Mô tả lưu đồ:1.1 Yêu cầu cung cấp kết nối: - ĐVSD là khối Phòng ban, Trung tâm thuộc Công ty Viễn thông Viettel và khối cơ quan Tập đoàn gửi Phiếu yêu cầu cung cấp kết nối Viettel_3G BM0
Trang 1Quy trình cung cấp kết nối Internet không dây Dcom 3G cho nội bộ trong
Tập đoàn viễn thông quân đội Viettel.
Từ viết tắt:
- ĐVSD: Đơn vị sử dụng
- PKH – VTT: Phòng kế hoạch – Công ty ViettelTelecom
- PTC – VTT: Phòng Tài chính – Công ty ViettelTelecom
- TTCSKH: Trung tâm Chăm sóc khách hàng
- P.CNTT-VTT: Phòng Công nghệ thông tin - Công ty ViettelTelecom
- P.CNTT-VTnet: Phòng Công nghệ thông tin - Công ty ViettelNetwork
- P.Core-VTnet: Phòng mạng lõi – Công ty ViettelNetwork
- Công ty ViettelTelecom là một trong các Công ty con của Tập đoàn viễn
thông quân đội Viettel, chuyên cung cấp các dịch vụ viễn thông
Lưu đồ quy trình:
N
Yêu cầu cung cấp kết nối
Cấp/Bán thiết bị, SIM, số
Tiếp nhận, thẩm định, phê duyệt yêu cầu
Khai báo, đấu nối trên hệ
thống, yêu cầu gán IP tĩnh
cho thuê bao
Lập phiếu yêu cầu khai
báo IP tĩnh
Khai báo IP tĩnh
cho thuê bao
Trả kết quả khai báo IP tĩnh
Lưu hồ sơ về các thuê bao
Kiểm tra, giám sát
Y
Trang 2- P.KH-VTT
- P.TC-VTT
- P.KH-VTT
- TTCSKH
- P.CNTT-VTT
BM02/QT.03.PIT.08
- P.CNTT-VTnet
- P.Core-VTnet
- P.CNTT-VTnet
- P.CNTT-VTT
- TTCSKH
BM01./QT.03.PIT.08 BM02.QT.03.PIT.08
Tờ trình, kế hoạch kèm theo
- TTCSKH
- P.CNTT-VTT
Trang 3Mô tả lưu đồ:
1.1 Yêu cầu cung cấp kết nối:
- ĐVSD là khối Phòng ban, Trung tâm thuộc Công ty Viễn thông Viettel và khối cơ quan Tập đoàn gửi Phiếu yêu cầu cung cấp kết nối Viettel_3G (BM01/QT.03.PIT.08), khi gửi ĐVSD cần gửi kèm theo các văn bản (kế hoạch, tờ trình) đã được Ban Giám đốc VTT hoặc lãnh đạo Tập đoàn phê duyệt về việc cho phép sử dụng kết nối 3G truy nhập ứng dụng nội bộ tới P.KH-VTT
- ĐVSD là khối Phòng ban, Trung tâm thuộc các Công ty khác trong Tập đoàn Viettel gửi công văn đề nghị cung cấp kết nối Viettel 3G cho Công
ty Viễn thông Viettel, sau khi BGĐ-VTT phê duyệt thực hiện, P.KH-VTT hướng dẫn các đơn vị thực hiện các thủ tục tài chính để mua thiết bị USB 3G, SIM, số với P.TC-VTT theo chính sách bán hàng hiện hành của Công
ty Viễn thông Viettel
1.2 Tiếp nhận, thẩm định, phê duyệt yêu cầu:
- P.KH-VTT tiếp nhận Phiếu yêu cầu cùng với các văn bản kèm theo như mục 1.1, thực hiện phân loại nhu cầu kết nối của các đơn vị:
Đối với các đơn vị yêu cầu cung cấp kết nối Viettel_3G thuộc khối Phòng ban, Trung tâm của Công ty Viễn thông Viettel, khối cơ quan Tập đoàn, P.KH-VTT sau khi phê duyệt sẽ bổ sung các thông tin về SIM, số, thiết bị cấp cho các đơn vị vào Phiếu yêu cầu, chuyển bản cứng Phiếu yêu cầu và các văn bản đi kèm qua fax cho TTCSKH để thực hiện khai báo đấu nối SIM, số trên hệ thống
Trang 4 Đối với các đơn vị yêu cầu cung cấp kết nối Viettel_3G thuộc khối Phòng ban, Trung tâm của các Công ty khác, P.KH-VTT bổ sung các thông tin về SIM, số, thiết bị đã bán cho các đơn vị vào công văn yêu cầu, chuyển bản cứng qua fax cho TTCSKH để thực hiện khai báo đấu nối SIM, số trên hệ thống
