Nghiên cứu đưa cây bìm bìm vào trồng trọt là một trong những giải pháp có tính bền vững, đem lại hiệu quả cao trong việc chủ động nguồn nguyên liệu và nâng cao chất lượng dược liệu.. Mục
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
DƯƠNG THỊ DUYÊN
NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH GIỐNG
VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT TRỒNG CÂY BÌM BÌM
(PHARBITIS NIL (L.) CHOISY) PHỤC VỤ SẢN XUẤT
DƯỢC LIỆU CHẤT LƯỢNG
Chuyên ngành: Khoa học cây trồng
Mã số: 9.62.01.10
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2019
Trang 2Công trình hoàn thành tại:
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Người hướng dẫn khoa học:
1 PGS TS Ninh Thị Phíp
2 PGS.TS Nguyễn Tất Cảnh
Phản biện 1: PGS TS Đoàn Thị Thanh Nhàn
Hội Sinh học
Phản biện 2: PGS TS Đồng Huy Giới
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Phản biện 3: PGS TS Nguyễn Văn Tập
Viện Dược liệu
Có thể tìm hiểu luận án tại:
Thư viện Quốc gia Việt Nam
Thư viện Lương Định Của - Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Trang 3PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Cây Bìm bìm biếc (Pharbitis nil (L.) Choisy hoặc gọi tên đồng danh là
Ipomoea nil (L.), thuộc chi Ipomoea, họ Khoai Lang Convolvulaceae là cây
thân thảo, phân bố rộng rãi ở khắp các vùng trong cả nước (Nguyễn Tiến Bân, 1997; Viện Dược liệu, 2004) Trong Y học cổ truyền, theo Đỗ Tất Lợi (2004),
hạt Bìm bìm biếc được sử dụng với tác dụng điều trị viêm thận phù thũng, xơ
gan cổ trướng; táo bón; giun đũa, sán xơ mít và hen suyễn có đờm (Võ Văn
Chi, 2004; Đỗ Tất Lợi, 2004) Trong Y học hiện đại, hạt Bìm bìm biếc được sử
dụng trong các chế phẩm có tác dụng nhuận gan, lợi mật, thông tiểu, giải độc
Hiện nay, nhu cầu chăm sóc sức khỏe của xã hội ngày càng được quan tâm và chú trọng Với hoạt động cuộc sống ăn nhanh; uống vội; lao động căng thẳng như thực tại, con người đã phải đối mặt với nhiều biểu hiện suy giảm sức khỏe, suy giảm một số chức năng Trong đó cần kể đến sự suy giảm các chức năng về gan, mât, giải độc thì cây Bìm bìm biếc cũng đem tác dụng rất tốt trong việc điều trị Tuy nhiên, trên thực tế hạt Bìm bìm nguyên liệu sản xuất thuốc (boganic, bổ gan ) chủ yếu được khai thác từ tự nhiên hoặc nhập
từ Trung Quốc dẫn đến chất lượng dược liệu không đồng đều, không ổn định, không bền vững Điều đó sẽ làm ảnh hưởng tới hiệu quả trong điều trị bệnh
Do đó, việc nghiên cứu nhằm đáp ứng nhu cầu về số lượng cũng như chất lượng là rất cần thiết Trong khi đó, việc nghiên cứu về nguồn gen này ở Việt Nam còn chưa được quan tâm Nghiên cứu đưa cây bìm bìm vào trồng trọt là một trong những giải pháp có tính bền vững, đem lại hiệu quả cao trong việc chủ động nguồn nguyên liệu và nâng cao chất lượng dược liệu
