LỜI NÓI ĐẦUTrong những năm gần đây cùng với việc phát triển ngày càng mạnh mẽcủa các lĩnh vực khoa học, ứng dụng của chúng vào các ngành công nghiệp nóichung và các ngành điện tử nói riê
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây cùng với việc phát triển ngày càng mạnh mẽcủa các lĩnh vực khoa học, ứng dụng của chúng vào các ngành công nghiệp nóichung và các ngành điện tử nói riêng, các thiết bị điện tử có công suất lớn đượcchế tạo ngày càng nhiều, đặc biệt là ứng dụng của nó trong nền kinh tế quốc dâncũng như trong đời sống làm cho yêu cầu về sự hiểu biết và thiết kế các loạithiết bị này là hết sức cần thiết đối với sinh viên, kỹ sư ngành điện
Hiện nay mạng điện ở nước ta chủ yếu là mạng điện xoay chiều với tần
số công nghiệp Để cung cấp nguồn điện một chiều có giá trị điện áp và dòngđiện điều chỉnh được cho những thiết bị điện dùng trong các hệ thống truyềnđộng điện một chiều người ta đã hoàn thiện bộ chỉnh lưu có điều khiển dùngTiristor
Trong đề tài của em là thiết kế bộ chỉnh lưu có đảo chiều cung cấp chođộng cơ điện một chiều có đảo chiều Bao gồm các chương:
Chương 1: Tổng quan về công nghệ
Chương 2: Tính toán và thiết kế mạch công suất.
Chương 3: Mô phỏng
Qua việc thiết kế đồ án đã giúp em hiểu rõ hơn những gì mình đã đượchọc trong môn Điện tử công suất Hiểu được những ứng dụng thực tế của cácthiết bị công suất trong đời sống cũng như trong công nghiệp Nội dung đồ ánchắc chắn còn nhiều thiếu sót Em mong các thầy cô chỉ bảo thêm để em hoànthành tốt hơn nhiệm vụ
Các số liệu cho trước:
Nguồn 3.380 VAC ± 10% ;f= 50Hz
Động cơ: 22 kw; 440 VDC; 3000 v/ph
Trang 2Chương 1 : Tổng quan về công nghệ
1 Tầm quan trọng của động cơ điện một chiều.
Trong nền sản xuất hiện đại, động cơ một chiều vẫn được coi là một loạimáy quan trọng mặc dù ngày nay có rất nhiều loại máy móc hiện đại sử dụngnguồn điện xoay chiều thông dụng
Do động cơ điện một chiều có nhiều ưu điểm như khả năng điều chỉnhtốc độ rất tốt , khả năng mở máy lớn và đặc biệt là khả năng quá tải Chính vìvậy mà động cơ một chiều được dùng nhiều trong các ngành công nghiệp cóyêu cầu cao về điều chỉnh tốc độ như cán thép , hầm mỏ, giao thông vận tải
mà điều quan trọng là các ngành công nghiệp hay đòi hỏi dùng nguồn điện mộtchiều
Bên cạnh đó, động cơ điện một chiều cũng có những nhược điểm nhấtđịnh của nó như so với máy điện xoay chiều thì giá thành đắt hơn chế tạo và bảoquản cổ góp điện phức tạp hơn ( dễ phát sinh tia lửa điện ) nhưng do những ưuđiểm của nó nên động cơ điện một chiều vẫn còn có một tầm quan trọng nhấtđịnh trong sản suất
Công suất lớn nhất của động cơ điện một chiều hiện nay vào khoảng
10000 KW, điện áp vào khoảng vài trăm cho đến 1000 V Hướng phát triển hiệnnay là cải tiến tính năng của vật liệu, nâng cao chỉ tiêu kinh tế của động cơ vàchế tạo những động cơ có công suất lớn hơn
2 Động cơ điện một chiều.
Khái niệm: Động cơ điện là loại máy điện biến đổi năng lượng điệnthành năng lượng cơ Động cơ điện một chiều là động cơ hoạt động với dòngđiện một chiều
Trang 32.1 Cấu tạo và phân loại động cơ điện một chiều.
