1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích nội dung quyền kháng nghị, kiến nghị của viện kiểm sát trong việc giải quyết yêu cầu mở thủ tục phá sản?

15 361 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 25,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

phân tích nội dung quyền kháng nghị, kiến nghị của viện kiểm sát trong việc giả quyết yêu cầu mở thủ tục phá sản? và giải quyết tình huống trong thực tếHoạt động của công tác kiến nghị và kháng nghị của Viện Kiểm sát có ý nghĩa cô cùng quan trọng trong việc giải quyết đúng đắn vụ án dân sự và đảm bảo các cơ quan có thẩm quyền cũng như hoạt động tố tụng được thực thi và tuân thủ pháp luật. Do đó cần nâng cao nghiệp vụ chuyên môn của Kiểm sát viên để công tác kiến nghị, kháng nghị càng được nâng cao và có hiệu quả, góp phần bảo đảm pháp luật được tuân thủ và thực thi.

Trang 1

Đề tài 19: phân tích nội dung quyền kháng nghị, kiến nghị của viện kiểm sát trong việc giải quyết yêu cầu mở thủ tục phá sản?

A.MỞ ĐẦU

Phá sản là việc doanh nghiệp mất khả năng thanh toán những khoản nợ

Thủ tục phá sản là thủ tục do Tòa án tiến hành, là một thủ tục đòi nợ đặt biệt áp dụng cho các doanh nghiệp khi họ mất khả năng thanh toán.Viện kiểm sát có vai trò kiểm sát hoạt động giải quyết yêu cầu phá sản của Tòa án Quyền kiến nghị và quyền kháng nghị đều là quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân trong kiểm sát giải quyết vụ án dân sự Quyền kiến nghị và quyền kháng nghị đều có mục đích nâng cao trách nhiệm của Tòa án, cơ quan, tổ chức, cá nhân trong giải quyết các vụ án dân sự Do đó, trong bài tiểu luận này e xin được phân tích nội dung quyền kháng nghị, kiến nghi của viện kiểm sát trong giải quyết yêu cầu mở thủ tục phá sản

B.NỘI DUNG

I Phân tích nội dung quyền kháng nghị, kiến nghị của viện kiểm sát trong việc giải quyết yêu cầu mở thủ tục phá sản

1.Quy định chung của pháp luật của Viện kiểm sát trong việc kiểm sát giải quyết việc phá sản

1.1 Một số khái niệm liên quan

Khoản 9, Điều 4 Luật Phá sản 2014 quy định vị trí pháp lý của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân và Kiểm sát viên trong quá trình giải quyết phá sản là “ Người tiến hành thủ tục phá sản”.

Điều 21 Luật Phá sản quy định cụ thể Viện kiểm sát nhân dân kiểm sát việc

tuân theo pháp luật trong quá trình tiến hành thủ tục phá sản, thực hiện các quyền

Trang 2

yêu cầu, kiến nghị, kháng nghị theo quy định của luật này; Tham gia các phiên họp xem xét kiến nghị, kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân, kiểm sát các quyết định giải quyết phá sản của Tòa án nhân dân.

1.2 Phương thức thực hiện công tác kiểm sát

1 Quyền kiểm sát các quyết định giải quyết phá sản, gồm: Thông báo về việc thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản quy định tại khoản 1, Điều 40 và Quyết định trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản quy định tại khoản 2, Điều 35.

2 Các quyền kiến nghị, kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân quy định trong Luật Phá sản 2014

1.2.2 Quyền kiến nghị

- Kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân đã ra quyết định về việc Tòa án ra

quyết định trả lại đơn yêu cầu phá sản (khoản 1, Điều 36).

Thời hạn ban hành kiến nghị: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết

định trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của Tòa án cùng cấp

- Kiến nghị với Tòa án nhân dân cấp trên về việc Chánh án Tòa án ra quyết định giải quyết đơn đề nghị xem xét lại, kiến nghị của Viện kiểm sát nhân dân đối

với quyết định trả lại đơn yêu cầu phá sản (khoản 3, Điều 36).

