Tổ chức kế toán hoạt động kinh doanh nhập khẩu tại trung tâm XNK Đông Phong -Thuỷ Bắc
Trang 1Lời nói đầu
1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Trong quá trình hội nhập nền kinh tế Việt Nam vào nền kinh tế của các nớc trong khu vực và thế giới, Việt Nam đang và sẽ trở thành một lĩnh vực kinh
tế quan trọng để tạo mối liên kết kinh tế giữa các nớc phát huy tiềm năngvà thế mạnh của mỗi nớc nhằm đạt đợc hiệu quả chungcho quá trình phát triển trong
đó phải kể đến vai trò không thể thiếu đợc của hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu Với chính sách đa dạng hoá các hoạt động kinh tế đối ngoại và đa phơng hoá quan hệ thị trờng và đối tợng hợp tác của nhà nớc, đã tạo điều kiện cho hoạt
động của các cônh ty kinh doanh xuất nhập khẩu trở nên sôi động, đa dạng và ngày càng đạt đợc những thành tựu to lớn góp phần vào sự ổn định và tăng trởng nền kinh tế đất nớc
Song hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu có tính phức tạp, bởi nó liên quan tới các đối tợng nớc ngoài Đặc điểm vận động của hàng hoá xuất nhập khẩu là: thời gian mua dài, khoảng cách vận chuyển xa Do đó, khả năng rủi ro trong kinh doanh lớn
Để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh bằng hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, đòi hỏi công tác quản lý xuất nhập khẩu phải chặt chẽ ngay từ khi ký hợp đồng cho tới khi nhận hàng và tiêu thụ hàng hoá xuất nhập khẩu
Điều kiện cần để thực hiện công tác trên là kế toán- với t cách là một công cụ quản lý phải cung cấp đầy đủ thông tin về các hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu ở đơn vị Công tác kế toán hoạt động xuất nhập khẩu là nội dung kinh tế quan trọng trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của đơn vị
Đối với trung tâm XNK Đông Phong- Thuỷ Bắc , hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu đã hình thành, tồn tại và phát triển với một thời gian tơng đối dài nên có không ít những kinh nghiệm về hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu cũng nh trong công tác kế toán xuất nhập khẩu
Tuy nhiên, do tính phức tạp của hoạt dông kinh doanh xuất nhập khẩu, nên trong công tác kế toán của đơn vị còn nhiều điểm cần hoàn thiện nhằm phát huy vai trò của kế toán trong công tác quản lý, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị
Nhận thức đợc vấn đề đó cùng với mong muốn đợc học hỏi, nâng cao hiểu biết về lý luận cũng nh thực tiễn về kế toán hoạt động kinh doanh nhập khẩu Đợc sự chỉ dẫn của các thầy cô gáo trong khoa Kế toán trờng Đại học Tài chính Kế toán – Hà Nội, đặc biệt là cô giáo Nguyễn Thị T, cũng nh sự giúp đỡ
Trang 2của các cô chú phòng kế toán trung tâm XNK-Đông Phong, em đã lựa chọn đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình.
“Tổ chức kế toán hoạt động kinh doanh nhập khẩu tại trung tâm
XNK Đông Phong -Thuỷ Bắc”
Mục đích nghiên cứu của đề tài.
Nhằm hiểu sâu, rộng nội dung, phơng pháp kế toán hoạt động kinh doanh nhập khẩu theo cơ chế tài chính hiện hành
Khảo sát tình hình thực tế tại trung tâm XNK Đông Phong, qua đó nắm bắt đợc thực trạng kế toán hoạt động kinh doanh nhập khẩu tại trung tâm
Bổ sung các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán hoạt động kinh doanh nhập khẩu ở trung tâm Đông Phong
Đối tợng và phạm vi ngiên cứu của đề tài.
Đối tợng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu lý luận và thực tiễn về nghiệp vụ kinh doanh nhập khẩu theo cơ chế tài chính hiện hành cũng nh thực
tế tại trung tâm XNK Đông Phong
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu nhằm hoàn thiện kế toán nghiệp vụ nhập khẩu và tiêu thụ hàng nhập khẩu tại trung tâm XNK Đông Phong - Thuỷ bắc, hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên và nộp thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ
2 Phơng pháp nghiên cứu đề tài.
Dựa trên cơ sở phơng pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, xem xét các vấn đề nghiên cứu trong mối quan hệ biện chứng, kết hợp nghiên cứu giữa lý luận và thực tiễn về kế toán hoạt động kinh doanh nhập khẩu để tìm ra phơng hớng và giải pháp hoàn thiện
3 Bố cục của luận văn.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn đợc chia thành 3 chơng:
Chơng 1: Lý luận cơ bản về nghiệp vụ kinh doanh nhập khẩu và kế toấn hoạt
động kinh doanh nhập khẩu trong các đơn vị kinh doanh thơng mại
Chơng 2: Thực trạng kế toán hoạt động kinh doanh nhập khẩu tại trung tâm
Trang 3Chơng 1
Lý luận cơ bản về nghiệp vụ kinh doanh nhập khẩu và
kế toán hoạt động kinh doanh nhập khẩu trong các
đơn vị kinh doanh thơng mại.
1.1 Lý luận cơ bản về nghiệp vụ kinh doanh nhập khẩu.
1.1.1 Khái niệm kinh doanh nhập khẩu
Kinh doanh nhập khẩu là một bộ phận của lĩnh vực lu thông hàng hoá, là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng trên phạm vi quốc tế, với chức năng tổ chức
lu thông hàng hoá giữa trong nớc với nớc ngoài, trong đó nghiệp vụ nhập khẩu hàng hoá là một trong những nghiệp vụ cơ bản và hết sức quan trọng
Hoạt động nhập khẩu không những đáp ứng nhu cầu cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng trong nớc mà còn tạo ra đòng ngắn nhất để tiếp cận với những thành tựu tiên tiến của khoa học kỹ thuật trên thế giới, thúc đẩy sự phát triển của sản xuất trong nớc, tăng còng mối quan hệ giữa nớc ta với các nớc trên thế giới
Qúa trình kinh doanh nhập khẩu hàng hoá là quá trình mua hàng hoá từ nớc ngoài theo các hợp đồng kinh tế đã ký kết, sau đó tổ chức tiêu thụ hàng hoá
ở thị trờng trong nớc Nh vậy đợc coi là hoàn thành nghiệp vụ kinh doanh nhập khẩu là phải tiến hành hạch toán từ khâu mua hàng nhập khẩu, bán hàng và xác
định kết quả kinh doanh nhập khẩu
1.1.2 Những đặc điểm hoạt động kinh doanh nhập khẩu ảnh hởng tới công tác kế toán.
* Do điều kiện về mặt địa lý nên hàng hoá có thể vận chuyển qua biên giới của nhiều nớc khác nhau, bằng nhiều phơng tiện vận chuyển khác nhau,
điều kiện thanh toán đợc quy định trong từng phơng thức thanh toán vẫn phải tuân theo quy trình kỹ thuật nhất định Do đó thời gian cần thiết để hoàn thành một quá trình lu chuyển hàng hoá nhập khẩu thờng dài hơn so với lu chuyển hàng hoá trong nớc Vì vậy, kế toán phải bố trí nhiều tài khoản để phản ánh tình hình nhập khẩu hàng hoá (Ngay từ khi hàng hoá đang đi trên đờng, cuối tháng cha về nhập kho kế toán đã phải sử dụng TK 151 để hoạch toán)
Cũng do khoảng cách, thủ tục tiến hành nhập khẩu nêu trên nên thờng có khoảng cách về thời gian giữa thời điểm giao hàng và thu tiền, điều này ảnh h-ởng tới việc kế toán xác định thời điểm hàng hoá đợc chuyển quyền sở hũ cho
Trang 4doanh nghiệp, xác định lúc hàng hoá trở thành đối tợng kế toán của doanh nghiệp.
