1. Một số người cho rằng khái niệm tự học không có nội dung, bởi vì bản thân sự học nó đã tự rồi, không thể có hiện tượng học hộ cho người khác. Những người sính logic hình thức nghe điều đó có vẻ thú vị. Nhưng, trong thực tế khái niệm tự học được sử dụng rất phổ biến. Bác Hồ nói: Lấy tự học làm cốt. Do thảo luận và chỉ đạo giúp vào((1) Hồ Chí Minh tuyển tập. T4. NXB Sự thật HN. 1984.tr.444.1) Trong các Nghị quyết của Đảng đã nhiều lần nói đến vấn đề tự học. Còn trong nhân dân tự học là thuật ngữ thông dụng và không ai là không hiểu. Có thể hiểu: tự học là hoạt động độc lập chiếm lĩnh kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo... và kinh nghiệm lịch sử xã hội loài người nói chung của chính bản thân người học, mà không dựa dẫm vào người khác. 2. Nghiên cứu vấn đề tự học là rất quan trọng và cần thiết trong điều kiện hiện nay. Thật vậy, thời gian tự học là lúc các em có điều kiện tự nghiền ngẫm vấn đề học tập theo một yêu cầu, phong cách riêng và với tốc độ thích hợp. Điều đó không những giúp các em nắm vấn đề một cách chắc chắn và bền vững, bồi dưỡng phương pháp học tâp và kỹ năng vận dụng tri thức, mà còn là dịp tốt để các em rèn luyện ý chí và năng lực hoạt động sáng tạo là những phẩm chất cần thiết cho sự thành đạt và phát triển lâu dài của mỗi con người, là điều mà không ai cung cấp được, nếu các em không thông qua tự hoạt động bản thân mà có được. Trong thời đại khoa học, công nghệ phát triển nhanh chóng như hiện nay, nhà trường dầu tốt đến mấy cũng không đáp ứng được nhu cầu đa dạng và đang phát triển của cuộc sống. Vì vậy, chỉ có tự học, tự bồi dưỡng mỗi người mới có thể bù đắp được cho mình những lỗ hổng về kiến thức và kỹ năng để thích ứng với yêu cầu cuộc sống đang phát triển. Như vậy, tự học là một trong những phẩm chất quan trọng nhất mà nhà trường hiện đại cần trang bị cho học sinh, vì nó có ích không chỉ khi các em còn ngồi trên ghế nhà trường, mà cả khi đã bước vào cuộc sống. 3. Tự học là việc làm của mọi người, tuy mức độ và cách thức có khác nhau. Nhưng, nội dung của tự học là gì? để tự học có hiệu quả cần phải làm gì, theo qui trình nào thì đó là câu hỏi không phải dễ. Thật ra, nội dung và qui trình tự học tuỳ thuộc vào từng đối tượng cụ thể, nhưng nhìn khái quát có thể hình dung hoạt động tự học gồm những vấn đề cơ bản sau đây. (Xem bảng tóm tắt nội dung hoạt động tự học) Qua Bảng tóm tắt nội dung hoạt động tự học trên đây có thể thấy rằng hoạt động tự học là một công việc rất phức tạp. Suốt quá trình dạy học dài lâu, người thầy phải trang bị cho học sinh một hệ thống tri thức, kỹ năng, thái độ đối với việc tự học theo một kế hoạch khoa học và có hệ thống, mới mong giúp các em tự học có kết quả khi còn ngồi trên ghế nhà trường, cũng như phát huy nó khi đã bước vào cuộc sống.
Trang 1vấn đề tự học khi dạy học công nghệ
GS.TSKH Thái Duy Tuyên
I Một số quan niệm chung
1 Một số ngời cho rằng khái niệm "tự học" không có nội dung, bởi vì
bản thân sự "học" nó đã tự rồi, không thể có hiện tợng học hộ cho ngời khác.
Những ngời sính logic hình thức nghe điều đó có vẻ thú vị
Nhng, trong thực tế khái niệm tự học đợc sử dụng rất phổ biến
Bác Hồ nói: "Lấy tự học làm cốt Do thảo luận và chỉ đạo giúp vào"(1)
Trong các Nghị quyết của Đảng đã nhiều lần nói đến vấn đề tự học Còn trong nhân dân tự học là thuật ngữ thông dụng và không ai là không hiểu
Có thể hiểu: tự học là hoạt động độc lập chiếm lĩnh kiến thức, kỹ năng,
kỹ xảo và kinh nghiệm lịch sử xã hội loài ngời nói chung của chính bản
thân ngời học, mà không dựa dẫm vào ngời khác.
