1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Chương trình nuôi tôm công nghiệp tỉnh Cà Mau đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020

45 139 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 504,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều này là do nuôi tôm ở Cà Mau phát triển tự phát, thiếu quy hoạch, cơ sở hạ tầng yếu kém, nguồn nhân lực còn thiếu và yếu, trình độ tiếp thu và ứng dụngkhoa học, kỹ thuâ

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 4

I Sự cần thiết phải xây dựng Chương trình nuôi tôm công nghiệp tỉnh Cà Mau đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020: 5

II Các căn cứ, cơ sở để lập Chương trình: 5

PHẦN I 7

ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ CÁC NGUỒN NHÂN LỰC 7

ĐỂ PHÁT TRIỂN NUÔI TÔM CÔNG NGHIỆP 7

I Đặc điểm điều kiện tự nhiên, tài nguyên và nhân lực: 7

1 Vị trí địa lý: 7

2 Khí hậu thủy văn: 7

3 Đặc tính của đất đai: 7

3.1 Nhóm đất phèn: 8

3.2 Nhóm đất mặn: 8

3.3 Nhóm đất bãi bồi: 8

3.4 Nhóm đất than bùn: 9

4 Tài nguyên nước: 9

4.1 Nguồn nước mặt: 9

4.2 Nguồn nước ngầm: 9

II Nguồn nhân lực: 10

PHẦN II 11

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NUÔI TÔM Ở TỈNH CÀ MAU 11

I Tổng quan về nuôi tôm: 11

1 Diện tích và năng suất nuôi: 11

2 Sản lượng nuôi tôm tỉnh Cà Mau giai đoạn 2006-2010: 11

II Thực trạng nuôi tôm công nghiệp tỉnh Cà Mau đến năm 2010: 11

1 Kết quả thực hiện Chương trình phát triển nuôi tôm công nghiệp tỉnh Cà Mau giai đoạn 2005-2010: 11

1.1 Về diện tích: 11

1.2 Năng suất: 12

2 Nguyên nhân hạn chế: 12

III Hiện trạng cơ sở hạ tầng và các điều kiện để phát triển nuôi tôm công nghiệp: .13

1 Thủy lợi: 13

2 Điện: 13

3 Giao thông: 14

4 Hiện trạng dịch vụ và nguồn lực để phát triển nuôi tôm công nghiệp của tỉnh: .14 4.1 Về sản xuất giống tôm: 14

4.2 Về dịch vụ hậu cần phục vụ cho nghề nuôi tôm: 15

4.3 Về liên kết 4 nhà trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm: 15

4.4 Về hoạt động khuyến ngư: 16

4.5 Về phòng ngừa dịch bệnh và bảo vệ môi trường: 16

4.6 Chế biến và tiêu thụ sản phẩm: 17

IV Đánh giá những thuận lợi khó khăn: 17

1 Thuận lợi: 17

2 Khó khăn, thách thức: 18

Trang 2

PHẦN III 20

NHỮNG DỰ BÁO LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN PHÁT TRIỂN 20

NUÔI TÔM CÔNG NGHIỆP 20

I Dự báo về nhu cầu và thị trường tiêu thụ tiêu thụ: 20

1 Trên thế giới: 20

1.1 Nhu cầu: 20

1.2 Thị trường xuất khẩu: 20

II Dự báo về tình hình dịch bệnh: 21

III Dự báo về tiến bộ khoa học, công nghệ: 22

IV Dự báo về biến đổi khí hậu, nước biển dâng đối với NTTS: 22

V Dự báo về biến động môi trường sinh thái: 23

PHẦN IV 25

QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI CỦA CHƯƠNG TRÌNH 25

I Quan điểm, mục tiêu của Chương trình phát triển nuôi tôm công nghiệp tỉnh Cà Mau đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020: 25

1 Quan điểm phát triển: 25

2 Mục tiêu phát triển: 25

2.1 Mục tiêu tổng quát: 25

2.2 Mục tiêu cụ thể: 26

III Đánh giá tác động của Chương trình đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh: 27

IV Phương pháp tiếp cận: 27

V Phạm vi của Chương trình: 28

1 Phạm vi về thời gian: 28

2 Phạm vi về không gian: 28

PHẦN V 29

CÁC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA CHƯƠNG TRÌNH 29

I Đầu tư cơ sở hạ tầng: 29

1 Hệ thống thủy lợi: 29

2 Hệ thống điện: 29

2.1 Giai đoạn 2011-2012: 29

2.2 Giai đoạn 2013 – 2015: 30

3 Đường giao thông: 30

II Phát triển tôm giống chất lượng cao: 30

III Đẩy mạnh phát triển diện tích nuôi tôm công nghiệp: 31

IV Đầu tư xây dựng trạm quan trắc môi trường, giám sát dịch bệnh: ……… 31

V Tổ chức lại sản xuất: 31

PHẦN VI 32

CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH 32

I Quy hoạch và thực hiện quy hoạch: 32

II Đẩy mạnh công tác tuyên truyền: 32

III Sản xuất tôm giống chất lượng cao: 32

IV Giải pháp cung cấp thức ăn, hóa chất vật tư nuôi tôm công nghiệp: 33

V Quy trình công nghệ: 34

VI Công tác bảo vệ môi trường và phòng ngừa dịch bệnh: 34

Trang 3

VII Công tác khuyến ngư, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ kỹ thuật: 35

VIII Giải pháp về đào tạo nguồn lực: 36

IX Giải pháp về vốn đầu tư: 36

1 Vốn đầu tư: 37

1.1 Tổng nguồn vốn: 37 1.2 Cơ cấu nguồn vốn đầu tư cho Chương trình như sau: 37

2 Phương thức huy động vốn: 37

2.1 Vốn ngân sách nhà nước: 38

2.2 Vốn của dân, các doanh nghịêp và các thành phần kinh tế khác: 38

2.3 Vốn vay tín dụng ưu đãi: 38

X Giải pháp về liên kết 4 nhà: 38

XI Giải pháp về kêu gọi thu hút đầu tư: 39

XII Giải pháp về vấn đề an ninh trật tự trong các vùng nuôi tôm công nghiệp: 39

PHẦN VII 41

HIỆU QUẢ CỦA CHƯƠNG TRÌNH 41

I Hiệu quả về kinh tế, xã hội và môi trường: 41

1 Hiệu quả về kinh tế: 41

2 Hiệu quả về xã hội: 41

3 Hiệu quả về môi trường: 41

II Hiệu quả lồng ghép với các chương trình khác: 41

PHẦN VIII 42

TỔ CHỨC THỰC HIỆN 42

I Thành lập Ban chỉ đạo tỉnh về Chương trình phát triển nuôi tôm công nghiệp đến năm 2015 và định hướng đến 2020 42

II Sở Nông nghiệp và PTNT: Là cơ quan thường trực Ban chỉ đạo tỉnh tổ chức thực hiện chương trình trong phạm vi toàn tỉnh, có trách nhiệm: 42

III Các ngành liên quan: 43

IV Các huyện, thành phố: 43

V Các hội nghề nghiệp: 43

PHẦN IX 44

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 44

I Kết luận: 44

II Đề xuất: 44

1 Ban hành và thực hiện các cơ chế chính sách để áp dụng cho việc thực hiện Chương trình: 44

2 Các đề xuất khác: 44

MỞ ĐẦU

Trang 4

Cà Mau có tiềm năng, lợi thế rất lớn để phát triển nuôi trồng thuỷ sản, đặcbiệt là nuôi tôm Có ba mặt giáp biển, chiều dài bờ biển trên 254 km với hơn 80cửa biển lớn, nhỏ; chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều của biển Đông và nhậttriều không đều của biển Tây tạo ra một bãi triều rộng lớn ở khu vực Mũi Cà Mau,

là nơi sinh sản, sinh trưởng và phát triển của nhiều loài thuỷ sản có giá trị kinh tếcao, tạo nguồn giống tự nhiên dồi dào cung cấp cho NTTS khu vực ven biển và nộiđịa Với hai hệ sinh thái đặc trưng mặn, ngọt với diện tích tự nhiên rộng lớn, tạođiều kiện thuận lợi để Cà Mau phát triển nuôi trồng thủy sản đa dạng và phongphú, đặc biệt là phát triển nuôi tôm Những năm qua nghề nuôi tôm đã có sựchuyển biến mạnh mẽ, năng suất và tôm nuôi không ngừng tăng lên Năm 2006,diện tích nuôi tôm tỉnh Cà Mau có 251.856ha, năng suất tôm nuôi đạt352kg/ha/năm, sản lượng tôm nuôi đạt 88.443 tấn; đến năm 2010, diện tích nuôitôm có 266.592ha chiếm 41% diện tích nuôi tôm cả nước, năng suất tôm nuôi đạt407kg/ha/năm, sản lượng tôm nuôi đạt 107.847 tấn chiếm 22,7% tổng sản lượngtôm nuôi cả nước Mặc dù năng suất nuôi tôm thời gian qua luôn tăng, nhưng sovới các tỉnh trong khu vực thì năng suất nuôi tôm bình quân ở Cà Mau chỉ bằng50-60% so với các tỉnh trong khu vực ĐBSCL