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu góp phần tuyển chọn giống bìm bìm năng suất và chất lượng dược liệu phù hợp với vùng sản xuất Xác định các biện pháp kỹ thuật (thời vụ, phân bón, mật độ, kiểu giàn leo, kỹ thuật ngắt ngọn) phù hợp cho cây bìm bìm góp phần hoàn thiện quy trình kỹ thuật trồng bìm bìm làm nguyên liệu cho ngành dược
Trang 41.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Thu thập và đánh giá được đặc điểm nông sinh học của các mẫu giống trong nghiên cứu, tuyển chọn mẫu giống cho năng suất và chất lượng dược liệu tối ưu
- Đánh giá được ảnh hưởng của các biện pháp kỹ thuật: thời vụ trồng; mật độ, khoảng cách gieo trồng; phương pháp làm giàn leo; kỹ thuật ngắt ngọn và chế độ bón phân từ đó xác định các biện pháp kỹ thuật trồng bìm bìm năng suất cao, chất lượng dược liệu ổn định
- Thử nghiệm mô hình trồng bìm bìm năng suất, chất lượng tại Gia Lâm – Hà Nội và TP Bắc Giang – Bắc Giang
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Là các mẫu hạt giống bìm bìm đang được sử dụng làm dược liệu, thu thập từ các địa phương của Việt Nam được đối chứng với mẫu giống thu từ Trung Quốc
1.3.2 Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 3 năm 2012 đến tháng 12 năm 2017
1.3.3 Địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu các nội dung tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Trâu Quỳ, Gia Lâm, Hà Nội: thực hiện thí nghiệm, phân tích hình thái vi phẫu
Giám định tên khoa học tại Trường Đại học Dược Hà Nội
Phân tích chất lượng dược liệu tại Khoa Công nghệ thực phẩm - Học Viện Nông nghiệp Việt Nam
Phân tích đất tại Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp
Thử nghiệm mô hình trồng tại Gia Lâm, TP Hà Nội và TP Bắc Giang
1.4 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
Thông qua đánh giá đa dạng di truyền và giám định tên khoa học đã xác định được các mẫu giống bìm bìm trong thí nghiệm thuộc 3 loài khác nhau:
Ipomoea nil (L.) Roth (synonym: Pharbitis nil (L.) Choisy): IP1; IP3; IP5;
IP6; Ipomoea purpurea (L.) Roth: IP4; IP7; Ipomoea indica (Burm.) Merr
Trang 5(synonym: Ipomoea congesta R Br.): IP2 Các đặc điểm khác biệt giữa các
nhóm giống là thời gian sinh trưởng, màu sắc tràng hoa, màu sắc hạt và khối
lượng hạt
Đã xác định được mẫu giống bìm bìm IP3 của Việt Nam và IP6 của
Trung Quốc, đều thuộc loài Ipomoea nil (L.) Trong đó IP3 cho năng suất đạt
13,85 tạ/ha, hàm lượng chất chiết đạt 23,39 % và IP6 cho năng suất đạt 13,96 tạ/ha, hàm lượng chất chiết đạt 22,04 %
Đã xác định được một số biện pháp kỹ thuật trồng chăm sóc bìm bìm: Thời vụ trồng bìm bìm trong vụ thu – đầu tháng 7 (1/7) với mật độ trồng 150.000 cây/ha, sử dụng kiểu giàn leo khung hình chữ H, không ngắt ngọn cho cây bìm bìm và áp dụng chế độ phân bón phù hợp: Công thức bón phân cho năng suất cao nhất đối với bìm bìm là: 2 tấn phân VSSG + 45 kg N + 90
