Có tinh thầntrách nhiệm, ý thức tổ chức kỷ luật và tác phong văn minh tốt, có đạo đức và có ý thức rèn luyện sức khỏe để phục vụ ngành nghề; - Đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực của địa phươ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BẠC LIÊU
KHOA KINH TẾ -LUẬT
BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ
THEO BỘ TIÊU CHUẨN CỦA AUN
Chương trình
KẾ TOÁN TỔNG HỢP
Bạc Liêu, tháng 12 năm 2010
Trang 2Mục lục
Trang Giới thiệu 3
Tiêu chuẩn 1 4
Tiêu chuẩn 2 5
Tiêu chuẩn 3 6
Tiêu chuẩn 4 10
Tiêu chuẩn 5 11
Tiêu chuẩn 6 12
Tiêu chuẩn 7 13
Tiêu chuẩn 8 14
Tiêu chuẩn 9 15
Tiêu chuẩn 10 16
Tiêu chuẩn 11 17
Tiêu chuẩn 12 18
Tiêu chuẩn 13 18
Tiêu chuẩn 14 19
Trang 3Tiêu chuẩn 15 19
Tiêu chuẩn 16 20
Tiêu chuẩn 17 20
Tiêu chuẩn 18 20
Trang 4Giới thiệu
Khoa Kinh tế - Luật được thành lập theo quyết định số …./QĐ – ĐHBL;Chức năng chính của Khoa là đào tạo cử nhân kinh tế 02 chuyên ngành Kế toántổng hợp và Quản trị kinh doanh Số sinh viên hiện nay của Khoa hiện nay 1.200sinh viên
Tổ tự đánh giá chất lượng chương trình của Khoa Kinh tế - Luật đượcthành lập theo quyết định số …./QĐ – KTL, ban hành ngày tháng năm
2010
Tổ tự đánh giá gồm có 3 thành viên:
1 Ths Tô Vĩnh Sơn (Phó Khoa Kinh tế - Luật): Tổ Trưởng
2 Ths Trần Tuyết Trinh (Giảng viên): Ủy viên
3 Ths Trần Nhật Bằng ( Giảng viên): Thư ký
Chương trình Đại học Kế toán tổng hợp, có thời gian đào tạo 4 năm, được
phân bố thành 8 học kỳ Kiến thức chương trình đào tạo gồm 2 phần: Phần kiến thức giáo dục đại cương: gồm 23 học phần tương 95 đơn vị học trình; Phần Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: gồm 37 học phần tương đương 130 đơn vị
học trình
Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo, sinh viên có khả năng làm việctại các bộ phận kế toán, tài vụ, thống kế cho các cơ quan hành chính sự nghiệp,tất cả các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế trong và ngoài
nước
Trang 5I NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ
1 Tiêu chuẩn 1: Mục tiêu và kết quả học tập mong đợi của chương trình.
1.1 Mô tả
Mục tiêu đào tạo
Chương trình đào tạo Cử nhân ngành Kế toán tổng hợp có mục tiêu sauđây:
- Có lòng yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội và yêu nghề Có ý chí lập thân,lập nghiệp, có đạo đức nghề nghiệp với tư duy năng động sáng tạo Có tinh thầntrách nhiệm, ý thức tổ chức kỷ luật và tác phong văn minh tốt, có đạo đức và có
ý thức rèn luyện sức khỏe để phục vụ ngành nghề;
- Đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực của địa phương và các Tỉnh trong khuvực;
- Có kiến thức cơ bản đủ rộng, có khả năng nghiên cứu, có năng lực học tập
để tiếp tục năng cao và mở rộng kiến thức nhằm thích ứng với nhu cầu phát triểnkinh tế - xã hội; có khả năng thực hiện và tổ chức thực hiện các nghiệp vụ kinh
tế hiện hành, đồng thời có khả năng phán đoán, đề xuất, hoàn chỉnh chính sáchhạch toán kế toán – tài chính các trong ngành và các thành phần kinh tế của nền
kinh tế quốc dân (A.TC.01.01)
Kết quả mong đợi
Sau khi hoàn thành chương trình Đại học kế toán tổng hợp, sinh viên:
- Có khả năng tự học, tự nghiên cứu và tiếp thu các thành tựu khoa học – kỹthuật mới nhằm tự nâng cao trình độ và thích nghi với sự phát triển của xã hội
- Có khả năng làm việc tại các bộ phận kế toán, tài vụ, thống kế cho các cơquan hành chính sự nghiệp, tất cả các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc mọi
thành phần kinh tế trong và ngoài nước (A.TC.01.02).
