Khi điều kiện kinh tế, xã hội ngày càng phát triển thì chất lượng cuộc sống của người dân ngày càng được cải thiện và nâng cao. Để đáp ứng nhu cầu đó thì chăn nuôi nói chung và chăn nuôi gia cầm nói riêng đã và đang được chú trọng phát triển cả về số lượng và chất lượng, trong đó đặc biệt chú trọng đến chăn nuôi gia cầm theo hướng công nghiệp. Chăn nuôi gà muốn phát triển, đạt năng suất và hiệu quả cao thì vấn đề quan trọng hàng đầu là công tác phòng chống dịch bệnh. Ngành chăn nuôi gia cầm hàng năm luôn phải đối đầu với tình hình dịch bệnh tăng, diễn biến phức tạp của các bệnh truyền nhiễm như: Newcastle, Gumboro, CRD, Marek, Samonella, Cúm gia cầm. Các bệnh truyền nhiễm gây nên thiệt hại về kinh tế nặng nề cho ngành chăn nuôi nước ta. Và một trong số đó phải kể đến bệnh viêm đường hô hấp mạn tính (CRD – Chronic Respiratory Disease). CRD là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm đối với gà, là mối đe dọa thường xuyên cho ngành chăn nuôi. CRD gây bệnh cho gà ở mọi lứa tuổi với triệu chứng đặc trưng ở đường hô hấp như khó thở, thở khò khè (Nguyễn Bá Hiên, Huỳnh Thị Mỹ Lệ (2012) Bệnh truyền nhiễm thú y, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội). Bệnh có nguy cơ gia tăng khi thời tiết thay đổi hoặc áp dụng chế độ dinh dưỡng kém trong chăn nuôi. Bệnh nguy hiểm khi xảy ra trên đàn gà giống ông bà, bố mẹ do có khả năng lây truyền qua trứng. Do đó, ban đầu bệnh chỉ xuất hiện trong các cá thể của đàn gà mới xuống chuồng sau đó sẽ nhanh chóng lây lan toàn đàn. Bệnh gây tổn thương hệ miễn dịch, làm giảm sức đề kháng và tạo điều kiện phát triển cho các bệnh kế phát. CRD không gây chết ồ ạt nhưng gây thiệt hại lớn cho ngành chăn nuôi gia cầm như: gà còi cọc, chậm lớn, giảm sản lượng trứng, tỷ lệ ấp nở thấp... Hiện nay, việc sử dụng vaccine phòng bệnh còn nhiều hạn chế và áp dụng kháng sinh điều trị bệnh chưa đạt hiệu quả cao lắm. Do vậy sự lưu hành của bệnh đã và đang là vấn đề cấp thiết trong ngành chăn nuôi gà công nghiệp nước ta. Với mong muốn góp phần làm giảm bớt những thiệt hại do CRD gây ra cho đàn gà vì vậy tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Tình hình mắc bệnh đường hô hấp mạn tính (Chronic Respiratory Disease – CRD) ở gà do Mycoplasma gallisepticum tại trang trại gà Thanh Tùng, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên”.
Trang 1= = = = = = = =
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
“TÌNH HÌNH MẮC BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP MẠN TÍNH (CHRONIC RESPIRATORY DISEASE – CRD)
Trang 3= = = = = = = =
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
“TÌNH HÌNH MẮC BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP MẠN TÍNH (CHRONIC RESPIRATORY DISEASE – CRD)
GV hướng dẫn : TS Nguyễn Thị Thanh Hà
Bộ môn : Nội – Chẩn – Dược – Độc chất
Trang 5Để hoàn thành được khóa luận tốt nghiệp này trước hết em xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể các thầy cô giáo của Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam đã truyền đạt cho
em những kiến thức quý báu và bổ ích trong suốt những năm học vừa qua.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Thị Thanh Hà đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo trong suốt quá trình học tập để Em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn tới các thầy cô trong khoa thú y Đặc biệt là các thầy cô trong bộ môn Nội – Chẩn – Dược – Độc chất đã giúp Em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Xin cảm ơn anh Tùng là người trực tiếp hướng dẫn
Em trong suốt quá trình thực tập Em cũng xin gửi lời cảm
ơn tới các anh chị công nhân trong trại gà Thanh Tùng, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên đã tạo điều kiện thuận lợi cho Em hoàn thành đề tài tốt nghiệp của mình.
Cuối cùng Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã tạo điều kiện, giúp đỡ, động viên Em trong suốt quá trình học tập cũng như trong thời gian thực tập tốt nghiệp.
Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2018.