1.3 Cấp/Bán thiết bị, SIM, số:
- Đối với ĐVSD thuộc khối Phòng ban, Trung tâm thuộc Công ty Viễn thông và khối cơ quan tập đoàn, P.KH-VTT thực hiện cấp thiết bị, SIM,
số từ kho Công ty cho ĐVSD theo đầu mối ghi trên Phiếu yêu cầu, đơn vị chịu trách nhiệm xuất hóa đơn của Công ty Viễn thông sẽ thực hiện thủ tục xuất hóa đơn tài chính nội bộ
- Đối với ĐVSD thuộc khối Phòng ban, Trung tâm của các Công ty khác, sau khi ĐVSD thực hiện xong các thủ tục tài chính để mua hàng hóa với P.TC-VTT, P.KH-VTT thực hiện xuất kho thiết bị, SIM, số cho ĐVSD 1.4 Khai báo đấu nối trên hệ thống, yêu cầu khai báo IP tĩnh:
- P.KH-VTT gửi bản cứng (fax) Phiếu yêu cầu, công văn đề nghị cung cấp kết nối Viettel_3G cùng các văn bản (kế hoạch, tờ trình) đi kèm, sau khi
bổ sung đầy đủ các thông tin về Serial SIM, số cho TTCSKH để TTC-SKH thực hiện khai báo, đấu nối SIM, số trên hệ thống - theo chính sách quy định dành cho đối tượng nghiệp vụ trong tờ trình số 51/TTr-VTT-CLKD ngày 30 tháng 9 năm 2010
- Sau khi khai báo, đấu nối SIM, số trên hệ thống, TTCSKH tổng hợp các thuê bao đã đấu nối xong cùng các văn bản đi kèm nhận được từ
Trang 5P.KH-VTT gửi cho P.CNTT-P.KH-VTT bằng bản cứng qua fax (bản cứng), email (bản mềm) để P.CNTT-VTT tiếp nhận và thực hiện các thủ tục khai báo
IP tĩnh cho thuê bao
1.5 Lập phiếu yêu cầu khai báo IP tĩnh:
- P.CNTT-VTT căn cứ thông tin của TTCSKH, lập Phiếu yêu cầu trao đổi công việc (BM02/QT.03.PIT.08) gửi VTnet yêu cầu P.CNTT-VTnet phối hợp P.Core-P.CNTT-VTnet thực hiện gán IP tĩnh cho các thuê bao trong vòng 24h kể từ khi nhận được đầy đủ các văn bản liên quan
1.6 Khai báo IP tĩnh cho thuê bao:
- P.CNTT-VTnet phối hợp với P.Core-VTnet thực hiện khai báo gán IP tĩnh cho các thuê bao căn cứ thông tin trên Phiếu yêu cầu trao đổi công việc của P.CNTT-VTT, việc khai báo gán IP tĩnh được thực hiện trong vòng 12h kể từ khi các đơn vị nhận được Phiếu yêu cầu trao đổi công việc của P.CNTT
1.7 Trả kết quả khai báo IP tĩnh:
- P.CNTT-VTnet trả kết quả khai báo về P.CNTT qua Email (bản mềm), Fax (bản cứng) sau khi bổ sung danh sách các thuê bao và địa chỉ IP tĩnh
đã gán tương ứng trên Phiếu yêu cầu trao đổi công việc (BM02/ QT.03.PIT.08)
- P.CNTT-VTT fax bản cứng danh sách địa chỉ IP tĩnh đã khai báo trên Phiếu yêu cầu trao đổi công việc để trả kết quả khai báo cho TTCSKH phục vụ công tác quản lý, theo dõi, hỗ trợ hoạt động của các thuê bao
Trang 61.8 Lưu hồ sơ về các thuê bao:
- P.CNTT-VTT lưu thông tin về địa chỉ IP tĩnh đã gán cho các thuê bao dựa
trên Phiếu yêu cầu trao đổi công việc (BM02/QT.03.PIT.08) sau khi hoàn
thành khai báo
- TTCSKH lưu toàn bộ thông tin đối với các trường hợp cung cấp kết nối mới gồm Phiếu yêu cầu cung cấp kết nối (BM01/QT.03.PIT.08) cùng các văn bản (tờ trình, kế hoạch) kèm theo và các công văn đề nghị cung cấp kết nối của các Công ty khác do P.KH-VTT gửi, kết quả khai báo địa chỉ
