Thực hiện Luật du lịch, Chiến lược và Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng và ban hành Tài liệu hư
Trang 1BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN
LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT, CÔNG BỐ,
QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH
Hà Nội, 2015
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1 Mục đích xây dựng và ban hành tài liệu hướng dẫn 2
2 Căn cứ xây dựng tài liệu hướng dẫn 2
3 Phạm vi và đối tượng sử dụng 3
4 Nội dung tài liệu hướng dẫn 4
I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG 5
1 Phân loại quy hoạch phát triển du lịch 5
2 Nguyên tắc xây dựng quy hoạch phát triển du lịch 6
3 Các căn cứ chung lập quy hoạch phát triển du lịch 6
4 Phương pháp lập quy hoạch phát triển du lịch 7
5 Thời kỳ lập quy hoạch phát triển du lịch 7
6 Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, quản lý và điều chỉnh hoạch phát triển du lịch 7
II TỔ CHỨC LẬP, THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYÊT QUY HOẠCH PT DU LỊCH 8
1 Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch quốc gia, vùng du lịch 8
2 Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch khu du lịch quốc gia 13
3 Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch cấp tỉnh 19
4 Quy hoạch cụ thể phát triển du lịch các khu chức năng khu du lịch quốc gia, khu du lịch địa phương, điểm du lịch quốc gia có tài nguyên du lịch tự nhiên 23
III CÔNG BỐ, QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH 24
1 Công bố quy hoạch phát triển du lịch 24
2 Quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch 24
3 Điều chỉnh quy hoạch phát triển du lịch 25
PHỤ LỤC 28
Phụ lục 1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ TỪ NGỮ LIÊN QUAN ĐẾN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH 28
Phụ lục 2 CÁC MẪU ĐỀ CƯƠNG QUY HOẠCH 33
a Phần thuyết minh (chung cho các loại quy hoạch) 33
b Cấu trúc báo cáo quy hoạch phát triển du lịch vùng 34
c Cấu trúc báo cáo quy hoạch phát triển du lịch cấp tỉnh 37
d Cấu trúc báo cáo quy hoạch phát triển du lịch khu du lịch quốc gia 40
Phụ lục 3 MẪU DỰ THẢO TỜ TRÌNH, QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH 44
a Dự thảo tờ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch 44
b Dự thảo quyết định của ubnd cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch 47
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Mục đích xây dựng và ban hành tài liệu hướng dẫn
Thời gian vừa qua, du lịch Việt Nam phát triển nhanh và có những đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Trong thành công đó có sự đóng góp tích cực của việc thực thi Chiến lược và quy hoạch phát triển du lịch ở các cấp Chiến lược, Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam, quy hoạch các vùng
du lịch, quy hoạch du lịch các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương, quy hoạch các khu du lịch… đã được triển khai làm cơ sở lập và thực hiện các dự án đầu tư phát triển du lịch, góp phần đem lại hiệu quả thiết thực
Thực tế phát triển cho thấy Du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp quan trọng và
là ngành kinh tế mũi nhọn có những đặc điểm đặc thù Các hoạt động quản lý, phát triển du lịch mang tính liên ngành, liên vùng và xã hội hoá cao đòi hỏi phải có những yêu cầu riêng biệt Chính vì vậy, việc lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch
và quản lý quy hoạch phát triển du lịch cũng cần có những yêu cầu mang tính tổng hợp và đặc thù bám sát thực tiễn phát triển của ngành Du lịch trong xu thế hội nhập hiện nay
Tuy nhiên, thời gian qua công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch phát triển du lịch còn nhiều bất cập do chưa có những quy định, hướng dẫn cụ thể để thực hiện Thực tế này đã làm ảnh hưởng nhất định đến hiệu quả của công tác quy hoạch phát triển du lịch
Thực hiện Luật du lịch, Chiến lược và Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng và ban hành Tài liệu hướng dẫn triển khai thực hiện lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, quản lý và điều chỉnh quy hoạch phát triển du lịch quốc gia, vùng du lịch; quy hoạch phát triển du lịch tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; quy hoạch khu du lịch quốc gia; quy hoạch các khu chức năng của khu du lịch quốc gia, các khu du lịch địa phương cho các đối tượng liên quan tham khảo, thực hiện để thống nhất quy trình
và nội dung cho việc tổ chức lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch trên phạm vi cả nước góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch phát triển du lịch
2 Căn cứ xây dựng tài liệu hướng dẫn
Tài liệu hướng dẫn được xây dựng trên cơ sở các văn bản pháp lý sau:
Trang 4của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 92/2007/NĐ-CP ngày 01/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật du lịch
- Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt
và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và Nghị định số
04/2008/NĐ-CP ngày 11/1/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
- Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng
- Thông tư 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31/10/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu
- Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07/4/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng
Tài liệu cũng được xây dựng trên cơ sở tham khảo:
- “Hướng dẫn về phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu cơ sở về quy hoạch phát triển du lịch quốc gia và vùng” của Tổ chức Du lịch thế giới (UNWTO), xuất bản tháng 6/1994
- “Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, một số vấn đề về lý luận và thực tiễn” của Viện Chiến lược, Bộ kế hoạch và Đầu tư, xuất bản năm 2004
3 Phạm vi và đối tượng sử dụng tài liệu hướng dẫn
3.1 Phạm vi
Tài liệu chủ yếu tập trung vào hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, quản lý và điều chỉnh các loại quy hoạch phát triển du lịch:
1) Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch quốc gia, các vùng du lịch
2) Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
3) Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch khu du lịch quốc gia
4) Quy hoạch cụ thể các điểm du lịch quốc gia, khu chức năng thuộc khu du lịch quốc gia, khu du lịch địa phương
Tài liệu cũng giải thích một số từ ngữ và khái niệm liên quan đến quy hoạch phát triển du lịch; giới thiệu một số mẫu đề cương lập quy hoạch du lịch, khung đề cương