Sinh viên
Trang 7MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH vi
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Giới thiệu về bệnh CRD 3
2.2 Lịch sử nghiên cứu 3
2.2.1 Địa dư bệnh lý 3
2.2.2 Tình hình nghiên cứu CRD ở trên thế giới 3
2.2.3 Tình hình nghiên cứu trong nước 4
2.3 Đặc điểm căn bệnh 8
2.3.1 Hình thái 8
2.3.2 Cấu tạo 8
2.3.3 Phân loại 8
2.3.4 Tính chất nuôi cấy 8
2.3.5 Đặc tính sinh hóa 10
2.3.6 Đặc điểm sinh sản 10
2.3.7 Sức đề kháng của Mycoplasma 10
2.4 Đặc điểm dịch tễ học 11
2.4.1 Loài vật mắc bệnh 11
2.4.2 Lứa tuổi mắc bệnh và mùa mắc bệnh 11
2.4.3 Phương thức truyền lây và chất chứa mầm bệnh 12
Trang 82.6.1 Triệu chứng 13
2.6.2 Bệnh tích 14
2.7 Phòng và điều trị bệnh 15
2.7.1 Phòng bệnh 15
2.7.2 Điều trị 19
PHẦN III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20 3.1 Nội dung nghiên cứu 20
3.2 Nguyên liệu 20
3.3 Phương pháp nghiên cứu 20
3.3.1 Phương pháp điều tra hồi cứu và quan sát thực địa 20
3.3.2 Phương pháp mổ khám gà 20
3.3.3 Phương pháp chẩn đoán dựa vào triệu chứng bệnh tích 21
3.3.4 Phương pháp bố trí thí nghiệm 21
3.3.5 Phương pháp xử lý số liệu 22
PHẦN IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 24 4.1 Tình hình chăn nuôi và công tác thú y tại trang trại 24
4.1.1 Quy trình vệ sinh phòng bệnh 25
4.1.2 Quy trình phòng bệnh bằng vacin 26
4.2 Tình hình mắc bệnh của đàn gà nuôi tại trại 27
Trang 9Hình 4 1 Tỷ lệ mắc một số bệnh ở gà tại trang trại từ năm 2016 – 2018
28
4.2.2 Tình hình mắc một số bệnh từ tháng 2 đến
tháng 6 năm 2018 29Hình 4 2 Tỷ lệ gà mắc một số bệnh thường gặp từ tháng 2 đến tháng 6 năm 2018 theo tuần tuổi 30
4.3 Kết quả theo dõi triệu chứng lâm sàng và bệnh tích
gà mắc bệnh CRD 31Hình 4 3 Một số triệu chứng đặc trưng 32
DANH MỤC BẢN
Trang 10Bảng 4 2 Chế độ chăm sóc và nuôi dưỡng đàn gà 24Bảng 4 3 Quy trình phòng bệnh bằng vacin cho gà tại trang trại 26Bảng 4 4 Tình hình mắc một số bệnh thường gặp của đàn gà tại
trang trại từ 2016 – 6/2018 28Bảng 4 5 Tình hình mắc một số bệnh thường gặp từ tháng 2 đến
6/2018 theo tuần tuổi 29Bảng 4 6 Một số triệu chứng lâm sàng ở gà mắc bệnh đường hô hấp
mạn tính 31Bảng 4 7 Kết quả mổ khám bệnh tích trên đàn gà mắc bệnh đường
hô hấp mạn tính 33Bảng 4 8 Kết quả điều trị thử nghiệm gà mắc CRD bằng một số
loại kháng sinh 35
Trang 11Hình 4 1 Tỷ lệ mắc một số bệnh ở gà tại trang trại từ năm 2016 –
2018 28
Hình 4 2 Tỷ lệ gà mắc một số bệnh thường gặp từ tháng 2 đến tháng 6 năm 2018 theo tuần tuổi 30
Hình 4 3 Một số triệu chứng đặc trưng 32
Hình 4 4 Một số bệnh tích đặc trưng 34
Hình 4 5 Hiệu lực điều trị bệnh CRD của một số loại kháng sinh 36
Trang 12PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
Khi điều kiện kinh tế, xã hội ngày càng phát triển thìchất lượng cuộc sống của người dân ngày càng được cải thiện
và nâng cao Để đáp ứng nhu cầu đó thì chăn nuôi nói chung
và chăn nuôi gia cầm nói riêng đã và đang được chú trọngphát triển cả về số lượng và chất lượng, trong đó đặc biệt chútrọng đến chăn nuôi gia cầm theo hướng công nghiệp Chănnuôi gà muốn phát triển, đạt năng suất và hiệu quả cao thìvấn đề quan trọng hàng đầu là công tác phòng chống dịchbệnh Ngành chăn nuôi gia cầm hàng năm luôn phải đối đầuvới tình hình dịch bệnh tăng, diễn biến phức tạp của các bệnhtruyền nhiễm như: Newcastle, Gumboro, CRD, Marek,Samonella, Cúm gia cầm Các bệnh truyền nhiễm gây nênthiệt hại về kinh tế nặng nề cho ngành chăn nuôi nước ta Vàmột trong số đó phải kể đến bệnh viêm đường hô hấp mạntính (CRD – Chronic Respiratory Disease)
CRD là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm đối với gà, là mối
đe dọa thường xuyên cho ngành chăn nuôi CRD gây bệnh cho
gà ở mọi lứa tuổi với triệu chứng đặc trưng ở đường hô hấpnhư khó thở, thở khò khè (Nguyễn Bá Hiên, Huỳnh Thị Mỹ Lệ(2012) Bệnh truyền nhiễm thú y, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội).Bệnh có nguy cơ gia tăng khi thời tiết thay đổi hoặc áp dụngchế độ dinh dưỡng kém trong chăn nuôi Bệnh nguy hiểm khixảy ra trên đàn gà giống ông bà, bố mẹ do có khả năng lâytruyền qua trứng Do đó, ban đầu bệnh chỉ xuất hiện trongcác cá thể của đàn gà mới xuống chuồng sau đó sẽ nhanhchóng lây lan toàn đàn Bệnh gây tổn thương hệ miễn dịch,
Trang 13làm giảm sức đề kháng và tạo điều kiện phát triển cho cácbệnh kế phát.
