Vẽ được sơ đồ trải Biết được những hư hỏng thường gặp của động cơ điện 1 pha Phát hiện ra các hư hỏng thường gặp và áp dụng và việc sửa chữa, bảo dưỡng động cơ điện 1 pha Biết phương pháp kiểm tra thông số kỹ thuật của động cơ không đồng bộ 1pha Tính toán được số liệu để quấn dây động cơ không đồng bộ 3 pha Tính toán được số liệu để quấn dây máy điện một chiều Kiểm tra, sửa chữa, bảo dưỡng được hư hỏng của máy điện một chiều Vận hành được máy điện điện một chiều ở các chế độ Kiểm tra, sửa chữa, bảo dưỡng được hư hỏng của máy điện đồng bộ Vận hành được máy điện điện đồng bộ
Trang 1BỘ XÂY DỰNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG LILAMA 2
LẠI MINH HỌC
GIÁO TRÌNH
Mô đun: SỮA CHỮA VÀ BẢO DƯỠNG MÁY ĐIỆN AC, DC
Đồng Nai, Năm 2019
Trang 2SỮA CHỮA VÀ BẢO DƯỠNG MÁY ĐIỆN
L42-201-005
Thời gian đào tạo: 90giờ
MỤC ĐÍCH:
- Xác định các hư hỏng thông thường của các máy biến áp 1 pha
- Sửa chữa các pan hư hỏng của máy biến áp 1 pha
- Lập quy trình bảo dưỡng máy biến áp
- Tính toán số liệu dây quấn máy biến áp 1 pha
- Quấn được cuộn dây MBA với thao tác chính xác, đạt yêu cầu kỹ thuật, trong thời gian 240 phút
- Biết các ký hiệu thường dùng trong máy điện quay từ đó áp dụng xây dựng sơ
đồ trải của máy điện.
- Biết ứng dụng các ký hiệu để tính toán các thông số thường gặp trong động cơ
1 pha và 3 pha.
- Vẽ được sơ đồ trải
- Biết được những hư hỏng thường gặp của động cơ điện 1 pha
- Phát hiện ra các hư hỏng thường gặp và áp dụng và việc sửa chữa, bảo dưỡng động cơ điện 1 pha
- Biết phương pháp kiểm tra thông số kỹ thuật của động cơ không đồng bộ 1pha
- Tính toán được số liệu để quấn dây động cơ không đồng bộ 3 pha
- Tính toán được số liệu để quấn dây máy điện một chiều
- Kiểm tra, sửa chữa, bảo dưỡng được hư hỏng của máy điện một chiều
- Vận hành được máy điện điện một chiều ở các chế độ
- Kiểm tra, sửa chữa, bảo dưỡng được hư hỏng của máy điện đồng bộ
- Vận hành được máy điện điện đồng bộ
1 Nội dung kiến thức kỹ năng yêu cầu 1: Sửa chữa động cơ 1 pha
1.1 Cấu tạo, nguyên lý hoạt động động cơ 1 pha
Trang 3+ Dây quấn Stato: Được đặt vào rãnh của lõi thép từ, chúng được cách điện giữacác vòng dây bởi dây và pha dây quấn Ngoài ra chúng còn cách điện tuyệt đốivới lõi thép.
Roto lồng sóc:
Trong mỗi rãnh đặt dây của lõi thép từ roto được đúc vào trong một thanh đồng,hoặc nhôm; phần đầu của các thanh nối liền thành một vành tròn (gọi là vòngngắn mạch) cùng vật liệu với thanh dẫn Toàn bộ tạo thành một lồng khép kín vàquen gọi là lồng sóc
Trang 4Ikđ
C
KĐLV
KĐ
LV
Động cơ không đồng bộ 1 pha kiểu tụ
- Trong động cơ này có một cuộn đấu trược tiếp vào nguồn một pha gọi là cuộn
làm việc (LV), cuộn còn lại đấu nối tiếp với tụ điện được gọi là cuộn khởi động
- Nhờ tụ điện mà dòng chạy trong cuộn làm việc (ilv) chậm pha so với dòng điện
qua cuộn khởi động (ikđ) Để tạo được mômen mở máy tốt, người ta tính toán trị
số tụ sao cho góc lệch pha giữa hai dòng điện này bằng 900 (tương ứng với T/4)
- Với đồ thị hình sinh sau đây, khi cho hai dòng điện lần lượt đi vào hai cuộn dây
tương ứng, ở đây ta quy ước ở bán kì dương thì dòng điện sẽ đi từ đầu đầu đến
đầu cuối (từ Đlv đến Clv hoặc từ Đkđ đến Ckđ), còn ở bán kì âm thì dòng điện sẽ đi
ngược lại
Động cơ KĐB 1 pha kiểu vành chập
- Tại thời điểm t2, không có dòng điện chạy qua cuộn dây Stato nên từ trường
trong Stato bằng không
A-
B+
B-S
N
Trang 5- Tại thời điểm t3, khi đó B âm, A dương dòng điện chạy qua cuộn dây Stato.Dùng quy tắc vặn nút chai xác định được chiều của từ trường tương ứng chạytrong Stato Ở các chu kỳ tiếp theo kết quả tương tự
+ Nhận xét:
- Khi cho dòng điện xoay chiều một pha chạy vào dâyquấn Stato sẽ tạo ra từtrường Độ lớn và chiều của từ trường này biến thiên theo quy luật của dòngđiện xoay chiều nhưng phương của nó trong không gian không thay đổi (vẫntheo phương thẳng đứng)
- Ta nói từ trường này không quay hay nói khác đi đây không phải là từ trường
mà là từ trường đập mạch Nhưng nếu ta lấy tay mồi cho rô to quay thì nếu coi
rô to đứng yên ta lại có từ trường đập mạch quay tương đối so với rô to và kếtquả là rô to sẽ tiếp tục quay theo chiều ta đã “mồi”
- Tuy nhiên, vì không phải là từ trường quay, nên khi cấp điện vào dây quấnstato của động cơ xoay chiều một pha có cấu tạo như trên thì rôto sẽ không tựquay được Vì vậy chúng ta cần phải dùng các phần tử phụ để biến từ trườngmột pha thành từ trường quay
- Để biến từ trường một pha thành từ trường quay người ta sử một trong cáccách sau:
Dùng vòng ngắn mạch đặt vào một phần của cực từ chính Dùng cuộn mở máy (cuộn dây phụ)
Dùng cuộn mở máy đấu nối tiếp với tụ điện
- Cả ba cách trên đều dựa trên một nguyên tắc chung là tạo ra một từ trường phụlệch pha so với từ trường chính (từ trường chính là từ trường đập mạch như đãnói trên) Như vậy trong stato tồn tại đồng thời hai từ trường lệch pha nhau.Tổng hợp hai từ trường này người ta sẽ được từ trường quay Tuy nhiên ba cách
mở máy trên sẽ cho các góc lệch pha giữa từ trường chính và phụ khác nhau vàchỉ có cách thứ ba là mở máy tốt nhất vì góc lệch pha có thể đạt được 900
Động cơ ba pha làm việc ở lưới điện một pha
