Đối với ngân hàng vốn không những giúp cho ngânhàng thực hiện các hoạt động kinh doanh mà còn là nguồn kinh doanh mang lại lợi nhuậnbằng việc cấp tín dụng cho các doanh nghiệp, cả ngành
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN- CHI NHÁNH HƯNG ĐẠO
Ngành: KẾ TOÁNChuyên ngành: KẾ TOÁN KIỂM TOÁN
Giảng viên hướng dẫn : ThS.Châu Văn Thưởng Sinh viên thực hiện : Huỳnh Thị Như Thảo MSSV: 1311181554 Lớp : 13DKKT06
TP Hồ Chí Minh, 2017
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN- CHI NHÁNH HƯNG ĐẠO
Ngành: KẾ TOÁNChuyên ngành: KẾ TOÁN KIỂM TOÁN
Giảng viên hướng dẫn : ThS.Châu Văn Thưởng Sinh viên thực hiện : Huỳnh Thị Như Thảo MSSV: 1311181554 Lớp : 13DKKT06
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những số liệu và kết quả trình bàytrong khóa luận là trung thực, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịutrách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này
Tp Hồ Chí Minh ngày tháng năm 2017
Trang 4LỜI CÁM ƠN
Trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp em đã nhận được nhiều sự giúp đỡ
và ý kiến đóng góp nhiệt tình của thầy Châu Văn Thưởng và các anh chị tại Ngân hàngTMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) - Chi nhánh Hưng Đạo
Em xin chân thành cám ơn thầy Châu Văn Thưởng – người đã hướng dẫn, giúp đỡ để em
có thể hoàn thành tốt bài luận tốt nghiệp
Em xin cám ơn quý thầy cô Khoa Kế toán- Tài chính- Ngân hàng đã dạy dỗ và truyền đạtcho em những kiến thức, kinh nghiệm của mình để góp phần giúp em có được nền tảngkiến thức hỗ trợ cho việc thực tập tại đơn vị cũng như hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Em xin cám ơn các anh chị ở bộ phận Xử lý giao dịch của Ngân hàng TMCP Sài GònThương Tín-Chi nhánh Hưng Đạo đã hướng dẫn và giúp đỡ em trong thời gian thực tập.Tuy nhiên, do kiến thức còn hạn chế nên khóa luận tốt nghiệp chắn chắn sẽ không tránhkhỏi những khiếm khuyết Vì vậy, em rất mong nhận được sự góp ý từ quý thầy cô
Em xin chân thành cám ơn!
Tp Hồ Chí Minh ngày tháng năm 2017
Trang 5MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục đích nghiên cứu 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu 2
1.5 Kết cấu bài luận tốt nghiệp 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM 3
1.1 Khái niệm, chức năng và vai trò của NHTM 3
1.1.1 Khái niệm NHTM 3
1.1.2 Chức năng NHTM 3
1.1.3 Vai trò NHTM 4
1.2 Cơ sở lý thuyết về hoạt động huy động vốn 4
1.2.1 Vốn của NHTM 4
1.2.2 Các hình thức huy động vốn của NHTM 5
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quả huy động vốn của NHTM 7
1.3.1 Nhóm nhân tố khách quan 7
1.3.2 Nhóm nhân tố chủ quan 8
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÕN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH HƯNG ĐẠO 10
2.1 Tổng quan về ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín- CHI NHÁNH Hưng Đạo……… 10
2.1.1 Giới thiệu về ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín 10
2.1.2 Bối cảnh thành lập Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Hưng Đạo 11
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín- Chi nhánh Hưng Đạo……….12
2.1.4 Các sản phẩm huy động vốn……….14
Trang 62.1.4.1 Tiền gửi thanh toán 14
2.1.4.2 Tiền gửi tiết kiệm 17
2.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Hưng Đạo từ 2013 đến 2015 26 2.2 Thực trạng hoạt động huy động vốn tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – chi nhánh Hưng Đạo 33
2.2.1 Tình hình huy động tiền gửi thanh toán giai đoạn 2013 – 2015 33
2.2.2 Tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm giai đoạn 2013 – 2015 35
2.3 Nhận xét về hoạt động huy động vốn tại chi nhánh Hưng Đạo 44
2.3.1 Điểm mạnh 44
2.3.2 Điểm yếu 45
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÕN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH HƯNG ĐẠO 47
3.1 Định hướng phát triển huy động vốn tại ngân hàng 47
3.1.1 Định hướng chung 47
3.1.2 Định hướng trong công tác huy động vốn 48
3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại chi nhánh Hưng Đạo 48
3.2.1 Đầu tư phát triển công nghệ, cải tiến trang thiết bị 48
3.2.2 Đẩy mạnh chiến lược marketing, giới thiệu sản phẩm 49
3.2.3 Tăng cường huy động vốn trung và dài hạn 50
3.2.4 Tăng cường huy động vốn từ doanh nghiệp 50
3.2.5 Mở rộng thêm loại tiền gửi cho các sản phẩm tiết kiệm có kỳ hạn 51
3.2.6 Giảm bớt số tiền gửi tối thiểu cho một số sản phẩm tiết kiệm 51
3.2.7 Một số giải pháp khác 52
KẾT LUẬN 54 PHỤ LỤC
Trang 8DANH SÁCH CÁC BẢNG
1 Bảng 2.1 Hệ thống PGD trực thuộc chi nhánh Hưng Đạo 14
2
Bảng 2.2 So sánh sản phẩm “Tiết kiệm có kỳ hạn truyền thống”
của Sacombank – Chi nhánh Hưng Đạo với sản phẩm tương
đồng của Vietcombank, Vietinbank
18
3
Bảng 2.3 So sánh sản phẩm “Tiết kiệm Phù Đổng” của
Sacombank – Chi nhánh Hưng Đạo với sản phẩm tương đồng
của Vietcombank, Vietinbank
22
4
Bảng 2.4 So sánh sản phẩm “Tiết kiệm tích tài” của Sacombank
