Bên cạnh sự phát triển và hội nhập của đất nước, thời kì công nghiệp hóa hiện đại hóa ngày càng phát triển thì nền nông nghiệp của nước nhà cũng đang dần được hoàn thiện và hiện đại hơn. Một trong những mục tiêu của nền nông nghiệp nước nhà đang hướng tới đó là sản xuất nông sản sạch, an toàn với môi trường như vẫn đảm bảo chất lượng và giá thành sản phẩm. Tuy nhiên sự phát triển của các loại thuốc bảo vệ thực vật đã có ảnh hưởng tới sự đảm bảo về thực phẩm sạch. Sự lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật gây dư lượng thuốc trong nông sản cao, làm mất an toàn thực vật bên cạnh đó là làm xuất hiện các loài sâu kháng thuốc và xuất hiện các bệnh hại mới cho cây trồng. Từ thực tế đó mà các nhà khoa học về cây trồng đang nghiên cứu và đề ra các biện pháp mới cho hiệu quả cao hơn về năng suất nhưng đảm bảo được chất lượng sản phẩm. Trong các biện pháp được đề ra thì biện pháp sinh học được đề cao nhất. Trong thời gian gần đây, trên các loại cây trồng bị ảnh hưởng bởi sự phá hại của nhện hại khá nặng nề. Các cây rau không phải ngoại lệ, sự xuất hiện của các loại nhện đỏ hại nghiêm trọng tới năng suất, sự sinh trưởng phát triển của câu rau. Chúng dùng kim chích vào mô cây, hút dịch cây làm cho cây còi cọc, làm chết đỉnh sinh trưởng, rụng hoa, lá…hoặc có thể truyền virus nguy hiểm cho cây. Trong nền nông nghiệp thâm canh như hiện nay người sản xuất cũng đã có những hiểu biết nhất định tuy nhiên nhện hại rất nhỏ bé và khó phát hiện giai đoạn đầu. Khi điều kiện thuận lợi số lượng nhện hại bùng nổ gây hại nặng cho cây rất lớn. Một vấn đề được đề ra là làm cách nào để trừ các loại nhện hại này được hiệu quả và đảm bảo chất lượng năng suất sản phẩm? Trên thế giới đã có những biện pháp sinh học phòng trừ nhện đỏ như sử dụng nhện bắt mồi N.longis, N.californicus...Nhưng ở Việt Nam liệu biện pháp đó có được sử dụng là áp dụng rộng rãi? Xuất phát từ yêu cầu trên, được sự phân công của Bộ môn Côn trùng khoa Nông học Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam dưới sự hướng dẫn trực tiếp của giảng viên TS. Nguyễn Đức Tùng tôi thực hiện đề tài:”Điều tra thành phần và khả năng khống chế quần thể nhện đỏ của một số loài nhện bắt mồi họ Phytoseiidae trên rau vùng Hà Nội và phụ cận”.
Trang 1PHYTOSEIIDAE TRÊN RAU VÙNG HÀ NỘI VÀ PHỤ CẬN”
Người hướng dẫn : TS NGUYỄN ĐỨC TÙNG
Người thực hiện : ĐỖ KIỀU TRANG
Trang 2HÀ NỘI - 2017
Trang 3LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi
đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban chủ nhiệm khoa Nông Học, các thầy cô giáo trong Bộ môn Côn Trùng, gia đình và cùng toàn thể bạn bè trong
và ngoài trường
Tôi xin đặc biệt cảm ơn TS Nguyễn Đức Tùng, người đã hết sức tận
tình, chu đáo trực tiếp hướng dẫn, động viên, chỉ bảo, truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm và tạo điều kiện tốt nhất giúp tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô Bộ môn Côn Trùng, Khoa Nông Học, Học viện Nông Nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành khóa luận
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến những người thân trong gia đình, bạn bè đã động viên, giúp đỡ và tạo mọi điều điện thuận lợi để
có thể yên tâm trong suốt quá trình học tập và thực tập tốt nghiệp!
Hà Nội, ngày 16 tháng 1 năm 2017
Sinh viên
Đỗ Kiều Trang
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG iv
DANH MỤC HÌNH v
PHẦN MỘT: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC VÀ NGOÀI NƯỚC 3
2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 3
2.1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước về nhện hại 3
2.1.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước về nhện bắt mồi 4
2.1.3 Một số loài nhện bắt mồi Amblyseius sp được nghiên cứu 5
2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 9
2.2.1 Một số nghiên cứu về nhện hại cây trồng 9
2.2.2 Một số nghiên cứu về nhện bắt mồi 10
PHẦN 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 13
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 13
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 13
3.2 Vật liệu và dụng cụ nghiên cứu 13
3.3 Nội dung nghiên cứu 13
3.4 Phương pháp nghiên cứu 13
3.4.1 Phương pháp điều tra thành phần thiên địch và dịch hại 13
3.4.2 Phương pháp điều tra thành phần nhện bắt mồi (NBM) 14
3.4.3 Phương pháp điều tra mật độ nhện bắt mồi 14
3.4.4 Phương pháp điều tra mật độ nhện đỏ 14
Trang 53.4.5 Phương pháp nuôi nguồn nhện đỏ 14
3.4.6 Phương pháp nuôi nguồn nhện bắt mồi 15
3.4.7 Phương pháp đánh giá sức ăn của các loại nhện bắt mồi nhện đỏ trên cây họ bầu bí 16
3.4.8 Phương pháp đo kích thước nhện 17
3.4.9 Phương pháp nuôi sinh học nhện bắt mồi 18
3.4.10 Các chỉ tiêu theo dõi 19
3.4.11 Phương pháp xử lý thống kê 21
4.1 Điều tra thành phần nhện bắt mồi 23
4.2 Điều tra diễn biến mật độ nhện đỏ và nhện bắt mồi trên cây cà vụ hè thu tại Văn Giang- Hưng Yênnăm 2016 26