CRD không gây chết ồ ạt nhưng gây thiệt hại lớn chongành chăn nuôi gia cầm như: gà còi cọc, chậm lớn, giảm sảnlượng trứng, tỷ lệ ấp nở thấp Hiện nay, việc sử dụng vaccinephòng bệnh còn nhiều hạn chế và áp dụng kháng sinh điều trịbệnh chưa đạt hiệu quả cao lắm Do vậy sự lưu hành củabệnh đã và đang là vấn đề cấp thiết trong ngành chăn nuôi gàcông nghiệp nước ta
Với mong muốn góp phần làm giảm bớt những thiệt hại
do CRD gây ra cho đàn gà vì vậy tôi đã tiến hành nghiên cứu
đề tài: “Tình hình mắc bệnh đường hô hấp mạn tính (Chronic Respiratory Disease – CRD) ở gà do Mycoplasma gallisepticum tại trang trại gà Thanh Tùng, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên”.
Trang 14PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Giới thiệu về bệnh CRD
Bệnh CRD (Chronic Respiratory Disease), còn gọi là bệnhviêm đường hô hấp mạn tính là bệnh truyền nhiễm của loàigia cầm, nhưng phổ biến hơn cả là ở gà và gà tây gây ra do vikhuẩn Mycoplasma Bệnh gây viêm thanh dịch có fibrin có ởniêm mạc đường hô hấp trên và các túi khí Gây cho gà khóthở, khò khè, vươn cổ thở, chảy nước mắt, nước mũi
Bệnh thường diễn ra chậm và kéo dài làm cho gà chậmlớn, giảm tăng trọng, gầy yếu, giảm tỷ lệ đẻ, đồng thời tạođiều kiên cho một số vi khuẩn khác phát triển như : E.coli,Salmonella, Pasteurella, xâm nhập và gây bệnh
2.2 Lịch sử nghiên cứu
2.2.1 Địa dư bệnh lý
Bệnh có ở hầu hết các nước trên thế giới Từ cuối năm
1951, bệnh có rộng rãi ở các cơ sở sản xuất chăn nuôi giacầm thuộc bang Delauver Meriland và đến đầu năm 1956không một bang nào tránh khỏi bệnh này, ở Braxin (Gourust
và Nobroga, 1956 ), ở Hungary (1953), ở Ba Lan (1965), ở Úc(1952), ở Hà Lan (Bluck, 1950), ở Nam Phi (1955), Cuba(1965)
Nước ta, bệnh CRD xuất hiện từ năm 1970, trên đàn gàcông nghiệp phát hiện vào năm 1972 (Đào Trọng Đạt và cs,1972) Đặc biệt là bệnh ngày càng lây lan rộng, không những
ở khu vực chăn nuôi công nghiệp mà ngay cả những hộ chănnuôi gia đình và trên các giống gia cầm khác
Trang 152.2.2 Tình hình nghiên cứu CRD ở trên thế giới
Báo cáo về tình trạng nhiễm Mycoplasma ở Ai cập và giátrị chẩn đoán khác nhau, Saif – Edin (1997) đã cho thấy:
Tỷ lệ nhiễm Mycoplasma gallisepticum và Mycoplasma synoviae ở các trại gà Ai Cập là 100% trên gà thịt, 66% trên gà
đẻ và các đàn giống cha mẹ là 40%
Esendal (1997) đã xác định kháng thể gà chống lạiMycoplasma gallisepticum bằng các phản ứng huyết thanhhọc như: ngưng kết nhanh trên phiến kính, HI, kết tủa khuếchtán trên thạch và Elisa cho thấy trong 900 mẫu huyết thanh
gà gồm gà thịt, gà giống và gà đẻ thì có tỷ lệ dương tính20,2% trên phản ứng ngưng kết nhanh, 14,2% trên phản ứng
HI, 5,7% ở phản ứng kết tủa khuếch tán trên thạch và 60,3%
ở phản ứng Elisa
Để kiểm soát Mycoplasma gallisepticum trên gà thịt của
Ai Cập, Mousa và cs (1997) đã dùng hai loại vaccin sốngchủng F được dùng lúc 1 ngày tuổi bằng cách nhỏ mắt, phunsương, nhúng mỏ hay uống vaccin chết nhũ dầu, làm từchủng có độc lực S6, tiêm dưới da cho gà 14 ngày tuổi, kếtquả cho thấy gà đã được chủng ngừa được bảo vệ không bịviêm túi khí, sụt ký, tỷ lệ sống sót cao và sự phối hợp hai loạivaccin này cho kết quả tốt nhất
Điều tra dịch tễ học bệnh gia cầm trên các trại giốngthương phẩm ở Zambia Hasegawa – M và cs đã báo cáo xétnghiệp 228 mẫu huyết thanh thu thập từ 7 trại thương phẩm
ở Zambia để tìm kháng thể chống lại virus và vi khuẩn từ9/1994 đến tháng 8/1995, kết quả như sau:
Trang 16Kháng thể chống lại M.gallisepticum đã thấy ở tất cả cácmẫu của 4 trại, tỷ lệ nhiễm M.synoviae thay đổi từ 8,3 - 100%.