* Trong kinh doanh nhập khẩu, đơn vị tiền tệ đợc sử dụng chủ yếu để thanh toán là ngoại tệ, do đó sự biến động của tỷ giá hối đoái trên thị trờng cho thấy tính phức tạp của nghiệp vụ kế toán trong việc theo dõi mua, bán và thanh toán quốc tế bằng ngoại tệ, yêu cầu kế toán không chỉ đơn thuần là bố trí TK
413 để phản ánh chênh lệch tỷ giá mà phải tổ chức hạch toán khoản chênh lệch
tỷ giá phát sinh
1.1.3.Các hình thức nhập khẩu:
* Nhập khẩu trực tiếp: Là hình thức nhập khẩu mà các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu đợc bộ thơng mại cấp giấy phép, cho trực tiếp quan hệ mua bán với nớc ngoài
* Nhập khẩu uỷ thác: là hình thc nhập khẩu đợc áp dụng đối với các doanh nghiệp đợc Nhà nớo cấp giấy phép xuất nhập khẩu, có nguồn tài nguyên, hàng hoá, tiền tệ nhng cha có đủ điều kiện để trực tiếp đàm phán, ký kết hợp
đồng kinh tế với nớc ngoài hoặc không thể trực tiếp lu thông đa hàng hoá từ nớc ngoài vào thị trớng trong nớc nên phải uỷ thác cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu khác có đủ điều kiện nhập khẩu hộ mình Theo hình thức này, đơn vị giao
uỷ thác nhập khẩu phản ánh doanh số, nộp thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu cho ngân sách Đơn vị nhận uỷ thác là đơn vị làm đại lý và đợc hỏng hoa hồng theo sự thoả thuận của các bên trong hợp đồng uỷ thác
Việc lựa chọn hình thức nhập khẩu nào cũng ảnh hởng tới công tác kế toán:
Đối với nhập khẩu trực tiếp thì không xuất hiện bên thứ ba do đó tài sản khi về nớc là tài sản cuả doanh nghiệp, đồng thời các khoản chi phí doanh nghiệp trực tiếp chi ra Còn đối với nhập khẩu uỷ thác: Phí nhập khẩu chủ yếu là phí uỷ thác Đòi hỏi kế toán phải bố trí tài khoản phù hợp để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của hai hình thức nhập khẩu trên
1.1.4 Các phơng thức thanh toán trong kinh doanh nhập khẩu
Phơng thức thanh toán là một trong những yếu tố quan trọng nhất của nghiệp vụ kinh doanh nhập khẩu và có ảnh hởng đến kế toán nghiệp vụ kinh doanh nhập khẩu Có nhiều phơng thức thanh toán quốc tế đợc áp dụng, mỗi ph-
ơng thức đều có u nhợc điểm riêng nên khi ký kết hợp đồng đòi hỏi hai bên mua bán tuỳ thuộc vào từng điều kiện cụ thể và mức độ tin cậy lẫn nhau để lựa chọn phơng thức thanh toán thích hợp:
- Phơng thức chuyển tiền
S/V Hoàng Thị Huyền - Khoa kế toán - ĐH Tài chính Kế toán Hà Nội 4
Trang 5- Phơng thức mở tài khoản (ghi sổ).
- Phơng thức nhờ thu
- Phơng thức tín dụng chứng từ
- Phơng thức thu uỷ thác mua
- Phơng thức thu đảm bảo trả tiền
Ngoài ra, trong thanh toán quốc tế còn sử dụng phơng thức mua đối ứng.Việc lựa chọn các phơng thức khác nhau ảnh hởng rất lớn tới phơng pháp
kế toán
1.1.5 Đồng tiền thanh toán quốc tế.
Trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, đơn vị tiền tệ đợc dùng chủ yếu để thanh toán hoặc tính toán là ngoại tệ Nhng dù sử dụng đồng tiền ngoại
tệ nào để thanh toán hoặc tính toán thì trên tất cả các sổ kế toán của doanh nghiệp đều phải phản ánh trên đồng Việt Nam
Căn cứ vào quyết định số1141/TC/QĐ/CĐKT ngày1/11/1995 và thông t 77/1998 /TT/BTC ngày6/6/1998 “hớng dẫn quy đổi ngoại tệ ra VNĐ sử dụng trong hạch toán ở các doanh nghiệp” đã hớng dẫn nh sau:
- Các doanh nghiệp có kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ khi phản ánh vào tài khoản kế toán tổng hợp hoặc chi tiết có liên quan phải quy đổi ra VNĐ theo
tỉ giá mua, bán thục tế bình quân trên thị trờng ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng nhà nớc công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ, đồng thời tổ chức theo dõi chi tiết nguyên tệ trên TK 007- “ Nguyên tệ các loại”
- Trên tất cả các tài khoản phản ánh doanh thu, chi phí, vật t, hàng hoá
có nghiệp vụ kinh tế phát sinh ngoại tệ thì phản ánh theo tỉ giá thực tế mua bán bình quân tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
- Trên tất cả các tài khoản tiền mặt, TGNH, tiền tạm ứng, các khoản nợ phải thu và công nợ phải trả có nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại
tệ thì có thể sử dụng một trong hai phơng pháp:
+ Đối với doanh nghiệp có ít nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ thì có thể sử dụng tỉ giá thực tế (TGTT) để quy đổi ra VNĐ khoản chênh lệch tỉ giá (nếu có) phản ánh vào TK 413
+ Đối với doanh nghiệp có nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại
tệ, để đơn giản cho công tác kế toán, kế toán có thể sử dụng tỉ giá hạch toán (TGHT) để quy đổi ra VNĐ (TGHT do doanh nghiệp tự quy định, không có giá trị thanh toán với bên ngoài) TGHT đợc sử dụng ổn định ít nhất trong một kì hạch toán, và có thể sử dụng tỉ giá mua hoặc tỉ giá thống kê của ngân hàng làm TGHT Phần chênh lệch giữa TGTT và TGHT đợc phản ánh vào TK 413
Trang 6Cuối kỳ trớc khi lập BCTC, kế toán phải đánh giá lại số d ngoại tệ trên các tài khoản tiền nợ phải thu, phải trả theo TGTT.