Điều này là do nuôi tôm ở Cà Mau phát triển tự phát, thiếu quy hoạch, cơ sở

hạ tầng yếu kém, nguồn nhân lực còn thiếu và yếu, trình độ tiếp thu và ứng dụngkhoa học, kỹ thuật còn hạn chế; nguồn nước trên các sông rạch ở Cà Mau bị ô nhiễmnghiêm trọng; sự diễn biến phức tạp của thời tiết, chất lượng con giống không đạtyêu cầu, nuôi trồng thủy sản còn phân tán nhỏ lẻ, quy mô hộ Những năm qua, dù cónhiều tiến bộ, song quy trình công nghệ nuôi tôm ở Cà Mau vẫn còn kém pháttriển, nuôi quảng canh vẫn là chủ yếu Từ đó năng suất nuôi tôm ở Cà Mau thấpnhất so với các tỉnh trong khu vực Hiệu quả nuôi tôm kém, ảnh hưởng trực tiếp đếnđời sống kinh tế - xã hội của cộng đồng ngư dân nuôi trồng thủy sản trong tỉnh

Định hướng phát triển trong thời gian tới phải tăng sản lượng tôm nuôi trongkhi diện tích nuôi vẫn ổn định Do đó cần phải đẩy mạnh tăng năng suất nhằm khaithác có hiệu quả kinh tế trên một diện tích, cần quy hoạch lại việc sử dụng đất chotừng mô hình nuôi thích hợp như nuôi công nghiệp, quảng canh, quảng canh cải tiến(QCCT), nhất là nuôi tôm công nghiệp trong thời gian qua việc triển khai còn chậmchưa phát triển tương xứng với tiềm năng của tỉnh

Để nuôi tôm công nghiệp tỉnh Cà Mau phát triển bền vững và mang lại hiệuquả cao, góp phần thực hiện thành công Nghị quyết Đại hội đại biểu tỉnh Đảng bộlần thứ XIV và đạt được mục tiêu định hướng phát triển Ngành đến năm 2020 SởNông nghiệp & PTNT xây dựng Chương trình phát triển nuôi tôm công nghiệp đếnnăm 2015 và định hướng đến năm 2020

I Sự cần thiết phải xây dựng Chương trình nuôi tôm công nghiệp tỉnh

Cà Mau đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020:

- Góp phần thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu tỉnh Đảng bộ lần thứ XIV(nhiệm kỳ 2011-2015)

Trang 5

- Chương trình phát triển nuôi tôm công nghiệp tỉnh Cà Mau nhằm cụ thểhóa Chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2020 và Đề án phát triểnnuôi trồng Thủy sản đến năm 2020.

- Xây dựng Chương trình phát triển nuôi tôm công nghiệp tỉnh Cà Maunhằm khai thác hợp lý và có hiệu quả tiềm năng về điều kiện tự nhiên, nguồn nhânlực, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh theo định hướng phát triển kinh tếhiệu quả và bền vững

- Việc xây dựng Chương trình nuôi tôm công nghiệp tỉnh Cà Mau giai đoạn2011-2015 và định hướng đến 2020 là rất cần thiết và cấp bách, nhằm góp phầnnâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả của nghề nuôi tôm, đáp ứng nhu cầunguyên liệu cho chế biến xuất khẩu

- Xây dựng Chương trình phát triển nuôi tôm công nghiệp tỉnh Cà Maunhằm tạo điều kiện cho các khu vực nông thôn phát triển đúng định hướng của BộNông nghiệp và PTNT về quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp xã theo

Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới

- Tăng thu nhập cho toàn xã hội, giải quyết việc làm cho người lao động,tăng thu nhập, xóa đói giảm nghèo cho người dân ở nông thôn

II Các căn cứ, cơ sở để lập Chương trình:

- Nghị quyết Đại hội lần thứ XIV tỉnh Đảng bộ Cà Mau (nhiệm kỳ 2015);

2010 Quyết định số 16/2007/QĐ2010 UBND ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chủ tịchUBND tỉnh Cà Mau về việc ban hành chương trình đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấusản xuất Ngư – Nông – Lâm nghiệp tỉnh Cà Mau đến năm 2010 và định hướng đến2020;

- Quyết định số 15/2009/QĐ-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2009 của Chủ tịchUBND tỉnh Cà Mau về việc Phê duyệt Chương trình phát triển bền vững tỉnh CàMau giai đoạn 2009-2015 và tầm nhìn đến năm 2020;

- Chỉ thị số 01/CT-UBND ngày 24/02/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh CàMau về việc đẩy mạnh các giải pháp phát triển nuôi tôm công nghiệp;

- Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND ngày 05 tháng 4 năm 2011 của UBNDtỉnh Cà Mau về việc ban hành quy định cơ chế phát triển cụm nuôi tôm côngnghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau;

- Quyết định số 1586/QĐ-UBND ngày 13 tháng 10 năm 2011 của UBNDtỉnh Cà Mau về việc phê duyệt quy hoạch phát triển nông nghiệp tỉnh Cà Mau đếnnăm 2020;

- Quyết định số 163/QĐ-TTg ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướngChính phủ về việc Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh CàMau đến năm 2020;

Trang 6

- Quyết định Số 1690/QĐ-TTg ngày 16 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướngChính phủ Phê duyệt Chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2020;

- Quyết định số 332/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướngChính phủ Phê duyệt Đề án phát triển nuôi trồng thủy sản đến năm 2020;

- Quyết định số 2194/QĐ-TTg ngày 25 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướngChính phủ Phê duyệt Đề án phát triển giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi

và giống thuỷ sản đến năm 2020;

- Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg ngày 31/12/2009 của Thủ tướng Chínhphủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thuỷ sản để khôi phụcsản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh;

- Thông tư số 07/2010/TT – BNNPTNT ngày 08 tháng 02 năm 2010 của BộNông nghiệp & PTNT Hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp

xã theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới (Điều 6 Quy hoạch sản xuất thủysản);

- Quyết định số 56/2008/QĐ-BNN ngày 29 tháng 4 năm 2008 của Bộ Nôngnghiệp và PTNT Ban hành Quy chế kiểm tra, chứng nhận nuôi trồng thủy sản theohướng bền vững;

- Quyết định số 447/QĐ-BTS ngày 03 tháng 4 năm 2007 của Bộ Thủy sản

về việc Ban hành Hướng dẫn Quy hoạch phát triển nuôi trồng thuỷ sản mặn lợ bềnvững cấp tỉnh;

- Quyết định số 04/2002/QĐ-BTS ngày 24 tháng 01 năm 2002 của Bộ Thủysản về việc Ban hành quy chế quản lý môi trường vùng nuôi tôm tập trung;

- Quyết định số 06/2006/QÐ-BTS ngày 10 tháng 4 năm 2006 của Bộ Thủysản về việc ban hành Quy chế Quản lý vùng và cơ sở nuôi tôm an toàn;

- Thông tư số 45/2010/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 7 năm 2010 của BộNông nghiệp và PTNT Ban hành quy định về điều kiện cơ sở, vùng nuôi thương

phẩm tôm sú (Penaeus monodon Fabricus, 1798), tôm chân trắng (Penaeus

vannamei Boone, 1931) thâm canh đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm;

- Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 về chính sách khuyến khíchdoanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp và nông thôn

PHẦN I ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ CÁC NGUỒN LỰC

ĐỂ PHÁT TRIỂN NUÔI TÔM CÔNG NGHIỆP

Trang 7

I Đặc điểm điều kiện tự nhiên, tài nguyên và nhân lực:

1 Vị trí địa lý:

Cà Mau là tỉnh cực nam của tổ quốc, có vị trí địa lý từ 8030’ đến 9010’ vĩ độBắc và từ 104080’ đến 105005’ kinh Đông

- Phía Bắc tiếp giáp tỉnh Kiên Giang;

- Phía Đông tiếp giáp tỉnh Bạc Liêu;

- Phía Nam tiếp giáp Biển Đông;

- Phía Tây tiếp giáp Vịnh Thái Lan

Diện tích tự nhiên 5.294,87 km2, bằng 1,58% diện tích cả nước và 13,13%diện tích Đồng Bằng Sông Cửu Long

Tỉnh được phân chia thành 9 đơn vị hành chính cấp huyện: gồm thành phố

Cà Mau và các huyện: Trần Văn Thời, Thới Bình, U Minh, Cái Nước, Phú Tân,Đầm Dơi, Năm Căn và Ngọc Hiển

Về hành chính, tỉnh Cà Mau được chia thành 8 huyện và 1 thành phố Thànhphố Cà Mau là trung tâm hành chính của tỉnh

2 Khí hậu thủy văn:

Về khí hậu, tỉnh Cà Mau chịu ảnh hưởng của chế độ khí hậu nhiệt đới giómùa cận xích đạo, với nền nhiệt cao quanh năm, ổn định và chia thành 2 mùa rõrệt Lượng mưa lớn phân hóa theo mùa, lượng mưa dao động từ 1.500-2.300mm,mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, ít

có bão và giá rét Đây là yếu tố tác động lớn đến sản xuất, đặc biệt là đối với nghềnuôi trồng thủy sản

Về thủy văn, tỉnh Cà Mau có ba mặt giáp biển và chịu ảnh hưởng của haichế độ triều là bán nhật triều không đều ở biển Đông và nhật triều không đều ởbiển Tây Do chịu ảnh hưởng của 2 chế độ triều khác nhau nên hình thành rất nhiềuvùng giáp nước trên các sông rạch thông nhau, các vùng này thường lệch về phíabiển Tây Trong khi hiện tượng ngập úng và ngọt hoá phổ biến trong mùa mưa thìhiện tượng mặn hóa và xâm nhập mặn lại rất phổ biến vào mùa khô

- Nhóm đất phèn: 279.928 ha, chiếm 52,53% diện tích tự nhiên

- Nhóm đất mặn: 212.877 ha, chiếm 39,95% diện tích tự nhiên

- Bốn nhóm đất còn lại gồm: bãi bồi 12.193 ha, đất than bùn 8.903 ha, đất đỏvàng 708 ha, ít nhất là đất cát 671 ha

Trang 8

Nhìn chung đất ở Cà Mau thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản nhưng ít thuậnlợi cho trồng trọt, nhất là canh tác trong điều kiện nhờ nước mưa và luôn chịu ảnhhưởng của xâm nhập mặn, nhất là khi chuyển đổi nuôi tôm đã làm tái nhiễm mặncả đất ruộng và đất vườn mà hàng trăm năm trước đây nông dân và chính quyềnđịa phương đã đầu tư ngăn mặn, trữ ngọt, cải tạo đất để trồng trọt

Về khả năng sử dụng, các nhóm đất phèn có độ mặn từ trung bình đến nặng

có thể sử dụng cho nuôi tôm, tuy nhiên trong quá trình sử dụng đất không nên đàoxới nhiều và phơi khô làm tầng phèn bị ôxy hóa

3.2 Nhóm đất mặn:

Phân bố nhiều ở các huyện Cái Nước, Trần Văn Thời, Đầm Dơi và rải rác ởtất cả các huyện khác Về phương diện xâm nhập mặn có thể chia ra là 2 nhóm phụlà:

- Đất mặn thường xuyên, quanh năm bị ảnh hưởng mặn, bao gồm đất mặndưới tán rừng và đất mặn nặng phân bố gần bờ biển

- Đất mặn theo mùa chỉ mặn vào mùa khô, bao gồm đất mặn ít và trung bìnhphân bố ở sâu trong nội đồng

Nhìn chung các nhóm đất mặn đều có điểm tương đồng nhau về độ phì, hàmlượng chất hữu cơ ở mức trung bình đến thấp, một số ít nơi có hiện tượng chất hữu

cơ bị chôn vùi Hầu hết các loại đất mặn đều có thành phần cấp hạt sét chiếm ưuthế (50-60%)

Về khả năng sử dụng, các loại đất mặn đều có khả năng sử dụng vào việcnuôi tôm, tuỳ theo điều kiện thực tế về thủy lợi, biên độ triều mà sử dụng cho cáchình thức nuôi tôm phù hợp

3.3 Nhóm đất bãi bồi:

Chủ yếu phân bố ở Ngọc Hiển, Năm Căn, Phú Tân,… Đây là môi trường rất

lý tưởng cho các loài thủy sản sinh sản và sinh trưởng Cần phải bảo vệ nghiêmngặt ở trạng thái nguyên thủy vốn có của nó, là nguồn tài nguyên vô cùng quantrọng cho công tác bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản của tỉnh

3.4 Nhóm đất than bùn:

Trang 9

Phân bố chủ yếu ở Thới Bình, U Minh, Trần Văn Thời,… Hiện nay diện tíchđất than bùn còn lại rất ít do rừng bị cháy, lớp than bùn bị cháy trơ ra tầng phèn.

4 Tài nguyên nước:

- Nguồn nước mặt phục vụ sản xuất cây con là nước ngọt chủ yếu còn lại ởkhu vực rừng tràm U Minh Hạ, vùng sản xuất nông nghiệp phía Bắc huyện TrầnVăn Thời và huyện Thới Bình, vùng mía nguyên liệu của huyện Thới Bình

- Nguồn nước mặt là nước lợ, nước mặn, đây là nguồn nước được đưa vào từbiển, hoặc được pha trộn với nguồn nước mưa

Tuy nhiên trong những năm gần đây, nguồn nước mặt đang đối mặt với nguy

cơ ô nhiễm nghiêm trọng liên quan đến dịch vụ chế biến thủy sản do việc xả thảibừa bãi không qua xử lý và liên quan đến quá trình chuyển đổi sản xuất ồ ạt trongkhi chưa kịp phát triển đồng bộ cơ sở hạ tầng thủy lợi,…

4.2 Nguồn nước ngầm:

Theo kết quả điều tra của Liên đoàn Bản đồ địa chất Miền Nam, nước ngầmở tỉnh Cà Mau có trữ lượng lớn, chất lượng đảm bảo cho sinh hoạt và sản xuấtcông nghiệp Có 7 tầng chứa nước dưới đất (theo thứ tự từ I đến VII) với tổng trữlượng tiềm năng khoảng 6 triệu m3/ngày Hiện nay nước ngầm ở tỉnh đang khaithác chủ yếu ở tầng II, tầng III và tầng IV (đối với giếng nước lẻ của hộ dân chủyếu khai thác ở tầng II và tầng III) Ngoài các giếng nước công nghiệp tại thànhphố Cà Mau, các thị trấn huyện lỵ, các nhà máy, lượng giếng nước khoan của các

hộ dân là trên 26.000 giếng

Theo dự báo đến năm 2020, áp lực khai thác sử dụng nguồn nước ngầm làrất lớn, sản lượng cấp nước toàn tỉnh phải đạt khoảng 152.000 m3/ngày, trong đóriêng khai thác tại thành phố Cà Mau và các thị trấn, các khu công nghiệp lên tớitrên 100.000 m3/ngày Nếu quá trình khai thác nước ngầm phục vụ cho phát triểnnuôi tôm công nghiệp không được quy hoạch hợp lý sẽ dẫn đến phá vỡ cân bằng tựnhiên giữa các tầng nước, có thể nước mặn ở tầng I sẽ thấm xuyên xuống các tầngdưới gây ô nhiễm nguồn nước ngầm Đồng thời nếu khai thác quá mức sẽ làm cạnkiệt nguồn nước ngầm phục vụ cho sinh hoạt và tưới tiêu trong sản xuất nôngnghiệp

II Nguồn nhân lực:

- Số hộ nuôi tôm trong tỉnh: 147.381 hộ

Trang 10

- Tổng số lao động trong lĩnh vực nuôi tôm: 360.000 lao động.