2.2.3 Tình hình nghiên cứu trong nước
Đào Trọng Đạt và cs (1975) đã điều tra tình trạng mang
kháng thể chống Mycoplasma trên 5 cơ sở chăn nuôi gà tập
trung và gà nuôi trong dân ở một số tỉnh phía Bắc cho thấy tỷ
lệ nhiễm Mycoplasma là 26,4% mà trong đó gà dưới 2 thángtuổi không bị nhiễm, 3 – 5 tháng tuổi tỷ lệ nhiễm là 55%, 5 – 6tháng tuổi tỷ lệ nhiễm là 66,6% và gà trên 8 tháng tuổi có tỷ
lệ nhiễm là 50% Đồng thời tác giả cũng phát hiện được khángthể Mycoplasma trong lòng đỏ trứng gà ở các trại xác định cóbệnh với tỷ lệ mẫu dương tính 12,5% và phân lập đượcMycoplasma từ các bệnh phẩm như khí quản, phổi, não, mắt
và xoang của gà bị bệnh với tỷ lệ 44%
Nguyễn Vĩnh Phước và cs (1985) đã báo cáo về điều tra cơbản bệnh hô hấp mạn tính của gà công nghiệp ở một số tỉnhphía Nam như sau:
Tỷ lệ nhiễm tại 8 cơ sở điều tra là 70,2%, Mycoplasmanhiễm cao ở trên gà Plymouth và các giống con lai
Bệnh thường xuất hiện vào thời gian chuyển tiếp giữamùa mưa và mùa khô tháng 4 – 5 rồi giảm đi từ tháng 7 – 8
Gà dưới 2 tháng tuổi ít phát hiện thấy kháng thể, từ 3tháng tuổi trở lên phát hiện thấy kháng thể nhiều hơn và caonhất là 6 – 8 tháng tuổi
Nguyễn Kim Oanh và cs (1997) khi điều tra về tỷ lệ nhiễmMycoplasma gallisepticum ở gà nuôi tại các xí nghiệp chănnuôi gia cầm trên địa bàn Hà Nội là khá cao (46%) Các giống
Trang 17gà khác nhau có tỷ lệ nhiễm khác nhau, cao nhất là giống gàGoldline và thấp nhất là giống Ross 208 Tỷ lệ nhiễm tăng dần
và cao nhất ở gà trưởng thành Thời điểm bắt đầu đẻ (165ngày) tỷ lệ nhiễm lên tới 72,5% mặc dù các đàn này đượcphòng bệnh bằng kháng sinh như Tylosin, Tiamulin,Norfloxacin
Nguyễn Ngọc Nhiên và cs (1999) đã công bố kết quả phân lậpMycoplasma gây bệnh hô hấp mạn tính trên gà:
Tỷ lệ phân lập trên môi trường canh trùng là 53,33% vàmôi trường thạch là 40%
Dùng chủng Mycoplasma phân lập được gây bệnh thínghiệm, gà có biểu hiện triệu chứng lâm sàng và bệnh tíchgiống như bệnh ngoài tự nhiên
Hoàng Xuân Nghinh và cs (2000) đã nghiên cứu biến đổi bệnh
lý ở biểu mô khí quản của 72 gà thí nghiệm 28 ngày tuổi đượcgây nhiễm thực nghiệm với Mycoplasma gallisepticum qua khíquản và xoang mũi Từ 2 – 4 tuần sau gây nhiễm, biểu mô khíquản của gà bệnh chết được kiểm tra bằng kính hiển vithường và kính hiển vi điện tử cho thấy:
Bề mặt khí quản tổn thương rõ, xuất hiện ổ loét sâu vàlớn, quá trình viêm cấp tính ảnh hưởng đến cấu trúc bề mặt tếbào của biểu mô khí quản
Sự hồi phục của biểu mô khí quản rất nhanh sau quátrình viêm loét, từ màng đáy sau đến lớp tế bào biểu mô vàlớp nhung mao của tế bào biểu mô
Sự tăng sinh không định hướng của nhung mao tế bàobiểu mô chứng tỏ bệnh đã chuyển sang giai đoạn mạn tính
Trang 18Phạm Văn Đông và Vũ Đạt (2001) điều tra tình hìnhnhiễm CRD ở 4 trại gà thương phẩm nuôi công nghiệp chothấy:
Gà từ 1 – 6 ngày tuổi nhiễm 16,55%, gà từ 60 – 140 ngày tuổinhiễm 41,21%, gà từ 140 – 260 ngày tuổi nhiễm 56,17%, tỷ lệnhiễm chung 38,27%, vậy cường độ nhiễm cũng tăng theo lứatuổi
