Hoạt động 1: Luyện đọc a Đọc mẫu : - GV đọc mẫu toàn bài lần 1, chú ý đọc bài với giọng thong thả, nhẹ nhàng, nhấn giọng ở những từ ngữ tả đặc điểm, tài riêng của mỗi con vật.. Đoạn Tô
Trang 1GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT LỚP 2
TẬP ĐỌC:
TÔM CÀNG VÀ CÁ CON
I MỤC TIÊU:
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ rõ ý ; bước đầu biết đọc trôi chảy được toàn bài
- Hiểu ND : Cá Con và Tôm Càng đều có tài riêng Tôm cứu được bạn qua khỏi nguy hiểm Tình bạn của họ vì vậy ngày càng khăng khít (trả lời được các
CH 1, 2, 3, 5)
- HS KG trả lời được CH4 (hoặc CH : Tôm Càng làm gì để cứu Cá Con ?)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh hoạ bài Tập đọc trong SGK Bảng phụ ghi sẵn từ, câu, đoạn cần luyện đọc Mái chèo thật hoặc tranh vẽ mái chèo Tranh vẽ bánh lái
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
1 Khởi động :
2 Bài cũ : Bé nhìn biển.
- Gọi HS lên bảng đọc thuộc lòng bài thơ Bé
nhìn biển và TLCH về nội dung bài
-Nhận xét, cho điểm HS
- Hát
- 3 HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 của bài
Trang 23 Bài mới :
Giới thiệu:
- Tôm Càng và Cá Con
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu :
- GV đọc mẫu toàn bài lần 1, chú ý đọc bài
với giọng thong thả, nhẹ nhàng, nhấn giọng
ở những từ ngữ tả đặc điểm, tài riêng của
mỗi con vật Đoạn Tôm Càng cứu Cá Con
đọc với giọng hơi nhanh, hồi hộp
b) Luyện phát âm :
-Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi đọc
bài Ví dụ:
+ Tìm các từ có thanh hỏi, thanh ngã, có âm
cuối n, ng, t, c…
-Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên bảng
- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này
-Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh
sửa lỗi cho HS, nếu có
c) Luyện đọc đoạn :
- Nêu yêu cầu luyện đọc từng đoạn sau đó
-HS nhắc lại tựa bài
- Quan sát, theo dõi
- Theo dõi và đọc thầm theo
+Tìm từ và trả lời theo yêu cầu của GV:
+ Các từ đó là: óng ánh, nắc nỏm, ngắt, quẹo, biển cá, uốn đuôi, đỏ ngầu, ngách đá, áo giáp,…
- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sau đó
cả lớp đọc đồng thanh
- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ
Trang 3hỏi: Bài tập đọc này có mấy đoạn, mỗi đoạn
từ đâu đến đâu?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 1 Theo dõi HS đọc
bài, nếu HS ngắt giọng sai thì chỉnh sửa lỗi
cho các em
- Hướng dẫn HS đọc lời của Tôm Càng hỏi
Cá Con
- Hướng dẫn HS đọc câu trả lời của Cá Con
với Tôm Càng
- Khen nắc nỏm có nghĩa là gì?
- Bạn nào đã được nhìn thấy mái chèo? Mái
chèo có tác dụng gì?
- Bánh lái có tác dụng gì?