dự thảo tờ trình xin phê duyệt của các cấp có thẩm quyền để tham khảo
3.2 Đối tượng sử dụng
Đối tượng sử dụng tài liệu này bao gồm:
1 Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch
Trang 52 Các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến công tác quy hoạch phát triển
du lịch
4 Bố cục tài liệu hướng dẫn
Nội dung tài liệu được bố cục thành 3 phần:
- Phần mở đầu: Mục đích, căn cứ xây dựng và ban hành Tài liệu hướng dẫn, phạm vi và đối tượng sử dụng tài liệu
- Phần nội dung: Bao gồm những vấn đề chung và hướng dẫn cụ thể lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, quản lý và điều chỉnh quy hoạch phát triển du lịch cho quy hoạch tổng thể phát triển du lịch quốc gia, các vùng du lịch; quy hoạch phát triển du lịch các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương, khu du lịch quốc gia; quy hoạch cụ thể các khu chức năng thuộc khu du lịch quốc gia, khu du lịch địa phương và điểm du lịch quốc gia
có tài nguyên du lịch tự nhiên
- Phần phụ lục: Giải thích một số từ ngữ và khái niệm liên quan đến quy hoạch phát triển du lịch; một số mẫu đề cương lập quy hoạch và mẫu dự thảo tờ trình xin phê duyệt quy hoạch để tham khảo
Trang 6I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1 Phân loại quy hoạch phát triển du lịch
Hệ thống quy hoạch ở Việt Nam hiện nay, gồm:
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội là quy hoạch mang tính tổng quát, định hướng phát triển chung cho tất cả các lĩnh vực kinh tế, xã hội trên một đơn
vị lãnh thổ cho thời kỳ nhất định, bao gồm quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cả nước, vùng, vùng kinh tế trọng điểm; quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp tỉnh, cấp huyện
- Quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực chủ yếu áp dụng cho từng ngành, lĩnh vực kinh tế, xã hội khác nhau, bao gồm: Quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực cấp quốc gia; quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực cấp tỉnh; quy hoạch phát triển các sản phẩm chủ yếu cấp quốc gia; quy hoạch phát triển các sản phẩm chủ yếu cấp tỉnh
- Quy hoạch xây dựng, bao gồm quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch xây dựng
đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù, quy hoạch xây dựng nông thôn (Điều 13, Luật xây dựng)
- Quy hoạch sử dụng đất, bao gồm quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất đất an ninh (Điều 36, Luật đất đai)
Quy hoạch phát triển du lịch là quy hoạch ngành, gồm quy hoạch tổng thể phát triển du lịch và quy hoạch cụ thể phát triển du lịch (Điều 17, Luật du lịch)
- Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch được lập cho:
+ Phạm vi cả nước
+ Vùng du lịch
+ Khu du lịch quốc gia
+ Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là quy hoạch cấp tỉnh)
- Quy hoạch cụ thể phát triển du lịch được lập cho:
+ Các khu chức năng trong khu du lịch quốc gia
+ Khu du lịch địa phương
+ Điểm du lịch quốc gia có tài nguyên du lịch tự nhiên
Những hướng dẫn về quy trình, nội dung, phương pháp lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, quản lý và điều chỉnh quy hoạch trong tài liệu này được tập trung chủ yếu cho các loại quy hoạch phát triển du lịch nêu trên
Trang 72 Nguyên tắc xây dựng quy hoạch phát triển du lịch
Quy hoạch phát triển du lịch phải tuân thủ các nguyên tắc sau (Điều 18, Luật du lịch): 1) Phù hợp với chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, chiến lược phát triển ngành Du lịch
2) Bảo đảm chủ quyền quốc gia, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội
3) Bảo vệ, phát triển tài nguyên du lịch và môi trường, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc
4) Bảo đảm tính khả thi, cân đối giữa cung và cầu du lịch
5) Phát huy thế mạnh để tạo ra sản phẩm du lịch đặc thù của từng vùng, từng địa phương nhằm sử dụng hợp lý, hiệu quả tài nguyên du lịch
6) Bảo đảm công khai trong quá trình lập và công bố quy hoạch
Ngoài các nguyên tắc trên, quy hoạch phát triển du lịch được xây dựng phải bảo đảm những nguyên tắc khác như:
- Bảo đảm tính khoa học, tính tiên tiến, liên tục và kế thừa; dựa trên các kết quả điều tra cơ bản, các định mức kinh tế - kỹ thuật, các tiêu chí, chỉ tiêu có liên quan đến phát triển du lịch
- Quy hoạch phải được lập từ tổng thể đến chi tiết, phù hợp với quy hoạch phát triển du lịch của cấp độ cao hơn
- Quy hoạch lập sau tuân thủ quy hoạch lập trước đã được ban hành, đang triển khai thực hiện và chưa kết thúc giai đoạn quy hoạch
3 Các căn cứ chung lập quy hoạch phát triển du lịch
Quy hoạch phát triển du lịch được tiến hành phải dựa trên các căn cứ pháp lý chủ yếu như:
- Luật du lịch và các luật khác có liên quan
- Các nghị quyết, quyết định về chủ trương phát triển du lịch của Đảng, Quốc hội và Chính phủ
- Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội; Chiến lược phát triển ngành du lịch Việt Nam Việc xác định đầy đủ các căn cứ pháp lý này phụ thuộc vào loại quy hoạch, lãnh thổ quy hoạch, đặc điểm và yêu cầu quy hoạch…Nội dung này sẽ được trình bày đối với từng loại quy hoạch ở phần sau
Ngoài các căn cứ pháp lý, quy hoạch phát triển du lịch cần dựa trên các căn cứ
khác như:
- Các phân tích, nhận định về xu thế phát triển ngành, nhu cầu xã hội đối với hoạt động du lịch
Trang 8- Các kết quả nghiên cứu khoa học, các thông tin về tiến bộ khoa học kỹ thuật có liên quan đến vấn đề phát triển du lịch
- Các kết quả đánh giá về hiện trạng phát triển du lịch
- Các bản đồ và kết quả điều tra cơ bản, các phân tích đánh giá về điều kiện phát triển du lịch, tình hình hiện trạng kinh tế - xã hội, kỹ thuật và môi trường
4 Phương pháp lập quy hoạch phát triển du lịch
Khi xây dựng quy hoạch phát triển du lịch có thể sử dụng một số phương pháp chủ yếu sau:
- Phương pháp thu thập tài liệu và thống kê: Được sử dụng để đánh giá diễn
biến hiện trạng phát triển du lịch thể hiện qua các chỉ tiêu cụ thể
- Ph ương pháp phân tích tổng hợp: Được sử dụng trong suốt quá trình phân tích,
đánh giá toàn diện các nội dung, các đối tượng nghiên cứu trong quy hoạch
hoặc kiểm tra lại những thông tin quan trọng cần thiết cho quá trình phân tích, đánh giá và xử lý các tài liệu và số liệu
- Ph ương pháp dự báo, chuyên gia: Được sử dụng để nghiên cứu một cách toàn
diện các yếu tố khách quan và chủ quan; trong nước và quốc tế; trong và ngoài ngành
Du lịch; những thuận lợi và khó khăn thách thức có ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch để từ đó dự báo các chỉ tiêu phát triển du lịch và đề xuất các định hướng phát triển du lịch phù hợp