kg P2O5 + 90 kg K2O, năng suất và chất lượng bìm bìm đạt cao nhất
1.5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.5.1 Ý nghĩa khoa học
- Đây là một nghiên cứu khoa học có hệ thống đối với cây bìm bìm tại Việt Nam Kết quả nghiên cứu của đề tài là các dẫn liệu khoa học có giá trị để xác định loài, giống bìm bìm, cũng như các biện pháp kỹ thuật trong việc cải tiến quy trình trồng Bìm bìm cho năng suất và chất lượng
- Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị phục vụ cho công tác giảng dạy, nghiên cứu về cây dược liệu nói chung và cây Bìm bìm nói riêng
1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn
Việc giám định được tên khoa học, xác định được một số mẫu giống bìm bìm tiềm năng và một số biện pháp kỹ thuật canh tác cơ bản phù hợp cho cây bìm bìm sinh trưởng phát triển tốt, năng suất, chất lượng cao trong vụ thu
sẽ góp phần vào việc hoàn thiện qui trình canh tác, mở rộng diện tích trồng bìm bìm phục vụ sản xuất dược liệu chất lượng
Trang 6PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHI IPOMOEA VÀ CÂY BÌM BÌM 2.1.1 Vị trí phân loại cây bìm bìm biếc
Trên thế giới, cây bbìm bìm biếc mọc ở Ấn độ, Indonesia, Thái Lan, Philippin, Trung Quốc Ở Việt Nam, họ Khoai lang gồm 20 chi với khoảng 100
loài Trong đó, chi Ipomoea chiếm số loài lớn nhất với khoảng 35 loài,, phân bố
rộng khắp tại các vùng trong cả nước như: Tam Đảo, Lào Cai, Yên Bái, Hà Nội (chủ yếu Hà Tây cũ) và một số nơi khác (Đỗ Huy Bích và cs., 2004)
2.1.2 Đặc điểm chung của chi Ipomoea
Đặc điểm hình thái của chi Ipomoea
Cây thảo hoặc dây leo, có tua cuốn, bò sát đất, hiếm khi đứng thẳng Lá mọc so le, mép lá nguyên hoặc chia thùy, gốc lá hình tim Cụm hoa xim, có chồi nách, một hoặc nhiều hoa; có lá bắc, rụng sớm hoặc vĩnh viễn Hoa màu tím, trắng hoặc vàng Lá đài ở bên thường lớn hơn, hiếm khi nhỏ hoặc tất cả bằng nhau Tràng hoa hình chuông, hình phễu hoặc hình ống hẹp hoặc không hẹp; phiến hoa có 5 nếp, chia thùy ngắn Nhị hoa bằng nhau hoặc không, hiếm khi đính ở giữa ống hay bên trên mà thường dính phía đáy ống, gần như luôn thụt vào Bao phấn thẳng hoặc cong, hoặc cuộn lại thành hình xoắn ốc sau khi
mở Chỉ nhị luôn nhú, đính với bầu nhụy ở bên trên Đĩa mật có hình ống, ngắn, nằm ở đáy bầu Bầu nhụy 2 ô, mỗi ô 2 lá noãn, hiếm khi 3-4 ô; vòi nhụy mảnh như sợ chỉ Quả nang
Thành phần hóa học:
Theo Võ Văn Chi (2004), thành phần hoá học của hạt bìm bìm biếc
gồm có glucosid, nhựa 14,2 - 15,3% Các thành phần khác của hạt bìm bìm biếc được nêu trong cuốn Encyclopedia of Traditional China Medicines (2010), gồm có: Chanoclavine, Elymoclavine, …
Công dụng
Hạt bìm bìm biếc hay còn gọi là kiên ngưu tử được sử dụng để điều trị
viêm thận phù thũng, xơ gan cổ trướng; táo bón; giun đũa, sán xơ mít và hen suyễn có đờm (Võ Văn Chi và Đỗ Tất Lợi, 2004)
