Kiến thức cần nhớ Giáo viên hướng dẫn học sinh yêu cầu học sinh cần nhớ các kiến thức khi thực hiện dãy chuyển hóa - Học sinh, chú ý, ghi nhớ I.Kiến thức cần nhớ 1... Kiến thức c
Trang 1Ngày soạn: 28/09/ 2017
Ngày dạy 29/09/2017
CHUYÊN ĐỀ 1: NHẬN BIẾT TIẾT 1,2.
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
HS biết được
- Học sinh nhận biết được các chất dựa vào tính chất vật lý và tính chất hóa học của chất
2 Kỹ năng:
- Làm được các dạng bài tập nhận biết
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức học tập và lòng yêu thích bộ môn
4 Hình thành phát triển phẩm chất năng lực cho học sinh.
- Năng lực giải quyết tình huống thực tế, tư duy,logic,suy luận
II HỆ THỐNG CÂU HỎI:
- Theo nội dung ôn tập
III Phương án đánh giá.
- Đánh giá học sinh thông qua các câu hỏi,bài tập
IV ĐỒ DÙNG DẠY -HỌC;
1 Chuẩn bị của giáo viên.
- Giáo án sgk
2 Chuẩn bị của học sinh.
- Đọc trước bài
V TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
V HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC.
Hoạt động 1 Ổn định tổ chức.
Hoạt động 2 Kiểm tra bài cũ
Theo nội dung ôn luyện
Hoạt động 3 Kiến thức cần nhớ
Giáo viên hướng dẫn học
sinh yêu cầu học sinh cần
nhớ các kiến thức khi thực
hiện dãy chuyển hóa
- Học sinh, chú ý, ghi nhớ
I.Kiến thức cần nhớ
1 Nguyên tắc:
- Phải trích mỗi chất một ít để làm mẫu thử (trừ trường hợp là chất khí )
- Phản ứng chọn để nhận biết các chất phải xảy ra nhanh và có dấu hiệu đặc trưng (đổi màu, xuất hiện kết tủa, sủi bọt khí, mùi đặc trưng, … )
Trang 22 Phương pháp:
- Phân loại các chất mất nhãn ® xác định tính chất đặc trưng ® chọn thuốc thử
- Trình bày :
Nêu thuốc thử đã chọn? Chất đã nhận ra? Dấu hiệu nhận biết ? Viết PTHH xảy
ra để minh hoạ cho các hiện tượng
3 Lưu ý :
- Nếu chất A là thuốc thử của chất B thì chất B cũng là thuốc thử của A.
- Nếu chỉ được lấy thêm 1 thuốc thử, thì chất lấy vào phải nhận ra được một
chất sao cho chất này có khả năng làm thuốc thử cho các chất còn lại.
- Nếu không dùng thuốc thử thì dùng các phản ứng phân hủy, hoặc cho tác dụng đôi một
- Khi chứng minh sự có mặt của một chất trong hỗn hợp thì rất dễ nhầm lẫn Vì vậy thuốc thử được dùng phải rất đặc trưng.