Kết quả mổ khám cho thấy bệnh tích chủ yếu ở các cơquan phủ tạng như mũi, thanh quản, phổi, túi khí, gan với tỷ
lệ bệnh tích tương ứng là 39,61%; 80,84%; 12,66%; 38,73%;
34,80%
Trương Quang (2002) sử dụng vaccin Nobivac-M.G để
phòng bệnh CRD cho đàn gà Isa bố mẹ hướng thịt cho thấy:Sau lần tiêm thứ nhất: 25,71% - 62,86% số gà kiểm tra cóhiệu giá kháng thể 1/64; 17,14% - 54,29% số gà kiểm tra cóhiệu giá kháng thể 1/128
Sau lần tiêm thứ hai: 28,57% - 60,00% số gà kiểm tra có hiệugiá kháng thể 1/128, 5,71 – 57,48% gà có hiệu giá kháng thể1/256
Gà con nở ra từ trứng của bố mẹ đã tiêm vaccin 2 lần có hiệugiá kháng thể thụ động tương đối cao và tồn tại tới 3 tuầntuổi
Nhữ Văn Thụ và cs (2007), sử dụng PCR và nested PCR
để xác định hiệu quả sử dụng kháng sinh phòng chốngMycoplasma trên gà cho thấy: Tylosin và Enrofloxacin được sửdụng với liều 50mg/kgP và 20mg/kgP liên tục 3 ngày, sau khi
sử dụng kháng sinh, tỷ lệ bệnh giảm đáng kể, tuy nhiên thời
Trang 19gian duy trì tỷ lệ thấp không được lâu M gallisepticum nhạycảm với kháng sinh hơn so với M.synoviae Vì vậy, giá trị ứcchế tối thiểu của M.S cao hơn M.G Mycoplasma có khả năngtái nhiễm hoặc phục hồi sau 3 tuần sử dụng, sử dụng hai loạithuốc nói trên với đàn gà đẻ bị nhiễm Mycoplasma có tácdụng làm giảm khả năng tụt trứng, giảm tỷ lệ gà loại.
Đào Thị Hảo và cs (2008), nghiên cứu quy trình chế tạokháng nguyên M.G (Mycoplasma gallisepticum) dùng để chẩnđoán bệnh viêm đường hô hấp mạn tính (CRD) ở gà
Trương Hà Thái và cs (2009), xác định tỷ lệ nhiễmMycoplasma gallisepticum ở hai giống gà hướng thịt Ross 308
và Isa mà nuôi công nghiệp ở một số tỉnh miền Bắc cho thấy
tỷ lệ nhiễm Mycoplasma gallisepticum trung bình là 37,83%
và không có sự khác nhau về tỷ lệ nhiễm giữa hai giống gà, tỷ
lệ nhiễm có xu hướng tăng theo tuần tuổi của gà
Nguyễn Thị Tình và cs (2009), nghiên cứu chế kháng thểlòng đỏ dùng điều trị bệnh viêm đường hô hấp mạn tính (CRD)
ở gà từ 3 quy trình gây tối miễn dịch cho biết kháng thể lòng
đỏ thu được có hiệu giá ngưng kết cao (10log2) ở cả 3 lô thínghiệm Theo các tác giả, bằng phương pháp khuếch tán trênthạch giữa kháng nguyên đã dùng và kháng thể lòng đỏ thuđược đều cho kết tủa rõ và không có phản ứng chéo với khángnguyên M.S Kháng thể lòng đỏ đã chế đạt tiêu chuẩn được ápdụng điều trị bệnh CRD, mang hiệu quả cao trong sản xuất
Đào Thị Hảo và cs (2010), ứng dụng kháng nguyênMycoplasma gallisepticum tự chế xác định tỷ lệ nhiễm bệnhviêm đường hô hấp mạn tính tại một số cơ sở chăn nuôi gà
Trang 20công nghiệp, kết quả cho thấy khả năng gây ngưng kết vàthời gian xuất hiện của phản ứng kháng nguyên tự chế đềucho kết quả tương tự với kháng nguyên của Nhật Bản, đápứng được yêu cầu dùng chẩn đoán bệnh CRD bằng phản ứngngưng kết nhanh trên các đàn gà công nghiệp nuôi ở ViệtNam.