- Chất lượng lao động:

+ Lao động có trình độ đại học khoảng: 50 người

+ Lao động có trình độ trung cấp khoảng: 200 người

+ Lao động có trình độ qua đào tạo nghề khoảng trên: 500 người

Ngoài ra, từ năm 2006 đến năm 2010, Trung tâm Khuyến ngư đã tổ chức tậphuấn hơn 1.840 lớp với hơn 52.700 lượt người tham dự Trong đó có khoảng 1.500lớp tập huấn về nuôi tôm với hơn 40.000 lượt người tham dự Ngoài ra Hội Thủysản cũng đã tổ chức hàng chục lớp tập huấn kỹ thuật nuôi tôm, sản xuất tôm, cuagiống góp phần nâng cao trình độ ứng dụng khoa học kỹ thuật cho người sản xuất

PHẦN II ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NUÔI TÔM Ở TỈNH CÀ MAU

Trang 11

I Tổng quan về nuôi tôm:

1 Diện tích và năng suất nuôi:

Diện tích nuôi tôm tỉnh Cà Mau năm 2006 đạt 251.856ha, đến năm 2010 đạt266.592 ha đứng đầu cả nước Trong giai đoạn 2006-2010 diện tích tăng, do tiếnhành chuyển đổi theo Nghị quyết 09 của Chính phủ, tốc độ tăng trưởng trung bìnhdiện tích nuôi tôm trong giai đoạn 2006-2010 đạt 1,1%/năm Diện tích nuôi tômnăm 2010 lớn nhất tỉnh là huyện Đầm Dơi đạt 65.584 ha, chiếm 24.7% tổng diệntích nuôi tôm của tỉnh; kế tiếp là huyện Thới Bình 44.289 ha và thấp nhất là huyện

U Minh với 11.062 ha

Nuôi tôm quảng canh chiếm tỉ trọng lớn nhất Năm 2010, diện tích nuôi tômquảng canh đạt 206.643 ha, chiếm 77.5%, diện tích tôm lúa đạt 36.997ha, chiếm13,9%, diện tích tôm – rừng đạt 17.700ha, chiếm 6,6% tổng diện tích nuôi tôm củatỉnh, diện tích nuôi tôm quảng canh cải tiến và nuôi tôm công nghiệp (thâm canh)đạt tỷ lệ rất thấp

Năng suất nuôi tôm bình quân của cả tỉnh Cà Mau năm 2006 chỉ đạt352kg/ha/năm, đến năm 2010 tăng lên 407kg/ha/năm thấp hơn nhiều so với cảnước Điều này thể hiện mức độ thâm canh của tỉnh thấp hơn nhiều vùng trên cảnước

2 Sản lượng nuôi tôm tỉnh Cà Mau giai đoạn 2006-2010:

Sản lượng nuôi tôm của tỉnh Cà Mau tăng liên tục trong giai đoạn

2006-2010, từ 88.443 tấn năm 2006 lên 107.847 tấn năm 2010 (tăng gần 22%) Hầu hếtcác huyện trong tỉnh đều có xu thế tăng sản lượng trong giai đoạn 2006-2010, tăngđáng kể nhất là Đầm Dơi, Phú Tân và Thới Bình

II Thực trạng nuôi tôm công nghiệp tỉnh Cà Mau đến năm 2010:

1 Kết quả thực hiện Chương trình phát triển nuôi tôm công nghiệp tỉnh

Cà Mau giai đoạn 2005-2010:

Theo Chương trình phát triển nuôi tôm công nghiệp tỉnh Cà Mau giai đạn2005-2010, tỉnh Cà Mau đạt diện tích nuôi tôm công nghiệp từ 10.000 – 11.000ha.Tuy nhiên kết quả thực hiện đến cuối năm 2010 mới chỉ đạt 1.759,4 ha, đến hếttháng 6/2011 diện tích tăng lên 3.280ha

Trang 12

2 Nguyên nhân hạn chế:

Diện tích nuôi tôm công nghiệp tăng chậm, có đôi khi giảm trong thời gianqua là do một số nguyên nhân cơ bản như sau:

- Công tác tuyên truyền chưa được quan tâm, nhận thức của các cấp lãnh đạoĐảng, Chính quyền và các tổ chức đoàn thể còn hạn chế, chưa có sự chỉ đạo sâusát, coi đó là nhiệm vụ của ngành chuyên môn

- Việc quy hoạch chưa tập trung còn manh mún nên gây khó khăn cho việcđầu tư cơ sở hạ tầng đáp ứng cho nuôi tôm công nghiệp

- Tình hình giá tôm nguyên liệu không ổn định tác động rất lớn đến việcphát triển nuôi tôm công nghiệp Giá một số nguyên liệu, vật tư phục vụ nuôi trồngthủy sản biến động theo chiều hướng tăng hàng năm làm tăng chi phí, nên giảmhiệu quả kinh tế

- Chưa có chủ trương và chính sách ưu đãi thu hút đầu tư từ các thành phầnkinh tế vào phát triển nuôi tôm công nghiệp, rủi ro dịch bệnh còn cao nên ngườinuôi chưa mạnh dạn đầu tư

- Nuôi tôm công nghiệp đòi hỏi đầu tư vốn lớn, trong khi các ngân hàngthương mại chưa mạnh dạng đầu tư, nhà nước chưa có chính sách hỗ trợ vốn chongười dân phát triển sản xuất

- Trình độ tiếp thu và ứng dụng khoa học kỹ thuật của người dân còn hạnchế, hầu hết người dân quản lý bằng kinh nghiệm, nên khi gặp sự cố xảy ra khôngthể xử lý và khắc phục

Trang 13

- Việc tổ chức lại sản xuất theo mô hình hợp tác còn chậm và kém hiệu quả,dẫn đến việc kiểm soát dịch bệnh gặp nhiều khó khăn, chi phí sản xuất tăng làmgiảm hiệu quả sản xuất.

III Hiện trạng cơ sở hạ tầng và các điều kiện để phát triển nuôi tôm công nghiệp:

1 Thủy lợi:

Hệ thống thủy lợi phục vụ nuôi tôm ở Cà Mau nói chung có nhiều thuận lợi

do trên địa bàn tỉnh Cà Mau có hệ thống sông ngòi tự nhiên chằng chịt, với hơn 80cửa sông lớn nhỏ nối liền với biển, tạo điều kiện thuận lợi cho việc cấp thoát nước

dễ dàng

Hiện trạng thủy lợi toàn tỉnh Cà Mau hiện nay cơ bản như sau:

* Kênh trục: Có 40 công trình với tổng chiều dài 890km, có năng lực phục

vụ 120.000ha đất sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản

* Kênh cấp I: Có 240 công trình với tổng chiều dài 2.706km, có năng lực

phục vụ 260.000ha đất sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản

* Kênh cấp II: Có 828 công trình với tổng chiều dài 3.647km, năng lực phục

vụ 130.000ha đất sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản

* Kênh cấp III: Có 981 công trình với tổng chiều dài 1.765km, năng lực

phục vụ 28.000ha đất sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản

Hệ thống kênh các cấp cơ bản đáp ứng yêu cầu tiêu úng, xổ phèn cho sảnxuất nông nghiệp và cấp thoát nước cho nuôi trồng thủy sản Vấn đề cần giải quyếthiện nay là phải nạo vét hàng năm do các kênh bị phù sa, sạt lở, bồi lắng, đảm bảotheo yêu cầu cấp thoát nước phục vụ sản xuất

Hệ thống thủy lợi phục vụ cho nuôi tôm công nghiệp trên địa bàn tỉnh hiệnchưa được đầu tư Hệ thống thuỷ lợi hiện nay chủ yếu phục vụ cho nuôi tôm quảngcanh cải tiến Tuy nhiên, do chưa được đầu tư đúng mức, tốc độ bồi lắng nhanhnên hiện nay hệ thống kênh rạch không thể đáp ứng cho nhu cầu cấp thoát nướccho nuôi trồng thuỷ sản Từ đó ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả của nghề nuôi tômnhất là nuôi tôm công nghiệp Để nuôi tôm quảng canh nói chung và nuôi tômcông nghiệp nói riêng phát triển mạnh trong thời gian tới, cần phải chú trọng đầu

tư phát triển đồng bộ hệ thống thuỷ lợi, đảm bảo cấp thoát nước phục vụ sản xuất,cải thiện môi trường vùng nuôi, hạn chế lây lan mầm bệnh

Trang 14

xuất nông nghiệp và tiêu dùng ở nông thôn Luới điện đã đưa đến 82/82 xã đạt100% số xã có điện.