2 Nghiên cứu vấn đề tự học là rất quan trọng và cần thiết trong điều
kiện hiện nay
Thật vậy, thời gian tự học là lúc các em có điều kiện tự nghiền ngẫm vấn đề học tập theo một yêu cầu, phong cách riêng và với tốc độ thích hợp
Điều đó không những giúp các em nắm vấn đề một cách chắc chắn và bền vững, bồi dỡng phơng pháp học tâp và kỹ năng vận dụng tri thức, mà còn là dịp tốt để các em rèn luyện ý chí và năng lực hoạt động sáng tạo là những phẩm chất cần thiết cho sự thành đạt và phát triển lâu dài của mỗi con ngời,
là điều mà không ai cung cấp đợc, nếu các em không thông qua tự hoạt động bản thân mà có đợc
Trong thời đại khoa học, công nghệ phát triển nhanh chóng nh hiện nay, nhà trờng dầu tốt đến mấy cũng không đáp ứng đợc nhu cầu đa dạng và đang
phát triển của cuộc sống Vì vậy, chỉ có tự học, tự bồi dỡng mỗi ngời mới có
thể bù đắp đợc cho mình những lỗ hổng về kiến thức và kỹ năng để thích ứng với yêu cầu cuộc sống đang phát triển
Trang 2Nh vậy, tự học là một trong những phẩm chất quan trọng nhất mà nhà
trờng hiện đại cần trang bị cho học sinh, vì nó có ích không chỉ khi các em còn ngồi trên ghế nhà trờng, mà cả khi đã bớc vào cuộc sống
3 Tự học là việc làm của mọi ngời, tuy mức độ và cách thức có khác
nhau Nhng, nội dung của tự học là gì? để tự học có hiệu quả cần phải làm gì, theo qui trình nào thì đó là câu hỏi không phải dễ.
Thật ra, nội dung và qui trình tự học tuỳ thuộc vào từng đối tợng cụ thể, nhng nhìn khái quát có thể hình dung hoạt động tự học gồm những vấn đề cơ bản sau đây (Xem bảng tóm tắt nội dung hoạt động tự học)
Qua "Bảng tóm tắt nội dung hoạt động tự học" trên đây có thể thấy rằng
hoạt động tự học là một công việc rất phức tạp Suốt quá trình dạy học dài lâu, ngời thầy phải trang bị cho học sinh một hệ thống tri thức, kỹ năng, thái độ
đối với việc tự học theo một kế hoạch khoa học và có hệ thống, mới mong giúp các em tự học có kết quả khi còn ngồi trên ghế nhà trờng, cũng nh phát huy nó khi đã bớc vào cuộc sống
4 Có nhiều nhân tố ảnh hởng đến hoạt động tự học của ngời học.
Phải điều khiển, phối hợp những nhân tố ấy trong quá trình tổ chức tự học mới
đạt đợc chất lợng và hiệu quả mong muốn Sau đây là những nhân tố chính:
- Bản thân ngời học, trong đó phải chú ý đến:
+ Động lực (động cơ, nhu cầu);
+ Tố chất, năng khiếu bẩm sinh;
+ Trình độ lý luận và sự trải nghiệm thực tiễn;
+ Kỹ năng tự học;
+ Phẩm chất, ý chí, xúc cảm
- Thầy giáo, cha mẹ, bạn bè và xã hội nói chung.
+ Thầy giáo ảnh hởng trực tiếp và quan trọng tới quá trình tự học qua nội dung, phơng pháp, phơng tiện và hình thức tổ chức dạy học Ngoài ra, thái
độ, mối quan hệ thầy trò sẽ có ảnh hởng nhiều đến chất lợng dạy học nói chung cũng nh chất lợng tự học
+ Cha mẹ, anh em trong gia đình, họ hàng là nguồn động viên tinh thần quí giá và liên tục, đồng thời cũng là nơi kiểm tra, đánh giá chặt chẽ và nghiêm khắc, là nguồn cung cấp tài chính và phơng tiện cho ngời học
Trang 3Bảng tóm tắt nội dung hoạt động tự học
A Chuẩn bị: Kích thích động viên, xây
dựng kế hoạch
I Xác định nhu cầu, động cơ, kích thích
hứng thú.