Ví dụ : Không thể dùng nước vôi trong để chứng minh sự có mặt của CO2 trong hỗn hợp : CO2, SO2, NH3 vì SO2 cũng làm đục nước vôi trong:
CO2 + Ca(OH)2 ® CaCO3 ¯ + H2O
SO2 + Ca(OH)2 ® CaSO3 ¯ + H2O
3 Tóm tắt thuốc thử và dấu hiệu nhận biết một số chất
a) Các chất vô cơ :
dd axit * Quỳ tím * Quỳ tím ® đỏ
dd kiềm
* Quỳ tím
* phenolphtalei n
* Quỳ tím ® xanh
* Phenolphtalein ® hồng
Axit sunfuric
và muối sunfat * ddBaCl2
* Có kết tủa trắng : BaSO 4 ¯
Axit clohiđric
và muối clorua * ddAgNO3
* Có kết tủa trắng : AgCl ¯
Muối của Cu (dd xanh
lam )
* Dung dịch kiềm
( ví dụ NaOH…)
* Kết tủa xanh lơ : Cu(OH) 2 ¯
Muối của Fe(II)
(dd lục nhạt )
* Kết tủa trắng xanh bị hoá nâu đỏ trong nước :
2Fe(OH) 2 N+H 2 O +O 2 ® 2Fe(OH) 3 ( Trắng xanh) ( nâu đỏ )
Muối Fe(III) (dd vàng
nâu)
* Kết tủa nâu đỏ Fe(OH) 3
d.dịch muối Al, Cr (III)
…
( muối của Kl lưỡng tính )
* Dung dịch kiềm, dư
* Kết tủa keo tan được trong kiềm
dư : Al(OH)3 ¯ ( trắng , Cr(OH)3 ¯ (xanh xám)
Al(OH) 3 + NaOH ® NaAlO 2 + 2H 2 O
Trang 3đun nhẹ Muối photphat * dd AgNO 3 * Kết tủa vàng: Ag 3 PO 4 ¯
Muối sunfua
* Axit mạnh
* dd CuCl2, Pb(NO3)2
* Khí mùi trứng thối : H 2 S
* Kết tủa đen : CuS ¯ , PbS ¯
Muối cacbonat
và muối sunfit
* Axit (HCl, H 2 SO 4
)
* Nước vôi trong
* Có khí thoát ra : CO 2 , SO 2 ( mùi xốc)
* Nước vôi bị đục: do CaCO 3 ¯, CaSO 3 ¯
Muối silicat * Axit mạnh HCl, H
2 SO 4 * Cú kết tủa trắng keo
Muối nitrat * ddH 2 SO 4 đặc / Cu * Dung dịch màu xanh , có khí màu nâu NO 2
Kim loại hoạt động * Dung dịch axit * Có khí bay ra : H2
Kim loại đầu dãy :
K , Ba, Ca, Na
* H 2 O
* Đốt cháy, quan sát màu ngọn lửa
* Có khí thoát ra ( H 2 ) , toả nhiều nhiệt
* Na ( vàng ) ; K ( tím ) ; Li ( đỏ tía ) ;
Ca ( đỏ cam) ; Ba (lục vàng )…
Kim loại lưỡng tính: Al,
Zn,Cr
* dung dịch kiềm
* kim loại tan, sủi bọt khí ( H 2 )
Kim loại yếu :
Cu, Ag, Hg
( thường để lại sau cùng )
* dung dịch HNO 3
đặc
* Kim loại tan, có khí màu nâu ( NO 2 )
( dùng khi không có các kim loại hoạt động).
Hợp chất có kim loại hoá trị thấp
như :FeO, Fe 3 O 4 ,
FeS,FeS 2 ,Fe(OH) 2 ,,Cu 2 S
* HNO 3 , H 2 SO 4 đặc * Có khí bay ra :
NO2 ( màu nâu ), SO2 ( mùi hắc)
BaO, Na 2 O, K 2 O
CaO
P 2 O 5
* hòa tan vào H 2 O * tan, tạo dd làm quỳ tím ® xanh.* Tan , tạo dung dịch đục
* tan, tạo dd làm quỳ tím ® đỏ.
SiO 2 (có trong thuỷ tinh) * dd HF * chất rắn bị tan ra
CuO
Ag2O
MnO2, PbO2
* dung dịch HCl
( đun nóng nhẹ nếu là MnO2, PbO2 )
* dung dịch màu xanh lam : CuCl 2
* kết tủa trắng AgCl ¯
* Có khí màu vàng lục : Cl 2
Khí SO 2
* Dung dịch Brom
* Khí H2S
* làm mất màu da cam của ddBr 2
* xuất hiện chất rắn màu vàng ( S )
Khí CO 2 , SO 2 * Nước vôi
trong
* nước vôi trong bị đục ( do kết tủa ) : CaCO 3 ¯ , CaSO 3 ¯
Khí SO 3 * dd BaCl 2 * Có kết tủa trắng : BaSO 4 ¯
Khí HCl ; H 2 S * Quỳ tím tẩm
nước
* Quỳ tím ® đỏ
đỏ
* Than bùng cháy Khí CO * Đốt trong * Cháy, ngọn lửa màu xanh nhạt
Trang 4không khí
NO * Tiếp xúc không khí * Hoá nâu : do chuyển thành NO2
H 2 * đốt cháy * Ngọn lửa xanh
* Dung dịch muối của axit mạnh và bazơ yếu ( như : NH 4 Cl, (NH 4 ) 2 SO 4 , NH 4 NO 3 ) làm quỳ tím ® đỏ.