4.4 Thí nghiệm thử sức ăn của 2 loài nhện bắt mồi: trên cà tại Văn Giang và trên đậu cove tại Cổ Bi 30
4.5 Đặc điểm sinh vật học của nhện bắt mồi VG1 và CB1 31
4.5.1 Kích thước các pha phát dục nhện bắt mồi VG1 và CB1 ở thế hệ thứ 2 nuôi trên thức ăn nhện đỏ hai chấm 31
4.5.2 Thời gian phát dục của nhện bắt mồi ckhi nuôi trên thức ăn là nhện đỏ hai chấm 34
4.5.3 Nhịp điệu sinh sản của nhện bắt mồi VG1 và CB1nuôi trên thức ăn là nhện đỏ hai chấm 35
4.5.4 Tỷ lệ cái của của nhện bắt mồi VG1 và CB1trên thức ăn nhện đỏ hai chấm .37
4.5.5 Bảng sống (life – table) của nhện bắt mồi CB1 và VG1khi nuôi trên nhện đỏ hai chấm 38
4.5.6 Một số chỉ tiêu về sức tăng quần thể của nhện bắt mồi VG1 nuôi trên nhện đỏ hai chấm 40
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 41
5.1 Kết quả 41
5.2 Đề nghị 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO 42
Trang 7trên nhện đỏ hai chấm ở nhiệt độ 26± 1oC, ẩm độ 75± 0,3% 31Bảng 4.6: Thời gian phát dục các pha trước trưởng thành nhện bắt mồi CB1
và VG1 trên nhện đỏ hai chấm ở nhiệt độ 26 ± 1oC, ẩm độ 75 ± 0,3% 34Bảng 4.7: Một số chỉ tiêu về sinh sản của nhện bắt mồi VG1 và CB1 trên
nhện đỏ hai chấm ở nhiệt độ 26± 1oC, ẩm độ 75± 0,3% 35Bảng 4.8: Tỷ lệ cái ở thế hệ thứ 2 củanhện bắt mồi CB1 và VG1 khi nuôi trên
nhện đỏ hai chấm ở nhiệt độ 26± 1oC, ẩm độ 75± 0,3% 37Bảng 4.9: Bảng sống (life – table) của nhện bắt mồi CB1 khi nuôi trên nhện đỏ
hai chấm ở nhiệt độ 26± 1oC, ẩm độ 75± 0,3% 38Bảng 4.10: Bảng sống (life – table) của nhện bắt mồi VG1 khi nuôi trên nhện
đỏ hai chấm ở nhiệt độ 26± 1oC, ẩm độ 75± 0,3% 39Bảng 4.11:Một số chỉ tiêu về sức tăng quần thể của nhện bắt mồi VG1 và CB1
khi nuôi trên nhện đỏ hai chấm ở nhiệt độ 26± 1oC, ẩm độ 75± 0,3% 40
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1:Cây đỗ dùng để lây và nuôi nguồn nhện đỏ 15
Hình 3.2: Đĩa lá nuôi nguồn nhện bắt mồi 16
Hình3.3: Thí nghiệm thử sức ăn của nhện bắt mồi 16
Hình 3.4: Đĩa lá để thử sức ăn 17
Hình 4.1: Nhện bắt mồi VG1 23
Hình 4.2: Nhện bắt mồi CB1 24
Hình 4.3: Nhện bắt mồi SS5 25
Hình 4.4: Nhện bắt mồi VD2 25
Hình 4.5: Ruộng cà điều tra tại Văn Giang 26
Hình 4.6:Diễn biến mật độ giữa nhện bắt mồi và nhện đỏ trên cà tại Văn Giang .27
Hình 4.7: Ruộng đậu cove điều tra tại Cổ Bi 28
Hình 4.8: Diễn biến mật độ giữa nhện bắt mồi và nhện đỏ trên đậu cove tại Cổ Bi 29
Hình 4.9: Nhện bắt mồi ăn nhện đỏ 30
Hình 4.10: Trứng nhện bắt mồi VG1 32
Hình 4.11: Nhện non VG1 tuổi 1 32
Hình 4.12: Nhện non VG1 tuổi 2 33
Hình 4.13: Nhện non VG1 tuổi 3 33
Hình 4.14: Trưởng thành cái nhện bắt mồi VG1 33
Hình 4.15 : Nhịp điệu sinh sản của nhện bắt mồi VG1 với CB1 ở nhiệt độ 26±1℃, ẩm độ 75±0,3% 36
Trang 9PHẦN MỘT: MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Bên cạnh sự phát triển và hội nhập của đất nước, thời kì công nghiệp hóahiện đại hóa ngày càng phát triển thì nền nông nghiệp của nước nhà cũng đangdần được hoàn thiện và hiện đại hơn Một trong những mục tiêu của nền nôngnghiệp nước nhà đang hướng tới đó là sản xuất nông sản sạch, an toàn với môitrường như vẫn đảm bảo chất lượng và giá thành sản phẩm Tuy nhiên sự pháttriển của các loại thuốc bảo vệ thực vật đã có ảnh hưởng tới sự đảm bảo về thựcphẩm sạch Sự lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật gây dư lượng thuốc trong nôngsản cao, làm mất an toàn thực vật bên cạnh đó là làm xuất hiện các loài sâukháng thuốc và xuất hiện các bệnh hại mới cho cây trồng Từ thực tế đó mà cácnhà khoa học về cây trồng đang nghiên cứu và đề ra các biện pháp mới cho hiệuquả cao hơn về năng suất nhưng đảm bảo được chất lượng sản phẩm Trong cácbiện pháp được đề ra thì biện pháp sinh học được đề cao nhất
Trong thời gian gần đây, trên các loại cây trồng bị ảnh hưởng bởi sự pháhại của nhện hại khá nặng nề Các cây rau không phải ngoại lệ, sự xuất hiện củacác loại nhện đỏ hại nghiêm trọng tới năng suất, sự sinh trưởng phát triển củacâu rau Chúng dùng kim chích vào mô cây, hút dịch cây làm cho cây còi cọc,làm chết đỉnh sinh trưởng, rụng hoa, lá…hoặc có thể truyền virus nguy hiểm chocây Trong nền nông nghiệp thâm canh như hiện nay người sản xuất cũng đã cónhững hiểu biết nhất định tuy nhiên nhện hại rất nhỏ bé và khó phát hiện giaiđoạn đầu Khi điều kiện thuận lợi số lượng nhện hại bùng nổ gây hại nặng chocây rất lớn Một vấn đề được đề ra là làm cách nào để trừ các loại nhện hại nàyđược hiệu quả và đảm bảo chất lượng năng suất sản phẩm? Trên thế giới đã cónhững biện pháp sinh học phòng trừ nhện đỏ như sử dụng nhện bắt mồi
N.longis, N.californicus Nhưng ở Việt Nam liệu biện pháp đó có được sử dụng
là áp dụng rộng rãi?
Trang 10Xuất phát từ yêu cầu trên, được sự phân công của Bộ môn Côn trùng khoa Nông học Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam dưới sự hướng dẫn trực tiếp của
giảng viên TS Nguyễn Đức Tùng tôi thực hiện đề tài:”Điều tra thành phần và
khả năng khống chế quần thể nhện đỏ của một số loài nhện bắt mồi họ
Phytoseiidae trên rau vùng Hà Nội và phụ cận”.