bản vẽ quy hoạch các kết quả phân tích, đánh giá, tổng hợp của quy hoạch
5 Thời kỳ lập quy hoạch phát triển du lịch
Quy hoạch phát triển du lịch được lập cho thời kỳ 10 năm, có tầm nhìn từ 15 -
20 năm và thể hiện cho từng thời kỳ 5 năm Trong trường hợp không đủ giai đoạn thì lấy theo giai đoạn tiếp theo của quy hoạch theo năm tròn, năm chẵn Quy hoạch phát triển du lịch được rà soát, điều chỉnh, bổ sung phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội nói chung cũng như du lịch nói riêng
6 Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, quản lý và điều chỉnh quy hoạch phát triển du lịch
Quy hoạch phát triển du lịch được thực hiện theo trình tự sau đây:
1) Xây dựng, thẩm định, phê duyệt đề cương nhiệm vụ quy hoạch phát triển du lịch 2) Tổ chức thực hiện lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch phát triển du lịch 3) Công bố quy hoạch
4) Quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch
5) Điều chỉnh quy hoạch
Trang 9II TỔ CHỨC LẬP, THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH
PHÁT TRIỂN DU LỊCH
1 QUY HOẠCH TỔNG THỂ DU LỊCH QUỐC GIA, VÙNG DU LỊCH
1.1 Đặc điểm, căn cứ, yêu cầu nội dung và thời gian lập quy hoạch
- Loại quy hoạch: Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch
- Không gian quy hoạch: rộng lớn, gồm nhiều tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương
- Có đặc điểm tự nhiên đa dạng, điều kiện kinh tế - xã hội không đồng đều; tài nguyên du lịch phong phú
- Có định hướng phát triển kinh tế - xã hội và chiến lược phát triển du lịch rõ ràng
- Nhiều định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực liên quan
- Nội dung quy hoạch mang tính định hướng ở tầm vĩ mô
- Đối với quy hoạch cấp vùng: chưa có cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở cấp tương đương
a) Đối với quy hoạch phát triển du lịch quốc gia
- Luật du lịch và các Luật khác có liên quan, các văn bản thi hành Luật
- Các nghị quyết, chỉ thị của Đảng, nghị quyết của Quốc hội về chủ trương, đường lối phát triển du lịch, phát triển kinh tế - xã hội có liên quan
- Các nghị quyết, nghị định của Chính phủ, quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về du lịch
- Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược phát triển ngành du lịch Việt Nam
- Quy hoạch các ngành, lĩnh vực trên phạm vi cả nước
- Quy chuẩn, tiêu chuẩn trong lĩnh vực du lịch và các lĩnh vực có liên quan
- Hệ thống số liệu thống kê; các kết quả điều tra, khảo sát; các số liệu, tài liệu về tài nguyên du lịch, thị trường du lịch và các số liệu, tài liệu khác có liên quan
- Đề cương, nhiệm vụ quy hoạch phát triển du lịch đã được phê duyệt
b) Đối với quy hoạch phát triển du lịch vùng du lịch
Ngoài những căn cứ trên, quy hoạch cấp vùng cần:
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của vùng; quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực có liên quan trên địa bàn vùng
Trang 101.1.3 Yêu c ầu nội dung quy hoạch
Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch quốc gia, vùng du lịch phải thể hiện được đầy đủ các nội dung sau:
1) Xác định vị trí, vai trò và lợi thế của ngành Du lịch trong phát triển kinh tế -
xã hội cả nước, của vùng (đối với quy hoạch vùng)
2) Phân tích, đánh giá tiềm năng, hiện trạng tài nguyên du lịch, thị trường phát triển du lịch các nguồn lực phát triển du lịch
3) Xác định quan điểm, mục tiêu, tính chất, quy mô phát triển cho khu vực quy hoạch; dự báo các chỉ tiêu và luận chứng các phương án phát triển du lịch
4) Tổ chức không gian du lịch; kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất - kỹ thuật du lịch 5) Xác định danh mục các khu vực, các dự án ưu tiên đầu tư; nhu cầu sử dụng đất, vốn đầu tư, nguồn nhân lực cho du lịch
6) Đánh giá tác động môi trường, các giải pháp bảo vệ tài nguyên du lịch và môi trường 7) Đề xuất cơ chế, chính sách, giải pháp quản lý, phát triển du lịch theo quy hoạch
Thời gian lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch tối đa 1 năm kể từ khi đề cương
nhiệm vụ được phê duyệt và có đầy đủ các thủ tục pháp lý khác liên quan
1.2 Cơ quan tổ chức lập và cơ quan lập quy hoạch
a) Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
b) Cơ quan lập quy hoạch: Tổng cục Du lịch
c) Đơn vị thường trực thẩm định quy hoạch: Vụ Kế hoạch, Tài chính, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
d) Tư vấn lập quy hoạch: Cơ quan lập quy hoạch quyết định giao hoặc lựa chọn
tư vấn lập quy hoạch theo các quy định của pháp luật hiện hành về đấu thầu
1.3 Đề cương nhiệm vụ quy hoạch
a) Cơ quan lập quy hoạch xây dựng đề cương nhiệm vụ quy hoạch trình Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định, phê duyệt
b) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm thẩm định, phê duyệt đề cương nhiệm vụ quy hoạch theo các quy định tại Thông tư 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31/10/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các quy định hiện hành khác
Trang 111.4 Trình tự lập quy hoạch
Trình tự lập quy hoạch tổng phát triển du lịch quốc gia, quy hoạch tổng phát triển du lịch vùng du lịch được thực hiện theo các bước sau:
Bước I: Điều tra, khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu
Thực hiện điều tra, khảo sát, thu thập bản đồ, tài liệu, số liệu về tiềm năng, hiện trạng tài nguyên du lịch, thị trường du lịch, các nguồn lực phát triển du lịch trên phạm
vi cả nước hoặc trong vùng; tài liệu về quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành và các tài liệu khác có liên quan (nếu có) để lập quy hoạch phát triển du lịch
Bước II: Xử lý, phân tích, tổng hợp, đánh giá tư liệu, số liệu
Tiến hành các nghiên cứu, phân tích, đánh giá các yếu tố và nguồn lực để phát triển du lịch; thực hiện các chỉ tiêu phát triển du lịch chủ yếu (lượt khách, chi tiêu bình quân, thời gian lưu trú trung bình, tổng thu từ khách du lịch…); phân tích cung
và cầu, đặc điểm thị trường, tính chất sản phẩm, các điểm đến quan trọng trên cơ sở các tư liệu, số liệu có được qua thu thập, điều tra (thực hiện điều tra, khảo sát bổ sung nếu cần thiết) Nghiên cứu bối cảnh du lịch thế giới và trong nước, các yếu tố phát triển kinh tế - xã hội khác của cả nước và của vùng tác động đến quy hoạch phát triển
du lịch trong tương lai Xác định vị trí, vai trò của du lịch đối với phát triển kinh tế -
xã hội cả nước và vùng
Bước III: Xây dựng và lựa chọn phương án quy hoạch