* Dung dịch muối của axit yếu và bazơ mạnh ( như : Na 2 CO 3 , NaHCO 3 , Na 2 S …) làm quỳ tím ® xanh
* Dung dịch muối hiđrosunfat ( như NaHSO 4 , KHSO 4 …) có tính chất như H 2 SO 4
b) Các chất hữu cơ :
tượng)
Etilen : C2H4 * dung dịch Brom
* dung dịch KMnO4
* mất màu da cam
* mất màu tím Axetilen: C2H2 * dung dịch Brom
* Ag2O / ddNH3
* mất màu da cam
* có kết tủa vàng nhạt :
C2Ag2 ¯
Me tan : CH4 * đốt / kk
* dùng khí Cl2 và thử SP bằng quỳ tím ẩm
* cháy : lửa xanh
* quỳ tím ® đỏ
Benzen: C6H6 * Đốt trong không khí * cháy cho nhiều muội than
( khói đen ) Rượu Êtylic :
C2H5OH
* KL rất mạnh : Na,K,
* đốt / kk
* có sủi bọt khí ( H2 )
* cháy , ngọn lửa xanh mờ
Axit axetic:
CH3COOH
* KL hoạt động : Mg, Zn
……
* muối cacbonat
* quỳ tím
* có sủi bọt khí ( H2 )
* có sủi bọt khí ( CO2 )
* quỳ tím® đỏ
Glucozơ: C6H12O6
(dd)
* Ag2O/ddNH3
* Cu(OH)2
* có kết tủa trắng ( Ag )
* có kết tủa đỏ son ( Cu2O )
Hồ Tinh bột :
( C6H10O5)n * dung dịch I2 ( vàng cam ) * dung dịch ® xanh
Protein ( dd keo ) * đun nóng * dung dịch bị kết tủa
Protein ( khan) * nung nóng ( hoặc đốt ) * có mùi khét
Hoạt động 4 Kiến thức cần nhớ
Giáo viên hướng dẫn học
sinh làm các bài tập vận
dụng, hướng dẫn và nâng
cao
- Học sinh, chú ý, ghi nhớ
II Bài tập vận dụng và nâng cao.
Trang 5TRƯỜNG HỢP DÙNG TẤT CẢ THUỐC THỬ
Bài 1: Hãy nêu phương pháp nhận biết các lọ đựng riêng biệt các dung dịch mất
nhãn: HCl,H2SO4, HNO3 Viết các phương trình hóa học xảy ra
Hướng dẫn: thứ tự dùng dung dịch BaCl 2 và AgNO 3
Bài 2: Nhận biết các oxit đựng riêng biệt trong mỗi lọ mất nhãn sau chỉ dùng hai
hoá chất khác: MgO, Na2O, P2O5 và ZnO
Hướng dẫn:
- Cho 4 mẫu oxit vào nước:
Hai mẫu tan hoàn toàn:
Na2O + H2O ® 2NaOH
P2O5 + 3H2O ® 2H3PO4
- Cho quỳ tím vào 2 dung dịch thu được:
Quỳ tím xanh dd NaOH, nhận biết Na2O
Quỳ tím đỏ dd H3PO4, nhận biết P2O5
- Cho dd NaOH trên vào hai mẫu còn lại:
Mẫu tan là ZnO do ZnO + 2NaOH ® Na2ZnO2 + H2O
Mẫu không tan là MgO
Hoạt động 5 Củng cố
- Nhắc lại nội dung ôn
Hoạt động 6 Bài tập về nhà
Bài 1: Nêu cách nhận biết CaO , Na2O , MgO ,
Hướng dẫn
Trích, làm mẫu thử cho nước vào
Không tan: MgO
Tan ít: Ca(OH)2
Đưa tiếp quỳ tím vào hai ống nghiệm còn lại:
+ Làm quỳ hóa đỏ: tức chất trước đó là P2O5
+ Làm quỳ hóa xanh tức chất trước đó là Na2O
Bài 2: Nhận biết các dung dịch : HCl, HNO3, NaOH, AgNO3, NaNO3, HgCl2 ( được dùng thêm 1 kim loại )
Hướng dẫn: dùng kim loại Cu, nhận ra HNO 3 có khí không màu hóa nâu trong không khí
Nhận ra AgNO 3 và HgCl 2 vì pư tạo dung dịch màu xanh
Dùng dung dịch muối Cu tạo ra, nhận ra được NaOH có kết tủa xanh lơ.