1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài
1.2.1 Mục đích
Điều tra thành phần nhện bắt mồi, đi sâu nghiên cứu đặc điểm sinh học loàinhện bắt mồi ăn nhện đỏ phổ biến nhất trên rau
1.2.2 Yêu cầu
- Điều tra thành phần nhện bắt mồi trên rau
- Điều tra diễn biến mật độ nhện đỏ và loài nhện bắt mồi nhện đỏ phổ biếnnhất
- Nhân nuôi quần thể các loài nhện bắt mồi thu được và tiến hành đánh giákhả năng ăn nhện đỏ trong phòng thí nghiệm của loài nhện bắt mồi phổ biến nhất
- Đi sâu nghiên cứu thời gian phát dục, sức sinh sản và sức tăng quần thểcủa loài nhện bắt mồi phổ biến nhất trên nhện đỏ
Trang 11PHẦN 2: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC
VÀ NGOÀI NƯỚC
2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
2.1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước về nhện hại
Nhện hại là các đối tượng gây hại nghiêm trọng trên nhiều loài cây trồng
ở nhiều vùng trên thế giới, chúng là điểm thu hút của nhiều nhà khoa học.Nhện hại cây trồng là những loài động vật nhỏ đến rất nhỏ nằm trong
lỗ thở thường nằm ở phía dưới bụng Nhện thường có 4 đôi chân Quá trình pháttriển trải qua các giai đoạn: trứng, nhện non các tuổi và nhện trưởng thành
Ở Châu Á, Thái Lan, Philipines bước đầu nghiên cứu về loài nhện hại,các tác giả phân loại họ và giống nhện Một số tác phẩm không chỉ đề cập đếnphân loại mà còn đề cập tới tác hại và khả năng phòng trừ nhện hại Các kếtquả tiêu biểu là: ở vùng Bắc Mỹ đã phát hiện được hơn 2500 loài, tại TrungQuốc các nhà nghiên cứu đã phát hiện và mô tả được hơn 900 loài Ở Nhật Bản,Hokeirynkan, 1971, Takeo yaginuma, 1986 đã mô tả được 1233 loài chúngthuộc 52 họ Ở Châu Úc đã phát hiện trên 2000 loại nhện và định tên cho 1876loài Trên quần đảo Anh đã phát hiện 570 loài nhện chúng thuộc 24 họ…
Từ các số liệu trên ta thấy thành phần nhện là tương đối lớn và đa dạng.Messelink (2008) và một số nhà côn trùng học cho rằng nhện hại đượccho là loài dịch hại thứ 2 trong nông nghiệp Nhưng chúng thực sự trở thành
Trang 12đối tượng dịch hại quan trọng từ khi dùng DDT, một số thuốc trừ dịch hại đượcphun nhiều làm tăng khả năng sinh sản của nhện cái đồng thời còn tiêu diệtnhện bắt mồi trên đổng ruộng.
Nhện không những gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến năng suất cây trồng
mà còn là môi giới truyền bệnh cho cây Đặc biệt là bệnh virus như bệnh virus
Y trên cây khoai tây do nhện đỏ T.urticae là vecto truyền bệnh…
Cho đến nay, nhóm nhện nhỏ hại cây trồng nằm chủ yếu trong bốn họthuộc hai tổng họ Tetranychoidae và Eriophyoidae
Hiện nay vẫn còn rất nhiều loài nhện hại đã và đang được nghiên cứutrên thế giới Hy vọng những năm tiếp theo các nhà nghiên cứu sẽ phát hiện ranhiều kết quả mới và đưa ra được các biện pháp phòng trừ hiệu quả
2.1.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước về nhện bắt mồi
Kẻ thù tự nhiên của nhện hại cây gồm các nhóm chính: vi sinh vật, côntrùng và nhện bắt mồi Trong đó nhện bắt mồi sống chủ yếu trong đất mùn, rác,nơi mà chúng dễ săn bắt các loài chân đốt, tuyến trùng hoặc các loài Ve bétkhác Đặc điểm của nhóm này là chân dài, chuyển động nhanh nhẹn và có kìmdạng châm Ngoài tác dụng phòng trừ nhện hại nhiều loài nhện còn có tác dụng
to lớn trong chu trình tuần hoàn vật chất, phân hủy các chất hữu cơ làm tăng độphì của đất
Nhện bắt mồi thuộc họ ve bét gồm 3 họ chính là Phytoseiidae, họStigmaeidae, họ Anystidae, Cheyletidae, Erythraeidae Đây là nhóm kẻ thù tựnhiên quan trọng của nhện hại
Trong các họ có họ Phytoseiidaevới các thành viên sống tự do trên cạnkhông thấy sống kí sinh Đặc điểm về mặt hình thái của họ này là con cái có lỗ
để đưa túi tinh và lỗ sinh dục riêng biệt nằm ngang ở phần đốt chân IV Lỗphóng tinh của con đực nằm giữa đôi chân III và IV, cấu tạo kìm của con cái
và con đực có nét riêng biệt đặc trưng cho từng loài Họ Phytoseiidae có 4giống với trên 1200 loài
Trang 13Bên cạnh họ Phytoseiidae còn có họ Stigmaeidae 2 giống trong họ nàytấn công nhiều nhện hại chăng tơ Tetranychidae và một số nhện hại khác Đặcđiểm khác biệt của họ này là trên lưng có 8 tấm trong đó nổi rõ và to hơn cả là
2 tấm lưng và tấm trước sinh dục
Họ Anystidae, Cheyletidae, Erythraeidae đặc diểm chung là cơ thể mềm
có ít lông trên lưng và không có lông cảm giác phía trước lưng Những loàithuộc họ này đa số thuộc loài nhện bắt mồi đa năng
Loài nhện bắt mồi đầu tiên được phát hiện là Scheuten năm 1857 Sau đó
là Phytoseiulus macropilis Banks năm 1905 Nhện bắt mồi đa phần thuộchọ
Phytoseiidae Đến nay đã có hơn 1700 loài nhện bắt mồi thuộc 50 giống đượcghi nhận.Một số tác giả cũng đưa ra kết quả của việc phòng trừ nhện bằng việc
sử dụng nhện bắt mồi và côn trùng bắt mồi trong phòng trừ sinh học Trongnửa cuối thế kỉ XX sự quan tâm về vai trò của nhện bắt mồi ngày càng mạnh
mẽ chỉ tính trong 15 năm từ 1970-1985 đã có 500 công trình nghiên cứu đượccông bố về vấn đề này Hiện có khoảng 20 loài nhện bắt mồi được nhân nuôihàng loạt để phục vụ công tác phòng trừ dịch hại
Lorado đã công bố kết quả sử dụng thành công loài nhện Thanatus
flavidus Simol để trừ rệp Cimex hại người ở các trại tị nạn Hy Lạp Nhện băt
mồi lý tưởng sử dụng trong đấu tranh sinh học Mcmurtry (2013) đã mô phỏng hệthống hóa phân loại họPhytoseiidae và ghi nhận các sự kiện lịch sử trong việcđiều tra định loại 20 loài quan trọng có thể sử dụng trong phòng chống nhện hại
Châu Phi là nguồn gốc của nhện bắt mồiPhytoseiulus longiper là thiên địch của nhện hai chấm Ở Nhật Bản loài Amblyseius deloni Muma là thiên địch của nhện hại Panonychus ulmi.
2.1.3 Một số loài nhện bắt mồi Amblyseius sp được nghiên cứu
Nhện bắt mồi Amblyseius sp là động vật rất nhỏ bé, mắt thường chúng ta
không quan sát được các đặc điểm hình thái của nó mà phải trực tiếp quan sát
Trang 14Nhện bắt mồi Amblyseius sp.thuộc họ Phytoseiidae Con trưởng thành
hình ovan màu nâu nhạt xen lẫn màu trắng vàng Trưởng thành cái phần bụngtròn to, phần cuối bụng hơi cong hơn so với con đực
Nhện non tuổi 1 (larva) có 3 đôi chân, cơ thể có màu trắng vàng, lột xácmột lần có 4 đôi chân
Trứng của nhện bắt mồi Amblyseius sp.có hình trứng ngỗng màu hơi đậm.