1.2 Kế toán hoạt động kinh doanh nhập khẩu.
1.2.1 Nghiệp vụ nhập khẩu hàng hoá và kế toán nghiệp vụ nhập khẩu hàng hoá.
1.2.1.1 Giá vốn hàng nhập khẩu
Hàng nhập khẩu đợc hạch toán theo giá thực tế, nghĩa là đợc xác định bằng tổng số tiền thực tế đơn vị bỏ ra để mua hàng hoá đến khi đa hàng hoá đó
về nhập kho hoặc chuyển bán thẳng
Giá thực tế hàng nhập khẩu đợc xác định nh sau:
ời bán
x
Tỷ giá
tiền tệ tại thời điểm
+
Thuế nhập khẩu phải nộp
+
Chi phí trong quá trình mua hàng NK
Thuế suất thuế nhập
khẩu
Trị giá tính thuế
hàng nhập khẩu =
Số lợng mặt hàng nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan x
Đơn tính thuế hàng nhập khẩu
Trong đó: Đơn giá tính thuế hàng nhập khẩu đợc xác định theo đơn giá CIF
+ Chí phí phát sinh trong quá trình mua hàng nhập khẩu bao gồm lệ phí thanh toán, chi phí vận chuyển, bốc vác, tiền thuê kho, bãi
* Ngoài thuế nhập khẩu phải nộp, hàng nhập khẩu còn phải nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu
Thuế GTGT hàng
NK phải nộp =
Trị giá tính thuế hàng NK chịu thuế
GTGT
+ Thuế NK phải nộp x
Thuế suất thuế GTGT
S/V Hoàng Thị Huyền - Khoa kế toán - ĐH Tài chính Kế toán Hà Nội 6
Trang 7Nếu hàng nhập khẩu dùng cho hoạt động sản suất kinh doanh hàng hoá dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế giá trị gia tăng và doanh nghiệp nộp thuế theo phơng pháp khấu trừ thì thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng nhập khẩu phải nộp sẽ đơch khấu trừ với thuế giá rị tăng đầu ra của hàng hoá, dịch vụ bán ra.
Nếu hàng nhập khẩu dùng cho sản suất kinh doanh hàng hoá dịch vụ không thuộc đối tợng chịu thuế giá thị gia tăng hoặc dùng cho các hoạt động đã
đợc trang trải bằng các nguồn kinh phí khác hoặc doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp trực tiếp thì thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng nhập khẩu phải nộp không đợc tímh khấu trừ thuế mà tính vào giá thực tế hàng nhập khẩu
* Trờng hợp hàng nhập khẩu thuộc đối tợng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt ở khâu nhập khẩu nh (rợu, thuốc lá ) thì ngoài thuế nhập khẩu phải nộp còn phải nộp thuế TTĐB ở khâu nhập khẩu
TTĐB
+ Thuế NK phải nộp x
Thuế suất thuế TTĐB
Trong trờng hợp này giá thực tế hàng nhập khẩu còn bao gồm cả thuế TTĐB của hàng nhập khẩu phải nộp
1.2.1.2 Chứng từ sử dụng.
Hoạt động kinh doanh nhập khẩu là hoạt động có nhiều điểm khác biệt
so với hoạt động nội thơng, tính chất nghiệp vụ phức tạp và liên quan đến nhiều
đối tợng khác nhau trong quá trình hoạt động Do đó bộ chứng từ sử dụng trong quá trình nhập khẩu bao gồm nhiều loại, đợc lập bởi nhiều đối tợng khác nhau Mỗi chứng từ đều là căn cứ pháp lý để thực hiện một hoặc một số nghiệp vụ nhất định
* Trờng hợp hàng hoá nhập khẩu trực tiếp
Sử dụng các chứng từ sau:
+ Hoá đơn thơng mại do nớc ngoài xuất: chứng từ này là căn cứ để xác
định trị giá mua của hàng nhập khẩu
+ Vận đơn và giấy chứng nhận bảo hiểm để xác định chi phí vận chuyển chi phí bảo hiểm phải trả trong quá trình mua
+ Biên bản giao nhận với tàu: Là căn cứ để xác định số thuế nhập khẩu thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu, hoặc thuế TTĐB phải nộp
+ Phiếu nhập kho : Phản ánh số lợng và giá trị hàng thực nhập kho
+ Chứng từ thanh toán tiền mua hàng và chi phí khác trong quá trình mua: phiếu chi, giấy báo nợ, giấy thanh toán tạm ứng
Trang 8* Trờng hợp hàng hoá nhập khẩu uỷ thác.
Sử dụng chứng từ :
+ Hợp đồng uỷ thác nhập khẩu
+ Hoá đơn giá trị gia tăng do bên nhận uỷ thác lập ghi phí uỷ thác nhập khẩu Hoá đơn này đối với đơn vị giao uỷ thác nhập khẩu là căn cứ để hạch toán chi phí hoa hồng uỷ thác phải trả, đối với đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu là căn
cứ để hạch toán doanh thu
+ Hoá đơn giá trị gia tăng do bên nhận uỷ thác nhập khẩu lập ghi theo giá thực tập trong hoá đơn thơng mại, số thuế nhập khẩu giá trị gia tăng ghi theo thông báo thuế của hải quan Hoá đơn này là căn cứ để tính thuế giá trị gia tăng
đầu vào của bên giao uỷ thác
Trên cơ sở chứng từ đã qua kiểm tra hợp pháp, hợp lệ, kế toán tổng hợp, phân loại chứng từ và tổ chức luân chuyển chứng từ đến các bộ phận có liên quan một cách khoa học, hợp lý làm cơ sở để hạch toán tổng hợp và hạch toán chi tiết Việc xây dựng quá trình luân chuyển chứng từ phải phù hợp đối với từng loại chứng từ dựa trên đặc điểm của nghiệp vụ kinh tế, đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và phân công trong bộ máy kế toán của doanh ngiệp
1.2.1.3 Tài khoản sử dụng chủ yếu.
Trong hạch toán nghiệp vụ nhập khẩu, kế toán sử dụng các tài khoản chủ yếu sau:
TK156,TK151,TK331,TK133
Ngoài ra còn sử dụng một số tài khoản khác có liên quan nhTK111,TK112,TK144,TK311,TK413,TK33312
1.2.1.4 Ph ơng pháp ké toán.
*Kế toán nghiệp vụ nhập khẩu trực tiếp
Khái quát phơng pháp kế toán nghiệp vụ nhập khẩu trrực tiếp qua sơ đồ sau :
S/V Hoàng Thị Huyền - Khoa kế toán - ĐH Tài chính Kế toán Hà Nội 8
giá
Chênh lênh
Trang 9(1)Kí quỹ ngoại tệ mở L/C.