Dùng Cu(OH) 2 để nhận ra HCl làm tan kết tủa.
Dùng dd HCl để phân biệt AgNO 3 và HgCl 2 ( có kết tủa là AgNO 3 )
Bài 3: Phân biệt 4 chất lỏng: HCl, H2SO4, HNO3, H2O
Hướng dẫn
Cho 4 chất tác dụng với quỳ tím, nhận được H2O
Cho 3 chất còn lại tác dụng với Ba(OH)2 chất nào kết tủa là H2SO4
Trang 6Còn 2 chất kia tác dụng với dung dịch AgNO3 thì HCl sẽ có kết tủa trắng Chất còn lại là HNO3
Trang 7Ngày soạn: 29/09/ 2017
Ngày dạy 30/09/2017
CHUYÊN ĐỀ 1: NHẬN BIẾT TIẾT 3,4
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
HS biết được
- Học sinh nhận biết được các chất dựa vào tính chất vật lý và tính chất hóa học của chất
2 Kỹ năng:
- Làm được các dạng bài tập nhận biết
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức học tập và lòng yêu thích bộ môn
4 Hình thành phát triển phẩm chất năng lực cho học sinh.
- Năng lực giải quyết tình huống thực tế, tư duy,logic,suy luận
II HỆ THỐNG CÂU HỎI:
- Theo nội dung ôn tập
III Phương án đánh giá.
- Đánh giá học sinh thông qua các câu hỏi,bài tập
IV ĐỒ DÙNG DẠY -HỌC;
1 Chuẩn bị của giáo viên.
- Giáo án sgk
2 Chuẩn bị của học sinh.
- Đọc trước bài
V TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
V HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC.
Hoạt động 1 Ổn định tổ chức.
Hoạt động 2 Kiểm tra bài cũ
Hướng dẫn giải bài tập về nhà
Hoạt động 4 Trườnghợp dùng 1 thuốc thử
Giáo viên hướng dẫn học
sinh làm các bài tập vận
dụng, hướng dẫn và nâng
cao
- Học sinh, chú ý, ghi nhớ
TRƯỜNG HỢP DÙNG MỘT MẪU THUỐC THỬ DUY NHẤT.
Câu 1 Chỉ được dùng quỳ tím làm thế nào để nhận biết các dung dịch chất chứa
trong các lọ mất nhãn riêng biệt: KCl, K2SO4, KOH và Ba(OH)2
Trang 8Đáp án.Lấy mỗi lọ một ít dung dịch chất cho vào từng ống nghiệm riêng biệt dùng
làm mẫu thử
Dùng giấy quỳ lần lượt nhúng vào các ống nghiệm trên dung dịch chất nào làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là dung dịch: KOH, Ba(OH)2 Lần lượt cho dung dịch KOH, Ba(OH)2 vào 2 ống nghiệm còn lại ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa trắng là dung dịch K2SO4 phản ứng với Ba(OH)2
K2SO4 + Ba(OH)2 ® BaSO4 + 2KOH
Ống nghiệm chứa dung dịch làm giấy quỳ thành nàu xanh là dung dịch KOH, còn lại là dung dịch KCl
Câu 2 Chỉ dùng một thuốc thử duy nhất, hãy nhận biết các gói bột màu đen không
nhãn : Ag2O, MnO2, FeO, CuO Viết các phương trình phản ứng xảy ra
Hướng dẫn: Dùng thuốc thử : dung dịch HCl.
