1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Những lý thuyết được sử dụng nhiều nhất trong thế kỷ 19 và 20 nhằm nâng cao năng suất

9 90 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 66,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuyết quản lý theo khoa học của F.W.Taylor: Frederick Winslow Taylor 1856 - 1916 xuất thân là một công nhân cơ khí ở Mỹ, kinh qua các chức vụ đốc công, kỹ sư trưởng, tổng công trình sư

Trang 1

Những lý thuyết nào được sử dụng trong thế kỷ thứ 19 và 20 nhằm nâng cao năng suất.

Có thể sử dụng những lý thuyết đó để nâng cao năng suất trong giai đoạn ngày nay và những năm sắp tới Giải thích tại sao? Lấy ví dụ cụ thể tại đơn vị mình công tác

Bài làm:

I Những lý thuyết được sử dụng nhiều nhất trong thế kỷ 19 và 20 nhằm nâng cao năng suất

Có 4 lý thuyết được sử dụng nhiều trong thế kỷ thứ 19 và 20

- Thuyết quản lý theo khoa học của F.W.Taylor

- Lý thuyết quản trị hành chính của Henri Fayol

- Nhóm lý thuyết hành vi tâm lý xã hội của Pollet

- Lean manufacturing

Tuy nhiên 3 lý thuyết đầu được sử dụng nhiều nhất Lean manufacturing mãi về sau này mới được sử dụng nhiều

Thuyết quản lý theo khoa học của F.W.Taylor:

Frederick Winslow Taylor (1856 - 1916) xuất thân là một công nhân cơ khí ở Mỹ, kinh

qua các chức vụ đốc công, kỹ sư trưởng, tổng công trình sư Với kinh nghiệm dày dặn

Trang 2

của mình, ông đã phân tích quá trình vận động (thao tác) của công nhân, nghiên cứu quy trình lao động hợp lý (với các động tác không trùng lặp, tốn ít thời gian và sức lực)

để đạt được năng suất cao Nội dung quản lý theo khoa học dựa trên các nguyên tắc sau:

a Xác định một cách khoa học khối lượng công việc hàng ngày của công nhân với các thao tác và thời gian cần thiết để bố trí quy trình công nghệ phù hợp (chia nhỏ các phần việc) và xây dựng định mức cho từng phần việc Định mức được xây dựng qua thực nghiệm (bấm giờ từng động tác)

b Lựa chọn công nhân thành thạo từng việc, thay cho công nhân “vạn năng” (biết nhiều việc song không thành thục) Các thao tác được tiêu chuẩn hóa cùng với các thiết

bị, công cụ, vật liệu cũng được tiêu chuẩn hóa và môi trường làm việc thuận lợi Mỗi công nhân được gắn chặt với một vị trí làm việc theo nguyên tắc chuyên môn hóa cao độ

c Thực hiện chế độ trả lương (tiền công) theo số lượng sản phẩm (hợp lệ về chất

lượng) và chế độ thưởng vượt định mức nhằm khuyến khích nỗ lực của công nhân

d Phân chia công việc quản lý, phân biệt từng cấp quản lý Cấp cao tập trung vào chức năng hoạch định, tổ chức và phát triển kinh doanh, còn cấp dưới làm chức năng điều

Trang 3

hành cụ thể Thực hiện sơ đồ tổ chức theo chức năng và theo trực tuyến; tổ chức sản xuất theo dây chuyền liên tục

Với các nội dung nói trên, năng suất lao động tăng vượt bậc, giá thành thấp, kết quả cuối cùng là lợi nhuận cao để cả chủ và thợ đều có thu nhập cao Qua các nguyên tắc

kể trên, có thể rút ra các tư tưởng chính của thuyết Taylor là: tối ưu hóa quá trình sản xuất (qua hợp lý hóa lao động, xây dựng định mức lao động); tiêu chuẩn hóa phương pháp thao tác và điều kiện tác nghiệp; phân công chuyên môn hóa (đối với lao động của công nhân và đối với các chức năng quản lý); và cuối cùng là tư tưởng “con người kinh tế” (qua trả lương theo số lượng sản phẩm để kích thích tăng năng suất và hiệu quả sản xuất) Từ những tư tưởng đó, đã mở ra cuộc cải cách về quản lý doanh nghiệp, tạo được bước tiến dài theo hướng quản lý một cách khoa học trong thế kỷ XX cùng với những thành tựu lớn trong ngành chế tạo máy