Thời hạn ban hành kiến nghị: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết

định giải quyết đơn đề nghị xem xét, kiến nghị đối với quyết định trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của Tòa án cùng cấp

- Kiến nghị với Chánh án Tòa án nhân dân cùng cấp đang giải quyết phá sản

xem xét lại Nghị quyết của Hội đồng chủ nợ (khoản 1, Điều 85).

Trang 3

Thời hạn ban hành kiến nghị: Luật không có quy định về thời hạn ban hành

kiến nghị, chỉ quy định 10 ngày kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại, kiến nghị

đối với Nghị quyết của Hội đồng chủ nợ, Chánh án Tòa án nhân dân đang giải

quyết phá sản có trách nhiệm xem xét và ra quyết định giải quyết (khoản 3, Điều 85).

- Kiến nghị của Viện kiểm sát nhân dân tối cao với Chánh án theo thủ tục đặc biệt khi có vi phạm nghiêm trọng pháp luật về phá sản hoặc phát hiện tình tiết mới có thể làm thay đổi cơ bản nội dung quyết định tuyên bố phá sản mà Tòa án nhân dân, người tham gia thủ tục phá sản không thể biết được khi Tòa án nhân dân

ra quyết định (khoản 1, Điều 113) Luật không có quy định về thời hạn ban hành

kiến nghị

1.2.3 Quyền kháng nghị

a Kháng nghi quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản quy định

tại khoản 1, Điều 44 Luật 2014.

Thời hạn ban hành kháng nghị: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được

quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản của Tòa án cùng cấp

b Kháng nghị Quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản quy

định tại khoản 1, Điều 111.

Thời hạn ban hành kháng nghị: 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định

hoặc thông báo hợp lệ quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã của Tòa án cùng cấp

1.3 Quyền tham gia các phiên họp xem xét kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân

Trang 4

- Phiên họp xét kháng nghị quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản

quy định tại khoản 6, Điều 44.

- Phiên họp xem xét kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân về quyết định

tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã quy định tại khoản 4, Điều 112.

Trên đây là một số nội dung mới của Luật Phá sản năm 2014 quy định những căn cứ pháp luật về kiểm sát giải quyết việc phá sản, Cán bộ - KSV được phân công thực hiện công tác kiểm sát lĩnh vực này cần nghiên cứu để thống nhất nhận thức và áp dụng đúng khi thực hiện công tác kiểm sát việc tuân theo pháp luật

2 Nội dung quyền kháng nghị, kiến nghị của Viện kiểm sát trong việc giải quyết yêu cầu mở thủ tục phá sản

Việc trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đồng nghĩa với việc Tòa án không giải quyết vụ việc phá sản theo yêu cầu của chủ thể có quyền làm đơn khi có căn

cứ nhất định Để hạn chế việc trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản không có căn

cứ pháp luật, nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp phá của các chủ thể có liên quan, Luật phá sản 2014 quy định Tòa án phải gửi quyết định trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản cho Viện kiểm sát trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định(điều 35) Sau khi nhận được quyết định trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp căn cứ vào quyết định đối chiếu quy định của luật phá sản thực hiện các bước sau:

Vào sổ thủ lý kiểm sát việc trả lại đơn

Khi nhận được quyết định trả lại đơn yêu cầu mở thụ tục phá sản, Kiểm sát viên

và các cán bộ kiểm sát phải tiến hành vào sổ thụ lý kiếm sát việc trả lại đơn ngay nhằm xác định được ngày nhận được quyết định phục vụ cho công tác kiểm sát việc trả lại đơn Vì hầu hết thời hạn luật định mà phát hiện vi phạm của Tòa án

Trang 5

trong việc trả lại đơn, Viện kiểm sát không có quyền kiến nghị khắc phục vi phạm của Tòa án