- Động cơ xoay chiều ba pha có thể làm việc ở lưới điện một pha như động cơmột pha có phần tử mở máy hoặc động cơ một pha chạy tụ điện Khi dùng tụđiện mở máy thì động có thể đạt đến 80% công suất định mức
- Tuy nhiên, người ta thường áp dụng với động cơ ba pha công suất nhỏ dưới2kW Khi đó mỗi động cơ cần phải chọn sơ đồ đấu dây và trị số tụ điện phù hợp
- Nguyên tắc chuyển các cuộn ba pha sang hoạt động ở lưới điện một pha:
Điện áp định mức trên cuộn dây không đổi
Phải đặt 1 hay 2 cuộn dây pha thành cuộn dây làm việc, cuộn còn lại thành cuộnkhởi động
Trị số tụ được chọn sao cho góc lệch pha giữa dòng điện qua cuộn làm việc vàdòng điện qua cuộn khởi động đạt xấp xỉ 900
Trang 6fadm LV
Sơ đồ hình b và d áp dụng cho trường hợp điện áp UL bằng điện áp dây động cơ
Ví dụ: Ta có động cơ ba pha có mã hiệu: ∆/Y – 220/380 V
- Nếu điện áp nguồn để cho động cơ làm việc (sau khi đấu thành công động cơmột pha) là 220V ~ thì ta có thể chọn sơ đồ a hoặc c
- Nếu điện áp nguồn để cho động cơ làm việc (sau khi đấu thành động cơ mộtpha) là 380V ~ thì ta có thể chọn sơ đồ b hoặc d
- Trị số tụ điện được chọn như sau:
Điện dung tụ làm việc:
Trong đó:
Iphađm – dòng điện định mức của động cơ
UL Điện áp nguồn một pha mà động cơ sẽ hoạt động khi đấu thành một pha
K hệ số tính toán theo từng sơ đồ đấu dây Cụ thể:
YXA
Ckđ
K
c)
Trang 7Sơ đồ a: K=2.800
Sơ đồ a: K=1.600
Sơ đồ a: K=2.740Điện áp tụ điện làm việc Uc > 1,5UL Trị số khởi động chọn theo tụ làm việc.Thông thường trị số tụ khởi động CKĐ = (2÷10).CLV
Điện áp tụ khởi động chọn tương đương với điện áp tụ làm việc
1.2 Bộ dây quấn động cơ một pha
Đối với dây quấn của động cơ 1 pha
- Dây quấn sin đồng tâm
- Dây quấn đồng khuôn 2 lớp
1.3 Trình tự thực hiện khi quấn dây
Bước 3: Xác định bước dây quấn y
- Dây quấn bước đủ: y = cτ
- Dây quấn bước ngắn: y = 2/3 τ
Bước 4: Góc lệch pha giữa hai rãnh kề nhau
τ
α =1800Góc lệch pha không gian giữa cuộn chạy và cuộn đề bằng 900
Với sơ đồ dây quấn động cơ 1 pha việc xét góc lệch pha không gian giữacuộn đề và cuộn chạy được xét theo phương pháp khác với sơ đồ động cơ 3 pha
Bước 5: Xác định số rãnh cuộn chạy (qC) và cuộn đề (qĐ) dưới một cực từ
Trang 8Tuỳ theo τ là bội số của 2, 3, 4 để chọn phân bố cho cuộn chạy (QC) và cuộn
đề (QĐ) để tính qC và qĐ
Bước 6: Phân bố rãnh cho cuộn chạy và cuộn đề theo τ , qC, qĐ
Bước 7: Tuỳ theo dạng dây quấn cần vẽ, ta tạo đầu nối cho các nhóm bối dây,
vẽ cho cuộn chạy, cuộn đề
Ví dụ: Vẽ sơ đồ dây quấn 1 lớp cho stato động cơ điện 1 pha có Z = 36 rãnh, 2p
Trang 93.3 Kiểm tra góc lệch pha giữa cuộn chạy và cuộn đề
- Muốn kiểm tra góc lệch pha giữa cuộn chạy và cuộn đề, ta xét trên mộtkhoảng bằng hai lần bước cực (chọn 2 bước cực kề nhau) Định trục đối xứngcho các cạnh tác dụng cuộn chạy và cuộn đề
- Trục đối xứng: là trục nằm xen kẽ (nằm giữa) hai cực từ bất kỳ kề nhaucủa cuộn chạy hoặc cuộn đề
- Khoảng cách tính theo góc độ điện của trục đối xứng cuộn chạy và trục đốixứng cuộn đề là góc lệch pha không gian giữa cuộn chạy và cuộn đề
Ví dụ: Xét sơ đồ dây quấn đồng khuôn phân tán
Ta xét trên hai khoảng bước cực kề nhau, từ rãnh 1 18
Trục cuộn chạy nằm giữa rãnh số 3 và 4
Trang 10Vậy khoảng cách giữa hai trục này là 4 rãnh Mà α = 200 suy ra cuộn chạy
và cuộn đề lệch pha nhau là: 4.200 = 800
1.4 Các hiện tượng hư hỏng, nguyên nhân, biện pháp khắc phục
Nếu tình trạng ổ đỡ do quá lâu chưa lau chùi, bảo dưỡng dầu, mỡ bị khôcùng với bụi bẩn làm trục dộng cơ quay nặng nề cần phải tháo hai đầu bịt stato
để lộ ổ đỡ ra ngoài Khi tháo cần xem xét kỹ các chi tiết có liên quan và cẩn thậntháo từng chi tiết một Chi tiết nào có liên quan đến phần nối dây dẫn đưa điệnvào cần tháo nhẹ nhàng và dùng dây cố định chi tiết đó để làm dây không bị đứt,gãy khi tiến hành các thao tác khác
Khi ổ đỡ đã lộ ra, nhỏ ít dầu hoả để dầu, mỡ đã khô tan ra dùng giẻ sạch lausạch dầu, mỡ bẩn trên ổ đỡ cũng trên trục Sau khi làm sạch phần ổ đỡ và trụctiến hành tra dầu, mỡ mới cho chúng Việc lắp ráp thực hiện theo trình tự ngượclại khi tháo: Chi tiết nào tháo trước thì lắp sau, chi tiết nào tháo đầu tiên thì lắpcuối cùng Sau khi lắp lại hoàn chỉnh cần kiểm tra lại lần cuối xem các ốc vít đãđược lắp chặt chưa, quay thử trục xem trục có trơn không, dây nối vào động cơ
có bị gãy đứt hoặc xây sát phần cách điện không Quay thử trục quay xem cónhẹ nhàng không, nếu trục quay thấy nặng chứng tỏ việc lắp hai mặt bịt ổ đỡchưa phù hợp nên có hiện tượng lệch tâm, nới các vít, điều chỉnh vị trí mặt bịtđầu và xiết lại Việc kiểm tra hoàn tất mới đóng điện cho động cơ làm việc
.Sát cốt
Ta biết giữa Rôto và Stato có khe hở, khe hở này càng nhỏ càng tốt Do vạy
do ổ đỡ bị mòn hoặc trục đỡ cong vì một va chạm mạnh nào đó sẽ gây ra tìnhtrạng: khi rôto quay có phần nào đó của rôto chạm vào stato phát ra tiếng kêu,nhìn vào trục động cơ thấy trục động cơ bị đảo - hiện tượng đó gọi là hiện tượngsát cốt Hiện tượng sát cốt nếu không được khắc phục ngay sẽ làm động cơchóng bị hư hỏng nghiêm trọng
Cách khắc phục
Kiểm tra bạc đỡ hoặc vòng bi: dùng tay cầm ổ đỡ và lắc ngang, nếu là bạc đỡ
sẽ thấy độ “dơ” ngang của bạc trục, nếu là vòng bi sẽ thấy vòng ngoài của bi