2.3 Đặc điểm căn bệnh
2.3.1 Hình thái
Khi quan sát dưới kính hiển vi điện tử, Mycoplasma đadạng về hình thái: hình sợi, hình nhẫn Mycoplasma có kíchthước 0,2 – 0,6 µm, phần lớn có dạng cầu trực khuẩn, bắt màugram âm và dễ nhuộm Giemsa Khi quan sát tiêu bản tổ chứchọc, Mycoplasma có hình hơi tròn, nằm ngoài hoặc trong tếbào
2.3.2 Cấu tạo
Mycoplasma chưa có thành tế bào vững chắc nên dễ bịbiến đổi hình dạng Lớp vỏ ngoài cùng của Mycoplasma chỉ làmàng nguyên sinh chất, dày 75 - 100AO Trong tế bàoMycoplasma, có thể tìm thấy các hạt Riboxom có đường kính0,2mm và các sợi nhẫn, các khuẩn lạc đang phát triển, khinghiên cứu các tế bào sơ khai có hình 6 cạnh và có nguồn gốc
từ tế bào lớn hơn
2.3.3 Phân loại
Mycoplasma thuộc nhóm vi sinh vật gây bệnh viêm phổi
và màng phổi, theo phân loại vi sinh vật thì nó có vị trí nằm ởgiữa vi khuẩn và virus Nó khác vi khuẩn là không có màng tếbào và qua lọc, có kích thước rất nhỏ, nhỏ hơn các loại vi
Trang 21khuẩn thường thấy nhưng lớn hơn các loại virus và thường kísinh nội bào Mycoplasma có thể phát hiện trên môi trườngnhân tạo không có tế bào sống, mẫn cảm với nhiều loại khángsinh và phần nhiều giống hình dạng chữ L Các đặc điểm nàygiống vi khuẩn, do đó không xếp Mycoplasma vào nhóm siêu
vi trùng Mycoplasma phát triển được trên tế bào nuôi và gâyhiện tượng hủy hoại tế bào như các virus
Trong giống Mycoplasma có rất nhiều chủng (35 chủng).Đến nay người ta phân lập được các serotype gây bệnh chogia cầm ở các mức độ khác nhau
+ Môi trường lỏng: Mycoplasma mọc chậm và làm môitrường vẩn đục nhẹ, mùi trắng đục hay đục đều
+ Môi trường bán cố thể: Mycoplasma mọc tạo thànhnhững đám mây đa hình
+ Môi trường đặc: Mycoplasma tạo thành những khuẩnlạc không màu, tròn nhỏ có thể nhìn thấy bằng mắt thườnghoặc kính hiển vi có phóng đại 30-60 lần
+ Môi trường P.P.L.O (môi trường thạch được làm giàubằng huyết thanh ngựa): sau khi ria cấy, nuôi dưỡng ở nhiệt
độ 37⁰C với độ ẩm cao trong vòng 3-5 ngày đường ria cấy
Trang 22thấy xuất hiện khuẩn lạc tròn, nhỏ, bóng láng, hình cúc áo,kích thước 0,2-0,3 µm, trung tâm khuẩn lạc tối và dày, mọclấn xuống thạch Ria khuẩn lạc mỏng và dẹt.
+ Môi trường nuôi cấy tế bào (môi trường lỏng P.P.L.O):
do môi trường giàu chất dinh dưỡng nên Mycoplasma làmchuyển màu môi trường hơi vàng và có vẩn bông nhẹ
+ Môi trường thạch máu: Mycoplasma gây bệnh chongười có thể làm dung huyết máu
+ Môi trường nước thạch: khi phát hiện khuẩn lạc khônglàm vẩn đục hoặc làm hơi vẩn môi trường
+ Môi trường xơ phôi gà một lớp: Mycoplasma có thểphát triển được
+ Một số Mycoplasma có đặc tính gây ngưng kết hồngcầu gà, nhưng chỉ các giống Mycoplasma gây bệnh mới cóđặc tính này Có thể nuôi cấy Mycoplasma trên môi trườngnhân tạo và trên phôi trứng bằng tiêm vào túi lòng đỏ phôi gà
7 ngày tuổi Khi đó ta thấy phôi chết sau 5-7 ngày với bệnhtích phôi còi cọc, phù, hoại tử, lách sưng to
Trang 23Không phân hủy Gelatin, không thay đổi sữa.
