1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

HỒ SƠ ĐĂNG KÝ CÔNG NHẬN PHÒNG THÍ NGHIỆM TRỌNG ĐIỂM ĐHQG TP. HCM

28 147 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 331 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PTNTĐ ĐHQG-HCM là đơn vị nghiên cứu, hỗ trợ đào tạo và chuyển giao công nghệ hoạt động dưới sự quản lý, điều hành của cơ quan chủ trì trường đại học, viện nghiên cứu, trung tâm và sự kiể

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐĂNG KÝ CÔNG NHẬN PHÒNG THÍ NGHIỆM TRỌNG ĐIỂM ĐHQG - HCM

1 Tên phòng thí nghiệm:

 Tên viết tắt (nếu có):

 Tên giao dịch bằng tiếng nước ngoài (nếu có):

 Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có):

2 Trụ sở chính:

3 Chi nhánh (nếu có):

4 Văn phòng đại diện (nếu có):

5 Tên Cơ quan ra quyết định thành lập:

QĐ thành lập số: ngày tháng năm

 Trình độ đào tạo (Văn bằng đào tạo cao nhất) :

 Số chứng minh nhân dân: do: cấp ngày tháng năm

TP Hồ Chí Minh , ngày tháng năm

Trưởng Phòng Thí nghiệm

(ký và ghi rõ họ tên)

I Quyết định thành lập Phòng thí nghiệm

Phụ lục 1 đính kèm.

Trang 3

II Quy định về tổ chức và hoạt động Phòng thí nghiệm

Phụ lục 2 đính kèm.

III Phương hướng và kế hoạch hoạt động khoa học công nghệ và đào tạo

1 Giới thiệu về Phòng thí nghiệm

- Tên phòng thí nghiệm:

- Cơ quan chủ trì:

- Mục tiêu, lĩnh vực hoạt động của phòng thí nghiệm:

- Chức năng và nhiệm vụ của phòng thí nghiệm:

- Cơ cấu tổ chức (bao gồm phụ lục danh sách nhân lực phòng thí nghiệm):

2 Lý do và mục đích của hoạt động của phòng thí nghiệm

3 Phương hướng hoạt động của phòng thí nghiệm - Phương hướng hoạt động:

- Định hướng nghiên cứu khoa học & công nghệ (nêu cụ thể các hướng nghiên cứu KH&CN ưu tiên):

- Định hướng đào tạo, hỗ trợ đào tạo:

4 Kế hoạch hoạt động của phòng thí nghiệm - Kế hoạch nghiên cứu KH&CN (dự kiến số đề tài, dự án KHCN, danh mục đề tài đề xuất các cấp, kinh phí thực hiện, ): Kế hoạch nghiên cứu KH&CN trong 5 năm tới

TT Đề tài/dự án các cấp dự kiến thực hiện 201 201 201 201 201

SL

KP (tr.

đồng)

SL

KP (tr.

đồng)

SL

KP (tr.

đồng)

SL

KP (tr.

đồng)

SL

KP (tr đồng)

A Đề tài

1 Nhà nước

Trang 4

- Kế hoạch chuyển giao, công bố sản phẩm KH&CN (Số hợp đồng chuyên giao

KHCN, kinh phí thu được; Số các công trình KHCN thực hiện tại PTN công bố trong nước, ngoài nước; Đăng ký hoạt động sở hữu trí tuệ: số sáng chế, số giải pháp hữu ích, ): Kế hoạch chuyển giao, công bố sản phẩm KH&CN trong 5

KP thu

SL Hợp

KP thu

SL Hợp

KP thu

SL Hợp

KP thu

SL Hợp

KP thu

Trang 5

được (tr.

đồng)

đồng

được (tr.

đồng)

đồng

được (tr.

đồng)

đồng

được (tr.

đồng)

đồng

được (tr đồng)

Trang 6

2 Số bài báo đăng trên tạp chí

KH&CN trong nước

3 Số báo cáo tại hội nghị, hội

thảo KH&CN quốc tế

4 Số báo cáo tại hội nghị, hội

thảo KH&CN trong nước

KP (tr.

đồng)

SL học viên

KP (tr.

đồng)

SL học viên

KP (tr.

đồng)

SL học viên

KP (tr.