(2)Nhận bộ chứng từ về lô hàng nhập khẩu
(2a) Thanh toán tiền hàng nhập khẩu bằng ngoại tệ đã kí quỹ
(2b)Thanh toán tiền hàng nhập khẩu bằng tiền gửi ngoại tệ hoặc tiền vay
(2c) Nhận nợ tiền hàng nhập khẩu
(3) Tính thuế nhập khẩu, thuế TTĐB củ hàng nhập khẩu phải nộp
(3’) Nộp thuế nhập khẩu, thuế TTĐB
(4) Chi phí vận chuyển trong quá trình mua hàng (từ cảng đến kho)
Nợ TK156(1562),133 (hoặc TK151)
Có TK111,112
(5)Tính thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu phải nộp
(5’) Nộp thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu
(6) Trị giá thực tế hàng nhập khẩu về nhập kho gửi bán hoặc đã bán
* Kế toán nghiệp vụ nhập khẩu uỷ thác
Kế toán ở đơn vị giao uỷ thác
Trang 10Trong đó:
(1) Chuyển ngoại tệ cho bên nhận uỷ thác để nhập khẩu hộ hàng hoá
(2) Chuyển tiền Việt Nam cho bên nhận uỷ thác để nộp hộ thuế và trả chi phí(3) Khi nhận hàng uỷ thác nhập khẩu
(4) Tính thuế nhập khẩu, thuế TTĐB, thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp.(4’) Khi nhận đợc biên lai thuế do bên nhận uỷ thác chuyển trả
(5) Chi phí phát sinh trong quá trình uỷ thác do bên uỷ thác chịu
(6) Tiền hoa hồng uỷ thác nhập khẩu phải trả cho bên nhận uỷ thác
(6’) Khi trả tiền hoa hồng cho bên nhận uỷ thác
S/V Hoàng Thị Huyền - Khoa kế toán - ĐH Tài chính Kế toán Hà Nội 10
Trang 111.2.1.5 Sổ kế toán sử dụng
Để kế toán nghiệp vụ nhập khẩu cần sử dụng các sổ kế toán sau:
Sổ kế toán tổng hợp: Đợc sử dụng tuỳ thuộc vào hình thức kế toán đợc áp dụng trong doanh nghiệp Cụ thể:
+ Theo hình thức kế toán nhật ký chung:
+ Theo hình thức sổ kế toán nhật ký sổ cái:
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc tổng hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ “Nhật ký sổ cái”
+ Theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ, kế toán sử dụng: sổ cái tài khoản 151, 156, 111, 112, 144, 311, 133, 333,
+ Theo hình thức kế toán nhật ký chứng từ kế toán sử dụng các sổ
Nhật ký chứng từ số 1, 2, 4 ghi có tài khoản 111, 112, 311
Nhật ký chứng từ số 5 ghi có tài khoản 331
Nhật ký chứng từ số 6 ghi có tài khoản 151
Nhật ký chứng từ số 10 ghi có tài khoản 141, 144, 413, 138, 338, 133, 333
Bảng kê số 8: Tổng hợp tình hình nhập, xuất, tồn kho hàng hoá
Sổ cái tổng hợp
Sổ kế toán chi tiết: Để đáp ứng yêu cầu quản lý, kế toán doanh nghiệp phải
mở rất nhiều sổ chi tiết để theo dõi tình hình mua và thanh toán tiền hàng nhập khẩu nh:
Sổ chi tiết hàng hoá
Sổ chi tiết theo dõi thanh toán bằng ngoại tệ
Sổ chi tiết thanh toán với ngời bán bằng ngoại tệ
Sổ chi tiết tiền vay
Mẫu sổ chi tiết phải đợc thiết kế phù hợp với từng đối tợng cần theo dõi chi tiết
Trang 121.2.2 Nghiệp vụ tiêu thụ hàng nhập khẩu và kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng nhập khẩu.
.1.2.2.1.Một số nội dung và khái niệm nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá.
- Bán hàng là quá trình mà doanh nghiệp chuyển hàng cho khách và khách hàng trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền
Nh vậy bán hàng là quá trình vốn của doanh nghiệp đợc chuyển từ hình thái hàng hoá sang hình thái tiền tệ
- Thời điểm ghi chép hàng bán là thời điểm chuyển quyền sở hữu từ ngời bán sang ngời mua
- Giá cả hàng bán: Trong điều kiện cơ chế thị trơng có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nớc, hiện tại Nhà nớc chỉ quy định giá bán của một số mặt hàng thiết yếu đối với sản xuất và tiêu dùng nh xăng, dầu, điện, còn đa số các hàng hoá khác đợc mua bán theo giá thoả thuận và đợc xác định trên cơ sở bù đắp đợc giá mua, chi phí và đảm bảo có lãi Trong điều kiện áp dụng thuế GTGT, đối với doanh nghiệp nộp thuế theo phơng pháp khấu trừ thì giá bán của hàng hoá ghi trên hoá đơn là giá bán cha có thuế GTGT, đối với doanh nghiệp nộp thuế theo phơng pháp tính trực tiếp thì giá bán của hàng hoá ghi trên hoá đơn là giá bán đã có thuế GTGT
Ngoài việc xác định giá bán hàng hoá kế toán còn phải xác định trị giá vốn hàng xuất bán làm căn cứ để ghi sổ kế toán Khi mua hàng về hạch toán theo giá thực tế thì xác định trị giá vốn hàng xuất kho có thể áp dụng một trong các phơng pháp sau:
S/V Hoàng Thị Huyền - Khoa kế toán - ĐH Tài chính Kế toán Hà Nội 12
Trang 131.2.2.2.Chứng từ sử dụng
-Hoá đơn giá trị gia tăng
-Hoá đơn bán hàng
-Hoá đơn tự in, chứng từ đặc thù: Chỉ đợc sử dụng sau khi đã đăng kí và
đợc sự chấp thuận bằng văn bản của Bộ tài chính
-Bản kê bán lẻ hàng hoá
-Các chứng từ thanh toán tiền bán hàng, phiếu thu giấy báo có, giấy nhận
nợ của ngời mua
*Các chứng từ sau khi đợc lập qua kiểm tra đảm bảo tính hợp pháp, hợp
lệ, chứng từ phải đợc tổ chức luân chuyển đến bộ phận có liên quan làm căn cứ
để thực hiện nghiệp vụ và ghi sổ kế toán
1.2.2.3 Tài khoản sử sụng chủ yếu.
Để phản ánh nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá kế toán sử dụng các tài khoản chủ yếu sau: Tài khoản 511, 632,131, 157, 3331, ngoài ra còn sử dụng một số tài khoản khác liên quan nh tài khoản 111, 112, 531, 532, 641
1.2.2.4.Ph ơng pháp kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng nhập khẩu.
*Kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá bán buôn
+Kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá bán buôn qua kho
Có thể khái quát phơng pháp kế toán nghiệp vụ qua sơ đồ sau:
TK 156
(5a)
TK 531, 532 TK511 TK111, 112, 131
TK 632 TK 911 (1)
TK157
(2a) (2b)
(5b) (5c)
Trang 14(1)Trị giá vốn hàng giao bán trực tiếp.
(2a)Trị giá hàng xuất kho gửi bán
(2b)Trị giá hàng gửi bán khi xác định là tiêu thụ
(3)Chi phí trả thay bên mua (nếu có)
(3’) Thu hồi chi phí trả thay
(3b)Chi phí trong qúa trình bán hàng do doanh nghiệp chịu
(4)Doanh thu bán hàng và thuế giá trị gia tăng của hàng bán
(5a)Giảm giá hàng bán bị trả lại nhờ bên mua giữ hộ
S/V Hoàng Thị Huyền - Khoa kế toán - ĐH Tài chính Kế toán Hà Nội 14
Trang 15(5c)Trị giá vốn hàng bán bị trả lại đã nhập kho.