- CTĐT rèn luyện được cho sinh viên khả năng thực hiện nghiên cứu khoahọc, phát triển nhân cách và năng lực trong học thuật, có thể tham gia học tiếplên bậc cao hơn hoặc học thêm chuyên ngành khác gắn liền với ngành kế toán
1.2.2 Những tồn tại
- Mục tiêu và kết quả học tập mong đợi của CTĐT chưa được công bốrộng rãi đến tận sinh viên cũng như các tổ chức doanh nghiệp ngoài trường
Trang 6- Một số sinh viên chưa xây dựng tốt kế hoạch học tập và chưa có ý thức
tự tổ chức việc học, chưa đầu tư đúng mức quỹ thời gian tự học, chưa khai tháctối đa các dịch vụ như thư viện, mạng…
- Khoa chưa có tổng kết, điều chỉnh, bổ sung mục tiêu, kết quả học tậpmong đợi của CTĐT
- Chương trình chưa xác định rõ mức độ đáp ứng yêu cầu của công việcnghiên cứu, chưa xác định cụ thể sản phẩm đầu ra của mình trong quan hệ vớithị trường lao động trong khu vực và trên cả nước
1.2.3 Kế hoạch hành động
- Công bố mục tiêu và kết quả học tập mong đợi trên trên trang Web củatrường và các phương tiện thông tin khác
- Tăng cường công tác giáo dục ý thức học tập, đẩy mạnh công tác tư vấn
để sinh viên hiểu rõ tầm quan trọng của từng học phần, chương trình đào tạocũng như bố trí hợp lý thời gian học tập
- Tổ chức lấy ý kiến về chương trình đào tạo đối với người học và các nhàtuyển dụng
- Định kỳ rà soát, điều chỉnh, bổ sung chương trình đào tạo
2 Tiêu chuẩn 2: Chương trình chi tiết
2.1 Mô tả
- Chương trình đào tạo Kế toán tổng hợp được trình bày chi tiết, cụ thể:Ngành học, Mã ngành, Hệ đào tạo, cấp bằng… Cấu trúc chương trình gồm 3phần rõ ràng đại cương - cơ sở ngành - chuyên ngành – tốt nghiệp Từng họcphần có đầy đủ Mã số, tên học phần, có mô tả tóm tắt, có các học phần tự chọn,
bắt buộc, tiên quyết (A.TC.02.01)
- Chương trình Đại học Kế toán tổng hợp cũng thể hiện rõ mục tiêu và kếtquả học tập mong đợi; Sau khi hoàn thành chương trình này sinh viên hoàn toàn
có đủ khả năng làm việc tại các bộ phận kế toán tại các cơ quan và doanh
nghiệp Hoặc có đủ kiến thức để học tiếp ở các bậc học cao hơn (A.TC.02.02)
- Chương trình khung chuyên ngành Kế toán tổng hợp được hội đồng Khoahọc của Khoa tiến hành rà soát hàng năm và điều chỉnh một số phần cho phù
hợp với yêu cầu thực tế (A.TC.02.03)
2.2 Phân tích đánh giá
2.2.1 Điểm mạnh
- Khoa sử dụng chương trình chi tiết
- Chương trình đào tạo cung cấp đầy đủ kiến thức chuyên ngành cho ngườihọc, bên cạnh đó kỹ năng thực tế cũng được chú trọng qua các đợt đi thực tế tạicác cơ quan, doanh nghiệp
- Chương trình chi tiết của ngành kế toán tổng hợp được xây dựng trên cơ sởchương trình khung của Bộ theo hệ thống đào tạo niên chế và văn bằng quốc gia dotrường cấp
2.2.2 Những tồn tại
Trang 7- Chưa tiến hành công bố thông tin chương trình chi tiết trên trang Web và cácphương tiện thông tin khác.
