Luận văn về hphaan tích hiệu quả tfai chính của heo thịtdhbdzfcjshbefvsvcbs jhjxadg cusuh adssjdgsjd dnjusgdssuejfgghnsbink dndjysdgbeesu jshdbssjdyh djbsdg jd djsgd ụ dggdsuuygd ssdysgy jgdsujgb jjhgjdbssjghdb sj s jb
Trang 1MỤC LỤC
Chương 1 1
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1
1.1 ĐẬT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.1.1 Sự cần thiết hình thành đề tài 1
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn 2
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3
1.3.1 Các giả thuyết cần kiểm định 3
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.4.1 Phạm vi về không gian 3
1.4.2 Phạm vi về thời gian 4
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 4
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 4
Chương 2 6
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 6
2.1.1 Khái niệm về kinh tế hộ và nông hộ, hộ gia đình 6
2.1.2 Các chỉ tiêu kinh tế cơ bản được sử dụng trong phân tích 6
2.1.2.1 Giá thực tế của các nguồn đầu vào trong quá trình sản xuất nông nghiệp 6
2.1.2.2 Các khái niệm về doanh thu, chi phí, lợi nhuận 6
2.1.3 Hệ thống chỉ tiêu để đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất 7
2.1.3.1 Hệ thống chỉ tiêu để đánh giá kết quả sản xuất 7
2.1.3.2 Hệ thống chỉ tiêu về hiệu quả sản xuất 8
2.1.4 Một số vấn đề cơ bản về ngành chăn nuôi heo 9
Trang 22.1.4.1 Đặc điểm sinh sản của heo 9
2.1.4.2 Đặc điểm tiêu hóa của heo 9
2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến sản lượng heo 10
2.1.5.1 Heo con giống 10
2.1.5.2 Thức ăn 10
2.1.5.3 Thuốc thú y cho ăn 10
2.1.5.4 Cách thức và thời gian chăm sóc 10
2.1.6 Phương trình hồi quy tuyến tính 11
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 12
2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 12
Chương 3 13
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG, HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI HEO THỊT CỦA NÔNG HỘ TẠI HUYỆN VĨNH THẠNH THÀNH PHỐ CẦN THƠ 13
3.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 13
3.1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên – xã hội của huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ 13
3.1.2 Vài nét về tình hình chăn nuôi heo của nông hộ tại huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ 14
3.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHĂN NUÔI HEO THỊT CỦA NÔNG HỘ………15
3.2.1 Tình hình mẫu điều tra số liệu sơ cấp 15
3.2.2 Tình hình chung của nông hộ chăn nuôi 16
3.2.3 Tình hình chăn nuôi heo thịt của nông hộ 17
3.2.3.1 Mức độ tập trung của hoạt động chăn nuôi heo 17
3.2.3.2 Quá trình chăn nuôi heo thịt của nông hộ 19
3.2.3.3 Về thức ăn chăn nuôi heo 20
3.2.3.4 Về thú y 21
3.2.3.5 Về phương thức chăn nuôi 21
Trang 33.2.4 Tình hình tiêu thụ sản phẩm heo thịt của nông hộ 23
3.3 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI HEO THỊT CỦA NÔNG HỘ 25
3.3.1 Chi phí chăn nuôi heo thịt của nông hộ 25
3.3.2 Kết quả hoạt động chăn nuôi và tiêu thụ thịt của nông hộ 29
3.3.3 Vai trò của hoạt động chăn nuôi heo thịt trong kinh tế hộ 32
Chương 4 34
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI THỊT CỦA NÔNG HỘ TẠI HUYỆN VĨNH THẠNH THÀNH PHỐ CẦN THƠ 34
4.1 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TRỌNG LƯỢNG XUẤT CHUỒNG BÌNH QUÂN CỦA HEO THỊT 34
4.1.1 Các nhân tố góp phần tăng trọng lượng heo 37
4.1.1.1 Giống heo chọn nuôi 37
4.1.1.2 Năng suất heo 37
4.1.1.3 Thời gian nuôi 37
4.1.2 Các nhân tố góp phần giảm trọng lượng heo 38
4.1.2.1 Chi phí lao động nhà 38
4.2 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG CHĂN NUÔI HEO 38
4.2.1 Về thuận lợi đối với người chăn nuôi 38
4.2.2 Những khó khăn đối với chăn nuôi 39
4.2.3 Những khó khăn trong việc tiêu thụ của hộ chăn nuôi heo thịt………40
4.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ BÁN HEO 42
4.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN ĐẠT ĐƯỢC CỦA NÔNG HỘ CHĂN NUÔI HEO THỊT 43
4.5 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MỞ RỘNG QUI MÔ CHĂN NUÔI .48
Chương 5 50 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI HEO THỊT CỦA NÔNG HỘ TẠI HUYỆN VĨNH THẠNH THÀNH
Trang 45.1 NHỮNG TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN GÂY ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI HEO THỊT CỦA NÔNG HỘ TẠI HUYỆN VĨNH
THẠNH THÀNH PHỐ CẦN THƠ 50
5.1.1 Về thuận lợi và khó khăn 50
5.1.1.1 Về thuận lợi và khó khăn trong quá trình chăn nuôi heo thịt 50
5.1.1.2 Những cơ hội và thách thức trong quá trình chăn nuôi heo thịt 52
5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI HEO THỊT CỦA NÔNG HỘ TẠI HUYỆN VĨNH THẠNH THÀNH PHỐ CẦN THƠ 53
5.2.1 Về giống 54
5.2.2 Năng suất tăng trọng trong tháng 54
5.2.3 Thời gian chăn nuôi 54
5.2.4 Chi phí lao động nhà 55
5.2.5 Về thức ăn chăn nuôi 55
5.2.6 Đối với người chăn nuôi 56
5.2.7 Giải pháp về tiêu thụ sản phẩm heo thịt của nông hộ 57
5.2.8 Đối với địa phương và ngành chăn nuôi 57
Chương 6 59
KẾT KUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59
6.1 KẾT LUẬN 59
6.2 KIẾN NGHỊ 60
6.2.1 Đối với người chăn nuôi 60
6.2.2 Đối với Nhà nước và chính quyền địa phương 61
6.2.3 Đối với các tổ chức tín dụng 61
Trang 5DANH MỤC BIỂU BẢNG Trang
Bảng 1: TÌNH HÌNH MẨU ĐIỀU TRA VỀ SỐ LIỆU SƠ CẤP……….15
Bảng 2: TÌNH HÌNH CƠ BẢN CÁC HỘ CHĂN NUÔI HEO THEO ĐIỀU TRA 16
Bảng 3: TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN CỦA NÔNG HỘ 16
Bảng 4: SỐ NĂM NUÔI HEO CỦA NÔNG HỘ 17
Bảng 5: QUI MÔ CỦA HỘ CHĂN NUÔI HEO 18
Bảng 6: GIỐNG HEO THƯỜNG NUÔI 19
Bảng 7: LÝ DO CHỌN GIỐNG HEO ĐANG NUÔI 20
Bảng 8: MỤC ĐÍCH NUÔI HEO CỦA NÔNG HỘ 22
Bảng 9: TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM HEO THỊT 23
Bảng 10: GIÁ HEO HƠI ĐỢT 1, 2 NĂM 2006 VÀ ĐỢT 1 NĂM 2007 24
Bảng 11: CHI PHÍ CHĂN NUÔI HEO TỪ LÚC NUÔI ĐẾN XUẤT CHUỒNG 26
Bảng 12 TỶ TRỌNG CHI PHÍ TRONG CHĂN NUÔI HEO CỦA HỘ GIA ĐÌNH 28
Bảng 13 CHI PHÍ THỨC ĂN TRONG CHĂN NUÔI HEO THỊT 28
Bảng 14 : KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CHĂN NUÔI HEO THỊT 29
Bảng 15 : HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI HEO THỊT THEO QUI MÔ 31
Bảng 16 TÌNH HÌNH THU NHẬP CƠ BẢN CỦA CÁC HỘ CHĂN NUÔI ĐIỀU TRA 32
Bảng 17: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SẢN LƯỢNG HEO THỊT KHI XUẤT CHUỒNG 35
Bảng 18: THUẬN LỢI CỦA NGƯỜI NUÔI HEO 38
Bảng 19: KHÓ KHĂN CỦA NGƯỜI NUÔI HEO 39
Bảng 20: CÁC NHÂN TỐ THÚC ĐẨY HỘ CHĂN NUÔI BÁN HEO 40
Bảng 21: NHỮNG KHÓ KHĂN ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC BÁN HEO CỦA NGƯỜI CHĂN NUÔI 41
Bảng 22: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ BÁN HEO 42
Bảng 23: MA TRẬN TƯƠNG QUAN GIỮA CÁC BIẾN ĐỘC LẬP…………44
Bảng 24: KẾT QUẢ XỬ LÝ CÁC CHI PHÍ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN 46
Bảng 25: NHỮNG KHÓ KHĂN CHO VIỆC MỞ RỘNG QUY MÔ 49
Trang 6DANH MỤC HÌNH Trang
Hình 1: Trình độ học của chủ hộ 17
Hình 2: Giá heo hơi bán qua các đợt 24
Hình 3: Tỷ trọng chi phí ảnh hưởng đến sản lượng heo 26
Hình 4: Tỷ trọng chi phí thức ăn trong quá trình chăn nuôi heo thịt 27
Hình 5: Biểu đồ tỷ trọng thu nhập của nông hộ nuôi heo 33
Hình 6: Tỷ lệ hộ vay tín dụng trong chăn nuôi 51
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT: Số thứ tự
ĐVT: Đơn vị tính
Giaban: Giá bán
VAC: Vườn ao chuồng
VACR: Vườn ao chuồng ruộng