Tuy nhiên, đối với nuôi tôm công nghiệp thì hệ thống lưới điện chưa đượcđầu tư nhiều, hiện chỉ có một số vùng nuôi tôm công nghiệp tập trung mới đượcđầu tư lưới điện 03 pha và nâng cấp trạm biến áp để vận hành được máy móc thiếtbị, một số vùng có diện tích nuôi tôm công nghiệp phân tán thì chưa được đầu tư,chi phí cho sản xuất quá cao do phải chạy máy bằng nhiên liệu xăng, dầu Để pháttriển nuôi tôm công nghiệp cần phải nâng cấp mạng lưới điện 01 pha lên 03 pha,nâng công suất của các trạm biến áp và đầu tư xây dựng mới lưới 03 pha khi cónhu cầu phát triển mạnh sau này để đảm bảo vận hành tốt máy móc thiết bị vàgiảm chi phí sản xuất cho người nuôi Trước mắt cần ưu tiên đầu tư tăng cườngcông suất 223 trạm biến áp với tổng công suất gần 13.500 KVA đang quá tải tại cáckhu vực dân cư vùng dự án trong năm 2011 để đảm bảo đáp ứng nhu cầu về điệncho phát triển sản xuất của người dân

3 Giao thông:

Ngành GTVT đã triển khai thực hiện các dự án đầu tư hệ thống các tuyếnđường giao thông trong tỉnh, đường đến trung tâm kinh tế ven biển và các vùng sảnxuất Đặc biệt là tập trung ưu tiên xây dựng các tuyến đường nối trung tâm Thànhphố Cà Mau với trung tâm các huyện và xã Đến nay phương tiện đường bộ đãtừng bước thay dần phương tiện đường thủy, xe ôtô đã đến được 7/8 huyện và phầnlớn các xã trong tỉnh, xe gắn máy đến được hầu hết các xã trong tỉnh

- Đường bộ: Hiện tại chỉ có đường ô tô về tới trung tâm các xã; chưa cóđường ô tô đến vùng quy hoạch nuôi tôm công nghiệp, đây là khó khăn rất lớn đốivới việc vận chuyển sản phẩm và vật tư cần thiết phục vụ cho sản xuất với quy môlớn Chỉ có hệ thống đường giao thông nông thôn, một số vùng đã được bê tônghóa từ trung tâm xã đến tận vùng quy hoạch, hệ thống đường bộ này chỉ phục vụcho việc đi lại của người dân

- Đường thuỷ: Nhìn chung các tuyến sông ở tỉnh Cà Mau nói chung và vùngquy hoạch khá thông suốt, đảm bảo cho phương tiện vận tải lưu thông tốt, thuậntiện cho việc vận chuyển hàng hóa, sản phẩm Đa phần người dân trong vùng quyhoạch chủ yếu đi lại bằng phương tiện thủy

4 Hiện trạng dịch vụ và nguồn lực để phát triển nuôi tôm công nghiệp của tỉnh:

4.1 Về sản xuất giống tôm:

Hiện nay tỉnh Cà Mau có trên 800 trại sản xuất tôm giống, hàng năm sảnxuất được khoảng 6-8 tỷ con giống cung cấp cho người nuôi, đáp ứng khoảng 60%nhu cầu về tôm giống thả nuôi của tỉnh Quy trình sản xuất, chất lượng con giốngngày càng được cải thiện và nâng cao nhằm đáp ứng nhu cầu tôm giống có chấtlượng cao cho phong trào nuôi tôm công nghiệp trong tỉnh Tuy nhiên, chất lượngtôm giống sản xuất tại Cà Mau còn thấp và không đồng đều Các cơ sở sản xuất

Trang 15

tôm giống với quy mô lớn, nguồn lực tài chính và đội ngủ kỹ thuật có trình độ caothì sản xuất ra con giống có chất lượng tốt Ngược lại, các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ,nguồn lực yếu thì hầu hết sản xuất ra con giống có chất lượng kém Theo ước tính,con giống sử dụng cho nuôi tôm công nghiệp ở Cà Mau khoảng 70% có nguồn gốc

từ Miền Trung và tỉnh Bạc Liêu Trong đó tôm chân trắng chiếm 100% Điều nàythêm cơ sở để kết luận rằng tôm giống sản xuất tại Cà Mau với số lượng lớn nhưngchất lượng chưa ổn định và còn thấp kém

4.2 Về dịch vụ hậu cần phục vụ cho nghề nuôi tôm:

- Cùng với phong trào nuôi tôm phát triển mạnh từ sau chuyển đổi cơ cấusản xuất, mạng lưới dịch vụ cũng được phát triển mạnh mẽ, đến nay tỉnh Cà Mau

đã có gần 200 cơ sở dịch vụ thú y thủy sản vừa cung cấp các sản phẩm phục vụcho nuôi tôm vừa tham gia tư vấn kỹ thuật cho người dân trong việc sử dụng cácloại hóa chất, chế phẩm sinh học, quản lý môi trường, phòng ngừa dịch bệnh,…Tuy nhiên, đến nay toàn tỉnh vẫn chưa có nhà máy sản xuất vật tư thủy sản phục vụcho người nuôi tôm nhằm giảm giá thành sản phẩm

- Hệ thống các đại lý thu mua tôm nguyên liệu và sơ chế cũng được pháttriển mạnh trong thời gian qua với hơn 800 cơ sở đăng ký là đầu mối cho việc tiêuthụ sản phẩm quan trọng giữa nhà sản xuất với các nhà máy chế biến xuất khẩu

4.3 Về liên kết 4 nhà trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm:

Tổ chức sản xuất trong NTTS hiện nay ở Cà Mau chủ yếu là kinh tế hộ, vớigần 150.000 hộ, sản xuất với quy mô nhỏ lẻ Hiện nay toàn tỉnh chỉ có hơn 50 Hợptác xã, hơn 2.950 tổ hợp tác sản xuất và hơn 590 trang trại hoạt động trong lĩnhvực nuôi trồng thủy sản Mặc dù có nhiều tổ chức kinh tế tập thể, nhưng liên kết 4nhà vẫn còn thiếu sự quan tâm của các ngành, không được sự hưởng ứng củangười dân, do đó chưa đạt được hiệu quả cao

Thực hiện có hiệu quả mối liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, bảođảm sự gắn kết chặt chẽ, gắn bó mật thiết giữa các nhà khoa học với người sảnxuất, các nhà doanh nghiệp, các tổ chức ngân hàng bằng các chương trình, dự ánphát triển kinh tế - xã hội ở nông thôn theo phương thức liên kết cộng đồng, nângcao trách nhiệm, hỗ trợ kỹ thuật, nguồn vốn là một trong những giải pháp pháttriển sản xuất hiệu quả

Hiện nay tỷ lệ thất thoát sau thu hoạch vẫn còn khá lớn, để khắc phục tìnhtrạng này cần thiết phải xây dựng mối liên kết hoặc thành lập các nhóm nông dânáp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật nhằm mang lại giá trị gia tăng cho sảnphẩm và đáp ứng được các yêu cầu của người tiêu dùng và thị trường

4.4 Về hoạt động khuyến ngư:

Thời gian qua công tác khuyến ngư luôn được quan tâm và có bước pháttriển vượt bậc, trình độ chuyên môn và năng lực của cán bộ được nâng lên, tậphuấn khuyến ngư từng bước đã thay đổi về hình thức, nâng cao về chất lượng Đếnnay hệ thống khuyến ngư cơ sở đã hình thành đến tất cả các huyện, thành phố với

Trang 16

một lực lượng cán bộ được đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên môn và có nhiềukinh nghiệm trong nuôi tôm công nghiệp Trung tâm khuyến ngư đã xây dựngđược quy trình nuôi tôm công nghiệp và đã chuyển giao thành công cho một sốđơn vị và hộ dân, đây sẽ là cơ sở để đẩy mạnh việc tư vấn hướng dẫn kỹ thuật chongư dân trong thời gian tới.