IP tĩnh cho các thuê bao (BM02/QT.03.PIT.08)
1.9 Kiểm tra, giám sát:
- TTCSKH thực hiện giám sát việc triển khai các kết nối không dây 3G truy nhập ứng dụng nội bộ theo định kỳ 1 lần/tháng bằng hình thức: đối chiếu
dữ liệu trên hệ thống với các hồ sơ lưu trữ thông tin về thuê bao, rà soát các trường hợp hết hạn sử dụng theo hồ sơ yêu cầu để hủy bỏ trên hệ thống và thông báo cho P.CNTT-VTT để thực hiện thu hồi địa chỉ IP tĩnh
đã gán cho các thuê bao này
- P.CNTT-VTT kiểm tra trực tiếp xác suất các trường hợp cụ thể trong các đợt kiểm tra định kỳ về ATTT (do P.CNTT chủ trì hoặc phối hợp với đơn
vị chủ trì về ATTT cấp trên) hoặc trong quá trình xử lý các sự cố liên quan đến ATTT
Ưu điểm:
- Chặt chẽ, an toàn cho nhà cung cấp, từ bước tiếp nhận nhu cầu sử dụng dịch vụ của các cơ quan đơn vị trong Tập đoàn đến khâu khai báo địa chỉ
Trang 7IP để quản lý theo dõi, đến việc lưu các chứng từ về hồ sơ thuê bao, giám sát việc sử dụng đúng mục đích các loại thuê bao này
- Đảm bảo tính bảo mật cao, vì có sự tham gia của PCNTT, Phòng Core của 02 Công ty, nâng cao hiệu quả việc điều hành chéo giữa 2 luồng thông tin, đảm bảo thông tin nội bộ được kiểm soát tối đa, không để bên ngoài khai thác qua đường internet thông thường
Nhược điểm:
- Quá nhiều đầu mối chịu trách nhiệm dẫn đến các cơ quan đơn vị khi có nhu cầu thường bị rối, không biết ai là người chịu trách nhiệm chính trong việc điều hành và ra quyết định
- Thời gian tiếp nhận, thẩm định và phê duyệt thường lâu hơn quy định
Đề xuất cải tiến:
- Giảm bớt đầu mối chịu trách nhiệm và xác định 01 đơn vị chủ trì, chịu trách nhiệm giải quyết từ A đến Z khi có đơn vị có nhu cầu sử dụng
- Đề xuất giao cho PKH VTT chủ trì
Câu 2:
Quản trị Sản xuất và tác nghiệp, giúp tôi nắm được những kiến thức cơ bản trong quản trị hoạt động của doanh nghiệp, phát triển khả năng nhận dạng, phân tích các quyết định sản xuất của người quản lý, quá trình chuyển hoá các nguồn lực đầu vào thành các sản phẩm đầu ra, cách thức giải quyết các vấn đề trong sản xuất;
Trang 8đặc biệt là việc kiểm soát và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, đặc biệt là việc loại bỏ các chi phí không cần thiết theo hệ thống sản xuất LEAN
2.1
Mục Tiêu của Lean Manufacturing:
Lean Manufacturing, còn gọi là Lean Production, là một hệ thống các công cụ và phương pháp nhằm liên tục loại bỏ tất cả những lãng phí trong quá trình sản xuất Lợi ích chính của hệ thống này là giảm chi phí sản xuất, tăng sản lượng, và rút ngắn thời gian sản xuất Cụ thể hơn, các mục tiêu bao gồm:
o Phế phẩm và sự lãng phí - Giảm phế phẩm và các lãng phí hữu hình
không cần thiết, bao gồm sử dụng vượt định mức nguyên vật liệu đầu vào, phế phẩm có thể ngăn ngừa, chi phí liên quan đến tái chế phế phẩm, và các tính năng trên sản phẩm vốn không được khách hàng yêu cầu;
o Chu kỳ sản xuất - Giảm thời gian quy trình và chu kỳ sản xuất bằng cách