Phản ứng Agrinin âm tính
Các chủng Mycoplasma gây bệnh tạo độc tố (Hemasilin)
có tính chất ngưng kết nguyên, có chứa ngưng kết nguyênhồng cầu Mycoplasma gallisepticum gây dung huyết mộtphần hồng cầu gà, gà tây, gây dung huyết hoàn toàn hồngcầu ngựa trong môi trường thạch
2.3.6 Đặc điểm sinh sản
Mycoplasma sinh sản tương đối ngẫu nhiên theo hìnhthức phát triển ra xung quanh theo nhiều phía: từ một hồngcầu phát triển thành một hình vô quy tắc, thể này phình to ra,bên trong xuất hiện một hạt nhuộm màu rất đậm Hạt nàyphân tách thành nhiều hạt nhỏ trong một khối Tế bào chất cóđược một màng mỏng bao bọc, về sau mỗi hạt nhỏ cùng với ít
tế bào bao quanh sẽ giải phóng ra và tạo ra một cá thể mới
Trang 24phân lập được 35% và sau 3 năm còn 13% Trong canh trùng
ở nhiệt độ -5⁰C thì Mycoplasma không có khả năng gây bệnhsau 20 ngày, còn ở nhiệt độ dưới 45⁰C thì chỉ sau 1 giờ
Mycoplasma rất mẫn cảm với một số loại kháng sinhnhư: nhóm Tetracylin, Tylosin, Tiamulin, trong đó Tylosin cótác dụng rất tốt Cùng với sự tiến bộ về khoa học kĩ thuật thú
y hiện nay có rất nhiều thuốc mới có hiệu quả điều trị caonhư: Losin, Terrin
2.4 Đặc điểm dịch tễ học
2.4.1 Loài vật mắc bệnh
Trong thiên nhiên những loài gia cầm như: gà, gà sao,vịt, ngan, ngỗng đều có thể mắc bệnh CRD Gà nuôi theophương thức công nghiệp bệnh phổ biến hơn gà nuôi gia đìnhtheo phương thức tự nhiên do mật độ nuôi cao, các yếu tốnuôi dưỡng nhân tạo nên sức đề kháng của gia cầm thấp hơntrong tự nhiên
2.4.2 Lứa tuổi mắc bệnh và mùa mắc bệnh
Gà mắc bệnh ở mọi lứa tuổi trong đó tỷ lệ mắc bệnh tậptrung ở tuần tuổi từ 4-8 , gà đẻ thời kỳ đẻ bói, gà đẻ khi tỷ lệ
đẻ cao nhất Tỷ lệ mắc ở gà trưởng thành và gà đẻ trứngthương phẩm cao hơn tỷ lệ mắc bệnh ở gà con
Nước ta khí hậu nóng ẩm về mùa hè và gió lạnh về mùađông là điều kiện thuận lợi để cho bệnh phát triển, đặc biệttrang trại chăn nuôi theo hướng công nghiệp có số lượng lớn
và mật độ cao Bệnh xảy ra quanh năm nhưng tập trung chủyếu vào các tháng đầu xuân (tháng 1 - 2), khi thời tiết lạnhgiá cùng với gió bấc và mưa phùn làm giảm sức đề kháng của
Trang 25gà bệnh, bệnh có chiều hướng giảm dần vào tháng 6-7 (ĐàoTrọng Đạt, 1975; Nguyễn Vĩnh Phước, 1985).
2.4.3 Phương thức truyền lây và chất chứa mầm bệnh
Trong thiên nhiên, nguồn bệnh chủ yếu là các con vậtmang bệnh Gia cầm mắc bệnh có thể ẩn tính và mang trùng,thải mầm bệnh ra ngoài môi trường
Đường lây bệnh chủ yếu là đường hô hấp Vì trong nướcmũi, miệng, mắt, khí quản, túi khí của gia cầm chứa nhiềumầm bệnh và khi gà hắt hơi mầm bệnh theo nước bọt bắnvào không khí ở dạng bụi sương, con lành hít phải sẽ mắcbệnh Ngoài ra, mầm bệnh còn lây lan theo dụng cụ chăn nuôi
bị ô nhiễm, qua thức ăn, nước uống nhưng phương thức này ít
có ý nghĩa vì ở ngoài không khí mầm bệnh có sức đề khángtương đối yếu Mycoplasma cũng được phân lập từ ống dẫntrứng của gà mái bị bệnh, tinh hoàn Vì vậy con trống bị bệnh
có thể truyền cho con mái Bệnh có khả năng lây qua đườngtiêu hóa nhưng không có ý nghĩa quan trọng
Bệnh thường diễn biến dưới thể mạn tính, âm ỉ và lây lanchậm, kéo dài Vì vậy, tỷ lệ mắc bệnh trong đàn rất caonhưng số lượng chết lại ít hơn các bệnh truyền nhiễm khác
2.5 Cơ chế sinh bệnh
Sau khi mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể, Mycoplasmađến kí sinh ở đường hô hấp Tùy sức đề kháng của cơ thể màbệnh phát ra theo các chiều hướng khác nhau
Lúc đầu mầm bệnh xâm nhập vào niên mạc cơ quan hôhấp, các tế bào biểu mô và các lớp dưới gây các biến đổi loạndưỡng và viêm Sau đó mầm bệnh theo máu đến cơ quan
Trang 26trong cơ thể như gan, tủy xương, lách mầm bệnh gây tổnthương cơ quan hô hấp, tuần hoàn ở phổi làm rối loạn trao đổikhí và rối loạn toàn bộ cơ thể vật bệnh Khi sức đề kháng cơthể tốt bệnh nhẹ đi có thể không nhìn thấy Mầm bệnh có thểkết hợp với một số vi khuẩn, virus khác làm tổn thương niêmmạc đường hô hấp, làm con vật gầy sút rất nhanh rồi chết.Nhiều trường hợp vật mắc bệnh thường xuất hiện các bệnhkhác đặc biệt là E.coli Khi xuất hiện bệnh ghép với E.coli vàvirus gây viêm phế quản truyền nhiễm thì túi khí bị viêmnặng, mức độ và thời gian bệnh tăng lên rõ rệt Chứng viêmtúi khí nặng là bệnh hô hấp mạn tính ghép, bệnh này thườnggặp trong thực tế Vì vậy bệnh CRD được gọi là “thứ chỉ thị”cho sức đề kháng của cơ thể.