1 Xác định nhu cầu, động cơ a) Xác định nhu cầu xã hội, ý thức trách nhiệm, nghĩa vụ b)
Nhu cầu cá nhân, lợi ích vật chất tinh thần.
2 Kích thích hứng thú: a) Hứng thú nhận thức; b) Hứng thú đạo đức; c) Hứng thú
thẩm mĩ
II Xác định mục đích, nhiệm vụ tự học
3 Xác định mục đích a) ý thức mục đích, nhiệm vụ; b) Lựa chọn mục đích, nhiệm
vụ cụ thể; c) Xác định yêu cầu chất lợng số lợng.
4 Xác định nhiệm vụ
III Xây dựng kế hoạch
B Tự lực nắm nội dung học vấn
IV Lựa chọn tài liệu, hình thức tự học
5 Sách vở, báo chí a) Căn cứ để lựa chọn; b) Xây dựng th mục; c)Xác định trình
tự đọc; d) Xác định tài liệu đọc.
6 Đi thực tế, làm thí nghiệm, nghiên
cứu lý luận
a) Căn cứ để xác định hình thức; b) Chuẩn bị nội dung, phơng tiện c) Triển khai; d) Xử lý kết quả.
V Tiếp nhận thông tin
7 Đọc sách a) Xác định mục đích yêu cầu; b) Đọc mục lục, đọc hiểu;
c)Đọc kỹ, ghi chép; d) Phát hiện vấn đề, nêu câu hỏi.
8 Nghe giảng a) Nghe; b) ghi; c) Hệ thống hoá, nhớ; d) Phát hiện vấn đề,
nêu câu hỏi.
9 Xemine, hội thảo a) Chuẩn bị; b) Nghe-Ghi; c) Hỏi; d) Thảo luận.
10 Tham gia, điều tra, khảo sát a) Xác định mục đích, nhiệm vụ; b) Xây dựng bộ công cụ; c)
Điều tra; d) Xử lý số liệu điều tra.
VI Xử lý thông tin.
11 Tóm tắt a) Đọc; b) Làm dàn bài; c) Diễn đạt bằng lời những t tởng
chính một cách có hệ thống, hoàn chỉnh.
12 Xây dựng sơ đồ grap a) Đọc; b) Chọn t tởng chính (đỉnh grap); c) Chọn cái mối liên
hệ (cung grap); d) Xây dựng grap.
13 Phân loại a) Xác định mục đích dấu hiệu phân loại; b) Lựa chọn những
yếu tố có cùng dấu hiệu vào một nhóm.
14 Phân tích - tổng hợp a) Xác định mục đích phân tích; b) Chọn vấn đề và phạm vi
phân tích; c) Chia nhỏ; d) Tổng hợp, phát hiện cái mới.
15 So sánh a) Mục đích so sánh; b) Nội dung so sánh; c) Kết quả.
16 Trừu tợng hoá Khái quát hoá a) Mục đích TTH-KQH; b) Lựa chọn yếu tố chung; c) Tìm qui
luật, phân loại.
VII Vận dụng thông tin để giải quyết vấn
đề
17 Làm bài tập Bài tập toán, bài tập KHTN, KHXH có cách giải quyết khác
nhau.
18 Làm thí nghiệm a) Xác định vấn đề; b) Nêu dự đoán; c) Đề xuất phơng án; d)
Làm thí nghiệm; e) Kết luận; g, ứng dụng.
19 Viết báo cáo a) Mục đích báo cáo; b) Đề cơng báo cáo; c) Viết báo cáo; d)
Thảo luận, hoàn thiện.
20 Xử lý các tình huống a) Xác định vấn đề, mâu thuẫn chính; b) Cấu trúc của vấn đề
và các yếu tố ảnh hởng đến vấn đề; c) Các biện pháp xử lý.
C Kiểm tra, đánh giá
VIII Kiểm tra
IX Đánh giá
+ Bạn bè nhất là các nhóm nhỏ có tác dụng rất quan trọng trong việc
trao đổi, tranh luận, giúp đỡ nhau trong học tập nhằm vợt qua những khó khăn, làm nẩy nở các t tởng khoa học mới, phát triển lòng yêu khoa học và
củng cố niềm tin ở bản thân và cộng đồng.
