BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA KHẨU PHẦN THỨC ĂN LÊN SỰ TĂNG TRƯỞNG VÀ PHẨM CHẤT THỊT HEO R
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN
KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA KHẨU PHẦN THỨC
ĂN LÊN SỰ TĂNG TRƯỞNG VÀ PHẨM CHẤT THỊT
HEO RỪNG
Mã số đề tài: TSV2014-58
Thuộc nhóm ngành khoa học: Chăn Nuôi - Thú Y
Cần Thơ, 12/2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN
KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA KHẨU PHẦN THỨC
ĂN LÊN SỰ TĂNG TRƯỞNG VÀ PHẨM CHẤT THỊT
HEO RỪNG
Mã số đề tài: TSV2014-58
Thuộc nhóm ngành khoa học: Chăn Nuôi Thú Y
Sinh viên thực hiện: Phan Đỗ Thanh Thảo, Giới tính: Nữ
Dân tộc: Kinh
Lớp, khoa: HG12V2A1, Khoa Phát triển Nông thôn
Năm thứ: 3/Số năm đào tạo: 4
Ngành học: Kỹ Thuật Nông Nghiệp K38
Người hướng dẫn: ThS Lê Trần Thanh Liêm
Cần Thơ, 12/2014
Trang 3DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA
TT Họ và tên Đơn vị công tác và
Khoa Phát triển Nông chuyên ngành kỹ thuậtnông nghiệp
Khoa Phát triển Nông chuyên ngành kỹ thuậtnông nghiệp
Khoa Phát triển Nông chuyên ngành kỹ thuậtnông nghiệp
thôn-Công tác chuồng trại
Mua heo giống
Chăm sóc và quan sát quátrình phát triển
Tiến hành phân tích mẫu thịt
và mẫu thức ăn
Xử lý số liệu
Viết báo cáo
Chỉnh sữa báo cáo
Nộp báo cáo hoàn chỉnh.Nghiệm thu đề tài
Công tác chuồng trại
Chăm sóc và quan sát quátrình phát triển
Công tác chuồng trại
Chăm sóc và quan sát quátrình phát triển
Trang 4MỤC LỤC
Nghiên cứu khẩu phần thức ăn cho heo rừng lấy thịt mang hiệu quả tốt về sinh trưởng
và phẩm chất thịt nhằm mang lại hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi 11
2.2 Mục tiêu cụ thể: 11
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1
1.1 HEO RỪNG 1
1.1.1 Giới thiệu sơ lược về heo rừng 1
1.1.2 Đặc tính sinh học 4
1.1.3 Sinh sản 5
Bảng 1.1.3 (1) Một số chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh sản của heo rừng Thái Lan 6
Bảng 1.1.3 (2) Một số chỉ tiêu về sinh lý sinh sản của heo rừng Thái Lan và Việt Nam 7
1.1.4 Thức ăn 10
Bảng 1.1.4 (1) Bảng một số thành phần dinh dưỡng trong 100g rau lang 13
Bảng 1.1.4 (2) Bảng một số thành phần dinh dưỡng trong 100g rau muống 13
1.2 NUÔI HEO RỪNG 14
1.2.1 Mô hình nuôi heo rừng 14
1.2.2 Kỹ thuật chăm sóc 19
Bảng 1.2.2 (1) Một số loại thức ăn dùng trong giai đoạn đầu mới làm quen 20
Bảng 1.2.2(2) Khẩu phần ăn sau giai đoạn thích nghi 21
2 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 24
3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 27
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 28
4.1 Đối tượng nghiên cứu 28
4.2 Phạm vi và giới hạn nghiên cứu 28
4.2.1 Phạm vi nghiên cứu 28
4.2.2 Giới hạn nội dung nghiên cứu 28
4.2.3 Thời gian nghiên cứu 28
5 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
Trang 5Các phương pháp nghiên cứu có được điều dựa trên kinh nghiệm nuôi heo rừng
và một phần liên quan đến các cách đánh giá heo nhà 28
5.1 Bố trí thí nghiệm 28
5.2 Nuôi thí nghiệm so sánh tốc độ tăng trưởng của heo rừng khi sử dụng hai loại thức ăn khác nhau 28
Bảng 5.2 Thành phần dinh dưỡng của hai loại thức ăn 29
5.3 Phân tích giá trị dinh dưỡng và năng suất quầy thịt của heo rừng lai 29
5.4 Tính toán hiệu quả kinh tế 29
5.5 Phân tích số liệu 30
5.6 Các bước thực hiện 30
5.6.1 Sửa chửa chuồng trại và phân khu cho từng nghiệm thức 30
Hình 5.6 Mô hình chuồng nuôi thí nghiệm 30
5.6.2 Lấy chỉ tiêu về tốc độ tăng trưởng 31
5.6.3 Lấy chỉ tiêu năng suất quầy thịt 32
5.6.4 Phân tích thành phần dinh dưỡng trong thịt và hiệu quả kinh tế đạt được khi sử dụng hai loại thức ăn: 33
5.6.5 Xử lý số liệu 33
PHẦN 2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34
CHƯƠNG 1 SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA HAI KHẨU PHẦN THỨC ĂN LÊN SỰ TĂNG TRƯỞNG CỦA HEO RỪNG 34
1.1 MỨC SINH TRƯỞNG 34
1.1.1 Sinh trưởng tích lũy 34
Bảng 1.1.1 (1) Sinh trưởng tích lũy của heo thí nghiệm (kg/con) 34
Bảng 1.1.1 (2) Trọng lượng tăng qua các giai đoạn (kg/con/tháng) 34
Biểu đồ 1: Sinh trưởng tích lũy của heo rừng lai ở hai nghiệm thức 35
1.1.2 Chiều cao của heo rừng lai 35
Bảng 1.1.2 (1) Chiều cao của heo thí nghiệm (cm/con) 35
Bảng 1.1.2 (2) Chiều cao tăng qua các giai đoạn (cm/con/tháng) 36
Biểu đồ 2: Sinh trưởng tích lũy của heo rừng lai ở hai nghiệm thức 36
1.1.2 Sinh trưởng tuyệt đối 37
Bảng 1.3 Sinh trưởng tuyệt đối của heo thí nghiệm (g/con/ngày) 37
Trang 6CHƯƠNG 2: CHẤT LƯỢNG THỊT HEO RỪNG 39
2.1 KHẢO SÁT NĂNG SUẤT QUẦY THỊT 39
Bảng 2.1 Kết quả mổ khảo sát năng suất thịt heo thí nghiệm 39
2.2 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG CỦA THỊT HEO THÍ NGHIỆM 40
Bảng 2.2 Một số thành phần dinh dưỡng trong thịt heo rừng 40
Biểu đồ 4: Hàm lượng chất béo trong thịt (%) 41
Biểu đồ 5: Hàm lượng protein trong thịt (%) 41
CHƯƠNG 3: HIỆU QUẢ KINH TẾ 42
3.1 KHẢ NĂNG THÍCH NGHI 42
3.2 HỆ SỐ CHUYỂN HÓA THỨC ĂN 43
Bảng 3.2 (1) Hệ số chuyển hóa thức ăn trung bình của heo ở hai nghiệm thức 43
Chú thích: P1 là trọng lượng đầu, P2 là trọng lượng cuối, FCR là hệ số chuyển hóa thức ăn (các số có chữ cái trên đầu giống nhau thì khác biết có ý nghĩa thống kê, P=0.028<0.05) 43
Biểu đồ 6: Hệ số chuyển hóa thức ăn của NT1 và NT2 44
Bảng 3.2 (2): Tăng trọng và hệ số chuyển hóa thức ăn 44
3.3 HIỆU QUẢ KINH TẾ 45
3.3.1 Giá thành sản xuất 45
Bảng 3.3.1 (1) Chí phí đầu tư cho hai nghiệm thức 45
Bảng 3.3.1 (2) Giá thành sản xuất mỗi kg thịt 45
3.3.2 Hiệu quả kinh tế 46
Bảng 3.3.2 Hiệu quả kinh tế của nuôi heo rừng qua các nghiệm thức 46
của thí nghiệm 46
CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ 47
4.1 ĐÁNH GIÁ ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI 47
Đề tài xác định được khẩu phần thức ăn phù hợp cho heo rừng lai trong điều kiện nuôi nhốt, từ đó có thể khuyến cáo người dân có thể chăn nuôi heo rừng lai bằng các loại thức ăn có tại địa phương với hình thức nhốt 47
4.2 ỨNG DỤNG CỦA ĐỀ TÀI 47
PHẦN 3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48
1 KẾT LUẬN 48
Trang 72 KIẾN NGHỊ 48
[23] Bùi Thị Thơm, Trần Văn Phùng, 2014 Ảnh hưởng của năng lượng trao đổi trong khẩu phần ăn đến sinh trưởng, chất lượng thịt và hiệu quả chăn nuôi lợn rừng lai tại Thái Nguyên Viện Khoa học và sự sống, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên 51