VACB: Vườn ao chuồng biogas
Trang 7TÓM TẮT
Phân tích hiệu quả chăn nuôi heo thịt của nông hộ tại huyện Vĩnh thạnh thành phố Cần Thơ có ý nghĩa trong việc biết được thực trạng về chăn nuôi heo của hộ trên địa bàn Cụ thể là, tổng đàn heo trong năm 2006 có 43.700 con, đạt 112,44% hay tăng 4.837 con so với năm 2005 (năm kế hoạch) và đang tồn tại những thuận lợi và khó khăn như con giống nhà, nguồn cung cấp thức ăn rộng rải, thị trường tiêu thụ sản phẩm rộng khắp, khó khăn đang tồn tại và quyết định lợi nhuận của hộ chăn nuôi heo thịt là giá cả sản phẩm không ổn định, biết được nhân tố ảnh hưởng đến tăng trọng lượng của heo khi xuất chuồng như là giống heo, năng suất, thời gian chăm sóc, chi phí lao động nhà và nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả chăn nuôi heo thịt như là chi phí giống (15,%), chi phí thức ăn (65%), chi phí thú y (1%), chi phí chuồng trại (13%), chi phí máy móc (5%), chi phí lao động (1%) Từ đó ta biết cách phối hợp các nguồn đầu vào trong quá trình chăn nuôi phù hợp góp phần đạt lợi nhuận tối đa cho hộ chăn nuôi heo Đề tài:
“Phân tích hiệu quả chăn nuôi heo thịt của nông hộ tại huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ” dự kiến được thực hiện bằng phương pháp điều tra trực tiếp 60 hộ
chăn nuôi heo thịt ở 3 xã: xã Thạnh An chiếm 32,2%, xã Thạnh Lộc chiếm 10,4% và xã Thạnh Thắng chiếm 9,2% của huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ theo phương pháp lấy mẫu ngẩu nhiên phân tầng Với mục tiêu:
1) Phân tích tình hình chung về các hộ chăn nuôi heo thịt tại huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ;
2) Phân tích hiệu quả chăn nuôi thịt của nông hộ trên địa bàn huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ;
3) Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả chăn nuôi heo thịt của nông hộ tại huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ;
4) Trên cơ sở phân tích tìm ra những thuận lợi và khó khăn cùng những cơ hội và thách thức để từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi heo thịt của nông hộ tại huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ
Trang 8Chương 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.1 ĐẬT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Sự cần thiết hình thành đề tài
Thành phố Cần Thơ được công nhận là thành phố trực thuộc trung ương vào đầu năm 2004, đây là thành tựu sau nhiều năm phấn đấu nên thành phố Cần Thơ cần phát huy hơn nữa để trở thành thành phố đô thị loại I trực thuộc trung ương đến năm 2010 Vì thế, bên cạnh việc đầu tư phát triển các ngành công nghiệp dịch vụ ở thành phố thì ta cần tạo điều kiện để khu vực nông thôn phát triển bằng cách dựa vào thế mạnh của từng địa phương mà phát huy
Huyện Vĩnh Thạnh là huyện mới tách ra từ huyện Thốt Nốt từ năm 2004,
do là huyện mới nên việc đầu tư, tạo điều kiện để huyện phát triển là việc quan trọng cần phải làm Một trong những thế mạnh trong nông nghiệp của huyện là ngành chăn nuôi, đặc biệt là chăn nuôi heo đã góp phần vào việc tăng thu nhập cho người dân
Đứng về mặt tiêu dùng sản phẩm thịt heo là loại thực phẩm chủ yếu của người Việt Nam Ngày nay con heo không những giữ vị trí hàng đầu trong việc cung cấp thực phẩm bổ dưỡng cho mọi người mà còn giữ vị trí quan trọng trong kinh tế gia đình Như vậy, thịt heo không những là thức ăn thường ngày rất phổ biến ở các gia đình Việt Nam mà còn là sản phẩm thu lại nhiều ngoại tệ Vì vậy, làm thế nào để nuôi heo đạt hiệu quả cao luôn là mối quan tâm lớn của nhà nước
và người chăn nuôi Đây là mục tiêu để cho chăn nuôi phát triển và chính những yếu tố đó đã thúc đẩy ngành chăn nuôi phát triển
Chính vì vậy, đề tài “Phân tích hiệu quả chăn nuôi heo thịt của nông hộ
tại huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ” đưa ra để nghiên cứu nhằm phân
tích, đánh giá hiệu quả chăn nuôi heo thịt ở quy mô hộ gia đình của huyện, qua
đó tìm ra nguyên nhân ảnh hưởng và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả và tăng thu nhập cho nông hộ chăn nuôi heo thịt trên địa bàn nghiên
Trang 91.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn
Chăn nuôi là một trong những ngành sản xuất chủ yếu của nông nghiệp Ngành chăn nuôi cung cấp các sản phẩm có giá trị kinh tế cao như thịt, trứng,… nhằm đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng thiết yếu hàng ngày của người dân Một xu hướng tiêu dùng có tính quy luật chung khi xã hội phát triển thì nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm chăn nuôi ngày càng tăng lên cả về số lượng, chất lượng và
cơ cấu sản phẩm Do đó mức đầu tư của xã hội cho ngành chăn nuôi ngày càng
có xu hướng tăng nhanh trong nền nông nghiệp
Theo số liệu điều tra của huyện Vĩnh Thạnh năm 2006, tổng đàn heo hiện
có 35.660 con chiếm 21,7% so với tổng đàn heo của thành phố Cần Thơ và tăng 32,7% so với đàn heo cùng kỳ năm trước của huyện Hiện nay, chăn nuôi heo của huyện tồn tại một vài khó khăn không đáng kể như: chịu ảnh hưởng của bệnh lở mòm lông móng ở các huyện lân cận, giá heo hơi biến động mạnh, giá thức ăn tăng cao và một điều đáng mừng là hiện nay giá heo hơi đang có xu hướng tăng dần trở lại (thông tin thực tế giá heo hơi trên thị trường đang tăng từ 18000 đồng/kg đến 22000 đồng/kg) Đây chính là động cơ thúc đẩy người chăn nuôi tiếp tục đầu tư lại và mở rộng quy mô
Vì vậy, để thúc đẩy ngành chăn nuôi đặc biệt là chăn nuôi heo ở huyện Vĩnh Thạnh phát triển trước hết ta phải tìm hiểu về thực trạng của chăn nuôi heo
từ đó phân tích, so sánh, đánh giá để thấy được hiệu quả cũng như các vấn đề còn tồn tại của ngành
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài là phân tích hiệu quả chăn nuôi heo thịt của
nông hộ tại huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Đề tài sẽ giải quyết các vấn đề sau:
- Phân tích và đánh giá tình hình chung về các hộ chăn nuôi heo thịt tại huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ
Trang 10- Phân tích hiệu quả chăn nuôi thịt của nông hộ trên địa bàn huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả chăn nuôi heo thịt của nông hộ tại huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ
- Trên cơ sở phân tích, đánh giá tìm ra những thuận lợi và khó khăn cùng những cơ hội và thách thức để từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi heo thịt của nông hộ tại huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ
1.3 CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 1.3.1 Các giả thuyết cần kiểm định
- Hiệu quả chăn nuôi phụ thuộc vào quy mô chăn nuôi
- Mức độ đầu tư vào chi phí chăn nuôi heo thịt ảnh hưởng đến sản lượng heo khi xuất chuồng
- Giá bán heo hơi sẽ quyết định hiệu quả chăn nuôi
- Các chi phí chăn nuôi heo sẽ quyết định hiệu quả chăn nuôi heo
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu
- Hiện trạng chăn nuôi heo thịt của nông hộ tại huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ như thế nào?
- Sản lượng heo khi xuất chuồng chịu ảnh hưởng bởi những nhân tố nào?
- Hiệu quả chăn nuôi heo chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố nào?
- Trong chăn nuôi heo có những thuận lợi và khó khăn gì?
- Các nhân tố ảnh hưởng đến giá bán heo hơi của nông hộ?
- Mở rộng quy mô chăn nuôi heo có ảnh hưởng đến hiệu quả chăn nuôi heo không?