Dựa vào các mục tiêu đặt ra của Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của cả nước và của vùng, yếu tố thị trường trong và ngoài nước, khả năng huy động nguồn lực để xác định và luận chứng những nội dung sau: 1) Quan điểm và mục tiêu phát triển du lịch
2) Các phương án phát triển du lịch để đạt mục tiêu: Tính toán dự báo các chỉ tiêu phát triển du lịch chủ yếu (về khách, tổng thu từ khách du lịch, cơ sở vật chất, nhân lực, nhu cầu đầu tư) Xây dựng tối thiểu 03 phương án phát triển du lịch và luận chứng cho phương án được chọn
3) Các định hướng phát triển du lịch (không gian; thị trường, sản phẩm; đầu tư phát triển ) Nêu định hướng khái quát cho các vùng (đối với quy hoạch phát triển du lịch quốc gia) hoặc các địa phương trong vùng (đối với quy hoạch phát triển du lịch
Trước khi thẩm định để phê duyệt đề cương nhiệm vụ quy hoạch, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch lấy ý kiến tham gia bằng văn bản của một số Bộ, ngành có liên quan (trong đó nhất thiết phải có ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính); Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (trong vùng quy hoạch đối với quy hoạch vùng) về các nội dung của đề cương, nhiệm vụ quy hoạch
Trang 124) Đánh giá môi trường chiến lược (đối với quy hoạch phát triển du lịch quốc gia), đánh giá tác động môi trường và giải pháp bảo vệ môi trường (đối với quy hoạch phát triển du lịch vùng du lịch) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường
5) Các dự án ưu tiên đầu tư phát triển du lịch
6) Các giải pháp và tổ chức thực hiện quy hoạch
Bước IV: Xây dựng báo cáo quy hoạch và các bản đồ quy hoạch
1) Báo cáo quy hoạch: Gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt
- Nội dung báo cáo tổng hợp phải phù hợp với đề cương, nhiệm vụ quy hoạch đã
được phê duyệt
- Báo cáo tóm tắt thể hiện vắn tắt, trung thực những nội dung chính của quy hoạch
2) Hệ thống bản đồ gồm:
a) Đối với quy hoạch quốc gia (cả nước):
+ Bản đồ vị trí và mối liên hệ du lịch Việt Nam trong khu vực (tỷ lệ
1/5.000.000)
+ Bản đồ đánh giá hiện trạng hệ thống tài nguyên du lịch (tỷ lệ 1/1.000.000) + Bản đồ đánh giá hiện trạng hệ thống cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật phục vụ
du lịch (tỷ lệ 1/1.000.000)
+ Bản đồ tổ chức không gian, tuyến, điểm du lịch (tỷ lệ 1/1.000.000)
b) Đối với quy hoạch vùng:
+ Bản đồ vị trí và mối liên hệ du lịch vùng trong tổng thể du lịch Việt Nam (tỷ
+ Bản đồ tổ chức không gian, tuyến, điểm du lịch vùng (tỷ lệ 1/250.000)
Bước V: Tham vấn ý kiến các bên liên quan
Tiến hành tham vấn ý kiến của chuyên gia; các Bộ, Ngành; các Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch của các tỉnh trên cả nước hoặc trong vùng, Hiệp hội du lịch, Doanh nghiệp du lịch và Cộng đồng dân cư (tùy theo từng trường hợp cụ thể) thông qua các hình thức Hội thảo, tọa đàm, hội nghị tham vấn ý kiến; phỏng vấn chuyên gia; ý kiến bằng văn bản
Tùy theo mức độ phức tạp của nội dung bản đồ có thể tách bản đồ tài nguyên du lịch tự nhiên và bản đồ tài nguyên du lịch nhân văn riêng; bản đồ tổ chức không gian và bản đồ tuyến, điểm du lịch riêng
Trang 13Bước VI: Thẩm định quy hoạch
+ Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm thẩm định quy hoạch theo các quy định tại Thông tư 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31/10/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các quy định hiện hành khác
+ Để bảo đảm chất lượng dự án quy hoạch, Cơ quan lập quy hoạch cần tiến hành nghiệm thu cấp cơ sở trước khi trình Hội đồng thẩm định cấp Bộ
1.5 Trình và phê duyệt quy hoạch
a) Thẩm quyền phê duyệt quy hoạch: Thủ tướng Chính phủ
b) Cơ quan trình phê duyệt: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch
c) Hồ sơ trình phê duyệt quy hoạch
Hồ sơ trình phê duyệt quy hoạch phát triển du lịch quốc gia, vùng du lịch được vận dụng theo quy định tại Mục 3, Điều 24, Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31/10/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu
1) Trước khi tiến hành thẩm định, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch lấy ý kiến tham gia bằng văn bản của các Bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (trong lãnh thổ quy hoạch) Đối với quy hoạch du lịch quốc gia có thể lấy ý kiến một số tỉnh, thành đại diện cho các vùng, miền trong cả nước
2) Thành lập Hội đồng thẩm định để tổ chức thẩm định dự án quy hoạch phát triển du lịch Thành phần, số lượng thành viên Hội đồng thẩm định do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định, gồm ít nhất 11 thành viên:
- 01 Chủ tịch Hội đồng: Thứ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- 01 Phó chủ tịch Hội đồng: Vụ trưởng Vụ Kế hoạch Tài chính, Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
- 02 Ủy viên phản biện: Các chuyên gia về Du lịch
- 05 Ủy viên: Lãnh đạo một số cục, vụ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, chuyên gia ngành Du lịch và của một số Bộ, ngành liên quan
- 02 Ủy viên thư ký: Chuyên viên Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
3) Căn cứ vào tính chất, quy mô, mức độ phức tạp của từng quy hoạch, đơn vị thường trực thẩm định sẽ báo cáo Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch mời những thành viên
có đủ năng lực, uy tín, trách nhiệm tham gia
4) Hồ sơ trình thẩm định quy hoạch do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định trên
cơ sở áp dụng quy định tại Điều 16, Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31/10/2013 của
Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu
Trang 142 QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH KHU DU LỊCH QUỐC GIA
2.1 Đặc điểm, căn cứ, yêu cầu nội dung và thời gian lập quy hoạch
- Loại quy hoạch: Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch
- Quy hoạch tổng thể thực hiện với phạm vi ranh giới rõ ràng, quy mô lập quy hoạch nhỏ
- Các định hướng phát triển du lịch cụ thể, là cơ sở trực tiếp lập quy hoạch cụ thể phát triển du lịch
- Đòi hỏi có sự khảo sát kỹ lưỡng về đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội
- Luật du lịch và các luật khác có liên quan (Luật di sản văn hoá, Luật bảo vệ môi trường, Luật quy hoạch đô thị…), các văn bản thi hành Luật
- Các nghị quyết, chỉ thị của Đảng, nghị quyết của Quốc hội về chủ trương, đường lối phát triển du lịch, phát triển kinh tế - xã hội có liên quan đến khu du lịch
- Các nghị quyết, nghị định, của Chính phủ, quyết định, chỉ thị Thủ tướng Chính phủ về du lịch
- Chiến lược, quy hoạch tổng phát triển du lịch quốc gia