đồng)

SL học viên

KP (tr đồng)

Trang 7

A Đào tạo

nhân lực trình độ cao cho PTN

1

2

Cộng

D Trao đổi chuyên gia nghiên cứu với các PTN, đơn vị nghiên cứu nước ngoài

1

2

Cộng

Trang 8

Thu từ đào

tạo (3)

Ghi chú: (3): Đóng góp của hoạt động đào tạo cho quỹ lương PTN.

- Nhu cầu nhân lực (bao gốm phương án tuyển dụng, đào tạo bổ sung nhân

Trang 9

 Kế hoạch tài chính và doanh thu tối thiểu dự kiến của PTN

Nhu cầu tài chính 201 201 201 201 201 ĐHQG cấp (triệu/năm)

Tự chủ tài chính

(triệu/năm)

Nghiên cứu (triệu/năm) Đào tạo (triệu/năm) CGCN&DV (triệu/năm) Tích lũy (triệu/năm)

- Yêu cầu về cơ sở vật:

- Kế hoạch khác:

IV Nhân lực khoa học và công nghệ

Số Năm Trình độ Chuyên Chế độ công tác Nơi

TT Họ và tên sinh Đào tạo ngành Chính

nhiệm

Kiêm nhiệm

Công tác

Trang 10

V Hồ sơ của Trưởng phòng thí nghiệm

1 Quyết định bổ nhiệm Trưởng phòng thí nghiệm của cơ quan chủ trì: phụ lục 3 đính kèm.

2 Lý lịch khoa học có xác nhận của cấp có thẩm quyền: phụ lục 4 đính kèm

3 Bản sao các văn bằng đào tạo (có chứng thực của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền): phụ lục 5 đính kèm

VI Bản kê khai cơ sở vật chất – kỹ thuật của phòng thí nghiệm:

vật chất – kỹ thuật

Công dụng

Số lượng

Đơn vị tính

chú

Trang 11

Tổng cộng VII. Kết luận, kiến nghị, đề xuất:

TP HCM, ngày tháng năm 20

Trưởng PTN Thủ trưởng cơ quan chủ trì (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) TP HCM, ngày tháng năm 20

Phê duyệt của ĐHQG-HCM

Trang 12

PHỤ LỤC

Trang 13

ĐÍNH KÈM

PHỤ LỤC 1: QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP PHÒNG THÍ NGHIỆM

Trang 14

PHỤ LỤC 2: QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG PHÒNG THÍ NGHIỆM

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG (VIỆN, TRUNG TÂM) ……

Trang 15

1 Tên Phòng Thí nghiệm trọng điểm

- Tên gọi PTNTĐ bằng tiếng Việt: ………

- Tên gọi PTNTĐ bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ………

- Tên gọi viết tắt: ………

2 Cơ sở pháp lý 2.1 Phòng Thí nghiệm trọng điểm Đại học Quốc gia Tp Hồ Chí Minh (sau đây viết tắt là PTNTĐ ĐHQG-HCM) được công nhận theo Quyết định của Giám đốc ĐHQG-HCM 2.2 PTNTĐ ĐHQG-HCM là đơn vị nghiên cứu, hỗ trợ đào tạo và chuyển giao công nghệ hoạt động dưới sự quản lý, điều hành của cơ quan chủ trì (trường đại học, viện nghiên cứu, trung tâm) và sự kiểm tra giám sát của ĐHQG-HCM 3 Trụ sở giao dịch chính thức - Địa chỉ:

- Điện thoại:

- Fax:

- Email:

Chương 2 Mục tiêu và nhiệm vụ của PTNTĐ

1 Mục tiêu

1.1 Hình thành cơ sở nghiên cứu hiện đại đáp ứng yêu cầu nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và đào tạo sau đại học có chất lượng cao trong ĐHQG-HCM

1.2.Sử dụng hiệu quả các trang thiết bị hiện đại được đầu tư

1.3.Tăng cường liên kết giữa các đơn vị, các nhà khoa học trong và ngòai ĐHQG-HCM, thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ khoa học-công nghệ phù hợp với các định hướng trọng điểm của ĐHQG-HCM và Nhà nước

1.4.Nâng cao chất lượng nghiên cứu và đào tạo trong ĐHQG-HCM, từ đó có các công trình tầm cỡ quốc tế

Trang 16

2 Nhiệm vụ

2.1 Nghiên cứu các vấn đề cơ bản trong lĩnh vực khoa học liên quan tạo tiền đề

cho việc nghiên cứu các công nghệ mới có thể nâng cao hàm lượng tri thứctrong các ứng dụng công nghiệp và các ngành kinh tế xã hội