Trang 72.2 MỘT SỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA CÂY BÌM BÌM
IPOMOEA NIL TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
Nghiên cứu về ảnh hưởng của điều kiện sinh thái tới sinh trưởng và phát triển của cây bìm bìm Ipomoea nil
Đỗ Huy Bích và cs (2004) cho rằng cây bìm bìm biếc ưa ẩm, ưa sáng,
sinh trưởng mạnh trong mùa mưa ẩm Cây bìm bìm thích nghi với đất ẩm, giàu dinh dưỡng, nhưng có thể thích nghi rộng với điều kiện ngoại cảnh
Nghiên cứu về ảnh hưởng của phân bón tới sinh trưởng và phát triển của cây bìm bìm Ipomoea nil (L.) Roth
Nghiên cứu về phân bón và khoảng cách trồng có ảnh hưởng đến sinh trưởng phát triển của cây, ảnh hưởng đến năng suất và hiệu quả kinh tế khi trồng cây bìm bìm biếc Trồng cây ở khoảng cách 40 × 40 cm với mức phân bón: 2000 kg PVS Sông Gianh + 90 kg N + 90 kg P2O5 + 60 kg K2O cho năng suất cá thể cao nhất Trồng ở khoảng cách 20 × 20 cm với mức phân bón:
2000 kg PVS Sông Gianh + 45 kg N + 90 kg P2O5 + 90 kg K2O cho năng suất thực thu cao nhất (48,33 tạ/ha), chi phí đầu tư vừa phải đã mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất 95.920.000 đồng (Ninh Thị Phíp, 2013)
2.3 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT TRÊN CÂY LẤY HẠT
2.3.1 Một số kết quả nghiên cứu về tuyển chọn giống
Giống Bìm bìm biếc Ipomoea nil (L.) Roth được chọn lọc từ cây mẹ có
đặc điểm đặc trưng của loài the một số tài liệu chính thống như Dược điển VN4, từ điển cây thuốc (Võ Văn Chi, 2004)
2.3.2 Kết quả nghiên cứu về thời vụ trồng
Theo kết quả nghiên cứu của Học viện Nông nghiệp Việt Nam cùng với Công ty Traphaco (2013) về thời vụ tại Khoa Nông học cho thấy bìm bìm biếc trồng tại vụ xuân hè (tháng 4 đạt 25,33 tạ/ha) và hè thu (tháng 7) cho năng suất cao nhất đạt 30,32 tạ/ha
2.3.3 Kết quả nghiên cứu về mật độ trồng
Mật độ gieo trồng với khoảng cách nhất định có liên quan tới các yếu tố cấu thành năng suất Việc xác định được mật độ trồng phù hợp với bìm bìm nhằm tăng năng suất chất lượng hạt, phục vụ cho chế biến dược liệu làm thuốc
Trang 8là điều vô cùng cần thiết Kết quả nghiên cứu về mật độ của Công ty Traphaco,
2013 cho thấy bìm bìm biếc trồng với mật độ 30 cây/m2vụ xuân hè (tháng 4), trồng với mật độ 25 cây/m2 vụ hè thu (tháng 7) cho năng suất cao nhất
2.3.4 Kết quả nghiên cứu kỹ thuật ngắt ngọn
Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng và phương pháp ngắt ngọn đến sinh trưởng, phát triển và năng suất hạt cây bìm bìm của tác giả (một Nội dung nghiên cứu của đề tài nghiên cứu luân án) cho thấy: trong điều kiện vụ thu tại Gia Lâm – Hà Nội, nên khuyến cáo trồng bìm bìm biếc có ngắt ngọn liên tục từ khi ra quả đợt 2 kết hợp với mật độ M3 (187000 cây/ha) để cây sinh trưởng thuận lợi, cho năng suất cao nhất
2.3.5 Kết quả nghiên cứu về kiểu giàn leo