4.5 Về phòng ngừa dịch bệnh và bảo vệ môi trường:

Thời gian qua ngành Nông nghiệp cũng đã phối hợp với nhiều đơn vị nhưViện Nghiên cứu NTTS II, Trường Đại học Cần Thơ thực hiện công việc điều tranghiên cứu tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục, đồng thời hướng dẫn bàcon ngư dân áp dụng các phương pháp xử lý để hạn chế ô nhiễm môi trường và lâylan dịch bệnh Mặc dù không thể ngăn chặn được hoàn toàn, nhưng kết quả bướcđầu cũng giúp bà con hạn chế thiệt hại, không để xảy ra dịch bệnh trên phạm virộng

Trước tình hình dịch bệnh tôm nuôi các tháng đầu năm 2011 ở các tỉnhĐồng bằng sông Cửu Long, Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn đã chỉ đạoTổng cục Thủy sản, Cục Thú y, các Viện Nghiên Cứu nuôi trồng thủy sản, trườngĐại học Cần Thơ phối hợp với các tỉnh có diện tích tôm bị chết để lấy mẫu xétnghiệm bệnh Đặc biệt, Bộ Nông nghiệp đã chỉ đạo Cục Thú y phối hợp với trườngĐại học Arizona (Hoa Kỳ) phân tích mẫu tôm và mẫu nghêu bị bệnh để xác địnhtác nhân nhằm tìm ra giải pháp khắc phục, giảm thiệt hại cho người nuôi tôm

Nghề nuôi tôm phát triển nhanh kể từ sau chuyển dịch cả về quy mô diệntích và các hình thức nuôi, từ chỗ nuôi theo hình thức quảng canh truyền thống làchủ yếu dần chuyển sang nuôi theo hình thức quảng canh cải tiến, bán thâm canh

và thâm canh, tác động mạnh đến môi trường sinh thái thông qua các hoạt độngđào đắp ao, đầm, sử dụng các loại hóa chất để xử lý, xả chất thải,… đã làm chomôi trường ngày càng ô nhiễm, dẫn đến dịch bệnh phát sinh và lây lan mạnh ảnhhưởng đến hiệu quả sản xuất của người dân Việc quản lý sên vét đất bùn cải tạo aođầm trong nuôi trồng thủy sản đã được quy định tại Quyết định 09/2010/QĐ-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2010 Tuy nhiên trong quá trình sên vét, nhất là sênvét bằng cơ giới, người dân còn cố tình vi phạm khi xả thải trực tiếp ra sông rạch,thực trạng này làm cho nguồn nước NTTS trên các sông rạch ngày càng ô nhiễm

4.6 Chế biến và tiêu thụ sản phẩm:

- Toàn tỉnh có 27 công ty với 35 xí nghiệp chế biến trực thuộc Tổng côngsuất chế biến 185.000 tấn/năm; Trong đó:

+ Chế biến tôm đông: 150.000 tấn/năm;

+ Chế biến chả cá: 10.000 tấn/năm;

+ Chế biến bột cá: 25.000 tấn/năm

- Công suất chế biến hàng giá trị gia tăng: 75.000 tấn/năm

Trang 17

- An toàn vệ sinh thực phẩm: tất cả các xí nghiệp đều đạt chuẩn ATVSTPcủa Bộ, 6 XN đạt chuẩn ISO, 30 XN được cấp Code EU (HACCP).

- Chế biến và xuất khẩu của Cà Mau đứng đầu cả nước, KNXK năm 2010đạt 840 triệu USD chiếm 1/5 KNXK TS cả nước

- Thị trường xuất khẩu trên 40 nước, thị trường chính Nhật, Mỹ, EU có vănphòng đại diện tại Mỹ, Úc

Hiện nhu cầu tôm nguyên liệu phục vụ cho chế biến chỉ đáp ứng 60% côngsuất thiết kế Đây là động lực lớn để phát triển nuôi tôm công nghiệp trong thờigian tới, nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ hết sản phẩm cho người nuôi luôn ổn địnhvới mức giá cao

IV Đánh giá những thuận lợi khó khăn:

1 Thuận lợi:

- Được sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của các ngành, cấp từ Trung ương đếnđịa phương, sự phối hợp chặt chẽ của các địa phương, đơn vị và sự quan tâm đầu

tư của các Doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh

- Chính phủ, Bộ ngành và tỉnh cũng đã ban hành nhiều chủ trương và chínhsách kịp thời và sát hợp với tình hình thực tế của tỉnh, sẽ góp phần thúc đẩy nuôitôm công nghiệp sẽ phát triển nhanh trong thời gian tới

- Cơ sở hạ tầng phục vụ cho nuôi tôm, nhất là hệ thống thủy lợi, điện bướcđầu được quan tâm và đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi trong việc cấp thoát nước, cảithiện môi trường được tốt hơn và sử dụng các thiết bị phục vụ cho nuôi tôm gópphần giảm chi phí nâng cao hiệu quả kinh tế

- Thị trường xuất khẩu tôm được mở rộng, giá cả tôm nguyên liệu ổn định ởmức cao đã kích thích người dân mạnh dạn đầu tư để chuyển đổi sản xuất theohướng ứng dụng khoa học kỹ thuật

- Công tác kiểm dịch giống thủy sản trong thời gian qua đã được quan tâm;nhiều văn bản quy định về quản lý giống thuỷ sản cũng đã được ban hành, nhằmtăng cường kiểm tra, góp phần nâng cao chất lượng tôm giống, từ đó sẽ giúp ngườidân có nguồn tôm giống đạt chất lượng để thả nuôi công nghiệp

- Mạng lưới dịch vụ hậu cần phục vụ cho nghề nuôi tôm cũng đã dần đượchình thành đến các vùng nuôi, công tác quản lý chất lượng vật tư thủy sản cũngđược tăng cường, chất lượng sản phẩm đã được nâng cao

- Nhiều mô hình trình diễn đã thành công và được triển khai và nhân rộng,đặc biệt là các mô hình trong Đề án nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quảtrong sản xuất tôm, lúa; tạo điều kiện cho người dân trao đổi, học tập kinh nghiệmlẫn nhau trong nuôi tôm

- Công tác khuyến ngư luôn được các cấp quan tâm, lực lượng khuyến ngưđược đào tạo, tập huấn nâng cao từng bước đáp ứng yều cầu cho sản xuất cũng nhưchuyển giao kỹ thuật; nhiều cuộc hội thảo, tham quan học hỏi được tổ chức trong

và ngoài tỉnh

Trang 18

- Người nuôi tôm bước đầu đã nhận thức về tầm quan trọng của việc ứngdụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, từng bước thay đổi tập quán sản xuất phụthuộc hoàn toàn vào thiên nhiên.