“dơ” ngang với các viên bi bên trong Nếu kiểm tra thấy chúng bị “dơ” nhiềuchứng tỏ hiện tường sát cốt do chúng gây lên thay bạc đỡ hoặc vòng bi mớiđúng chủng loại
Nếu ổ đỡ không bị “dơ”, phải kiểm tra xem trục rôto có bị cong vênh không?Việc kiểm tra và nắn lại trục là việc khó khăn, phải nhờ dụng cụ chuyên dùngmới khắc phục
Trang 11Hư hỏng phần điện
Khi cấp điện cho động cơ, không thấy động cơ quay, sờ vào động cơ khôngthấy rung chứng tỏ phần điện của đông cơ bị hỏng Phần điện bị hỏng có thể docác nguyên nhân sau:
-Hư hỏng phần điều chỉnh tốc độ
Cách kiểm tra
Tháo một dây nối của bảng điều khiển tốc độ ra khỏi dây nối của động cơ.Dùng hai dây có bọc cách điện, nối trực tiếp vào hai đầu dây ra của động cơ,cắm hai đầu dây còn lại vào ổ điện, nếu động cơ chạy bình thường chứng tỏmạch điều khiển tốc độ bị hỏng Kiểm tra sửa chữa mạch điều khiển tốc độ Nếucắm dây trực tiếp như vậy mà động cơ không chạy chứng tỏ phần dây quấn và tụcủa động cơ bị hỏng
Phần dây quấn và tụ khởi động của động cơ có thể xảy ra các hư hỏng sau -Đứt dây quấn
Cách kiểm tra
Dùng đồng hồ vạn năng để ở thang đo điện trở x100 đặt que đo vào hai đầudây ra, nếu kim đồng hồ không quay, chứng tỏ dây quấn bị đứt Kiểm tra xem cótìm được chỗ đứt? Nếu tìm được cần nhẹ nhàng nâng hai đầu bị đứt tách khỏi
“bin” dây, cạo sạch sơn cách điện, thấm thiếc cho chúng, dùng đoạn dây đồng cókích thước như dây quấn động cơ, làm sạch cách điện thấm thiếc Sau khi đãlàm đầy đủ các động tác trên, chuẩn bị băng cách điện, tiến hành nối dây Trướckhi hàn cần cố định mối nối, dùng kẹp bẻ cong các đầu dây sau đó móc chúngvào với nhau, dùng kẹp bóp các đầu móc quấn chặt vào nhau trước khi hàn Hànxong dùng ghen cách điện bọc kín mối hàn sao cho ghen cách điện phủ ra ngoàiphần dây cạo sạch cách điện khoảng 1 cm và lấy dây cố định chặt mối hàn vào
“bin” dây Nếu sơn đã đổ đầy cách điện phải hơ nóng cho sơn cách điện mềm ramới có thể nâng được phần dây đứt lên
Đối với động cơ khởi động bằng tụ, khi đo không thấy dây bị đứt, cắm điệnvào dộng cơ thấy đông cơ khởi động khó khăn hoặc không khởi động đượcnhưng để điện lâu một chút thấy động cơ phát nóng không bình thường Hiệntượng này do tụ khô hoặc đánh thủng
-Kiểm tra tụ bị khô
Tháo tụ ra, để đồng hồ đo điện trở ở thang đo x100 đưa hai đầu que đo vào haiđầu dây tụ diện Nếu không thấy kim đồng hồ vọt lên rồi trở về vị trí ban đầu thì
tụ bị khô
-Kiểm tra tụ bị rò hoặc đánh thủng
Để đồng hồ đo điện trở ở thang đo x100 sau đó đo tụ nếu kim đồng hồ vọt lênchỉ giá trị nào đó rồi đứng yên ở giá trị đó hoặc kim đồng hồ chỉ giá trị 0 thì tụ bị
rò hoặc đánh thủng
Trang 125 Quấn dây động cơ
Bước 1 Lấy mẫu và vệ sinh công nghiệp
Kiểu động cơ, công suất, tốc độ
Đo đường kính trong, đườngkính ngoài , chiều dài lõi thép
Đo chiều cao đầu bộ dây
4 Vẽ sơ đồ trải theo các sốliệu đã có Vẽ đúng sơ đồ trải
5 Tháo gỡ cuộn dây cháyhỏng Khi tháo dây chú ý không làmcong vênh các lá thép của stato
Bỏ lớp cách điện rãnh, dùngkhí nén thổi sạch bụi bẩn
Dùng dung dịch kiềm loãnglàm sạch sơn cách điện còn lại
Có thể dùng nhiệt
để đốt bỏ sơn cáchđiện còn lại
Quấn dây động cơ
1 Chọn bìa cáchđiện Chọn loại có độ dày, cấp cách điện phù hợp
2 Lấy mẫu cáchđiện cũ Lấy theo đúng lót cách điện cũ
Trang 135 Gia công khuônquấn Dùng cưa, bào và máy mài để gia công khuônquấn, ốp khuôn
Ốp khuônphải có kíchthước lớnhơn khuônquấn
6 Gá khuôn trênmáy quấn
Khuôn gá trên bàn quấn phải có tấm ốp phẳngchống đổ dây khi quấn
Tấm ốp có rãnh xẻ để lồng dây hãm
Quấn lăn đều tay, rải dây lần lượt, sóng, khôngchồng chéo Trước khi chuyển sang bối khácphải hãm dây
Quấn lần lượt các bối dây trong cùng tổ bốikhông quấn riêng lẻ từng bối
180 độ sang phải hoặc trái
Bước 3 Hạ dây vào rãnh stato
độ vào trong lòng lõi thép, và hạ cạnh thứ nhất
Cắt cách điện úp tạm thời lên cạnh vừa hạ, hạcạnh tiếp theo
Nắn đầu bối dây để tạo được đầu bối dây hình
“máng” và rãnh liền kề trong lòng bối dây phải
hở toàn bộ
Có thể phết nếnlên cạnh bối dây
và vừa vê hạvừa dùng daochải nhẹ dọc 2phía của rãnh.Chú ý khônglàm xước cáchđiện của dây
đúng bằng chiều dài cách điện rãnh
5 Lót cáchđiện pha Lót sâu xuống chân bối dây sát miệng rãnh vàphải cách điện hoàn toàn giữa các pha dây quấn
Trang 146 Đấu nối bộdây
Đấu nối theo một quy định nhất định Tuân thủtheo sơ đồ trải
Các mối nối phải được làm sạch men cáchđiện, nối lại và hàn tráng thiếc thật ngấu vàđược cách điện tốt
Bước 4 Kiểm tra, chạy thử không tải
Độ chính xác cao
Điện trở 3 pha bằng nhau
rA ≅ rB ≅ rC
Dùng cầu đo;đồng hồ vạnnăng…
Điện trở cách điện pha-phaĐiện trở cách điện pha- vỏ
4 Kiểm tra chập vòngdây Dùng cronha trong để kiểm tra
5 Xác định cực tính bộdây máy điện Dùng nguồn một chiều
Dùng nguồn xoay chiều
Dùng nguồn điện áp định mức và bisắt để thử
Bi quay đều, không bị hút vào lõithép stato
Chú ý thời gianthử không quá 5giây
7 Lắp động cơ và vậnhành không tải Nguồn điện ±5% Chú ý đảm bảoan toàn điện.
8 Đo dòng điện khôngtải
IktA≅ IktB≅ IktCĐánh giá sơ bộ về tình trạng củađộng cơ
Dùng Ampe kìm,chọn thang đophù hợp
Trang 159 Đo tốc độ quaykhông tải Tốc độ quay đạt như thông số ghitrên nhãn mác của động cơ Dùng tốc độ kếđể đo.