Trang 111.4.3 Đối tượng nghiên cứu
Hộ chăn nuôi heo thịt tại huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ đươc lấy mẫu ở 3 xã là: Thạnh An, Thạnh Thắng, Thạnh Lộc những nội dung nghiên cứu như sau:
- Đưa ra những lý luận làm cơ sở cho việc thực hiện đề tài
- Phân tích tình hình chung về các hộ chăn nuôi heo thịt tại huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ
- Phân tích hiệu quả chăn nuôi heo thịt của nông hộ chăn nuôi heo thịt tại huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả chăn nuôi thịt của nông
Đề tài đã sử dụng các giả thuyết, các kiển định giả thuyết áp dụng trong
mô hình hồi quy đa biến cụ thể là kiểm định ảnh hưởng các biến độc lập cùng lúc Phân tích phương sai để xem các biến độc lập (chi phí giống, chi phí thức ăn, chi phí điện…) có ảnh hưởng đến biến phụ thuộc (hiệu quả chăn nuôi heo thịt) như thế nào Tiêu chuẩn lựa chọn mô hình (R2) của tiến sĩ Mai Văn Nam qua giáo trình kinh tế lượng
Trang 12Qua nghiên cứu đề tài phân tích tình hình sản xuất và kinh doanh sản phẩm heo thịt Cần Thơ - Hậu Giang của Nguyễn Thị Phượng khoá 28 và phân tích hiệu quả chăn nuôi heo thịt của nông hộ ở huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long của
Đỗ Thị Niềm khóa 28 Trường Đại học Cần Thơ đã đạt được các kết quả là đưa
ra được các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả chăn nuôi heo thịt, những thuận lợi, khó khăn cùng những cơ hội và thách thức trên từng địa bàn nghiên cứu nhưng ở tác giả Nguyễn Thị Phượng chưa kiểm định được mối tương quan của các biến độc lập (các biến chi phí) đến lợi nhuận hay sản lượng khi xuất chuồng và giữa các biến độc lập với nhau Và kiểm tra xem có xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến không Còn ở tác giả Đỗ Thị Niềm có đưa ra các giải pháp nhưng chưa có số liệu chứng minh các giải pháp đó
Trang 13Nông hộ được hiểu là một gia đình có tên trong bảng kê khai hộ khẩu gồm
có chủ hộ và những người cùng sống chung gia đình đó
c Hộ gia đình
Là những người gắn bó ruột thịt, có cùng huyết thống như ông, bà, cha, mẹ… và các thành viên trong gia đình
2.1.2 Các chỉ tiêu kinh tế cơ bản được sử dụng trong phân tích
2.1.2.1 Giá thực tế của các nguồn đầu vào trong quá trình sản xuất nông nghiệp
- Giá thực tế của vật tư nông nghiệp cụ thể là giống, thức ăn gia súc, thuốc thú y… được tính theo giá bán lẻ cộng với các khoản khác như chi phí vận chuyển, hư hao và nơi chăn nuôi heo của nông hộ
- Trang bị kỹ thuật như chi phí máy móc thiết bị trong một thời gian nhất định
Trang 14- Chi phí lao động bao gồm cả chi phí lao động nhà và lao động thuê Nếu nông hộ sử dụng lao động nhà tham gia vào quá trình sản xuất thì chi phí lao động cũng tính như lao động thuê
2.1.2.2 Các khái niệm về doanh thu, chi phí, lợi nhuận
a Khái niệm doanh thu
Doanh thu là giá trị sản phẩm hay toàn bộ số tiền thu được do tiêu thụ sản phẩm tức là tất cả số tiền mà nông hộ nhân được sao khi bán sản phẩm Hay nói cách khác doanh thu chính bằng sản lượng heo hơi khi tiêu thụ nhân với giá bán heo hơi
Doanh thu = sản lượng x đơn giá
b Khái niệm chi phí
Chi phí là tất cả những hao phí bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh
để tiêu thị sản phẩm hay là toàn bộ chi phí bỏ ra để sản xuất ra một sản phẩm nhất định
Chi phí gồm có hai loại đó là định phí và biến phí Sự thay đổi của tổng chi phí là do sự biến đổi của biến phí Khi sản lượng bằng không đồng nghĩa với việc không sản xuất lúc này chi phí bằng định phí
Chi phí = Biến phí + Định phí
- Định phí là chi phí cố định không thay đổi khi sản lượng thay đổi Chi phí cố định là khoản phí mà doanh nghiệp (hộ gia đình) buộc phải bỏ ra trong quá trình sản xuất hay ngay cả khi doanh nghiệp ngừng sản xuất vẫn phải chịu chi phí này
- Biến phí là chi phí biến đổi là những khoản chi phí tăng giảm theo sự tăng giảm của sản lượng Doanh nghiệp (hộ gia đình) không phải chịu khoản phí này khi ngừng sản xuất
c Khái niệm lợi nhuận
Lợi nhuận là khoản chênh lệnh giữa doanh thu và chi phí bỏ ra
Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí
Có 2 loại lợi nhuận: lợi nhuận không tính công lao động và lợi nhuận có tính công lao động
Trang 152.1.3.1 Hệ thống chỉ tiêu để đánh giá kết quả sản xuất
- Giá trị sản xuất: là tổng giá trị sản xuất thu được trong một giai đoạn nhất định bao gồm cả sản phẩm chính và sản phẩm phụ Giá trị sản phẩm được phân tích sẽ bằng giá bán thực tế của mỗi đơn vị sản phẩm nhân với sản lượng sau thu hoạch
- Giá thực tế của sản phẩm: giá trị thực tế của mỗi đơn vị sản phẩm thu hoạch là giá mà người sản xuất thu ngay tại nơi sản xuất của mình
- Lợi nhuận (thu nhập): là phần thu nhập gồm cả công lao động và lãi chưa tính công lao động nằm trong giá trị sản xuất sau khi trừ đi chi phí biến đổi, chi
2.1.3.2 Hệ thống chỉ tiêu về hiệu quả sản xuất
- Hiệu quả kinh tế: Thực ra chính là giá trị, có nghĩa là khi có sự thay đổi tăng giá trị thì có sự thay đổi về hiệu quả và ngược lại thì không hiệu quả Trong chăn nuôi heo thì hiệu quả kinh tế được hiểu là việc so sánh giữa các yếu tố đầu vào và khối lượng đầu ra trong quá trình sản xuất chăn nuôi heo mà thông thường người ta nói tới tỷ suất lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận: là tỷ suất nhằm đánh giá hiệu quả lợi nhuận của chi phí
Tỷ suất này cho biết một đồng chi phí đầu tư vào sản xuất thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận (%) = Lợi nhuận / chi phí *100
- Hiệu quả kỹ thuật: là việc sử dụng các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) đầu vào ít nhất để tạo ra một số sản lượng nhất định
Trang 16- Hiệu quả về chi phí sản xuất: thể hiện một đồng chi phí bỏ ra thu lại được bao nhiêu đồng giá trị sản xuất hay bao nhiêu đồng thu nhập
- Hiệu quả sủ dụng lao động: thể hiện giá trị sản xuất hoặc thu nhập của một ngày lao động hay một lao động gia đình trong năm
2.1.4 Một số vấn đề cơ bản về ngành chăn nuôi heo
2.1.4.1 Đặc điểm sinh sản của heo
Heo là loài gia súc đa thai, có khả năng sinh sản cao và nuôi con giỏi Đối với giống heo ngoại đẻ con từ 8 đến 10 con trên 1 lứa, heo hướng nội đẻ từ 11 đến 12 con trên lứa Heo mang thai 114 - 116 ngày (3 tháng, 3 tuần, 3 ngày)
Thành thục sớm, heo có thể chửa khi 4 - 5 tháng tuổi, nuôi con 60 ngày Như vậy một lứa sinh sản hết 174 ngày Một năm đẻ 2 lứa cần 348 ngày, còn 17 ngày dành cho 2 lần nái lên giống và phối giống
2.1.4.2 Đặc điểm tiêu hóa của heo
Heo có khả năng sử dụng nhiều thức ăn thô xanh, củ quả, phụ phế phẩm công nông nghiệp chế biến thực phẩm Các đặc điểm tiêu hoá sau giúp heo tận dụng tốt các loại thức ăn:
- Các tuyến tiêu hoá tiết dịch vị liên tục ngày đêm và nhiều hơn các loại gia súc khác Heo 100 - 150 kg tiết 7 - 10 lít dung dịch trong 1 ngày đêm Heo tiết dịch từ máu vào ống tiêu hoá Thành ruột hấp thu từ 40 - 50 lít nước, vài trăm gam chất hữu cơ và một lượng khoáng đáng kể
- Heo có dạ dày đơn
- Ruột già khá dài, có nhiều nguyên sinh động vật và vi sinh vật tiến hành phân giải chất xơ thêm chất dinh dưỡng, nên heo sử dụng tốt thức ăn thô xanh phụ phế phẩm
- Khi ăn tuyến thái dương tiết nước bọt Enzim, amilaz thuỷ phân tinh bột thành đường, đưa xuống dạ dày
Trang 17- Dạ dày nhờ tác động cơ học và hoá học (dịch vị) tiếp tục tiêu hoá Một
số ít lipid được tiêu hoá, còn lại chuyển xuống ruột non
- Ruột non, nửa phần trên thức ăn tiêu hoá thành đường Phân hoá axit amin từ đạm, đường glucô, xenlulô từ bột đường glucô, galactô, xenlulô từ bột đường glyceron và axit béo từ chất mỡ Một phần mỡ, đạm, xenlulô tiêu hoá
chưa hết xuống ruột già tiêu hoá nốt
2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến sản lượng heo
2.1.5.1 Heo con giống
Khâu chọn heo giống trong chăn nuôi là yếu tố quan trọng tùy theo việc chăn nuôi heo của nông hộ mà chọn giống heo cho thích hợp Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều giống heo nên ta cần phải tìm hiểu về kỹ thuật chăn nuôi có vậy mới góp phần nâng cao hiệu quả trong chăn nuôi heo thịt