Khi nghiên cứu về các kiểu giàn leo cho cây nho phục vụ sản xuất ở Washington (Mỹ), nhiều kiểu giàn leo từ đơn giản đến phức tạp đã được nghiên cứu và kiểu giàn được khuyến cáo tốt nhất là giàn kiểu chữ T cho số lượng lá
cây tiếp xúc với ánh sáng mặt trời đạt nhiều nhất (Ahmedullah et al., 1996)
2.3.6 Kết quả nghiên cứu về phân bón
Ninh Thị Phíp và cs (2013) đã nghiên cứu và đưa ra quy trình kỹ thuật trồng cây bìm bìm biếc Tính cho 1 ha Lượng phân gồm có 2 tấn phân vi sinh Sông Gianh + 90 kg N + 90 kg P2O5 + (60 – 90) kg K2O (áp dụng trên đất được
luân canh với cây họ đậu) Bổ sung phân bón Kali trắng (siêu Kali) 50% K2O vào thời điểm cây ra hoa rộ, làm tăng khả năng vận chuyển về quả, tăng năng suất quả
2.4 NHẬN XÉT CHUNG
Hạt bìm bìm là thành phần chính trong nhiều bài thuốc có mực tiêu thụ lớn trên thị trường, nên nhu cầu sử dụng dược liệu bìm bìm ngày càng cao Tại Traphaco (là công ty đứng đầu về sản xuất thuốc Đông dược tại Việt Nam), năm 2016, sử dụng trên 40 tấn hạt bìm bìm để sản xuất thuốc Boganic
và đạt doanh thu 388 tỷ đồng Từ năm 2012 đến nay, sản phẩm có mức tăng trưởng từ 25 – 30 %/năm Tuy nhiên, dược liệu bìm bìm được thu hái tự nhiên
là chủ yếu nên dược liệu không ổn định về chất lượng Ở nước ta, việc sản xuất dược liệu bìm bìm mới ở quy mô nhỏ lẻ, gặp rất nhiều khó khăn Trên thế giới và tại Việt Nam hiện nay có ít công trình nghiên cứu về quy trình trồng và nhân giống để tạo nguồn nguyên liệu chất lượng và ổn định
Trang 9Một số nghiên cứu ban đầu cho thấy, bìm bìm là cây rất nhạy cảm với điệu kiện môi trường: như nhiệt độ, ánh sáng, nước và dinh dưỡng, đồng thời cũng rất dễ nhiễm sâu bệnh, cây ra hoa vô hạn nên việc thu hái cũng gặp nhiều trở ngại Những vấn đề này gây khó khăn trong việc xây dựng quy trình trồng và nhân giống, khó mở rộng phát triển trồng cây bìm bìm thành vùng sản xuất nguyên liệu hàng hóa Với đặc tính ra hoa vô hạn, việc thu hái hạt khó khăn, rải rác, tốn nhiều thời gian và công lao động, năng xuất không ổn định Do vậy việc xác định giống và các biện pháp kĩ thuật nhằm nâng cao năng suất và chất lượng dược liệu bìm bìm là rất cần thiết và là bước khởi điểm cho sự phát triển liệu bìm bìm đến tầm xa hơn, không những đáp ứng nhu cầu trong nước mà có thể thành hàng xuất khẩu
PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU
Gồm 10 mẫu giống bìm bìm được sử dụng làm dược liệu, được thu thập từ các địa phương tại Việt Nam và Trung Quốc Ký hiệu IP1 đến IP10 là 10 mẫu hạt giống bìm bìm được trồng và chăm sóc theo một qui trình tại Gia Lâm – Hà Nội
3.2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.2.1 Đánh giá đặc điểm nông sinh học của các mẫu giống bìm bìm
mẫu giống Bìm bìm
Thời gian thực hiện: từ tháng 1 năm 2012 đến tháng 12 - 2013
- Công thức thí nghiệm:
IP1 Phú Thọ, Việt Nam IP6 Bắc Hà, Trung Quốc
IP2 Bắc Ninh, Việt Nam IP7 Bắc Hà, Trung Quốc