Trong đoạn này, Cá Con kể với Tôm
Càng về đề tài của mình, vì thế khi đọc lời
của Cá Con nói với Tôm Càng, các em cần
thể hiện sự tự hào của Cá Con
-Yêu cầu HS đọc lại đoạn 2
đầu cho đến hết bài
- Dùng bút chì để phân chia đoạn
- HS đọc bài Cả lớp theo dõi để rút
ra cách đọc đoạn 1
- HS đđọc bài Luyện đọc câu:
Chào Cá Con.// Bạn cũng ở sông này sao?// (giọng ngạc nhiên)
- Nghĩa là khen liên tục, không ngớt
và tỏ ý thán phục
- Mái chèo là một vật dụng dùng để đẩy nước cho thuyền đi
- Bánh lái là bộ phận dùng để điều khiển hướng chuyển động (hướng đi,
di chuyển) của tàu, thuyền
- Luyện đọc câu:
- Đuôi tôi vừa là mái chèo,/ vừa là bánh lái đấy.// Bạn xem này!//
- HS ngắt giọng theo hướng dẫn của
Trang 4-Yêu cầu HS đọc đoạn 3: Đoạn văn này kể
lại chuyện khi hai bạn Tôm Càng và Cá Con
gặp nguy hiểm, các em cần đọc với giọng
hơi nhanh và hồi hộp nhưng rõ ràng
- Cần chú ý ngắt giọng cho chính xác ở vị
trí các dấu câu
- Yêu cầu HS đọc đoạn 4: Hướng dẫn HS
đọc bài với giọng khoan thai, hồ hởi khi
thoát qua tai nạn
- Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn, đọc
từ đầu cho đến hết bài
- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 4
HS và yêu cầu luyện đọc theo nhóm
- GV tổ chức cho các nhóm thi đọc nối tiếp,
phân vai Tổ chức cho các cá nhân thi đọc
đoạn 2
- Nhận xét và tuyên dương HS đọc tốt
d) Đọc đồng thanh
GV:
Cá - Con sắp vọt lên/ thì Tôm Càng thấy một con cá to/ mắt đỏ ngầu,/ nhằm
Cá Con lao tới.// Tôm Càng vội búng càng, vọt tới,/ xô bạn vào một ngách đá nhỏ.// Cú xô làm Cá Con
va vào vách đá.// Mất mồi,/ con cá
dữ tức tối bỏ đi.//
- HS đọc đoạn 3
- 4 HS đọc bài theo yêu cầu
- Luyện đọc theo nhóm
- Thi đọc
Trang 5TIẾT 2
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Gọi 1 HS khá đọc lại đoạn 1, 2
- Tôm Càng đang làm gì dưới đáy
sông?
- Khi đó cậu ta đã gặp một con vật
có hình dáng ntn?
- Cá Con làm quen với Tôm Càng
ntn?
- Đuôi của Cá Con có ích lợi gì?
- Tìm những từ ngữ cho thấy tài
riêng của Cá Con
- Tôm Càng có thái độ ntn với Cá
Con?
- Gọi 1 HS khá đọc phần còn lại
- Khi Cá Con đang bơi thì có
- 1 HS đọc
- Tôm Càng đang tập búng càng
- Con vật thân dẹt, trên đầu có hai mắt tròn xoe, người phủ 1 lớp vẩy bạc óng ánh
- Cá Con làm quen với Tôm Càng bằng lời chào và tự giới thiệu tên mình: “Chào bạn Tôi là cá Con Chúng tôi cũng sống dưới nước như họ nhà tôm các bạn…”
- Đuôi của Cá Con vừa là mái chèo, vừa là bánh lái
- Lượn nhẹ nhàng, ngoắt sang trái, vút cái, quẹo phải, quẹo trái, uốn đuôi
- Tôm Càng nắc nỏm khen, phục lăn
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- Tôm Càng thấy một con cá to, mắt đỏ ngầu, nhằm Cá Con lao tới
- Tôm Càng búng càng, vọt tới, xô bạn vào
Trang 6chuyện gì xảy ra?
- Hãy kể lại việc Tôm Càng cứu Cá
Con
(HSKG trả lời)
-Yêu cầu HS thảo luận theo câu hỏi:
- Con thấy Tôm Càng có gì đáng
khen?
-Tôm Càng rất thông minh, nhanh
nhẹn Nó dũng cảm cứu bạn và luôn
quan tâm lo lắng cho bạn
-Gọi HS lên bảng chỉ vào tranh và
kể lại việc Tôm Càng cứu Cá Con
* Luyện đọc lại:
- Gọi HS đọc lại truyện theo vai
4 Củng cố – Dặn dò :
- Con học tập ở Tôm Càng đức tính
gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà đọc lại truyện
- Chuẩn bị bài sau: Sông Hương
một ngách đá nhỏ (Nhiều HS được kể.) -HS phát biểu
- Tôm Càng rất dũng cảm./ Tôm Càng lo lắng cho bạn./ Tôm Càng rất thông minh./…
-3 đến 5 HS lên bảng
- Mỗi nhóm 3 HS (vai người dẫn chuyện, vai Tôm Càng, vai Cá Con)
- Dũng cảm, dám liều mình cứu bạn
- Về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài sau