Bệnh xảy ra quanh năm nhưng nặng hơn cả là vào cáctháng mưa phùn, thời tiết quá lạnh hoặc quá nóng Bệnh cótính lây lan chậm trong chuồng nuôi
Trang 27Thời gian nung bệnh dài hay ngắn tùy thuộc vào khảnăng gây bệnh nguyên và các nhân tố ảnh hưởng đến sức đềkháng của cơ thể Thời gian ủ bệnh thường từ 6 - 21 ngàytrong thực nghiệm, nhưng thực tế rất khó xác định lúc nào vậttiếp xúc với mầm bệnh do các yếu tố ảnh hưởng đến sự khởiphát của bệnh, cũng như mức độ lâm sàng.
Gà bị bệnh đầu tiên chảy nước mắt, nước mũi Nước mũiloãng sau đó đặc dần bám đầy khóe mũi làm gà phải hámiệng để thở Nước mắt quánh dần lại sau đó biến thànhfibrin đóng kín mắt Fibrin tích tụ ngày càng nhiều tạo thànhnhững khối to bằng hạt ngô, hạt lạc nổi lồi trên tròng mắt Đôikhi giác mạc bị viêm loét viêm mủ toàn mắt, lòng mắt đặc lại,con vật bị mù Và có hiện tượng viêm lan từ mũi ra các xoangxung quanh, đặc biệt là xoang dưới mắt viêm sưng Mặt gà bịbiến dạng nên đầu gà giống như đầu chim cú đặc biệt là gàtây Gà có hiện tượng rất khó thở nên thường xuyên phải hámiệng để thở, gà vảy mỏ xuất hiện tiếng “khẹc” nhiều về đêm
và sáng sớm Có con có triệu chứng đi bị lệch khớp, khớp gốisưng to Gà ăn ít, chậm lớn, gầy yếu rồi kiệt sức Ở gà con tỷ
lệ chết cao hơn ở gà lớn có khi chết mà bệnh tích chưa có đặctrưng Bệnh tích kéo dài 10 ngày tỷ lệ chết thấp khoảng 5-12%, có khi 20-50% (Nguyễn Thị Hương và Lê Văn Năm,1997)
Gà trưởng thành bệnh chủ yếu ở thể ẩn tính, triệu chứnglâm sàng không rõ Bệnh hay xảy ra chậm và kéo dài nhiềutháng Dấu hiệu đặc trưng nhất là con vật thở khó, thở khòkhè, có tiếng ran, viêm mũi, tăng trọng chậm Ở gà đẻ giảm
Trang 28sản lượng trứng, vỏ trứng xù xì, màu sắc bị biến đổi Trứng ấp
có tỷ lệ thấp, tỷ lệ phôi chết tăng do phôi thường bị chết ngạt
vì có nhiều dịch nhớt ứ lại trong khí quản làm cho con vậtkhông thở được
Tuy nhiên, trong thực tế khi kiểm tra bệnh CRD có phản ứngdương tính nhưng lại không biểu hiện triệu chứng lâm sàng.Đặc biệt là những đàn gà nhiễm bệnh ở giai đoạn nhỏ và cơthể đã phần nào phục hồi
2.6.2 Bệnh tích
Đặc điểm bệnh tích đại thể: xác chết gầy và nhợt nhạt
do thiếu máu Niêm mạc mũi và các xoang cạnh mũi sưngchứa dịch nhớt màu vàng hay xám Thành các xoang dướimắt phù, xoang chứa dịch đặc có fibrin Niêm mạc họng sưng,xuất huyết, đôi chỗ có xuất huyết phủ nhiều niêm dịch trong.Phổi phù thũng, mặt phổi phủ fibrin, rải rác một số vùng bịviêm hoại tử Thành túi khí dày lên, đục, có bọt, phù thũng.Xoang túi khí nhất là vùng ngực và bụng chưa đầy chất dịch
có màu trắng sữa Nếu bệnh chuyển sang dạng mạn tính thìchất chứa quánh lại, cuối cùng thành một lớp khô bở như bãđậu, màu vàng
Gà con bị viêm ngoại tâm mạc, viêm quanh gan và viêmphúc mạc Lách có thể hơi bị sưng Gà mái viêm buồng trứng
và ống dẫn trứng Gà trống viêm tinh hoàn, viêm khớp
Theo Johnson (1973), khi quan sát bệnh tích vi thể chorằng các tổn thương do M.gallisepticum gây ra các đặc trưng
ở khí quản và phổi
Thành khí quản tăng sinh mạnh, các tế bào biểu mô bị