- Chưa có bản mô tả chính xác độc lập về những kết quả học tập mong đợi
(chỉ dựa vào mô tả mục tiêu và kết quả của từng học phần)
- Chưa có thông tin phản hồi từ người học cũng như các nhà tuyển dụng,thị trường lao động
2.2.3 Kế hoạch hành động
- Trong thời gian tới khoa sẽ tiến hành xây dựng chương trình chi tiết đầy
đủ, mô tả chính xác độc lập về những kết quả học tập mong đợi và công bố rộngrãi trên trang Web của trường
- Tổ chức khảo sát thu thập ý kiến người học, thị trường lao động vềchương trình chi tiết
3 Tiêu chuẩn 3: Nội dung chương trình
3.1 Mô tả
Sinh viên theo học chương trình Đại học kế toán tổng hợp phải tích lũy đủ
225 đơn vị học trình trong toàn khóa học; trong đó tổng số đơn vị học trình bắt
buộc là là 200; số đơn vị học trình tự chọn là 25 đơn vị học trình (A.TC.03.01)
SỐ ĐƠN VỊ HỌC TRÌNH
Ghi chú
BẮT BUỘC TỰ CHỌN 7.1 KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG
7.1.1 Lý luận Mac-Lênin và Tư tưởng Hồ
6 Lịch sử triết học đại cương A 3
1 Giáo dục dân số và phòng chống AIDS 1
2 Nhà nước & pháp luật đại cương 3
Trang 8STT TÊN HỌC PHẦN
SỐ ĐƠN VỊ HỌC TRÌNH
Ghi chú
BẮT BUỘC TỰ CHỌN
8 Đại cương lịch sử quan hệ quốc tế 2
7.1.4 Khoa học tự nhiên & tin học 18
7.1.6 Giáo dục quốc phòng (210 tiết) 7
7.2 KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP
3 Lịch sử các học thuyết kinh tế 4
5 Phương pháp nghiên cứu kinh tế 2
7.2.2 Kiến thức ngành chính
7.2.2.1.Kiến thức chung của ngành chính 30
3 Tin học ứng dụng 1 - kinh tế 5
Trang 9STT TÊN HỌC PHẦN
SỐ ĐƠN VỊ HỌC TRÌNH
Ghi chú
BẮT BUỘC TỰ CHỌN
Trang 10STT TÊN HỌC PHẦN
SỐ ĐƠN VỊ HỌC TRÌNH
Ghi chú
BẮT BUỘC TỰ CHỌN
3.Phân tích kinh tế - tài chính doanh nghiệp 5
- CTĐT Kế toán tổng hợp khoa đang áp dụng phù hợp theo chương trìnhkhung Bộ GD-ĐT ban hành Chương trình được thiết kế theo niên chế; có đầy
đủ các học phần bắt buộc, tự chọn, tiên quyết và đảm bảo sự cân bằng giữa cáckhối lượng kiến thức và phản ánh được sứ mệnh của trường
- Nội dung chương trình đào tạo thể hiện khá rõ kết quả học tập mong đợicủa người học
3.2.2 Những tồn tại
- Chương trình còn nặng về lý thuyết, nguyên lý trong khi phần rèn luyện
kỹ năng thực tiễn còn thiếu Có những môn học không phù hợp với ngành
- Công tác NCKH của giảng viên, sinh viên còn chưa tương xứng với yêucầu của chương trình đòi hỏi
- Chưa tổ chức được sự đóng góp của các tổ chức, doanh nghiệp tham giaxây dựng chương trình
3.3.3 Kế hoạch hành động
- Thường xuyên thực hiện điều tra, khảo sát người học về nội dungchương trình để kịp thời bổ sung, điều chỉnh phù hợp nhu cầu thực tế
- Rà soát đánh giá chương trình đào tạo hàng năm đáp ứng nhu cầu xã hội
4 Tiêu chuẩn 4: Cấu trúc chương trình
4.1 Mô tả
Trang 11- Cấu trúc chương trình đào tạo được bố trí theo từng khối kiến thức, giữacác khối kiến thức nói chung và các học phần nối riêng co quan quan hệ rất chặtvới nhau, được bố trí theo sơ đồ.
- Cấu trúc chương trình được xây dựng có chú trọng cả bề rộng và chiềusâu: chương trình đề cập đến nội dung kiến thức trên nhiều lĩnh vực đồng thờicũng đề cập đến những kiến thức chuyên sâu của chuyên ngành
- Cấu trúc chương trình đào tạo đã thể hiện rõ mối quan hệ giữa các môn
cơ bản, bổ trợ, chuyên ngành và luận văn tốt nghiệp Các môn học được thiết kếvới độ khó phức tạp tăng theo thời gian đào tạo; Sự tương quan giữa các học
phần bắt buộc và học phần tự chọn là tương đối hợp lý (A.TC.04.01)
4.2 Phân tích đánh giá
4.2.1 Điểm mạnh
- Cấu trúc chương trình được thiết kế khoa học; đầu tiên sinh viên sẽ đượchọc và trang bị các kiến thức đại cương; sau khi học xong phần kiến thức đạicương sinh viên sẽ được học phần kiến thức cơ sở chung về kinh tế; tiếp theo làkiến thức ngành và kiến thức chuyên sâu; sau khi hoàn thành các kiến thức nàytùy theo kết quả học tập sinh viên sẽ đi thực tập để làm tiểu luận hoặc khóa luậntốt nghiệp
- Chương trình thể hiện rõ ràng các học phần cơ bản, các học phần cơ sởchuyên ngành, các học phần chuyên ngành và luận văn tốt nghiệp
- Chương trình giảng dạy được rà soát và cập nhật hàng năm
4.2.2 Những tồn tại
- Chưa có một điều tra hay thu thập ý kiến nào từ các bên có liên quan vềcách tổ chức Chương trình đào tạo Kế toán tổng hợp