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có khu du lịch
- Quy hoạch xây dựng, quy hoạch bảo tồn giá trị di sản văn hóa hoặc các quy hoạch ngành khác có liên quan trên địa bàn
- Hệ thống số liệu thống kê; các kết quả điều tra, khảo sát; các số liệu, tài liệu về tài nguyên du lịch, thị trường du lịch và các số liệu, tài liệu khác có liên quan trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và khu du lịch
- Vị trí, vai trò của khu du lịch đối với phát triển du lịch quốc gia và vùng, với kinh tế - xã hội và du lịch của địa phương
- Kết quả đánh giá tiềm năng, khả năng phát triển và hiện trạng phát triển tổng hợp khu du lịch
- Quy chuẩn, tiêu chuẩn trong lĩnh vực du lịch
- Nhiệm vụ quy hoạch tổng thể phát triển khu du lịch đã được phê duyệt
Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch khu du lịch quốc gia phải thể hiện được đầy đủ các nội dung sau:
1) Xác định vị trí, vai trò của khu du lịch quốc gia trong phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, vùng và quốc gia
Trang 152) Phân tích, đánh giá tiềm năng, hiện trạng tài nguyên du lịch, thị trường du lịch, các nguồn lực phát triển du lịch của khu du lịch quốc gia
3) Xác định quan điểm, mục tiêu, tính chất, quy mô phát triển cho khu vực quy hoạch; dự báo các chỉ tiêu và luận chứng các phương án phát triển du lịch của khu du lịch quốc gia
4) Tổ chức không gian du lịch; định hướng phát triển kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất - kỹ thuật du lịch
5) Định hướng giải pháp về kiến trúc và cảnh quan
6) Xác định danh mục các khu vực, các dự án ưu tiên đầu tư; định hướng sử dụng và nhu cầu sử dụng đất, vốn đầu tư, nguồn nhân lực cho du lịch
7) Đánh giá tác động môi trường, các giải pháp bảo vệ tài nguyên du lịch và môi trường 8) Đề xuất cơ chế, chính sách, giải pháp quản lý, phát triển du lịch theo quy hoạch
Thời gian lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch tối đa 1 năm kể từ khi đề cương
nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt và có đầy đủ các thủ tục pháp lý khác liên quan
2.2 Cơ quan lập và tổ chức lập quy hoạch
a) Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (khi được Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch uỷ quyền)
b) Cơ quan lập quy hoạch
- Đối với các quy hoạch do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức lập: Tổng cục Du lịch
- Đối với các quy hoạch do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (khi được Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch uỷ quyền) tổ chức lập: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch hoặc Sở
2.3 Đề cương nhiệm vụ quy hoạch
a) Đối với các quy hoạch do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức lập:
- Cơ quan lập quy hoạch xây dựng đề cương nhiệm vụ quy hoạch trình Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định, phê duyệt
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định, phê duyệt đề cương nhiệm vụ quy hoạch theo các quy định tại Thông tư 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31/10/2013 của Bộ
Kế hoạch và Đầu tư và các quy định hiện hành khác
Trang 16b) Đối với các quy hoạch do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (khi được Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch uỷ quyền) tổ chức lập:
- Cơ quan lập quy hoạch xây dựng đề cương nhiệm vụ quy hoạch trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định, phê duyệt đề cương nhiệm vụ quy hoạch
- Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh căn cứ đề cương nhiệm vụ đã được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt, tổ chức lập quy hoạch
2.4 Trình tự lập quy hoạch
Trình tự lập quy hoạch tổng phát triển khu du lịch quốc gia được thực hiện theo các bước sau:
Bước I: Điều tra, khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu
Tiến hành điều tra, khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu về đặc điểm tự nhiên và tài nguyên du lịch tự nhiên (địa hình, địa mạo, khí hậu, địa chất, thủy văn); các điều kiện
về kinh tế - xã hội và tài nguyên du lịch nhân văn (đặc điểm dân cư, mức sống, bản sắc văn hóa, thực trạng hạ tầng xã hội); hiện trạng sử dụng đất; hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật (giao thông đối nội, đối ngoại, cung cấp điện, nước, thoát nước và xử lý rác thải, thông tin liên lạc); các dự án phát triển mới có liên quan trên địa bàn
Bước II: Xử lý, phân tích, tổng hợp, đánh giá tư liệu, số liệu
Tiến hành các nghiên cứu, phân tích, tổng hợp và đánh giá các yếu tố và nguồn lực để phát triển khu du lịch và thực trạng phát triển du lịch làm tiền đề cho bước lập phương án quy hoạch Công tác đánh giá gồm:
- Xác định vị trí địa lý, quy mô diện tích, ranh giới khu du lịch
- Xác định vị trí, vai trò và lợi thế của du lịch trong phát triển kinh tế - xã hội của địa phương (nơi có khu du lịch), vùng và quốc gia
b) Đánh giá tài nguyên du lịch
- Đánh giá điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lịch tự nhiên
- Đánh giá điều kiện kinh tế - xã hội và tài nguyên du lịch nhân văn
c) Đánh giá hiện trạng tổng hợp khu du lịch
Trước khi phê duyệt nội dung đề cương, nhiệm vụ quy hoạch, Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch lấy ý kiến tham gia bằng văn bản của một số Bộ, Ngành liên quan (trong đó phải
có ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính) về các nội dung của đề cương nhiệm
vụ quy hoạch Trường hợp Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch là cơ quan tổ chức lập quy hoạch, cần lấy ý kiến tham gia của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nơi có khu du lịch quốc gia)
Trang 17- Hiện trạng môi trường du lịch
Bước III: Xây dựng phương án quy hoạch
Trên cơ sở đặc điểm tài nguyên du lịch, khả năng khai thác và sự cân đối về loại hình và sản phẩm du lịch của các khu, điểm du lịch phụ cận, xác định tính chất hoạt động chính của khu du lịch
Quan điểm và mục tiêu phát triển du lịch được xác định nhằm khai thác hợp lý
và có hiệu quả tài nguyên du lịch và phù hợp với quan điểm, mục tiêu phát triển ngành, với phát triển kinh tế - xã hội và các ngành liên quan của địa phương
Đối với dự án quy hoạch khu du lịch quốc gia, mục tiêu và quan điểm phát triển phải phù hợp với 03 điều kiện tại khoản 1, Điều 23 của Luật du lịch năm 2005 để thuận lợi cho công tác quản lý phát triển khu du lịch khi được công nhận chính thức trở thành khu du lịch quốc gia
c) D ự báo các chỉ tiêu phát triển du lịch chủ yếu