Khi vào sổ thụ lý kiểm sát việc trả lại đơn yêu cầu mở thụ tục phá sản, Kiểm sát viên và cán bộ kiểm sát phải điền những thông tin về vụ việc phá sản và các thông tin liên quan đến việc trả lại đơn yêu cầu Cần sử dụng đúng loại sổ thụ ký kiểm sát việc trả lại đơn, tránh bị nhầm sang loại sổ thụ lý khác như số kiểm sát thụ

lý đơn, sổ kiểm sát việc mở hay không mở thủ tục phá sản, sổ theo dõi… Trước khi ghi vào sổ các thông tin cần kiểm tra lại kỹ số quyết định, lý do trả lại đơn, chủ thể nộp đơn, ghi đúng ngày, tháng, năm, mục, cột, vị trí, đảm bảo đúng chính

tả, rõ ràng, không nhầm lẫn,…

Lập phiếu kiểm sát việc trả lại đơn yêu cầu

Sau khi vào sổ thụ lý kiểm sát thông báo việc trả lại đơn, Kiểm sát viên và cán

bộ kiểm sát phải lập phiếu kiểm sát về việc trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản theo Mẫu số 01 ban hành kèm Quyết định số 204/2017/QĐ-VKSTC để theo dõi các vi phạm trong quá trình kiểm sát như: thời hạn gửi quyết định, hình thức, nội dung quyết định Trong hồ sơ kiểm sát việc trả lại đơn yêu cầu phải có các văn bản, các tài liệu có liên quan đến việc trả lại đơn và quyết định về việc trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, công văn, giấy tờ, tài liệu có liên quan… Các tài liệu, giấy tờ này sắp xếp chúng theo trật tự nhất định và khoa học, có thể sắp xếp theo thời gian, có thể sắp xếp theo chủng loại văn bản,…

Việc lập hồ sơ kiểm sát việc trả lại đơn yêu cầu mục đích theo dõi và quản lý toàn bộ các văn bản, tài liệu có liên quan đến việc trả lại đơn yêu cầu có căn cứ báo cáo lãnh đạo Viện thực hiện quyền kiến nghị(nếu có) hoặc lưu để theo dõi và phục

vụ quá trình công tác báo cáo công tác thường xuyên tại đơn vị

Kiểm tra quyết định trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

Trang 6

Kiếm sát viên và cán bộ kiểm sát viên và cán bộ kiểm sát xem xét, kiểm tra, nghiên cứu quyết định trả lại đơn yêu cầu và kiểm tra những nội dung sau:

Thứ nhất, kiểm tra nội dung quyết định trả lại đơn yêu cầu, đây là khâu quan

trọng, đòi hỏi Kiểm sát viên và cán bộ kiểm sát phải kiểm tra, đối chiếu một cách thận trọng nhằm phát hiện vi phạm của Tòa án Trong đó, chú trọng nội dung nếu

lý do trả lại đơn yêu cầu, khi xác định lý do trả lại đơn yêu cầu, cần đối chiếu với nội dung vụ việc trong đơn và tài liệu kèm theo xem có thuộc một trong các trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 35 Luật phá sản, cần nếu rõ điểm nào với nội dung cụ thể ra sao… cụ thể:

Người nộp đơn không đúng thẩm quyền quy định tại Điều 5 của Luật phá sản, gồm: chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ không có đảm bảo, chủ nợ có đảm

bảo một phần; người lao động, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở

ở nhưng nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở; người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã; chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ tịch hội đông quản trị của công ty cổ phần; chủ tịch hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên hợp danh của công ty hợp danh, cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu 20% số

cổ phần phổ thông trở lên trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng; thành viên hợp tác xã hoặc người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã thành viên của liên hiệp Hợp tác xã; để thực hiện được quy định này cần kiểm tra họ và tên, tuổi, quốc tịch,

hộ khẩu thường trú, chỗ ở hiện nay, trụ sở của người làm đơn yêu cầu để xác định người làm đơn yêu cầu đúng thẩm quyền

Người nộp đơn không thực hiện việc sửa đổi, bổ sung đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản theo quy định tại Điều 34 của luật phá sản Nghĩa là, khi đơn yêu cầu

mở thủ tục phá sản không đủ nội dung theo quy định tịa Điều 26, 27,28 hoặc Điều

29 của luật phá sản năm 2014 thì Tòa án nhân dân thông báo cho người nộp đơn

Trang 7

biết để sửa đổi, bổ sung Thời hạn sửa đổi, bổ sung do Tòa án nhân dân quyết định, nhưng không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày người nộp nhận được đơn thông báo; trường hợp đặc biệt, Tòa án nhân dân có thể gia hạn nhưng không quá 15 ngày mà người nộp đơn vẫn không thực hiện việc sửa đổi, bổ sung đơn

Tòa án nhân dân khác đã mở thủ tục phá sản đối với doah nghiệp, Hợp tác xã mất khả năng thanh toán.

Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản rút đơn yêu cầu.

Việc rút đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản được thực hiện theo thủ tục trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Tòa án nhân dân nhận được yêu cầu mở thủ tục phá sản hợp lệ, doanh nghiệp, Hợp tác xã mất khả năng thanh toán và chủ nợ nộp đơn yêu cầu phá sản có quyền đề nghị bằng văn bản gửi Tòa án nhân dân để các bên thương lượng nhưng không quá 20 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hợp lệ Trường hợp các bên thỏa thuận được với nhau về việc rút đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản thì Tòa án nhân dân trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản (Khoản 1,2 Điều 37 Luật phá sản);

Người nộp đơn không nộp lệ phí phá sản, tạm ứng lệ phí, chi phí phá sản, trừ trường hợp không phải nộp lệ phí phá sản, tạ ứng chi phí phá sản.

Kiểm tra thời điểm Tòa án ra quyết định trả lại đơn khởi kiện và thởi điểm Viện kiểm sát nhận được quyết định để xác định việc gửi quyết định của Tòa án có bảo đảm thời hạn luật định không? Kiểm tra phần ký và đóng dấu quyết định trả lại đơn

để xác định thẩm quyền của người ký quyết định có đúng là Thẩm phán được Chánh án phân công xem xét đơn hay không?

Thứ hai, xác định và tập hợp các vi phạm pháp luật của Tòa án

Trang 8

Khi kiểm tra những vấn đề liên quan đến việc ra quyết định trả lại đơn yêu cầu

mở thủ tục phá sản, có thể phát hiện những vi phạm sau: vi phạm về thời hạn gửi quyết định trả lại đơn yêu cầu, vi phạm về hình thức quyết định trả lại đơn yêu cầu (quyết định không đóng dấu; người ra quyết định không có thẩm quyền); vi phạm

về nội dung quyết định (nêu lý do trả lại đơn yêu cầu không đúng quy định); vi phạm thẩm quyền xem xét giải quyết đơn yêu cầu; vi phạm về nhận thức và áp dụng luật không có căn cứ dẫn đến việc trả lại đơn không đúng quy định của pháp luật, gây ảnh hưởng đến quyền nộp đơn của chủ thể, quyề và lời ích của các chủ thể khác liê quan và các vi phạm khác…

Sau khi xác định được các vi phạm, Kiểm sát viên phải tập hợp các vi phạm của Tòa án, ghi vào phiếu kiểm sát, chuẩn bị đề xuất hướng giải quyết, báo cáo lãnh đạo viện về những vấn đề sau: ngày nhận được quyết định trả lại đơn yêu cầu; thực hiện việc vào sổ thụ lý kiểm sát việc trả lại đơn; xác định căn cứ pháp lý Tòa

án áp dụng để trả lại đơn; lý do trả lại đơn; thời hạn gửi quyết định trả lại đơn; những vi phạm của Tòa án, nội dung của những vi phạm đó, quan điểm của Kiểm sát viên về việc trả lại đơn yêu cầu và đề xuất lãnh đạo ra văn bản kiến nghị ( nếu có)

b Kiến nghị, yêu cầu Tòa án khắc phục

Kiến nghị của viện kiểm sát về khắc phục vi phạm của Tòa án trong việc trả lại đơn yêu cầu phải theo từng vụ việc và từng trường hợp cụ thể, đối với vụ việc phá sản, việc kiến nghị của Viện kiểm sát được thực hiện theo các bước sau:

Trường hợp thứ nhất, kiến nghị với Chánh án tòa án nhân dân cùng cấp

Trường hợp kiểm tra việc trả lại đơn của Tòa án nhân dân cùng cấp, nếu phát hiện vi phạm các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 35 Luật phá sản năm 2014

về các lý do trả lại đơn thì Viện kiểm sát có quyền kiến nghị ( theo mẫu số 02 ban

Trang 9

hành kèm theo quyết định số 204/2017/ QĐ- VKSTC) với chánh án Tòa án nhân dân đã ra quyết định trả lại đơn yêu cầu trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định trả lại đơn yêu cẩu mở thủ tục phá sản Tòa án nhân dân cùng cấp có trách nhiệm xem xét, ra một trong các quyết định: giữ nguyên quyết đinh trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hoặc hủy quyết định trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản và thụ lý đơn

Trường hợp thứ hai, Kiến nghị với chánh án Tòa án nhân dân cấp trên trực tiếp

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết kiến nghị đối với quyết định trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, Kiểm sát viên trước hết cũng phải lập Phiếu kiểm sát quyết định giải quyết đơn đề nghị xem xét lại, kiến nghị đối với quyết định trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản để kiểm sát quyết định; nếu phát hiện vi phạm (việc ra quyết định của Tòa án về việc giữ nguyên hoặc hủy bỏ quyết định trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản không có căn cứ), Viện kiểm sát có quyền kiến nghị ( Mẫu số 04 ban hành ban hành kèm theo quyết định số 204/2017/QĐ-VKSTC) với chánh án Tòa án nhân dân cấp trên trực tiếp xem xét, giải quyết Trong thời hạn 07 ngày làm việc tiếp theo, Chánh án Tòa án nhân cấp trên thực tiếp phải xem xét kiến nghị của Viện trưởng viện kiểm sát và ra một trong quyết định: giữ nguyên hoặc hủy bỏ quyết định trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản và yêu cầu Tòa án nhân dân thụ lý đơn theo quy định của Luật phá sản

Quyết định giải quyết kiến nghị của Chánh án Tòa án nhân dân cấp trên trực tiếp là quyết định cuối cùng Quyết định này phải được gửi cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Viện kiểm sát nhân dân đã kiến nghị để theo dõi và hoàn tất hồ sơ kiểm sát việc trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

Trang 10

Khi thực hiện các hoạt động trên, nếu phát hiện Tòa án vi phạm về thời hạn gửi các quyết định hoặc không gửi quyết định cho Viện kiểm sát, hoặc thời hạn giải quyết thì Kiểm sát viên các quyền yêu cầu Tòa án gửi quyết định đó đúng thời hạn và đồng thời yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết và trả lời kiến nghị theo quy định tại Điều 35, 36 Luật phá sản năm 2014 và khoản 2 Điều 5 Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014

II Các công việc cần tiến hành để kiểm sát giải quyết vụ việc dân sự trong tình huống của đề bài

Tóm tắt nội dung cần được giai quyết trong vụ án:

Trong tình huống trên, ông K khởi kiện anh M, N để yêu cầu anh M, N thực hiện đúng việc giao dịch mua, bán căn nhà cấp 4 theo đúng hợp đồng đã ký trước đó bởi

lý do: anh M, N không thực hiện hợp đồng này ngày 13/05/2013, về phía anh M, N cho rằng không bán căn nhà trên nữa bởi lý do: nhà và đất là di sản thừa kế của cha

mẹ để lại; 05 người con thuộc hạn thừa kế thứ nhất do cha mẹ để lại, anh M, N nên không bán được

1.Kiểm sát thụ lý vụ án

Trong vụ án trên, ngày 01/07/2017 Tòa án nhân dân huyện Thanh Trì đã tiến hành thụ lí vụ án

Sau khi Viện kiểm sát nhận được thông báo thụ lí của Tòa Án, Kiểm sát viên được phân công tiến hành công tác kiểm sát giải quyết vụ án “Tranh chấp hợp đồng giữa nguyên đơn là K và bị đơn là M, N” phải tiến hành các công tác sau:

Thứ nhất, vào sổ thụ lý:

Số vụ án dân sự được thụ lý và số văn bản thông báo về việc thụ lý

Ngày đăng: 22/02/2019, 17:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w