2.1.5.2 Thức ăn
Đây chính là yếu tố rất quan trọng trong nuôi heo thịt vì nó chiếm tỷ trọng khoảng 80% đến 85% (cơ cấu hiện tại được tham khảo trong sách kỹ thuật chăn nuôi heo – Nhà xuất bản Trẻ năm 2001) giá thành sản phẩm nuôi heo vì thế việc chọn thức ăn có chất lượng và tiết kiệm là nguồn quan trong trong việc giảm được giá thành trong chăn nuôi Heo là loài động vật ăn tạp nên có thể tiêu hóa
cả động vật và thực vật Nên muốn heo tăng trưởng nhanh thì cần cung cấp đầy
đủ chất dinh dưỡng cần thiết cho heo như các thức ăn có nguồn góc từ động vật, thực vật, vi sinh vật, các khoáng chất…những thức ăn này cung cấp cho các chất dinh dưỡng cần thiết cho con vật có thể được sống, sinh trưởng, phát triển, sinh
sản và sản xuất bình thường trong thời gian dài
2.1.5.3 Thuốc thú y cho ăn
Là yếu tố không kém phần quan trọng trong chăn nuôi heo Nếu việc sử dụng không đúng thuốc, đúng lúc thì sẽ ảnh hưởng đến việc sinh trưởng – phát triển đồng thời làm giảm năng suất trong chăn nuôi heo Vì vậy, cần kỷ lưỡng
Trang 18trong việc lựa chọn các loại thuốc đồng thời có một cách điều trị bệnh phù hợp
cho từng loại bệnh
2.1.5.4 Cách thức và thời gian chăm sóc
Mỗi người chăn nuôi đều có cách chăm sóc riêng nhưng mọi người điều
có chung mục đích là nhằm đạt được hiệu quả cao nhất Có thường xuyên chăm sóc thì mới phát hiện được heo bị bệnh gì và kịp thời chữa trị Đồng thời cần phải
vệ sinh chuồng trại thoáng mát, sạch sẽ nhằm tránh được các mầm bệnh phát sinh
2.1.6 Phương trình hồi quy tuyến tính
Mục đích của việc thiết lập phương trình hồi quy là tìm các nhân tố ảnh
hưởng đến một chỉ tiêu quan trọng nào đó (chẳng hạn như lợi nhuận/kg hoặc trọng lượng/con), chọn những nhân tố ảnh hưởng có ý nghĩa, từ đó phát huy nhân
tố có ảnh hưởng tốt, khắc phục nhân tố có ảnh hưởng xấu
Phương trình hồi quy có dạng:
Y= βo + β1X1 + β2X2 + …+ βkXk
Trong đó:
Y: Biến phụ thuộc
Xi: Các biến độc lập (i=1, 2, …, k) Các tham số βo, β1, …, βk được gọi là hệ số tác động
Kết quả từ phần mềm SPSS có các thông số sau:
+ Multiple R: Hệ số tương quan bội, nói lên mối liên hệ chặt chẽ giữa biến phụ thuộc Y và các biến độc lập X R càng lớn, mối liên hệ càng chặt chẽ
+ Hệ số xác định R2 (R – Square): Tỷ lệ % biến động của Y được giải thích bởi các
Xi
+ R2 (Hệ số xác định đã điều chỉnh): dùng để trắc nghiệm xem có nên thêm vào một biến độc lập nữa không Khi thêm vào một biến mà R2 tăng lên thì chúng ta quyết định thêm biến đó vào phương trình hồi quy
+ Standar error: sai số chuẩn cả phương trình
+ Observations: số quan sát (= n)
Trang 19+ Regression: hồi quy
Tỷ số F (số thống kê F)
+ Thông thường dùng để kiểm định mức ý nghĩa của mô hình hồi quy F càng lớn, mô hình hồi quy càng có ý nghĩa hay tương ứng với Sig F càng nhỏ
+ F là cơ sở để bác bỏ hay chấp nhận giả thuyết H0
Giả thuyết: H0: tất cả các tham số hồi quy đều bằng 0 (β1 = β2 = βk=0)
H1: βI ≠ 0, tức là các Xi có liên quan tuyến tính với Y
F càng lớn hay Sig F càng nhỏ thì khả năng bác bỏ H0 càng cao
Significance F (Sig.F): mức ý nghĩa của phương trình hồi quy, càng nhỏ càng tốt, độ tin cậy càng cao, thay vì tra bảng F, Sig.F cho ta kết luận ngay mô hình hồi quy có ý nghĩa
P – value (giá trị xác suất P): là mức ý nghĩa α nhỏ nhất mà ở đó giả thuyết H0 bị bác bỏ
Chương này được đưa ra nhằm khái quát vấn đề để người đọc tiếp cận với
đề tài nghiên cứu được dễ dàng, đồng thời trình bày các phương pháp được sử dụng để phân tích trong đề tài Các phương pháp này được trình bày để thấy được mối quan hệ, ảnh hưởng của một số nhân tố này đến một nhân tố khác Từ
đó, ta tìm ra phương pháp để tạo cho các mối quan hệ này đạt hiệu quả cao nhất
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu sơ cấp: Được thu thập qua phỏng vấn trực tiếp nông hộ có chăn
nuôi heo thịt ở 3 xã Thạnh An, Thạnh Lộc và Thạnh Thắng thuộc huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ vì 3 xã này có số hộ chăn nuôi heo thịt chiếm tỷ lệ cao có thể đại diện cho tổng thể như xã Thạnh An chiếm 32,2%, xã Thạnh Lộc chiếm 10,4% và xã Thạnh Thắng chiếm 9,2% (Theo nguồn: Báo cáo tổng kết của Phòng Kinh tế huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ)
+ Phương pháp lấy mẫu là ngẫu nhiên phân tầng: trong huyện chọn ra ba
xã, mỗi xã chọn ra hai ấp, mỗi ấp chọn ra 10 hộ chăn nuôi heo thịt, các hộ này được chọn ra một cách ngẫu nhiên
+ Cỡ mẫu: tổng số mẫu phỏng vấn trực tiếp nông hộ là 60 mẫu
Trang 20- Số liệu thứ cấp: thu thập qua sách báo, Internet như tạp chí nông nghiệp,
báo cáo của các ban ngành (Phòng Kinh tế huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần
Thơ )
2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu
- Phương pháp thống kê mô tả như tần số, bảng chéo
- Phương pháp phân tích bảng chéo (Crosstabulation)
- Phương pháp phân tích hồi quy tuyến tính
Chương 3
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG, HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI HEO THỊT CỦA NÔNG HỘ TẠI HUYỆN VĨNH THẠNH
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
3.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
3.1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên – xã hội của huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ
Huyện Vĩnh Thạnh được tách ra từ huyện Thốt Nốt vào năm 2004 nên để huyện phát triển tốt thì cần có sự trợ giúp của thành phố Cần Thơ và các huyện lân cận nhằm tạo điều kiện cho huyện nhanh chóng đạt được kết quả cao
Huyện Vĩnh Thạnh có 41.036,22 ha diện tích tự nhiên và 156.067 nhân khẩu, có 10 đơn vị hành chính trực thuộc gồm 2 thị trấn và 8 xã là: Thạnh Quới, Thạnh Mỹ, Thạnh An, Thạnh Thắng, Vĩnh Trinh, Thạnh Phú, Trung Hưng,
Về sản xuất nông nghiệp
- Cây lúa: Diện tích gieo trồng cả năm 2006 là 75.322,48 ha, đạt 105% kế hoạch, năng suất bình quân 5,69 tấn/ha, sản lượng đạt 428.743 tấn đạt 101,74%
kế hoạch
- Hoa màu: Trong năm 2006, gieo trồng được 967,84/2.619 ha, đạt
36,95% kế hoạch
Trang 21- Chăn nuôi:
+ Đàn gia súc: tổng đàn heo trong năm 2006 có 43.700 con, đạt 112,44% hay tăng 4.837 con so với năm 2005 (năm kế hoạch) Đàn bò có 686 con tăng
110 con, đàn trâu 62 con, đàn dê 1.127 con
+ Đàn gia cầm: do tình hình dịch cúm gia cầm nên đàn gia cầm của huyện giảm đáng kể, tổng đàn gia cầm đạt 127.998 con trong đó gà 9.769 con, vịt
Trong những năm qua, đàn heo của huyện có sự biến động vừa có tăng vừa có giảm Số đầu heo năm 2004 là 28.083 con, 2005 là 26.867 con và cuối năm 2006 là 38.863 con Như vậy, tổng đàn heo của huyện trong năm 2006 tăng 44,6% so với năm 2005 và tăng 38,4% so với năm 2004 Trong đó đàn heo thịt của huyện năm 2005 là 23.147 con giảm 7,3% so với năm 2004 là tăng 4,7% so với năm 2003 Do báo cáo kết quả sản xuất nông nghiệp của huyện trong năm
2006 chỉ cho biết số lượng tổng đàn heo chứ không đưa ra trong đó có bao nhiêu heo thịt, nhưng nhìn chung tổng đàn heo của huyện trong năm 2006 tăng so với năm 2005 điều này cho thấy số lượng heo thịt cũng tăng theo.Tuy nhiên trong những năm gần đây, do giá heo hơi biến động bất thường nên ngành chăn nuôi theo hướng tập trung bị hạn chế Vì vây, đàn heo của huyện chủ yếu là ở qui mô vừa và nhỏ
Chăn nuôi heo của huyện có vai trò quan trọng trong việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi của huyện, góp phần vào hệ thống sản xuất như VAC, VACR, VACB,… gắn với ngành trồng trọt mang lại hiệu quả kinh tế cao Ngành chăn nuôi nói chung và chăn nuôi heo nói riêng đã góp phần tăng thu nhập và cải thiện đời sống người chăn nuôi ở khu vực nông thôn
Trang 22Kế hoạch của huyện đến cuối năm 2007, tổng đàn heo đạt 44.406 con tăng 14,3% so với năm 2006, gắn với chương trình nạc hóa đàn heo kết hợp nuôi heo với nuôi cá
( Nguồn: Báo cáo tổng kết sản xuất nông nghiệp của thực hiện trong năm 2006 và phương hướng hoạt động trong năm 2007 của phòng kinh tế huyện và số liệu của tổng cục thống kê.)