Bước 5 Sấy, sơn tẩm cách điện
Sơn cách điện phải thẩm thấu kín tất cả bềmặt dây quấn
Có thể dùngphương phápnhúng; quét, dộisơn
Thời gian sấy; nhiệt độ sấy phụ thuộc vàocông suất, số lượng động cơ có trong tủ sấynhưng không vượt quá 1200c
Chỉ sấy sau khisơn cách điện đãkhô
Bước 6 Quấn bộ dây động cơ điện 1 pha
Cách 1: Dây quấn tốc độ luôn tham gia trong quá trình hoạt động
2 Nội dung kiến thức kỹ năng yêu cầu 2: Sửa chữa động cơ 3 pha
2.1 Cấu tạo, nguyên lý hoạt động động cơ 3 pha
Cấu tạo của động cơ 3 pha
Trang 16Stato là phần tĩnh gồm 2 bộ phận chính là lõi thép và dây quấn Ngoài ra còn
có vỏ máy, nắp máy
Cấu tạo stato máy điện 3 pha
Rôto: Rôto là phần quay gồm lõi thép, dây quấn (Thanh dẫn) và trục máy.
Nguyên lý làm việc cơ bản của máy điện không đồng bộ
Khi ta cho dòng điện ba pha tần số f vào 3 dây quấn stato, sẽ tạo ra từ trường
quay p đôi cực, quay với tốc độ là 60 (vong/ phut)
Nếu rôto quay với tốc độ n, từ trường quay với tốc độ n1 thì tốc độ quay củarôto sẽ nhỏ hơn từ trường quay là n2 vì nếu có tốc độ bằng nhau thì không có sự
Trang 17chuyển động tương đối, trong dây quấn rơto khơng cĩ sdd và dịng điện cảmứng, lực điện từ bằng khơng.
Độ trênh lệch tốc độ quay của rơto và từ trường quay gọi là n2
n2=n1-n
Hệ số trượt:
1
1 1
2
n
n n n
n
Khi rơto đứng yên n=0,hệ số trượt s=1, khi rơto quay tốc độ động cơ là
) / )(
1 (
60 )
2.2 Bộ dây quấn động cơ 3 pha
Các ký hiệu thường dùng trong sơ đồ dây quấn máy điện
a.Bối dây:
Bối dây còn được gọi là phần tử dây quấn, gồmnhiều vòng dây có hình dạng và kích thước giống nhauđược quấn nối tiếp và đặt tại cùng một vị trí trênstator h1.1a Bối dây có nhiều hình dạnh khác nhau vàtrên sơ đồ dây quấn bối dây được biểu diễn bằnghình vẽ một nét h1.1b
Quy ước :
- Đầu đầu của bối dây nằm bên trái
Fdt
Fdt
n1
n
Trang 18- Đầu cuối của bối dây nằm phía phải
Cạnh tác dụng: Là phần của bối dây nằm trong mạch từ stator, mỗi bối dây có hai cạnh tác dụng.
- Đầu nối bối dây: Là phần của bối dây nằm
ngoài mạch từ stator, nối liền hai cạnh tác dụng của bối dây đó.
f.Bước dây quấn
Khoảng cách từ cạnh đầu đến cạnh cuối của một bối dây được gọi là bước dâyquấn Ký hiệu: y, đơn vị: rãnh
Trang 19g.Số rãnh của một pha phân bố dưới một cực từ q = 2pm Z =
m
τ rãnhm: số pha, với động cơ 1 pha m = 1; động cơ 3 pha m = 3
h.Gĩc lệch pha giữa hai rãnh liên tiếp
.
0
0 θ
0
θ : gĩc lệch pha tính theo độ điện
α: khoảng cách lệch pha tính theo số rãnh
Đấu dây giữa các nhóm bối dây
Đấu cực giả Nguyên tắc cuối nhóm bối dây thứ
nhất nối với cuối nhóm bối dây thứ hai; đầu củabối dây thứ hai nối với đầu của bối dây thứ ba…
Đấu cực thật : Cuối nhóm bối dây thứ nhất nối
với đầu nhóm bối dây thứ hai; cuối nhóm bối dâythứ hai nối với đầu nhóm bối dây thứ ba…
Trang 20Trường hợp đấu song song giữa các nhóm bốidây:
Đấu song song giữa các nhóm bối dây tạo cực từ xen kẽ (2p = 6).
Dây quấn đồng tâm
Trang 21Đ, C – C) Trong trường hợp trên: số nhóm bối dây: N = 4; số cực: 2p = 4
2.3 Trình tự thực hiện khi quấn dây
Dây quấn đồng tâm tập trung (q là số nguyên)
a Đặc điểm
- Số bối dây của nhóm bằng số rãnh của pha dưới 1 từ cực (q)
- Số nhóm của pha bằng số đôi cực
- Khoảng cách giữa hai pha liên tiếp : Zv = 2q
- Góc lệch pha giữa hai rãnh liên tiếp :
Trang 22- Rãnh đấu dây : Zđấu = 3q= 3x2 = 6 (răng)
- Pha A cách pha B cách pha C: A - B – C; 2q = 2x2 = 4
Dây quấn đồng tâm phân tán(q là số nguyên)
Đặc điểm
- Số nhóm của một pha bằng số đôi cực
- số bối của mỗi nhóm :
+ Nếu q chẵn : số bối của nhóm bằng
Các bước tính toán :tương tự dạng dây quấn đồng tâm tập trung
Ví dụ : Vẽ sơ đồ trải bộ dây stato dây quấn đồng tâm phân tán: Z = 24 ; 2p = 2 ;
Trang 23- Pha A cách pha B cách pha C: A - B – C; 2q = 2x4
2.4 Các hiện tượng hư hỏng, nguyên nhân, biện pháp khắc phục
Sát cốt
a Quy định về khe hở giữa rôto và stato
Khi quay trục động cơ thấy có điểm chạm giữa rôto và stato, hiện tượng nhưvậy gọi là hiện tượng sát cốt Hiện tượng này có thể do khe hở không khi δ tuỳcông suất và số cực của động cơ mà có các trị số khác nhau
TIÊU CHUẨN VỀ KHE HỞ KHÔNG KHÍ GIỮA RÔTO VÀ STATO
0,5 0,35 0,3 - -
0,7 0,35 0,35 0,35 -
0,7 0,45 0,4 0,4 -
0,7 0,25 0,4 0,4 -
0,85 0,7 0,5 0,5 -
1,0 0,9 0,8 0,5 0,5
1,2 1,0 0,7 0,7 0,7
b Nguyên nhân gây ra sát cốt và cách khắc phục
- Vòng bi, ổ trượt bị mòn nhiều dẫn đến đường tâm của rôto không trùng vớiđường vòng tâm của stato, kiểm tra vòng bi hoặc ổ trượt xem đúng như vậy, thayvòng bi hoặc ổ trượt mới hiện tượng sẽ được khắc phục
- Ổ đỡ vòng bi bị mài mòn, nên vòng bi quay cả vòng ngoài - hiện tượng nàygọi là hiện tượng “ lỏng lưng “- kiểm tra, căn chỉnh và chèn lại ổ đỡ
- Ổ đỡ vòng bi bị nứt, vỡ, nắp đậy động cơ bị vỡ cũng dẫn đến động cơ bị sátcốt – kiểm tra và thay thế các chi tiết trên nếu xảy ra
- Khi tháo lắp, bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ, lúc lắp lại không kiểm tra nênđường tâm của rôto và stato lệch nhau, căn chỉnh lại
- Khi động cơ có thể bị cong vênh do quá trình tháo, lắp vô tình làm rơi rớt,nếu xảy ra hiện tượng này cần phải đưa lên máy tiện để tiện lại cho trục đồngtâm hoặc nắn lại trên máy nắn có đồng hồ đo đồng tâm
Một chi tiết thao tác cần quan tâm khi lắp vòng bi vào trục động cơ, nếu lắpvòng bi vào trục động cơ bị lệch cũng dẫn đến lệch tâm giữa rôto và stato.Thông thường người ta lắp vòng bi vào trục động cơ dùng ống kim loại cóđường kính bằng đường kính vành trong của vòng bi
Khi lắp vòng bi hoặc ổ trượt vào trục động cơ không nên dùng búa trực tiếpđóng vào vòng bi hoặc ổ trượt mà cần có các chi tiết để sao cho khi đẩy vòng bi
Trang 24hoặc ổ trượt vào trục, toàn bộ vòng bi và ổ trượt được tiến đều vào thân trục, đểvành trong vòng bi không bị xây sát do ống thép cứng nên có lớp đệm bằngđồng nằm giữa ống thép và vành vòng bi.