Bảng 3 Hệ số chuyển hóa thức ăn của từng heo rừng trong hai nghiệm thức 54
DANH MỤC BẢNG BIỂU Nghiên cứu khẩu phần thức ăn cho heo rừng lấy thịt mang hiệu quả tốt về sinh trưởng và phẩm chất thịt nhằm mang lại hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi 11
2.2 Mục tiêu cụ thể: 11
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1
1.1 HEO RỪNG 1
1.1.1 Giới thiệu sơ lược về heo rừng 1
1.1.2 Đặc tính sinh học 4
1.1.3 Sinh sản 5
Bảng 1.1.3 (1) Một số chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh sản của heo rừng Thái Lan 6
Bảng 1.1.3 (2) Một số chỉ tiêu về sinh lý sinh sản của heo rừng Thái Lan và Việt Nam 7
1.1.4 Thức ăn 10
Bảng 1.1.4 (1) Bảng một số thành phần dinh dưỡng trong 100g rau lang 13
Bảng 1.1.4 (2) Bảng một số thành phần dinh dưỡng trong 100g rau muống 13
1.2 NUÔI HEO RỪNG 14
1.2.1 Mô hình nuôi heo rừng 14
1.2.2 Kỹ thuật chăm sóc 19
Bảng 1.2.2 (1) Một số loại thức ăn dùng trong giai đoạn đầu mới làm quen 20
Trang 8Bảng 1.2.2(2) Khẩu phần ăn sau giai đoạn thích nghi 21
2 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 24
3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 27
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 28
4.1 Đối tượng nghiên cứu 28
4.2 Phạm vi và giới hạn nghiên cứu 28
4.2.1 Phạm vi nghiên cứu 28
4.2.2 Giới hạn nội dung nghiên cứu 28
4.2.3 Thời gian nghiên cứu 28
5 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
Các phương pháp nghiên cứu có được điều dựa trên kinh nghiệm nuôi heo rừng và một phần liên quan đến các cách đánh giá heo nhà 28
5.1 Bố trí thí nghiệm 28
5.2 Nuôi thí nghiệm so sánh tốc độ tăng trưởng của heo rừng khi sử dụng hai loại thức ăn khác nhau 28
Bảng 5.2 Thành phần dinh dưỡng của hai loại thức ăn 29
5.3 Phân tích giá trị dinh dưỡng và năng suất quầy thịt của heo rừng lai 29
5.4 Tính toán hiệu quả kinh tế 29
5.5 Phân tích số liệu 30
5.6 Các bước thực hiện 30
5.6.1 Sửa chửa chuồng trại và phân khu cho từng nghiệm thức 30
Hình 5.6 Mô hình chuồng nuôi thí nghiệm 30
5.6.2 Lấy chỉ tiêu về tốc độ tăng trưởng 31
5.6.3 Lấy chỉ tiêu năng suất quầy thịt 32
5.6.4 Phân tích thành phần dinh dưỡng trong thịt và hiệu quả kinh tế đạt được khi sử dụng hai loại thức ăn: 33
5.6.5 Xử lý số liệu 33
PHẦN 2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34
CHƯƠNG 1 SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA HAI KHẨU PHẦN THỨC ĂN LÊN SỰ TĂNG TRƯỞNG CỦA HEO RỪNG 34
1.1 MỨC SINH TRƯỞNG 34
Trang 9Bảng 1.1.1 (1) Sinh trưởng tích lũy của heo thí nghiệm (kg/con) 34
Bảng 1.1.1 (2) Trọng lượng tăng qua các giai đoạn (kg/con/tháng) 34
Biểu đồ 1: Sinh trưởng tích lũy của heo rừng lai ở hai nghiệm thức 35
1.1.2 Chiều cao của heo rừng lai 35
Bảng 1.1.2 (1) Chiều cao của heo thí nghiệm (cm/con) 35
Bảng 1.1.2 (2) Chiều cao tăng qua các giai đoạn (cm/con/tháng) 36
Biểu đồ 2: Sinh trưởng tích lũy của heo rừng lai ở hai nghiệm thức 36
1.1.2 Sinh trưởng tuyệt đối 37
Bảng 1.3 Sinh trưởng tuyệt đối của heo thí nghiệm (g/con/ngày) 37
Biểu đồ 3: Sinh trưởng tuyệt đối của heo rừng lai ở hai nghiệm thức 37
CHƯƠNG 2: CHẤT LƯỢNG THỊT HEO RỪNG 39
2.1 KHẢO SÁT NĂNG SUẤT QUẦY THỊT 39
Bảng 2.1 Kết quả mổ khảo sát năng suất thịt heo thí nghiệm 39
2.2 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG CỦA THỊT HEO THÍ NGHIỆM 40
Bảng 2.2 Một số thành phần dinh dưỡng trong thịt heo rừng 40
Biểu đồ 4: Hàm lượng chất béo trong thịt (%) 41
Biểu đồ 5: Hàm lượng protein trong thịt (%) 41
CHƯƠNG 3: HIỆU QUẢ KINH TẾ 42
3.1 KHẢ NĂNG THÍCH NGHI 42
3.2 HỆ SỐ CHUYỂN HÓA THỨC ĂN 43
Bảng 3.2 (1) Hệ số chuyển hóa thức ăn trung bình của heo ở hai nghiệm thức 43
Chú thích: P1 là trọng lượng đầu, P2 là trọng lượng cuối, FCR là hệ số chuyển hóa thức ăn (các số có chữ cái trên đầu giống nhau thì khác biết có ý nghĩa thống kê, P=0.028<0.05) 43
Biểu đồ 6: Hệ số chuyển hóa thức ăn của NT1 và NT2 44
Bảng 3.2 (2): Tăng trọng và hệ số chuyển hóa thức ăn 44
3.3 HIỆU QUẢ KINH TẾ 45
3.3.1 Giá thành sản xuất 45
Bảng 3.3.1 (1) Chí phí đầu tư cho hai nghiệm thức 45
Bảng 3.3.1 (2) Giá thành sản xuất mỗi kg thịt 45
3.3.2 Hiệu quả kinh tế 46
Trang 10Bảng 3.3.2 Hiệu quả kinh tế của nuôi heo rừng qua các nghiệm thức 46
của thí nghiệm 46
CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ 47
4.1 ĐÁNH GIÁ ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI 47
Đề tài xác định được khẩu phần thức ăn phù hợp cho heo rừng lai trong điều kiện nuôi nhốt, từ đó có thể khuyến cáo người dân có thể chăn nuôi heo rừng lai bằng các loại thức ăn có tại địa phương với hình thức nhốt 47
4.2 ỨNG DỤNG CỦA ĐỀ TÀI 47
PHẦN 3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48
1 KẾT LUẬN 48
2 KIẾN NGHỊ 48
[23] Bùi Thị Thơm, Trần Văn Phùng, 2014 Ảnh hưởng của năng lượng trao đổi trong khẩu phần ăn đến sinh trưởng, chất lượng thịt và hiệu quả chăn nuôi lợn rừng lai tại Thái Nguyên Viện Khoa học và sự sống, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên 51
Bảng 3 Hệ số chuyển hóa thức ăn của từng heo rừng trong hai nghiệm thức 54
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
Trang 111 Thông tin chung:
- Tên đề tài: Khảo sát ảnh hưởng của khẩu phần thức ăn lên sự tăng trưởng và phẩm chất thịt heo rừng.
- Sinh viên thực hiện: Phan Đỗ Thanh Thảo
Năm thứ: 3 Số năm đào tạo: 4
- Người hướng dẫn: ThS.Lê Trần Thanh Liêm
2 Mục tiêu đề tài:
2.1 Mục tiêu chung:
Nghiên cứu khẩu phần thức ăn cho heo rừng lấy thịt mang hiệu quả tốt về sinh trưởng
và phẩm chất thịt nhằm mang lại hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi
2.2 Mục tiêu cụ thể:
- Khảo sát so sánh mức sinh trưởng của heo rừng giữa hai khẩu phần (40% rau lang+ 40%rau muống + 20% cám gạo) và (40% rau lang + 40% rau muống + 20% thức
ăn hỗn hợp )
- So sánh chất lượng thịt heo ở từng nghiệm thức
- Tính toán hiệu quả kinh tế của hai nghiệm thức và đưa ra khuyến cáo chăn nuôiheo rừng đạt hiệu quả
3 Tính mới và sáng tạo:
Là thí nghiệm thích nghi của quá trình nuôi heo rừng trong chuồng kín Khẩu phầnthức ăn là sự phối trộn giữa các loại nguyên liệu rau lang, rau muống, cám gạo và thức
ăn hỗn hợp với các công thức kết hợp khác nhau
4 Kết quả nghiên cứu:
Ảnh hưởng của hai khẩu phần thức ăn NT1 và NT2 lên sự tăng trưởng và phẩm chất thịt heo rừng.