2.1.1 Cấu tạo
Động cơ điện 1 chiều gồm 2 phần chính: Phần tĩnh và phần động
- Phần tĩnh (stator)
Đây là phần đứng yên của máy bao gồm các bộ phận chính sau:
+ cực từ chính: Là bộ phận sinh ra từ trường chính gồm lỗi sắt cực từ và dây cuốn cực từ lồng ngoài lõi sắt cực từ Lõi thép của cuộn kích từ được làm bằng lá thép kĩ thuật điện hay thep cacbon dày 0.5- 1 mm được ép lại và tán chặt trong động cơ điện nhỏ có thể dùng thép khối Cực từ dc gắn chặt vào vỏ máy nhờ bulong Dây quấn kích từ dc quần bằng đồng bọc cách điện và mỗi quận dây đều bọc cách điện vs nhau tạo thành khối tẩm sơn cách điện trc khi đặtlên các cực từ
+ Cực từ phụ: Cực từ phụ được đặt trên các cực từ chính và dùng để cải thiện đảo chiều Lõi thép của cực từ phụ thường làm bằng thép khối và trên các thân cực từ phụ có đặt dây quấn và cấu tạo giống như cực từ chính Cực từ phụ
dc gắn vào vỏ bằng bulong
Gông từ: dùng để ghép nối các cực từ, đồng thời làm vỏ máy Trong động
cơ nhỏ và thường dùng thép dày uốn và hàn lại Trong máy lớn thường dùng thép đúc Có khi dùng gang
+ Các bộ phận khác
Bao gồm:
Nắp máy: Dùng bảo vệ khi có vật xung quanh rơi, va vào gây hư hỏng dây quấn và đảm bảo cho người khỏi chạm vào điện.Trong máy điện nhỏ và vừa , nắp máy còn có tác dụng làm giá đỡ ổ bi Thì lắp máy làm bằng gang
Cơ cấu trổi than:Để đưa dòng điện từ phần quay bên trong ra
ngoài Cơ cấu trổi than bao gồm có chổi than đặt trong hộp chổi nhờ 1 lò xo lên cổ góp Hộp chổi than dc cố định trên giá chổi than
và cách điện vs giá Giá chổi than có thể quay dc để điều chỉnh vị trí chổi than cho đúng chỗ Khi dùng vít cố định
Trang 4- Phần quay (rotor)
+ Lõi sắt phần ứng: Dùng để dẫn từ Thường dùng các tấm thép kĩ thuật điện phủ cách điện ở 2 mặt rồi ép chặt nhằm giảm thiểu dòng xoáy gây ra Trên lõi thép có dập hình dạng rãnh để sau khi ép lại thì đặt dây cuốn vào
Trong những động cơ điện trung bình đổ lên, người ta thường dập những
lỗ thông gió để khi ghép lại có thể tạo thành những lỗ thông gió dọc trục
Trong những động cơ điện lớn hơn thì lõi sắt thường dc chia làm những đoạn nhỏ Giữa những đoạn ấy thường để một khe là khe hở thông gió Khi máylàm vc gió thổi vào khe hở làm nguội lõi thép và dậy cuốn
+ Dây quấn phần ứng
Dây quấn phần ứng là phần sinh ra suất điện động và có dòng điện chạy qua, thường dc làm bằng đồng bọc cách điện Trong máy điện nhỏ công suất vài
KW thì thường dùng dây điện có tiết diện tròn Trong máy điện cỡ lớn thì
thường dùng dây quấn có tiết diện hình chữ nhật Dây quấn dc cách điện với rãnh của lõi thép
Để tránh khi quay bị văng ra do lực li tâm Ở miệng rãnh có dùng mêm để
đè chặt hoặc đai chặt dây quấn
+ Cổ góp
Dùng để biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện 1 chiều Cổ góp nhiều phiến đồng dc mạ cách điện với nhau bằng lớp mica dày 0.4 đến 1.2 mm Hay đầu trục hình tròn dùng 2 ốp chữ V ép chặt lại Giữa vành và ốp và trụ tròn dc bọc cách điện bằng mica
Trang 51: Động cơ điện một chiều kích từ nối tiếp.
Động cơ điện một chiều kích từ nối tiếp gồm có một cuộn dây kích từ được nốinối tiếp với cuộn dây phần ứng
2: Động cơ điện một chiều kích từ song song
Động cơ điện một chiều kích từ song song gồm có một cuộn dây kích từđược nối song song với cuộn dây phần ứng
Hình 1.1: Sơ đồ nguyên lý động cơ điện một chiều kích từ song song
Trong đó:
Uu là điện áp phần ứng
Ukt là điện áp cuộn kích từ
Eu là sức điện động phần ứng
Rkt và Rf là các điện trở cuộn kích từ và điện trở cuộn phần ứng
3 : Động cơ điện một chiều kích từ hỗn hợp
Trang 6Động cơ điện một chiều kích từ hỗn hợp gồm có một cuộn kích từ nốitiếp nối nối tiếp với cuộn dây phần ứng,một cuộn kích từ song song nối songsong với cuộn dây phần ứng.