3.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHĂN NUÔI HEO THỊT CỦA NÔNG
HỘ
3.2.1 Tình hình mẫu điều tra số liệu sơ cấp
Để có cơ sở nghiên cứu, phân tích hiệu quả chăn nuôi heo thịt của nông hộ tại huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ tôi tiến hành chọn các xã : Thạnh An, Thạnh Thắng, Thạnh Lộc để thu thập thông tin sơ cấp vì ở các địa điểm này có
hộ chăn nuôi chiếm tỷ lệ cao có thể đại diện cho tổng thể như: xã Thạnh An chiếm 32,2%, xã Thạnh Lộc chiếm 10,4%, xã Thạnh Thắng chiếm 9,2% (nguồn: Báo cáo tổng kết về kết quả sản xuất nông nghiệp của phòng kinh tế huyện Vĩnh Thạnh) Mặt khác trong điều kiện sản xuất về mặt chăn nuôi ở địa phương trong vùng tương đối giống nhau nên cách chọn mẫu ở đây tương đối đồng nhất
Bảng 1: TÌNH HÌNH MẨU ĐIỀU TRA VỀ SỐ LIỆU SƠ CẤP
SỐ MẪU
Cỡ mẫu Cơ cấu (%)
Trang 233.2.2 Tình hình chung của nông hộ chăn nuôi
Bảng 2: TÌNH HÌNH CHUNG VỀ NÔNG HỘ CHĂN NUÔI HEO
Tuổi bình quân chủ hộ Tuổi 43,2
Nguồn: Điều tra trực tiếp nông hộ chăn nuôi heo năm 2007
Từ bảng 2, ta thấy được tuổi bình quân của chủ hộ trong ngành chăn nuôi
heo khá cao 43,2 tuổi và số năm kinh nghiệm trung bình trong nuôi heo là 12,2
năm là khá cao Điều này cho thấy chúng ta thấy những chủ hộ này đã tích lũy
nhiều kinh nghiệm trong việc chăn nuôi heo
Nguồn: Điều tra trực tiếp nông hộ chăn nuôi heo năm 2007
Theo bảng 3 cho thấy, trình độ học vấn của hộ đa số là ở bật trung học cơ
sở 35,0%, kế đến là tiểu học chiếm 28,3% Điều này cũng làm ảnh hưởng không
nhỏ trong việc tiếp cận và ứng dụng khoa học kỹ thuật vào chăn nuôi heo của chủ
hộ Trong chăn nuôi, bên cạnh việc dựa vào kinh nghiệm thực tế thì đòi hỏi cần
phải có một kiến thức chuẩn có vậy mới giúp hộ vận dụng linh hoạt tiếp thu các
thông tin nhanh khi đó mới có thể giúp hộ nâng cao hiêu quả trong chăn nuôi
Trang 24Nguồn: Điều tra trực tiếp nông hộ chăn nuôi heo năm 2007
Từ bảng 4 ta thấy, số hộ tham gia ngành từ 6 đến 15 năm chiếm tỷ trọng cao nhất 44,1%, dưới 5 năm chiếm 28,8% và trên 16 năm chiếm 27,1% Mặc khác, ở đây trong chăn nuôi heo đa số là nữ nhưng họ lại ít kinh nghiệm hơn chăn nuôi heo là nam
3.2.3 Tình hình chăn nuôi heo thịt của nông hộ
3.2.3.1 Mức độ tập trung của hoạt động chăn nuôi heo
Số heo thịt nuôi bình quân hàng năm là 46,8 con, còn năm 2006 thì số heo thịt nuôi bình quân là 49,2 con Trong năm 2006, đối với các hộ nuôi heo con giống để bán thì đa số điều để lại nuôi vì giá heo hơi giảm mạnh, lại xuất hiện một số bệnh lạ ở heo con nên các hộ không dám mua heo con giống về để nuôi
Trang 25Mặc khác, nếu có bán được thì không lời do chi phí đầu tư sản xuất ra heo con giống cao mà khi bán không được giá
Qua số liệu điều tra cho thấy người chăn nuôi có thể chia ra thành 3 nhóm như sau:
- Nhóm 1: Có lượng heo nuôi dưới 10 con trong năm;
- Nhóm 2: Có lượng heo từ 10 đến dưới 50 con trong năm;
- Nhóm 3: Có lượng heo nuôi trên 50 con trong năm
Bảng 5: QUI MÔ CỦA HỘ CHĂN NUÔI HEO
Nguồn: Điều tra trực tiếp nông hộ chăn nuôi heo năm 2007
Qua bảng 5, số hộ nuôi heo ở nhóm 2 chiếm 78,3%, nhóm 3 là 18,3% và còn lại là nhóm 1 Điều này cho thấy số lượng nuôi ở nhóm 2 là khá phổ biến ở huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ, quan niệm của nhóm này là nuôi heo thịt nhằm mục đích tận dụng lao động gia đình (chiếm 100%), tiết kiệm tiền (chiếm 90%), tăng thu nhập phụ thêm kinh tế gia đình (chiếm 83,3%), kiếm lời (chiếm 78,3%), và tận dụng phụ phẩm nông nghiệp và thức ăn thừa chiếm (chiếm 43,3%)
Mặc khác, trong năm 2005 giá heo tương đối cao (ảnh hưởng của dịch cúm gia cầm) nên hầu hết các hộ nuôi heo điều tăng số đầu heo lên và lại có lợi thế là con giống nhà nên các hộ để con giống lại nuôi kết quả là trong năm 2006 giá giảm mạnh do ảnh hưởng bởi nhiều nguyên nhân như cung lớn hơn cầu, nhiều bệnh lạ xuất hiện ở heo
Trang 263.2.3.2 Quá trình chăn nuôi heo thịt của nông hộ
Qua thông tin thu thập từ hộ nuôi heo thịt các hộ nuôi trung bình khoảng 2 lứa/năm, chu kỳ mỗi lứa là 5 tháng Vì sau mỗi lứa heo cần có thời gian để tu bổ sửa, vệ sinh lại chuồng trại Trọng lượng xuất chuồng bình quân cho mỗi con heo thịt năm 2006 là 94 kg/con Mức trọng lượng này tuy không cao nhưng vẫn đảm bảo được về thể trọng, tỷ lệ nạc và được người tiêu dùng ưu chuộng nhiều hơn Mặt khác, ở mức thể trọng này heo thịt bắt đầu tăng dần khả năng tích lũy mỡ nên việc bán heo ở mức trọng lượng này là thích hợp
Cũng từ vấn đề này ta thấy được, hộ nuôi heo có xu hướng ưu chuộng những giống heo có tỷ lệ nạc nhiều (heo lai ngoại) vì ở giống heo này thời gian nuôi ngắn lại mà mức tăng trọng vẫn vậy và tỷ lệ nạc ở heo thịt chiếm cao hơn so với heo nội (heo địa phương) Để làm rỏ hơn, tôi đã lấy thông tin thực tế từ 60 hộ chăn nuôi heo thịt tại huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ để xem việc chọn
giống heo nuôi của hộ như thế nào ta có kết quả như sau:
Bảng 6: GIỐNG HEO THƯỜNG NUÔI
Nguồn: Điều tra trực tiếp nông hộ chăn nuôi heo năm 2007
Phần lớn hộ chọn giống heo lai để nuôi chiếm 71,7% vì ở giống heo này
dễ nuôi (chiếm 86,7%), ít bệnh (chiếm 81,7%), mau lớn (chiếm 76,7%) năng suất đạt chiếm (70%), dễ bán sản phẩm nên được hộ nuôi heo ưu chuộng Bên cạnh
đó, giống heo địa phương vẫn được người dân nuôi chiếm 28,3% phần lớn đối với những hộ chọn giống heo địa phương là do heo con giống nhà giá heo con giống rẻ, năng suất không chênh lệch mấy so với heo lai Đối với giống heo ngoại 100% không được hộ chọn nuôi vì giá heo giống của nó cao, một khác do
cơ sở giống xa nơi hộ nuôi heo và kỹ thuật nuôi đối với giống heo này không
Trang 27Bảng 7: LÝ DO CHỌN GIỐNG HEO ĐANG NUÔI
Nguồn: Điều tra trực tiếp nông hộ chăn nuôi heo năm 2007
Giống heo mà hộ chọn nuôi chủ yếu từ heo nái nhà (chiếm 56,7%), mua ở
chợ (chiếm 35%), phận còn lại hộ mua con giống của người hàng xóm
Hầu hết các hộ đều muốn chọn nuôi những giống heo đủ tiêu chuấn xuất
khẩu ở các cơ sở cung cấp giống vì ở giống heo này sản phẩm khi xuất chuồng