2.2 Nghiên cứu, chế tạo các sản phẩm, đặc biệt là các sản phẩm có khả năng

được ứng dụng vào công nghiệp và các ngành kinh tế-xã hội

2.3 Phối hợp đào tạo tiến sĩ, thạc sĩ; tạo điều kiện cho các nghiên cứu sinh, học

viên cao học có cơ hội học tập, làm việc, nghiên cứu tại phòng thí nghiệm 2.4 Thực hiện các hợp đồng chuyển giao công nghệ, liên kết với các cá

nhân/đơn vị trong và ngoài ĐHQG-HCM nghiên cứu các vấn đề có tính ứngdụng cao, liên quan tới chuyên môn, chức năng của phòng thí nghiệm 2.5 Phòng thí nghiệm trọng điểm có thể thực hiện các dịch vụ kiểm tra, kiểm

định, đo lường theo yêu cầu của các cá nhân, đơn vị trong và ngoài nước.2.6 PTNTĐ ĐHQG-HCM có nhiệm vụ đào tạo các cán bộ nghiên cứu trẻ có

năng lực nhằm ngày càng nâng cao chất lượng nghiên cứu của phòng thínghiệm

Chương 3 Chính sách ưu đãi và hoạt động của PTNTĐ

1 Chính sách ưu đãi

1.1 Được ưu tiên phân bổ ngân sách hoạt động hàng năm để thực hiện các nhiệm vụ khoa học-công

nghệ theo kế hoạch đã được phê duyệt

1.2 Được ưu tiên chủ trì thực hiện các nhiệm vụ khoa học, công nghệ của Nhà nước, ĐHQG-HCM,

và địa phương

1.3 Được cơ quan chủ trì tạo điều kiện để chủ động thực hiện các hợp đồng nghiên cứu khoa học,

phát triển và chuyển giao công nghệ; đào tạo cán bộ, dịch vụ khoa học – kỹ thuật và các hợp đồng kinh tế khác với các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế ở trong và ngoài nước,

kể cả việc tiếp nhận tài trợ của các cá nhân, tổ chức này

Trang 17

1.4 Được quyền lựa chọn đối tác, tự quyết định hình thức nghiên cứu khoa học, chuyển giao công

nghệ, dịch vụ KHCN với các tổ chức cá nhân ở nước ngòai theo khả năng và phù hợp với lĩnh vực chuyên môn của phòng thí nghiệm.

1.5 Được quyền mời các chuyên gia, nhà khoa học nước ngòai đến làm việc, trao đổi khoa học, tham

gia quản lý phòng thí nghiệm, tham gia hoặc chủ trì các nhiệm vụ KHCN của đơn vị; Được đề xuất với cơ quan chủ trì mức lương thuê chuyên gia tùy theo nguồn tài chính của đơn vị phù hợp với các quy định của nhà nuớc

1.6 Được quyền đề nghị cơ quan chủ trì ký hợp đồng với các cộng tác viên khoa học

2 Hoạt động của phòng thí nghiệm

2.1 Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch hoạt động hàng năm của Phòng Thí nghiệm.

2.2 Thực hiện các hợp đồng nghiên cứu khoa học, phát triển và chuyển giao công nghệ, đào tạo cán

bộ, dịch vụ khoa học – kỹ thuật và các hợp đồng kinh tế khác với các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế ở trong và ngoài nước, kể cả việc tiếp nhận tài trợ của các cá nhân, tổ chức này

2.3 Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học, công nghệ được giao hoặc trúng tuyển thông qua

tuyển chọn

2.4 Quản lý, bảo toàn, phát triển và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn, tài sản, nguồn lực đ ược Nhà

nước giao theo quy định của pháp luật

2.5 Thực hiện công tác đào tạo và hỗ trợ đào tạo Sau Đại học

2.6 Tiến hành các nghiên cứu và thử nghiệm theo yêu cầu của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài

nước

3 Báo cáo và kiểm tra

3.1 Báo cáo định kỳ (06 tháng một lần) về các mặt hoạt động của phòng thí

nghiệm, đánh giá tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học-công nghệ

- Tình hình thực hiện các nhiệm vụ Khoa học Công nghệ (đề tài, dự án, cáchợp đồng lao động sản xuất)

- Những thay đổi về nhân sự, cơ sở vật chất, thiết bị

- Báo cáo về tài chính theo quy định hiện hành của Nhà nước và của Cơ quanchủ trì (có xác nhận và phê duyệt của phòng Kế hoạch Tài chính)

Trang 18

- Báo cáo công tác hỗ trợ đào tạo Sau Ðại học qua các phòng chức năng liênquan Khối lượng công tác đào tạo của cán bộ giảng dạy trong biên chế làmviệc tại Phòng Thí nghiệm được quy định như cán bộ giảng dạy tại cácKhoa Khối lượng đào tạo của các cán bộ khác của Phòng Thí nghiệm đượctính theo chế độ mời giảng.

3.2 Ban chủ nhiệm Chương trình KHCN trọng điểm của ĐHQG-HCM cùng lĩnh

vực nghiên cứu với phòng thí nghiệm tổ chức đánh giá kết quả hoạt độngcủa phòng thí nghiệm theo kế hoạch đã được phê duyệt hàng năm

3.3 Cơ quan chủ trì tiến hành kiểm tra định kỳ mọi hoạt động chuyên môn cũng

như về tài chính của Phòng Thí nghiệm và báo cáo với ĐHQG-HCM

Chương 4 Tổ chức và nhân sự của PTNTĐ

1 Cơ cấu tổ chức của PTNTĐ

Cơ cấu tổ chức PTNTĐ bao gồm:

- Quản lý, điều hành mọi hoạt động của phòng thí nghiệm

- Xây dựng mục tiêu, nhiệm vụ hoạt động cụ thể của phòng thí nghiệm, đề

ra phương hướng, cách thức hoạt động của phòng thí nghiệm

Trang 19

- Tạo mọi điều kiện làm việc, tìm kiếm các nguồn lực, phân chia công việcmột cách hợp lý nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ được phê duyệt hàngnăm.

- Tạo điều kiện cho các cán bộ của phòng thí nghiệm học tập nâng cao, bồidưỡng kiến thức nhằm tạo nguồn nhân lực chất lượng cao

- Trong các trường hợp vắng mặt vì công tác hay vì các lý do khác, TrưởngPTNTĐ phải phân công một người thuộc nhân sự của PTNTĐ có đủ khảnăng chuyên môn, phẩm chất đạo đức để thay mình quản lý phòng thínghiệm

2.2 Tiêu chí tuyển chọn Trưởng PTNTĐ ĐHQG-HCM

- Trưởng PTNTĐ ĐHQG-HCM phải là một nhà khoa học am hiểu vềchuyên môn thuộc lĩnh vực Khoa học – Công nghệ liên quan, có trình độtiến sỹ (hoặc cao hơn) chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực khoa học củaPTNTĐ, có uy tín, năng lực tổ chức và quản lý các hoạt động KH&CN

- Trưởng PTNTĐ ĐHQG-HCM chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng cơquan chủ trì về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quản lý nhân lực, cơ

sở hạ tầng, trang thiết bị và tài sản của PTNTĐ; duy trì, phát triển và sửdụng có hiệu quả các nguồn lực được giao; xử lý ô nhiễm môi trường vàchịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của PTNTĐ ĐHQG-HCM

- Trưởng PTNTĐ ĐHQG-HCM chịu trách nhiệm liên hệ với các cơ quanquản lý chuyên ngành của Nhà nước, các hiệp hội phòng thí nghiệmtrong và ngoài nước để được tham gia vào các hiệp hội hay được côngnhận Tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế (ISO 17025 hay các tiêu chuẩnkhác)

2.3 Quy trình bổ nhiệm – miễm nhiệm Trưởng PTNTĐ ĐHQG-HCM

- Ứng cử viên chức vụ Trưởng PTNTĐ ĐHQG-HCM phải là người thỏamãn các tiêu chí trong mục 2.1, chương 4

- Thủ trưởng cơ quan chủ trì ra quyết định bổ nhiệm hoặc miễn nhiệmTrưởng PTNTĐ

Việc bãi miễn chức vụ Trưởng PTNTĐ ĐHQG-HCM được thực hiệntrong những trường hợp sau:

Trang 20

- Không chấp hành quy chế tổ chức và hoạt động của PTNTĐ.

- PTNTĐ không hoàn thành các kế hoạch đã được phê duyệt hàng năm

- Vi phạm pháp luật đến công tác tổ chức, quản lý chế độ sử dụng ngânsách, tài sản Nhà nước ở mức độ nghiêm trọng

Chương 5 Cơ sở vật chất và tài chính

1 Cơ sở vật chất

1.1 PTNTĐ được đầu tư trang thiết bị hiện đại đáp ứng được nhu cầu nghiên

cứu cơ bản cũng như công nghệ nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm vàhàm lượng tri thức trong sản phẩm

1.2 Việc đầu tư thiết bị mới phải gắn kết với kế hoạch sử dụng nghiên cứu cụ

thể và phải được thực hiện theo quy trình chung của ĐHQG-HCM

1.3 Thiết bị thí nghiệm, nghiên cứu có thể được sử dụng chung trong

ĐHQG-HCM, theo Nội quy của từng phòng thí nghiệm, nhằm nâng cao hiệu quảđầu tư và tạo sự gắn kết giữa các đơn vị trong ĐHQG-HCM

1.4 Các trang thiết bị phải được sử dụng, bảo quản phù hợp với yêu cầu kỹ

thuật

1.5 Đối với các trang thiết bị chuyên dụng phải có các kỹ thuật viên đã qua đào

tạo sử dụng, vận hành

1.6 Danh mục các trang thiết bị PTNTĐ phải được lập và niêm yết cụ thể, rõ

ràng, thông báo trên Website của cơ quan chủ trì và của PTNTĐ

2 Nguồn tài chính của PTNTĐ

2.1 Kinh phí do ĐHQG-HCM cấp trực tiếp cho PTNTĐ thông qua cơ quan chủ

trì bao gồm: a) Kinh phí họat động thường xuyên theo kế họach đã đượcphê duyệt; b) Kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ được chỉđịnh thực hiện, hoặc thông qua đấu thầu

Trang 21

2.2 Các nguồn thu sự nghiệp, bao gồm: thu từ phí, lệ phí theo quy định; thu từ

họat động cung ứng dịch vụ; thu từ họat động nghiên cứu khoa học, pháttriển công nghệ và hợp đồng chuyển giao công nghệ

2.3 Vốn tài trợ, viện trợ, quà tặng của các cá nhân trong và ngòai nước

2.4 Khai thác nguồn thu từ các họat động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phù

hợp với lĩnh vực chuyên môn của phòng thí nghiệm và các nguồn thu hợppháp khác

2.5 Tất cả các nguồn thu của phòng thí nghiệm phải được thể hiện và hạch tóan

đầy đủ trong sổ sách kế tóan

3 Kế hoạch tài chính

3.1 Tài chính của PTNTĐ là một bộ phận tài chính của cơ quan chủ trì Hoạtđộng tài chính của PTNTĐ phải theo đúng pháp lệnh thống kê kế toán 3.2 Trưởng PTNTĐ có quyền chủ động về tài chính theo các Quy định chungcủa Bộ Tài chính, ĐHQG-HCM và cơ quan chủ trì

- Hàng năm, PTNTĐ phải xây dựng kế hoạch tài chính cho hoạt động củamình trên cơ sở hạch toán cân bằng thu chi và định hướng tăng trưởng Kếhọach này được cơ quan chủ trì phê duyệt

3.3 Các khoản thu chi được thực hiện theo Quy chế chi tiêu nội bộ của PTNTĐ

do cơ quan chủ trì ban hành

3.4 PTNTĐ phải có cán bộ kế toán đúng nghiệp vụ, chịu trách nhiệm thực hiệnđầy đủ các quy định về sổ sách, kế toán, thu chi, thanh quyết toán theo cácquy định chung của Nhà nước và ĐHQG-HCM

3.5 Nguồn thu từ các dịch vụ đào tạo, chuyển giao công nghệ được sử dụng theoQuy chế chi tiêu nội bộ đã được phê duyệt sau khi thực hiện các nghĩa vụvới cơ quan chủ trì

Trang 22

Chương 6 Điều khoản thi hành

Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký quyết định ban hành Trong quá trìnhhoạt động, Quy định này sẽ được điều chỉnh, sửa đổi cho phù hợp với yêu cầu thực tế

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CHỦ TRÌ

PHỤ LỤC 3: QUYẾT ĐỊNH BỔ NHIỆM TRƯỞNG PHÒNG THÍ NGHIỆM

Ngày đăng: 22/02/2019, 23:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w