2.2 Các phương pháp đảo chiều quay động cơ điện một chiều.
Do chỉnh lưu Tiristor dẫn dòng theo một chiều và chỉ điều khiển được khi
mở, còn khoá theo điện áp lưới, cho nên truyền động van đảo chiều khó khăn
và phức tạp hơn truyền động máy phát- động cơ Cấu trúc mạch lực cũng nhưcấu trúc mạch điều khiển hệ truyền động T – Đ đảo chiều có yêu cầu an toàncao và có logic điều khiển chặt chẽ
Có hai nguyên tắc cơ bản đẻ xây dựng hệ truyền động T – Đ đảo chiều:
- Giữ nguyên chiều dòng điện phần ứng và đảo chiều dòng kích từ độngcơ
- Giữ nguyên chiều dòng kích từ và đảo chiều dòng điện phần ứng
Trong thực tế, các sơ đồ truyền động T – Đ có nhiều song đều thực hiện theomột trong hai nguyên tắc trên và được phân ra 5 loại sơ đồ chính sau:
Hình 1.3a: Truyền động dùng một bộ biến đổi cấp cho phần ứng và đảo chiềuquay bằng đảo chiều dòng kích từ
Trang 7Hình 1.3b: Truyền động dùng một bộ biến đổi cấp cho phần ứng và đảo chiềuquay bằng công tắc tơ chuyển mạch ở phần ứng( từ thông giữ nguyên khôngđổi).
Hình 1.3c: Truyền động dùng hai bộ biến đổi cấp cho phần ứng điều khiểnriêng
Trang 8Hình 1.3d: Truyền động dùng hai bộ biến đổi nối song song ngược điều khiểnchung.
Hình 1.3e: Truyền động dùng hai bộ biến đổi nối theo sơ đồ chéo điều khiểnchung
Trang 9Mỗi loại sơ đồ thích hợp với từng loại tải và yêu cầu công nghệ khác nhau:Loại 1.3a dùng cho công suất lớn rất ít đảo chiều.
Loại 1.3b dùng cho công suất nhỏ tần số đảo chiều thấp
Loại 1.3c dùng cho mọi dải công suất có tần số đảo chiều lớn
Loại 1.3d,e dùng cho dải công suất vừa và lớn có tần số đảo chiều cao, so với baloại trên thì nó thực hiện đảo chiều êm hơn nhưng lại có kích thước cồng kềnh,vốn đầu tư và tổn thất lớn hơn
Chương 2 Tính chọn mạch công suất
1 Mạch chỉnh lưu 3 pha tiristo đảo chiều bằng rơ le
Ưu nhược điểm: Dễ đấu nối và dễ dàng sử dụng
Trang 102 Mạch chỉnh lưu cầu 3 pha tiristo mắc song song ngược điều khiển chung
Sơ đồ chỉnh lưu đảo chiều điều khiển chung
Ta có
Ut= Ud1=Ud2+ Nếu dòng điện liên tục ta có:
Ud1= Ud0 - cosα1Ud2= Ud0 - cosα2Vậy Ud0 cosα1= - Ud0 cosα2
Hay cosα1 + cosα2 = 0
α1+ α2 = 180°
+ Lúc này cả 2 mạch chỉnh lưu cùng phát sung điều khiển, nhưng luôn khác chế độ nhau Một mạch ở chế độ Chỉnh lưu mạch còn lại ở chế độ nghịch
Trang 11lưu Vì 2 mạch cùng đấu chung 1 tải nên giá trị trung bình của chúng phải gần bằng nhau.