bán được giá cao, ổn định, không bị thương lái ép giá bảo giống xấu, tỷ lệ nạc
thấp v.v
3.2.3.3 Về thức ăn chăn nuôi heo
Thức ăn sử dụng nuôi heo ngày càng phong phú, đa dạng Ngoài những
loại thức ăn theo truyền thống (tận dụng các phụ phẩm và phế phẩm nông sản
như gạo tấm, cám, bắp, hèm rượu, bả đậu nành, thức ăn thừa ), người nuôi heo
còn sử dụng khá phổ biến các loại thức ăn công nghiệp (thức ăn viên, thức ăn
đậm đặc, thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh) Các loại thức ăn này có nhiều chủng loại
tương ứng với nhiều mức giá khác nhau nên việc chọn mua cũng dễ dàng
Nguồn thức ăn nuôi heo dễ mua Có nhiều nguồn cung cấp thức ăn gia súc
ở địa phương và hầu hết được giao tận nơi chăn nuôi Thực tế, có 75% số hộ điều
tra mua thức ăn tổng hợp ở chợ và được giao tận nhà cho hộ chăn nuôi Phần lớn,
người nuôi heo không lo thiếu vốn mua thức ăn vì họ có thể lựa chọn phương
thức thanh toán phù hợp với khả năng tài chính của mình (như mua chịu, trả ngay
tiền mặt, ứng trước ) Vấn đề quan tâm của hộ chăn nuôi là giá cả thức ăn khá
cao nên làm cho hiệu quả chăn nuôi còn thấp
Trang 283.2.3.4 Về thú y
Mạng lưới thú y trên địa bàn huyện ngày nay được mở rộng xuống tận xã Người chăn nuôi ở đây đã ý thức được thiệt hại do dịch bệnh gây ra nên 100% đều chích ngừa cho heo đầy đủ loại bệnh thông thường (dịch tả, tụ huyết trùng, thương hàn ) Khi heo bị bệnh thì hộ tự trị bệnh là chủ yếu (chiếm 90%) do họ dựa vào kinh nghiệm, hướng dẫn của cán bộ thú y, đọc sách vì có thể tiết kiệm được phần nào chi phí thú y, chỉ những hộ mới nuôi hay một số bệnh lạ thì hộ mới thuê thú y trị Trong quá trình chăn nuôi, heo thường mất các loại bệnh chủ yếu như bệnh thương hàn (23,3%), bệnh tiêu chảy (chiếm 18,3%), và một số bệnh như ecoly, bệnh phù đầu
3.2.3.5 Về phương thức chăn nuôi
Trong số 60 hộ điều tra 100% đều sử dụng chuồng trại để nuôi Diện tích chuồng hiện đang sử dụng cho nuôi heo trung bình là 83,18 m2 và mật độ chuồng cho một con heo bình quân là 2,39m2/con
Ngoài ra, nhiều nông hộ còn trang bị thêm máy móc và thiết bị như: máy trộn thức ăn, máy xây bắp, hệ thống điện thắp sáng, làm túi hoặc hầm biogas để
xử lý chất thải số hộ có làm biogas chiếm 12% số hộ điều tra Số hộ không sử dụng biogas do không đủ tiền làm túi ủ (27%), do số lượng heo ít không đủ làm,
sợ hôi, khó sử dụng, sợ chất lượng không đảm bảo, (Trong 60 hộ chỉ có 41 hộ trả lời ở lý do tại sao hộ không sủ dụng túi biogas để xử lý phân heo)
Hộ áp dụng phương thức sản xuất trong gia đình chủ yếu là mô hình trồng lúa, nuôi heo là chủ yếu (chiếm 36,7%) và kế đến là mô hình trồng lúa, nuôi heo, nuôi cá là chủ yếu (chiếm 30%), hộ đã biết kết hợp hình thức canh tác lại với nhau một phần tăng thu nhập cho hộ phần còn lại giảm sự ô nhiễm môi trường
Đa phần thì các hộ không muốn thay đổi hệ thống canh tác như hiện tại chiếm 88,3%, nếu có thì chuyển sang mô hình trồng lúa, nuôi heo, nuôi cá
Nguồn nước được sử dụng chăn nuôi heo ở đây chủ yếu là nước giếng khoan được bơm bằng mô-tơ điện (chiếm 85%) nên những bệnh mà heo mất phải
do ô nhiễm nguồn nước là không đáng kể; kế đến là nước sông, ao hồ (chiếm 13,3%) và có số ít hộ sử dụng nước máy (chiếm 1,7%)
Trang 29Qua điều tra thực tế, mục đích nuôi heo của hộ chủ yếu là tận dụng lao
động gia đình có 100% ý kiến đồng tình, phụ thêm kinh tế gia đình vì nuôi heo là
công việc nhẹ nhàng, thời gian chăn sóc lại ngắn nên cả người già và trẻ em đều
có thể tham gia được có 90% hộ chấp nhận ý kiến này Kế đến là kiếm lời, tận
dụng các phế phẩm nông sản và tiết kiệm tiền và các mục đích khác
Như vậy, cách nghĩ của các hộ chăn nuôi chỉ xem nuôi heo là nguồn thu
nhập phụ của gia đình, chưa phải là nguồn thu nhập chính trong gia đình nên
không trách khỏi tình trạng nuôi heo nhỏ lẻ, phân tán và khó khăn trong việc
truyền đạt kỹ thuật chăn nuôi cho nông hộ
Bảng 8: MỤC ĐÍCH NUÔI HEO CỦA NÔNG HỘ MỤC ĐÍCH TẦ
N SỐ
TỶ TRỌNG (%)
XẾP HẠNG
Cung cấp thịt cho gia
Nguồn: Điều tra trực tiếp nông hộ chăn nuôi heo năm 2007
3.2.4 Tình hình tiêu thụ sản phẩm heo thịt của nông hộ
Trang 30Theo kết quả điều tra, tình hình tiêu thụ heo hơi của nông hộ chăn nuôi tại huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ như sau:
Bảng 9: TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM HEO THỊT
Nguồn: Điều tra trực tiếp nông hộ chăn nuôi năm 2007
Qua bảng phân tích trên ta thấy được, số heo thịt bán ra trong năm 2006 là 3.006 con tương đối cao do trong năm 2005 đa số hộ nuôi heo có lời nên muốn nuôi thêm để tăng thu nhập cho gia đình nhưng giá bán ra trong năm 2006 tương đối thấp 16.110đồng/kg đều nay gây nhiều trở ngại cho hộ nuôi vì chi phí đầu tư của hộ trung bình cho 1 kg heo hơi là 16.412đồng/kg
Nông hộ bán heo hơi chủ yếu cho lái heo hay gọi là thương lái (chiếm 93,3%), những khách hàng này từ nơi khác đến là chủ yếu (chiếm 21%) và lái heo ở trọng huyện chiếm 20%, khách hàng trong xã chiếm 13% Điều này cho thấy, kênh phân phối sản phẩm heo thịt trên địa bàn huyện khá đa dạng
Lý do mà hộ bán heo cho họ là giá cả hợp lý (chiếm 93,3%) vì trong chăn nuôi giá cả quyết định lợi nhuận của hộ, kế đến là việc trả ngay bằng tiền mặt (chiếm 73,3%) do các lái heo từ mọi nơi đến mua không biết chỗ ở cụ thể nên phải lấy tiền mặt mới đảm bảo Do mối quen mua bán lâu năm (chiếm 55%), cân
đo chính xác cũng là lý do để hộ bán heo cho họ (chiếm 50%) vì qua quen biết nên giữa hộ chăn nuôi và người mua dễ liên lạc, dễ trao đổi thông tin và dễ thương lượng trong việc bán sản phẩm hơn Ngoài ra, việc người mua có mặt ngay khi cần bán, cân đo sản phẩm chính xác (không gian lận) trong quá trình mua cũng là những lý do để nông hộ chọn bán (chiếm 46,7%)
Trang 31Khi cần bán, các nông hộ thường liên hệ với thương lái bằng cách gọi điện thoại chiếm (58,3%), người mua tự liên hệ (chiếm 23,3%), một số thương lái biết chu kỳ nuôi sẽ tự liên hệ với người bán chỉ (chiếm 18,4%)