IP3 Lạng Sơn, Việt Nam IP8 Bắc Ninh, Việt Nam
IP4 Bắc Hà, Trung Quốc IP9 Bắc Giang, Việt Nam
IP5 Hòa Bình, Việt Nam IP10 Hà Nội, Việt Nam
Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên đầy đủ, gồm 10 công thức (CT), 3 lần nhắc lại, diện tích mỗi ô thí nghiệm là 05 m2
Trang 103.2.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của các biện pháp kỹ thuật đến năng suất chất lượng dược liệu Bìm bìm
chất lượng dược liệu bìm bìm IP3 và IP6
Thời gian thực hiện: từ tháng 01 – 12/2014, tại Gia Lâm, Hà Nội
Yếu tố giống (IP)
Thí nghiệm được bố trí theo theo kiểu Split-plot, nhân tố chính là thời
vụ, nhân tố phụ là mẫu giống, gồm 16 công thức (CT), 3 nhắc lại, Diện tích ô thí nghiệm là 05 m2
năng suất và chất lượng dược liệu bìm bìm IP3
- Thời gian thực hiện: 7-12/2015, tại Gia Lâm, Hà Nội
- Công thức thí nghiệm
T1: Thời vụ trồng ngày 1/7 M1: Mât độ 125.000 cây/ha
T2: Thời vụ trồng ngày 15/7 M2: Mật độ 150.000 cây/ha
T3: Thời vụ trồng tháng ngày 1/8 M3: Mật độ 185.000 cây/ha
T4: Thời vụ trồng tháng ngày 15/8
- Thí nghiệm được bố trí theo kiểu Split-plot, nhân tố chính là mật độ, nhân tố phụ là thời vụ, gồm 12 công thức (CT), 3 nhắc lại, Diện tích mỗi ô thí nghiệm là 05 m2
năng suất và chất lượng dược liệu bìm bìm IP5
- Thời gian thực hiện: 7-12/2014; 7-12/2015, tại Gia Lâm, Hà Nội
- Công thức thí nghiệm
G1: Kiểu giàn hình chữ A, cao 2 m M1: Mât độ 125.000 cây/ha
G2: Kiểu giàn khung hình chữ nhật
(H), cao 1,5 m
M2: Mật độ 150.000 cây/ha M3: Mật độ 185.000 cây/ha
Trang 11- Thí nghiệm được bố trí theo kiểu Split-plot, nhân tố chính là mật độ, nhân
tố phụ là kiểu giàn, gồm 6 công thức (CT), 3 nhắc lại, diện tích mỗi ô thí nghiệm là 05 m2
ngọn đến năng suất và chất lượng dược liệu bìm bìm IP3
- Thời gian thực hiện: 7-12/2015, tại Gia Lâm, Hà Nội
- Công thức thí nghiệm
C1: Không ngắt ngọn M1: Mât độ 125.000 cây/ha
C2: Ngắt 1 lần khi cây bắt đầu leo giàn M2: Mật độ 150.000 cây/ha
C3: Ngắt 1 lần khi cây bắt đầu ra hoa M3: Mật độ 185.000 cây/ha
- Thí nghiệm được bố trí theo kiểu Split-plot, nhân tố chính là mật độ, nhân tố phụ là ngắt ngọn, gồm 9 công thức (CT), 3 nhắc lại Diện tích ô thí nghiệm là 05 m2
đến năng suất và chất lượng dược liệu cây bìm bìm IP3
- Thời gian thực hiện: 7-12/2014, tại Gia Lâm, Hà Nội;
- Công thức thí nghiệm (Các công thức đều có nền: 2 tấn VSSG)
Yếu tố tỷ lệ (TL)
TL1: Tỉ lệ bón phân N-P-K : 1:1:2
TL2: Tỉ lệ bón phân N-P-K : 1:2:2
Yếu tố liều lượng theo đạm (N, ĐVT: kg/ha)
N1: liều lượng bón phân 30N
N2: liều lượng bón phân 45N
N3: liều lượng bón phân 60N N4: liều lượng bón phân 75N
Thí nghiệm được bố trí theo kiểu Split-plot, nhân tố chính là liều lượng, nhân tố phụ là tỷ lệ, gồm 8 công thức (CT), 3 nhắc lại, Diện tích mỗi ô thí nghiệm là 20 m2
đến năng suất và chất lượng dược liệu bìm bìm IP3