Khoảng cách δ giữa vòng bi và đầu trục cần nằm trong khoảng từ 2 4 mmđối với ổ trượt và 2 3mm đối với vòng bi, việc giữ khoảng cách như vậy nhằmtránh va chạm giữa đầu trục với ổ đỡ khi có hiện tượng rơ dọc trục
b Cổ góp mòn không đều, tấm mica cách điện giữa các phiến góp bị hỏng dẫn đến xuất hiện tia lửa điện rất lớn giữa cổ góp và chổi than.
Cách khắc phục
Nếu cổ góp mòn không đều cần phải tháo rôto ra dưa lên máy tiện rà lại hoặc
có thể dùng giấy nháp mịn rà bằng tay nhưng phải theo chiều quay tròn Nếuhỏng mica cách điện cần phải thay
c Các lá góp bị ngắn mạch
Cách khắc phục
Ngắn mạch giữa các lá góp có thể do tấm cách điện giữa 2 lá góp bị mònthấp hơn lá góp, lâu ngày không bảo dưỡng dẫn đến muội than, bột đồng phủtràn qua 2 lá góp – dùng thanh tre vót nhọn khứa nhẹ dọc theo lá góp và giẻ sạchlau cho đến khi hết bột than, bột đồng bám giữa 2 lá đồng
d Phiến góp bị bung, cổ góp bị chập
Do tác dụng nhiệt kéo dài có thể làm cách điện bị già, ống đỡ bằng gỗ phíp
hư hỏng dẫn đến các phiến góp bị bung lên và có thể gây ra ngắn mạch giữa cổgóp và trục
đó đổ đầy êbôcxi vào nơi phiến góp vừa được lấy ra và đặt phiến góp vừa thayvới 2 phiến góp bên cạnh, nếu tốt tiến hành sử lý bề mặt của phiến góp mới chophù hợp với các phiến góp kề bên Sau khi đã sử lý xong các bước trên, dùnggiấy nháp đánh lại đầu dây đã tháo trước đó và hàm kẹp của phiến góp cho sạch,thấm thiếc cho đầu dây và hàm kẹp, đặt đầu dây vào hàm kẹp của phiến góp,dùng kìm bóp hàm kẹp để đầu dây được giữ chắc chắn trong hàm kẹp, hàn lạiđầu dây với hàm kẹp của phiến góp
e Tiếp xúc xấu giữa các đầu dây của rôto với các phiến góp
Hiện tượng này hay xảy ra đối với các máy điện có công suất lớn do có dòngđiện lớn đi vào hoặc ra thông qua mối hàn giữa đầu dây với hàm kẹp Theo thời
Trang 25gian và nhiệt độ do dòng điện gây ra, ở vùng tiếp xúc này có thể xảy ra hiệntượng “vảy” thiếc Thiếc hàn ở mối hàn bị vảy dẫn đến lúc nào đó thiếc hàn bịvảy hết và điện trở mối hàn tăng lên do đó dẫn điện kém, thậm chí chỗ tiếp xúc
đó bị cháy
Cách khắc phục
Tháo đầu dây ra khỏi hàm kẹp, làm sạch đầu dây, hàn kẹp, thấm thiếc đềuđầu dây, hàm kẹp, đặt đầu dây vào hàm kẹp, dùng kìm kẹp chặt lại sau đó hànlại với mối h àn thật “ngấu”
Hư hỏng chổi than và giá đỡ chổi than
b Chổi than mòn không đều, mòn quá dẫn đến móc ép không còn tác dụng
Cách khắc phục
Tháo chổi than ra, dùng giấy nháp mịn đánh lại bề mặt tiếp xúc giữa chổithan với cổ góp, chỉnh lại độ găng của lò xo sao cho các điểm tiếp xúc của chổithan với cổ góp nằm trng khoảng từ 0,15 ÷ 0,2 KG/cm2
Nếu chổi than đã quá mòn nên thay chổi than mới có cùng kích thước, chủngloại với chổi than cũ Khi thay chổi than mới cũng cần điều chỉnh lại lực tỳ củachổi than vào cổ góp như trên
(đối với động cơ) và lấy điện ra từ dây quấn rôto (đối với máy phát) Vì vậytrước khi tháo phải đánh dấu vị trí của giá đỡ, vị trí của các ống dẫn hướng vớimặt cổ góp để sao cho khi lắp lại giá đỡ các chổi than nằm trên đường trungtính
e Giá đỡ chổi than bị dịch khỏi đường trung tính
Trong quá trình làm việc do động cơ hay máy phát bị rung động nhiều hoặctrước khi đó khi lắp giá đỡ do chưa xiết chặt các bulông hãm nên giá đỡ bị dichuyển làm cho chổi than không nằm trên đường trunh tính Hiện tượng nàynày xẩy ra làm cho động cơ quay yếu, điện áp của máy phát điện phát ra thấp sovới định mức
Cách khắc phục
Đối với máy phát điện, nới lỏng các ốc hãm giá đỡ, nhìn vào đồng hồ vôn kếcủa máy phát, nhẹ nhàng dịch chuyển giá đỡ chổi t han quanh vị trí ban đầu, ởđiểm nào có điện áp cao nhất đấy chính là đường trung tính, dừng máy và cố
Trang 26định lại giá đỡ Cách làm này đòi hỏi người thợ có kinh nghiệm và biết đảm bảo
an toàn về điện cho người và máy
Có thể tìm đường trunh tính bằng phương pháp cảm ứng
Cách tiến hành: Dùng nguồn một chiều có diện áp từ 8 ÷ 10V phân áp quabiến trở R có trị số khoảng 1K, công suất 10W, đấu biến trở vào cuộn kích từ.Hai dây dẫn của chổi than nối vào một Vôn mét có thang đo từ 0 - 3V Đóngkhoá K, một tay dịch chuyển con chạy trên biến trở, đồng thời một tay xoay qua,xoay lại giá đỡ chổi than cho đến khi nào kim trên Vôn mét nằm ở vị trí 0, đóchính là đường trung tính, cố định giá đỡ
Hư hỏng ở phần từ và điện của động cơ
a Hư hỏng ở mạch từ
Mạch từ của động cơ chính là phần lõi thép Lõi thép hư hỏng do nhiềunguyên nhân khác nhau, nhưng chúng thường thể hiện ở một số dạng sau:
Các dạng hư hỏng của mạch từ
- Động cơ nóng quá mức, có tiếng kêu khi động cơ làm việc
- Cháy hỏng phần răng, các lá thép ở mép ngoài bị phồng rộp
- Cách điện giữa các lá thép bị hỏng, các lá thép không còn được ép chặt
Phần răng bị cháy, rộp nếu không lớn lắm có thể dùng đục, đục bỏ phần cháyrộp, sau đó làm sạch phần kim loại nham nhở do đục gây ra – chú ý khi làm cáccông đoạn này cần tránh khônh để va chạm vào dây quấn của Rôto Dùngtechiôlit tạo lại phần răng giả tương ứng với kích thước của răng đã bị đục
Các lá thép phía ngoài cùng hay bị phồng rộp, cong vênh có thế dùng vòngđệm dầy hơn lá thép lắp vào và ép chúng cho phẳng hoặc có thể tạo các gân vàdùng êbôcxi gắn các gân trợ lực đã tạo ra vào các lá thép đó
Khi lõi thép với trục bị lỏng là do then ghép giữa lõi thép và trục bị thôi rahoặc mòn Nếu then bị thôi ra dùng búa nêm lại cho chặt Nếu then bị mỏngkhông còn khả năng nêm chặt thì thay then mới
b Các hư hỏng của phần điện
* Khái quát về cách điện của động cơ
Trong bảo dưỡng và bảo dưỡng định kỳ, trong các công đoạn tiến hành baogiờ cũng có việc kiểm tra cách điện của dây quấn động cơ Vậy cách điện củadây quấn khi kiểm tra có trị số như thế nào là động cơ vẫn làm việc bìnhthường? Với trị số nào cần tiến hành tẩm, sấy?