Qua các số liệu đánh giá về mức sinh trưởng của heo ở hai nghiệm thức thức ăn ta cóthể thấy NT1 với hàm lượng đạm là 4.28%, béo là 0.5%, khoáng 3.5% với vật chấtkhô 28.38% so với NT2 với hàm lượng đạm là 5.21%, béo là 0.8 %, khoáng 2.27% vớivật chất khô 24.42% thì heo ở NT2 tăng trưởng tốt hơn so với NT1: đầu tháng thínghiệm 12.67 ± 1.155 kg và 13.33 ± 3.215 kg, kết thúc thí nghiệm: 17.03 ± 1.05 kg và21.06 ± 5.575 kg Tuy nhiên sự khác nhau này không có ý nghĩa thống kê (P>0.05)
Trang 12Ngoài ra, qua các số liệu hệ số chuyển hóa thức ăn ta thấy NT1 là 9.933 ± 2.9501 kgVCK/kg tăng trọng, còn NT2 là 4.167 ± 0.3512 kg VCK/kg tăng trọng, từ đây ta kếtluận được hiệu quả sử dụng thức ăn của heo ở NT2 cao hơn heo rừng ở NT1, điều nàycòn chứng tỏ hàm lượng dinh dưỡng trong NT2 cao hơn so với NT1 nhưng hiệu quả
sử dụng tốt hơn mà không phải dư thừa được thể hiện qua việc hiệu quả sử dụng củaheo sử dụng NT2 cao hơn so với hiệu quả quả sử dụng thức ăn của heo ở NT1 trongkhi hàm lượng dinh dưỡng ở NT1 thấp hơn NT2, sự khác nhau này có ý nghĩa thống
kê (P=0.028<0.05)
Về đánh giá quầy thịt thì các số liệu quầy thịt ở NT2 cao cụ thể: tỉ lệ thịt móc hàm80%, tỉ lệ thịt xẻ là 69%, độ dày mỡ lưng là 0.9mm với diện tích cơ thăn là 44 cm2.Năng suất quầy thịt ở NT2 là cao hơn so với NT1 và kết quả nghiên cứu của NguyễnNgọc Phục (2010)
Khẩu phần thức ăn ở NT1 với hàm lượng chất béo 0.5%, protein 4.28%, ẩm 71.62% ,khoáng 3.5% và vật chất khô chiếm 28.38% thì ta thấy được hàm lượng chất béo, đạmtrong thịt heo rừng ở NT1 cao hơn so với heo rừng ở NT2 với hàm lương chất béo0.8%, protein 5.21%, ẩm 75.58%, khoáng 2.27% và vật chất khô chiếm 24.42% Thịtheo rừng lai ở NT2 phẩm chất tốt hơn so với heo rừng lai ở NT1
Khả năng thích nghi của heo rừng lai ở hai nghiệm thức NT1 và NT2 và hiệu quả kinh tế.
Heo rừng lai ở NT1 với 2 ngày bỏ ăn và 5 ngày bị bệnh tiêu chảy trong quá trình thínghiệm thích nghi với thức ăn và môi trường kém hơn so với heo rừng lai ở NT2 với 4ngày bỏ ăn và 1 ngày bị bệnh tiêu chảy
Về vấn đề kinh tế thì heo rừng nuôi ở NT2 ít tiêu tốn thức ăn cụ thể là hệ số chuyểnhóa thức ăn của NT2 là 4.167 kg VCK/kg tăng trọng và NT1 là 9.933 kg VCK/kg tăngtrọng, khác nhau có ý nghĩa thống kê (P=0.028<0.05), trọng lương cuối nghiệm thucao hơn, tỉ lệ lợi nhuận/vốn lần lượt là: NT1 là 0.13, NT2 là 0.24 Nuôi heo rừng lai ởkhẩu phần thức ăn NT2 cho hiệu quả kinh tế tốt hơn
Qua các kết luận trên ta có thể rút ra kết luận chung rằng nuôi heo rừng với NT2 vớikhẩu phần 40% rau lang+40% rau muống+20% thức ăn hỗn hợp với các thành phần
dinh dưỡng: CP (%)=5.21%, Độ Ẩm (%)=75.58%, Vật chất khô (%)=24.42%, Khoáng
(%)=2.27%, Hàm lượng chất béo (%)=0.8% sẽ cho mức sinh trưởng, chất lượng thịt,cũng như hiệu quả kinh tế cao hơn so với NT1 với khẩu phần 40% rau lang+40% rau
Trang 13muống+20% thức ăn hỗn hợp với các thành phần dinh dưỡng: CP (%)=4.28%, Độ
Ẩm (%)=71.62%, Vật chất khô (%)=28.38%, Khoáng (%)=3.50%, Hàm lượng chấtbéo (%)=0.5% Kết quả nghiên cứu tuy chưa phải là công thức phối trộn lý tưởng nhất.Tuy nhiên, thành phần thức ăn được đề xuất trong nghiên cứu tương đối phù hợp vớitình hình chăn nuôi heo rừng quy mô nhỏ tại địa phương ở một số Đồng bằng SôngCửu Long (Nguyên liệu dễ tìm, không tốn nhiều chi phí, có thể tự sản xuất và côngthức phối trộn đơn giản, dễ áp dụng)
5 Đóng góp về mặt kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, an ninh, quốc phòng và khả năng áp dụng của đề tài:
Kết quả của đề tài được sử dụng trong nghiên cứu và học tập của sinh viên thuộc nhómngành Nông nghiệp
Chọn ra phương thức chăn nuôi heo rừng hiệu quả nhằm nâng cao kinh tế cho ngườichăn nuôi
Trang 14Là tài liệu tham khảo có giá trị cho các nghiên cứu có liên quan đến khẩu phần dinhdưỡng và điều kiện chăn nuôi heo rừng.
Ngày 31 tháng 12 năm 2014
Sinh viên chịu trách nhiệm chính
thực hiện đề tài
Phan Đỗ Thanh Thảo
Nhận xét của người hướng dẫn về những đóng góp khoa học của sinh viên thực
Lê Trần Thanh Liêm
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
THÔNG TIN VỀ SINH VIÊN CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
Trang 15Họ và tên: Phan Đỗ Thanh Thảo
Sinh ngày: 30 tháng 10 năm 1994
Nơi sinh: Vị Thanh-Vị Thủy-Hậu Giang
Lớp: Kỹ thuật nông nghiệp Khóa: K38
Khoa: Phát Triển Nông Thôn
Địa chỉ liên hệ: Ấp I, xã Vị Thanh, huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang
Điện thoại: 01287910953 Email: thaob1210123@student.ctu.edu.vn
II QUÁ TRÌNH HỌC TẬP (kê khai thành tích của sinh viên từ năm thứ 1 đến năm
đang học):
* Năm thứ 1:
Ngành học: Kỹ Thuật Nông Nghiệp, Khoa: Phát Triển Nông Thôn
Kết quả xếp loại học tập: Giỏi
Sơ lược thành tích: Tham gia đầy đủ các phong trào, từng làm ủy viên của lớp,thành tích học tập tốt
* Năm thứ 2:
Ngành học: Kỹ Thuật Nông Nghiệp, Khoa: Phát Triển Nông Thôn
Kết quả xếp loại học tập: Giỏi
Sơ lược thành tích: Tham gia đầy đủ các phong trào, từng làm phó bí thư lớp, thànhtích học tập tốt
Trang 16
Xác nhận của Trường Đại học Cần Thơ
Trang 17PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1 HEO RỪNG
1.1.1 Giới thiệu sơ lược về heo rừng
Trên thế giới hiện nay đang có khá nhiều nghiên cứu về heo rừng, phần lớn nhữngnghiên cứu này tập trung vào đặc tính và nguồn gốc của các loại heo rừng Từ tài liệucủa các nhà khảo cổ cho thấy, heo rừng ở châu Âu và ở châu Á được con người thuầnhóa sớm nhất và chính chúng là nguồn gốc của các giống heo được nuôi phổ biến ởnhiều nước trên thế giới (Nguyễn Lân Hùng, Nguyễn Khắc Tích, 2010)
Heo rừng, tên khoa học là Sus scrofa gốc châu Âu và Sus cristatus gốc châu Á Theo
Bách khoa toàn thư của Pháp, thì heo nhà đã được thuần hóa từ heo rừng cách đây hơn
5000 năm Theo nghiên cứu của Trung tâm Hợp tác nghiên cứu Quốc tế phát triểnnông nghiệp (Pháp) thì heo rừng có tới 36 giống phân bố ở hầu khắp các lục địa trênthế giới
Bảng 1.1.1 : Phân loại các giống heo rừng trên thế giới STT Tên giống Nơi phân bố chủ yếu
Andamanensis
Đảo Audaman-Ấn Độ
Bilarus; Caucase; Irac
6 Sus Scrofa Barbarus Bắc Phi, Tumisy; Angeri; Maroc
7 Sus Scrofa Castilianus Bắc Tây Ban Nha
Chirodontus
Trung Quốc
10 Sus Scrofa Cristatus Nam dãy Himalaya; Nepan; Bắc
Bơmani; Ấn Độ; Thái Lan
11 Sus Scrofa Davidi Nam dãy Himalaya; Iran; Pakistan;
Tây Bắc Ấn Độ; Bơmani
14 Sus Scrofa Floresianus Đảo Flores-Indonesia
Trang 1817 Sus Scrofa Libycus Cận Caucase; Thổ Nhĩ Kỳ; Palestin;
Yogoslavie; Uzebekistan; Kazakstan
24 Sus Scrofa Nigripes Miền Trung Á; ven biển Caspienne;
Agganistan; Mông Cổ ; Trung Quốc;
cận Đông của Nga
27 Sus Scrofa Reiseri Yogoslavie; Anbanie; Bungari; Grice
28 Sus Scrofa Riukiuanus Đảo Ryycon-Nhật Bản
30 Sus Scrofa Scrofa Bắc Tây Ban Nha; Bắc Italia; Pháp;
Đức; Benelux; Đan Mạch; Ba Lan;
Cộng hòa Séc; Slovakia; Anbania
35 Sus Scrofa Ussuricus Nga; Corse; Trung Quốc
36 Sus Scrofa Vittatus Indonesia; Malaisia; Bali; Đảo Pơcang
( Bốn mươi nhăm câu hỏi đáp chăn nuôi lợn rừng Đào Lệ Hằng)
Như vậy, theo nghiên cứu của Trung tâm này thì heo rừng phân bổ chủ yếu trên thếgiới là ở các vùng Bắc Phi, châu Âu, phía Nam nước Nga, Trung Quốc, vùng TrungĐông, Ấn Độ, Srilanka, Indonesia (Sumatia, Java, Sumbawa), đảo Corse, Sardiaigne,những vùng sâu, xa của Ai Cập và Sudan Theo nhiều tài liệu khác thì heo rừng cũngđược tìm thấy rất nhiều ở miền Tây Ấn Độ, Hoa Kỳ (gồm các bang Califonia, Texas,