- Các điều kiện vật chất và tinh thần nh: Sách vở, thời gian, tài chính,
môi trờng đạo đức lành mạnh của gia đình nhà trờng và xã hội là những nhân
Trang 4tố rất quan trọng làm nền cho sự phát triển nhân cách nói chung, mà không có
nó thì ngời đọc khó có thể làm đợc điều gì có kết quả, chứ không nói gì đến tự học
Tất cả yếu tố trên cần đợc xem xét dới một dạng tổng thể khi giải quyết vấn đề tự học, phải phát hiện kịp thời những lỗ hổng, những điểm yếu để bổ sung, khắc phục nhằm tạo ra sự phát triển hài hoà, cân đối; Đồng thời phải tìm
đợc "cái huyệt" nhằm tạo ra động lực để thúc đẩy quá trình tự học.
5 Trong số những vấn đề quan trọng nhất cần giải quyết để đẩy mạnh
hoạt động tự học của học sinh trong các trờng kỹ thuật, thì bồi dỡng kỹ năng,
đọc sách có lẽ là một trong những vấn đề cần đợc u tiên.
Quá trình đọc sách một cách khoa học có thể giới thiệu tóm tắt nh sau:
Trang 5Tóm tắt Qui trình đọc sách
Xác định MĐ.NV Lựa chọn sách
b
1 b
2 b
3
Lập kế hoạch
Đọc nhanh tài liệu
Đọc kỹ tài liệu Tóm tắt tài liệu Lập sơ đồ
Phân tích - tổng hợp
So sánh
Trừu t ợng hoá
Khái quát hoá
Giải quyết các nhiệm vụ học tập
b
1 b
2
b
1 b
2
b
1 b
2 b
3
b
1 b
2 b
3
b
1 b
2 b
3
b
1 b
2 b
3
b
1 b
2
b
1b
2b
3b
4B
5
b
1 b
2 b
3
b
1b
2b
3b
4B
5
b
1 b
2 b
3 b
4
b
1 b
2 b
3
Kiểm tra
Đánh giá
Chuẩn
bị
Thu
nhận
thông
tin
xử lý
thông
tin
ứng
dụng
thông
tin
Kiểm
tra
đánh
giá
Trang 6II Dạy trên lớp nh thế nào để học sinh công nghệ có thể tự học
Để học sinh có thể tự học, thầy giáo phải thay đổi cách dạy Cụ thể là:
1 Thay đổi thiết kế bài học theo hớng sau:
Thiết kế bài học kiểu
truyền thống
Thiết kế bài học nhằm giúp sinh viên
tự học trên lớp
• Xác định mục tiêu dạy
• Chú trọng truyền đạt tri thức,
hình thành kỹ năng, kỹ xảo
• Xác định mục tiêu dạy + xác định mục tiêu học tập
• Chú trọng truyền đạt tri thức, kỹ năng, kỹ xảo + phát triển năng lực nhận thức, phẩm chất t duy; rèn luyện kỹ năng, phơng pháp, thói quen tự học
• Tập trung xây dựng nội dung
cho hoạt động dạy
• Tập trung xây dựng nội dung dạy + xây dựng nội dung học và cách hớng dẫn tự học
• Lựa chọn phơng pháp, phơng
tiện, hình thức tổ chức dạy
• Lựa chọn phơng pháp, phơng tiện, hình thức tổ chức dạy + cách tổ chức các hoạt
động tự học
2 Để hoạt động tự học trên lớp có hiệu quả cần tăng cờng hoạt động tự
học của học sinh, phối hợp chặt chẽ hoạt động của thầy và trò Qui trình đó có
thể tóm tắt nh sau:
• Tạo tình huống để học sinh rõ vấn
đề, thấy mâu thuẫn cần giải quyết
• Nghe, tiếp thu, chuyển mâu thuẫn bên ngoài thành mâu thuẫn bên trong,
có nhu cầu giải quyết mâu thuẫn
• Giao nhiệm vụ học tập: đặt câu hỏi,
ra bài tập
• Tiếp nhận nhiệm vụ học tập qua câu hỏi, bài tập
• Hớng dẫn học sinh hoạt động: Đọc
giáo trình, nghiên cứu tài liệu tham
khảo, tổ chức thảo luận
• Đọc giáo trình, tái hiện, suy nghĩ, sáng tạo, trả lời câu hỏi, thảo luận
Trang 7• Theo dõi sự tự học của các em, tổ
chức nhóm thảo luận, đặt các câu hỏi
bổ sung khi cần thiết