2.1.3.1 Những nghiên cứu về loại Amblyseius cucumeris
Loài : Amblyseius cucumeris.
Tại Trung Quốc, năm 2000, cuốn “ Công bố về hệ thống và ứng dụng
ngành nhện” trong đó có viết “Tiềm năng của của loài Amblyseius cucumeris
(Phytoseiidae) một tác nhân khống chế sinh học chống lại nhện
ScizoTetranychus nanjigensis (Acari: Tetranychidae) tại Fujian, Trung Quốc”
các tác giả Yan X Z, Zhi – Qiang Zhang, Lin Jian Zhen, JiE Ji thuộc Việnnghiên cứu Bảo vệ thực vật, Phúc Kiến, Trung Quốc Nhóm đã nghiên cứu
thành công trong việc sử dụng nhện bắt mồiAmblyseiuscucumeris để khống chế
số lượng nhện SchizoTetranychus nanjingensis hại trên cây trúc sào tại tỉnh Phúc Kiến Loài A Cucumeris cũng được sử dụng để trừ nhện đỏ hại cam
chanh, nhện hại tre trúc và bọ trĩ Ngoài ra, nhóm tác giả trên còn nhận thấytrên cam quýt mật độ nhện đỏ tăng nhanh vào đầu vụ xuân, trong khi mật độthiên địch của nhện đỏ và bọ trĩ lại tăng rất chậm Từ đó, các tác giả đã đề xuấtgiải pháp đơn giản là cắt và cho thêm những cành sồi xanh có nhiều thiên địch
lên cây cam quýt Với cách đó, mật độ nhện bắt mồi Phytoseius, Amblyseius
tăng lên gấp đôi và khống chế được dịch hại
Trang 15Tại châu Âu và đông Mỹ, vấn đề xảy ra là nhện bắt mồi A.cucumeris bắt đầu
diapause trong điều kiện ngày ngắn và mát Tuy nhiên loài nhện không diapauseđược lựa chọn ở Newzeland bởi nhà khoa học người Hà Lan Hiện nay chúng cógiá trị kinh tế cao và vẫn kiểm soát rất tốt lượng bọ trĩ trong mùa đông
2.1.3.2 Những nghiên cứu về nhện bắt mồiAmblyseius swirskii
* Vị trí, phân loại
Ngành:Chân đốt (Arthroppoda)
Lớp: Nhện (Arachinidae)
Bộ: Ve bét (Acarina) Họ: Phytoseiidae
Loài: Amblyseius swirskii.
Theo Sabelis và Frank (1992) Giống như những loài nhện khác,
A swirskiicó năm giai đoạn phát triển: trứng, nhện non tuổi 1, nhện non tuổi 2,nhện non tuổi 3 và nhện trưởng thành
Trứng:Trứng hình bầu dục, màu trắng nhạt và dài khoảng 0,15
mm.Amblyseiusswirskiiđẻ trứng ở mặt dưới của lá cây, chủ yếu là tại các giaođiểm của sườn chính và ngang.Con cái thích đẻ trứng trên lông lá (trichomes) gầngân lá, mà cũng có thể đó là một sự thích nghi để tránh những kẻ săn mồi trứng
Nhện non: Tuổi 1 màu trắng nhạt gần như trong suốt và chỉ có ba đôi
chân.Các nhện non tuổi 2 và tuổi 3 có bốn đôi chân và cũng sẫm hơn so với tuổi 1
Trưởng thành: Trưởng thành là hình quả lê, cơ thể dài khoảng 0,5 mm
(1/50 inch) và bốn cặp chân;con đực có thể nhỏ hơn con cái một chút
Amblyseiusswirskiithích nghi với khí hậu nhiệt đới nóng và ẩm ướt vàkém phát triển trong điềukiện mát và độ ẩm tương đối thấp Sự pháttriểnA.Swirskii bị ảnh hưởng bởi các loại thức ăn như con mồi, phấn hoa, các
dịch tiết từ thực vật, thức ăn và điều kiện môi trường sẵn có Nhện phát triển từ18°C đến 36°C ở độ ẩm tương đối 60%
Trang 16Amblyseius swirskii ăn vật mồi sống phát triển nhanh hơn và đẻ trứngnhiều hơn khi so với khi ăn phấn hoa.Tỷ lệ thời gian phát triển, sinh sản, sự tồn
tại và giới tính được xác định cho các loài ăn tạp A swirskii lúc nhiệt độ không
đổi (13°C, 15°C, 18°C, 20°C, 25°C,30°C, 32°C, 34°C và 36°C) vào đĩa lá ớt vớicattail, Typha latifolia, phấn cho thực phẩm Những dữ liệu này được sử dụng đểlấy thông số bảng sống ở nhiệt độ không đổi Không phát triển đã được quan sátthấy ở 13°C Ngưỡng phát triển thấp hơn, dựa trên sự phù hợp với phần tuyếntính của đường cong phát triển, là 11,3°C Ngưỡng phát triển trên là 37,4 ±1,12°C, và nhiệt độ tối ưu đã được tính toán là 31,5°C Sức sinh sản trung bìnhtrong đời dao động từ mức thấp là 1,3 ± 0,24 trứng/cái ở 15°C đến16.1±0,34trứng/cái ở 25°C, và rm là lớn nhất ở 32°C Những giá trị này cho thấy quần thể
A swiskii nên phát triển một cách nhanh chóng để đáp ứng với thực phẩm sẵn có
phấn hoa từ 20°C đến 32°C, những điều đó, đặc biệt là dưới 20°C, tốc độ tăngtrưởng quần thể có thể được làm chậm và ảnh hưởng đến quần thể con mồi nênđược theo dõi cẩn thận
Họ Phytoseiidaecó 4 giống với trên 1200 loài : giống Typhlodromus Scheutenvới 275 loài, Amblyseius Berlesecó 800 loài, Phytoseius Ribagecó 400 loài vàPhytoseiulusEvans có 4 loài.
Amblyseius swirskii có nguồn gốc Israel, Ý, Thổ Nhĩ Kỳ, Hy Lạp và Ai
Cập, và có thể được tìm thấy trên các loại cây trồng khác nhau như táo, mơ,cam, chanh, rau và bông Tại Bắc Mỹ, lần đầu tiên được phát hành vào năm
1983 đểkiểm soát sâu hại cây có múi ở California Kể từ năm
2005, Amblyseius swirskii đã được phát hành hoặc kiểm tra như một tác nhân
kiểm soát sinh học tại nhiều quốc gia châu Âu, cũng như Bắc Mỹ, Bắc Phi,Trung Quốc, Nhật Bản và Argentina (Van de Vrie, McMurtry và Huffaker(1972)) Do đó, trong những năm gần đây, hàng loạt nhện loài
Amblyseius swirskii đã được nhân nuôi đáng kể trong khu vực có điều kiện khí
hậu thích hợp với sự phát triển của chúng
Trang 17Theo Nguyen Duc Tung et al., (2012) phát triển, tồn tại và sinh sản của nhện săn mồi A.swirskii (Athias- Henriot) (Acari: phytoseiidae) được đánh giá khi cho ăn với phấn hoa (Typha latifolia L.), nhện kho (Carpogliphus lactis L.),
hoặc trên hai chế độ ăn nhân tạo Các chế độ ăn nhân tạo cơ bản (AD1) được lấy
từ mật ong, sucrose, tryptone, chiết suất nấm men và long trứng đỏ Chế độ ănuống này đã được làm giàu (tuyến AD2) bằng sự gia tăng (rm) của A.swirskii là cao nhất trên tuyến AD2 và C lactis, tiếp theo là phấn hoa và AD1.