- Việc kiểm soát dịch bệnh bước đầu đạt kết quả chủ động phòng ngừa vàdập dịch khi có dịch xảy ra tránh được tình trạng lây lan diện rộng

- Nhiều doanh nghiệp đã đăng ký đầu tư và hợp tác đầu tư với người nuôi, sẽchuyển giao công nghệ nuôi hiện đại đạt năng suất và hiệu quả cao sẽ kích thíchphong trào phát triển

- Phát triển nuôi tôm công nghiệp gắn với việc quản lý vùng nuôi theo tiêuchuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm cũng được quan tâm nhằm tạo ra nguồn nguyênliệu an toàn hơn để chế biến hàng giá trị cao, góp phần nâng cao chuổi giá trị sảnphẩm

- Vấn đề sản xuất và cung ứng giống thủy sản mặc dù có nhiều tiến bộnhưng còn nhiều hạn chế Hiện nay sản xuất tôm giống trong tỉnh đạt khoảng 6-7

tỷ con/năm; sản xuất còn mang tính nhỏ lẻ, phân tán; trang thiết bị, lực lượng kỹthuật viên không đảm bảo yêu cầu, nên chất lượng con giống sản xuất chưa đạt yêucầu về chất lượng để thả nuôi công nghiệp Lượng giống nhập tỉnh hàng năm vàokhoảng 5-6 tỷ con Tuy nhiên, công tác quản lý tôm giống di nhập còn nhiều khókhăn, nguồn tôm giống nhập tỉnh chất lượng chưa được nâng cao, làm cho việckiểm soát dịch bệnh gặp rất nhiều khó khăn

- Môi trường nước trên các sông rạch đang có dấu hiệu ô nhiễm Hiện nayhầu hết các nhà máy chế biến thủy sản, các cơ sở sản xuất công nghiệp, nhiên liệuthải từ các tàu khai thác và vận chuyển, nước thải từ các ao, đầm nuôi trồng thủysản, nhất là đầm nuôi tôm bị dịch bệnh, nước thải sinh hoạt của người dân,… trênđịa bàn tỉnh Cà Mau đều trực tiếp xả xuống sông rạch mà không qua xử lý, ảnhhưởng xấu đến sản xuất nuôi trồng thủy sản và sức khỏe của con người

- Tình hình biến đổi khí hậu toàn cầu và nước biển dâng dẫn đến các hiểmhọa thiên tai (bão, lũ lụt, hạn hán, sạt lở đất,…) nhất là triều cường làm cho cácvùng nuôi trồng thủy sản ven biển bị ảnh hưởng lớn do triều cường tràn bờ thấtthoát nhiều tôm, cá nuôi và lây lan dịch bệnh giữa các vùng gây thiệt hại to lớn đối

Trang 19

với người dân.

- Chưa có mạng lưới quan trắc môi trường để dự báo sớm tình hình diễnbiến các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến nuôi trồng thủy sản để kịp thời ứng phónhằm hạn chế đến mức thấp nhất những thiệt hại cho người nuôi

- Nguồn lao động trong NTTS dồi dào, nhưng trình độ ứng dụng khoa học kỹthuật còn hạn chế Mặc dù công tác khuyến nông, khuyến ngư đã tăng cường tậphuấn, chuyển giao ứng dụng tiến bộ kỹ thuật cho nông dân luôn được quan tâm vàđạt kết quả nhất định, nhưng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển sản xuất

- Nhu cầu vốn đầu tư phát triển nuôi tôm công nghiệp rất lớn, nhưng hầu hết

bà con nông dân đang gặp khó khăn, không đủ khả năng đầu tư Nhà nước chưa cóchính sách hỗ trợ, ngân hàng chưa thật sự mạnh dạn cho người nông dân vay, đềunày ảnh hưởng khá lớn đến nhu cầu phát triển

- Tổ chức sản xuất còn mang tính nhỏ lẻ và manh mún, phương thức sảnxuất còn mang tính tự phát, hầu hết đều theo tập quán và kinh nghiệm dân gian,việc ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất còn nhiều hạn chế Việc triển khaithực hiện mối liên kết bốn nhà trong sản xuất còn chậm và chưa được sự quan tâmđúng mức từ các ngành, các cấp liên quan

- Nuôi tôm mặc dù có tiềm năng rất lớn nhưng thời gian qua sản xuất chủyếu theo hình thức quảng canh cho năng suất thấp Chưa quan tâm đến công tácquy hoạch và phát triển nuôi tôm công nghiệp hợp lý để góp phần nâng cao năngsuất, tăng hiệu quả trên một đơn vị diện tích, cải tiến kỹ thuật sản xuất theo hướngđầu tư mạnh nguồn vốn và khoa học

- Nguồn nguyên liệu từ nuôi theo phương pháp quảng canh ngày càng khókiểm soát nhất là dư lượng các chất độc hại Phát triển nuôi tôm công nghiệp gắnvới việc quản lý vùng nuôi theo tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm sẽ tạo ranguồn nguyên liệu an toàn hơn để chế biến hàng giá trị cao, góp phần nâng caochuỗi giá trị sản phẩm

PHẦN III NHỮNG DỰ BÁO LIÊN QUAN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH

PHÁT TRIỂN NUÔI TÔM CÔNG NGHIỆP

I Dự báo về nhu cầu và thị trường tiêu thụ:

Trang 20

1 Trên thế giới:

1.1 Nhu cầu:

Về nhu cầu thực phẩm thủy sản và mức tiêu thụ trên đầu người, theo dự báocủa FAO, đến năm 2015, nhu cầu sẽ đạt 180 triệu tấn, tăng gấp 1,4 lần so với 130triệu tấn vào những năm 1999-2001 Giá thủy sản dự kiến sẽ tăng 3,2% vào năm

2015 Trong đó các nước đang phát triển sẽ chiếm tới 79% tổng sản lượng thủy sảnthế giới

Nhu cầu về thức ăn cho động vật và gia cầm làm từ thủy sản và dầu cá sẽtăng 1,1%/(năm 2008-2010) và 0,5% (năm 2010-2015) Lượng thủy sản cần thiếtđể đáp ứng nhu cầu sản xuất thức ăn cho động vật và cho các mục đích phi thựcphẩm khác trên toàn thế giới khoảng 45,4 triệu tấn vào năm 2015

Theo dự báo của Vasep, năm 2011, tôm và cá tra là một trong hai mặt hàngxuất khẩu chủ lực, tuy nhiên tôm sẽ đóng vai trò đầu tàu, với nguồn cung cấp tômchân trắng, tôm sú đều ổn định, giá xuất khẩu dự báo sẽ tiếp tục đi lên đứng trướcnhu cầu tăng của các nước Mỹ, EU cho đến các nước châu Á như Hàn Quốc,Trung Quốc, Nhật Bản,…

1.2 Thị trường xuất khẩu:

Theo Vasep, năm 2010, xuất khẩu thủy sản Việt Nam đạt 1,353 triệu tấn, đạtkim nghạch 5,034 tỷ USD; tăng 11,3% về lượng và 18,4% về giá trị so với năm2009,

Trong đó xuất khẩu tôm 241,000 tấn, đạt kim nghạch 2,106 tỷ USD; tăng13,4% về lượng và 24,4% về giá trị

Với sự tham gia của 969 doanh nghiệp, thủy sản Việt Nam đã xuất khẩu đến

162 thị trường

Trong top 10 thị trường lớn nhập khẩu thủy sản Việt Nam đạt 3,4 tỷ USD,chiếm 68% tổng giá trị xuất khẩu và đều có mức tăng trưởng cao từ 10-25% so vớinăm 2009, trong đó thị trường Pháp tăng trưởng mạnh nhất 68%

Thị trường Mỹ đứng đầu về giá trị nhập khẩu với 971 triệu USD, chiếmkhoảng 19,3% tổng giá trị xuất khẩu thủy sản Việt Nam, Tiếp đến là Nhật Bản 897triệu USD, chiếm khoảng 17,8%; Hàn Quốc 386 triệu USD, chiếm 7,7%; TrungQuốc và Hồng Kông 247 triệu USD, chiếm 4,9%; Đức 210 triệu USD, chiếm4,1%; Tây Ban Nha 167 triệu USD, chiếm 3,3%; Ôxtrâylia 152 triệu USD, chiếm3,0%; Italia 136 triệu USD, chiếm 2,7%; Hà Lan 132 triệu USD, chiếm 2,6%; vàPháp 122 triệu USD, chiếm 2,4%

Các mặt hàng thủy sản xuất khẩu chính, tôm tiếp tục giữ vị trí hàng đầu vớihơn 2,1 tỷ USD (chiếm 42% tổng kim ngạch xuất khẩu); cá tra 1,44 tỷ USD(28,4%); nhuyễn thể 488,8 triệu USD (9,7%); cá ngừ 293 triệu USD (5,8%)

Cũng theo Vasep, về thị trường, bên cạnh các thị trường truyền thống như

Mỹ, Nhật, EU có xu hướng giữ vững nhu cầu tiêu thụ thì thủy sản Việt Nam còn có

Trang 21

cơ hội mở rộng thị trường sang các nước có tiềm năng lớn như Hàn Quốc và TrungQuốc, Thị trường Hàn Quốc, một trong những nước có tốc độ phát triển kinh tếnhanh nhất trong khu vực, đang tăng cường nhập khẩu thủy sản phục vụ tiêu dùng.