Phương thức thanh toán khi bán heo chủ yếu là băng tiền mặt, có đến 88,3% các hộ chăn nuôi được trả ngay bằng tiền mặt khi bán sản phẩm Vì bán heo chủ yếu cho những người lạ nên hộ bằng lòng bán khi trả ngay bằng tiền mặt, việc mua chịu kéo dài đôi ngày chiếm tỷ lệ rất thấp là 5,6%, những người này chủ yếu là những người quen biết, trong xóm
Bảng 10: GIÁ HEO HƠI ĐỢT 1, 2 NĂM 2006 VÀ ĐỢT 1 NĂM 2007
Nguồn: Điều tra trực tiếp nông hộ chăn nuôi năm 2007
Hình 2: Giá heo hơi qua các đợt
Qua bảng 10 và hình 2 ta thấy, giá mua heo biến động nhiều nguyên nhân
là do cung - cầu về sản phẩm thịt heo trên thị trường không cân bằng, lúc thì cung vượt cầu làm cho giá giảm, lúc thì cung không đủ đáp ứng nhu cầu nên giá tăng Trong năm 2006, giá bán ở đợt 1 là 16.504 đồng/kg là tương đối vì ở mức giá này có thể đảm bảo cho người nuôi heo có lời (chi phí là 16.412đồng/kg) nhưng không cao lắm, đến đợt 2 năm 2006 giá giảm mạnh do hộ thấy nuôi heo
có lãi nên mở rộng qui mô chăn nuôi, kết quả là làm cho cung nhiều hơn cầu và mặc khác chịu ảnh hưởng của bệnh lở mòm long móng nên không tránh khỏi tình trạng giá heo hơi giảm mạnh chỉ còn 15.717 đồng/kg Cũng theo quy luật cung
Trang 32cầu đầu năm nay, giá heo tăng 17.919 đồng/kg vì do qui mô nuôi của hộ giảm xuống và có một số hộ nuôi ra khỏi ngành vì cho rằng nuôi heo không có lời
3.3 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI HEO THỊT CỦA NÔNG HỘ 3.3.1 Chi phí chăn nuôi heo thịt của nông hộ
Trong qua trình chăn nuôi heo để đạt được hiệu quả cao đòi hỏi cần xác định và phân tích từng khoản mục chi phí đều này giúp hộ kết hợp các nguồn đầu vào trong quá trình sản xuất có hiệu quả Chi phí trong chăn nuôi gồm các khoản sau:
- Các biến phí: chi phí con giống, chi phí thức ăn (gạo, tấm, cám, thức ăn tổng hợp, rau, khác…), chi phí thú y, chi phí điện nước, chi phí lao động thuê, chi phí khác, tính chi phí trung bình cho mỗi con heo thịt sau đó lấy chi phí này chia tiếp cho trọng lượng trung bình cho mỗi con heo thịt ta được biến phí trên
kg heo hơi
- Các định phí: chi phí chuồng trại, máy móc, định phí khác, tính định phí phân bổ cho một năm, sau đó lấy định phí này chia cho số lứa heo nuôi trong năm ta có được định phí chăn nuôi heo cho một lứa và lấy định phí này chia cho
số con trong một lứa, ta được định phí trên con Ta lấy định phí này chia trọng lượng bình quân của một con heo thì ta sẽ được định phí trên kg heo hơi
- Chi phí lao động: Theo người chăn nuôi cho biết 01 ngày công lao động giá từ 20.000 đồng/ngày đến 35.000 đồng/ ngày Giá bình quân quy ra tiền được tính như sau: chi phí lao động nhà chia cho số heo nuôi trong 1 lứa ta được chi phí lao động cho 01 con, sau đó lấy chi phí này chia cho trọng lượng bình quân của 01 con ta có được chi phí lao động trên kg heo hơi
Trang 33TỪ LÚC NUÔI CHO ĐẾN XUẤT CHUỒNG
(Tất cả chi phí được quy về tính trên 1 kg heo hơi được xuất chuồng)
Đơn vị tính: đồng/kg
NHẤT
LỚN NHẤT
ĐỘ LỆCH CHUẨN
Chi phí thức ăn 11.085,21 3.600,00 15.953,62 2.170,58
Chi phí chuồng trại 2.312,51 500,00 5.562,38 1.272,51
Nguồn: Điều tra trực tiếp nông hộ chăn nuôi năm 2007
Hình 3: Tỷ trọng chi phí ảnh hưởng đến sản lượng heo
Kết quả ở bảng 11, ta thấy chi phí thức ăn có giá trị bình quân là 11.085,21 đồng/kg chiếm tỷ trọng 65% (hình 3) Trong thời gian qua, giá thức ăn
có sự gia tăng thường rất đặt Vấn đề này ảnh hưởng không nhỏ đến lợi nhuận của người chăn nuôi Chi phí lao động được chỉ ra trong phần này chủ yếu là chi phí công lao động nhà qui ra tiền, tuy nhiên trong quá trình tính toán lợi nhuận thì nó không được đưa vào, mục tiêu ở đây là nhằm theo dõi ngày công lao động của hộ Đây là một loại chi phí được xem là khá cao trong thời gian chăn nuôi bình quân chi phí lao động là 798,29 đồng/kg Còn về chi phí lao động thuê gần như không có bởi vì phần lớn người nuôi theo quan niệm lấy công làm lời
Trang 34Do đặc thù của chăn nuôi nông thôn, nên về chuồng trại một số hộ có sẵn
từ trước mà được người nuôi bỏ tiên ra xây dựng, hiện tại là họ tận dụng lại, hoặc một số hộ có sửa chữa chút ít, một số còn lại xây dựng hoàn toàn mới Chi phí chuồng trại ở đây được tính từ các chi phí xây dựng, sửa chữa và khấu hao qua thời gian Chi phí này chiếm tỷ lệ tương đối cao là 13% Việc chi phí chuồng trại chiếm tỷ lệ tương đối cao là do hộ chăn nuôi lâu năm đầu tư chuồng trại cố định
và muốn thời gian sử dụng trong chăn nuôi được lâu (trung bình khoảng 12 năm)
Ngoài chi phí thức ăn thì chi phí về giống chiếm tỷ lệ tương đối 15% Phần lớn các hộ nuôi gia đình thường là chọn mua giống tại địa phương Các hộ nuôi heo ở đây chủ yếu là tự tạo giống heo để nuôi, còn các hộ không tự tạo giống để nuôi thì đi mua heo con giống về nuôi nên giá heo cũng được thay đổi khi giá heo trên thị trường thay đổi
Những chi phí khác thường chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng chi phí Nhìn chung, tổng chi phí để tạo ra 1kg thịt hơi của hộ nuôi gia đình là tương đối cao 17.210,51 đồng Chính vì vậy nếu năm nào giá heo trên thị trường tăng cao thì người nuôi mới có lợi nhuận, còn ngược lại nếu giá giảm thì người nuôi có thể bị
lỗ
Cách tính tương tự như trên ta tính cho bảng 12 nhưng không có chi phí
lao động nhà
Hình 4: Tỷ trọng chi phí thức ăn trong quá trình chăn nuôi heo thịt
Bảng 12 TỶ TRỌNG CHI PHÍ TRONG CHĂN NUÔI HEO
Trang 35(Tất cả chi phí được quy về tính trên 1 kg heo hơi được xuất chuồng)
Nguồn: Điều tra trực tiếp nông hộ chăn nuôi năm 2007
Bảng 13 CHI PHÍ THỨC ĂN TRONG CHĂN NUÔI HEO THỊT
Nguồn: Điều tra trực tiếp nông hộ chăn nuôi năm 2007
Ở đây hộ vẫn nuôi heo theo kiểu truyền thống sử dụng thức ăn cám chiếm
tỷ lệ cao nhất chiếm 51% tương ứng giá trị là 5.675,01 đồng/kg heo hơi Kế đến
là tấm (gạo) chiếm 25% tương ứng với giá trị là 2.773,99 đồng/kg heo hơi, thức
ăn tổng hợp chiếm 23% với giá trị 2.564,36 đồng/kg và các chi phí khác 1% với
71,84 đồng/kg (rau, hèm, cận đậu hủ…) Hộ sử dụng thức ăn tấm, cám chủ yếu
trong chăn nuôi vì giá cám, tấm còn thức ăn tổng hợp sử dụng ít do gần đây giá
thức ăn tổng hợp tăng (do thiếu nguồn nguyên liệu) và giá heo hơi giảm mạnh
vào đầu năm 2006