Trang 19Florida, Virginia, Hawaii ), Australia, New Zealand và các đảo thuộc vùng biển NamThái Bình Dương Các giống heo rừng có các đặc điểm sinh học khác nhau tùy theo sựphân bố sinh sống trong từng địa phương, từng khu vực trên thế giới Ví dụ, số nếpnhăn trên da của heo rừng vùng Đông châu Á khác với số nếp nhăn trên da của heorừng vùng Tây châu Âu Độ dày của da heo rừng vùng châu Âu thường dày hơn heorừng châu Á Heo rừng sống ở vùng Trung Mỹ luôn có lông dầy và rậm hơn heo rừngchâu Á Màu lông đa dạng về độ đậm nhạt, màu sắc khá phong phú Độ dài và rậm củalông khác nhau tùy giống và tùy từng bộ phận trên cơ thể Heo rừng có nhiều giống,nhất là việc nuôi dưỡng, lai tạo tự phát như hiện nay làm chúng khá đa dạng, phongphú về kiểu hình Heo rừng được coi là loài vật nuôi chính thức trong hệ thống sảnxuất nông nghiệp ở nhiều nước như Pháp, Hà Lan, Đức, Thái Lan, Nga, Mỹ nhưng ởViệt Nam thì hiện nay nghề nuôi heo rừng mới đang phát triển ở giai đoạn đầu, chưa
có hệ thống cung cấp giống chính thức, chưa có nghiên cứu khoa học xếp loại phâncấp giống và chưa có chế tài quản lý giống và chăn nuôi heo rừng (Đào Lệ Hằng,2010)
Theo “Feral Wild Boar in England” (2005) một số quần thể heo rừng, chẳng hạn như ở
Úc và bộ phận các nước Bắc Mỹ có nguồn gốc hoàn toàn từ trong nước nhưng ở Anhthường sẽ là heo rừng thuần hay heo rừng lai
Ở Anh heo rừng được nuôi để sản xuất thịt chỉ bắt đầu từ những năm 1980 (booth et al,1988) và ngoài nuôi sản xuất thịt thì một số lượng nhỏ heo rừng tại Anh được lưu giữtrong các vườn thú và được đưa vào bộ sưu tập những động vật hoang dã Một khảosát được thực hiện bởi Defra năm 2002 xác định chỉ có 38 trang trại heo rừng được cấpphép ở Anh Cũng theo hướng nói về lịch sử của heo rừng quyển sách “Wild Pigs inthe United States: Their History, Comparative Morphology, and Current Status” (2008)cho ta biết về đặc điểm hình thái cũng như lịch sử về heo rừng ở các nước như:California, Florida, Alabama…
Tuy không có hệ thống phân cấp nhưng giống heo rừng được quan tâm ở nước ta vànuôi nhiều vẫn nằm trên các giống như giống heo rừng Việt Nam, Heo rừng Thái Lan
và heo rừng Lai Thái Lan-Việt Nam Theo Báo nông nghiệp Việt Nam (2011) kết quảđiều tra 77 cơ sở chăn nuôi heo rừng trên cả nước của viện chăn nuôi cho thấy 51,1 %
cơ sở nuôi heo rừng Thái Lan thuần, 38,9% cơ sở nuôi nhiều loại, gồm heo rừng TháiLan, Việt Nam, bản địa và con lai
Trang 201.1.2 Đặc tính sinh học
Theo Nguyễn Lân Hùng và Nguyễn Khắc Tích (2010) các loài heo rừng có một số đặcđiểm sinh học cơ bản như sau heo rừng phần lớn đều có màu da lông đen hoặc nâuxám; lông da khô; lông gáy dài và cứng Heo đực khi trưởng thành có răng nanh rấtphát triển Răng nanh hình tam giác màu trắng ngà Đầu răng nanh nhọn, cong vểnhlên ở hai bên mép Heo rừng khi mới sinh ra hầu hết có màu lông nâu vàng và cónhững sọc vàng, hoặc trắng vàng dọc hai bên sườn và lưng Chúng trông giống sọc củaquả dưa Các vết sọc này mất dần khi heo đạt từ 12kg/con trở lên và mất hẳn khi 17 –18kg/con Điều đặc biệt của heo rừng là vị trí của lỗ chân lông Cứ 3 lỗ chân lông lạimọc chụm vào một chỗ như khóm lúa Khi cạo lông đi chúng xuất hiện rất rõ Đây làđiểm phân biệt rõ nhất thịt heo rừng với thịt heo nhà Heo rừng thường có 8 – 10 vú,hiếm thấy có heo trên 12 vú Thời gian mang thai cũng như heo nhà từ 112 – 116ngày Gần tới ngày đẻ, heo sẽ tự tìm hoặc tự tao hang hốc và kiếm lá cây khô, cỏ khô
để làm ổ đẻ Heo mẹ rất hung dữ khi nuôi con, chúng không muốn con người và cácđộng vật khác biết ổ đẻ của nó Do sống hoang dã, mà heo rừng có tốc độ lớn chậm, cókhi 1 năm tuổi chúng mới chỉ nặng được 30 – 40 kg Khi heo đạt từ 30kg/con trở lên,tốc độ lớn của heo rừng càng chậm lại Nhiều con heo cái động dục và phối giống lầnđầu lúc 7 – 8 tháng tuổi và chỉ nặng trên dưới 20kg Vì vậy, heo rừng thường có số con
đẻ ra mỗi lứa thấp, từ 5 -8 con Heo con sơ sinh rất nhỏ, chỉ vài ba lạng một con heocon thường được heo mẹ nuôi dưỡng, chăm sóc tới khi heo mẹ mang thai lần kế tiếp
Do cuộc sống hoang dã ở rừng nên chúng có thân hình đẹp, da dầy, bụng gọn, châncao, chắc, đi đứng trên 8 ngón chân rất nhẹ nhàng, nhanh nhẹn Thân hình heo rừng rấtthích hợp với việc đào bới cây củ, giun, dế…dưới đất để kiểm ăn Mõm heo rừngnhọn, thẳng và chắc, phù hợp với việc đào hang hốc để ẩn náu, che mưa, che nắng heorừng rất dễ bị giật mình mỗi khi có tiếng động lạ, tiếng người lạ…Heo rừng đựcthường ưa sống một mình Mỗi con đực có lãnh địa riêng Heo cái thường sống thànhtừng đàn chừng 20 – 30 con Đến khi heo cái động dục thì heo đực mới tìm đến đànnái để giao phối Heo rừng thường hoạt động, kiếm ăn về ban đêm Ban ngày chúngngủ trong các hang hốc Do nguồn thức ăn chủ yếu là lá cây, quả, củ và do vận độngnhiều nên thịt của chúng rất nạc, da dày nhưng giòn Đó là nguồn thực phẩm rất hấpdẫn đối với người tiêu dùng hiện nay
Trang 21Hình 1.1 Hình ảnh heo rừng (http://www.lonrung.com/)
Ở miền đông Croatia, qua quá trình nghiên cứu sự phát triển của heo rừng người ta cóđược các dữ liệu cho thấy điều kiện sống ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự tăng trưởng củaheo rừng (Konjević, D.,M.Grubešić , 2008) Heo rừng rất thích tiếp cận với nhữngnơi có nước và bóng râm khi thời tiết nóng do heo rừng gập khó khăn trong việc tiết
mồ hôi do đó dẫn đến khó khăn trong việc điều chỉnh nhiệt độ cơ thể Nơi có thảmthực vật phong phú và gần nguồn nước là nơi mà heo rừng ưa thích Heo rừng khôngthể chịu được nhiệt độ cao nếu nhiệt độ vượt quá 35oC heo rừng sẽ chết do mất nước,dựa vào đặc điểm sinh học của nó người ta biết được rằng heo rừng trong thời tiếtnóng gặp khó khăn trong việc điều chỉnh nhiệt độ của cơ thể cần phải ở nơi mát mẻ cóbóng râm và nguồn nước (C.A Tisdell, 1982) Tuy nhiên heo rừng có khả năng chốngchịu bệnh rất tốt (Hồ Trung Thông, 2010)
1.1.3 Sinh sản
Do đề tài tập trung hơn về sinh trưởng, phát triển và phẩm chất thịt heo rừng với loàiheo rừng được nuôi chủ yếu ở nước ta, nên ta đi sơ lược về tập tính sinh sản của cácloại heo rừng được nuôi nhiều ở trong nước như heo rừng Thái Lan, Việt Nam và heorừng Lai
Theo Lê Đình Phùng và Hà Thị Nguyệt (2011) thì heo rừng Thái Lan nhập nội có một
số tập tính và khả năng sinh sản như sau: Hoạt động chửa đẻ: Vào những ngày sắp đẻ,
Trang 22heo rừng thường có các biểu hiện: bụng sà, vú căng, âm hộ sưng, đi lại khó khăn, trạngthái bồn chồn Heo mẹ hung dữ hơn ngày thường, chúng bắt đầu tha rác, cỏ, cây đểlàm ổ đẻ Heo thường làm ổ ở những nơi vắng vẻ như góc chuồng Hầu như không cóhiện tượng sát nhau nào ở heo rừng, 100% heo mẹ ăn hết nhau thai của chúng Sau khi
đẻ, heo mẹ trở nên rất hung dữ và sẵn sàng tấn công các động vật tiến lại gần, kể cảngười chăm sóc và thú y viên Có một số ít trường hợp heo mẹ cắn chết con sau khi
sinh Một số chỉ tiêu về khả năng sinh sản của heo mẹ: Khả năng sinh sản của heo nái
được đánh giá thông qua một số chỉ tiêu về sinh lý sinh sản của heo mẹ và sinh trưởngcủa heo con Các tham số thống kê được sử dụng để đánh giá bao gồm: giá trị trungbình, giá trị tối đa, giá trị tối thiểu, độ lệch chuẩn Kết quả nghiên cứu được thể hiện ởbảng 1.1.3 (1)
Bảng 1.1.3 (1) Một số chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh sản của heo rừng Thái Lan
Chỉ tiêu N X Min Max S
Số con sơ sinh (con/lứa) 194 5,87 1 10 2,17
Số con còn sống sau 24 giờ
(con/lứa)
Tỉ lệ đực (%) 194 56,71 0 100
-Khối lượng con sơ sinh (kg/con) 42 0,37 0,33 0,47 0,03
Số con cai sữa (con/lứa) 149 4,43 0 9 2,03
Thời gian cai sữa (ngày) 149 120 100 129 5,3
Khối lượng cai sữa (kg/con) 32 13,8 12,8 14,9 0,6
Khoảng cách lứa đẻ (ngày) 136 229,3 157 364 39,6
Trong đó: N là số mẫu, X là trung bình, Min là giá trị tối thiểu, Max là gía trị tối đa, S
là độ lệch chuẩn.