Dự báo của Bộ NN – PTNT, theo báo cáo mới nhất của bộ, công bố trongtháng 7/2011, xuất khẩu cả năm được điều chỉnh còn 6,1 tỉ đô do đang có nhữngkhó khăn về nguyên liệu, thị trường Hai mặt hàng đóng góp kim ngạch lớn là tôm

và cá tra đang gặp một số khó khăn về nguồn nguyên liệu và thị trường

2 Thị trường trong nước:

Dự báo nhu cầu tiêu thụ thủy sản ở thị trường trong nước sẽ đạt 2,18 triệutấn vào năm 2015 và đến năm 2020 con số này là 2,61 triệu tấn Thực tế cho thấy,ở Việt Nam nhu cầu tiêu dùng thủy sản tỷ lệ thuận với mức thu nhập của người tiêudùng, người có thu nhập càng cao thì nhu cầu tiêu dùng hàng thủy sản càng tăng,đặc biệt đối với các mặt hàng thủy sản cao cấp

Trong giai đoạn 2010-2020, nhập khẩu thủy sản của Việt Nam cũng sẽ tăng

về sản lượng do tăng nhu cầu tiêu dùng trong nước và cần nguyên liệu để chế biếntái xuất phục vụ nhu cầu chế biến xuất khẩu Dự báo nhập khẩu thủy sản của ViệtNam phần lớn từ các nước châu Á sẽ tăng từ 8-10% mỗi năm trong giai đoạn2010-2015 và tăng lên 10-12% vào năm 2020 Tổng giá trị nhập khẩu sẽ vàokhoảng 190 triệu USD vào năm 2015 và tăng gấp đôi vào năm 2020

II Dự báo về tình hình dịch bệnh:

Trong những năm qua, tình hình dịch bệnh tôm nuôi xảy ra khắp các tỉnhĐồng Bằng Sông Cửu Long nói riêng và cả nước nói chung Đặc biệt trong năm

2010, tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp, ngoài các bệnh thường gặp như đỏthân, đốm trắng, đầu vàng, MBV,… năm qua còn xuất hiện thêm bệnh gan tụy, làbệnh rất nguy hiểm có thể gây chết 100% tôm nuôi trong vài ngày ở tuổi tôm từtrong khoảng 1-5 tuần Ở Sóc Trăng, bệnh bắt đầu xuất hiện vào khoảng tháng 7-8/2010, gây thiệt hại tới khoảng 18-20% diện tích nuôi toàn tỉnh, kế tiếp là lây lansang các tỉnh lân cận như Bạc Liêu khoảng tháng 9-10, gây thiệt hại khoảng 10%,

Cà Mau tháng 11-12, gây thiệt hại khoảng 5% trên diện tích nuôi tôm công nghiệp

Theo thống kê của ngành chức năng, đến cuối tháng 5/2011, các tỉnh vùngĐồng bằng sông Cửu Long thả nuôi trên 547.000ha Diện tích nuôi tôm bị chếttính đến đầu tháng 6/2011 của 7 tỉnh trong khu vực này đã lên đến gần 53.000ha,chiếm gần 10% diện tích thả nuôi và hơn 98% diện tích thiệt hại của cả nước

Nguyên nhân thiệt hại do tôm chết, theo Cục Thú y, Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn là do yếu tố thời tiết, cùng với đó là việc thực hiện quy trình xử lý

ao nuôi, sử dụng hóa chất, theo dõi môi trường nuôi, quản lý chất thải, nước thải,

cơ sở hạ tầng vùng nuôi yếu kém đã làm phát sinh dịch bệnh và tạo lây lan trêndiện rộng, gây thiệt hại lớn cho các vùng nuôi

Trong khi đó, theo các chuyên gia của trường Đại học Arizona, ôngV.Lightner đề xuất: Hội chứng gây hại gan tụy ở tôm có thể do hội chứng nhiễm

Trang 22

độc Độc tố này có trong môi trường: nước, bùn đáy, từ thức ăn, thuốc diệt tạp,chất xử lý cải tạo ao… hoặc có thể do một số vi khuẩn khác tiết ra nhưng chưaphát hiện được từ những mẫu bệnh phẩm đã xét nghiệm

Theo đánh giá của các nhà khoa học và các nhà quản lý, tình hình tôm chếtcòn diễn biến phức tạp trong thời gian tới Để hạn chế dịch bệnh xảy ra gây thiệthại cho người sản xuất, cần phải có một số giải pháp phòng ngừa hợp lý Trong đóbiện pháp phòng ngừa dịch bệnh tổng hợp là giải pháp quan trọng, nhất là công tácquản lý tốt môi trường, tăng cường sức đề kháng, khả năng miễn dịch và phòngchống lây lan trên phạm vi rộng

III Dự báo về tiến bộ khoa học, công nghệ:

Thành tựu khoa học công nghệ trong nuôi trồng thủy sản trên thế giới và ởViệt Nam trong thời gian qua đã có những tiến bộ vượt bậc trên hầu hết các lĩnhvực như di truyền chọn giống, công nghệ sinh học, xét nghiệm chẩn đoán, quytrình công nghệ,…đã góp phần đưa cơ cấu nuôi trồng thủy sản tăng cao trong cơcấu giá trị sản phẩm của toàn ngành nông nghiệp Việt Nam nói chung, tỉnh Cà Maunói riêng hoàn toàn có cơ hội tiếp cận những thành tựu KHKT tiến tiến của thế giớiáp dụng vào hoàn cảnh cụ thể của địa phương để nâng cao năng suất, chất lượng vàkhả năng cạnh tranh thị trường

Trên thế giới, hiện tại các nhà khoa học hàng đầu đã nghiên cứu tìm cácnguyên nhân và giải pháp để nâng cao chất lượng con giống, các quy trình phòngngừa và xử lý dịch bệnh, các giải pháp về công nghệ sinh học, quy trình sản xuất

an toàn, hiệu quả và bền vững Nổi bật nhất là quy trình Bio-floc- quá trình lọcsinh học nhờ vi khuẩn trong việc quản lý chất lượng nước của các ao nuôi thủysản Ở Việt Nam, nhiều công trình đã và đang được triển khai nghiên cứu mangtính chiến lược như: Chương trình gia hóa tôm bố mẹ, nghiên cứu các phươngpháp chẩn đoán bệnh tôm, nghiên cứu ứng dụng quy trình sinh học, một số giảipháp phát triển bền vững cho các mô hình nuôi tôm

IV Dự báo về biến đổi khí hậu, nước biển dâng đối với NTTS:

Nước biển dâng gây xói lở bờ biển do thay đổi chế độ động lực sóng vàdòng chảy ven bờ; làm tăng đỉnh lũ do giảm khả năng tiêu thoát nước ra biển củacác con sông; nguy cơ ảnh hưởng đến sự an toàn của hệ thống đê sông, đê biển.Triều cường dâng cao làm ngập bờ bao các ao đầm nuôi trồng thủy sản, vừa làmthất thoát tôm, cá vừa lây lan mầm bệnh do nước cuốn trôi từ vùng này sang vùngkhác

Nhiệt độ tăng làm gia tăng bốc hơi nước trên các sông, rạch, ao đầm nuôitrồng thủy sản Bởi vậy nhu cầu nước ngọt trong sản xuất NTTS cũng tăng lên, tàinguyên nước ngọt khó đáp ứng

Nhiệt độ tăng ảnh hưởng đến năng suất nuôi trồng do quá trình sinh trưởngphát triển chậm Bão, lũ lụt, mưa nhiều đều ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt độngnuôi trồng thủy sản Sự thay đổi môi trường nước đột ngột có thể làm thủy sản chết

Ngày đăng: 22/02/2019, 23:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w