– Chi nhánh Hưng Đạo với sản phẩm tương đồng của
Vietcombank, Vietinbank
24
5 Bảng 2.5 Số liệu huy động vốn tại Sacombank CN Hưng Đạo
6 Bảng 2.6 Doanh số cho vay 2013-2015 của CN Hưng Đạo 29
7 Bảng 2.7 Kết quả hoạt động kinh doanh của Sacombank- Chi
Trang 9DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
1 Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý của Sacombank- CN Hưng Đạo 12
2 Biểu đồ 2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của Sacombank- Chi
4 Biểu đồ 2.3 Cơ cấu TGTK theo kỳ hạn giai đoạn 2013 – 2015 37
5 Biểu đồ 2.4 Cơ cấu TGTK theo đối tượng khách hàng giai đoạn 2013
6 Biểu đồ 2.5 Cơ cấu TGTK theo sản phẩm giai đoạn 2013 – 2015 41
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Trong xu thế hiện đại hóa, khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển góp phần thúcđẩy kinh tế cũng như đời sống con người được nâng cao Mọi thành phần kinh tế trong xãhội đều ra sức đầu tư và phát huy nguồn lực góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế xãhội, hàng loạt công ty, nhà máy, khu công nghiệp… được thành lập Với vai trò trunggian tài chính thì hoạt động của ngân hàng cũng diễn ra sôi nổi cùng với đó là sự canhtranh giữa các ngân hàng nội địa và sự tham gia của ngân hàng nước ngoài( ANZ, HSBC,Standard Chartered…) Hòa trong xu thế phát triển, ngân hàng Sacombank là một trongnhững ngân hàng TMCP đầu tiên được thành lập tại thành phố Hồ Chí Minh Sacombankluôn chú trọng nâng cao nguồn lực Với mục tiêu mở rộng mạng lưới hoạt động và hiệnđại hóa các chi nhánh xây dựng Sacombank trở thành Ngân hàng bán lẻ hiện đại và đanăng hàng đầu khu vực, toàn thể lãnh đạo và cán bộ nhân viên của ngân hàng Sacombanknói chung và ngân hàng Sacombank - CN Hưng Đạo nói riêng luôn cố gắng phấn đấu vàđổi mới để đem đến nhiều giá trị cho khách hàng, cổ đông và các nhà đầu tư Hiện nayhoạt động kinh doanh của ngân hàng Sacombank rất đa dạng, quan trọng hàng đầu phảinói đến là hoạt động huy động vốn Vốn là yếu tố đầu vào quan trọng giúp doanh nghiệpthực hiện các hoạt động kinh doanh Đối với ngân hàng vốn không những giúp cho ngânhàng thực hiện các hoạt động kinh doanh mà còn là nguồn kinh doanh mang lại lợi nhuậnbằng việc cấp tín dụng cho các doanh nghiệp, cả ngành kinh tế Trong giai đoạn hiện naycác ngân hàng luôn cạnh tranh để có thể tồn tại và phát triển Vấn đề đặt ra cho các ngânhàng làm sao để có thể huy động được nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế Ngân hàngSacombank đã và đang cố gắng thực hiện các chiến lược để có thể thu hút vốn và sử dụngnguồn vốn một cách hiệu quả Nhận thức vai trò quan trọng của công tác huy động vốntại ngân hàng trong thời điểm hiện nay vì vậy tôi chọn đề tài: “Giải pháp nhằm nâng caohiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - CN Hưng Đạo” làm
đề tài nghiên cứu để có thể vận dụng những kiến thức đã học từ trường cũng như nhữngkiến thức có được từ thực tiễn sau những buổi thực tập tại đơn vị
Trang 111.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động huy động vốn của Ngân hàng TMCP Sài GònThương Tín CN Hưng Đạo
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung vào mảng huy động vốn từ nguồn khách hàng cánhân và khách hàng doanh nghiệp Cơ sở dữ liệu để nghiên cứu trong vòng 3 năm từ2013-2015
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu này sử dụng phương pháp định tính:
Phương pháp định tính nghiên cứu thực trạng huy động vốn của Ngân hàng Sacombank
CN Hưng Đạo thông qua các biện pháp:
+ Thu thập thông tin, số liệu về huy động vốn qua các năm
+ Xử lý thông tin số liệu: thống kê, miêu tả, tổng hợp
+ Phân tích số liệu, đánh giá
1.5 Kết cấu bài luận tốt nghiệp.(gồm có 3 chương)
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động huy động vốn của NHTM
Chương 2: Thực trạng huy động vốn của ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chinhánh Hưng Đạo
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng TMCPSài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Hưng Đạo
Trang 12CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM 1.1 Khái niệm, chức năng và vai trò của NHTM
1.1.1 Khái niệm NHTM
Từ khi xuất hiện đã có những định nghĩa khác nhau về NHTM, tiêu biểu ở một sốquốc gia:
Ở Mỹ: “Ngân hàng thương mại là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch
vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính.”
Ở Pháp, theo đạo luật ngân hàng(1941) định nghĩa: “Ngân hàng thương mại là những
xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dướihình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó cho chính họtrong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính.”
Ở Việt Nam: “Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủyếu và thường xuyên là nhận tiền ký gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sửdụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanhtoán."
Mỗi quốc gia có mỗi khái niệm riêng về NHTM, nhưng nhìn chung các khái niệmtrên đều nói đến đặc trưng của NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệvới hoạt động chính làhuy động vốn và sử dụng nguồn vốn huy động đó
1.1.2 Chức năng NHTM
Trung gian tín dụng: Với hoạt động chính huy động vốn và sử dụng nguồn vốnhuy động để cho vay, NHTM đã thực hiện chức năng của mình mang vốn từ nơi thừa đếnnơi thiếu, không những đem lại lợi ích cho cả người gửi tiền và người đi vay mà cònmang về lợi nhuận trên sự chênh lệch có được từ lãi cho vay và lãi huy động Khôngnhững vậy, hoạt động của NHTM còn góp phần phát triển nền kinh tế, hoạt động tín dụngcủa ngân hàng giúp quá trình hoạt động sản xuất được thực hiện liên tục, việc mở rộngquy mô cũng như sự thành lập của các công ty
Chức năng trung gian tín dụng là chức năng quan trọng nhất cũng là yếu tố quyếtđịnh sự duy trì và phát triển của NHTM, nó là cơ sở để thực hiện chức năng thanh toán và
Trang 13 Trung gian thanh toán: Tham gia vào quá trình thanh toán giữa các khách hàng,NHTM với vai trò là người giữ tiền hộ cho tất cả khách hàng, thực hiện các khoản thanhtoán, chi hộ cho khách hàng.
Với chức năng trung gian thanh toán, NHTM đã thực sựu mang đến sự tiện lợi chokhách hàng, giảm thiểu rủi ro, chi phí trong thanh toán đồng thời làm tăng tốc độ luânchuyển vốn trong kinh doanh, các hoạt động kinh doanh được liên tục góp phần thúc đẩyphát triển kinh tế Bên cạnh đó, NHTM cũng đem về nguồn lợi ích lớn từ việc thanh toánkhông dùng tiền mặt của khách hàng, nó làm tăng nguồn vốn cho vay của ngân hàng thểhiện bằng số dư tiền gửi của khách hàng
Chức năng tạo tiền: Đây là hệ quả của chức năng trung gian tín dụng và chức năngtrung gian thanh toán, từ số tiền gửi tiết kiệm hay số dư trên tài khoản của khách hàngsau khi giữ lại số tiền dự trữ bác buộc ngân hàng sẽ đem đi đầu tư hay cho vay phần cònlại từ đó sẽ sẽ chuyển thành nguồn vốn tiền gửi của ngân hàng khác Món tiền này sẽxoay vòng trong hệ thống các ngân hàng thông qua chức năng thanh toán và tín dụng.NHTM đã thực hiện chức năng tạo tiền của mình
1.1.3 Vai trò NHTM
NHTM ngày càng được mở rộng về cả số lượng và chất lượng đã đáp ứng nhu cầungày càng nhiều về vốn cũng như các dịch vụ ngân hàng góp phần thúc đẩy các hoạtđộng sản xuất, phát triển niền kinh tế đất nước Bên cạnh đó NHTM còn có đóng góp lớncho ngân sách nhà nước bằng việc đóng thuế và lợi nhuận mỗi năm NHTM còn là công
cụ để nhà nước điều tiếtvĩ mô nền kinh tế.Thông qua hoạt động tín dụng và thanh toángiữa các NHTM trong hệ thống, các NHTM đã góp phần mở rộng hay thu hẹp lượng tiềntrong lưu thông Bằng hoạt động cung cấp tín dụng, NHTM thực hiện việc điều tiết cácluồng tiền, tập hợp, phân chia vốn của thị trường một cách có hiệu quả
1.2 Cơ sở lý thuyết về hoạt động huy động vốn
Trang 14chính là tài sản đảm cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng, vốn chủ sỡ hữu càng lớncàng tạo lập được lòng tin từ khách hàng.Vốn huy động: là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớnnhất trong tổng nguồn vốn của NHTM Đó là nguồn tiền do NHTM huy động từ các tổchức và cá nhân trong xã hội Ngân hàng có thể sử dụng nguồn vốn này và có tráchnhiệm hoàn trả cả vốn lẫn lãi cho khách hàng khi kết thúc kỳ hạn gửi hay khi khách hàng
có nhu cầu rút vốn
Vốn đi vay: là nguồn vốn có được do NHTM vay từ NHNN, các NHTM khác hay các
tổ chức tín dụng nhằm mục đích bổ sung kịp thời nguồn vốn trong trường hợp nguồn vốnkhả dụng thiếu cho hoạt động kinh doanh
Vốn khác:
+ Vốn trong thanh toán: Là nguồn vốn mà ngân hàng tạo lập được trong quá trìnhlàm trung gian thanh toán
+ Vốn tiếp nhận: Là số vốn ngân hàng thương mại tiếp nhận từ ngân hàng nhà nước
do tài trợ, uỷ thác đầu tư, làm đại lý, để cấp phát và cho vay các công trình tậptrung trọng điểm của Nhà nước
1.2.2 Các hình thức huy động vốn của NHTM
Phân loại theo thời gian huy động
Vốn ngắn hạn: Là hình thức ngân hàng huy động vốn không kỳ hạn và vốn có kỳ hạn
từ một năm trở xuống
Vốn trung hạn: Nguồn vốn huy động trên một năm đến ba năm Vốn trung hạn đượcNHTM huy động mục đích cho vay các tổ chức có nhu cầu mở rộng quy mô sản xuất,nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm
Vốn dài hạn: Nguồn vốn này có thời gian huy động trên ba năm và được NHTM sửdụng vào nhiệm vụ đầu tư phát triển theo định hướng phát triển kinh tế của Đảng và Nhànước như: đầu tư vào các dự án phục vụ quốc tế dân sinh, các dự án đổi mới thiết bị côngnghệ, xây mới các nhà máy… Lãi suất huy động vốn dài hạn thường rất cao
Phân loại theo đối tượng huy động
Huy động từ các tổ chức kinh tế: Với vai trò trung gian thanh toán, NHTM mở tài
Trang 15trả làm hình thành một nguồn vốn nhất định từ số dư tiền gửi của khách hàng Đó lànguồn vốn huy động có chi phí thấp, do đó nếu ngân hàng biết tận dụng sẽ đem đến hiệuquả cao cho hoạt động kinh doanh của mình.
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, những nguồn tiền đang chờ đến thời điểmthực hiện kế hoạnh kinh doanh còn được các tổ chức tận dụng bằng việc gửi có kỳ hạnvào ngân hàng để nhận được lãi suất Tuy nhiên vốn huy động từ tiền gửi có kỳ hạn củadoanh nghiệp thường không cao do tính chất liên tục của hoạt động kinh doanh dẫn đến ítkhi doanh nghiệp có dư vốn trong thời gian dài
Huy động từ tần lớp dân cư: mỗi gia đình, cá nhân đều có những khoản tiết kiệm, dựphòng cho tương lai, khi xã hội càng phát triển, thu nhập của người dân cao lên làm chokhoản tiết kiệm cũng tăng Ngân hàng nắm bắt được điều này và thực hiện nhiều hìnhthức để có thể huy động tối đa nguồn vốn nhàn rỗi của dân cư đáp ứng nhu cầu vốn trongnền kinh tế đồng thời mang lại lợi nhuận cho ngân hàng
Vốn vay từ NHNN và các tổ chức tín dụng khác: Nguồn vốn có được bằng cách vayNHNN, các NHTM hay các tổ chức tín dụng khác Nguồn vay này thường có lãi suất cao
do đó NHTM rất hạn chế vay, chỉ vay những lúc cấp bách cần vốn trong thời gian ngắn
Huy động vốn từ tài khoản tiền gửi của khách hàng
Tiền gửi không kỳ hạn: là hình thức gửi tiền vào ngân hàng mà không có sự thỏa thuậntrước của khách hàng về thời điểm rút Khách hàng có thể rút tiền bất kỳ lúc nào, do đóloại tiền này khá biến động, ngân hàng không chủ động sử dụng loại tiền này mà phảiluôn dự trữ tiền để phục vụ nhu cầu rút khi khách hàng cần, đó là lý do lãi suất chi choloại tiền gửi này rất thấp
Tiền gửi có kỳ hạn: là hình thức gửi tiền vào ngân hàng mà có sự thỏa thuận trướccủa khách hàng về thời điểm rút Loại tiền này khá ổn định, ngân hàng có thể chủ động
sử dụng loại tiền này vào mục đích kinh doanh phù hợp với kỳ hạn gửi, do đó lãi suấtngân hàng chi cho hình thức gửi có kỳ hạn khá cao
Huy động bằng phát hành giấy tờ có giá
Trái phiếu ngân hàng: Là cam kết trả nợ cả góc và lãi của ngân hàng với chủ sỡ hữutrái phiếu với mục đích huy động vốn trung và dài hạn
Trang 16Kỳ phiếu ngân hàng: Là giấy tờ có giá có hình thức giống trái phiếu ngân hàngnhưng là loại hình ngắn hạn nhằm phục vụ mục đích ngắn hạn của ngân hàng
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quả huy động vốn của NHTM
1.3.1 Nhóm nhân tố khách quan
- Chính sách của nhà nước: đây là nhân tố đánh thẳng đến chiến lược huy động vốncủa ngân hàng Khi nhà nước khuyến khích huy động vốn, ngân hàng sẽ dựa vào các vănbản pháp luật của nhà nước để làm căn cứ cho việc tăng cường huy động vốn, thuận lợicho hoạt động kinh doanh Ngược lại, khi nhà nước không khuyến khích công tác huyđộng vốn, các chiến lược huy động sẽ bị ngưng lại buộc phải chuyển sang chiến lược mới
- Yếu tố chính trị: quốc gia có tình hình chính trị ổn định sẽ tạo sự an tâm cho ngườidân làm ăn sinh sống, họ sẽ không có nhu cầu tích trữ nhiều tiền cho những tình huốngđặc Ngược lại, với những quốc gia có tình hình chính trị bất ổn sẽ gây tâm lý hoangmang, lo sợ cho người dân, do đó họ sẽ muốn nắm giữ tiền để phòng khi có bất trắc do đólàm mất đi một lượng vốn huy động từ những khách hàng này
- Sự ổn định và phát triển của nền kinh tế: Sự biến động của nền kinh tế ảnh hưởngđến quyết định gửi tiền của cá nhân, đơn vị có nguồn vốn nhàn rỗi gửi tiền vào ngânhàng, mua vàng, USD tích trữ hay các tài sản có giá trị Trong nền kinh tế lạm phát, đồngtiền bị mất giá, người nắm giữ nhiều tiền sẽ có xu hướng mua vàng, ngoại tệ ổn định haycác tài sản khác thây vì gửi tiền vào ngân hàng Ngược lại, với nền kinh tế phát triển ổnđịnh mặt nhiên tỷ lệ tiền gửi vào ngân hàng sẽ tăng lên bởi họ nhận được mức lãi suấthợp lý cao hơn nhiều với mức lạm phát
- Nhân tố tiết kiệm trong nền kinh tế: ngày nay, xã hội ngày càng phát triển, ngườidân có xu hướng tiết kiệm để đáp ứng nhu cầu hiện tại cũng như tương lai Lượng tiềntiết kiệm được phụ thuộc vào thu nhập và nhu cầu thiết yếu của họ, nếu tỷ lệ gia tăng củathu nhập cao hơn so với tỷ lệ gia tăng của nhu cầu thiết yếu thì tỷ lệ tiết kiệm sẽ tăng.Tuy nhiên lượng tiền tiết kiệm này có được gửi vào ngân hàng hay không còn tùy thuộcvào tâm lý của người dân, bởi họ có thể mua vàng, USD, hay tài sản khác để dự trữ
- Nhu cầu vốn của nền kinh tế: đất nước trong quá trình hội nhập, nền kinh tế ngàycàng phát triển, nhu cầu mở rộng của doanh nghiệp, bên cạnh đó là sự thành lập của cáccông ty, để thực hiện các hoạt động này thì nhu cầu về vốn là không thể thiếu Với vai trò
Trang 17của NHTM là không thể thiếu và còn phải phát triển hơn nữa để đáp ứng nhu cầu ngàycàng nhiều của khách hàng.
- Yếu tố văn hóa, xã hội, dân cư: mỗi quốc gia, mỗi vùng đều có một nền văn hóariêng Những nơi có nền kinh tế phát triển, người dân có xu hướng gửi tiền vào ngânhàng, điều này làm giảm rủi ro mất cắp khi nắm giữ tiền, bên cạnh đó họ còn nhận đượclãi cho việc gửi tiền; ngược lại ở vùng nông thôn còn kém phát triển, người dân thích giữtiền hoặc vàng bởi họ không biết nhiều về ngân hàng, họ sợ những thủ tục rườm rà, sợ rủi
ro sẽ bị mất tiền.Ở những thành phố lớn, dân cư đông, mức thu nhập của người dân cao,lượng tiền tiết kiệm sẽ nhiều hơn so với vùng nông thôn- nơi có mức sống thấp, đó là lý
do các ngân hàng tập trung nhiều ở các thành phố lớn
hình ảnh tốt đẹp, uy tín đối với khách hàng
Chính sách lãi suất cạnh tranh: lãi suất tiền gửi là yếu tố khách hàng rất chú ýkhi gửi tiền Với các ngân hàng cùng cấp, ngân hàng có mức lãi suất cao hơn luônđược
khách hàng lựa chọn bởi mục đích của khách hàng khi gửi tiền là nhận được món tiền lãi
Chính sách sản phẩm và mạng lưới hoạt động: Tiền tiết kiệm được dự trữ chocác nhu cầu trong tương lai, bởi thế ngân hàng cần mở rộng các hình thức sản phẩm, các
kỳ hạn để khách hàng có thể lựa chọn một sản phẩm tiền gửi phụ hợp với nhu cầu củamình
Bên cạnh đó mạng lưới rộng khắp cũng là yếu tố được khách hàng quan tâm bởi sự thuậntiện khi thực hiện gửi tiền một nơi gần nhất
Chính sách quảng cáo: Để khách hàng biết đến ngân hàng thì công tác quảng cáo
là không thể thiếu Xã hội ngày càng phát triển, công nghệ thông tin cũng tiên tiến, quacác hình thức của phương tiện thông tin đại chúng, ngân hàng có thể giới thiệu các sảnphẩm dịch vụ của ngân hàng đến khách hàng Từ đó khách hàng biết đến, tìm hiểu và lựachọn được sản phẩm phù hợp với nhu cầu gửi tiền của mình
Cơ sở vật chất, trang thiết bị: Cơ sở vật chất hiện đại, trang thiết bị mới, vận hành
Trang 18tốt, các giao dịch của khách hàng được thực hiện nhanh chống thể hiện sự chuyên nghiệp,tạo sự thoải mái cho khách hàng khi đến ngân hàng giao dịch.
Trang 19 Chính sách khác(chính sách khách hàng, dịch vụ ngân hàng…): Đội ngũ nhân viênnhiệt tình, chuyên nghiệp luôn được khách hàng đánh giá cao, tạo sự hài lòng cho kháchhàng khi thực hiện giao dịch Do đó để thu hút khách hàng thì hoạt động của nhân viênngân hàng là rất quan trọng ảnh hưởng đến việc khách hàng có tiếp tục đến giao dịch ởngân hàng nữa hay không.
Không ngừng thu hút nguồn khách hàng mới nhưng cũng không thể không quan tâm đến khách hàng cũ, làm sao để giữ khách hàng lại là điều rất quan trọng Bỡi lẽ đó ngân hàng luôn có những chính sách ưu đãi dành cho khách hàng thân thiết
Trang 20CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG TMCP SÀI
GÕN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH HƯNG ĐẠO 2.1 Tổng quan về ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín- CHI NHÁNH Hưng Đạo
2.1.1 Giới thiệu về ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
Tên viết tắt: SACOMBANK
Địa chỉ trụ sở chính: 266 – 268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường 8, Quận 3,TP.HCM
Website: w ww.sac o m b ank.c o m.vn
Vốn điều lệ: 12.425.115.900.000 đồng (viết bằng chữ: Mười hai tỉ bốn trăm haimươi lăm triệu một trăm mười lăm ngàn chín trăm đồng) tại thời điểm 06/01/2015.Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) thành lập vào ngày 05/12/1991tại thành phố Hồ Chí Minh từ việc hợp nhất ngân hàng Phát triển Kinh tế Gò Vấp cùngvới 03 hợp tác xã tín dụng là Tân Bình, Thành Công, Lữ Gia và chính thức đi vào hoạtđộng ngày 21/12/1991 với vốn điều lệ ban đầu là 3 tỷ đồng
Năm 1996, Sacombank trở thành ngân hàng đầu tiên niêm yết cổ phiếu trên thị trườngchứng khoán Việt Nam với mệnh giá 200.000 đồng/cổ phiếu và cũng là ngân hàngTMCP tiên phong niêm yết cổ phiếu tại HOSE (Sở giao dịch chứng khoán TPHCM) với
mã chứng khoán STB
Sacombank là ngân hàng Việt Nam duy nhất khai thác các mô hình ngân hàng đặc thùdành riêng cho phụ nữ (Chi nhánh 8 tháng 3) vào năm 2005 và cộng đồng người Hoa(Chi nhánh Hoa Việt) vào năm 2007 Bên cạnh đó, Sacombank còn tiên phong mở rộngmạng lưới hoạt động đến vùng sâu vùng xa và ra cả ngoài biên giới, như thành lập chinhánh tại Lào và Ngân hàng con tại Campuchia
Trang 21Kể từ sau khi sáp nhập ngân hàng TMCP Phương Nam vào ngày 01/10/2015, Sacombankthuộc Top 5 ngân hàng lớn nhất Việt Nam, chỉ sau 4 Ngân hàng Thương mại Nhà nước,với tổng tài sản đạt 297.184 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu đạt gần 24.506 tỷ đồng, trong đóvốn điều lệ là 18.852 tỷ đồng, mạng lưới hoạt động lên đến 564 điểm giao dịch trên toànquốc, Lào và Campuchia với tổng số cán bộ nhân viên là 16.007 nhân viên.
2.1.2 Bối cảnh thành lập Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh
Ngày 25/08/2003 chi nhánh Hưng Đạo dời trụ sở về số 99A Nguyễn Văn Cừ, phường
2, quận 5 và hoạt động cho đến ngày hôm nay Số dư huy động đạt 3.600 tỷ, dư nợ chovay đạt trên 5.500 tỷ, với số lượng nhân sự lên đến 183 nhân viên
Trải qua 24 năm hình thành và phát triển, Sacombank – Chi nhánh Hưng Đạo đãkhẳng định được vị trí của mình đối với khách hàng và thương hiệu Sacombank tại địabàn Với sức trẻ và nhiệt huyết, toàn bộ cán bộ nhân viên sống và làm việc với phươngchâm “Luôn đổi mới, luôn sáng tạo” để “Phải thành công, mãi thành công”.Các hoạtđộng chính:
Nhận tiền gửi: không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiết kiệm và các loại tiền gửi khác
Phát hành chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu để huy động vốn trong nước và ngoài nước
Trang 22 Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các Ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế.
Các hình thức cấp tín dụng khác nhau khi được NHNN chấp thuận
Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng
Cung ứng các phương tiện thanh toán
Cung ứng các dịch vụ thanh toán sau đây:
Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờthu, ủy nhiệm thu, thư tín dụng, thẻ Ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ
Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế và các dịch vụ thanh toán khác sau khi đượcNHNN chấp thuận
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Hưng Đạo
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý của Sacombank- CN Hưng Đạo
Nhiệm vụ và chức năng các phòng ban tại chi nhánh Hưng Đạo
Hiện tại, chi nhánh Hưng Đạo gồm có: 01 Giám đốc, 03 Phó Giám đốc, 03 phòngban và 05 phòng giao dịch trực thuộc Nhìn chung, cơ cấu tổ chức của Sacombank – Chinhánh Hưng Đạo khá đầy đủ với các phòng ban đảm nhiệm được hầu hết những nghiệp
vụ cần thiết cho hoạt động kinh doanh
Trang 23 Giám đốc chi nhánh
Đây là chức danh thuộc thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm của Hội đồng quản trị ngânhàng Sacombank.Chỉ đạo, điều hành, quản lý việc thực hiện mọi chiến lược kinh doanh,hoạt động của Sacombank – Chi nhánh Hưng Đạo.Chịu trách nhiệm với Tổng giám đốc
về kết quả hoạt động của chi nhánh
Phó giám đốc chi nhánh
Chức danh này thuộc thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm của Tổng giám đốc Hỗ trợ điềuhành một số hoạt động của chi nhánh Hưng Đạo dưới sự ủy quyền của Giám đốc Điềuhành một số phòng ban nhất định
Phòng kinh doanh
Tìm kiếm và thu thập thông tin về khách hàng cho CN đồng thời giới thiệu, thuyết phụckhách hàng sử dụng các sản phẩm dịch vụ của NH Tham gia xây dựng chiến lược kinhdoanh, kiểm soát quá trình sử dụng vốn vay của các đơn vị vay vốn
Phòng kinh doanh gồm có trưởng phòng và các bộ phận sau:
- Bộ phận tín dụng: Chuyên viên khách hàng cá nhân, chuyên viên khách hàng doanh nghiệp
- Bộ phận tư vấn
- Bộ phận thanh toán quốc tế
- Bộ phận kinh doanh tiền tệ
Phòng kế toán –
quỹ:
Phòng kế toán-quỹ gồm có trưởng phòng và các bộ phận sau:
+ Phòng kế toán là nơi tiếp nhận chứng từ, lưu trữ số liệu Hướng dẫn, kiểm tra việchạch toán kế toán tại CN và đơn vị trực thuộc Thực hiện kế toán các khoản thu chi đểxác định lượng vốn hoạt động của ngân hàng, quản lý chi phí điều hành, quản lý thanhkhoản Tổng hợp kế hoạch kinh doanh và lập kế hoạch tài chính
+ Bộ phận ngân quỹ thực hiện thu chi theo chứng từ kế toán, cân đối thanh khoản,thu đổi ngoại tệ, chiệu trách nhiệm bảo quản tiền
+ Bộ phận xử lý giao dịch thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến quá trình thanhtoán, thu chi theo yêu cầu của khách hàng, phát hành các loại séc và dịch vụ thanh toán
Trang 24 Phòng kiểm soát rủi ro:
Thực hiện hoàn chỉnh hồ sơ, kiểm soát các hồ sơ tín dụng đã được phê duyệt trước khi giải ngân, lập thủ tục giải ngân
Thanh lý và lưu trữ hồ sơ tín dụng, quản lý tình hình thu hồi nợ, hướng dẫn và hỗ trợkiểm soát về mặt nghiệp vụ đối với các đơn vị trực thuộc
Phòng giao dịch:
Phòng giao dịch là đơn vị trực thuộc CN, có con dấu, được phép thực hiện một phần hoạtđộng của CN theo sự ủy quyền của giám đốc CN
Hiện nay Sacombank – Chi nhánh Hưng Đạo có 05 PGD trực thuộc:
Bảng 2.1 Hệ thống PGD trực thuộc chi nhánh Hưng Đạo
Chi nhánh Hưng Đạo 99A Nguyễn Văn Cừ, P.2, Q.5, TP.HCM
Trang 25chi, ủy nhiệm thu, chuyển tiền điện tử nhằm đáp ứng nhu cầu thanh toán nhanh nhất cho khách hàng.
Tiền gửi thanh toán được chia làm hai nhóm: Tiền gửi thanh toán cá nhân và tiền gửi thanh toán doanh nghiệp
Tiền gửi thanh toán cá nhân
Đặc điểm
+ Loại tiền gửi: VND, USD, EUR, AUD, CAD, CHF, GBP, JPY, SGD
+ Số tiền gửi tối thiểu ban đầu: 50.000 VND, 0 ngoại tệ
+ Lãi suất: theo biểu lãi suất không kỳ hạn của Sacombank
+ Phí dịch vụ: theo biểu phí hiện hành của Sacombank
+ Phí kiểm đếm: Áp dụng khi khách hàng rút tiền trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày nộp tiền mặt vào tài khoản
Trang 26Tiền gửi thanh toán doanh nghiệp
Đặc điểm
Loại tiền gửi: VND, ngoại tệ
Số dư duy trì tối thiểu:
Tổ chức Việt Nam được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam
Tổ chức nước ngoài được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật nước mà
tổ chức đó được thành lập
- Thủ tục:
Phiếu đăng ký/thay đổi thông tin khách hàng
Giấy đề nghị kiêm Hợp đồng mở và sử dụng tài khoản thanh toán
Hồ sơ chứng minh tư cách pháp lý của tổ chức
Hồ sơ chứng minh tư cách đại diện hợp pháp của chủ tài khoản
Ưu điểm sản phẩm
- Thủ tục đơn giản, thời gian xử lý nhanh chóng
- Mở tài khoản và giao dịch tại bất kỳ điểm giao dịch trong hệ thống Sacombank
- Có thể sử dụng vượt quá số dư trên tài khoản qua tiện ích Thấu chi
- Được cung cấp các tiện ích dịch vụ trên tài khoản như: Séc, Ủy nhiệm thu/chi, Ủythác thanh toán, Chi lương, thanh toán hóa đơn, Internet Banking, MobileBanking, SMS
Trang 272.1.4.2 Tiền gửi tiết kiệm
Tiền gửi có kỳ hạn truyền thống
Đặc điểm
- Loại tiền gửi: VND, USD, EUR
- Kỳ hạn gửi: 1 tháng đến 36 tháng
- Số tiền gửi tối thiểu ban đầu: 50.000 VND, 50 USD hoặcEUR
- Lãi suất: Cố định tương ứng với kỳ hạn gửi và số tiền gửi theo biểu lãi suất hiện hành của Sacombank (Tham khảo Phụ lục)
- Phương thức lãnh lãi: Lãi trả trước, hàng tháng, hàng quý hoặc cuối kỳ (đối vớiVND) và lãi cuối kỳ (đối với USD/EUR)
- Phí kiểm đếm: Áp dụng khi khách hàng tất toán thẻ tiết kiệm trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày mở thẻ tiết kiệm
Điều kiện và thủ tục
Người Việt Nam: CMND
Người nước ngoài: Hộ chiếu được cấp thị thực còn hiệu lực (bản chính)
Các giấy tờ cần thiết khác do Sacombank yêu cầu cung cấp thêm
Khách hàng được chuyển quyền sở hữu khi thẻ tiết kiệm chưa đến hạn thanh toán
Nhược điểm sản phẩm
Trang 28Không thể nộp thêm tiền khi thẻ tiết kiệm chưa đến kỳ hạn.
Trường hợp khách hàng rút một phần hoặc toàn bộ số tiền gửi trước hạn sẽ phải tấttoán thẻ tiết kiệm và áp dụng lãi suất không kỳ hạn trên toàn bộ số vốn gửi cho trườnghợp khách hàng gửi từ 7 ngày trở lên, trường hợp số ngày gửi dưới 7 ngày trong kỳ gửiđầu tiên thì khách hàng sẽ không nhận được lãi
Trường hợp đăng ký lãnh lãi trả trước, hàng tháng hoặc hàng quý khi mở thẻ tiếtkiệm, khách hàng phải hoàn lại tiền lãi đã lãnh trước đó cho ngân hàng nếu khách hàngmuốn rút tiền trước hạn
Bảng 2.2 So sánh sản phẩm “Tiết kiệm có kỳ hạn truyền thống” của Sacombank – Chi nhánh Hưng Đạo với sản phẩm tương đồng của Vietcombank,
Vietinbank
Tên sản phẩm Tiết kiệm có kỳ hạn
truyền thống Tiết kiệm thường
Tiết kiệm có kỳ hạn thông thường Loại tiền gửi VND, USD, EUR VND, USD, EUR VND, USD, EUR
Lãi trả trước, hàngtháng, hàng quý, cuối
kỳ
Số tiền gửi tối
thiểu
50.000 VND, 50USD/EUR
500.000 VND, 20
USD
100.000 VND, 10USD/EUR
Lãi suất cuối
Trang 29Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
Dùng để xác nhận khả năng tài chính cho khách hàng hoặc thân nhân
Có thể gửi thêm tiền hoặc rút tiền bất cứ khi nào khách hàng có nhu cầu
- Số tiền gửi tối thiểu ban đầu: 100.000.000 VND hoặc 1.000 USD
- Số tiền rút tối thiểu: 5.000.000 VND hoặc 100 USD/lần rút
- Lãi suất: Áp dụng theo lãi suất tiết kiệm có kỳ hạn (Tham khảo Phụ lục)
Trang 30- Phương thức lãnh lãi: Lãnh lãi cuối kỳ.
Phương thức lãnh lãi không linh hoạt mà chỉ được lãnh một lần vào cuối kỳ
Khách hàng không thể nộp thêm tiền vào tài khoản khi chưa đến hạn
Tiết kiệm phù đổng
Đặc điểm
- Loại tiền gửi: VND, USD
- Kỳ hạn gửi: 6 tháng và từ 1 năm đến 15 năm
- Số tiền gửi tối thiểu: 100.000 VND, 5 USD
- Chủ tài khoản: Cá nhân có độ tuổi từ 0 đến 15 tuổi
- Lãi suất: Áp dụng lãi suất riêng cho sản phẩm tiết kiệm Phù Đổng
- Sacombank ban hành theo từng thời kỳ (Tham khảo Phụ lục)
- Phương thức lãnh lãi: Lãnh lãi cuối kỳ.Tái tục: Tự động tái tục đối với kỳhạn 6 tháng và từ 1 năm đến 5 năm, không tái tục đối với kỳ hạn từ 6 năm đến 15 năm
- Quy định khác: Tại thời điểm ngày thứ 30 tính đến ngày đáo hạn, số tiền nộp tối đa là 100.000.000 VND hoặc 5.000 USD/tài khoản
Trang 31Điều kiện và thủ tục
CMND/Hộ chiếu của người đại diện pháp luật (cha/mẹ hoặc người giám hộ)
Giấy khai sinh của chủ tài khoản
Giấy tờ chứng minh tính hợp pháp của người giám hộ
Ưu điểm sản phẩm
Giúp trẻ thực hành bài học về ý thức tiết kiệm, kiểm soát chi tiêu và biết lập kếhoạch tài chính cá nhân
Không giới hạn số lần nộp tiền trong suốt kỳ hạn gửi
Có thể nộp tiền vào tài khoản qua các kênh giao dịch: tại quầy, Internet Banking, hoặc các máy ATM của Sacombank
Hưởng lãi suất có kỳ hạn và lãi suất điều chỉnh tăng/giảm trên số dư thực tế ngaykhi Sacombank thay đổi lãi suất
Được hưởng lãi suất như nhau cho những món tiền gửi trong suốt kỳ hạn
Trang 32Bảng 2.3 So sánh sản phẩm “Tiết kiệm Phù Đổng” của Sacombank – Chi nhánh Hưng Đạo với sản phẩm tương đồng của Vietcombank, Vietinbank
Tên sản
phẩm
Tiết kiệm Phù Đổng Tiết kiệm tích lũy cho con
Tiết kiệm tích lũy cho con Đối tượng Trẻ em từ 0 – 15tuổi Trẻ em dưới 18 tuổi Trẻ em 0 – 18 tuổi
Kỳ hạn 6 tháng, từ 1 đến 15
năm
- 12 tháng
- Định kỳ nộp tiền: 3 tháng/lần
- 1 năm
- Định kỳ nộp tiền: 1 tháng/lần
Phương thức
trả lãi Trả lãi cuối kỳ Trả lãi cuối kỳ Trả lãi cuối kỳ
Số tiền gửi
Tối thiểu 100.000VND hoặc 5 USD
và có thể gửi thêmvào tài khoản bất cứkhi nào khách hàng
có nhu cầu
Nộp định kỳ tối thiểu3.000.000 VND
Nộp định kỳ tối thiểu 100.000VND
Trang 33Tiết kiệm tích tài
Đặc tính
- Loại tiền gửi: VND, USD
- Kỳ hạn gửi: 6, 9, 12, 24 tháng
- Mức gửi tối thiểu ban đầu: 10.000.000 VND hoặc 500 USD
- Mức gửi tối thiểu các lần tiếp theo: 1.000.000 VND hoặc 100 USD
- Lãi suất: Thả nổi, điều chỉnh ngay khi Sacombank thay đổi (Tham khảo Phụlục)
- Phương thức lãnh lãi: Lãnh lãi cuối kỳ nhập vốn hoặc không nhập vốn
- Quy định khác: Ngay tại thời điểm 30 ngày tính từ ngày nộp tiền đến ngàyđáo hạn số tiền tối đa được phép nộp trong ngày này là 200.000.000 VND hoặc 10.000USD/tài khoản
Điều kiện và thủ tục
Xuất trình CMND/Hộ chiếu còn hiệu lực
Ưu điểm sản phẩm
Không giới hạn số lần nộp tiền trong suốt kỳ hạn gửi
Đa dạng hình thức nộp tiền (tại quầy, trên iBanking, ATM và ủy thác thanh toán).Chủ động lựa chọn phương thức lãi nhập vốn hoặc lãi không nhập vốn
Trường hợp lựa chọn phương thức lãnh lãi cuối kỳ không nhập vốn, khi đến hạntoàn bộ tiền lãi sẽ tự động chuyển sang tài khoản thanh toán của khách hàng mở tạiSacombank
Được hưởng lãi suất như nhau cho những món tiền gửi trong suốt kỳ hạn
Miễn phí dịch vụ Alert – thông báo giao dịch và quản lý số dư tiền gửi
Nhược điểm sản phẩm
Khách hàng không được nộp thêm tiền vào tài khoản khi thời gian đến ngày đáohạn còn dưới 30 ngày
Phương thức lãnh lãi không linh hoạt mà chỉ lãnh một lần vào cuối kỳ
Khách hàng chỉ có thể rút vốn khi đến hạn Trường hợp rút trước hạn sẽ áp dụngmức lãi suất không kỳ hạn
Trang 34Bảng 2.4 So sánh sản phẩm “Tiết kiệm tích tài” của Sacombank – Chi nhánh Hưng
Đạo với sản phẩm tương đồng của Vietcombank, Vietinbank
Tên sản
phẩm Tiết kiệm Tích tài Tiết kiệm tự động
Tiết kiệm tích luỹ đa
Trả lãi cuối kỳ(không nhập vốn)
Trả lãi cuối kỳ (không nhập vốn)
Số tiền gửi
tối thiểu/ kỳ
1.000.000 VND1.000 USD
Bội số 3.000.000VND hoặc 300 USD
Bội số 500.000 VNDđến 3.000.000 VND
Tái tục
Tự động tái tục lãinhập vốn hoặckhông
Không tái tục Không tái tục