Thông thường với động cơ làm việc ở điện áp U <1.000V, khi dùng Mêgommét loại 500V đặt ở thang đo 500MΩ để kiểm tra cách điện nếu:
- Điện trở của cuộn dây với vỏ stato R ≥ 1MΩ là được;
- Điện trở cách điện của cuộn dây (hoặc thanh dẫn) của rôto với lõi thép R ≥
0,5Ω là được
Nếu giá trị đo được dưới các trị số trên cần được khô, tẩm vécni, sau đó sấycho vécni khô mới được đưa vào sử dụng
Trang 27Nếu cách điện đo được quá nhỏ R ≤ 0,2 MΩ cần được kiểm tra kỹ xem dâyquấn bị chạm chập ở đâu và tìm cách khắc phục.
* Những hư hỏng thường gặp ở phần điện
- Ngắn mạch của cuộn dây với vỏ
- Ngắn mạch giữa các bối dây với nhau (cùng pha hoặc khác pha)
- Ngắn mạch giữa các dây dẫn trong cùng một bối dây;
- Đứt dây dẫn của một bối dây nào đó
Khi phát hiện các hư hỏng này thường khó khăn và việc xử lý cũng cần khéoléo để tránh khi khắc phục chỗ này lại làm hỏng thêm chỗ khác
* Phát hiện điểm ngắn mạch
Khi kiểm tra cách điện ta phát hiện ra dây dẫn bị ngắn mạch, giả sử dây dẫn
bị chạm vỏ hoặc các pha dây bị chạm nhau, vậy cần làm thế nào để phát hiện bốidây nào, hoặc rãnh nào có chỗ dây dẫn bị hỏng cách điện?
Trong mạch điện sử dụng nguồi E là nguồn điện một chiều, điện áp có thể từ3V đến 6V tuỳ theo đường kính của dây quấn Điện trở R1 là một chiết ápkhoảng 300Ω, điện trở R2 khoảng 10 - 20Ω tuỳ theo dây quấn to hay nhỏ.Vônmét có thang đo 3V, ampe mét có thang đo 1 A Ta chỉnh R1 cho ampe kế códòng điện nhỏ hơn dòng định mức của dây dẫn nhưng cũng không vượt quqs 0,3
A Đưa 2 dây đo vao 2 đầu của mỗi bối dây, chú ý đưa cực tính của dây đo đúngthứ tự các đầu dây Khi đo đầu dây của Vôn kế vào từng bối dây ta sẽ thấy nếucác bối dây ở phía không bị ngắn mạch sẽ có cùng trị số và cùng chiều chuyểnđộng với kim vôn kế (ví dụ bối dây A-B, B-C), nếu bối dây có chiều quayngược lại (ví dụ dây D-E), điều này chứng tỏ bối dây C-D bị ngắn mạch với vỏtại điểm M Có thể tìm được điểm M không? Có thể đo điện áp rơi ở phần DM
và CM từ đó suy ra tỷ lệ số dây quấn của phần bị ngắn mạch
* Tìm hiện tượng một số vòng dây trong một bối dây bị ngắn mạch (bị chập)
Khi một số vòng dây trong một bối dây bị ngắn mạch sẽ làm động cơ có hiệntượng phát nóng cục bộ, giảm công suất và tăng hao tổn Nếu để lâu nó sẽ làmhỏng các vòng dây bên cạnh gây ra tình trạng ngắn mạch nặng nề hơn và có thểlàm hỏng toàn bộ dây dẫn của động cơ
Để tìm ra số vòng dây bị ngắn mạch cục bộ ở bối dây nào, pha nào ta có thểdùng các phương pháp như sau:
- Có thể dùng điện trở thang đo nhỏ để đo điện trở các bối dây, các pha và sosánh điện trở các bối dây, các pha Nếu điện trở bối dây, pha nào nhỏ chứng tỏbối dây đó, pha đó có vòng dây bị chập Tuy nhiên phương pháp này sẽ không
có câu trả lời chính xác nếu số vòng dây bị chập quá ít
- Dùng Ampe mét để đo dòng điện trong từng pha đối với động cơ 3 pha.Dùng 3 đồng hồ Ampe mét có thang đo (phải cao hơn dòng điện không tải địnhmức của động cơ) và độ chính xác như nhau và mắc chúng nối tiếp và các pha
để đo cường độ dòng điện ở mỗi dây pha
Sau khi mắc mạch xong, cho động cơ làm việc ở chế độ không tải và quan sátdòng điện tiêu thụ trên các Ampe mét Giả sử Ampe số 2 có chỉ số dòng điện lớnhơn cả chứng tỏ cuộn dây pha B có vòng chập
Sử dụng rônha để phát hiện vòng dây đặt trong rãnh stato bị chập là phươngpháp tiện lợi, đơn giản vì việc tự làm một rônha phục vụ cho sửa chữa không có
gì khó khăn
Trang 28Dây dẫn trong rãnh stato bị chập được phát hiện như sau: Khi cấp điện cho 2cuộn dây của rônha, từ thông do rônha tạo ra khép m ạch qua răng và ôm lấy cácdây quấn đặt trong rãnh, do vậy trong dây quấn xuất hiện sức điện động Nếudây quấn trong rãnh có một số vòng chập nhau, trong các vòng này sinh ra dòngđiện, từ thông của dòng điện do các vòng chập nhau sinh ra móc vòng qua cácrăng của rãnh, nếu ta đặt lá thép mỏng vào giữa 2 răng của rãnh, lá thép sẽ bị hútrung lên tạo ra âm thanh rè rè Như vậy ta kết luận ngay được trong rãnh đó cócác vòng dây bị chập Xác định dây dẫn và thanh dẫn bị đứt
Bước1: Kiểm tra nghi ngờ thanh dẫn của rôto bị đứt
Khi cấp điện cho một cuộn dây stato và các cuộn khác ở trạng thái khôngcấp điện cuộn dây stato được cấp điện có vai trò như cuộn sơ cấp của máy biến
áp, còn thanh dẫn của rôto như cuộn thứ cấp Nếu thanh dẫn của rôto không bịđứt khi ta quay đều rôto 1 vòng (3600) dòng điện do ampe mét chỉ, luôn là dòngđiện lớn nhất (dòng điện của cuộn thứ cấp ngắn mạch), còn khi quay như vậy cóchỗ dòng điện trong ampe mét tụt xuống chứng tỏ trong rôto có thanh dẫn bịđứt Cách nàykhông chỉ được chính xác thanh nào bị đứt mà chỉ cho ta khẳngđịnh một điều: trong rôto có thanh dẫn bị đứt