giảm thiểu thời gian chờ đợi giữa các công đoạn, cũng như thời gian chuẩn
bị cho quy trình và thời gian chuyển đổi mẫu mã hay quy cách sản phẩm;
o Mức tồn kho - Giảm thiểu mức hàng tồn kho ở tất cả công đoạn sản xuất,
nhất là sản phẩm dở dang giữa các công đoạn Mức tồn kho thấp hơn đồng nghĩa với yêu cầu vốn lưu động ít hơn;
o Năng suất lao động - Cải thiện năng suất lao động, bằng cách vừa giảm
thời gian nhàn rỗi của công nhân, đồng thời phải đảm bảo công nhân đạt năng suất cao nhất trong thời gian làm việc (không thực hiện những công việc hay thao tác không cần thiết);
o Tận dụng thiết bị và mặt bằng - Sử dụng thiết bị và mặt bằng sản xuất
hiệu quả hơn bằng cách loại bỏ các trường hợp ùn tắc và gia tăng tối đa
Trang 9hiệu suất sản xuất trên các thiết bị hiện có, đồng thời giảm thiểu thời gian dừng máy;
o Tính linh động – Có khả năng sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau một
cách linh động hơn với chi phí và thời gian chuyển đổi thấp nhất
o Sản lượng – Nếu có thể giảm chu kỳ sản xuất, tăng năng suất lao động,
giảm thiểu ùn tắc và thời gian dừng máy, công ty có thể gia tăng sản lượng một cách đáng kể từ cơ sở vật chất hiện có Hầu hết các lợi ích trên đều dẫn đến việc giảm giá thành sản xuất – ví dụ như, việc sử dụng thiết bị và mặt bằng hiệu quả hơn dẫn đến chi phí khấu hao trên đơn vị sản phẩm sẽ thấp hơn, sử dụng lao động hiệu quả hơn sẽ dẫn đến chi phí nhân công cho mỗi đơn vị sản phẩm thấp hơn và mức phế phẩm thấp hơn sẽ làm giảm giá vốn hàng bán
2.2
Các Nguyên Tắc Chính của Lean Manufacturing:
o Nhận thức về sự lãng phí – Bước đầu tiên là nhận thức về những gì có
và những gì không làm tăng thêm giá trị từ góc độ khách hàng Bất kỳ vật liệu, quy trình hay tính năng nào không tạo thêm giá trị theo quan điểm của khách hàng được xem là thừa và nên loại bỏ Ví dụ như việc vận chuyển vật liệu giữa các phân xưởng là lãng phí và có khả năng được loại bỏ
o Chuẩn hoá quy trình – Lean đòi hỏi việc triển khai các hướng dẫn chi
tiết cho sản xuất, gọi là Quy Trình Chuẩn, trong đó ghi rõ nội dung, trình
tự, thời gian và kết quả cho tất các thao tác do công nhân thực hiện Điều
Trang 10này giúp loại bỏ sự khác biệt trong cách các công nhân thực hiện công việc
o Quy trình liên tục – Lean thường nhắm tới việc triển khai một quy trình
sản xuất liên tục, không bị ùn tắc, gián đoạn, đi vòng lại, trả về hay phải chờ đợi Khi được triển khai thành công, thời gian chu kỳ sản xuất sẽ được giảm đến 90%
o Sản xuất “Pull” – Còn được gọi là Just-in-Time (JIT), sản xuất Pull chủ
trương chỉ sản xuất những gì cần và vào lúc cần đến Sản xuất được diễn
ra dưới tác động của các công đoạn sau, nên mỗi phân xưởng chỉ sản xuất theo yêu cầu của công đoạn kế tiếp
o Chất lượng từ gốc – Lean nhắm tới việc loại trừ phế phẩm từ gốc và việc
kiểm soát chất lượng được thực hiện bởi các công nhân như một phần công việc trong quy trình sản xuất