Mặc khác, mối quan tâm hàng đầu của người chăn nuôi là chi phí thức ăn
trong chăn nuôi vì đây là chi phí chủ yếu trong quá trình chăn nuôi heo, trong khi
Trang 36liệu chế biến nên giá thức ăn tăng cao nó ảnh hưởng không nhỏ đến lợi nhuận của nông hộ nuôi heo thịt Khi có sự thay đổi trong khẩu phần ăn của heo cũng như giá cả của các loại thức ăn sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến tổng chi phí chăn nuôi
heo thịt của nông hộ
Chính vì tổng chi phí trong chăn nuôi khá cao nên lợi nhuận của hộ chăn nuôi phụ thuộc rất nhiều vào giá heo hơi bán trên thị trường Điều này có nghĩa
là, nếu bán với giá cao thì người nuôi có lãi còn bán với giá thấp thì lãi ít thậm chí lỗ nặng Đó là chưa kể đến những rủi ro trong quá trình nuôi như heo bị chết, bệnh…
Như vậy, trung bình một con heo từ bắt đầu nuôi đến khi đạt trọng lượng xuất chuồng là 94,02 kg/con phải tốn chi phí (chưa có lao động nhà) khá cao là:
16.412,22 đồng/kg x 94,02 kg/con = 1.542.728 đồng/con
Nếu tính cả chi phí lao động thì trung bình chi phí cho mỗi con heo là: 17.210,51 đồng/kg x 94,02 kg/con = 1.617.834 đồng/con
3.3.2 Kết quả hoạt động chăn nuôi và tiêu thụ thịt của nông hộ
Bảng 14 : KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CHĂN NUÔI HEO THỊT (Tất cả chi phí được quy về tính trên 1 kg heo hơi được xuất chuồng)
1 Chi phí chưa có lao động nhà đồng/kg 16.412,22
2 Chi phí lao động nhà quy ra tiền đồng/kg 798,29
5 Thu nhập (lợi nhuận) (4-1) đồng/kg -302,22
8 Tỷ suất lợi nhuận (Thu nhập/chiphí)*100 % -1,84
Nguồn: Tính toán từ kết quả điều tra năm 2007
Kết quả tính toán đã cho thấy rằng, bình quân cho một con heo hơi từ ngày nuôi đến ngày xuất chuồng phải tốn chi phí 16.412 đồng/kg, thu nhập bình quân (lợi nhuận) là lỗ 302 đồng/kg (chưa tính chi phí lao động nhà)
Trang 37Nếu tính cho từng ngày thì người chăn nuôi thu nhập được là: -28.388 :
150 = -190 đồng/ngày
Ở mức thu nhập này là chưa tính đến chi phí lao động, nếu tính cả chi phí
lao động thì trung bình mỗi con heo sẽ lỗ:
1.602.104 đồng - 1.698.438 đồng = 96.334 đồng
Tuy nhiên, tổng chi phí ở đây trong bài viết vẫn chưa tính vào chi phí công lao động nhà là 798 đồng/kg Cách tính tương tự ta có mỗi ngày chi phí công lao động của người chăn nuôi bỏ ra là 500 đồng (798đồng/kg x 94,02kg/150ngày) Nếu so sánh chi phí lao động nhà này với thu nhập đạt được bình quân ngày thì chúng ta thấy rằng người chăn nuôi ở huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ thời gian qua vẫn đối đầu chi phí sản xuất theo kiểu truyền thống tương đối cao, do vậy nuôi heo của hộ trong năm 2006 đã lỗ nếu tính chi phí lao động nhà vào thì người chăn nuôi càng lỗ thêm
Qua bảng trên ta thấy, nếu nông hộ bỏ ra 100 đồng chi phí đầu tư cho chăn nuôi heo thịt thì chỉ thu lại được 98,16đồng nghĩ là sẽ làm cho nông hộ giảm 1,84 đồng
Theo kết quả ở bảng 15 cho thấy, có sự chệnh lệch trong hiệu quả chăn nuôi heo thịt của nông hộ khi nuôi với số lượng khác nhau
- Nếu chỉ tính trên trọng lượng heo xuất chuồng thì có sự chệnh lệch trong hiệu quả sản xuất giữa các nhóm hộ Hộ nuôi từ 50 con trở lên, trọng lượng xuất chuồng đạt khá cao 98kg/con, heo đạt trọng lượng cao hơn so với hộ có qui mô còn lại mặt dù thời gian nuôi là như nhau Đạt được kết quả này là do hộ chủ yếu
sử dụng các giống lai cho năng suất cao kết hợp với sử dụng phần lớn thức ăn công nghiệp dạng viên để vỗ béo
Bảng 15 : HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI HEO THỊT THEO QUI MÔ
QUI MÔ CHỈ TIÊU
ĐVT
1 - 9 con 10 - 50 con >50 con
Trang 38Số con/năm Con 8 25 106
Nguồn: Tính toán từ kết quả điều tra năm 2007
- Về hiệu quả kinh tế, ta thấy lợi nhuận tăng theo qui mô nghĩa là qui mô lớn thì lợi nhuận cao hơn còn nuôi ở qui mô nhỏ sẽ không hiệu quả bằng Hiện tượng tỷ suất lợi nhuận khi quy mô tăng lên xảy ra sự khác biệt trong chi phí chăn nuôi và giá cả đầu ra của sản phẩm giữa các nhóm hộ Các quy mô lớn thường đầu tư nhiều vốn cho giống, thức ăn, chuồng trại, máy móc, thiết bị Trong khi đó hộ nuôi heo ở quy mô nhỏ chuồng trại giản đơn, ít trang bị máy móc, tận dụng nhiều nguồn thức ăn nông nghiệp của gia đình
Việc mở rộng quy mô là rất khó khăn cho các nông hộ là do chuyển từ một hệ thống dựa vào lao động gia đình, chi phí thức ăn không cao tiền sang một
hệ thống thâm canh sử dụng thức ăn đắt tiền, đầu tư nhiều vốn như chuồng trại, thiết bị, trong khi đó, giá cả đầu ra của sản phẩm heo thịt lại biến động bất thường và thị trường tiêu thụ sản phẩm không ổn định Đây có thể là những nguyên nhân các mô hình tập trung theo hướng công nghiệp của nông hộ tại địa bàn nghiên cứu còn hạn chế trong thời gian qua
Tuy nhiên, so sánh hiệu quả chăn nuôi giữa ba nhóm cho thấy, hộ nuôi trên 50 con/năm có thu nhập cao nhất trong ba qui mô Do đó, nông hộ nuôi quy
mô lớn cần có một biện pháp đầu tư hợp lý hơn kết hợp với sử dụng thế mạnh
của nông hộ chăn nuôi quy mô nhỏ thì hiệu quả sẽ được nâng lên
Trang 39Trồng trọt giữ vai trò quan trọng trong kinh tế hộ gia đình tại huyện Vĩnh
Thạnh thành phố Cần Thơ Kế đến và mua bán và thu nhập ngoài nông
nghiệp,chăn nuôi heo thịt là thu nhập phụ của gia đình Tuy nhiên trong năm
2006 chăn nuôi không làm tăng thu nhập mà lại làm giảm thu nhập của nông hộ
đây chính là điều quan tâm của hộ nên năm 2006 số hộ chăn nuôi heo đã giảm
đáng kể Theo kết quả điều tra thực tế 60 hộ chăn nuôi tại huyện như sau:
Bảng 16 TÌNH HÌNH THU NHẬP CƠ BẢN CỦA
CÁC HỘ CHĂN NUÔI ĐIỀU TRA
Nguồn: Điều tra trực tiếp nông hộ năm 2007
Tình hình thu nhập của hộ điều tra theo bảng 16 cho thấy, trong nhóm này
thu nhập chủ yếu thu nhập từ lúa chiếm tỷ trọng khá cao 74% vì đây là nguồn thu
nhập chính của nông hộ Kế đến là thu nhập từ nuôi trồng thủy sản và làm thuê
nông nghiệp chiếm 16% trong tổng thu nhập của nông hộ Thu nhập từ nuôi heo
của nông hộ là thu nhập phụ thêm kinh tế gia đình chiếm 3% Bên cạnh nguồn
thu nhập từ mua bán và nuôi gia súc gia cầm chiếm 23% tổng thu nhập cả năm
Trang 40Hình 5: Biểu đồ tỷ trọng thu nhập của nông hộ nuôi heo