(6)Kết chuyển giảm giá hàng bán bị trả lại cuối kì
(7) Khấu trừ thuế giá trị gia tăng cuối kỳ
(8)Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần cuối kì
(9)Kết chuyển trị giá vốn hàng bán cuối kỳ
*Kế toán nghiệp vụ tiêu thụ bán buôn chuyển thẳng
(1) Trị giá vốn hàng bán tại cảng
(2a) Trị giá vốn hàng gửi bán thẳng
(2b)Trị giá vốn hàng gửi bán đã tiêu thụ
(3a)Chi phí trong quá trình bán và thuế giá trị gia tăng đầu vào
(3b)Chi phí trả thay ngời mua (nếu có)
(3b’)Thu hồi chi phí trả thay
TK 151
(5)
TK 531, 532 TK511 TK111, 112, 131
TK 632 TK 911 (1)
Trang 16(4)Doanh thu bán hàng thuế giá trị gia tăng của hàng bán.
(5) Giảm giá hàng bán, hàng bị trả lại
(6)Kết chuyển giảm giá, hàng bán bị trả lại cuối kỳ
(7)Khấu trừ thuế giá trị gia tăng cuối tỳ
(8)Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần cuối kỳ
(9)Kết chuyển trị giá vốn hàng bán cuối kỳ
*Kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá bán lẻ
Hạch toán ban đầu trong nghiệp vụ bán lẻ đợc thực hiện bởi mậu dịch
viên Cuối ca hoặc cuối ngày mậu dịch viên phải lập bảng kê bán lẻ hàng hoá
Bảng kê bán lẻ đợc ghi theo từng lần bán, theo từng loại hàng, sau đó gửi bảng
kê cho bộ phận kế toán làm căn cứ tính doanh thu và thuế giá trị gia tăng
*Có thể khái quát phơng pháp kế toán nghiệp vụ bán lẻ qua sơ đồ sau
Trong đó:
(1) Trị giá vốn hàng bán lẻ
(2)Doanh thu bán lẻ, thuế giá trị gia tăng đầu ra
(3)Tiền thiếu trong quá trình bán hàng
S/V Hoàng Thị Huyền - Khoa kế toán - ĐH Tài chính Kế toán Hà Nội 16
3’b
TK8213’a
TK3381
TK721
4’b
Trang 17(3’) Xử lí tiền thiếu:
3a :Do hao hụt tự nhiên trong định mức
3’b: Quy trách nhiệm bắt bồi thờng
3’c: Xử lý vào chi phí bất thờng
(4) Tiền thừa trong quá trình bán hàng
(4’): Xử lý tiền thừa
4’a: Do dôi d thừa tự nhiên ghi giảm chi phí bán hàng
4’b:Xử lý vào thu nhập bất thờng
(5) Nộp tiền mặt vào ngân hàng
*Kế toán nghiệp vụ bán hàng đại lý
Theo thông t 180/1998/TT-BTC ngày 26/12/1998 mối quan hệ thanh toán tiền hàng giữa bên giao đại lý và bên nhận đại lý đợc theo dõi qua tài khoản 131
và tài khoản 331
Kế toán đơn vị giao đại lý
Trong đó:
(1) Hàng nhập khẩu gửi thẳng bán đại lý
(2) Xuất kho hàng gửi bán đại lý
(3) Trị giá vốn hàng gửi bán đại lý đã tiêu thụ
(4) Doanh thu bán đại lý và thuế giá trị gia tăng đầu ra
(5) Thu tiền bán hàng đại lý
(6) Hoa hồng dành cho bên nhận đại lý
1.2.2.5 Sổ kế toán sử dụng:
Để phản ánh nghiệp vụ tiêu thụ kế toán sử dụng các loại sổ sau:
*Sổ kế toán tổng hợp: Đợc sử dụng tuỳ thuộc vào hình thức kế toán đợc
áp dụng tại doanh nghiệp
(3)
Trang 18+ §èi víi doanh nghiÖp ¸p dông h×nh thøc kÕ to¸n nhËt ký chung sö dông sæ:
NhËt ký chung
NhËt ký b¸n hµng
NhËt ký thu tiÒn
Sæ c¸i TK 511,521,531,532,632,156,157,111,112,131,133,333,
+§èi víi doanh nghiÖp ¸p dông h×nh thøc chøng tõ ghi sè:
Sö dông: Sæ c¸i tµi kho¶n 511,531,532,632,156,157,111,112,133,333 +§èi víi doanh nghiÖp ¸p dông h×nh thøc kÕ to¸n nhËt ký chøng tõ sö sông sè:
NhËt ký chøng tõ sè 8 ghi cã tµi kho¶n 511,521,531,532,156,157,632, NhËt ký chøng tõ sè 10 ghi cã tµi kho¶n133 vµ 333
B¶ng kª sè 8 tæng hîp t×nh h×nh nhËp xuÊt, tån kho hµng ho¸
t©m xuÊt nhËp khÈu §«ng Ph0ng -thuû b¾c
S/V Hoµng ThÞ HuyÒn - Khoa kÕ to¸n - §H Tµi chÝnh KÕ to¸n Hµ Néi 18
Trang 192.1 Đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh và Phân công tác kế toán ở TRUNG TÂM ĐÔNG Phong
2.1.1 Đặc điểm tình hình chung của Trung tâm ĐÔNG PHONG
Trung tâm xuất nhập khẩu Đông Phong là một đơn vị thành viên của Công ty vận tải Thuỷ Bắc, hạch toán độc lập có t cách pháp nhân hạn chế Giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu số 1031/GP do Bộ thơng mại cấp ngày 23/6/95
* Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm xuất nhập khẩu Đông Phong:
- Chức năng: tổ chức hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu
- Nhiệm vụ: xây dựng các kế hoạch xuất nhập khẩu, tổ chức thực hiện các kế hoạch đó, tìm kiếm các hợp đồng xuất nhập khẩu trực tiếp, hạch toán lỗ lãi của hoạt động xuất nhập khẩu
Trung tâm xuất nhập khẩu Đông Phong chủ yếu làm đại diện độc quyền cho hãng CKD - Cộng hoà Sec và đại diện cho Hãng Đông Phong và Duy Phong Trung Quốc Nhập khẩu máy móc, thiết bị phụ tùng vật t chuyên ngành
đờng thuỷ bao gồm những mặt hàng nh: Máy thuỷ, hộp số, tời máy phát điện, thiết bị cơ khí, phụ tùng máy thuỷ Những mặt hàng này đợc nhập từ những thị trờng truyền thống nh Cộng hoà Sec, Nhật Bản, Trung Quốc
Hàng nhập khẩu đợc tiêu thụ trong nớc, góp phần thúc đẩy sự phát triển cho các đơn vị hiện đang là động lực cho sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế quốc dân nh:
+ Công ty dịch vụ và dịch vụ khai thác thuỷ sản Hạ Long
+ Công ty cơ khí tàu thuyền Hạ Long
+ Công ty khai thác thuỷ sản Hạ Long
+ Công ty cung ứng dịch vụ Hàng hải
+ Công ty vận tải biển - xuất nhập khẩu Quảng Ninh
+ Xí nghiệp báo hiệu đờng sông
+ Xí nghiệp đóng tàu Hạ Long-Quảng Ninh
+ Nhà máy đóng tàu Bến Kiều-Hải Phòng
Trang 20Tổng doanh thu và lợi nhuận của hoạt động nhập khẩu qua mấy năm gần
Năm 1998, thực hiện chủ trơng của Đảng về phát triển ngành đánh bắt cá
xa bờ, Trung tâm xuất nhập khẩu Đông Phong đã tăng cờng hoạt động nhập khẩu, cung ứng đầy đủ, kịp thời máy thuỷ, góp phần thúc đẩy hoàn thiện chủ tr-