Kết quả nghiên cứu trên cho thấy, khả năng sinh sản của heo rừng Thái Lan nhập nộitương đối thấp (Lê Đình Phùng và Hà Thị Nguyệt, 2011)
Trang 23Trước đó năm 2010, Tăng Xuân Lưu và cộng sự của mình đã đưa ra tập tính sinh sản
của 2 giống là heo rừng Thái Lan và heo rừng Việt Nam Biểu hiện chu kỳ sinh dục: Sự
thành thục về tính của heo rừng Thái Lan và lợn Rừng Việt Nam thể hiện qua Bảng1.1.3(2)
Bảng 1.1.3 (2) Một số chỉ tiêu về sinh lý sinh sản của heo rừng Thái Lan và Việt
18620
73,5 ±6,6594,43± 5,4
108,0127,0
35,064,0
Cái:
TháiViệt
32020
187,53 ± 10,86228,5 ± 8,5
301,0320,0
156,0204,0
Tuổi phối
giống lần đầu
Ngày Cái:
TháiViệt
7820
229,5± 7,54251,5 ± 11,0
382,0363,0
167,0204,0
Chu kỳ động
dục
Ngày Cái:
TháiViệt
7820
21,05 ± 1,521,05 ± 1,5
24,024,0
18,020,0
Thời gian
động dục
Ngày Cái:
TháiViệt
7820
2,50±0,05-
3,0-
2,0-
Thời gian
mang thai
Ngày Cái:
TháiViệt
6420
114±0,55113,5± 2,5
118,0118,0
101,0110,0
Trang 24100,0100,0
0,00,0
74,37±2,9982,5 ±4,85
123142
2273,0
Hiện tượng động dục của heo đực: Diễn ra rất sớm, sau khi đẻ 30 ngày đã bắt đầu xuất
hiện những triệu chứng đầu tiên là con đực đã có phản xạ nhảy ôm lên lưng con khác nhưng có biểu hiện rõ của hoạt động sinh dục là lúc đạt 2,5-3,0 tháng tuổi và hoạt
động mạnh rõ vào tháng tuổi thứ 4 ; 5 Đặc điểm này giống với heo nhà, như vây heođực thành thục sinh dục rất sớm Đối với heo rừng Việt Nam tuổi động dục đến muộnhơn heo rừng Thái Lan trong cùng điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng Đối với heo cáituổi động dục lần đầu ở 7-8 tháng tuổi, cũng là tuổi phối giống lần đầu của chúng Đốivới heo rừng Việt Nam thời gian động dục và tuổi phối giống lần đầu kéo dài hơn và
chỉ tiêu này có sự sai khác rõ rệt giữa 2 giống heo (P<0,05) Chu kỳ động dục: Kéo dài
19-22 ngày, trung bình 21 ngày như heo nhà, thời gian động dục kéo dài 2-3 ngày, mật
độ tập trung thường kéo dài 2 ngày (kết quá theo dõi của Nguyễn Lân Hùng và cs,(2006) kéo dài 3-4 ngày, chu kỳ động dục là 20-22 ngày), đối với 2 giống heo không
có sự sai khác Triệu chứng động dục của lợn cái: Trước ngày động dục heo đi lại
nhiều, có biểu hiện hưng phấn, thích cà kịa con khác và có hiện tượng nhảy lên lưngcon khác, ăn ít, âm hộ bắt đầu tăng sinh Thời gian động dục kéo dài 2-3 ngày và cũngđược chia làm 3 giai đoạn: Giai đoạn động dục: thường kéo dài 6-16 giờ có các triệuchứng như kêu, đi lại nhiều, tìm kiếm con đực, thích gần con đực, nhưng chưa cho con
đực nhảy, bỏ ăn, âm hộ xung huyết màu hồng tươi (Viện Chăn Nuôi - Tạp chí Khoa
học Công nghệ Chăn nuôi - Số 25-Tháng 8-2010) Giai đoạn chịu đực: Kéo dài từ
12-20 giờ và thường vào cuối ngày thứ nhất và sáng sớm ngày hôm sau: Giai đoạn nàythường có những biểu hiện như ít đi lại, heo mẹ đứng ì khi con đực nhảy lên mình nó,
mắt lim dim, âm hộ từ màu hồng tươi chuyển sang màu hồng nhạt và thâm lại Giai
Trang 25đoạn sau chịu đực: Thường kéo dài 4-8 giờ và có các biểu hiện: Đi lại ít, uể oải, nằm
nhiều, xa lánh con khác, niêm dịch dính đuôi Triệu chứng biểu hiện động dục của 2giống heo chúng tôi thấy: biểu hiện động dục của heo rừng Thái Lan thường rõ hơn
heo rừng Việt Nam Hoạt động chửa đẻ: Sau chu kỳ sinh dục, nếu không đậu thai thì heo động dục trở lại sau 21 ngày (19-22 ngày) Nếu heo đậu thai thì thời gian mang thai là 101-118 ngày, thời gian mang thai ngắn hơn heo nhà từ 2-3 ngày Theo Nguyễn
Lân Hùng và cs (2006) thời gian mang thai là 112-114 ngày giống như heo nhà Trongthời kỳ mang thai tính tình heo mẹ trở nên “hiền” hơn: ăn tốt hơn, thời gian nghỉ, ngủnhiều hơn, lông da mượt hơn Trong thời gian chửa heo mẹ thường chăm chỉ hơn chịukhó đào, ủi đất để kiếm mồi hơn và hay ăn các vật cứng, rắn (có thể để tăng cường
canxi cho thai nhi) Triệu chứng đẻ: Trước khi đẻ 6-7 ngày heo có biểu hiện sa nấm
vú, rõ nhất là cách ngày đẻ từ 1-2 ngày Heo đi lại khó khăn hơn, bồn chồn, lo lắnghơn khi càng gần đến ngày làm mẹ, âm hộ bắt đầu sưng, đỏ mọng như lúc động dục.Trước khi đẻ 2-3 giờ: heo cắp rác, lá cây, cắn chuồng để quây ổ đẻ Trạng thái bồn
chồn và trở thành hung dữ khác thường Đi lại khó khăn, các tia vú chìa ra, âm hộ từ
đỏ tươi trở về tím tái, nước ối chảy ra Khi người chăm sóc đến gần chúng có phản xạ
tự vệ ngay Đối với heo thả rông ngoài đất, đồi, chúng tự đào hầm và cắp rác để làm ổ
đẻ Thời gian đẻ: Thời gian đẻ kéo dài 1-2 tiếng, đẻ theo nhịp, mỗi nhịp đẻ thường 2 con một lúc Số con đẻ dao động từ 1- 9 con/ổ và bình quân 5,5 con ở lứa 1, lứa 2,3 số con bình quân 7,8 con/ổ và biến động từ 3 - 13 con Lứa 4 trở lên thường ổn định hơn
từ 5-14 con và trung bình là 8,8 con /ổ (Giống như heo địa phương: Phạm Sỹ Tiệp và
cs (2008) khi nhiên cứu trên heo Móng Cái: Tuổi phối giống lần đầu 8,71 tháng, số
con sơ sinh/ổ: 7,23, số lứa đẻ 1,73/năm) Tỉ lệ đẻ đực cái trong đàn: Tỉ lệ này trong quá trình theo dõi chúng tôi thấy tỉ lệ đực bao giờ cũng cao hơn cái ở cả 2 giống heo: tỉ
lệ đực chiếm từ 52-60% trong tổng số con sinh ra Số con sinh ra trong lứa: Qua quá
trình theo dõi chúng tôi thấy: heo rừng là loài động vật đa thai, mỗi lứa trung bình 5,5con ở lứa đẻ 1, lứa hai bình quân 7,5 con trên ổ, từ lứa 3 trở đi số con bình quân trên 8con/ổ Mức giao động từ 2-14 con/lứa ở cả 2 giống heo rừng Thái Lan và Việt Nam.Đối với heo rừng lai con đực giống có thể phối 5-10 con cái, trong khi đó con cái mắn
đẻ Đẻ nhiều con mỗi năm có thể đẻ hai lứa, mỗi lứa 6-7 con, có lứa đẻ 8-10 con Thờigian mang thai 3 tháng 3 tuần 3 ngày Chọn giống và phối giống: chọn những con đầuthanh, ngực sau, mình nở, hoạt bát, lưng thẳng, hông rộng, bộ phận sinh dục phát triển
Trang 26và hoạt động tốt, chu kì động dục của heo là 21 ngày, thời gian dộng duc kéo dài 3-5ngày (Phạm Hiếu Nhân, 2010).