Bước 2 Xác định chính xác thanh dẫn bị đứt
Rút Rôto ra khỏi Stato khoảng 2/3 thân Stato Đặt điện áp 3 pha khoảng 20%đến 30% điện áp định mức của động cơ Dùng một lá thép mỏng có bề rộng lớnhơn miệng rãnh, di chuyển lá thép theo chu vi của Rôto Trong lúc di chuyểntheo dõi cảm giác của tay cầm lá thép, nếu ở rãnh nào lá thép bị rung nhẹ chứng
tỏ thanh dẫn ở rãnh đó bị đứt
2.5 Quấn dây động cơ
Tháo lắp - bảo dưỡng kiểm tra động cơ điện
Bước 1 Tháo động cơ
độ sâu Puli, bánh đai)
Trang 295 Tháo puli, bánhđai hoặc khớp nối
Dùng vam chuyên dùng để kéo tháoNới lỏng Bulon, chốt trên Puli, khớp nối
Dùng vam rút từ từ , kèm gõ nhẹ Nếukhông ra, dùng dầu thấm vào khe tiếp xúc
và vam tiếp Có thể dùng phương pháp ranhiệt quanh bạc Puli (Dùng Amianquấnquanh cổ trục và thấm nước làm mát chotrục)
Nới bulông dần và đều, dùng búa có đệm
gõ long dần các nắp Nếu nắp ép chặt phảidùng nêm, vam kéo
8
Rút roto ra khỏi
stato
Đối với động cơ nhỏ có thể dùng tay,chú
ý không gây cạo xước lõi thép , xước dậpdây quấn
Đối với động cơ công suất lớn, nặng thìdùng tời, Panăng hoặc móc treo kết hợpvới ống lồng trục để rút rôto (tham khảohình vẽ)
Rôto được đặt trên giá đỡ chắc chắn saukhi tháo ra ngoài
Bước 2: Kiểm tra, roto , stato
Uthử ≈ (15 ÷ 20)% Uđm
nguồn điện
áp và côngsuất củamáy biến
Trang 305 Kiểm tra sửa chữaStato
Kiểm tra lõi thép từ, dây quấn, vỏ vàthân máy
Đánh giá tình trạng thực tế của Stato
6 Kiểm tra sửa chữaRoto
Kiểm tra trục roto, vòng bi hoặc bạc đỡTháo, lắp bạc đỡ, vòng bi
Kiểm tra trục và thân roto không đượclắp lỏng
Bước 3 Lắp động cơ
1 Lắp roto vào trongstato
Dùng tay nâng nhẹ hoặc dùng xích treo, giá
đỡ, ống lồng trục để hỗ trợ, không làm xướcsát dây quấn
2 Lắp nắp bích Dùng búa có đệm gõ dần các nắp Xiếtbulông dần và đều.
3 Lắp nắp chắn mỡ Dùng cờ lê hoặc mỏ lết để lắp, chú ý phầnnắp phía trong và ngoài phải đối xứng.
4 Lắp puli, bánh đaihoặc khớp nối Dùng vam chuyên dùng để lắp, có thể dùngbúa để ép vào trục.
5 Lắp bảo hiểm cánhquạt, cánh quạt Dùng vam hoặc búa để lắp, giữ không làmbiến dạng cánh quạt
Lấy mẫu bộ dây Stato
Bước 1 Tháo dây quấn Stato động cơ không đồng bộ
* Tháo rô to ra khỏi stato
TT Nội dung Yêu cầu kỹ thuật Ghi chú
1
Chuẩn bị
Xích treo
Giá đỡỐng lồng trục để
hỗ trợ
Bộ dụng cụ cơkhí cầm tay
Giá đỡ
Ống thép lồngtrục
Đối với động cơ nhỏ có thể dùng tay, chú ýkhông gây xước lõi thép, xước dập dây quấn.Đối với động cơ công suất lớn, năng thì dùngtời, Palăng hoặc móc treo kết hợp với ốngnối trục để rút rôto
Rôto được đặt trên giá đỡ chắc chắn sau khitháo ra ngoài
* Gỡ bỏ đầu nối dây quấn
Trang 31TT Nội dung Yêu cầu kỹ thuật Ghi chú
Thước, bút sổ tay
2
Lấy các thông sô của
động cơ và bộ dây:
Chiều cao bộ dây, chiều
cao đầu dây phía quạt
gió, phía đầu trục kéo
tải
Ghi chép các số liệu đầy đủ vàchính xác
Đo chính xáccác thông số đểcăn cứ làmkhuân quấn
3 Cắt dây băng bó hai đầubộ dây.
Dùng dao chuyên dụng cắt dâybăng bó hai đầu
Tránh làm xước bộ dây nếu thấy
bộ dây có thể khắc phục được(chỉ cần quấn lại một, hai bốiphía ngoài)
4 Tháo dây băng hai đầubộ dây
Sử dụng kìm kéo các dây băngtrong các khe bộ dây
Nếu bộ dây có thể khắc phụcđược thì khi tháo phải cẩn thậnkhông được tác động lực cơ họcmạnh tránh làm “om” dây
Có thể chỉ tháophần cần thiếtcho việc sửachữa
dễ dàng trong quá trìnhtháo gỡ bộ dây
2 Đưa stato vào tủ và điềuchỉnh nhiệt độ
Cần phải kê động cơchắc chắn
Điều chỉnh nhiệt độ:
t0 = 250 – 3000c
3 Làm bong lớp sơm tẩmsây.
Dùng búa đập nhẹvào hai đầu dây
Nếu chỉ tháo một phần dâyquân thi không được làmảnh hưởng đến phần dâycòn lại
* Tháo nêm cách điện và dây quấn
1 Chuẩn bị Bộ dụng cụ chuyên dụng.Vị trí làm việc đủ ánh sáng
điện
Sử dụng búa và đục chuyêndụng để lấy các thanh nêm cách
Không được làm bong,cong và vênh miệng
Trang 32điện, có thể dùng kìm để rút cáccác thanh nêm.
rãnh
4 Rút dây ra khỏirãnh
Đưa từng sợi ra khỏi rãnh, hoặcdùng kìm cắt một đầu bộ dâysau đó rút về một phía (nên rúttừng lượng nhỏ)
Nếu tháo một phần bộdây thi cần phải cẩnthận không được làmđến các bối dây lâncận
Giữ nguyên số lượngdây trong một bối đẵbuộc cố định
Lấy nguyên một vài cái
Không làm cong, vênh
lá thép
Không gia nhiệt quámức cho phép sẽ làmthay đổi chất lượng dẫn
từ của thép từ hoặc làmbiến dạng các lá thép đã
Bước 2 Lấy mẫu dây quấn
* Lấy thông số động cơ
chú
2 Lấy các thông số trênnhãn Kiểu động cơ, công suất, tốc độ, số đôicực.
3 Đo các thông số củađộng cơ.