ơng của Đảng Dó đó năm 1998 doanh thu lớn
2.1.2 Mô hình tổ chức bộ máy kinh doanh ở Trung tâm xuất nhập khẩu
Đông Phong
Cơ cấu tổ chức bộ máy kinh doanh của Trung tâm gồm có:
Giám đốc; là ngời lãnh đạo cao nhất, chịu trách nhiệm tổ chức điều hành chung về mọi hoạt động của Trung tâm Do vậy Giám đốc phải xác định mục tiêu, nhiệm vụ đề ra, đồng thời phải hỗ trợ tạo điều kiện cho các phòng ban thuộc Trung tâm thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của mình
- Giúp việc cho giám đốc có một phó giám đốc do giám đốc đề nghị và
đợc lãnh đạo cấp trên bổ nhiệm
- Trung tâm gồm có 7 phòng ban: phòng yêu cầu phòng thu mua, phòng tiếp nhận, phòng marketing, phòng tín dụng, phòng kho vận, phòng tiêu thụ và phòng kế toán
Sơ đồ bộ máy kinh doanh nhập khẩu của Trung tâm
S/V Hoàng Thị Huyền - Khoa kế toán - ĐH Tài chính Kế toán Hà Nội 20
Giám đốc
Phó Giám đốc
Phòng tín dụng
Phòng kho vận
Phòng tiêu thụ
Phòng
kế toán
Phòng tiếp nhận
Trang 21Chức năng nhiệm vụ của các phòng
- Phòng yêu cầu: lập phiếu yêu cầu mua hàng hoặc đơn đề nghị gửi đến phòng thu mua để xác định lệnh mua hàng
- Phòng thu mua: lập đơn đặt hàng gửi ngời bán,( qua đó ngời bán gửi hàng kèm hợp đồng phù hợp với đơn đặt hàng)
- Phòng tiếp nhận:
+ Lập báo cáo nhận hàng gửi lên:
•Phòng kế toán: đối chiếu với hợp đồng,ĐĐH để xác định giá
•Phòng yêu cầu: đối chiếu với phiếu yêu cầu
•Phòng thu mua: đối chiếu với ĐĐH
+ Lập phiếu nhập khẩu gửi Phòng kế toán: ghi sổ kế toán
- Phòng marketing:
+ Xem xét ĐĐH của khách hàng qua đó xác định lệnh bán hàng
+ Lập phiếu tiêu thụ gửi phòng tín dụng để xác định loại hàng, số lợng mẫu mã, giá cả khách hàng đặt mua
- Phòng tín dụng: phê chuẩn phiếu tiêu thụ gửi đến phòng kho vận, phòng tiêu thụ để xác định phơng thức tín dụng và phơng thức bán, gửi hàng cho khách
- Phòng kho vận: lập hóa đơn vận chuyển gửi lên phòng kế toán, khách hàng: phòng kế toán nhận hoá đơn làm căn cứ tính tiền ngời mua, hoặc hạch toán chi phí
- Phòng tiêu thụ: lập hoá đơn bán hàng gửi phòng kế toán, khách hàng
- Phòng kế toán: nhận các hoá đơn, chứng từ từ các phòng làm căn cứ để hạch toán, ghi sổ kế toán Ngoài ra lập các phiếu xuất, phiếu nhập, phiếu thu, phiếu chi
Trang 222.1.3 Tổ chức phân công phòng kế toán và bộ sổ kế toán tại Trung tâm xuất nhập khẩu Đông Phong
2.1.3 1 Tổ chức phân công phòng kế toán
Tại phòng kế toán tại Trung tâm gồm có 6 ngời:
-Phụ trách kế toán :là ngời giúp gíam đốc chỉ đạo thực hiện thống nhất công tác kế toán, phụ trách chung, điều hành công việc trong phòng, đáp ứng yêu cầu của kinh doanh Phụ trách kế toán kiêm kế toán tổng hợp ( chịu trách nhiệm lập các biểu, sổ sách kế toán cuối quý, năm và hạch toán tình hình lỗ lãi của Trung tâm)
- Kế toán vật t hàng hoá: theo dõi tình hình luân chuyển hàng nhập khẩu
- Kế toán tiền mặt kiêm theo dõi công nợ của các TK 333, 334, 133
- Kế toán tiền gửi ngân hàng kiêm theo dõi công nợ TK 311
- Kế toán tập hợp chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
- Kế toán theo dõi công nợ các TK 131, và 331 và kiêm kế toán doanh thu
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Trung tâm Đông Phong
S/V Hoàng Thị Huyền - Khoa kế toán - ĐH Tài chính Kế toán Hà Nội 22
Phụ trách kế toán (Kiêm kế toán
tổng hợp)
Kế toán tiền mặt (kiêm kế toán thuế
và tiền lư
ơng))
Kế toán TGNH ,tiền vay nhắn hạn
Kế toán
vật tư
hàng hoá
Kế toán tập hợp chi phí
Kế toán phải thu của khách hàng , phải trả
người bán,kiêm
kế toán doanh thu
Chứng từ
gốc
Bảng kê chứng từ gốc Chứng từ ghi sổ
Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ
Sổ cái Sổ
chi tiết
Bảng kê
chi tiết
Trang 23Thờng vào giữa tháng hoặc cuối tháng kế toán lập chứng từ ghi sổ ( theo nội dung trên từng bảng kê chứng từ gốc).
Hàng ngày ghi sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái Cuối mỗi quý mới cộng sổ phát sinh, rút ra số d, lên bảng cân đối số phát sinh, sau đó lên báo cáo tài chính
Hàng quý Trung tâm gửi báo cáo tài chính lên phòng kế hoạch tài chính của Công ty để tổng hợp lên báo cáo toàn công ty
2.2 Thực trạng kế toán hoạt động kinh doanh nhập khẩu tại Trung tâm xuất nhập khẩu Đông Phong
Một thơng vụ nhập khẩu đợc thực hiện với sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban của Trung tâm với phòng kế toán Các phòng ban đảm nhận các nghiệp vụ mang tính chất ngoại thơng, còn phòng kế toán theo dõi và hạch toán các nghiệp vụ phát sinh từ lúc mua hàng nhập kho đến lúc bán hàng và xác định kết quả
2.2.1 Thực trạng kế toán nghiệp vụ nhập khẩu ở Trung tâm
Mua hàng nhập khẩu là nhiệm vụ khởi đầu quan trọng đối với quá trình kinh doanh hàng nhập khẩu Hiện nay Trung tâm chỉ sử dụng phơng thức mua hàng trực tiếp theo hợp đồng kinh tế với nớc ngoài Hàng nhập khẩu đợc mua theo giá CIF Việc thanh toán tiền hàng với ngời xuất khẩu chủ yếu thông qua phơng thức th tín dụng chứng từ (L/C) và phơng thức nhờ thu chấp nhận đổi chứng từ (D/A)
Trung tâm sử dụng tỷ giá thực tế của ngân hàng ngoại thơng Việt Nam để hạch toán ngoại tệ trên các TK liên quan đến thu chi ngoại tệ
Trang 242.2.1.1 Quy trình nhập khẩu hàng hoá của Trung tâm Trung tâm xuất nhập khẩu Đông Phong đ ợc khái quát qua sơ đồ sau.