1.1.4 Thức ăn
Ngoài việc nghiên cứu về đặc tính và nguồn gốc hiện nay khi heo rừng được đưa vàochăn nuôi thì vấn đề nghiên cứu về thức ăn phù hợp cũng ngày càng được chú trọng.Tại Nepal, tổ chức FAO Nepal nghiên cứu và đưa ra được các thành phần, loại thực ănphù hợp với heo rừng theo tiêu chí thức ăn chăn nuôi heo phải đảm bảo cho sự sinhtrưởng của chúng, thức ăn tốt cho heo và giúp heo cung cấp đủ năng lượng, protein,khoáng chất và vitamin như cám gạo, gạo, bắp, đậu tương, đậu, sắn, rau và cặn chưngcất thường được sử dụng trong thức ăn cho heo Trái cây: Trái cây bị hư hỏng trongquá trình vận chuyển, lưu trữ và xử lý được sử dụng như thức ăn bổ sung cho heo, cóthể luộc chín và trộn với thức ăn khác như cám gạo, gạo và ngô Tốt nhất là có thể sửdụng các loại tươi Các loại trái cây phù hợp là: chuối , đu đủ, táo, lê, dưa hấu…Rau:Rau quả thiệt hại trong giao thông vận tải, lưu trữ và xử lý được sử dụng như thức ăn
bổ sung cho heo, luộc chín và trộn với thức ăn khác như cám gạo, gạo và ngô Rauthích hợp là: bắp cải, rau diếp, rau bina, rau muống, khoai lang, cola - quế (nhu cầuđun sôi ), bí ngô, lục bình…(Farmer's Hand Book on Pig Production, 2009) Cùng vớinghiên cứu tương tự như trên cách đây rất lâu theo quyển sách “Wild Pigs:Environmental Pest or Economic Resource?” (1982) dựa vào đặc điểm sinh học cũngnhư thói quen của heo rừng mà cho chúng ta biết heo rừng là một loài ăn tạp và thức
ăn chủ yếu chiếm phần lớn trong khẩu phần ăn là rau xanh, Trong những năm gần đây,heo rừng là đối tượng được phát triển mạnh do chúng là loài ăn tạp, có khả năng tìm
và sử dụng hiệu quả nhiều loại thức ăn có khả năng thích nghi cao… (Phan Xuân Hảo
và Ngọc Văn Thanh, 2014) Cũng ý kiến như trên trước đó theo Nguyễn Lân Hùng vàNguyễn Khắc Tích (2010) heo rừng vốn là loài vật sống hoang dã trong rừng và tự đitìm thức ăn, nước uống
Chúng có mõm dài, chân cao, chắc, khỏe, da dày, bụng gọn, răng cứng và khỏe…Ngoài ra, heo rừng có dạ dày và hệ thống tiêu hóa cực kỳ tốt nên nó có thể ăn đượcnhiều loại thức ăn như thân, lá, cây non, các loại rễ, củ, các loại rau cỏ, các loại tráicây rụng trên mặt đất; giun đất, bọ chiếu, bọ ngựa, dế, châu chấu, cào cào, các loại côntrùng, thằn lằn, trứng kiến, kỳ nhông… Với nền thức ăn như vậy và đôi khi cũng được
bổ sung một số thức ăn nhưng nói chung heo rừng lớn chậm Heo nái đẻ gần giống với
Trang 27lợn nhà, từ 2 – 2,3 lứa/năm Để heo rừng có thể lớn nhanh hơn, sinh đẻ tốt hơn, người
ta đã tập cho heo rừng làm quen với các loại thức ăn ít chất xơ như bột tấm gạo, cám,bột ngô, bột đậu tương, đậu mèo, củ khoai lang, cơm và thức ăn thừa…được nấu lênrồi trộn với rau, bèo, thân lá để cho heo ăn Song điều này phải được cân nhắc kỹlưỡng, nếu tăng quá nhiều thức ăn giàu dinh dưỡng sẽ làm cho heo dễ tích mỡ, chấtlượng thịt sẽ giảm Vì chỗ nuôi có khi là cả một bãi rộng, cây cối rậm rạp nên khi đưathức ăn tới ta nên gây phản xạ có điều kiện bằng cách gõ kẻng hoặc vỗ tay Heo sẽquen dần với các tín hiệu này để biết đường mò về ăn Với đàn heo rừng đã được thuầndưỡng nhiều năm và những đàn heo rừng lai (có một phần máu của heo địa phương –như heo Bản, heo Mường) thì nguồn thức ăn để nuôi chúng lại càng cần phong phú.Đặc biệt, có thể cho heo ăn thêm thức ăn giàu đạm như cua, ốc, tôm tép, giun đất Tanấu thành cháo cho heo nái sau đẻ ăn Với heo con, sau 20 – 25 ngày tuổi có thể dùngcác loại hạt đậu tương, gạo, ngô… rang lên đập vụn hoặc nấu thành cháo loãng để heocon ăn thêm Với heo đực giống phải phối giống nhiều thì sau mỗi lần phối giống, cần
bổ sung thức ăn giàu đạm (như bột cá, bột đậu tương, tôm tép, cua, ốc…) để đảm bảophẩm chất tinh dịch tốt, nâng cao tỉ lệ thụ thai…Lưu ý, ta chỉ tăng thức ăn giàu đạm làchính Nếu tăng thức ăn giàu bột, đường (như bột ngô, bột khoai…) thì heo dễ béo,ảnh hưởng xấu tới khả năng sinh sản
Cũng tương tự ở heo rừng lai thức ăn của heo rừng bao gồm thức ăn xanh tươi (cỏ, câycác loại), thức ăn tinh ( hạt ngũ cốc, củ quả, mầm cây, rễ cây các loại), muối khoángnhư tro bếp, đất sét, hỗn hợp đá liếm….Khẩu Phần thức ăn cho heo rừng lai thôngthường: 50% rau, củ, quả các loại (có thể sản xuất tại trang trại), 50% là cám, gạo, ngũcốc các loại, hèm bia, bã đậu… Mỗi ngày cho ăn 3 bữa , một heo trưởng thành có thểtiêu thụ 2-3kg thức ăn các loại mỗi ngày Heo ăn thức ăn xanh tươi ít uống nước, tuynhiên cũng cần có đủ nước sạch và mát cho heo uống tự do Nước không có ý nghĩa vềmặt dinh dưỡng nhưng có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với sự tồn tại và phát triểncủa heo rừng, nhất là thời tiết nắng nóng…… (Phạm Hiếu Nhân, 2010)
Thức ăn và khẩu phần thức ăn: Bao gồm, thức ăn xanh tươi (cỏ, cây các loại), thức ăntinh (hạt ngũ cốc, củ quả, mầm cây, rễ cây các loại), muối khoáng như tro bếp, đất sét,hỗn hợp đá liếm… Thực tế cho thấy, heo rừng thường tìm đến nương rẫy mới đốt kiếmtro, đất sét để ăn Thức ăn của heo rừng lai chủ yếu là thực vật Không nên lạm dụng
Trang 28thức ăn giàu dinh dưỡng để nuôi heo rừng lai vì nó sẽ làm cho phẩm chất thịt của heorừng lai bị biến đổi và nhiều khi làm cho heo bị bệnh tiêu chảy…(Đặng Tịnh, 2006) Cám là một phụ phẩm của công nghiệp xây xát lúa gạo đóng vai trò thức ăn quan trọnghàng đầu trong chăn nuôi heo ở nước ta Cám gồm những vỏ lụa và vụn mầm lúa, cámgạo tốt có tỷ lệ protein trung bình, béo tương đối nhiều do đó để lâu khó bảo quản(Trần Thế Thông, 1985).