• Phát huy tính tích cực, sự nỗ lực sáng tạo, trao đổi với bạn bè, hỏi thầy giáo để thảo luận, để giải quyết các nhiệm vụ học tập: trả lời câu hỏi, làm bài tập
• Phân tích, bổ sung, khẳng định
những điểm đúng, phê phán những
thiếu sót, sai lầm
• Sửa chữa, hoàn thiện, hệ thống hoá tri thức, kỹ năng
3 Về phơng pháp dạy học, cần sử dụng phối hợp nhiều phơng pháp
khác nhau
1 Diễn giảng nêu vấn đề - Tạo ra tình huống có vấn đề
- Thầy và trò cùng giải quyết vấn đề qua các thủ thuật:
• Đặt câu hỏi để các em suy nghĩ và trả lời
• Thuyết trình
• Đặt vấn đề để các em trao đổi, thảo luận tìm cách giải quyết vấn đề
2 Tự đọc - Các em đọc giáo trình, tài liệu
- Viết tóm tắt, lập sơ đồ, biểu bảng
3 Thảo luận nhóm - Học sinh đợc chia thành nhiều nhóm nhỏ để
thảo luận một số vấn đề do thầy giáo nêu lên
- Đại diện các nhóm trình bày trớc lớp
- Thầy giáo tổng kết
4 Phơng pháp trực quan:
Sử dụng băng hình
- Xem băng hình
- Thảo luận
- Thầy giáo tổng kết
5 Làm bài tập, thực
hành
- Làm bài tập, thực hành
- Thảo luận, kết luận
Trang 86 Tổ chức cho học sinh
thuyết trình, báo cáo
- Học sinh báo cáo một vấn đề đã đợc chuẩn bị tr-ớc
- Cả lớp nghe, trao đổi thảo luận
- Thầy giáo tổng kết
7 Xemine - Cả lớp chuẩn bị
- Một hai em báo cáo
- Cả lớp thảo luận
- Thầy giáo tổng kết
4 Thay đổi nội dung kiểm tra, đánh giá
1 Chú trọng kiểm tra tri thức, kỹ
năng, kỹ xảo
Chú trọng kiểm tra năng lực độc lập, sáng tạo, năng lực tự học
2 Đánh giá kết quả học tập theo
các tiêu chí: Kiến thức, kỹ năng,
kỹ xảo
Đánh giá kết quả học tập theo các tiêu chí: độc lập, sáng tạo
3 Thầy giữ vị trí độc tôn trong
đánh giá
Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của trò
5 Nhìn khái quát, để học sinh có thể tự học, quá trình dạy học cần có
những đổi mới cơ bản nh sau:
tự học cho học viên.
• Mục tiêu • Trang bị kiến thức, kỹ năng • Trang bị kiến thức, kỹ năng
+ bồi dỡng năng lực sáng tạo
tự học
• Đặc điểm • Hoạt động của thầy là chính
• Coi trọng truyền thụ kiến thức
• Coi trọng hoạt động của trò
• Chú trọng phát huy năng lực chủ động, sáng tạo
• Chuẩn bị
giáo án
• Chỉ thiết kế hoạt động dạy • Thiết kế hoạt động dạy +
hoạt động học
• Nội dung đợc thiết kế theo
mạch thẳng
• Nội dung đợc thiết kế theo
mạch nhánh.
• Quá trình
lên lớp
• GV giảng bài • GV giảng bài + tổ chức hoạt
động của học viên
Trang 9• Phơng pháp chủ yếu là thuyết trình, độc thoại, một chiều
• Kết hợp nhiều phơng pháp,
tổ chức tự học cho học sinh
• ít tổ chức hoạt động học tập của học sinh
• Tạo nhiều cơ hôi học tập cho học sinh: câu hỏi, bài tập, thảo luận
Học sinh thụ động nghe giảng HS: • Chủ động nghe giảng
• Tham gia các hoạt động; đọc tài liệu, làm bài tập, thảo luận
• Kiểm tra
-đánh giá
• Chú trọng kiểm tra kiến thức,
kỹ năng, kỹ xảo
• Kiểm tra, đánh giá kiến thức,
kỹ năng và năng lực vận dụng tri thức độc lập, sáng tạo, năng lực tự học
• Gv giữ độc quyền trong đánh giá
• Kết hợp đánh giá của giáo viên và tự đánh giá của học sinh