Đo đường kính trong và chiều dài stato,đường kính ngoài và chiều dài rôto ,chiều dài lõi thép
Trang 33* Xác định kiểu quấn dây
- Căn cứ vào bộ dây cũ, phải xác địnhđược kiểu quấn dây: một lớp, hai lớp,kiểu đồng tâm, đồng khuân, hoa sen,móc xích…
* Xác định bước quấn dây; bước pha; số mạch nhánh
1 Chuẩn bị Phôi động cơ, bút và sổ ghi chép,thước kẹp.
Căn cứ vào số rãnh của một bối dây(từ cạnh thứ nhất đến cạnh thứ 2 củamột bối dây)
Lấy mẫu bối dây trêncùng
Trước khi tháo bộ dây, ta cần tháocác đầu nối sau đó xác định 2 đầucủa một pha và quy định đầu đầu,đầu cuối một pha Từ đó xác địnhbước pha
Khi xác định, nên đitheo chiều kim đồnghồ
Cần so sánh vớithông số tính toán
4 Số mạchnhánh Căn cứ vào cánh đấu dây trong mộtpha.
* Xác định số vòng dây/bối; số tổ bối/pha dây quấn
1 Chuẩn bị Phôi động cơ, bút và sổ ghi chép,
thước kẹp
2 Số bối trong mộttổ bối dây
Để xác định số bối dây trong một tổ,
ta có thể xác định dựa vào các đầudây ra trong tổ bối dây đó
So sánh với với
số liệu tính toán
3 Số tổ bối dâytrong một pha
Căn cứ vào tổng số bối dây của động
cơ từ đó xác định được số bối dây củamột pha
Dựa vào số bối dây của một pha và sốbối dây trong một tổ để xác định số tổbối trong một pha
So sánh với với
số liệu tính toán
4 Số vòng dâytrong một bối
ba đến bối dâykhác nhau
* Đo đường kính dây hiệu dụng
1 Chuẩn bị Phôi động cơ, bút và sổ ghi chép,thước kẹp.
Không đượcdùng dao cạo lớp
Trang 344 Vuốt thẳng dâyđể đo
dùng búa, sẽ làmsai kích thướccủa dây
5 Đo đường kínhdây Dùng thước Panme đo chính xácđường kính dây
* Vẽ sơ đồ trải theo các số liệu đã có
Bước 1 Lấy mẫu và vệ sinh công nghiệp
1 Lấy thông số độngcơ
Kiểu động cơ, công suất, tốc độ
Đo đường kính trong, đường kínhngoài , chiều dài lõi thép
Đo chiều cao đầu bộ dây
2 Xác định kiểuquấn dây, số cực Căn cứ vào bộ dây và cách đấu nốiđể xác định
4 Vẽ sơ đồ trải theocác số liệu đã có Vẽ đúng sơ đồ trải
5 Tháo gỡ cuộn dâycháy hỏng Khi tháo dây chú ý không làm congvênh các lá thép của stato
Bỏ lớp cách điện rãnh, dùng khí nénthổi sạch bụi bẩn
Dùng dung dịch kiềm loãng làm sạchsơn cách điện còn lại
Có thể dùngnhiệt để đốt bỏsơn cách điệncòn lại
Bước 2 Lót cách điện rãnh – làm khuôn quấn dây – Quấn dây
Trang 35TT NỘI DUNG YÊU CẦU KỸ THUẬT GHI CHÚ
1 Chọn bìa cách
điện
Chọn loại có độ dày, cấp cách điện phù hợp
2 Lấy mẫu cáchđiện cũ Lấy theo đúng lót cách điện cũ
5 Gia công khuônquấn Dùng cưa, bào và máy mài để gia côngkhuôn quấn, ốp khuôn
Ốp khuônphải cókích thướclớn hơnkhuôn quấn
6 Gá khuôn trênmáy quấn
Khuôn gá trên bàn quấn phải có tấm ốpphẳng chống đổ dây khi quấn
Tấm ốp có rãnh xẻ để lồng dây hãm
Quấn lăn đều tay, rải dây lần lượt, sóng,không chồng chéo Trước khi chuyển sangbối khác phải hãm dây
Quấn lần lượt các bối dây trong cùng tổ bốikhông quấn riêng lẻ từng bối
Bước 3 Hạ dây vào rãnh stato
Cắt cách điện úp tạm thời lên cạnh
Có thể phết nến lêncạnh bối dây vàvừa vê hạ vừa dùngdao chải nhẹ dọc 2
Trang 36vừa hạ, hạ cạnh tiếp theo.
Nắn đầu bối dây để tạo được đầu bốidây hình “máng” và rãnh liền kềtrong lòng bối dây phải hở toàn bộ
phía của rãnh Chú
ý không làm xướccách điện của dây
Nêm phải nhẵn, lồng chặt tay và cóchiều dài đúng bằng chiều dài cáchđiện rãnh
5 Lót cách điệnpha
Lót sâu xuống chân bối dây sát miệngrãnh và phải cách điện hoàn toàn giữacác pha dây quấn
6 Đấu nối bộdây
Đấu nối theo một quy định nhất định
Tuân thủ theo sơ đồ trải
Các mối nối phải được làm sạch mencách điện, nối lại và hàn tráng thiếcthật ngấu và được cách điện tốt
Kiểm tra chập vòng dây quấn
8 Băng đai đầudây quấn
Dùng dây gai hoặc băng vải băng đầu
bộ dâyCác vị trí luồn băng đều nhau, dùngbúa vỗ đầu bối dây sao cho tròn đều
và xiết băng chặt
Bước 4 Kiểm tra, chạy thử không tải
3 Đo điện trởcách điện
Điện trở cách điện pha-phaĐiện trở cách điện pha- vỏ
RCĐ ≥ 0,5 MΩ
Dùng MΩ điện tửphải chú ý cấpđiện áp của MΩ ≤1000V
Trang 374 Kiểm tra chậpvòng dây Dùng cronha trong để kiểm tra
6 Thử từ trườngquay
Dùng nguồn điện áp định mức và bisắt để thử
Bi quay đều, không bị hút vào lõithép stato
Chú ý thời gianthử không quá 5giây
8 Đo dòng điệnkhông tải
IktA ≅ IktB≅ IktCĐánh giá sơ bộ về tình trạng củađộng cơ
Dùng Ampe kìm,chọn thang đo phùhợp
9 Đo tốc độ quaykhông tải Tốc độ quay đạt như thông số ghitrên nhãn mác của động cơ Dùng tốc độ kế đểđo.
10 Kết luận Có đánh giá về chất lượng bộ dâysau khi quấn.
Bước 5 Sấy, sơn tẩm cách điện
4 Sấy sautẩm
Thời gian sấy; nhiệt độ sấy phụ thuộc vàocông suất, số lượng động cơ có trong tủsấy nhưng không vượt quá 1200c
Chỉ sấy sau khisơn cách điện đãkhô
Trang 38TÍNH TOÁN – XÂY DỰNG SƠ ĐỒ DÂY QUẤN ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ 3 PHA MẤT SỐ LIỆU
I KHÁI NIỆM – CÔNG THỨC TÍNH:
y: bước quấn dây (Bước bối dây)
q: số rãnh của 1 pha trên 1 bước cực từ
hh: góc lệch pha hình học giữa hai rãnh liên tiếp
đ: góc lệch pha điện giữa hai rãnh liên tiếp
2 Công thức tính toán:
Trang 39II TRÌNH TỰ XÂY DỰNG SƠ ĐỒ KHAI TRIỂN DÂY QUẤN ĐC KĐB 3 PHA:
Vẽ Z đoạn thẳng song song cách đều, tượng trưng cho Z cạnh tác dụng, dựa vào
định ra các khoảng bước cực, căn cứ vào q định ra các rãnh cho từng pha
Bước 3: Xây dựng sơ đồ khai triễn cho mỗi pha dây quấn.
Hình thành các bối dây và các nhóm bối dây cho từng pha dựa vào các bước quấn dây y và q
Đấu giữa các nhóm bối dây của từng pha theo nguyên tắc sau:
- Nếu số nhóm bối dây của 1 pha bằng số cực từ, ta đấu cực thật: đ – c + c – đ
- Nếu số nhóm bối dây của 1 pha bằng số đôi cực, ta đấu cực giả: đ – c + đ – c
* Các dạng dây quấn ĐC KĐB 3 pha: 1 lớp, 2 lớp
- Tập trung: đồng khuôn, đồng tâm
- Phân tán: đơn giản (Đồng khuôn, đồng tâm), phức tạp (Đồng khuôn, đồng tâm)
Trang 40Chọn B, dựa vào giá trị cho phép Bg, và Br theo cấp công suất
Bước 7: Chọn kết cấu cho dây quấn và tính hệ số dây quấn