- Thời gian thực hiện: 7-12/2015, tại Gia Lâm, Hà Nội
Trang 12- Công thức thí nghiệm (Các công thức đều có nền: 2 tấn VSSG)
- Thời gian thực hiện: từ năm 2016 – 2017;
- Từ các kết quả nghiên cứu xây dựng quy trình trồng nghiên cứu Thử nghiệm mô hình trồng nghiên cứu đánh giá năng suất chất lượng qua
2 năm 2016 – 2017
Mô hình 1: Quy trình cũ (đối chứng), với diện tích 1000 m2;
Mô hình 2: Quy trình nghiên cứu, với diện tích 1000 m2
Cả 2 mô hình đều được áp dụng tại TP Bắc Giang (trung du miền núi)
và Gia Lâm - Hà Nội (đồng bằng sông Hồng)
Căn cứ các kết quả nghiên cứu của các thí nghiệm, có một số thống nhất cho quy trình nghiên cứu được cải tiến tại bảng 3.1
Bảng 3.1 Nội dung cải tiến của quy trình nghiên cứu
so với quy trình đối chứng
3.3 CÁC CHỈ TIÊU THEO DÕI
- Các chỉ tiêu hình thái và giải phẫu của các mẫu giống bìm bìm;
- Các chỉ tiêu về sinh trưởng, phát triển, năng suất, và chất lượng dược liệu;
- Chỉ tiêu về giám định tên khoa học và tính hiệu quả kinh tế
Trang 133.4 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU
- Lấy mẫu theo phương pháp đường chéo, mỗi chỉ tiêu đo đếm 10 cây/ô;
- Các số liệu thu thập được xử lý thống kê bằng phần mềm Excel Sử dụng phần mềm Phần mềm R, chương trình NTSYS 2
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 ĐÁNH GIÁ ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC CỦA CÁC MẪU GIỐNG BÌM BÌM
Đánh giá đặc điểm nông sinh học nhằm xác định được một số mẫu ưu việt
về năng suất và chất lượng dược liệu bìm bìm Trong đó cần xác định đúng tên khoa học của các loài đươc phép dùng làm thuốc, sau đó đánh giá năng suất và chất lượng để lựa chọn nhưng mẫu giống phù hơp với nhu cầu sử dụng
4.1.1 Kết quả giám định tên khoa học
Trong thế giới sinh vật nói chung và thế giới thực vật nói riêng có những loài có đặc điểm hình thái rất giống nhau, dễ gây nhầm lẫn Việc giám định tên khoa học mang lại ý nghĩa rất lớn cho việc phân biệt loài và định hướng phát triển nguyên liệu (bảng 4.1)
Bảng 4.1 Kết quả giám định tên khoa học của các mẫu Bìm bìm
Ipomoea nil (L.) Roth (synonym:
Ipomoea nil(L.) Choisy)
IP3 Hạt đen, hoa trắng BBHT
IP6 Hạt trắng, hoa trắng BBT
IP7 Hoa tím đậm, lá đài hình nêm BBHX
Ipomoea indica (Burm.) Merr
(synonym: Ipomoea congesta R Br.) IP2
Hạt phủ lớp lông nhung, khó thấm nước
BBHN
Kết quả cho thấy 7 mẫu bìm bìm trong nghiên cứu thuộc ba loài khác biệt:
Loài Ipomoea nil (L.) Roth gồm IP1, IP3, IP5, IP6; loài Ipomoea purpurea (L.) Roth gồm IP4, IP7 và loài Ipomoea indica (Burm.) Merr gồm IP2
Màu sắc của hạt bìm bìm thay đổi với sự thay đổi của hoa tràng hoa Theo Zhao and Xiao (2009) cho rằng các hạt bìm bìm có màu đen cho ra các cây có hoa nhiều màu sắc phong phú từ tím, lam, hồng đỏ đên lam nhạt, còn hạt trắng chỉ có thể cho màu sắc hoa trắng Tuy nhiên, kết quả của nghiên cứu