Hình 1.1.4 (1) Cám gạo cho heo
Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh là hỗn hợp nhiều loại thức ăn đơn được phối hợp theocông thức, đảm bảo có đầy đủ các chất dinh dưỡng và năng lượng cần thiết để duy trìđược đời sống và sức sản xuất của vật nuôi mà không cần cho thêm một loại thức ănnào khác ngoài nước uống (Lê Thị Mến, 2010)
Trong các loại rau xanh có trong khẩu phần ăn của heo rừng thì rau lang và rau muống
là hai loại dễ tìm và dễ trồng nhất trong các loại rau, không những thế nó còn khá rẻ
Rau lang (Ipomaea batatas) là cây thân bò, được trồng phổ biến ở vùng nhiệt đới vì dễ
trồng, không kén đất, có tính chịu hạn thấp (Huỳnh Lê Thanh Phúc, 1995), thành phần
dinh dưỡng của được đưa ra trong quyển Bảng thành phần thực phẩm Việt Nam
(Nguyễn Công Khẩn và cs, 2007) được thể hiện trong bảng sau:
Trang 29Bảng 1.1.4 (1) Bảng một số thành phần dinh dưỡng trong 100g rau lang
Thành phần dinh dưỡng
(Nutrients)
Đơn vị(Unit)
Hàm lượng(Value)
91.923972.60.32.51.41.3
(Nguyễn Công Khẩn và cs, 2007)
Rau muống (Ipomaea aquatic Forsk) có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới, ưu khí hậu nóng
ấm, thân mọc dưới nước, bò và rỗng, được trồng làm thực phẩm cho người, gia súc,gia cầm (Huỳnh Lê Thanh Phúc, 1995), là một loại rau được đánh giá là có thành phầnđạm khá cao có các thành phần dinh dưỡng được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1.1.4 (2) Bảng một số thành phần dinh dưỡng trong 100g rau muống
Thành phần dinh dưỡng
(Nutrients)
Đơn vị(Unit)
Hàm lượng(Value)
92251043.20.32.11.0
Trang 30Tro (Ash) g 1.3
(Nguyễn Công Khẩn và cs, 2007)
Hình 1.1.4 (2) Hình ảnh rau muống và rau lang 1.2 NUÔI HEO RỪNG
1.2.1 Mô hình nuôi heo rừng
Theo Nguyễn Lân Hùng, Nguyễn Khắc Tích (2010) ở nước ta heo rừng có thể nuôi ởbất cứ vùng nào, tuy nhiên nên chọn ở nơi đất cao và thoát được nước, theo đó họ cũngđưa ra hai dạng nuôi heo rừng sau:
a) Nuôi heo rừng theo kiểu thả rông
Xung quanh khu nuôi ta xây tường hoặc quây kín bằng lưới B40 Đặc biệt phía sát mặtđất phải cạp thật chặt để tránh heo đào chui ra Chiều cao của lưới hoặc của rào phải
đủ ngăn không cho heo nhảy qua Trong khu nuôi nên có nhiều cây cối, heo rừng thíchchui rúc trong các bụi cây rậm rạp để ẩn nấp Khi không thấy có ai xung quanh chúngmới mò ra chỗ trống Trong khu này ta nên làm một số nhà lều nhỏ, diện tích chỉ cầnkhoảng 4 – 6m2 và cao từ 1,2 – 1,5m Nó được lợp bằng mái rơm, cỏ hoặc lá cây chomát Xung quanh có thể chắn bằng các tấm fibro xi măng Cần để hở lối ra, lối vào.Nền nuôi là đất pha cát và đắp cao hơn xung quanh 10 – 20cm để tránh bị sũng nước
Ta có thể lót rơm rạ hoặc cỏ khô vào trong cho chúng Nên bố trí các khu riêng để nuôiheo sinh sản và heo thịt Tuy nuôi thả rông nhưng không nên để tất cả các loại heo đềuchung một sân vận động, chung một lán, một lều mà cần phải bố trí sân vận động, lán,lều riêng cho từng loại heo (như heo đực giống, heo nái nuôi con, heo có thai, heo nuôithịt…) Có như vậy mới hạn chế được hiện tượng sảy thai đối với nái có thai, tránhđồng huyết khi phối giống Với quy mô đàn hàng trăm con, nhất là đối với heo rừng,
Trang 31heo rừng lai nuôi sinh sản thì rất cần đeo số, đánh số cho heo để dễ quản lý về giống,
về bệnh tật, tiêm phòng…Trong khu nuôi cần đào một số hố để chứa nước cho heoxuống tắm Cũng phải có máng ăn, máng uống riêng để cung cấp thức ăn và nước sạchcho chúng
Heo rừng thích chạy nhảy, nếu diện tích khu nuôi hẹp thì ta nên bố trí chiều ngang hẹpcòn chiều dài thì càng dài càng tốt, tạo điều kiện cho chúng đua nhau chạy Heo rừngrất thích sống theo kiểu thả rông
Hình 1.2.1 (1) Mô hình nuôi heo rừng thả rông (baothainguyen.org.vn)
b) Nuôi heo rừng theo kiểu xây chuồng
Đây là cách nuôi giống nuôi heo nhà Ta xây chuồng chắc chắn, có mái che và ngăn ratừng ô riêng biệt Mỗi ô rộng từ 4 – 6m2 Trong mỗi ô chỉ nên nuôi từ 1 – 2 con hoặcnuôi một cặp bố mẹ Diện tích của chuồng nuôi heo sinh sản cần phải rộng hơn chuồngnuôi heo thịt để heo mẹ dễ xoay sở khi nuôi con Nếu khu nuôi lớn, ta nên chia thànhnhiều ô và phía giữa có lối đi rộng rãi để tiện cho việc chăm sóc chúng Nếu ai không
có điều kiện hoặc mới bắt đầu thử nuôi thì không cần xây chuồng lớn mà chỉ nên nuôitrong chuồng cỡ nhỏ Chuồng có thể quây bằng những cây gỗ hoặc lưới B40 Lưu ýthân cây gỗ phải đủ lớn (đường kính từ 10cm trở lên) để heo rừng không húc gẫyđược Nên xây chuồng bằng gạch thì tốt nhất Cũng có thể làm chuồng theo cách: xâycác trụ ximăng xung quanh và dùng cây gỗ buộc thành hàng rào, làm như vậy đơn giản
và rẻ tiền hơn Diện tích chuồng nuôi kiểu này không cần rộng Nếu để nhốt một heorừng thì diện tích chỉ cần: rộng 2m, dài 3m và thành cao từ 1,2 – 1,5m Nếu nuôi 3 – 4
Trang 32con trong một chuồng thì kích thước có thể là 2x5m hoặc rộng hơn một chút Trongđiều kiện này, không cần để chúng sống quá rộng, vì như vậy cho ăn dễ hơn; tiêmphòng vacxin cho chúng cũng dễ và thuận lợi cho việc dọn vệ sinh chuồng Mặt khác,chúng cũng đỡ hung hăng và có điều kiện làm quen với chủ hơn Tuy là chuồng xâynhưng nếu cấu trúc càng giống với tự nhiên bao nhiêu thì càng tốt bấy nhiêu Cố gắng
bố trí chuồng nuôi ở chỗ thông thoáng, có gió thổi mát mẻ thường xuyên, giúp cho nềnchuồng luôn khô ráo Nền chuồng nên xây nghiêng 30 để róc nước Chuồng cần có máiche và mái đó phải ngăn không để mưa hắt vào làm ướt nền chuồng Nền chuồng cóthể là nền đất nện hoặc nền xi măng Heo rừng thích nền đất hơn vì giống với kiểusống của chúng trong tự nhiên Chúng sẽ rũi ủi để làm thành những hố trên nềnchuồng Cát thấm nước rất tốt, heo rừng thích rũi vào đó để nằm Tùy theo điều kiệncủa từng gia đình mà ta quy hoạch khu nuôi, càng rộng càng tốt Trong khu vực đó taphải có các chuồng được xây và có mái che Có thể lợp theo kiểu hai mái: mái trước(hướng đông) ngắn và mái sau dài Như vậy vào buổi sáng ánh nắng có thể chiếu sâuvào trong chuồng Nó rất có lợi cho heo rừng và làm khô nền chuồng Ngoài ra phải cósân chơi cho Heo rừng Sân càng rộng, cây cối càng rậm rạp, điều kiện càng tĩnh mịchcàng tốt Xung quanh sân chơi ta phải rào chắc chắn, kỹ càng Tuy nhiên, hàng ràocàng thoáng càng tốt Nếu xây bằng gạch thì ta chỉ nên xây tường cao 1m, còn 1m phíatrên ta sẽ dùng gỗ tròn hoặc lưới thép ngăn tiếp Như vậy heo rừng không húc ra được
và cũng không nhảy ra được Đơn giản hơn, ta dùng lưới B40 quây xung quanh, cứcách vài mét ta lại xây hoặc chôn một cọc trụ vững chắc để néo chặt lưới không choheo chui ra Ở những nơi sẵn gỗ tròn hoặc tre cây, ta có thể ngăn khu vực xây bằng cácvật liệu đó Ta xây các cột trụ xung quanh (cách nhau 2-3m); sau đó, néo các cây gỗ,cây tre vào đó, theo đường ngang Mỗi hàng cây cách nhau khoảng 10 – 15cm KiểuChuồng này dễ làm mà vẫn đảm bảo chắc chắn và thoáng mát Trong khu vực này ta
có thể phân ra từng lô Mỗi ô cũng có chuồng, có mái che và có sân chơi riêng Ta cóthể xây, ngăn bằng lưới hoặc ngăn bằng tre, gỗ giữa các lô với nhau Kích cỡ các lô cóthể là 5x10m, 8x12m hoặc 10x10m Các lô này dùng để nuôi riêng heo bố mẹ (từ 2-7con) hoặc nuôi các lứa heo rừng (từ 8-10 con) để bán thịt Với các lô cỡ lớn (cỡ 100m2trở lên) ta thả chung cả bầy vào đó (từ 20-30 con) Heo rừng thích sống theo kiểu nàyhơn Nếu bố trí khu nuôi theo kiểu này ta cũng phải thiết kế khu nuôi sao cho có thể
Trang 33tách đàn dễ dàng để cho những con nhỏ ăn thêm hoặc ăn ở ô riêng, tránh con to tranhăn.