Lý thuyết quản trị hành chính của Henri Fayol:

Henri Fayol (người Pháp, 1841 – 1925) với thuyết này, ông đã được coi là người đặt nền móng cho lý luận quản lý cổ điển, là “một Taylor của châu Âu” và là “người cha thực sự của lý thuyết quản lý hiện đại” trong xã hội công nghiệ) Tư tưởng chủ yếu của thuyết Fayol là nhìn vấn đề quản lý ở cả tổng thể tổ chức quản lý xí nghiệp, xem xét hoạt động quản lý từ trên xuống, tập trung vào bộ máy lãnh đạo cao với các chức năng

cơ bản của nhà quản lý Ông cho rằng thành công của quản lý không chỉ nhờ những

Trang 4

phẩm chất của các nhà quản lý, mà chủ yếu nhờ các nguyên tắc chỉ đạo hành động của

họ và những phương pháp mà họ sử dụng Với các nhà quản lý cấp cao phải có khả năng bao quát, còn đối với cấp dưới thì khả năng chuyên môn là quan trọng nhất Tư tưởng quản lý đó phù hợp với hệ thống kinh doanh hiện đại, và từ những nguyên lý đó (trong công nghiệp) có thể vận dụng cho việc quản lý các loại tổ chức thuộc lĩnh vực khác

Faylo đã đưa ra 14 nguyên tắc trong quản trị là:

- Phân công lao động trong quá trình một cách chặt chẽ

- Xác định rõ mối quan hệ quyền hành và trách nhiệm

- Phải xây dựng và áp dụng chế độ kỷ luật nghiệm trong quá trình làm việc

- Thống nhất trong các mệnh lệnh điều khiển chỉ huy

- Lãnh đạo tập trung

- Lợi ích cá nhân phải gắn liền với lợi ích tập thể

- Xây dựng chế độ trả công một cách xứng đáng

- Quản trị thống nhất

- Phân quyền và định rõ cơ cấu quản trị

- Trật tự, công bằng, khuyến khích sáng tạo

Nhóm lý thuyết hành vi tâm lý xã hội của Pollet

Trang 5

Tác giả này cho rằng, trong quá trình làm việc, người lao động có các mối quan hệ giữa họ với nhau và giữa họ với một thể chế tổ chức nhất định bao gồm:

- Quan hệ giữa công nhân với công nhân

- Quan hệ giữa công nhân với các nhà lãnh đạo, quản trị đồng thời tác giả cũng nhấn mạnh, hiệu quả của lãnh đạo, quản trị phụ thuộc vào việc giải quyết các mối quan hệ này

Những quan điểm về hành vi con người tác giả cho rằng hoạt động của con người phụ thuộc nhiều vào các yếu tố tâm lý xã hội Chính các yếu tố này tạo nên các quan hệ tốt đẹp trong quá trình lao động, từ đó mà có thể đạt hiệu quả cao trong quá trình làm việc

Lean manufacturing

Lean là một triết lý sản xuất, rút ngắn khoảng thời gian từ khi nhận được đơn hàng của khách hàng cho đến khi giao các sản phẩm hoặc chi tiết bằng cách loại bỏ mọi dạng lãng phí Sản xuất tiết kiệm giúp giảm được các chi phí, chu trình sản xuất và các hoạt động phụ không cần thiết, không có giá trị, khiến cho công ty trở nên cạnh tranh, mau

lẹ hơn và đáp ứng được nhu cầu của thị trường

Lean chú trọng vào việc gia tăng các giá trị nguồn lực từ quan điểm của khách hàng Nói cách khác, nó phải mang lại cho khách hàng:

- Những gì họ muốn

- Khi họ muốn nó

Trang 6

- Nơi nào họ muốn nó.

- Với giá cả cạnh tranh

- Với số lượng và chủng loại họ cần

- Với chất lượng như mong muốn

II Có thể sử dụng những lý thuyết đó để nâng cao năng suất trong giai đoạn ngày nay và những năm sắp tới Giải thích tại sao?