2.2.1.2 Quy trình hạch toán nghiệp vụ mua hàng nhập khẩu tại Trung tâm xuất nhập khẩu Đông Phong nh sau:
*Trờng hợp thanh toán bằng L/C
S/V Hoàng Thị Huyền - Khoa kế toán - ĐH Tài chính Kế toán Hà Nội 24
Trang 25Căn cứ hợp đồng ngoại kế toán ngân hàng làm đơn xin mở th tín dụng.
Đơn xin mở th tín dụng đợc viết bằng tiếng Anh có mẫu nh sau: (sau khi
Trang 26Kính gửi: Ngân hàng công thơng Việt Nam
Với trách nhiệm về phía chúng tôi, đề nghị quý ngân hàng mở cho chúng tôi một th tín dụng có nội dung sau:
Hình thức tín dụng: th tín dụng không đợc huỷ ngang
Ngày hết hạn của th tín dụng: 15/12/1999 ở Trung Quốc
Cơ quan đề nghị: Công ty vận tải Thuý Bắc
Địa chỉ:
Ngời đợc hởng: Công ty Diesel engine Trung Quốc
Địa chỉ: Đờng 2636, Thợng Hải, Trung Quốc
Tổng số tiền CIF Hải Phòng: 17600USD
Thanh toán qua ngân hàng Trung Quốc, chi nhánh Thợng Hải (Số TK bên bán 40303018250141381164)
Chúng tôi xin chấp hành đầy đủ các quy định của ngân hàng và chịu trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản chi phí liên quan đến quá trình thực hiện của ngân hàng
(Dấu và chữ ký Tổng giám đốc)
Do Trung tâm xin vay vốn mở và thanh toán L/C nên đồng thời với việc làm đơn xin mở L/C, kế toán phải viết giấy cam kết sử dụng vốn vay số 587/Đông Phong nh sau:
S/V Hoàng Thị Huyền - Khoa kế toán - ĐH Tài chính Kế toán Hà Nội 26
Trang 27Cùng với giấy cam kết sử dụng vốn vay để bảo đảm cho khoản vay, Trung tâm phải gửi cho ngân hàng phơng án kinh tế tời kéo lới thuỷ lực, cùng với hợp đồng ngoại số SDECSV 29/10/99.
Sau khi ngân hàng đồng ý duyệt cho vay mở l/C, ngân hàng mở L/C số
0323 chuyển đến ngân hàng Trung Quốc, chi nhánh Thợng Hải Bên bán căn cứ vào th tín dụng này để giao hàng
Khi L/C đến hạn thanh toán (27/12/99), ngân hàng gửi cho Trung tâm chứng từ thanh toán L/C (ghi ngày thanh toán, số tiền nhận nợ, lãi suất ), kế toán ngân hàng lập giấy nhận nợ (khế ớc vay ngắn hạn số 25/99) nh sau:
Kế toán vào bảng kê chứng từ vay ngắn hạn ngân hàng theo mẫu sau:
21.021.000
Trang 28Từ chứng từ ghi sổ số 66/Q4 vào sổ đăng ký CTGS (Q4 /99) (Mẫu 1)
Sau đó vào sổ cái TK 3111- Vay ngắn hạn ngân hàng (Mẫu 2)
Đồng thời căn cứ vào giấy nhận nợ, kế toán mở sổ chi tiết TK 3111 - Ngân hàng công thơng Đống Đa - nội tệ và vào cuối quý lập bảng tổng hợp chi tiết TK 3111 (Phụ lục 1) Cuối quý đối chiếu số liệu trên sổ cái TK 3111 với số liệu trên bảng tổng hợp chi tiết TK 3111
Mẫu của hóa đơn thơng mại nh sau:
Công ty máy Diesel Thợng Hải, Trung Quốc
S/V Hoàng Thị Huyền - Khoa kế toán - ĐH Tài chính Kế toán Hà Nội 28
Trang 29Đại chỉ: 2636 Thợng Hải, Trung QuốcGửi đến: Công ty vận tải Thuý Bắc
Giấy thông báo thuế
Hải quan: Hải quan cảng Hải Phòng khu vực II
Ngời nhập khẩu: Công ty vận tải Thuý Bắc
Trang 30Đồng thời, phòng tiếp nhận lập phiếu nhập kho số 75/99 nh sau:
Ngày 30/12/99
Nợ TK 15612
Có TK 311
Họ tên ngời giao hàng: Shanghai Diesel engine Co.Ltđ
Theo hợp đồng thanh toán L/C số SDECSV 29/10/99, L/C số 0323
Nhập tại kho: Hải Phòng
Tỷ giá: 17600USDx14.012đ/USD (Đơn giá 8800USD)
TT Tên hàng hoá Mã
Số
Đơn vị tính
Theo chứng từ
Thực nhập
S/V Hoàng Thị Huyền - Khoa kế toán - ĐH Tài chính Kế toán Hà Nội 30
Trang 311 Tời kéo lới
Phiếu nhập kho đợc lập thành 3 liên:
1 liên lu tại quyển
1 liên: giao thủ kho để lập thẻ kho (thẻ kho đợc chi tiết cho từng mặt hàng về số lợng)
Liên 3: chuyển cho kế toán để hạch toán
Sau khi nhận đợc các chứng từ trên từ phòng tiếp nhận ,kế toán tiến hành lập các bảng kê và vào sổ kế toán:
Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng nhập khẩu Từ 1/12 đến 31/12/99
Chng từ
S N Hàng nhập khẩu Số lợng Đơn giá Thành tiền Ghi chú
69 5/12 Phụ từng máy thuỷ 1 bộ 700.000 700.000 Theo HĐ
TM số SDECSV 99065
70 12/12 Máy thuỷ Diesel 2 chiếc 352.049.280 704.098.560 Theo HĐ
Ttoán D/A 90 số SDECSV 15/9/99
71 15/12 - Nhập tời máy phát điện 2 chiếc 12.394.140 24.788.280 HĐ TM
Trang 327,5Kw sè 21/9/99
- Têi m¸y phat s®iÖn 15Kw 2 chiÕc 28.548.300 57.096.600
Têi m¸y ph¸t ®iÖn 24Kw 2 chiÕc 40.803.180 81.606.360
71 15/12 - NhËp têi m¸y ph¸t ®iÖn 7,5 Kw 311 24.788.280
S/V Hoµng ThÞ HuyÒn - Khoa kÕ to¸n - §H Tµi chÝnh KÕ to¸n Hµ Néi 32
Trang 33Từ chứng từ ghi sổ số 68 vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (Mẫu 1)
Sau đó vào sổ cái TK 1561 (Mẫu 4)