Đối với một số trang trại hiện nay nhất là các trang trại được các công ty đầu tư, theo
Kỹ nuôi heo rừng lai (2013) các mô hình nuôi thường được bố trí như sau:
Hình 1.2.1 (2).Mô hình nuôi heo rừng theo kiểu xây chuồng (Kỹ thuật nuôi heo
rừng lai)
Bố trí địa điểm:
Khu vực nuôi HRL phải xa khu dân cư, và các trang trại nuôi gia súc, gia cầm khácnhằm đảm bảo an toàn dịch bệnh, vệ sinh, tránh ô nhiễm môi trường và yên tĩnh Không nên chọn ở vùng trũng, chu phèn, thường ngập úng hoặc ảnh hưởng bởi thiêntai do lũ lụt, hạn hán; Nên chọn ở những nơi đất có khả năng kết hợp trồng thêm câyxanh che bóng, cây ăn quả, rau, cỏ,…cung cấp thức ăn xanh cho HRL Nguồn nước làmột trong những yêu cầu cần thiết phải có ở địa điểm lựa chọn xây dựng trang trại, bởinhu cầu nước uống, tắm, vệ sinh chuồng trại, tưới cây,…của mô hình là rất cao Tốtnhất nên khoan giếng và xây bể chứa để đảm bảo cung cấp đủ nước sạch Không nênquá gần các đường quốc lộ lớn, nhưng hệ thống đường sá cũng phải đảm bảo để vậnchuyển thức ăn và các sản phẩm chăn nuôi
Diện tích nuôi: Phải có diện tích đủ rộng để đảm bảo đáp ứng quy mô hiện tại và khả
năng phát triển đàn vật nuôi trong tương lai Chú ý: Heo rừng lai dù đã thuần hóa
Trang 34nhưng vẫn còn những tập tính hoang dã; thường cắn phá, đào ủi… Do vậy khu vực
nuôi và nhốt HRL cần phải xây dựng chắc chắn, đảm bảo quản lý được vật nuôi
Quy hoạch chuồng trại nằm trong quy hoạch phần khu,sản xuất cho hệ thống các khuchuồng trại với mục đích chuyên dụng Tùy theo mục tiêu nuôi HRL mà cần lựa chọn
mô hình chuồng trại cho thích hợp Nếu chỉ nuôi HRL thương phẩm: Dành cho các cơ
sở chỉ mua heo con về nuôi rồi xuất bán thịt Chuồng trại thiết kế đơn giản, cần cókhông gian rộng, có xây tường bao và hàng rào chắc chắn để quản lý được vật nuôi.Nếu chỉ nuôi HRL sinh sản: Cần thiết kế các khu chuồng trại chắc chắn, khép kín, đảmbảo vệ sinh để tiện cho việc chăm sóc, quản lý phối giống và tiêm phòng; nhằm tạođàn heo giống đảm bảo chất lượng Nuôi HRL kết hợp sinh sản và thương phẩm: Cầnkết hợp cả hai mục tiêu trên để thiết kế và phối trí mô hình chuồng trại cho hợp lý Cần
có tối thiểu 5 khu chuồng trại cơ bản dành cho từng đối tượng khác nhau gồm: Heo náinuôi còn và heo con sau cai sữa; heo nái hậu bị và chờ phối;heo thịt; heo đực giống vàkhu chuồng cách ly để nhốt heo mới nhập hoặc tách heo bị bệnh
Vị trí và hướng chuồng:
Chuồng trại được bố trí và xây dựng trên quỹ đất hiện có của các cơ sở Các khuchuồng nuôi để HRL cần tránh hướng mưa tạt, gió lùa và nắng nóng hắc vào buổichiều Ở Tây Nguyên, xây chuồng nên quay về hướng Đông – Tây để tránh nhữngđiều kiện bất lợi của thời tiết ảnh hưởng đến heo nuôi
Thiết kế và phối trí chuồng trại:
Khu chuồng nuôi heo nái đẻ, heo con sau cai sữa
Các dãy chuồng được thiết kế tạo thành 2 dãy liền kề, đấu lưng vào nhau để giảmthiểu diện tích xây dựng Chiều cao từ nền đến nóc là 2m Tường xây bằng gạch từ nềnlên đến 1,2m, phần trên quây bằng khung sắt và lưới B40 có đường kính 2,5mm trở lên
để dễ theo dõi con vật và tạo sự thông thoáng Nền chuồng và sân chơi láng bê tông và
có độ nghiêng về nơi có ống thoát nước để thuận tiện cho việc dọn vệ sinh và đảm bảosạch sẽ Mỗi chuồng trong dãy được thiết kế với diện tích 2m x1,5m nơi ở; 3m x 2msân chơi và tắm nắng Trong mỗi chuồng đều bố trí máng ăn và vòi uống nước tựđộng Mỗi ô chuồng dành cho 1 heo nái đẻ hoặc 1 đàn con cùng mẹ sau cai sữa
Trang 35Khu chuồng nuôi heo thịt; heo hậu bị và heo chờ phối
Về hình thức các đối tượng trên thiết kế chuồng trại giống nhau; nhưng để tránh cạnhtranh thức ăn và đảm bảo dinh dưỡng cho mục tiêu cung cấp thịt và thay thế nái sinhsản nên tách riêng hai khu cho heo thịt riêng và khu heo hậu bị và chờ phối giốngriênh Cần thiết kế không gian rộng, tùy theo quỹ đất và quy mô, có thể rộng từ vàitrăm m2 đến vài ha; tạo điều kiện cho vật nuôi hoạt động, chạy nhảy, giảm mỡ để đảmbảo chất lượng thịt cũng như khả năng sinh sản Trong không gian trên chỉ cần xâykhu tường bao cao và chắn chắn để HRL không đào ủi và thoát ra ngoài Bên trong tùytheo điều kiện kinh phí có thể thiết kế một số chòi, lán, trại hoặc dạng hang giả để tạonơi trú mưa, nắng, gió heo vào trú ẩn Nếu là khu đất có sẵn vườn cây, cỏ tự nhiên, cầngiữ nguyên để tạo bóng mát Nếu khu này có nước ao hồ, suối tự nhiên là rất tốt; nếukhông có, cần tạo một vài hồ nước nhỏ để heo tắm và đầm mình Cũng cần tạo mộtkhoảng sân sạch để cung cấp thức ăn bổ sung cho vật nuôi
Khu chuồng nuôi heo đực giống
Về cơ bản giống như chuồng nuôi heo thịt và heo hậu bị, cần phải có khu rộng Nênphân nhỏ không gian cho từng con đực để tiện cho việc theo dõi lý lịch và quản lý phốigiống
Khu chuồng cách ly
Mục đích khu này dành cho heo mới nhập hoặc khi tách các cá thể bị nhiễm bệnh,…Quy cách, thiết kế chuồng giống như chuồng heo nái đẻ Nên bố trí khu chuồng này ởcuối hướng gió và nguồn nước, đề phòng lây lan bệnh
1.2.2 Kỹ thuật chăm sóc
Heo rừng hiện được nuôi ở nhiều nơi đòi hỏi nhiều đầu tư mới, kỹ thuật mới và diệntích lớn… Vì thế Võ Văn Sự (2010) đã thành công trong việc đưa ra “quy trình kỹthuật chăn nuôi heo rừng” ở giống heo rừng Thái Lan và trước đó Võ Văn Sự (2009)cũng đã đưa ra “Kỹ thuật nuôi heo rừng” với giống heo rừng Việt Nam, mà thức ănđóng vai trò rất quan trọng cho sự sinh trưởng và phát triển của vật nuôi tuy nhiênkhẩu phần thích hợp cũng đóng vai trò quan trọng không kém Theo Võ Văn Sự (2009)