4.2.3 Kế hoạch hành động
Thường xuyên rà soát lại CTĐT, lấy ý kiến của giảng viên, sinh viên để
có cơ sở điều chỉnh cập nhật chương trình
5 Tiêu chuẩn 5: Phương pháp sư phạm.
Kiến thức đại cương
Trang 125.1 Mô tả
Quan điểm sư phạm của khoa: Học tập có chất lượng là sự chủ độngtìm hiểu thế giới do chính SV thực hiện, chứ không đơn thuần là sự tiếp thunhững kiến thức do giảng viên cung cấp Đây là một quan điểm học tập cóchiều sâu qua đó SV tự tạo ra ý nghĩa và sự hiểu biết về thế giới Theo quanđiểm này thì việc giảng dạy chỉ có vai trò hỗ trợ, tạo điều kiện cho học tập
Trên cơ sở quan điểm sư phạm của khoa hiện nay, chiến lược giảngdạy của đội ngũ giảng viên được thể hiện:
- Tất cả giảng viên đều xây dựng kế hoạch giảng dạy, hoạt động
chuyên môn hàng năm (A.TC.05.01)
- Giảng viên được khuyến khích sử dụng các phương pháp sư phạm đadạng nhằm giúp sinh viên trong quá trình tự lĩnh hội kiến thức
- Đa số các học phần trong chương trình đều được giảng dạy theophương pháp lấy sinh viên làm trung tâm, kết hợp giữa giảng dạy lý thuyết
và làm bài tập hoặc thảo luận các vấn đề thực tế có liên quan, nhằm giúpngười học củng cố và nắm vững lý thuyết, đồng thời nâng cao khả năng vậndụng lý thuyết vào thực tiễn
- Đa số giảng viên đều chú trọng sử dụng các phương tiện nghe nhìn, sử
dụng công nghệ trong giảng dạy (A.TC.05.02).
- Khoa chú trọng công tác đổi mới phương pháp dạy học, đẩy mạnh nghiên
cứu khoa học, nhất là các đề tài về phương pháp giảng dạy (A.TC.05.03).
5.2 Phân tích đánh giá
5.2.1 Điểm mạnh
- Quan điểm sư phạm luôn được các giảng viên quán triệt và thực hiện
- Việc sử dụng các phương pháp dạy học tích cực trong quá trình đào tạo
đã giúp phát huy được khả năng tự học và tự giải quyết các vấn đề của ngườihọc
- Hoạt động đổi mới phương pháp dạy học thường xuyên được đẩy mạnh
5.2.2 Những tồn tại
- Một số giảng viên còn chậm trong việc đổi mới phương pháp giảng dạy
cho phù hợp với quan điểm sư phạm
- Lực lượng giảng viên có kinh nghiệm chưa nhiều
- Sinh viên chưa thích nghi với môi trường học tập ở bậc đại học, còn thụđộng trong lĩnh hội kiến thức
- Tiến hành khảo sát lấy ý kiến về hiệu quả đổi mới phương pháp giảng
dạy của người dạy và người học
Trang 136 Tiêu chuẩn 6: Đánh giá kết quả học tập của sinh viên
6.1 Mô tả
Nội dung công tác đánh giá của khoa hiện như sau:
- Các tiêu chí đánh giá: Áp dụng theo quy định của Bộ GD - ĐT và các
quy định của trường (A.TC.06.01)
- Các nội dung đánh giá bao gồm: Đánh giá môn học lý thuyết; Đánh giámôn học thực hành; Đánh giá thực tập tốt nghiệp
- Các hình thức đánh giá đang áp dụng: kiểm tra giữa học kỳ, đánhgiá khả năng nhận thức của người học trong thảo luận, kết quả thực hànhhoặc bài tập ở nhà, đánh giá mức độ chuyên cần của người học trong quátrình học tập, đánh giá khả năng viết bài thu hoạch sau khi kết thúc họcphần, báo cáo theo nhóm người học (seminar), thực tập thực tế và thực tập
- Kết quả của từng học phần được đánh giá trong quá trình học trên lớp,
sẽ giúp sinh viên có ý thức và chủ động hơn trong học tập, hạn chế được phần