Tính toán dự báo các chỉ tiêu về khách du lịch (khách đi trong ngày, khách nghỉ qua đêm), chi tiêu bình quân, thời gian lưu trú bình quân của khách, nhu cầu cơ sở lưu trú, lao động, tổng thu từ khách du lịch và nhu cầu đầu tư làm cơ sở cho định hướng phát triển không gian khu du lịch
d) Định hướng phát triển thị trường và sản phẩm du lịch
1) Việc tính toán dự báo các chỉ tiêu phát triển du lịch được dựa trên các căn cứ chính sau:
- Các chỉ tiêu và phương án phát triển du lịch đã đưa ra trong các quy hoạch phát triển du lịch cấp quốc gia và vùng
- Các kịch bản phát triển kinh tế - xã hội và du lịch của địa phương
- Quan điểm và mục tiêu phát triển khu du lịch
- Xu hướng của dòng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và vùng; Xu hướng của dòng khách du lịch nội địa trong bối cảnh kinh tế cả nước, mức sống vật chất và tinh thần của người dân, nhận thức nhu cầu đi du lịch
- Thực trạng phát triển du lịch
- Tiềm năng và khả năng phát triển và sức chứa của khu du lịch
2) Ngoài việc tính toán dự báo lượng khách trung bình năm, cần xác định chỉ tiêu về lượng khách trong ngày cao điểm qua các giai đoạn để làm căn cứ tính toán nhu cầu về hạ tầng kỹ thuật
Trang 18- Phát triển sản phẩm đặc trưng và các sản phẩm bổ trợ
đ) Định hướng phát triển không gian du lịch
Căn cứ vào sự phân bố tài nguyên, khả năng khai thác quỹ đất phát triển du lịch, mối liên hệ đối nội và đối ngoại, đặc điểm tự nhiên khu vực đề xuất các phương án phát triển không gian lănh thổ du lịch, phân khu chức năng; phân tích, so sánh hiệu quả từng phương án và luận chứng lựa chọn phương án tối ưu
g) Định hướng giải pháp phát triển kiến trúc và cảnh quan
Quy định những giải pháp chủ yếu về kiến trúc, cảnh quan như: quy mô, màu sắc, vật liệu xây dựng công trình cho từng khu chức năng
h) Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
- Định hướng phát triển các tuyến giao thông, các hạng mục công trình giao thông chính (bãi đỗ xe, cầu cảng…)
- Xác định nhu cầu cung cấp điện, cung cấp nước, khối lượng nước thải, khối lượng chất thải rắn cho toàn khu du lịch và từng khu chức năng
i) D ự kiến tổng mức đầu tư và cho từng giai đoạn phát triển trong đó đặc biệt
Sử dụng các phương pháp thích hợp để tính toán tổng mức đầu tư và phân kỳ đầu tư (có thể áp dụng cách tính liên quan đến hệ số ICOR và GDP du lịch) Trong quá trình quy hoạch cụ thể hay quy hoạch chung xây dựng cần tính toán tổng mức đầu
tư theo suất đầu tư
- Danh mục các dự án đầu tư, dự án giai đoạn đầu
- Tính toán, phân tích hiệu quả về kinh tế-xã hội
k) Đánh giá tác động môi trường và đề xuất hệ thống giải pháp khung bảo vệ tài
l) Đề xuất các giải pháp và tổ chức thực hiện quy hoạch
Đề xuất các nhóm giải pháp về cơ chế chính sách, về tổ chức quản lý, về đầu tư,
về phát triển nguồn nhân lực, về xúc tiến, quảng bá và phát triển thị trường, về ứng dụng khoa học và công nghệ, về liên kết phát triển du lịch
Bước IV: Xây dựng báo cáo quy hoạch và các bản đồ quy hoạch
1) Báo cáo quy hoạch: Gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt
- Nội dung báo cáo tổng hợp phải phù hợp với đề cương, nhiệm vụ quy hoạch đã
được phê duyệt
- Báo cáo tóm tắt thể hiện vắn tắt, trung thực những nội dung chính của quy hoạch
Trang 192) Các bản đồ quy hoạch bao gồm:
+ Bản đồ (sơ đồ) vị trí khu du lịch trong mối liên hệ du lịch Quốc gia và Vùng (tỷ lệ 1/2.000.000)
+ Bản đồ giới hạn phạm vi khu du lịch (tỷ lệ 1/25.000)
+ Bản đồ đánh giá hiện trạng tổng hợp khu du lịch (tỷ lệ 1/10.000)
+ Bản đồ phân khu chức năng và nhu cầu sử dụng đất khu du lịch (tỷ lệ 1/10.000)
+ Bản đồ định hướng phát triển hệ thống hạ tầng phục vụ phát triển du lịch (tỷ lệ 1/10.000)
Tùy theo đặc điểm và quy mô của khu du lịch, có thể cân nhắc sử dụng tỷ lệ lớn hơn (ví dụ 1/5.000) ở một số bản đồ để thể hiện được đầy đủ các nội dung cần thiết Ngoài các bản đồ, có thể có thêm các bản vẽ minh họa (với tỷ lệ thích hợp) thể hiện ý tưởng một số khu vực cảnh quan hay công trình mang tính chất điểm nhấn của khu du lịch
Bước V: Tham vấn ý kiến các bên liên quan
Tiến hành tham vấn ý kiến của chuyên gia; các Bộ, ngành; địa phương, Hiệp hội
du lịch, doanh nghiệp du lịch và Cộng đồng dân cư (tùy theo từng trường hợp cụ thể)
có khu du lịch quốc gia thông qua một hoặc một số hình thức như hội thảo, tọa đàm, hội nghị tham vấn ý kiến, phỏng vấn chuyên gia, thông qua các phương tiện thông tin đại chúng
Bước VI: Thẩm định quy hoạch
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm thẩm định quy hoạch theo các quy định tại Thông tư 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31/10/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các quy định hiện hành khác
- Để bảo đảm chất lượng dự án quy hoạch, cơ quan lập quy hoạch (đối với các quy hoạch do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức lập) hoặc cơ quan tổ chức lập quy hoạch (đối với các quy hoạch do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập) cần phải
1) Trước khi tiến hành thẩm định, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch lấy ý kiến tham gia bằng văn bản của các Bộ, ngành liên quan (trong đó phải có ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính) về các nội dung của quy hoạch Trường hợp Bộ VHTTDL là cơ quan tổ chức lập quy hoạch, cần lấy ý kiến tham gia của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nơi có khu du lịch quốc gia)
2) Thành lập Hội đồng thẩm định để tổ chức thẩm định dự án quy hoạch Thành phần, số lượng thành viên Hội đồng thẩm định do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định theo quy định tại Thông tư 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31/10/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư 3) Hồ sơ thẩm định quy hoạch do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định trên cơ sở áp dụng quy định tại Điều 16, Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31/10/2013 của Bộ KH&ĐT
Trang 202.5 Trình và phê duyệt quy hoạch
a) Thẩm quyền phê duyệt quy hoạch: Thủ tướng Chính phủ
b) Cơ quan trình phê duyệt: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch
c) Hồ sơ trình phê duyệt quy hoạch
Hồ sơ trình phê duyệt quy hoạch phát triển khu du lịch quốc gia được vận dụng theo quy định tại Mục 3, Điều 24, Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31/10/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh
và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực
và sản phẩm chủ yếu
3 QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH CẤP TỈNH
3.1 Đặc điểm, yêu cầu, căn cứ và thời gian lập quy hoạch