Nếu tạo dung dịch xanh lam là CuO, tạo dung dịch lục nhạt là FeO, tạo kết tủa trắng là Ag 2 O, tạo khí màu vàng lục là MnO 2
Câu 3 Cho 4 lọ dung dịch NaCl, CuSO4, MgCl2, Na0H thuốc thử chỉ có
phenolphtalein Làm thế nào để nhận biết chúng?
Đáp án.
- Cho Phenolphtalein vào 4 dung dịch để nhận biết ra dung dịch NaOH (chỉ mình đ này làm phenolphtalein hóa hồng)
- Cho dd NaOH vừa tìm được vào 3 dd còn lại, ở ống nghiệm nào có kết tủa xanh xuất hiện, ống nghiệm đó ban đầu đựng dd CuSO4 ống nghiệm nào có kết tủa trắng tạo ra đó là ống nghiệm đựng MgCl2 ống nghiệm nào không có hiện tượng gì xảy ra đó là ống nghiệm đựng dd NaCl
+ 2NaOH + CuSO4 → Cu (OH)2 ¯ + Na2SO4
(xanh)
+ 2NaOH + MgCl2 → Mg(OH)2 ¯ + NaCl
( trắng)
Hoạt động 5 Củng cố
- Nhắc lại nội dung ôn
Hoạt động 6 Bài tập về nhà
Câu 1 : Có 4 dung dịch bị mất nhãn : AgNO3, NaOH, HCl, NaNO3
Hãy dùng một kim loại để phân biệt các dung dịch trên Viết các phương trình hoá học để minh hoạ
Đáp án :
-Dùng Cu để thử 4 dung dịch, nhận ra ddAgNO3 nhờ tạo ra dung dịch màu xanh lam:
Cu + 2AgNO3 ® Cu(NO3)2 + 2Ag ¯
-Dùng dung dịch Cu(NO3)2 tạo ra để thử các dung dịch còn lại, nhận ra ddNaOH nhờ có kết tủa xanh lơ:
Cu(NO3)2 + 2NaOH ® Cu(OH)2 ¯ + 2NaNO3
-Cho AgNO3 ( đã nhận ra ở trên) vào 2 chất còn lại, nhận ra ddHCl nhờ có kết tủa
Trang 9AgNO3 + HCl ® AgCl ¯ + HNO3
( HS có thể dùng Cu(OH)2 để thử, nhận ra HCl hoà tan được Cu(OH)2 )
Câu 2: Nhận biết các dung dịch trong mỗi cặp sau đây chỉ bằng dung dịch HCl:
4 chất rắn: NaCl, Na2CO3, BaCO3, BaSO4
Hướng dẫn
Cho các chất rắn trên vào nước:
+ Chất tan tốt là NaCl và Na2CO3 (tan tạo ra dd (1) và (2))
+ Chất không tan là BaCO3 và BaSO4
Cho 2 chất rắn không tan t/d với HCl, chất bị tan trong HCl và tạo bọt khí là
BaCO3
BaCO3 + HCl → BaCl2 + H2 O + CO2↑
BaSO4 không tác dụng với HCl → không có hiện tượng gì
(chú ý rằng kết tủa BaSO4 không tan trong nước và cả các axit mạnh)
Cho HCl vào 2 dd tan (1) và (2) ở trên: chất tạo bọt khí với HCl là Na2CO3
Na2CO3 + HCl → NaCl + H2 O + CO2↑
NaCl không t/d với HCl → không có hiện tượng gì
Câu 3: Cho các hoá chất: Na, MgCl2, FeCl2, FeCl3, AlCl3 Chỉ dùng thêm nước hãy nhận biết chúng
Hướng dẫn
2Na + 2H2 O -> 2NaOH + H2
Cho 2H2 O nhận Na vì tan trong 2H2 O tạo bọt khí
Lấy NaOH thu được tác dụng 4 chất còn lại (lấy dư) :
- Nhận FeCl3 vì tạo kết tủa đỏ nâu (Fe(OH)3 )
- Nhận AlCl3 vì tạo kết tủa keo , sau đó kết tủa keo tan hết(Al(OH)3 ,sau đó lại bị hòa tan bởi NaOH)
- Nhận FeCl3 vì tạo kết tủa trắng ,để 1 thời gian trong không khí bị hóa
nâu(Fe(OH)2,để trong không khí 1 thời gian thành Fe(OH)2)
- Nhận MgCl2 vì tạo kết tủa trắng(Mg(OH)2 )
Trang 10Ngày soạn: 04/10/ 2017
Ngày dạy 05/10/2017
CHUYÊN ĐỀ 2: HOÀN THÀNH DÃY CHUYỂN HÓA.
TIẾT 5,6
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
HS biết được
- Cân bằng PTHH , xác định cặp hóa chất tồn tại hay không tồn tại trong dung dịch
- Viết PTHH hoàn thành chuỗi biến hóa
- Điều chế một số chất
2 Kỹ năng:
- Nắm vững bảng tính tan
- Tính chất hóa học của các chất , mối quan hệ giữa các chất vô cơ , hữ cơ
- Phương pháp điều chế chất
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức học tập và lòng yêu thích bộ môn
4 Hình thành phát triển phẩm chất năng lực cho học sinh.
- Năng lực giải quyết tình huống thực tế, tư duy,logic,suy luận
II HỆ THỐNG CÂU HỎI:
- Theo nội dung ôn tập
III Phương án đánh giá.
- Đánh giá học sinh thông qua các câu hỏi,bài tập
IV ĐỒ DÙNG DẠY -HỌC;
1 Chuẩn bị của giáo viên.
- Giáo án sgk
2 Chuẩn bị của học sinh.
- Đọc trước bài
V TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Hoạt động 1 Ổn định tổ chức.
Hoạt động 2 Kiểm tra bài cũ
Theo nội dung ôn luyện
Hoạt động 3 Kiến thức cần nhớ
Giáo viên hướng dẫn học
sinh yêu cầu học sinh cần
nhớ các kiến thức khi thực
hiện dãy chuyển hóa
- Học sinh, chú ý, ghi nhớ
I.Kiến thức cần nhớ
Trang 11H2
( 4’ )
Phi kim
Oxit axit
Axit
M + H2
M
M + H2O
Kim loại
Oxit bazơ
Bazơ
( 3 )
( 3 )
(3’ ) ( 4 )
H2O
t0
(tan)
(tan)
1 Các bước thực hiện:
- Phân loại các nguyên liệu và sản phẩm ở mỗi mũi tên.
- Chọn các phản ứng thích hợp để biến các nguyên liệu thành các sản phẩm
- Viết đầy đủ các phương trình hóa học ( ghi điều kiện nếu có ).
* Lưu ý :
+ Trong sơ đồ biến hoá : mỗi mũi tên chỉ được viết một PTHH
+ Trong mỗi sơ đồ thì các chữ cái giống nhau là các chất giống nhau ( dạng bổ túc pư )
2 Quan hệ biến đổi các chất vô cơ:
* Chú ý :
Ngoài ra còn phải sử dụng các phản ứng khác : nhiệt phân, điện phân, phản ứng chuyển mức hóa trị, tính chất của H2SO4 đặc và HNO3 và các phản ứng nâng cao khác
Hoạt động 3 Kiến thức cần nhớ
Giáo viên hướng dẫn học
sinh làm các bài tập vận
dụng, hướng dẫn và nâng
cao
- Học sinh, chú ý, ghi nhớ
II Bài tập vận dụng và nâng cao.
Gv yêu cầu học sinh viết các phương trình hoàn thành dãy chuyển hoá trên
1-4
Bài 1 Viết phương trình hóa học cho mỗi chuyển đổi hóa học sau và ghi rõ điều kiện
phản ứng ( nếu có)
(1)
(2)
3
4
2 3