o Liên tục cải tiến – Lean đòi hỏi sự cố gắng đạt đến sự hoàn thiện bằng
cách không ngừng loại bỏ những lãng phí khi phát hiện ra chúng Điều này cũng đòi hỏi sự tham gia tích cực của công nhân trong quá trình cải tiến liên tục
2.3
Ánh xạ vào thực tiễn tại Tập đoàn viễn thông quân đội Viettel:
Viettel là Tập đoàn cung cấp các dịch vụ viễn thông dựa trên nền tảng hạ tầng mạng lưới kỹ thuật viễn thông cực kỳ lớn và quy mô toàn quốc (hiện nay đã có tổng gần 40000 trạm phát sóng BTS cả 2G lẫn 3G), và sử dụng tài nguyên các dải tần số và kho số do Bộ TTTT cấp phép Do đó lãng phí lớn nhất của Viettel chính là 02 lãng phí chủ yếu sau:
Trang 11o Chưa khai khác hết tài nguyên mạng lưới đã đầu tư: mạng 2G mới sử dụng hết 60% dung lượng, mạng 3G mới sử dụng hết 15% dung lượng
o Chưa sử dụng hiệu quả tài nguyên kho số và dải tần số mà Bộ TTTT đã cấp phép: thuê bao thực của Viettel hiện nay khoảng cỡ 32 triệu thuê bao, trong khi đó con số thuê bao bán hàng ra thị trường đã xấp xỉ 200 triệu (bao gồm 9 đầu số đã cấp phép), Viettel cũng chính là mạng có đầu số thuê bao lớn nhất Việt Nam
Như vậy để giảm được những sự lãng phí đó, qua đó nâng cao hiệu quả đầu tư thì Viettel cần phải làm một số nội dung sau:
o Phát triển nhanh số lượng thuê bao chiếm lĩnh thị trường còn lại và
thị phần của đối thủ đang nắm giữ => chi phí khấu hao trên đơn vị sản phẩm sẽ thấp hơn => giảm suất đầu tư/thuê bao => giảm giá thành dịch
vụ => tăng hiệu quả đầu tư / VCSH
o Xây dựng các chương trình khuyến mại gọi nội mạng để kích thích tiêu
dùng cho 32 triệu khách hàng nội mạng đang có, tận dụng triệt để 40% dung lượng mạng lưới dư thừa, qua đó không những chống lãng phí mà còn tăng doanh thu từ những khách hàng này, đồng thời giảm thiểu việc các thuê bao của Viettel gọi ra mạng khác dẫn đến phải trả cước kết nối cao cho đối thủ
o Tập trung rà soát lại những khu vực sử dụng dung lượng mạng còn thấp
để ra các chính sách riêng biệt cho những khu vực này (miền núi, tây nam bộ )
Trang 12o Rà soát và siết chặt lại kho số để rút ngắn thời gian tồn tại của số ảo
trên hệ thống (hay còn gọi là số rác), qua đó quy hoạch lại toàn bộ các đầu số còn dư thừa để tăng sự lựa chọn cho lượng khách hàng ít ỏi còn lại (muốn đánh chiếm thị phần của đối thủ thì ngoài chính sách hấp dẫn phải có những số đẹp, dễ nhớ để khách hàng chấp nhận sự đánh đổi)
o Xây dựng các chính sách đặc biệt về giá trị gia tăng, giải trí, cho mạng 3G để khai khác phần dung lượng quá lớn còn chưa sử dụng 85%, đồng thời nhanh chóng phổ cập internet cho toàn dân với dịch vụ Dcom 3G, đây chính là vũ khí hạng nặng để đánh bại ADSL của VNPT, FPT và các nhà cung cấp khác (thị phần thuê bao có dây của các đối thủ có thể chuyển sang sử dụng dịch vụ không dây của Viettel tiện lợi hơn rất nhiều mà tốc độ vẫn đảm bảo), ngoài ra nhu cầu sử dụng internet của Việt Nam vẫn còn quá lớn, nên đây chính là cơ hội cho Viettel => cần phải đẩy nhanh phát triển thuê bao Dcom 3G bằng mọi giá