nào việc để dồn bài học đến gần ngày thi mới “học ngày học đêm”
- Phương pháp và quy trình kiểm tra đánh giá đảm bảo tính khách quan,công bằng và phù hợp với phương thức đào tạo, hình thức học tập đã giúp chongười dạy kiểm tra thái độ và kết quả học tập của người học thường xuyên
- Có sự tham gia tích cực của giảng viên trong việc sử dụng các loại hìnhđánh giá và lựa chọn thời gian thích hợp để thực hiện việc đánh giá
- Giúp giảng viên đánh giá, phân loại người học để điều chỉnh phươngpháp dạy nếu cần thiết
- Cần đa dạng các hình thức kiểm tra đánh giá
- Ngoài việc đa dạng hóa các hình thức kiểm tra đánh giá, khoa còn chútrọng việc nâng cao chất lượng, tính chính xác của việc kiểm tra, đánh giá
7 Tiêu chuẩn 7: Chất lượng giảng viên
7.1 Mô tả
Trang 14- Tổng số CBGV trong khoa là 12, trong đó 5 GV có trình độ thạc sĩ, 7
GV đang học cao học (A.TC.07.01)
- CBGV tham gia các khóa học, bồi dưỡng, hội thảo nhằm nâng cao trình
độ chuyên môn, nghiệp vụ (A.TC.07.02)
- Công tác bình xét thi đua, khen thưởng, kỷ luật CBGV được tiến hành
định kỳ hàng quý, hàng năm (A.TC.07.03)
Bảng 1: Cán bộ giảng viên (Ngày cấp số liệu: Tháng 10/2010) (H 5 04.03)
Cán bộ Nam Nữ Tổng số
Tỷ lệ có bằng tiến sĩ
Số lượng thực CB giảng viên
Số lượng CB giảng viên quy đổi thành giảng viên toàn thời gian (FTEs)*
Giáo sư
Giảng viên cơ hữu
Giảng viên bán thời
Tổng số sinhviên cao họcnăm …/…
Tổng số sinhviên tính trênmột giảng viêntoàn thời gian
Tổng số sinh viêncao học tính trênmột giảng viêngiảng dạy cao học
7.2 Phân tích đánh giá
Trang 157.2.1 Điểm mạnh
- Đội ngũ cán bộ, giảng viên có đủ phẩm chất và năng lực đáp ứng yêu cầu
công việc Lực lượng giảng viên có trình độ chuyên môn cao (từ cử nhân trở lên).
- Có sự đoàn kết, nhất trí, sự yêu ngành, yêu nghề của đội ngũ cán bộ,giảng viên trong khoa
- Công tác quản lý đội ngũ cán bộ, giảng viên của khoa khá chặt chẽ: Đầunăm lập kế hoạch phân công nhiệm vụ từng cán bộ, giảng viên cụ thể theo từngtháng, quý Căn cứ vào kế hoạch này khoa kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiệnnhiệm vụ của từng giảng viên trong việc thực hiện chuyên môn và nghiên cứukhoa học
7.2.2 Những tồn tại
- Lực lượng cán bộ, giảng viên vừa ít, vừa thiếu Một số giảng viên vừathực hiện công tác giảng dạy vừa thực hiện công tác quản lý, theo dõi giám sátcác phong trào của sinh viên, từ đó làm mất nhiều thời gian của giảng viên
- Mời giảng viên thỉnh giảng tại Đại học Cần Thơ nhiều nên không chủđộng thời gian giảng và học, phụ thuộc nhiều vào lịch giảng dạy tại trường mờigiảng Khi có lịch học thì bố trí lịch học liên tục sáng chiều làm ảnh hưởng đếnkhả năng tiếp thu của sinh viên Điểm thi kết thúc học phần thường thông báotrễ, ảnh hưởng đến việc xếp loại rèn luyện của sinh viên và xét học bổng khi kếtthúc học kỳ
Một số giảng viên thỉnh giảng trong tỉnh chỉ mời được vào ngày thứ bảy,chủ nhiệm nên tiến độ giảng dạy và học tập bị kéo dài
7.2.3 Kế hoạch hành động
- Tiếp tục bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giảng viên
- Bổ sung đủ giảng viên đáp ứng yêu cầu đào tạo
8 Tiêu chuẩn 8: Chất lượng cán bộ hỗ trợ