- Loại quy hoạch: Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch
- Không gian lập quy hoạch vừa phải; lãnh thổ lập quy hoạch theo địa giới hành chính với cơ quan quản lý nhà nước rõ ràng
- Các đặc điểm tự nhiên tương đối đồng nhất, điều kiện kinh tế - xã hội khá đồng đều, tài nguyên du lịch tập trung
- Có cơ sở từ các định hướng phát triển du lịch cấp cao hơn
- Nội dung quy hoạch mang tính định hướng
- Luật du lịch và các Luật khác có liên quan, các văn bản thi hành Luật
- Các nghị quyết, chỉ thị của Đảng; nghị quyết của Quốc hội về chủ trương, đường lối phát triển du lịch, phát triển kinh tế - xã hội có liên quan
- Các nghị quyết, nghị định của Chính phủ, quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về du lịch
- Chiến lược, quy hoạch tổng phát triển du lịch của cả nước
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; quy hoạch phát triển các ngành có liên quan ở cấp vùng, tỉnh (nếu có)
- Hệ thống số liệu thống kê; các kết quả điều tra, khảo sát; các số liệu, tài liệu
về tài nguyên du lịch, thị trường du lịch và các số liệu, tài liệu khác có liên quan trên địa bản tỉnh, thành phố
- Quy chuẩn, tiêu chuẩn trong lĩnh vực du lịch
- Nhiệm vụ quy hoạch tổng thể phát triển du lịch cấp tỉnh đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt
Trang 213.1.3 N ội dung quy hoạch
1) Xác định vị trí, vai trò và lợi thế của du lịch trong phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đối với du lịch vùng và quốc gia
2) Phân tích, đánh giá tiềm năng, hiện trạng tài nguyên du lịch, thị trường phát triển du lịch các nguồn lực phát triển du lịch
3) Xác định quan điểm, mục tiêu, tính chất, quy mô phát triển cho khu vực quy hoạch; dự báo các chỉ tiêu và luận chứng các phương án phát triển du lịch
4) Tổ chức không gian du lịch; kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất - kỹ thuật du lịch 5) Xác định danh mục các khu vực, các dự án ưu tiên đầu tư; nhu cầu sử dụng đất, vốn đầu tư, nguồn nhân lực cho du lịch
6) Đánh giá tác động môi trường, các giải pháp bảo vệ tài nguyên du lịch và môi trường 7) Đề xuất cơ chế, chính sách, giải pháp quản lý, phát triển du lịch theo quy hoạch
Thời gian lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch tối đa 9 tháng kể từ khi đề
cương nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt và có đầy đủ các thủ tục pháp lý khác liên quan
3.2 Cơ quan tổ chức lập và cơ quan lập quy hoạch
a) Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
b) Cơ quan lập quy hoạch: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch hoặc Sở Du lịch
c) Đơn vị thường trực thẩm định quy hoạch: Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Sở chuyên ngành (được giao quản lý quy hoạch)
d) Tư vấn lập quy hoạch: Cơ quan lập quy hoạch lựa chọn đơn vị tư vấn lập quy hoạch theo quy định của pháp luật về đấu thầu
3.3 Đề cương nhiệm vụ quy hoạch
a) Cơ quan lập quy hoạch chịu trách nhiệm xây dựng đề cương nhiệm vụ có thể thuê các tổ chức, chuyên gia tư vấn để thực hiện công tác xây dựng đề cương nhiệm
vụ quy hoạch theo các quy định hiện hành
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định và phê duyệt đề cương nhiệm vụ quy hoạch theo các quy định tại Thông tư 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31/10/2013 của
Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các quy định hiện hành khác
Trước khi phê duyệt nội dung đề cương nhiệm vụ lập quy hoạch, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo đơn vị thường trực thẩm định quy hoạch lấy ý kiến tham gia bằng văn bản của các Sở, Ngành ở địa phương; Ủy ban nhân dân cấp huyện về các nội dung của đề cương nhiệm vụ quy hoạch
Trang 223.4 Trình tự lập quy hoạch
Trình tự lập quy hoạch tổng phát triển du lịch cấp tỉnh được thực hiện theo các bước sau:
Bước I: Điều tra, khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu
Thực hiện điều tra, khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu về tiềm năng, hiện trạng tài nguyên du lịch, thị trường du lịch, các nguồn lực phát triển du lịch của địa phương; tài liệu về quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển ngành có liên quan (nếu có) của địa phương để lập quy hoạch tổng thể phát triển du lịch
Bước II: Xử lý, phân tích, tổng hợp tư liệu, số liệu
Tiến hành các nghiên cứu, phân tích các yếu tố và nguồn lực để phát triển du lịch; phân tích cầu và cung, đặc điểm thị trường, tính chất sản phẩm, các điểm đến quan trọng trên cơ sở các tư liệu, số liệu có được qua thu thập, điều tra (thực hiện điều tra, khảo sát bổ sung nếu cần thiết) Nghiên cứu bối cảnh du lịch trong nước, các yếu tố phát triển kinh tế - xã hội khác tác động đến phát triển du lịch tỉnh, thành phố trong tương lai Xác định vị trí, vai trò của du lịch đối với phát triển kinh tế - xã hội tỉnh, thành phố
Bước III: Xây dựng và lựa chọn phương án quy hoạch
1) Xác định quan điểm và mục tiêu phát triển du lịch tỉnh
2) Luận chứng các phương án phát triển để đạt mục tiêu: Các chỉ tiêu về khách, tổng thu từ khách du lịch, cơ sở vật chất, nhân lực Xây dựng tối thiểu 03 phương án phát triển du lịch, lựa chọn phương án phát triển và luận chứng cho phương án chọn 3) Xây dựng các định hướng phát triển (không gian; thị trường, sản phẩm; đầu tư phát triển )
4) Đánh giá sơ bộ tác động môi trường, các giải pháp bảo vệ môi trường
5) Đề xuất các dự án ưu tiên đầu tư phát triển du lịch trong phạm vi quy hoạch.6) Xây dựng các giải pháp thực hiện quy hoạch
Bước IV: Xây dựng báo cáo quy hoạch và các bản đồ quy hoạch
1) Báo cáo quy hoạch: Gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt
- Nội dung báo cáo tổng hợp phải phù hợp với đề cương, nhiệm vụ quy hoạch đã được phê duyệt
- Báo cáo tóm tắt thể hiện vắn tắt, trung thực những nội dung chính của quy hoạch 2) Hệ thống bản đồ gồm:
+ Bản đồ vị trí và mối liên hệ du lịch tỉnh trong tổng thể du lịch Việt Nam (1/1.000.000)
+ Bản đồ vị trí và mối liên hệ du lịch tỉnh trong vùng (1/250.000)
+ Bản đồ đánh giá hiện trạng hệ thống tài nguyên du lịch tỉnh (tỷ lệ 1/100.000) + Bản đồ đánh giá hiện trạng hệ thống cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật phục vụ
du lịch tỉnh (tỷ lệ 1/100.000)
+ Bản đồ tổ chức không gian, tuyến, điểm du lịch tỉnh (tỷ lệ 1/50.000)
Trang 23Bước V: Tham vấn ý kiến các bên liên quan
Tiến hành tham vấn ý kiến của chuyên gia, các Sở, ngành; Ủy ban nhân dân cấp huyện, Hiệp hội du lịch, Doanh nghiệp du lịch và Cộng đồng dân cư (tùy theo từng trường hợp cụ thể)… bằng hình thức lấy ý kiến bằng văn bản hoặc hội nghị, hội thảo