Biểu thức này chính là luật phối hợp luật điều khiển của phương pháp này
- Tuy nhiên luật này mới chỉ đảm bảo sự cân bằng về giá trị 1 chiều Còn giá trị tức thời của điện áp chỉnh lưu 2 mạch là khác nhau Ud1 ≠
3 Mạch chỉnh lưu 3 pha tiristo mắc song song ngược điều khiển riêng
Sơ đồ
Nguyên lí hoạt động:
Trang 12- Khi điều khiển riêng 2 bộ biến đổi làm việc riêng rẽ nhau Tại 1 thời điểm phát xung điều khiển vào 1 bộ biến đổi còn 1 bộ biến đổi kia bị khóa do chưa cóxung điều khiển Hệ có 2 bộ biến đổi là BĐ1 và BD2 với các mạch phát xung tương ứng FX1 và FX2.Trật tự của bộ phát xung này dc quy định bởi các tín hiệu logic b1 và b2 Quá trình hãm và đảo chiều dc miêu tả bằng đồ thị thời gian Trong khoảng thời gian từ 0→ T1, bộ biến đổi b1 làm việc ở chế độ chỉnhlưu với α<π2 còn bộ biến đổi 2 khóa Tại t1 phát lệnh đảo chiều bởi iLĐ góc điềukhiển α tăng đột biến lớn hơn π2 dòng điện phần ứng giảm về bằng không lúc này các xung để khóa BD1 Thời điểm T2 dc xác định bằng bộ cảm biến dòng điện I1 Trong khoảng thời gian trễ t= t2 - t3 bộ BD1 bị khóa hoàn toàn, dòng điện phần ứng bị triệt tiêu Tại t3 sdd E vẫn dương, tín hiệu logic b2 kích cho FX2 mở BD2 với góc α> π2 và sao cho dòng điện phần ứng khồn vượt quá giá trị cho phép động cơ dc hãm tái sinh Nếu nhịp điệu giảm α 2 phù hợp với quán tính của hệ thì có duy trì dòng điện hãm và dòng điện khởi động ngược ko đổi Điều này được điều khiển từ các mạch vòng điều chỉnh tự động dòng điện của
hệ trên sơ đồ của khối logic
Trang 13Tính toán động cơ van và chọn mạch công suất
Từ những ưu nhược điểm trên ta họn mạch chỉnh lưu 3 pha tiristo đảo chiều bằng rơ le là phù hợp nhất
Mạch công suất
Trang 14
Tính toán động cơ
Udm = 440V , nđm = 3000v/p , P = 22 KW
Idm = Udm P = 22000440 = 50(A)
Rư : điện trở mạch phần ứng động cơ được tính
Rư : 0.5 (1-n) Udm Idm = 0,5 ( 1- 10%) 44050 = 3.96
Lư : Điện cảm mạch phần ứng động cơ được tính theo công thức :
Lư = 2 π P nđm Idm Udm 60 = 2 π 22000.3000 50440.60 = 1,3.10−6
+ Tính toán van tiristo
Tính chọn dựa vào các yếu tố cơ bản của dòng tải, sơ đồ đã chọn, điều khiển tỏa nhiệt, điện áp làm việc, các thông số cơ bản của van được tính như sau:
Ta chọn: knv = √6, k u = 3√6/П
=> Ulv = (/3) Ud = (/3) 440 = 460,5 (V)
- Điện áp ngược của van cần chọn là:
Unv = kdt Ulv = 1,3 460,5 = 598,7 (V)
- Trong đó kdtU : hệ số dự trữ điện áp chọn ktdU = 1,3
Dòng điện làm việc của van được tính theo dòng điện hiệu dụng :
Ilv= Kdt Id= Id
√3 = 50
√3 = 29,4(A)Idm = Ki Ilv = 29,4 1.6 = 47,04 (A)
(Chọn ki =1,6 :Hệ số dự trữ dòng điện
Ta chọn tiristor loại T 221 N có các thông số định mức sau:
Điện áp ngược cực đại của van: Un = 600 V
Trang 15Dòng điện định mức của van: Iđm = 221 A
Điện áp của xung điều khiển: Ug = 1.2 V
Sụt áp lớn nhất của tiristor ở trạng thái dẫn : U = 1.74 V
Nhiệt độ làm việc cực đại cho phép: Tmax =1250C
Tốc độ biến thiên của điện áp du dt = 1000 V/s
Tốc độ biến thiên dòng điện di dt = 150 A/μ s
Nhiệt độ làm việc cực đại cho phép Tmax = 125° C
Tính toán thông số máy biến áp.
Chọn MBA ba pha ba trụ sơ đồ đấu dây /Y (làm mát bằng không khí tựnhiên)
- Tính các thông số cơ bản
a) Tính công suất biểu kiến của MBA
S = K.P =1,05.P = 1,05 22000 = 23100 (VA)
Trong đó:
K – Hệ số công suất theo sơ đồ mạch động lực
P – Công suất cực đại của tải
b) Điện áp pha sơ cấp của MBA
U1=380(V)
c) Điện áp pha thứ cấp của máy biến áp
Phương trình cân bằng điện áp khi có tải :
Udo cos (min) = Ud + 2.Uv + Udn + Uba
Trong đó min = 100 góc dự trữ khi có suy giảm điện áp lưới
Uv = 1,7 (v) sụt áp trên tiristor
Udn = 0 sụt áp trên dây nối
Uba = Ur + Ux : sụt áp trên điện trở và điện kháng máy biến áp.Chọn sơ bộ
Uba = 6%.Ud = 6% 440 = 26,4(V)
Trang 16Từ phương trình cân bằng điện áp tải ta có:
Udo = U d+ 2.U v+U dn+U bacos10 =440+2.1,7+ 26.4cos10 = 479 (V)
+ Tính toán thiết bị bảo vệ
Bảo vệ quá nhiệt cho van bán dẫn
Khi làm việc với dòng chạy qua trên van có sụt áp, do có tổn hao công suất ∆ P
Mặt khác van bán dẫn chỉ được phép làm việc dưới nhiệt độ cho phép Tcp nào đó Nếu quá nhiệt độ này thì ván sẽ bị phá hỏng Để cho van bán dẫn làm việc an toàn, không bị trọc thủng về nhiệt, ta phải thiết
kế hệ thống tỏa nhiệt hợp lí
+ Tính toán cánh tỏa nhiệt+ Tổn thất công suất trên 1 tiristor
∆ P=∆ U.I = 1,74 29,4 = 51,2 (W)Diện tích bề mặt toả nhiệt:
S= ΔPP
k m .τ
p : tổn hao công suất (W)
Trang 17T:độ chênh lệch so với môi trường
Tmt = 400C
Nhiệt độ làm việc cho phép của Tcp=1250C
Chọn nhiệt độ trên cánh toả nhiệt
Chọn loại cánh toả nhiệt có 12 cánh
Kích thước mỗi cánh a.b=25.10(cm)
Tổng diện tích toả nhiệt của cánh
S=12.2.25.10=6000 (cm2)
Bảo vệ quá dòng điện của van
Áptômát dùng để đóng ngắt mạch động lực, tự động bảo vệ khi quá tải và ngắtmạch Tiristor, ngắt mạch đầu ra độ biến đổi, ngắt mạch thứ cấp MBA ngắtmạch ở chế độ nghịch lưu
Trang 18Nhóm 2CC : Dòng điện định mức dây chảy nhóm 2cc
I2cc = 1,1.Ihd = 1,1.Ilv= 1,1.35,7= 39.27(A)
Nhóm 3CC : Dòng điện định mức dây chảy nhóm 3cc
I3cc = 1,1.Id = 1,1.50 = 55 (A)
Vậy ta có thể chọn cầu chì nhóm
1cc loại 50 (A)2cc loại 50 (A)3cc loại 70 (A)
Bảo vệ quá điện áp cho van
Bảo vệ quá điện áp : do quá trình đóng cắt các Tiristor được thực hiện bằngcách mắc R-C song song với Tiristor Khi có sự chuyển mạch, các điện tích tích
tụ trong các lớp bán dẫn phóng ra ngoài tạo ra dòng điện ngược trong khoảngthời gian ngắn, sự biến thiên nhanh chóng của dòng điện ngược gây ra
sức điện động cảm ứng rất lớn trong các điện cảm làm cho quá điện áp giữaanod và catod của Tiristor
Khi có mạch R-C mắc song song với Tiristor tạo ra mạch vòng phóng điệntích trong quá trình chuyển mạch nên Tiristor không bị quá điện áp
Trang 19Theo kinh nghiệm R1=(5 ->30)
C1=(0,25-> 4)F
Chọn R1=5,1(), C1=0,25F
* Bảo vệ xung điện áp từ lưới điện
Ta mắc mạch R-C như hình vẽ Có mạch lọc này đỉnh xung gần như nằm lạihoàn toàn trên điện trở đường dây
Chọn R1=12,5() C1=4F
+ Để bảo vệ van do cắt mạch đột ngột biến áp van tải ,người ta thường mắc mộtmạch R—C ở đầu ra của một mạch chỉnh lưu cầu 3 pha phụ bằng các diod côngsuất bé Thông thường giá trị tự chọn trong khoảng 10 -200F
T