Những lý thuyết được sử dụng nhiều trong thế kỷ thứ 19 vào 20 nhằm nâng cao năng suất lao động Theo quan điểm của cá nhân tôi những lý thuyết này ở một chừng mực nào đó vẫn có thể sử dụng trong giai đoạn hiện nay, chỉ có những lý thuyết đó được áp dụng ở đâu, được áp dụng như thế nào cho phù hợp với tình hình hiện tại, những lý thuyết này sẽ vẫn còn giá trị nhất định Tuy nhiên, theo xu thế phát triển hiện đại những lý thuyết này sẽ dần không còn phù hợp nữa

Mặc dù những lý thuyết trên vẫn có thể áp dụng ở thời điểm hiện tại và những năm tiếp theo tuy nhiên, khi áp dụng những lý thuyết trên cũng cần xem xét đến 1 số nhược điểm không còn phù hợp Phương pháp quản trị cổ điển chú trọng đến năng suất của công việc và các tổ chức được coi như một hệ thống sản xuất Vai trò của con người trong hệ thống này chỉ là một cơ phận nhỏ bé trong guồng máy vĩ đại, hay nói cách khác, chỉ là một công cụ sản xuất Do đó, kết quả sản suất tuy đạt hiệu năng, nhưng không trường tồn, bởi con người bị mệt mỏi, sinh chán nản và bỏ việc

Trang 7

Khoa Quản Trị học ngày nay đã nhận chân giá trị đích thực của con người trong guồng máy sản xuất hay phục vụ Con người tạo ra sản phẩm để phục vụ con người, vì thế họ phải được tôn trọng và được đối xử công bằng Một quản trị viên trong phương pháp quản trị cổ điển chỉ đóng vai trò một quản trị viên thuần túy Nói cách khác, họ đóng vai trò một cảnh sát viên để kiểm soát theo dõi, đốc thúc và trừng phạt nếu nhân viên không tuân thủ những luật lệ sản xuất của tổ chức, hoặc không đạt năng suất qui định Quan niệm ấy đã trở thành lỗi thời trong xã hội hôm nay

III Lấy ví dụ cụ thể tại đơn vị mình công tác

Tên công ty: Công ty Cổ phần Sản xuất Thép Ống

Lĩnh vực sản xuất: Sản xuất kinh doanh các loại thép ống, mạ kẽm, ống thép không

gỉ

Để đạt hiệu quả cao trong sản xuất, quy trình làm việc của công ty vô cùng chặt chẽ Mỗi tổ mỗi ca làm việc tại nhà mày đều được xác định rõ công việc hàng ngày của công nhân với các thao tác và thời gian cần thiết để bố trí quy trình công nghệ phù hợp Công nhân phải được lựa chọn cho phù hợp, các thao tác được tiêu chuẩn hóa cùng với các thiết bị, công cụ, vật liệu cũng được tiêu chuẩn hóa và môi trường làm việc thuận lợi Mỗi công nhân được gắn chặt với một vị trí làm việc theo nguyên tắc chuyên môn hóa cao độ

Trang 8

Hiện tại, công ty tôi đang áp dụng phương pháp quản lý sản xuất hiệu quả của Nhật Bản (5S & Kazen) Khi công ty áp dụng mô hình 5S đều biết rằng môi trường làm việc

là nguồn gốc giúp nâng cao chất lượng sản phẩm và tạo ra lợi nhuận 5S là một phương pháp để tổ chức một nơi làm việc, đặc biệt là một nơi làm việc dùng chung (như một nhà xưởng hay một văn phòng), và giữ nơi đó một cách có tổ chức

Sau khi áp dụng mới 5s vào hoạt động sản xuất kinh doanh, hiệu quả sản xuất của công

ty tăng lên rõ Đó là

- Đẩy mạnh sản xuất

- Nâng cao chất lượng

- Cắt giảm chi phí

- Giao hàng đúng hẹn

- Thúc đẩy tinh thần làm việc

- Môi trường làm việc an toàn

- Nâng cao uy tín công ty, tăng thêm khách hàng mới

Đó là một số thay đổi mà tôi nhận thấy tại công ty, cùng với việc xem xét một số lý thuyết được học môn Quản trị Hoạt động Tôi thấy thật hữu ích khi kết hợp vào thực

tế, đã đem lại hiệu quả cao trong sản xuất

Tài liệu tham khảo:

Trang 9

- Giáo trình Quản trị sản xuất và dịch vụ-NXB Lao động- Xã hội

- Slide môn Quản trị Hoạt động

- Website: tailieu.vn

Ngày đăng: 22/02/2019, 15:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w