Ngày nay trên thếgiới đã có một số công trình nghiên cứu đề cập tới việc
sử dụng nhện bắt mồi trong phòng trừ nhện hại Những công trình này đã chothấy vai trò của nhóm kẻ thù tự nhiên trong việc phòng chống nhện hại El-Deen
và Abdallah (2003) đã đưa ra kết quả của việc sử dụng nhện bắt mồi và côntrùng bắt mồi trong phòng trừ sinh học.Ghoosta vàPourmirza(2013), cho biết có
2 loài nhện bắt mồi là Phytoseulus spvà Amblyseius sp Đối với biện pháp sinh
học, quan trọng nhất là nhện nhỏ thuộc họ Phytoseiidae Phần lớn các loài của
họ này là những loài bắt mồi ăn thịt nhện nhỏ hại cây, một số ít dùng các côntrùng nhỏ(bọ phấn, rệp sáp, bọ trĩ ) làm con mồi Trong họ này có nhiều loài làthiên địch quan trọng trong phòng trừ nhện nhỏ hại cây và côn trùng nhỏ (Bọ trĩ)
2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
2.2.1 Một số nghiên cứu về nhện hại cây trồng
Ở nước ta hiện nay môn Động vật hại nông nghiệp đã được đưa vàogiảng dạy chính thức tại trường Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam giúp chosinh viên hiểu thêm về hình thái sinh học, đặc điểm gây hại của một số loài
chuột hại, ốc bươu vàng, nhện hại nhỏ Giáo trình “Nhện nhỏ hại cây trồng” của Nguyễn Văn Đĩnh (2004) và “Nhện nhỏ hại cây trồng và biện pháp phòng
chống” (2002) cung cấp thông tin cơ bản về nhện nhỏ hại và các biện pháp
phòng chống chúng
Trang 18Nhện nhỏ hại cây trồng đã xuất hiện và gây hại kể từ những năm 50 ởnước ta Khi thâm canh cao, trồng thuần cây bông, chè, cam chanh…Nhện hại
từ những loài thứ yếu trở nên phổ biến và trở thành loài nguy hiểm nhất Theo
Nguyễn Thị Kim Oanh (2003) nhận định nhện đỏ T.cinnabarinus hại trên hoa
hồng tại Hà Nội Trên báo Nông nghiệp Việt Nam ra ngày 20/10/2004, trênnho nhện nhỏ hại nặng vào cuối vụ và bộ lá có thể bị hỏng hoàn toàn, cây suyyếu,năng suất giảm sút Theo Lưu Thị Thùy Giang (2010), nhện đỏ 2 chấmTetranychus urticae Kock gây hại trên cây hoa hồng tại Hà Nội vụ xuân hè
Các đặc tính gây hại của nhện hại, thành phần các loài nhện hại câytrồng, đặc điểm sinh thái học của một số loài nhện hại được Nguyễn Văn Đĩnhtrình bày trong tài liệu Các nghiên cứu này có vai trò quan trọng trong côngtác phòng chống nhện hại cây trồng
2.2.2 Một số nghiên cứu về nhện bắt mồi
Ngoài hệ sinh thái nông nghiệp ngoài tác động của thời tiết khí hậu từngvùng sự phát triển số lượng quần thể nhện hại còn liên quan đến vai trò hoạtđộng của số lượng quần thể thiên địch cụ thể là nhện bắt mồi Nhằm hướng tới
sự phát triển của biện pháp sinh học một số tác giả đã tập trung nghiên cứu xácđịnh thành phần thiên địch và khả năng lợi dụng chúng trong phòng trừ nhệnhại cây trồng
Hiện nay,có loài nhện bắt mồi Amblyseius sp (Acarina: Phytoseiidae) có
khả năng kìm hãm số lượng nhện hại dưới ngưỡng gây hại kinh tế (Nguyễn Văn
Đĩnh và Nguyễn Thị Kim Oanh, 2005) Loài Amblyseius sp là kẻ thù tự nhiên
khá lý tưởng: có sức tấn công con mồi mạnh, sức ăn vật chủ cao,sống đượctrong điều kiện bất lợi, có nơi ở và sự ưa thích ký chủ giống như con mồi (CaoThị Hằng, 2006)
Ở Việt Nam, Nguyễn Văn Đĩnh (1994) đã đi sâu nghiên cứu đặc điểm
của 3 loài nhện bắt mồi P persimilis, A.anonymus và A idaeus và khả năng
khống chế nhện đỏ của chúng Tác giả cho đó là những tác nhân sinh học rất
Trang 19hứa hẹn trong việc hạn chế số lượng quần thể nhện hại trên đổng ruộng Vì vậychúng cần được quan tâm nghiên cứu nhân nuôi và sử dụng trong hệ quản líphòng trừ dịch hại tổng hợp đối với nhện hại trên cây trồng.
Tại trường Học viện Nông Nghiệp Việt Nam loài nhện bắt mồi
Phytoseiulus persimilis Athias-Henriot (nhập từ Hà Lan) đã được nhập nội và
nhân thả thành công, loài này có tỉ lệ tăng tự nhiên rất cao r> 0,3 và khả năng
ăn nhện hại cao, hoàn toàn có thể khống chế được nhện đỏ hại cây trồng
Năm 2001, phát hiện ra hai loài nhện bắt mồi họ Phytoseiidae trên cây
khoai tây và cây đơn buốt ở Hà Nội Loài Amblyseius sp có khả năng kìm hãm
nhện trắng khá tốt Năm 2003, đã xác định được 8 loài côn trùng và nhện bắtmồi của nhóm nhện hại cam quýt vùng đồi Hòa Bình trong thời gian từ 1998-
2001 Nghiên cứu gần đây nhất của Nguyễn Thị Kim Oanh, Nguyễn Văn Đĩnhcòn mở ra một hướng mới về nhân nuôi nhện bắt mồi trên những loại thức ănkhác nhau
Trong tạp chí KHKT nông nghiệp năm 2013, nhóm tác giả, Phạm ThịHiếu, Phạm Văn Khánh và Lê Ngọc Anh, đã đi sâu nghiên cứu về khả năng phát
triển của quần thể của nhện bắt mồi Amblyseius victoriensis Womersley, một loại thiên địch quan trọng của nhện đỏ son Tetranychus cinnabarinus Koch và
bọ trĩ Thrips palmy Karny Nhóm tác giả đã cho thấy khả năng ăn mồi của nhện
bắt mồi và khả năng phát triển quần thể của nhện bắt mồi trên nhện đỏ và bọ trĩ
Loài A.victoriensis Womersley, là loài mới được phát hiện ở Việt Nam, chúng
có khả năng kìm hãm số lượng nhện đỏ son Tetranychus cinnabarinus và bọ trĩ
thrips palmy cao Loài A.victoriensis có tỉ lệ tăng tự nhiên (r) cao, tương ứng ở
25°C và 30°C là 0,247 và 0,262
Theo Nguyễn Thị Kim Oanh cho biết tùy theo diện tích, số lượng cây vàmật độ loài gây hại mà đưa số lượng nhện bắt mồi tương ứng để khống chế sốlượng loài gây hại Tận dụng những điều kiện tự nhiên trong trồng trọt ở nước
Trang 20nhện bắt mồi Qua điều tra cho thấy, loài nhện bắt mồi Amblyseius sp xuất hiện
rất phổ biến trên các cây trồng bị nhện đỏ và bọ trĩ gây hại ở Việt Nam, kết quảnhân nuôi trong phòng thí nghiệm và ngoài đồng ruộng đều cho thấy loài này có
tỷ lệ tăng tự nhiên cao, có sức ăn nhện hại lớn và hoàn toàn có khả năng khốngchế số lượng nhện đỏ gây hại ngoài tự nhiên Đặc biệt, việc nhân nuôi nhện bắtmồi lại rất thuận lợi với khí hậu miền bắc, từ tháng 2 cho tới tháng 11 hàng năm
Phòng nhân nuôi nhện bắt mồi nằm tạm trong khu thí nghiệm của bộ mônCôn trùng Quy trình nhân nuôi nhện bắt mồi do Nguyễn Văn Đĩnh, chủ nhiệmkhoa Nông học và nhóm nghiên cứu thực hiện
Như vậy trong công tác phòng trừ nhện hại cây trồng ở nước ta, vấn đềnhức nhối vẫn là việc lạm dụng thuốc hóa học Ngoài ảnh hưởng trực tiếp tớisức khỏe của người sản xuất và tiêu dùng, việc sử dụng thuốc hóa học quá mứccòn gây ô nhiễm môi trường, dể lại dư lượng thuốc trên nông sản Cân bằngsinh học bị phá vỡ, những chủng nòi nhện hại mới xuất hiện đồng thời thuốchóa học đã làm suy giảm số lượng quần thể thiên địch tự nhiên vốn là nhân tốquan trọng trong điều chỉnh số lượng dịch hại trên cây trồng Từ đó thấy việc
áp dụng biện pháp sinh học và quản lí dịch hại tổng hợp đã và đang được pháttriển tại Việt Nam Trong đó việc sử dụng thiên địch dịch hại là một hướng điđúng đắn
Trang 21PHẦN 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
3.2 Vật liệu và dụng cụ nghiên cứu
- Vật liệu: cây dưa chuột, cây cà, cây đậu cove
- Dụng cụ: lam kính, lamen, đĩa peptri, bút lông gắp nhện, kim gắptrứng, khay nhựa nuôi nguồn,nước, kính hiển vi, đèn chiếu sáng, túi bóng kính,giấy,kính lúp soi nổi, mút xốp, hộp nhựa vuông,…
3.3 Nội dung nghiên cứu
- Điều tra thành phần sâu nhện hại và thiên địch trên rau
- Điều tra diễn biến mật độ nhện đỏ và loài nhện bắt mồi nhện đỏ phổ
Trang 22- Nhân nuôi quần thể các loài nhện bắt mồi thu được và tiến hành đánh giákhả năng ăn nhện đỏ trong phòng thí nghiệm của loài nhện bắt mồi phổ biến nhất.
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp điều tra thành phần thiên địch và dịch hại
Điều tra bất kì 10 điểm trên ruộng điều tra Quan sát và thu thập mẫu đểxác định mức độ phổ biến của từng thành phần trên đồng ruộng
3.4.2 Phương pháp điều tra thành phần nhện bắt mồi (NBM)
Phương pháp điều tra thành phần của nhện bắt mồi được tiến hành theoQCVN 01-38:2010/ BNNPTNT Điều tra thành phần nhện bắt mồi trên cây kýchủ của nhện đỏ như dưa chuột, đậu cove,cà, theo định kỳ 7 ngày/lần Trên mỗicây trồng, điều tra theo 10 điểm ngẫu nhiên nằm trên đường chéo của khu vựcđiều tra, mỗi điểm lấy ngẫu nhiên 10 lá cho vào túi nilon đóng kín và kiểm tradưới kính hiển vi soi nổi trong phòng thí nghiệm Điểm điều tra phải cách bờ ítnhất 1 luống hoặc hàng Mẫu nhện bắt mồi thu được được tiến hành làm mẫu lam
và giám định mẫu theo sách phân loại của Wu và ctv.,2009
3.4.3 Phương pháp điều tra mật độ nhện bắt mồi
Trên cây tiến hành điều tra định kì 7 ngày/lần theo phương pháp 10điểm chéo góc, mỗi điểm điều tra 10 lá Mười lá của từng điểm cho vào nilonriêng bọc kín mang về phòng thí nghiệm Sau đó soi dưới kính hiển vi để đếm
số lượng nhện bắt mồi trên từng điểm điều tra
Trang 23Công thức tính:
Mật độ (con/ lá ) =Tổng số nhện điềutra(con)
Tổng số láđiều tra(lá)
3.4.4 Phương pháp điều tra mật độ nhện đỏ
Tương tự phương pháp điều tra mật độ nhện bắt mồi
3.4.5 Phương pháp nuôi nguồn nhện đỏ
Thu bắt nhện đỏ trên câyrau thả trên cây đậu đỗ đã trồng trong nhà lưới
để tăng số lượng quần thể nhện đỏ tạo lượng lớn thức ăn cho nhện bắt mồi
Trồng đậu đỗ trong nhà lưới:
- Ngâm hạt đậu đỗ trong 12h
- Tạo các bầu đất nhỏ (bầu nilong màu đen có đường kính 15cm, chiềucao 10cm)
- Gieo hạt trong bầu đất, làm ẩm đất
- Hàng ngày tưới nước cho cây,khi cây được 5 lá bỏ 2 lá bánh tẻ để câyphát triển ngọn Khi cây cao, làm giàn cho cây leo
- Thả nhện đỏ lên cây đậu đỗ để nuôi nguồn nhện đỏ
Trang 24Hình 3.1:Cây đỗ dùng để lây và nuôi nguồn nhện đỏ 3.4.6 Phương pháp nuôi nguồn nhện bắt mồi
Sau khi thu mẫu ngoài đồng ruộng, bắt nhện bắt mồi thả vào trong cácđĩa lá để nuôi trong điều kiện phòng Hằng ngày cung cấp nhện đỏ cho nhện bắtmồi ăn Thay lá cho nhện bắt mồi 4-5 ngày 1 lần
Cách làm đĩa lá:
- Dụng cụ: hộp nhựa chữ nhật(17x11x5 cm), mút xốp(11x5x1 cm), láđậu đỗ, bông, nước
- Cách thực hiện:
+ Làm ướt mút xốp, đặt mút xốp trong hộp nhựa có nước
Trang 25+ Đặt lá đậu đỗ lên trên mút xốp (để mặt dưới của lá đỗ ngửa lên trên).
+ Quấn bông xung quanh viền lá vá bọc kín cuống lá để giữ lá tươi lâu
và không cho nhện trốn thoát
Hình 3.2: Đĩa lá nuôi nguồn nhện bắt mồi
3.4.7 Phương pháp đánh giá sức ăn của các loại nhện bắt mồi nhện đỏ trên cây họ bầu bí
Thả 15 con nhện bắt mồi trưởng thành vào trong một đĩa lá mới sạch đãđược đánh số thứ tự không có nhện đỏ Sau khi bỏ đói 24h, thả từng cá thể nhệnbắt mồi vào một đĩa lá đã được thả 40 quả trứng nhện đỏ Sau 24h sau quan sát
số lượng trứng nhện đỏ còn lại trong mỗi đĩa lá
Trang 26Hình3.3: Thí nghiệm thử sức ăn của nhện bắt mồi
Cách làm đĩa lá:
- Dụng cụ: khay nhựa vuông, mút xốp(5x5x1 cm), lá đậu đỗ được cắtnhỏ(3x3 cm),nước, giấy
- Cách làm đĩa lá:
+ Làm ướt mút xốp, đặt mút xốp trong khay nhựa có nước
+ Đặt lá đậu đỗ trên mút xốp(đặt mặt dưới của lá đậu đỗ lên trên)
+ Dùng giấy bao quanh các cạnh lá để giữ lá tươi và không cho nhệntrốn thoát
Trang 27Hình 3.4: Đĩa lá để thử sức ăn 3.4.8 Phương pháp đo kích thước nhện
Các bước tiến hành khi chụp các pha phát dục của NBM trên kính hiển vi(kính hiển vi điện tử được đặt tại phòng BioControl, khoa Nông học, Học việnNông nghiệp Việt Nam)
Bước 1: Khởi động nguồn
Bước 2: Đặt lồng (hoặc hộp) nuôi nhện kính quan sát, bật phần mềmNMS hiển thị trên màn hình vi tính Chỉnh kính từ độ phóng đại nhỏ nhất Chỉnhtiêu cự cho ảnh nét rồi xoay núm tăng độ phóng đại dần lên cao hơn, song songchỉnh tiêu cự cho ảnh nét Đến độ phóng đại có thể quan sát rõ các đặc điểm củanhện ta nhấn nút Capture chụp lại ảnh nhện Có các độ phóng đại: 1,2,3,4,5,6, 6.5,
7, 7.5, 8 Bài khóa luận này chụp nhện trên mức phóng đại 8
Bước 3: Đặt 1 thước 1mm lên kính chụp1 cùng với độ phóng đại khichụp ảnh nhện mức 8
Bước 4: lấy ảnh đã chụp đem xử lý trên phần mềm AxioVision Rel 4.8
Trang 28Bước 5: mở phần AxioVision Rel 4.8 lên, kích vào Open image =>chọnảnh cần đo Sau đó kích vào mục Measure trên thanh công cụ chọn Scalings =>New => File => ảnh thước 1mm chụp cùng mức phóng đại với ảnh nhện =>Next => chọn Single distance (X =Y) => kéo hết chiều dài ảnh thước => Next.Trong mục X- direction chon 1 mm => Finish Hộp thoại mới hiện ra đặt tênthước Nhấn OK 2 lần liên tiếp.
Bước 6: Trở lại màn hình ảnh nhện, chọn Measure => Length => kéo hếtchiều dài và chiều rộng nhện Kích vào Scaling trong hộp thoại Workarea chọnthước ta đã làm ở bước 5 kích lần lượt vào Active và Aply to image Ghi lại kíchthước nhện
3.4.9 Phương pháp nuôi sinh học nhện bắt mồi
Thả 30 con nhện bắt mồi trưởng thành vào trong một đĩa lá có cung cấpđầy đủ thức ăn Sau 8h đầu thu gắp trứng ra một đĩa lá mới Sau 8h đầu nếuchưa thu được 60 quả trứng tiến hành thu gắp trứng sau 8h tiếp theo 60 quảtrứng thu được, gắp riêng từng quả cho vào từng đĩa lá đã chuẩn bị(cách làmđĩa lá giống thí nghiệm thử sức ăn) Trong mỗi đĩa lá có thả 3-4 con nhện đỏtrưởng thành để chúng đẻ trứng tạo nguồn thức ăn cho nhện bắt mồi khi chúngnở.Thay lá 2 ngày 1 lần, cung cấp thức ăn cho nhện bắt mồi trong mỗi đía lá
Sau khi nhện trong từng đĩa lá phát triển đến pha trưởng thành, tiếnhành bắt cặp cho nhện bắt mồi Nhện bắt mồi trưởng thành đẻ trứng, hàng ngàygắp trứng ra đĩa lá riêng.Trứng được thu hàng ngày và tất cả trứng của cá thể cáicùng một tuổi được chuyển vào lồng nuôi với thức ăn tương tự thức ăn củatrưởng thành cái để xác định tỷ lệ đực cái của thế hệ thứ 2 Nhện được quan sátmỗi ngày một lần để xác định thời gian phát dục các pha, thời gian tiền đẻ trứng,
Trang 29số lượng trứng đẻ và tuổi thọ của trưởng thành cái Các thí nghiệm được thựchiện trong điều kiện phòng.
Phương pháp tính sức tăng quần thể:
Sức tăng quần thể (rm) đã được tính toán theo công thức của Lotka(1907) và Birich (1948):
∑l x m x e−r m∗x = 1
Trong đó x là tuổi của nhện cái (ngày), lx là tỷ lệ sống sót của nhện cái ở
độ tuổi x và mx là số nhện cái được sinh ra bởi mỗi con cái ở độ tuổi x Tham sốthứ hai thu được bằng cách nhân số lượng trung bình của mỗi con cái đẻ trứngbằng tỷ lệ con con cái sản xuất ở độ tuổi x Các thủ tục Jakknife được sử dụng
theo Meyer et al (1996) và Hulting et al (1990) để tính sai số chuẩn của rm Các
thông số khác tính (Maia et al., 2000) là thời gian thế hệ T, tức có nghĩa là
khoảng thời gian giữa ngày sinh của cá thể của một thế hệ và của các thế hệ tiếptheo (ngày),
Trang 30Công thức tính tỉ lệ trứng nở, tỉ lệ đực/cái, tỉ lệ cái
Tỉ lệ trứng nở =Tổng số trứng theo dõi Tổng số rứng nở (%)
Công thức tính tỉ lệ đực/cái
Tỉ lệ đực/cái =Tổng số con đực Tổng số con cái
Công thức tính tỉ lệ cái
Tỉ lệ cái=Tổng số con theodõi Tổng số con cái (%)
Công thức xác định thời gian phát dục của một cá thể:
N
n.XX
N 1 i i i
Trong đó: X: thời gian phát dục trung bình
xi: thời gian phát dục ở ngày thứ i
Trong đó : n : Dung lượng mẫu
S : Phương sai mẫu
Trang 31tα: Giá trị t-student với α=n-1
* Phương pháp tính tỉ lệ tăng tự nhiên của nhện bắt mồi
- Từ số liệu trong quá trình nuôi sinh học cá thể nhện hại có thể tínhđược các chỉ số sinh học để đánh giá tỷ lệ tăng tự nhiên của nhện hại
- Khả năng phát triển quần thể của các loài nói chung được đánh giáthông qua tổng hợp của một loạt các yếu tố bao gồm tốc độ phát triển, khảnăng sinh sản, tỷ lệ đực cái và tỷ lệ sống sót của con cái trong một môi trườngnào đó Ở đây là môi trường không hạn chế về không gian, thức ăn dư thừa,không có ảnh hưởng của cá thể khác hoặc kẻ thù tự nhiên Với môi trường tối
ưu này, khả năng tăng quần thể là cao nhất, được đặc trưng bởi một trị số quantrọng là tỷ lệ tăng tự nhiên Trị số này cũng được gọi là chỉ số môi trường
Chỉ số môi trường này được tính theo công thức
r.N =DN DT
DN: Số lượng chủng quần gia tăng trong thời gian dt
N: Số lượng chủng quần ban đầu
DT: Thời gian tăng đôi quần thể với DT = ln(2)/rm
Hay r = b - d, trong đó: b: Tỷ lệ sinh
Trang 32T = x.lx.mx.e-rx (4) (Brich (1948), Pielow (1977).
Tc được tính theo cơ sở mẹ còn T được tính theo con mới sinh
Tc được tính theo cơ sở mẹ còn T được tính theo con mới sinh
Trang 33Từ (1) tính được r
Lấy logarit nghịch cơ số e của r được giá trị λ là giới hạn tăng tự nhiên
Nó cho chúng ta biết số lần chủng quần tăng trong một đơn vị thời gian:
λ = antiloger (5) (Dẫn theo Nguyễn Văn Đĩnh, 1994)
Tính r, λ, Ro, Tc, T, DT thông qua phần mềm Microsoft Excel
3.4.11 Phương pháp xử lý thống kê
Tất cả số liệu được xử lý thống kê bởi phần mềm SPSS phiên bản 20 Sốliệu được kiểm tra phân bố chuẩn dựa trên kiểm định Kolmogorov–Smirnov.Khi số liệu không phải phân bố chuẩn kiểm định Mann-Whitney U được dùng
để xác định sự sai khác giữa 2 loài nhện Trong trường hợp phân bố chuẩn, kiểmđịnh t test được sử dụng Với so sánh tỷ lệ cái ở thế hệ thứ 2, Generalized linearmodelđược sử dụng với số liệu được nhập theo dạng nhị phân, 1 ứng với cá thểcái và 0 ứng với cá thể đực Trong tất cả các kiểm định giá trị P nhỏ hơn hoặcbằng 0,05 chứng tỏ sai khác có ý nghĩa
Trang 34PHẦN 4: KẾT QUẢ 4.1 Điều tra thành phần nhện bắt mồi
Qua quá trình điều tra thu bắt nhện bắt mồi trên nhiều loại cây trồng đã thu được 4 loài nhện bắt mồi
Bảng 4.1: Thành phần nhện bắt mồi ở Hà Nội và phụ cận vụ hè thu năm 2016
* Đặc điểm trưởng thành cái của các loài:
Trang 35Trứng
Nhệntuổi 1 Nhệntuổi 2
Nhệntuổi 3
Trang 36Hình 4.2: Nhện bắt mồi CB1
Trưởng thành cái màu đỏ bóng, đậm, có khoang trắng tròn ở giữa lưng, cơthể phình to ở cuối bụng, di chuyển nhanh Màu đỏ đậm nên dễ nhận biết Kíchthước cơ thể 0,379x0,245mm
Hình 4.3: Nhện bắt mồi SS5
Trang 37Trưởng thành cái cơ thể màu trắng hơi đỏ, cơ thể dài gần giống hình elip,trên thân có một ít lông, tốc độ di chuyển không được nhanh nhạy bằng các loàinhện bắt mồi khác Kích thước cơ thể 0,395x 0,211mm.
Hình 4.4: Nhện bắt mồi VD2
Trưởng thành cái có hình ovan, có khoang đỏ trên lưng không rõ ràng, lưngbóng, khoang bụng hơi phình to, kích thước cơ thể tương đối lớn, dễ nhìn thấybằng mắt thường, bò rất nhanh trên mặt lá Kích thước cơ thể 0,375x0,0,239mm
Trang 384.2 Điều tra diễn biến mật độ nhện đỏ và nhện bắt mồi VG1 trên cây cà vụ
hè thu tại Văn Giang- Hưng Yên năm 2016
Hình 4.5: Ruộng cà điều tra tại Văn Giang
Ruộng cà có diện tích khoảng 5 sào bắc bộ, không trồng xen với cây trồngkhác Trong quá trình điều tra, chủ ruộng cho biết không phun bất kỳ loại thuốc trừ sâu nào Ruộng cà được chăm sóc cẩn thận, nhổ cỏ thường xuyên, vun luống gọn gàng Có mương ở đầu ruộng đảm bảo nguồn nước tưới
Bảng 4.2: Diễn biến mật độ giữa nhện bắt mồi VG1 và nhện đỏ trên cà vụ hè
thu năm 2016 tại Văn Giang
Ngày điều tra Giai đoạn
Trang 3914 NBM NĐ
Hình 4.6 Diễn biến mật độ giữa nhện bắt mồi và nhện đỏ trên cà vụ hè thu
năm 2016 tại Văn Giang
Qua hình cho thấy mật độ nhện đỏ thấp nhất khi cây ở giai đoạn ra hoa(6,14 con/lá) và cao nhất khi cây ở giai đoạn ra quả (11,07 con/lá) Mật độ nhệnbắt mồi cũng có xu hướng như nhện đỏ thấp nhất khi cây ở giai đoạn ra hoa (1,13con/lá) và tăng cao khi ở giai đoạn ra quả (1,38 con/lá) Mật độ nhện đỏ và nhện bắtmồi thay đổi còn phụ thuộc vào sự thay đổi của thời tiết trong suốt quá trình điềutra, thời tiết thay đổi thất thường có những ngày nắng và những ngày mưa kéo dài
Mật độ nhện đỏ (con/lá)
Trang 404.3 Điều tra diễn biến mật độ nhện bắt mồi CB1 và nhện đỏ trên cây đậu cove tại Cổ Bi- Gia Lâm- Hà Nội vụ hè thu năm 2016
Hình 4.7: Ruộng đậu cove điều tra tại Cổ Bi
Ruộng đậu cove có diện tích khoảng 3 sào bắc bộ, được leo trên giàn chữ
X chắc chắn, có nguồn nước tưới đầy đủ Chủ ruộng cho biết thường xuyên bónphân cho cây, không thường xuyên nhổ cỏ, phun thuốc trừ sâu với một lượngtrung bình
Bảng 4.3: Diễn biến mật độ giữa nhện bắt mồi CB1 và nhện đỏ trên ruộng
đậu cove vụ hè thu năm 2016 tại Cổ Bi
Ngày điều tra Giai đoạn