Căn cứ vào phiếu nhập khẩu kế toán ghi sổ chi tiết TK 15612(phụ lục2)
Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá mua vào
(Dùng cho cơ sở kê khai khấu trừ thuế hàng tháng)
(Từ 1/12 đến 31/12/99)
Chứng từ
SH NT Tên đơn vị bán Thuế GTGT đầu vào (Mã số thuế) Ghi chú
001539 1/11/99 Công ty cung ứng tầu biển
thơng mại du lịch dịch vụ hải Phòng
71818 (Thuế suất 10%)
0200118111-1
049311 2/11/99 Xí nghiệp dịch vụ xăng dầu
và cơ khí
48.750 (Thuế suất 5%)
Trang 3408661 30/12/99 C¶ng H¶i Phßng
(XÝ nghiÖp xÕp dì Chïa VÏ)
43.800 (ThuÕ suÊt 5%)
020023684500-2
63434 31/12/99 C«ng ty du lÞch dÞch vô
c«ng ®oµn
28.180 (ThuÕ suÊt 10%)
001539 1/11/99 PhÝ thuª tµu biÓn cña Cty
cung øng tÇu biÓn TM du lÞch dÞch vô H¶i Phßng
Trang 3508661 30/11 Chi phí xếp dỡ 331 43800 5%
3324 27/12 Mua tời kéo lới HĐ số
SDECSV 29/10/99
33312 12.330.560 Theo tờ khai
10991NKD
Tù chứng từ ghi sổ số 79/Q4 vào sổ đăng ký ctGS Quý 4 (Mẫu 1) Sau
đó vào sổ cái TK 1331 (Mẫu 4)
* Trờng hợp thanh toán theo phơng thức D/A
Theo hợp đồng kinh tế số SDECSV 20/9/99
Đơn vị nhập khẩu: Công ty vận tải Thủy Bắc
Đơn vị xuất khẩu: Công ty hữ hạn mày DIESEL, Thuonghai trung Quốc
Về việc mua lô hàng sau:
Thanh toán D/A 90 ngày
Trang 36Căn cứ vào hợp đồng trên , Công ty hữu hạn máy Diesel sẽ chuyển bộ chứng từ (gồm hoá đơn thơng mại; vận đơn, giấy chứng nhận; số lợng; chất l-ợng; giấy chứng nhận xuất xứ Mẫu giống hợp đồng số 29/10/99) đến Ngân hàng công thơng Đống Đa Hà Nội.
Ngày 22/10/99 Ngân hàng công thơng Đống Đa lập bản thông báo nhờ thu nh sau:
Ngân hàng công thơng VN
Ngân hàng công thơng Đống Đa
Thông báo nhờ thu
Kính gửi: Công ty vận tải Thuỷ Bắc
Chúng tôi xin trân trọng thông báo đã nhận đợc bộ chứng từ nhờ thu liên quan đến việc chấp nhận thanh toán của quý khách hàng
Ngân hàng gửi chứng từ: Chi nhánh Thuonghai, TQ
Ngời uỷ thác: Công ty hữu hạn máy Diesel, TQ
Ngời thanh toán: Công ty vận tải Thuỷ Bắc
Loại tiền, số tiền thanh toán: 27850 USD
Chứng từ liên quan liên quan, Draft, invoices, BL, C/O, packing list, Cert
of Q/Q
Để nhận đợc các chứng từ trên yêu cầu (gửi công văn chấp nhận)/thanh toán cho chúng tôi tổng số tiền 27665,17USD
Trong đó:
a/ Thanh toán cho ngời hởng 27585USD
S/V Hoàng Thị Huyền - Khoa kế toán - ĐH Tài chính Kế toán Hà Nội 36
Trang 37b/ Phí thanh toán cho ngân hàng 80,17USD
Phí thanh toán xin chuyển cho chi nhánh Ngân hàng công thơng Đống
Đa, tài khoản số 712101002
Chúng tôi đảm bảo sẽ giao ngay chứng từ khi nhận đủ số tiền hoặc chấp nhận nợ thanh toán của quý vị
22/10/99Trởng phòng KD-ĐN
(Ký)
Đến 1/11/99 Trung tâm nhận đợc giấy báo nhận hàng nh sau:
VICCON SHIP SAIGON-HP Brank
Giấy báo nhận hàng
Kính gửi: Công ty vận tải Thuỷ Bắc
Chúng tôi trân trọng thông báo, tầu số 062N có chuyển lô hàng của quý Công ty từ Thuonghai
Dự kiến đến cảng Hải Phòng ngày 2/11/99
Hàng đợc giao tại cảng Chùa Vẽ
Trang 38- Vận tải đơn gốc, giấy giới thiệu,
Số 562/Đông Phong Hà Nội, ngày 2/11/99
Kính gửi: Ngân hàng công thơng Đống Đa-Phòng thanh toán quốc tế
Công ty vận tải Thuỷ Bắc là đơn vị thờng xuyên có quan hệ tín dụng với quý ngân hàng Vào ngày 20/9/99 Công ty có ký hợp đồng số SDECSV 20/9/99 với Shanghai Diesel Engine Co.ltd nhập khẩu máy thuỷ với số tiền 27585USD theo phơng thức nhờ thu (bằng D/A sau 90 ngày) Hiện nay, hàng đã về đến cảng, để tạo điều kiện cho sản xuất kinh doanh kính đề nghị ngân hàng giao những chứng từ liên quan để chúng tôi đi nhận hàng
Chúng tôi chấp nhận thanh toán bộ chứng từ trên trong vòng 90 ngày kể
từ ngày 21/10/99
Thủ trởng đơn vị(Ký).( Tính từ ngày 21/10/99 là ngày chứng từ về đến ngân hàng)
Khi nhận đợc bộ chứng từ từ ngân hàng, cán bộ trung tâm đi nhận hàng
S/V Hoàng Thị Huyền - Khoa kế toán - ĐH Tài chính Kế toán Hà Nội 38
Trang 39Theo H§ thanh to¸n D/A90 ngµy sè SDECSV 20/9/99
NhËp t¹i kho H¶i Phßng
Theo tû gi¸ 27 585USD * 14000®/USD
Sè
TT Tªn nh·n hiÖu hµng ho¸ M· sè §¬n vÞ tÝnh Sè lîngTheo
chøng tõ
Thùc nhËp
Trang 40Thủ kho (Ký)
Kế toán trởng (Ký)
Thủ trởng (Ký,đóng dấu)
Thông báo thuế số 0694116 theo tờ khai hải quan hàng hoá XNK số
0009009 ngày 9/11/99 nội dung sau:
Mẫu 6 Sổ cái TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp ngân sách
S/V Hoàng Thị Huyền - Khoa kế toán - ĐH Tài chính Kế toán Hà Nội 40