một diện tích lớn đồi núi trọc khó phục hồi nguyêntrạng bằng con đờng tự nhiên Những khu vực ven xóm làng cần có đất canh tác,chăn nuôi phát triển kinh tế xã hội Bởi vậy dự án đề xuất điều chỉnh diện tích cácphân khu chức năng đã đợc công bố trong Quyết định số 49/2002/QĐ-TTg củaThủ tớng Chính phủ để có các giải pháp tác động phù hợp nhằm tái tạo lại rừng
và đa dạng sinh học Đề xuất phân khu chỉ mang tính chất tạm thời, tới một thờigian nhất định khi rừng đợc phục hồi tái tạo tốt sẽ quy hoạch lại diện tích cácphân khu chức năng theo đúng Quyết định 49 Phân khu chức năng đợc bố trí cụthể nh sau:
4.6.1 Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt
Chức năng:
- Bảo vệ nghiêm ngặt toàn bộ tài nguyên rừng và đất rừng, cảnh quan và cáctài nguyên sinh học, di tích lịch sử của phân khu
- Thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học về rừng, về động thực vật, về
địa lý, về cảnh quan khí hậu thuỷ văn theo các chơng trình đã đề ra của Vờnquốc gia Các hoạt động nghiên cứu, phát hiện và thám hiểm sẽ đợc thiết kếtrên một số tuyến nhất định Còn phần lớn diện tích sẽ đợc giữ yên tĩnh cho
động vật sinh sống
- Giáo dục và đào tạo về bảo tồn thiên nhiên Các trờng đại học, trung họcchuyên nghiệp và phổ thông đợc tiến hành các hoạt động thực tập về rừng
và sinh học
- Thực hiện du lịch tham quan và du lịch sinh thái Trớc mắt phải xây dựng
dự án phát triển du lịch sinh thái để quy hoạch, thiết kế các tuyến, các điểm
du lịch sao cho vừa hấp dẫn khách du lịch vừa không ảnh hởng tới tàinguyên thiên nhiên của Vờn quốc gia
Ranh giới
Ranh giới phía tây, tây nam và phía bắc trùng với ranh giới của Vờn quốc gia.Ranh giới phía đông bắt đầu từ đỉnh cao 810m, tại điểm uốn thấp nhất củaranh giới phía bắc Vờn quốc gia thuộc xã thuộc xã Tân Sơn, theo dông núi tớisuối Nớc Thang, chay ôm chân núi đá ven xóm Cỏi, Lấp, Dù Lạng, sau đótheo đờng mòn tới chân núi Ngân sau xóm Lùng Mằng Tiếp đó chạy xuốngsuối Chiềng rồi theo suờn và dông núi ôm toàn bộ diện tích rừng còn lại phía
tây nam Vờn quốc gia
Diện tích: 9.099 ha
Biểu 17: Hiện trạng đất đai trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt
Đơn vị: ha Loại thảm Tổng cộng Thợng Kim Đồng Lai Đồng Sơn Tân Sơn Xuân Sơn
Trang 36Bảo vệ, khoanh nuôi
phục hồi rừng Nâng cao chất lợng rừng, phục hồi rừng, mở rộng nơi sống của động vật Nhiệm vụ chính.
Tổ chức du lịch sinh
thái Gây tiếng ồn nhiễu loạn động vật, tạo chất thải ô nhiễm môi trờng Quy hoạch và xâydựng quy định.Khai thác gỗ Phá hủy rừng và hệ sinh thái, phá vỡ tầng tán rừng Nghiêm cấm
Khai thác đá,
khoáng sản Phá hủy rừng, gây ô nhiễm, làm thay đổi dòng chảy Nghiêm cấmKhai thác song mây Phá hủy tầng dới của rừng, gây nhiễu loạn tới các loài động vật rừng Cần có đề xuất cụthểKhai thác cây làm
thuốc Tuy ảnh hởng cha rõ nhng có thể làm hiếm các loài cây bản địa Cần có đề xuất cụthể
Săn bắn bằng súng
đối với các loài thú
lớn
Làm cạn kiệt nguồn lợi, nguy cơ tiêu diệt
Khai thác phong lan Cha rõ mức độ tác động, nhng nếu khai thác quá mức sẽ làm hiếm các loài bản địa Nghiêm cấmChăn thả Trâu, Bò,
4.6.2 Phân khu phục hồi sinh thái
Chức năng:
- Bảo vệ toàn bộ tài nguyên rừng, đất rừng, cảnh quan, các tài nguyên sinhhọc và di tích lịch sử của phân khu
Trang 37- Phục hồi lại các diện tích rừng đã bị suy thoái vì tác động của con ngời bằngbiện pháp khoanh nuôi tái sinh, trồng rừng.
- Thực nghiệm, nghiên cứu về lâm sinh, động vật, thực vật, địa chất thuỷ văn
- Tổ chức tham quan, du lịch sinh thái
Diện tích: 5.737 ha
Trang 38Biểu 18: Hiện trạng đất đai phân khu phục hồi sinh thái
Đơn vị: ha Hiện trạng Tổng cộng Kim Th- ợng Tân Sơn Xuân Đài Xuân Sơn
nuôi tái sinh tự nhiên
Phục hồi, tái tạo lại rừng, mởrộng nơi sống cho động vật
Tổ chức du lịch sinh
thái, du lịch văn hoá Gây tiếng ồn, thải chất thảigây ô nhiễm môi trờng Quy hoạch và xây dựng quy định du lịch
Phát nơng, làm rẫy Phá hủy rừng, làm thu hẹpvùng sống của các loài động
đa dạng sinh học
Tăng cờng khuyến khích
và đầu tSăn bắn, bẫy động vật
bằng mọi hình thức Làm cạn kiệt tài nguyênđộng vật rừng Nghiêm cấm
Xây dựng đờng và các
công trình công cộng
Tạo điều kiện cho các hoạt
động khai thác tài nguyênrừng
Chỉ xây dựng hệ thống
đờng phục vụ tuần tra và
du lịchKhai thác các sản phẩm
ngoài gỗ
Sẽ ảnh hởng tới rừng và tàinguyên rừng nếu khai thácquá mức
Hạn chế và theo sự quản
lý và hớng dẫn của ban quản lý Vờn quốc gia
Lửa rừng Phá hủy rừng, cản trở táisinh tự nhiên Nghiêm cấm
4.6.3 Phân khu hành chính dịch vụ
Chức năng: