HCM KHOA KẾ TOÁN– TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN &
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA KẾ TOÁN
– TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN & DỊCH VỤ TIN HỌC TPHCM (AISC) THỰC HIỆN
Lớp: 12DKKT03
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi, thực hiện dưới sự hướng dẫn trựctiếp của ThS Thái Thị Nho Mọi chứng từ cập nhật, kết quả và số liệu trong báocáo đều được phép của Công ty, không có sự sao chép không hợp lệ, vi phạm quychế đào tạo hay có sự gian trá Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm tr ước nhà trường
về sự cam đoan này
TPHCM , ngày tháng năm 2016
(SV ký và ghi rõ họ tên)
Trang 3Bên cạnh đó, tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc và toàn thể Anh Chị trongCông ty TNHH Kiểm Toán Và Dịch Vụ Tin Học TPHCM.Các anh chị đã hướng dẫn
và giúp đỡ trong suốt quá trình làm việc Thời gian không nhiều nhưng đã chochúng tôi thêm một số kiến thức cơ bản về công việc kiể m toán, điều này có ýnghĩa quan trọng cho tôi trong việc hoàn thành tốt báo cáo này, đồng thời tạo bướcđệm cho tôi có thể tự tin bước vào nghề sau này
Sau cùng, bằng tất cả tấm lòng và tình cảm của mình, tôi xin gửi đến các Thầy ,
Cô trường Đại học Công nghệ TP.HCM cùng toàn thể Anh Chị Công ty TNHHKiểm Toán Và Dịch Vụ Tin Học TPHCM lời chúc sức khỏe và thành công trongcông việc
TPHCM , ngày tháng năm 2016
Trang 4DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Bảng hướng dẫn của VACPA đối với việc tính toán mức trọng yếu cho
tổng thể BCTC 16
Bảng 4.1: Bảng đánh giá rủi ro và duy trì khách hàng cũ 37
Bảng 4.2: Bảng dự kiến thời gian làm việc 39
Bảng 4.3: Chương trình kiểm toán khoản mục phải trả nhà cung cấp 40
Bảng 4.4: Kiểm tra phân tích đối với khoản phải trả 44
Bảng 4.5: Tổng hợp phát sinh Nợ TK 331 năm 2015 44
Bảng 4.6: Tổng hợp phát sinh Có TK 331 năm 2015 45
Bảng 4.7: Đối chiếu số dư cuối kỳ trên Sổ chi tiết, Sổ cái, BCTC 46
Bảng 4.8: Bảng tổng hợp kết quả trả lời thư xác nhận 48
Bảng 4.9: Bảng tóm tắt kết quả trả lời thư xác nhận 49
Bảng 4.10: Điều giải nội dung và kiểm tra chứng từ gốc các nghiệp vụ bất thường 50
Bảng 4.11: Kiểm tra phát sinh và thanh toán của công ty TNHH Vật Liệu Toàn Cầu Việt Nam 50
Bảng 4.12: Kiểm tra phát sinh và thanh toán của KUNSHAN AMPELITE FIBREGLASS MANUFACTURING CO,.LTD
51 Bảng 4.13: Kiểm tra số dư phải trả/trả trước có gốc ngoại tệ 52
Bảng 4.14: Đánh giá lại CLTG và đưa ra bút toán điều chỉnh 53
Bảng 4.15: Bảng tổng hợp số liệu 54
Bảng 4.16: Tông hợp bút toán điều chỉnh 55
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH Sơ đồ 2.1: Sơ đồ chữ T tài khoản 331 6
Sơ đồ 2.2: Lập kế hoạch kiểm toán 12
Sơ đồ 3.1: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty AISC 29
Sơ đồ 3.2: Tổ chức bộ máy kế toán của công ty AISC 30
Trang 6MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục đích nghiên cứu 1
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu 2
1.5 Kết cấu đề tài 2
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 4
2.1 Nội dung và đặc điểm của khoản mục Phải trả NCC 4
2.1.1 Nội dung 4
2.1.2 Đặc điểm 4
2.1.2.1 Nguyên tắc hạch toán 4
2.1.2.2 Kết cấu của khoản mục Phải trả NCC 6
2.1.2.3 Chứng từ sử dụng 6
2.1.2.4 Sổ kế toán sử dụng 7
2.2 Đặc điểm khoản mục Phải trả NCC trong kiểm toán BCTC 7
2.3 Những sai phạm thường gặp đối với khoản mục Phải trả NCC 8
2.4 Mục tiêu kiểm toán 8
2.5 Chuẩn bị kiểm toán 9
2.5.1 Tiền kế hoạch kiểm toán 9
2.5.1.1 Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán 10
2.5.1.2 Năng lực chuyên môn của nhóm kiểm toán 10
2.5.1.3 Ký hợp đồng kiểm toán 11
2.5.2 Lập kế hoạch kiểm toán 11
2.5.2.1 Thu thập thông tin cần thiết 12
2.5.2.2 Thực hiện các thủ tục phân tích đối với khoản mục Phải trả NCC 14
2.5.2.3 Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro kiểm toán của khoản mục Phải trả NCC 15 2.5.2.4 Nghiên cứu hệ thống KSNB 19
Trang 72.5.2.5 Thiết kế chương trình kiểm toán 20 2.6 Thực hiện kiểm toán 20
Trang 82.6.1 Thử nghiệm kiểm soát .
Trang 9VỤ TIN HỌC TPHCM THỰC HIỆN TẠI CÔNG TY GLS 35
4.1 Sơ lược về công ty TNHH GLS
36
4.2 Ký hợp đồng kiểm toán 37
vii
Trang 104.2.4 Đánh giá hệ thống KSNB
39 4.2.5 Dự kiến hế hoạch và nội dung kiểm toán
39 4.2.6 Thiết kế chương trình kiểm toán
40 4.2.7 Thực hiện kiểm toán
43 4.2.7.7 Thủ tục phân tích 43
4.2.7.2 Thủ tục kiểm tra chi tiết 43
4.3 Kết thúc kiểm toán 53
4.3.1 Soát xét giấy tờ làm việc của KTV
53 4.3.2 Tổng hợp các bút toán điều chỉnh và kiến nghị
54 4.3.3 Thu thập giri trình của BGĐ
55 4.3.4 Lập và phát hành BCKT
55 CHƯƠNG 5: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ
58 5.1 Nhận xét 58
5.1.1 Ưu điểm 58
5.1.2 Nhược điểm 58
5.2 Kiến nghị và một số giải pháp
59 KẾT LUẬN 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO
63 PHỤ LỤC 64
Trang 11viii
Trang 121 Lý do chọn đề tài
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
Trang 13Trong những năm gần đây, nhiều doanh nghiệp mới với các loại hình khác nhauđược thành lập, hoạt động trong nhiều lĩnh vực sản xuất, thương nghiệp và dịch
vụ nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường.Để kinh doanh hiệu quả,vấn đề cơ chế quản
lý kinh kế trong doanh nghiệp được đặt ra một cách cấp thiết.Kiểm toán đã trởthành một trong những công cụ quan trọng giúp cho nhà quản lý điều hành một cáchhữu hiệu mọi hoạt động của doanh nghiệp.Kiểm toán Báo cáo tài chính là loại hìnhđặc trưng nhất của kiểm toán
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp không ngừng đáp ứng các yếu
tố đầu vào từ đó phát sinh các khoản phải trả người bán Khoản phải trả nhà cungcấp là những món nợ chưa thanh toán về hàng hóa và dịch vụ nhận được trong tiến trìnhkinh doanh bình thường Khoản này bao gồm các món nợ của việc mua vàonguyên vật liệu, thiết bị, điện nước, sửa chữa và rất nhiều sản phẩm, dịch vụ khácdoanh nghiệp nhận được trước ngày kết thúc năm.Song kiểm toán khoản mục Phảitrả nhà cung cấp luôn được chú trọng thực hiện và nhận được nhiều s ự quan tâmcủa khách thể kiểm toán và những đối tượng sử dụng BCTC Đây là khoản mục córủi ro tiềm tàng cao, phản ánh khả năng chiếm dụng vốn cũng như bị chiếmdụng vốn giữa các doanh nghiệp với nhau Kiểm toán khoản mục phải trả ngườibán giúp KTV biết đ ược tình hình theo dõi cũng như thanh toán công nợ củacông ty khách hàng chính vì thế mà KTV phải thiết kế và vận dụng các thủ tụckiểm toán sao cho rủi ro phát hiện là thấp nhất
Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Kiểm Toán và Dịch Vụ Tin HọcTPHCM, em đã được tiếp xúc với nhiều quy trình kiểm toán trong đó có quy trìnhkiểm toán khoản mục Phải trả nhà cung cấp do Công ty thực hiện Nhằm hệ thống
lại những kiến thức đã thu nhận được, em lựa chọn đề tài: “Tìm hiểu quy trình kiểm toán khoản mục Phải trả nhà cung cấp trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm Toán và Dịch Vụ Tin Học TPHCM thực hiện”.
2 Mục đí ch nghi ên
cứu
- Nghiên cứu tìm hiểu những vấn đề lý luận chung làm cơ sở cho việc tìm hiểu quy trình kiểm toán nợ phải trả
Trang 14- Qua thực tế tìm hiểu nắm bắt được quy trình thực hiện kiểm toán khoản mục
nợ phải trả người bán cụ thể, từ đó đúc rút được các kinh nghiệm bài học trong quátrình thực hiện kiểm toán
- Từ việc nghiên cứu trên rút ra được những ưu, nhược điểm và đề xuất một sốcác giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán nợ phải trả người bán tại công ty
3 Đối tượng và phạm vi nghi ên
cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quy trình kiểm toán nợ phải trả người bántại công ty TNHH Kiểm Toán và Dịch Vụ Tin Học TPHCM Cụ thể hơn là nghiêncứu: lập kế hoạch, thiết kế chương trình kiểm toán nợ phải trả người bán, thựchiện kiểm toán nợ phải trả người bán tại công ty khách hàng của công ty TNHHKiểm Toán và Dịch Vụ Tin Học TPHCM
- Thời gian nghiên cứu từ ngày 28/12/2015 đến ngày 31/03/2016
- Số liệu đề tài thu thập được từ các giấy làm việc lưu trong hồ sơ làm việc củacông ty TNHH Kiểm Toán và Dịch Vụ Tin Học TPHCM và báo cáo kiểm toán củacông ty
- Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA 200, thông tin của khách hàng được
kiểm toán cần được bảo mật nên tên thật của công ty khách hàng không
- Phương pháp so sánh: Từ thực trạng đã nghiên cứu, tôi đối chiếu cơ sở lý thuyếtvới quy trình kiểm toán chung của Công ty TNHH Kiểm Toán và Dịch Vụ TinHọc TPHCM, đối chiếu quy trình kiểm toán chung thực tế áp dụng với quy trìnhkiểm toán mẫu VACPA
Trang 15- Phương pháp thu thập tài liệu: Quan sát trên thực tế cách tiến hành quy trìnhkiểm toán cụ thể để từ đó có thể nắm bắt được từng bước thực hiện của quytrình.Photocopy tài liệu, số liệu được đơn vị kiểm toán cung cấp.
5 Kết cấu đề tài
THIỆU
Trang 16CHƯƠNG 5: NHẬN XÉT VÀ KIẾN
NGHỊ
Trang 17CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN PHẢI TRẢ NHÀ
CUNG CẤP TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI
- Phải trả NCC ngắn hạn là khoản nợ phải trả trong một chu kỳ hoạt động kinhdoanh bình thường hoặc một năm, có thể thanh toán khoản nợ từ tài sản ngắn hạnhay thay thế bằng một khoản nợ ngắn hạn khác.Đối với doanh nghiệp hầu hết cáckhoản phải trả NCC đều là nợ ngắn hạn
- Phải trả NCC dài hạn là khoản nợ phải trả nhiều hơn một chu kỳ hoạt độngkinh doanh hoặc hơn một năm.Đó là khoản nợ mà đơn vị được được phép trả góptrong nhiều năm
- Ngoài ra theo mối quan hệ giữa đơn vị và NCC,khoản phải trả NCC đượcchia thành phải trả NCC bên ngoài và phải trả NCC nội bộ (giữa chi nhánh với tổngcông ty hay giữa các các chi nhánh với nhau)
nợ phải trả cho người nhận thầu xây lắp chính, phụ Không phản ánh vào tài khoảnnày các nghiệp vụ mua trả tiền ngay.
Nợ phải trả cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp cần đượchạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải trả Trong chi tiết từng đối tượng phải
Trang 187cấp, người nhận thầu xây lắp nhưng chưa nhận được sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ,khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao.
Trang 19Doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết các khoản nợ phải trả cho người bán theo từng loạinguyên tệ Đối với các khoản phải trả bằng ngoại tệ thì thực hiện theo nguyên tắc:
- Khi phát sinh các khoản nợ phải trả cho người bán (bên có tài khoản 331) bằngngoại tệ, kế toán phải quy đổi ra Đồng Việt nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tạithời điểm phát sinh (là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi thường xuyên cógiao dịch) Riêng trường hợp ứng trước cho nhà thầu hoặc người bán, khi đủ điềukiện ghi nhận tài sản hoặc chi phí thì bên Có tài khoản 331 áp dụng tỷ giá ghi sổthực tế đích danh đối với số tiền đã ứng trước
- Khi thanh toán nợ phải trả cho người bán (bên Nợ tài khoản 331) bằng ngoại tệ,
kế toán phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh cho từngđối tượng chủ nợ (Trường hợp chủ nợ có nhiều giao dịch thì tỷ giá thực tế đích danhđược xác định trên cơ sở bình quân gia quyền di động các giao dịch của chủ nợ đó).Riêng trường hợp phát sinh giao dịch ứng trước tiền cho nhà thầu hoặc người bán thìbên Nợ tài khoản 331 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế (là tỷ giá bán của ngân hàngnơi thường xuyên có giao dịch) tại thời điểm ứng trước
- Doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản phải trả cho người bán có gốc ngoại tệtại tất cả các thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật Tỷ giá giaodịch thực tế khi đánh giá lại khoản phải trả cho người bán là tỷ giá bán ngoại tệcủa ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch tại thờiđiểm lập Báo cáo tài chính Các đơn vị trong tập đoàn được áp dụng chung một tỷ giá
do Công ty mẹ quy định (phải đảm bảo sát với tỷ giá giao dịch thực tế) để đánh giálại các khoản phải trả cho người bán có gốc ngoại tệ phát sinh từ các giao dịch trongnội bộ tập đoàn
Bên giao nhập khẩu ủy thác ghi nhận trên tài khoản này số tiền phải trả người bán
về hàng nhập khẩu thông qua bên nhận nhập khẩu ủy thác như khoản phải trả ngườibán thông thường
Những vật tư, hàng hóa, dịch vụ đã nhận, nhập kho nhưng đến cuối tháng vẫn chưa
có hóa đơn thì sử dụng giá tạm tính để ghi sổ và phải điều chỉnh về giá thực tế khinhận được hóa đơn hoặc thông báo giá chính thức của người bán
Khi hạch toán chi tiết các khoản này, kế toán phải hạch toán rõ ràng, rành mạchcác khoản chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán của
Trang 202.1.2.2 Kết cấu của khoản Phải trả NCC
Trang 21Sơ đồ 2.1: Sơ đồ chữ T tài khoản 331
NỢ TK 331 CÓ
Trang 221 1
- Số tiền đã trả cho người bán vật tư, hàng
hóa,người cung cấp dịch vụ, người
nhận thầu xây lắp
- Số tiền ứng trước cho người bán,
ngườicung cấp, người nhận thầu xây lắp
nhưng chưa nhận được vật tư, hàng
hóa, dịch vụ, khối lượngsản phẩm xây lắp
- Chiết khấu thanh toán và chiết khấu
thương mại được người bán chấp thuận
cho DN giảm trừ vào nợ phải trả cho
người bán
- Giá trị vật tư, hàng hóa thiếu hụt
kém chất lượng khi kiểm nhận và trả lại
người bán
- Đánh giá lại các khoản phải trả
cho
người bán bằng ngoại tệ( tỷ giá ngoại
tệ giảm so với Đồng Việt Nam)
Số dư bên Nợ :Số tiền đã ứng trước cho
người bán hoặc số đã trả nhiều hơn số
phải trả cho người bán theo chi tiết
từng
đối tượng cụ thể
- Số tiền phải trả cho người bán vật
tư, hàng hóa,người cung cấp dịch vụ,người nhận thầu xây lắp
- Điều chỉnh số chênh lệch giữa giá tạmtính nhỏ hơn giá thực tế của số vật tư,hàng hóa, dịch vụ đã nhận khi có hóa đơnhoặc thông báo giá chính thức
- Đánh giá lại các khoản phải trả chongười bán bằng ngoại tệ( tỷ giá ngoại tệtăng cao so với Đồng Việt Nam)
Số dư bên Có: Số tiền còn phải trả cho
người bán vật tư, hàng hóa, người cungcấp dịch vụ, người nhận thầu xây lắp
Nguồn: Thông tư 200/2014/TT-BTC
2.1.2.3 Chứng từ sử dụng
Trang 23- Hóa đơn GTGT, chứng từ vận chuyển, biên bản kiểm nghiệm, phiếu chi, phiếunhập
kho…
- Các hợp đồng mua bán, đi thuê TS; các biên bản thanh lý hợp đồng mua
bán,hợp đồng đi thuê; đơn đặt hàng
- Các kế hoạch sản xuất, giấy đề nghị mua hàng đã được phê
Nợ phải trả NCC là nguồn tài trợ cho việc hình thành các tài sản của doanhnghiệp, nó có mối liên hệ với rất nhiều khoản mục quan trọng trong BCTC củadoanh nghiệp như HKT, TSCĐ… Ngoài ra khoản mục này còn liên quan trực tiếpđến quá trình mua các yếu tố đầu vào, ảnh hưởng đến giá vốn và từ đó ảnhhưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp
Khoản mục Phải trả NCC là một chỉ tiêu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nợ phảitrả của doanh nghiệp, là một khoản mục quan trọng hình thành nên nguồn vốncủadoanh nghiệp Chính vì nó chiếm giữ một tỷ trọng lớn trong tổng nợ phải trảcủa doanh nghiệp nên nó ảnh hưởng rất lớn đến cơ cấu vốn của doanh nghiệp, thểhiện khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp
Tỉ suất tự tài trợ = Nguồn vốn chủ sở hữu/ Tổng nguồn vốn
Tỉ suất tự tài trợ của doanh nghiệp lớn thì khả năng huy động vốn của doanh
Trang 24của doanh nghiệp kém, tình hình tài chính có khả năng gặp rắc rối vì quá lệ thuộcvào nguồn tài trợ tư bên ngoài, ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp.
Nợ phải trả NCC phải được quản lý chặt chẽ vì những sai phạm về việc phảnánh khoản mục này sẽ ảnh hưởng đến việc đánh giá khả năng thanh toán của doanhnghiệp
Trang 25bởi vì các tỉ suất quan trọng phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp đềuliên quan đến khoản mục phải trả NCC như: khả năng thanh toán nhanh, khả năngthanh toán hiện hành, khả năng thanh toán nợ ngắn hạn….
Như vậy nếu khoản mục phải trả NCC bị đánh giá sai sẽ ảnh hưởng đến nhi ềuchỉ tiêu trong BCTC, khiến người đọc hiểu sai về tình hình tài chính cũng như khảnăng thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp Bên canh đó khoản mục này còn
có mối quan hệ với chi phí sản xuất kinh doanh, giá vốn của doanh nghiệp, từ đó
có thể ảnh hưởng đến lợi nhuận gây ảnh hưởng trọng yếu đến Báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh Do đó, kiểm toán khoản mục phải trà NCC có ý nghĩa vôcùng quan trọng trong kiểm toán BCTC
2.3 Những sai phạm thường gặp đối với khoản mục phải trả
NCC
Khoản phải trả NCC là khoản mục quan trọng trên BCTC Khoản mục phải trảNCC có quan hệ mật thiết với chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cũngnhư các tỉ suất đánh giá tình hình tài chính thường liên quan đến nợ phải trả trong
đó có khoản phải trả NCC Do đó, các sai lệch trong ghi chép hay trình bày có thểdẫn đến những sai lệch các tỉ suất về khả năng thanh toán, sai lệch trong Báo cáokết quả hoạt động kinh doanh
Các sai phạm thường gặp đối với khoản phải trả nhà cung cấp
là:
- Khoản phải trả nhà cung cấp bị cố tình ghi giảm hoặc không được ghi chépđầy đủ.Việc khai thiếu nợ phải trả NCC dẫn đến kết quả làm tăng khả năng thanhtoán, dẫn đến khả năng chi phí không được tính toán đầy đủ làm cho lợi nhuận cũngtăng so với thực tế.Do đó KTV phải quan tâm đến mục tiêu Hiện hữu- Đầy đủ củaviệc ghi chép các khoản phải trả NCC
- Việc phản ánh các khoản phải trả NCC không có thật, ghi khống khoản phảitrả NCC làm thay đổi các tỉ suất tài chính, dẫn đến sai lệch tình hình tài chính của
DN, cũng là hành vi gian lận rút tiền công quỹ
- Trường hợp không phân loại và trình bày đúng nợ phải trả hay nợ phải thu khilập BCTC làm cho kết quả kinh doanh của kỳ kế toán không bị ảnh hưởngnhưng khả năng thanh toán thực tế của đơn vị bị hiểu sai do các tỉ suất về khả năngthanh toán bị sai lệch
Trang 262.4 Mục ti êu ki ểm toán
Trang 27Khi kiểm toán khoản mục Phải trả NCC, KTV cần thu thập bằng chứng đầy đủ và
có hiệu lực để có thể đưa ra được kết luận kiểm toán một cách xác thật nhất về tìnhhình các khoản Phải trả NCC của doanh nghiệp
- Đầy đủ: Tất cả các khoản phải trả NCC phải được ghi nhận đầy đủ vào sổ sách,tài liệu kế toán có liên quan, phải đảm bảo rằng không có khoản công nợ nào bị
bỏ sót trong quá trình ghi sổ.Mục tiêu này hướng vào việc xác minh đầy đủ vềthành phần cấu thành số tiền phải trả NCC Đây là mục tiêu được chú trọng nhấttrong kiểm toán khoản mục này
- Hiện hữu: Các thông tin phản ánh công nợ phải được đảm bảo bằng sự tồn tại của cáckhoản công nợ đó.Mục tiêu này hướng tới tính đúng đắn về nội dung kinh tế củacông nợ trong quan hệ với nghiệp vụ hình thành nên nó là nghiệp vụ mua hàng vànghiệp vụ thanh toán
- Quyền và nghĩa vụ: Mục tiêu này hướng tới việc xác minh nghĩa vụ trong việcthanh toán công nợ của đơn vị đối với các NCC
- Chính xác: Mục tiêu này hướng tới việc xác minh tính chính xác trong việc tínhtoán, cộng dồn, chuyển sổ đối với các khoản phải trả NCC
- Đánh giá: Việc tính toán các khoản phải trả NCC phù hợp với Hợp đồng muabán, Hóa đơn, Biên bản giao nhận hàng hóa- dịch vụ Các khoản chiết khấu, giảmgiá, hàng trả lại đều được ghi nhận một cách đúng đắn, phù hợp với các chứng từ,tài liệu liên quan
- Trình bày và công bố: Các khoản phải trả NCC được ghi nhận, các nghiệp vụthanh toán được hạch toán theo đúng các đối tượng chi tiết, ghi nhận đúng nợ phảithu và phải trả Một nguyên tắc hết sức quan trọng khi hạch toán các nghiệp vụthanh toán với NCC là phải tiến hành hạch toán chi tiết theo từng đối tượng NCC,việc hạch toán nhầm lẫn sẽ dẫn đến sai bản chất kế toán và sai sót trong việc trình bàytrên BCTC
Trang 282.5.1 Ti ền kế hoạch ki ểm toán
Trang 29Quy trình kiểm toán được bắt đầu khi KTV và công ty kiểm toán tiếp nhận một
khách hàng Trong bước này, KTV và công ty kiểm toán cần cân nhắc các vấn đềsau:
2.5.1.1 Đánh gi á khả năng chấp nhận ki ểm
toán
- Khả năng có thể kiểm toán của khách hàng: được xác định căn cứ vào một sốyếu tố như tính liêm chính của Ban giám đốc, hệ thống kế toán của khách hàng…những yếu tố này có ảnh hưởng rất lớn đến đánh giá của kiểm toán viên về việcnếu chấp nhận kiểm toán thì liệu kiểm toán viên có thể thu thập được đầy đủ bằngchứng kiểm toán có hiệu lực hay không
- Năng lực và tính độc lập của công ty kiểm toán: Theo Chuẩn mực kiểm toánViệt Nam số 220- Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán có đoạn dẫn “Trongquá trình duy trì khách hàng hiện có và đánh giá khách hàng tiềm năng, công tykiểm toán phải cân nhắc đến tính độc lập và năng lực phục vụ khách hàng củacông ty kiểm toán” Công ty kiểm toán không nên nhận lời kiểm toán khi tính độclập không được đảm bảo hay xét thấy không đủ năng lực phục vụ khách hàng
- Nhận diện các lý do kiểm toán của công ty khách hàng: thực chất của việcnhận diện các lý do kiểm toán của công ty khách hàng là việc xác định người sửdụng BCTC và mục đích sử dụng của họ vì đây là hai nhân tố chính ảnh hưởng đến
số lượng bằng chứng phải thu thập và mức độ chính xác của các ý kiến mà KTVđưa ra trong BCKT; nếu BCTC được sử dụng càng rộng rãi thì mức độ trung thực,hợp lý của các thông tin trên BCTC được đòi hỏi càng cao do đó số lượng bằngchứng kiểm toán cần thu thập càng nhiều
2.5.1.2 Năng l ực chuyên môn của nhóm ki ểm
toán
Sau khi đánh giá khả năng có thể chấp nhận cuộc kiểm toán, công ty kiểm toántiến hành lựa chọn đội ngũ nhân viên thực hiện kiểm toán.Đội ngũ nhân viênkiểm toán phải đảm bảo hai yếu tố: năng lực chuyên môn và tính độc lập TheoChuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200 – Mục tiêu và nguyên tắc cơ bản chi phốikiểm toán BCTC, có đoạn dẫn “ KTV không được nhận làm kiểm toán cho các đơn
vị mà mình có quan hệ kinh tế hoặc quyền lợi kinh tế như góp vốn cổ phần, chovay hay vay vốn từ khách hàng, hoặc là cổ đông chi phối của khách hàng, hoặc có
Trang 3011nhận làm kiểm toán ở những đơn vị mà bản thân có quan hệ họ hàng thân thuộc vớinhững người trong bộ máy quản lý trong đơn vị được kiểm toán”.
Trang 31Đối với các khách hàng lâu năm công ty kiểm toán cần hạn chế thay đổi KTV vì
họ nắm vững những nét đặc thù trong kinh doanh, xây dựng mối quan hệ giữacông ty kiểm toán và doanh nghiệp Bên cạnh đó, cần có chính sách luân chuyểnKTV tối đa ba năm một lần để tránh quá quen thuộc gây nên tâm lý làm việc theolối mòn, mất đi tính khách quan, độc lập
2.5.1.3 Ký hợp đồng ki ểm
toán
Khi đã chấp nhận kiểm toán cho khách hàng, công ty kiểm toán sẽ ký kết hợpđồng kiểm toán Đây là bước cuối cùng trong giai đoạn chuẩn bị c ho kế hoạchkiểm toán Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 210 – Hợp đồng kiểm toán,
“hợp đồng kiểm toán là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa các bên tham gia ký kết(KH và công ty kiểm toán) về các điều khoản và điều kiện thực hiện kiểm toáncủa khách hàng và công ty kiểm toán, trong đó xác định mục tiêu, phạm vi kiểmtoán, quyền và trách nhiệm của mỗi bên, hình thức báo cáo kiểm toán, thời gian thựchiện và các điều khoản về phi, về xử lý khi tranh chấp hợp đồng
Hợp đồng kiểm toán thường bao gồm các nộ i dung chính sau:thông tin các bên;nội dung dịch vụ; trách nhiệm; giá cả;phương thức thanh toán; thời hạn có hiệu lực;ngôn ngữ sử dụng; số lượng bản hợp đồng chính thức; các thỏa thuận khác
2.5.2 Lập kế hoạch ki ểm
toán
Lập kế hoạch kiểm toan là giai đoạn đầu tiên của một cuộc kiểm toán có vai tròquan trọng, chi phối tới chất lượng và hiệu quả chung của toàn bộ cuộc kiểm toán.Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300 – Lập kế hoạch kiểm toán quy định:
“Kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải lập kế hoạch kiểm toán để đảm bảocuộc kiểm toán được tiến hành một cách có hiệu quả” Việc lập kế hoạch kiểmtoán phù hợp sẽ đem lại nhiều lợi ích cho cuộc kiểm toán, cụ thể sẽ trợ giúp cho KTVcác vấn đề :
- Do thời gian và nguồn lực hữu hạn, KTV cần xác định những phần hành trọngtâm để đạt được mục tiêu kiểm toán với chi phí hợp lý.Quá trình lập kế hoạchkiểm toán dựa trên việc vận dụng các khái niệm trọng yếu và rủi ro kiểm toán sẽtrợ giúp hữu hiệu cho KTV trong vấn đề này
Trang 32- Quá trình lập kế hoạch bao gồm việc tìm hiểu môi trường kinh doanh cũngnhư kiểm soát nội bộ của KH, giúp KTV ghi nhận những đặc điểm của đơn vị vàđưa ra những thủ tục kiểm toán phù hợp
Trang 33- Quá trình kiểm toán đòi hỏi sự phối hợp giữa các KTV tham gia, giữadoanh nghiệp kiểm toán với đơn vị…Do đó, lập kế hoạch kiểm toán phù hợp giúpKTV sắp xếp tiến trình công việc hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả của cuộc kiểm toán.
- Hỗ trợ việc lựa chọn thành viên nhóm kiểm toán có năng lực chuyên môn vàkhả năng phù hợp, cũng như tạo điều kiện cho việc chỉ đạo, giám sát nhóm kiểmtoán và soát xét công việc của nhóm
Lập kế hoạch kiểm toán gồm các bước công việc như s au:
Sơ đồ 2.2: Lập kế hoạch ki ểm toán
Thu thập thông tin cần thiết
Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro
Nghiên cứu hệ thống KSNB
Thiết kế chương trình kiểm tóan
Nguồn: Chuẩn mực kiểm toán 300- Lập kế hoạch kiểm
a T ì m h i ể u v ề ng à n h ngh ề , tì n h h ì n h k i n h d o a n h c ủ a kh á c h h à n g
Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 310 – Hiểu biết về tình hình kinh doanh
đã hướng dẫn: “Để thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán viên phải cóhiểu biết cần thiết, đầy đủ về tình hình kinh doanh nhằm đánh giá và phân tích đượccác sự kiện, nghiệp vụ và thực tiễn hoạt động của đơn vị được kiểm toán mà theokiểm toán viên thì có ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính, đến việc kiểm tracủa kiểm toán viên hoặc đến báo cáo kiểm toán”
Trang 34Những hiểu biết về ngành nghề kinh doanh bao gồm những hiểu biết chung vềnền kinh tế, sản phẩm, thị trường, các NCC, chi phí, các hoạt động nghiệp vụ, khảnăng tài
Trang 35chính, môi trường lập báo cáo, các đặc điểm quan trọng về sở hữu và quản lý,môi trường và lĩnh vực hoạt động.
KTV thu thập thông tin về tình hình kinh doanh từ các nguồn: báo chí; hồ sơkiểm toán năm trước; trao đổi với nhân viên của đơn vị; các tài liệu do đơn vịđược kiểm toán cung cấp; các văn bản pháp lý và các quy định có ảnh hưởng đếnđơn vị được kiểm toán
b.X e m x é t l ạ i k ế t qu ả c u ộ c k i ể m t o á n t r ư ớc v à h ồ s ơ k i ể m t o á n c hun g
Các hồ sơ kiểm toán năm trước thường chứa đựng rất nhiều thông tin hữu íchcho KTV về khách hàng, công việc kinh doanh, cơ cấu tổ chức, điều lệ công ty vàchính sách tài chính, kế toán Việc cập nhật và xem xét các các sổ sách của công ty
là rất cần thiết vì qua đó KTV không chỉ xác định được các quyết định của nhàquản lý có phù hợp với luật pháp Nhà nước, các chính sách hiện hành của công tyhay không mà còn giúp KTV hiểu được bản chất cũng như sự biến động của các sốliệu trên BCTC Bên cạnh đó thông qua kết quả cuộc kiểm toán trước sẽ biết đượcnhững sai phạm khách hàng thường mắc phải khi hạch toán các nghiệp vụ nợ phải trảNCC, từ đó KTV có sự chú trọng những vấn đề này
c.T h a m qu a n nh à x ư ở n g
KTV còn tiến hành tham quan nhà xưởng để trực tiếp quan sát quy trình sản xuất,quá trình nhập kho hàng hóa, NVL cũng như cung cấp một cái nhìn tổng thể vềviệc kinh doanh của khách hàng Ngoài ra, KTV cũng có được những nhận địnhban đầu về phong cách quản lý, tính hệ thống trong việc tổ chức, sắp xếp công việc.d.N h u c ầ u t hu ê c huy ê n g i a
Nếu hàng hóa, NVL của KH có tính đặc thù mà KTV không am hiểu hết, khimuốn kiểm tra về khối lượng và chất lượng thì có thể tiến hành thuê chuyên gia.Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 620 – Sử dụng tư liệu của chuyên gia,
có hướng dẫn: “ Khi có kế hoạch sử dụng tư liệu của chuyên gia thì kiểm toánviên và công ty kiểm toán phải xác định năng lực chuyên môn của chuyên gianày”, “Kiểm toán viên và công ty kiểm toán cần phải đánh giá tính khách quancủa chuyên gia”, “Kiểm toán viên và công ty kiểm toán cần phải thu thập đầy đủbằng chứng kiểm toán thích hợp nhằm chứng minh rằng công việc của chuyên gia
có thể đáp ứng được mục đích của cuộc kiểm toán”, “ Kiểm toán viên và công ty
Trang 36- Giấy phép thành lập và điều lệ công ty: đây là tài liệu quy định những vấn đềmang tính chất nội bộ của đơn vị (cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, các phòngban…)
- Biên bản các cuộc họp Cổ đông, Hội đồng quản trị và BGĐ: là những tài liệuchính thức về các vấn đề quan trọng (xét duyệt mua bán…)
- Các hợp đồng và cam kết quan trọng (hợp đồng mua bán,
2.5.2.2 Thực hi ện các thủ tục phân tí ch đối với khoản mục Phải trả
NCC
Khi đã có đầy đủ các thông tin cần thu thập, KVT tiến hành các thủ tục phân tích
sơ bộ trên Bảng cân đối kế toán, kết quả hoạt động kinh doanh Theo Chuẩn mựckiểm toán Việt Nam số 520 –Quy trình phân tích, có quy định “Kiểm toán viên phải
áp dụng quy trình phân tích trong quá trình lập kế hoạch kiểm toán để tìm hiêu tìnhhình kinh doanh của đơn vị và xác định những vùng có thể có rủi ro.Quy trìnhphân tích giúp KTV xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểmtoán khác”.Các thủ tục phân tích sử dụng cho việc lập kế hoạch nhằm mục tiêu:
- Hiểu biết về những xu hướng hay những biến động bất thường về hoạt độngcủa khách hàng vừa mới diễn ra kể từ lần kiểm toán trước, những biến động về sốlượng NCC, khả năng hoạt động liên tục… từ đó tìm ra nguyên nhân của sự thay đổi
Trang 37- Đánh giá sự hiện diện các sai số có thể có trên khoản mục phải trả NCC trong
BCTC của khách
hàng
Trang 38- Từ kết quả phân tích, KTV xác định được các vấn đề nghi vấn, những nghiệp
vụ khả nghi Từ đó KTV có kế hoạch tập trung vào các nghiệp vụ trọng yếu, dễ xảy
ra sai sót, gian lận
Kỹ thuật phân tích được các KTV sử dụng gồm phân tích dọc và phân tích ngang.+ Phân tích ngang là việc phân tích dựa trên cơ sở so sánh các trị số của cùngmột khoản mục phải trả NCC So sánh số liệu kỳ này với số liệu kỳ trước hoặc giữacác kỳ với nhau và qua đó KTV thấy được những biến động bất thường So sánh sốliệu thực tế với số liệu dự toán hoặc số liệu ước tính của KTV
+ Phân tích dọc là việc phân tích dựa trên cơ sở so sánh các tỷ lệ tương quancủa khoản mục phải trả NCC và các khoản mục khác trên BCTC
2.5.2.3 Đánh gi á tí nh trọng yếu và rủi ro ki ểm toán khoản mục Phải trả NCC
a.Đ á n h g i á tí n h t r ọ n g y ế u
Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 320 – Tính trọng yếu trong kiểm toán
“Trọng yếu là thuật ngữ dùng để thể hiện tầm quan trọng của một thông tin ( một
số liệu kế toán) trong BCTC Thông tin được coi là trọng yếu nếu thiếu thông tin
đó hoặc thiếu tính chính xác của thông tin đó sẽ ảnh hưởng đến các quyết định củangười sử dụng BCTC” KTV cần đánh giá mức trọng yếu cho toàn bộ BCTC vàphân bổ mức đánh giá đó cho từng khoản mục trên BCTC
Mức trọng yếu cho tổng thể BCTC: được xác định tùy thuộc vào từng loại hình doanh
nghiệp, thực trạng hoạt động tài chính, mục đích của người sử dụng thông tin.KTV thường căn cứ vào các chỉ tiêu tài chính sau để xác định:
+ Doanh thu: được áp dụng khi đơn vị chưa có lãi ổn định nhưng đã có doanhthu
Doanh thu là một trong những nhân tố quan trọng để đánh giá hiệu quả côngviệc
+ Lợi nhuận trước thuế: được áp dụng khi đơn vị có lãi ổn định Lọi nhuận là chỉtiêu được nhiều KTV lựa chọn vì đó là chỉ tiêu được đông đảo người sử dụng BCTCquan tâm
+ Tổng tài sản: được áp dụng đối với các công ty có khả năng bị phá sản hay có lỗlũy kế lớn so với vốn góp Người sử dụng có thể quan tâm nhiều hơn về khả năngthanh toán thì việc sử dụng chỉ tiêu tổng tài sản là hợp lý
Trang 39+Vốn chủ sở hữu: được áp dụng khi đơn vị mới thành lập, doanh thu và lợinhuận chưa có hay có nhưng chưa ổn định.
Có một số phương pháp để xác định mức trọng yếu cho tổng thể
BCTC:
Trang 40+ Phương pháp 1- mức trọng yếu được xác định bằng một tỷ lệ phần trăm so vớichỉ tiêu được lựa chọn: Theo phương pháp này, mỗi công ty kiểm toán sẽ lựa chọncho mình một mức ước lượng và các tỷ lệ thích hợp Dưới đây là bảng hướngdẫn của VACPA đối với việc tính toán mức trọng yếu cho tổng thể BCTC:
Bảng 2.1: Bảng hướng dẫn của VACPA đối với vi ệc tí nh toán mức trọng yếu cho tổng thể BCTC
Nguồn: Hệ thống chương trình kiểm toán mẫu 2013
Sau khi đã xác định cơ sở cho việc tính toán mức trọng yếu, KTV cần có sự điềuchỉnh cơ sở này nếu có các khoản mục, nghiệp vụ bất thường…có thể làm cho cơ
sở tính toán đó không phản ánh đúng quy mô của khách hàng
+ Phương pháp 2- mức trọng yếu được lựa chọn từ nhiều giá trị: Theo phươngpháp này, KTV sẽ sử dụng các chỉ tiêu khác nhau trên BCTC nhân với các tỷ lệtương ứng, sau đó sẽ xác định mức trọng yếu bằng cách chọn số lớn nhất hoặc nhỏnhất Thông thường theo nguyên tắc thận trọng, KTV thường chọn số nhỏ nhất làmmức trọng yếu cho tổng thể BCTC
Mức trọng yếu phân bổ cho từng khoản mục: mức sai lệch tối đa của khoản mục
đó Khi phân bổ mức trọng yếu cho từng khoản mục, KTV căn cứ vào phươngpháp của công ty, bản chất của khoản mục cũng như thời gian và chi phí kiểm trakhoản mục đó để phân bổ cho hợp lý.Có 2 phương pháp xác định mức trọng yếucho từng khoản mục:
+ Phương pháp 1 – Phân bổ mức trọng yếu cho từng khoản mục theo tỷ trọng giátrị từng khoản mục: giá trị trọng yếu dùng để phân bổ cho từng khoản mục là mứctrọng yếu thực hiện (mức trọng yếu thực hiện bằng một tỷ lệ % nào đó so với mứctrọng yếu ban đầu cho tổng thể BCTC) Việc phân bổ ước lượng ban đầu về tínhtrọng yếu được thực hiện theo hai chiều hướng mà các giân lận và sai sót có thể xảy
ra Đó là sai lệch