Bước VI: Thẩm định quy hoạch
Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lập Hội đồng thẩm định để thẩm định quy hoạch theo các quy định tại Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31/10/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
3.5 Trình và phê duyệt quy hoạch
a) Đơn vị thường trực thẩm định có trách nhiệm trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch
b) Trước khi phê duyệt, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh lấy ý kiến của cơ quan quản
lý nhà nước về du lịch ở trung ương và trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định theo quy định
c) Hồ sơ trình phê duyệt quy hoạch
1) Tùy theo mức độ phức tạp của nội dung bản đồ có thể tách bản đồ tài nguyên du lịch tự nhiên và bản đồ tài nguyên du lịch nhân văn riêng; bản đồ tổ chức không gian và bản đồ tuyến, điểm du lịch riêng
2) Tùy theo diện tích, đặc điểm của tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương, có thể cân nhắc sử dụng tỷ lệ lớn hơn ở một số bản đồ quy hoạch để thể hiện được đầy đủ các nội dung cần thiết
1) Trước khi tiến hành thẩm định, đơn vị thường trực thẩm định quy hoạch lấy ý kiến tham gia bằng văn bản của các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện về các nội dung quy hoạch
2) Trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định Thành phần, số lượng thành viên Hội đồng thẩm định do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định, gồm ít nhất 9 thành viên như sau:
- 01 Chủ tịch Hội đồng: Phó chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
- 01 Phó chủ tịch Hội đồng: Giám đốc Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch (hoặc Sở Du lịch)
- 02 Ủy viên phản biện: Các chuyên gia về du lịch
- 04 Ủy viên: Lãnh đạo một số Sở, Ngành và chuyên gia của một số ngành có liên quan
- 01 Ủy viên thư ký: Chuyên viên Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch (hoặc Sở Du lịch) Trong trường hợp cần thiết, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có thể thuê các tổ chức tư vấn,
cá nhân có năng lực tham gia thẩm định dự án quy hoạch du lịch
3) Hồ sơ thẩm định quy hoạch tổng thể phát triển du lịch cấp tỉnh được áp dụng quy định tại Điều 16, Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31/10/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu
Trang 24Yêu cầu về hồ sơ trình phê duyệt dự án quy hoạch tổng thể phát triển du lịch cấp tỉnh được áp dụng quy định tại Mục 3, Điều 24, Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31/10/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu
4 QUY HOẠCH CỤ THỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH CÁC KHU CHỨC NĂNG CỦA KHU DU LỊCH QUỐC GIA, KHU DU LỊCH ĐỊA PHƯƠNG VÀ ĐIỂM
DU LỊCH QUỐC GIA CÓ TÀI NGUYÊN DU LỊCH TỰ NHIÊN
4.1 Đặc điểm, căn cứ lập quy hoạch
- Loại quy hoạch: Quy hoạch cụ thể phát triển du lịch
- Quy hoạch được thực hiện với một đơn vị lãnh thổ cụ thể, phạm vi hẹp
- Tài nguyên du lịch rõ ràng, đồng nhất
- Nội dung quy hoạch cần cụ thể, chi tiết
- Có cở sở đầy đủ từ các định hướng cấp cao hơn
- Là cơ sở lập các dự án đầu tư xây dựng
- Luật du lịch và các Luật khác có liên quan, các văn bản thi hành Luật
- Chiến lược, quy hoạch tổng phát triển du lịch quốc gia
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương nơi có khu du lich
- Hệ thống số liệu thống kê; các kết quả điều tra, khảo sát; các số liệu, tài liệu về tài nguyên du lịch, thị trường du lịch và các số liệu, tài liệu khác có liên quan trên địa bản tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và khu du lịch
- Vị trí, vai trò của khu du lịch đối với phát triển du lịch quốc gia và vùng, với kinh tế - xã hội và du lịch của địa phương
- Kết quả đánh giá tiềm năng, khả năng phát triển và hiện trạng phát triển tổng hợp khu du lịch
- Quy chuẩn, tiêu chuẩn trong lĩnh vực du lịch
- Các định hướng của quy hoạch tổng thể phát triển khu du lịch quốc gia (đối với quy hoạch cụ thể khu chức năng khu du lịch quốc gia)
- Nhiệm vụ quy hoạch đã được phê duyệt
4.2 Nội dung, trình tự và tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch cụ thể phát triển du lịch
Nội dung, trình tự và tổ chức lập quy hoạch cụ thể phát triển du lịch có thể được vận dụng theo các quy định trong Luật xây dựng 2014, Nghị định số 44/2015/NĐ-CPcủa Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng (quy định đối với quy hoạch khu chức năng đặc thù)
Trang 25III CÔNG BỐ, QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH
PHÁT TRIỂN DU LỊCH
1 CÔNG BỐ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH
1.1 Cơ quan công bố quy hoạch
Sau khi quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về du lịch và chính quyền địa phương có trách nhiệm tổ chức công
bố công khai, thông báo quy hoạch, cụ thể:
a) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì tổ chức công bố quy hoạch tổng thể phát triển du lịch quốc gia, vùng du lịch
b) Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức công bố quy hoạch tổng thể phát triển các khu du lịch quốc gia; chủ trì tổ chức công bố quy hoạch tổng thể phát triển du lịch cấp tỉnh và các quy hoạch cụ thể phát triển du lịch trên địa bàn địa phương đó
1.2 Các hình thức công bố quy hoạch
Việc công bố công khai quy hoạch (trừ quy hoạch có nội dung bí mật quốc gia không được công bố theo quy định của pháp luật) được thực hiện theo một hoặc một
số hình thức như sau:
1) Tổ chức hội nghị, hội thảo, họp báo công bố quy hoạch có sự tham gia của đại diện các tổ chức, cơ quan có liên quan trong vùng quy hoạch, các cơ quan thông tấn báo chí
2)Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng như phát thanh, truyền hình, báo chí, các website chính thức của các cơ quan quản lý quy hoạch
3) In ấn dưới hình thức tài liệu hoặc đĩa để phát hành rộng rãi nội dung Quy hoạch và hệ thống các bản đồ quy hoạch, các quy định về quản lý triển khai quy hoạch (nếu có)
1.3 Nội dung công bố quy hoạch
Nội dung công bố, công khai dự án quy hoạch phát triển du lịch, bao gồm:
1) Văn bản quyết định phê duyệt quy hoạch
2) Các bản đồ quy hoạch
3) Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư (tên dự án, vị trí xây dựng; quy mô/công suất; dự kiến tiến độ )
2 QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
a) Việc quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển du lịch được thực hiện theo Điều 21; nội dung quản lý khu du lịch được thực hiện theo Điều 28 của Luật du lịch b) Về trách nhiệm quản lý: