Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty Cổ phần Dụng cụ số 1
Trang 1Lời nói đầu
Để quảnlý quá trình sản xuất kinh doanh cần phải sử dụng hàng loạt cáccông cụ khác nhau Trong đó kế toán đợc coi là một công cụ quan trọngvà hữuhiệu nhất Bởi lẽ, kế toán về mặt bản chất chính là hệ thống đo lờng,xử lý vàtruyền đạt nhng thông tin có ích cho các quyết đinh kinh tế Cũng có thể nói kếtoán là một khoa học, là nghệ thuật của việc ghi chép , phân loại,tổng và lýgiảicác nghiệp vụ kinh tế ở một tổ chức hay một doanh nghiệp,là căn cứ để cácnhà quản lý đề ra phơng án kinh doanh tối u nhất
Cho nên mọi doanh nghiệp đều phải quan tâm đến việc tổ chức công tác
kế toánhợp lý và khoa học ở tất cả các khâu: kế toán nguyên vật liệu, kế toán tàisản cố định, kế toán tiền lơng, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành…
Trong đó kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn là mối quantâm hàng đầu của các nhà quản lý Họ hiểu rằng muốn tồn tại và đứng vữngtrong môi trờng cạnh tranh hiện nay thì không còn cách lựa chọn nào
Cơ bản hơn, vững chắc hơn, lâu bền hơn là phải tổ chức quản lý tốt việc sản xuấtsản phẩm nhằm giảm chi phí sản xuất từ đó hạ giá thành sản phẩm.Đây
Cũng là một trong những giải pháp nhằm đem lại ngày càng nhiều lợi nhuận Cho doanh nghiệp
Nhận thức đợc ý nghĩa nói trên, ở Công ty cổ phần Dụng cụ số 1, côngTác hoạch toán kế toán nói chung và kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm nói riêng đã thực sự là khâu trung tâm cho toàn bộ công
Kế toán ở công ty Điếu này đã góp phần vào thành công hiện nay củacông ty
Qua thời gian tìm hiểu nghiên cứu tình hình thực tế công tác kế toán chiphí sản xuất ởcông ty và xuất phát từ tầm quan trọng của kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm, em đã lựa chọn đề tài: “Tổ chức kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty Cổ phần Dụng cụ số 1”
Trang 2Báo cáo thực tập bao gôm 3 chơng:
Chơng I: Cơ sở lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tínhgiá
Thành sản phẩm trong các kiến nhận xét và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác
kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Dụng cụ1Mặc doanh sán xuất
Chơng II: Thực trang về công tác kế toán tâp hợp chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Dụng cụ số 1
Chơng III: Một số ý kiến nhận xét và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác
kế toán tậphợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Dụng cụsố1
Mặc dù luôn nhận đợc sự giúp đỡ tận tình của cô giáo và các anh ( chị) ởphòng kế toán của công ty cũng nh lỗ lực hết mình của bản thân, xong do nhậnthực và trình độ có hạn nên bài báo cáo này không tránh khỏi những thiếu sót
Em mong nhận đợc ý kiến chỉ bảo của cô giáo và các anh (chị) trongcông ty để em hoàn thiện tốt hơn bài báo của mình
I Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất
1 Khái niệm và nội dung chi phí sản xuất.
Trang 3a Khái niệm
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phì về lao động đờisống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp bỏ ra để tiến hanh hoạt động sản xuấttrong một thời kỳ nhất định
b Nội dung chi phí sản xuất
Quá trinh sử dụng các yếu tố cơ bản trong sản xuất cũng đồng thời là quátrình doanh nghiệp phải bỏ ra những chi phí sản xuất tơng ứng Tơng ứng vớiviệc sử dụng lao động là về tiền công,tiền lơng ,bảo hiểm xã hội, bảo hiểm ytế…
Một doanh nghiệp sản xuất ngoài hoạt động sản xuất có liên quan đến sảnxuất ra những sản phẩm hoặc những lao vụ còn có những hoạt động kinh doanh
và hoạt động khác không có tính chất sản xuất nh hoạt động bán hàng, hoạt độngquản lý , các hoạt động mang tính chất sự nghiệp … Chỉ có những chi phí để tiếnhành các hoạt động sản xuất mới đợc coi là chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp phát sinh thờng xuyên trong quá trình tồn tại
và hoạt động của doanh nghiệp , nhng để phục vụ quản lý vàhoạch toán kinhdoanh , chi phí sản xuất phải đợc tính toán kết hợp theo từng thời kỳ, hàngtháng , hàng quý hàng năm phù hợp với kỳ báo cáo, chỉ những chi phí mà doanhnghiệp bỏ ra trong kỳ mới đợc tính vào chi phí trong kỳ
2 Phân loại chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất là việc sắp xếp các loại chi phí khác nhau vào từng nhóm Theo những đặc trng nhất định
a Phân loại theo yếu tố chi phí
Là phân loại theo nội dung kinh tế ban đầu đồng nhất của nó mà khôngxét đến công dụng cụ thể, địa điểm phát sinh
Theo tiêu thức này chi phí sản xuất đợc chia thành các yếu tố sau:
- Chi phí nguyên vật liệu : là toàn bộ chi phí về đối tợng lao động nh:
Nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ ,phụ tùng thay thế , vật liệu xây dựngcơ bản…
- Chi phí nhân công : bao gồm toàn bộ tiền lơng , phụ cấp và các khoảntrích theo lơng, theo quy định của toàn công nhân viên trong doanh nghiệp
- Chi phí khấu hao tài sản cố định : là tổng số trích khấu hao trong kỳ củatất cả tài sản cố định sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài : phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoàidùng vào sản xuất nh điện , nớc, điện thoại …
Trang 4- Chi phí bằng tiền: là toàn bộ chi phí bằng tiền doanh nghiệp chi ra đểhoạt động ngoài các yếu tố chi phí kể trên.
b Phân loại theo khoản mục
Cách phân loại này dựa vào công dụng của chi phí và mức phân bổ chi phícho từng đối tợng theo quy định hiện hành, ở Việt Nam chi phí theo khoản mụclà:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : bao gồm chi phí các nguyên vật liệuchính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu…
- Chi phí nhân công trực tiếp : bao gồm chi phí về tiền lơng của nhân viênphân xởng , nhân viên bán hàng, nhân viên quản lý doanh nghiệp hay nhân viênkhác
- Chi phí sản xuất chung: là chi phí dùng cho hoạt động quản lý và phục
vụ sản xuất chung tại bộ phận sản xuất Khoản mục này gồm các chi phí nh:
+ Chi phí nhân viên+ Chi phí vật liệu , công cụ dụng cụ+ Chi phí khấu hao tài sản cố định + Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ Chi phí bằng tiền khác
c phân loại theo cách thức kết chuyển chi phí
- Chi phí sản xuất : là những chi phí gắn liền với các sản phẩm đợc sảnxuất ra hoặc mua vào, đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh chi phí sản phẩm làchi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuấtchung Đối với các đơn vị kinh doanh thơng mại chi phí sản xuất là chi phí giámua, chi phí mua
- Chi phí thời kỳ là những chi làm giảm lợi tức trong một thời kỳ nào đó
d Phân loại theo mỗi quan hệ chi phí với khối lợng công việc sản phẩm hoànthành
Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và khối lợng sản phẩm côngviệc, lao vụ sản xuất trong kỳ, chi phí sản xuất đợc chia thành:
- Chi phis khả biến ( biến phí): là những chi phí sẽ thay đổi tỷ lệ thuận vớikhối lợng sản phẩm sản xuất trong kỳ
- Chi phí cố định ( định phí) : là những chi phí ít biến đổi theo khối lợngcông việc hoàn thành
II Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm.
1 Khái niệm và bản chất giá thành sản phẩm
a Khái niệm
Trang 5Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ khoản hao phí về lao
động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lợng công tác sản phẩm lao
vụ đã hoàn thành
b Bản chất giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là một phạm trù kinh tế gắn liền với sản xuất hànghoá , vì vậy giá thành sảnphẩm là chỉ tiêu tính toán không thể thiếu đợc tronghoạch toán kinh tế
Giá thành là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lợng toàn bộ hoạt
động sản xuất kinh doanh và quản lý kinh tế tài chính của doanh nghiệp
Mức hạ giá thành và tỷ lệ hạ giá có thể phản ánh trình độ sủ dụng và tiếtkiệm nguyên vật liệu , nhiên liệu ,năng lợng , khả năng tận dụng công máy mócthiết bị sản xuất , mức độ trang bị và áp dụng kỹ thuật sản xuất tiên tiến,
Kết quả sủ dụng quản lý sức lao động và tăng năng suất lao động , trình độ quản
lý kinh tế tài chính ,hoạch toán kinh tế của doanh nghiệp
Giá thành đợc tính toán xác định đối với số lợng sản phẩm hoặc lao vụ đã hoànthành chi tiết kết thúc toàn bộ quy trình sản xuất ( thành phẩm) hay một số giai
đoạn công nghệ sản xuất nào đó
2 Phân loại giá thành sản phẩm
Để quản lý tốt giá thành nhằm mục đích ngày càng hạ thấp giá thành , căn
cứ vào những tiêu thức khác nhau mà trong doanh nghiệp sản xuất đợc chiathành các loại sau:
a Phân loại theo thời điểm tính và nguồn số liệu để thính giá thành.
- Giá thành kế hoạch : là chi phí theo kế hoạch sản phẩm dịch vụ, giáthành kế hoạch sản phẩm là mục tiêu của doanh nghiệp , là căn cứ để so sánh ,phân tích để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của doanhnghiệp
- Giá thành định mức :là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở định mứcchi
phí hiện hành và chi phí cho đơn vị sản phẩm Cũng nh giá thành kế hoạch , giáthành định mức đợc xác định trớc khi tiến hành quá trình sản xuất chế tạo sảnphẩm
- Giá thành thực tế : là chỉ tiêu đợc xác định sau khi kết thúc quá trình sảnxuất sản phẩm trên cơ sơ chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm , làkết quả phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức và thực hiện các giải pháp
kế toán - tổ chức - kỹ thuật để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm, là cơ sở đểxác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
b Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí giá thành.
Trang 6- Giá thành sản xuất : bao gồm các loại chi phí sản xuất, chi phí nguyênvật liệu trực tiếp , chi phí nhân công trực tiếp , chi phí sản xuất chung , tính chonhững sản phẩm , công việc lao vụ đã hoàn thành Giá thành sản xuất của sảnphẩm đợc sử dụng ghi sổ cho sản phẩm đã hoàn thành nhập kho hoặc giao chokhách hàng Giá thành sản xuất của sản phẩm cũng là căn cứ để tính toán giávốn hàng bán và lãi gộp của doanh nghiệp sản xuất.
- Giá thành toàn bộ : gồm giá thành sản xuất của sản phẩm công thêm chiphí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm đó Giá thànhtoàn bộ của sản phẩm chỉ đợc tính toán xác định khi sản phẩm , công việc hoặclao vụ đợc tiêu thụ và là căn cứ để tính toán xác định lãi trớc thuế lợi tức củadoanh nghiệp
III Đối tợng hoạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
1 Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn để tập hợp các chiphí sản xuất phát sinh trong kỳ theo đó việc xác định đối tợng tập hợp chi phísản xuất cần phải dựa trên các yếu tố cơ bản sau :
- Đặc điểmtổ chức sản xuất của doanh nghiệp
- Quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất sản phẩm
- Địa điểm phát sinh chi phí , mục đích ,công dụng của chi phí
- Yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp
Dựa vào những căn cứ này đối tợng tập hợp đợc chi phí sản xuất trong từngdoanh nghiệp có thể là:
- Từng phân xởng , tổ đội , bộ phận sản xuất toàn doanh nghiệp
- Từng giai đoạn công nghệ hoặc toàn bộ quy trình công nghệ
- Từng sản phẩm , từng đơn đặt hàng , hạn mục công trình
- Từng nhóm sản phẩm hoặc từng bộ phận chi tiết của sản phẩm Việcxác định đối tợng tập hợp chi phí đúng vá phù hợp với đặc điểm hoạt động vàyêu cầu quản lý của doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn trong việc tổ chức kế toántập hợp chi phí sản xuất , từ việc hoạch toán ban đầu đến tổ chức tổng hợp sốliệu ghi chép trên tài khoản , sổ chi tiết
2 Đối tợng tính giá thành sản phẩm.
Đối tợng tính giá thành là các sản phẩm dịch vụ, lao vụ, do doanh nghiệpsản xuất ra, cần phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị Xác định đối tợngtính giá thành là công việc cần thiêt đầu tiên trong toàn bộ công việc tính giáthành sản phẩm Bộ phận tính giá thành phải căn cứ vào sản xuất của doanhnghiệp, các loại sản phẩm lao vụ mà doanh nghiệp sản xuất, tính chất sản xuất vàcung cấp sử dụng chúng để xác định đối tợng tính giá thành cho phù hợp
Trang 7Về mặt tổ chức sản xuất, nếu tổ chức sản xuất đơn chiếc thì từng sảnphẩm, từng công việc sản xuất là đối tợng tính giá thành, nếu tổ chức sản xuấthàng loạt thì từng sản phẩm là đối tợng tính giá thành.
Quy trình công nghệ sản xuất cũng ảnh hởng đến việc xác định đối tợngtính giá thành Nếu quy trình công nghệ đơn giản thì đối tợng tính giá thành chỉ
có thể là sản phẩm đã hoàn thành ở cuối quy trình sản xuất Nếu quy trình côngnghệ phức tạp, kiểu liên tục thì đối tợng tính giá thành có thể là sản phẩm ở cuốigiai đoạn chế biến cuối cùng hoặc nửa thành phẩm hoàn toàn ở từng giai đoạnsản xuất Nếu quy trình sản xuất công nghệ phức tạp kiểu song song thì đối tợngtính giá thành có thể là sản phẩm đựoc lắp giáp hoàn chỉnh cũng có thể là từng
Tuy nhiên, giữa đối tợng tập hợp chi phí với đối tợng tính giá thành cónhững điểm khác đó là:
Xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là xác định phạm vi phát sinhchi phí để tập hợp chi phí phát sinh trong kỳ, còn xác định đối tợng tính giáthành có liên quan đến kết quả quá trình sản xuất
Một đối tợng tập hợp chi phí sản xuất có thể nhiều đối tọng tính giá thành.Căn cứ đối tợng tập hợp chi phí sản xuất để giúp cho doanh nghiệp tăng cờngcông tác quản lý kiển tra tích kiệm chi phí sản xuất, thực hiện tôt hạch toán kinhdoanh Còn là căn cứ vào đối tợng tính giá thành để lựa chọn phơng án tính giáthành thích hợp, phục vụ cho việc quản lý và kiểm tra tra tình hình thực hiện tínhgiá thànhvà tính hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
IV Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai hờng xuyên.
1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị NVL chính, NVL Phu nhiênliệu… đợc xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đợc tập hợp cho từng đối tợng nh sau:
Phơng pháp trực tiếp : áp dụng cho những trờng hợp chi phí nguyên vật liệutrực tiếp liên quan đến một đối tợng tập hợp chi phí riêng biệt
Phơng pháp phân bổ gián tiếp: ápdụng cho từng trờng hợp chi phí nguyênvật liệu trực tiếp có liên quan đến nhiều đối tợng khác nhau phải tính toán phân
Trang 8bổ cho đối tợng đó Để phân bổ cho từng đối tợng phải lựa chọn theo tiêu thứchợp lý.
Công thức phân bổ:
C * Ti
Ci =
Ti
Trong đó: Ci : Chi phí nguyên vật liệu phân bổ cho đối tợng i
C : Tổng chi phí nguyên vật liệu cần phân bổ
Ti: Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tợng
Ti : Tổng tiêu thức phân bổ của từng đối tợng Tiệu thức phân bổ có thể là chi phí định mức , chi phí kế hoạch, khối lợngsản phẩm , chi phí nguyên vật liệu chính,… Để tính toán tập hợp chính xácnguyên vật liệu trực tiếp , kế toán chú ý kiểm tra số nguyên vật đã lĩnh nhngkhông dùng hết và giá tri nguyên vật liệu thu hồi (nếu có) để loại khỏi chi phínguyên vật liệu trực tiếp trong kỳ
Trang 9Chi phí Giá trị Giá trị NVL Giá trị NVL Giá trịNVL NVL xuất, còn đầu kỳ ở còn ở cuối phếliệu
Trực tiếp = sử dụng + điểm sản - kỳ cha sử - thu hồiTrong kỳ trong kỳ xuất dụng
Để hoạch toán CPNVLTT, kế toán sử dụng tải khảon 621 - chi phí nguyênvật liệu trực tiếp Tài khoản này đợc mở chi tiết cho từng đối tợng tập hợp chiphí
Bên Nợ: Tập hợp CPNVL xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm
Bên Có: Giá trị NVL xuất dùng không hết hoặc phế liệu nhập tại kho
Kết chuyển CPNVLTT vào giá thành
Cuối kỳ không có số d
Trình tự hoạch toán CPNVLTTtheo sơ đồ sau:
Trang 10
2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí nhân coong trực tiếp là nhữnh khoản thù lao phải trả cho công nhântrực tiếp
Sản xuất sản phẩm, thực hiện các lao vụ, dịch vụ nh: lơng chính lơng phụ và cáckhoản phụ cấp có tính chất lơng và các khoản trích theo lơng theo quy định nhBHXH,
BHYT, KPCĐ
Để theo dõi CPNCTT , kế toán sử dụng tài khoản 622 - chi phí nhân côngtrực tiếp
Tài khoản này đợc mở chi tiết cho đối tợng tập hợp chi phí
Bên nợ : Tập hợp CPNCTT sản xuất sản phẩm ,thực hiên lao vụ ,dịch vụ Bên có : Kết chuyển CPNCTT
Cuối kỳ TK 622 không có số d
Sơ đồ 2 : Trình tự hoạch toán kế toán CPNCTT
(Phơng pháp kê khai thờng xuyên)
TK 621
Vật liệu trực tiếp
Kết chuyển chi phí
TK 154
NCTT cuối kỳKết chuyển chi phí
TK 622
TK 334
Tiền l ơng và phụ cấp
L ơng phải trả cho CN trực tiếp SX
Các khoản trích theo l ơngThực tế của CN trực tiếp phát sinh
Trích tr ớc tiền l ơng
TK 338
TK 335
Trang 11
Tiền lơng và phụ cấp
Lơng phải trả cho CN trực tiếp SX Kết chuyển chi phí
Thực tế của CN trực tiếp phát sinh
3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung.
Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sảnphẩm ngoài những khoản mục trên Đây là những chi phí phát sinh trong phạm
vi các phân xởng, bộ phận sản xuất của doanh nghiệp
Để tập hợp CPSXC, kế toán sử dụng tài khoản 627 - chi phí sản xuấtchung, đợc mở chi tiết cho từng phân xởng , bộ phận sản xuất
Bên nợ :CPSXC phát sinh trong kỳ
Bên có : Các khoản ghi giảm CPSXC
Kết chuyển ( phân bổ) CPSXC vào chi phí sản phẩm
Cuối kỳ TK 627 không có số d và đợc mở chi tiết thành các tài khoảncấp 2 sau:
+ 627.1 - Chi phí nhân viên phân xởng
+ 627.2 - Chi vật liệu (phát sinh phục vụ tại phân xởng)
+ 627.3 - Chi phí dụng cụ sản xuất
+ 627.4 - Chi phí khấu hao TSCĐ
+ 627.7 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ 627.8 - Chi phí bằng tiền khác
Trình tự hoạch toán:
- Tập hợp chi phí theo các khoản mục nêu trên
- Phân bổ và kết chuyển CPSXC cho từng đối tợng chịu chi phí Doanhnghiệp có thể lựa chọn một trong các tiêu thức phân bổ: Chi phí nguyênvật liệu chính, lơng công nhân sản xuất, giờ máy chạy…
Hệ số
Trang 12Phân bổ Tổng chi phí sản xuất chung
4 Tổng hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Cuối kỳ, các chi phí sản xuất đợc tập hợp trên tài khoản 621, 622, 627 đợckết chuyển để tập hợp chi phí phát sinh trong kỳ và tính giá thành sản phẩm dịch
Chi phí sản xuất chung
TK 154Phân bổ ( hoặc kết chuyển
Trang 13Để tập hợp chi phí sản xuất trong kỳ, kế toán sử dụng tài khoản 154- chiphí sản xuất kinh doanhh dở dang Tài khoản này đợc mở chi tiết theo từng đối t-ợng tập hợp chi phí.
Bên Nợ: Tập hợp chi phí phát sinh trong kỳ
Bên Có: Giá trị phế liệu thu hồi trong sản xuất
Giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa đợc
Tổng giá thành thực tế hay chi phái thực tế của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ
đã hoàn thành
D Nợ: Chi phí thực tế của sản phẩm, dịch vụ, lao vụ dở dang cuối kỳ
Sơ đồ 4: Trình tự hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất
( Phơng pháp kê khai thờng xuyên)
TK 621 TK 154 TK 152, 111
V Kế toán chi phí tập hợp sản xuất theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp hạch toán căn cứ vào kết quảkiểm kê thực tế để phản ánh giá trị tồn kho cuối kỳ vật t hàng hoá trên sổ kế toántổng hợp từ đó đã xuất dùng vật t đã xuất dùng trong kỳ
1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Để phản ánh chi phí NVL xuất dùng trong kỳ cho sản xuất sản phẩm Kếtoán sử dụng tài khoản 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Bên nợ: Giá trị NVL đã xuất dùng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh trongkỳ
Bên có: Kết chuyển chi phí vào giá thành sản phẩm
Cuối kỳ TK 621 không có số d và đợc mở chi tiết theo đối tợng tính giá thành
Giá thực tế NVL Giá NVL Giá thực tế Giá thực tế
Các khoản ghi giảm CP
Giá thành Thực tế
Tiêu thụ
Trang 14xuất dùng = xuất tồn NVL nhập NVL tồn
trong kỳ đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
Sơ đồ 5: Trình tự hạch toán chi phí nguyên vật liệu
2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.
Kế toán tơng tự nh phơng pháp kê khai thờng xuyên
Nợ TK 622: Tổng số phải thanh toán cho CNSXTT
CóTK 334: Số tiền lơng phải trả CNSXTT
Có TK 338: Các khoản trích theo lơng
Có TK 335: Trích tiền lơng nghỉ phép cho CNSXTT
3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung.
Toàn bộ CPSXC đợc tập hợp trên TK 627 và hạch toán giống phơng pháp
kê khai thờng xuyên
4 Tổng hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
Để tổng hợp chi phí sản xuất trong kỳ theo phơng pháp kiểm kê định kỳ,
kế toán sử dụng TK 631- Giá thành sản xuất Tài khoản này cũng đựoc mở theo
đối tợng tạp hợp chi phí
TK 631
CPNVLTTK/C
TK 621
TK 151, 152
TK 6111
dùng trực trếp cho Tạo sản phẩmGiá trị vật liệuTồn cuối kỳGiá trị vật liệu
K/ C CPNVL tồn đầu kỳ
TK 331, 111, 112, 411
Tăng trong kỳGiá trị vật liệu
Trang 15Bên nợ: Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và các chi phí sản xuất phátsinh trong kỳ cho chế tạo sản phẩm.
Bên có: Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dangcuối kỳ vào TK 154
Giá trị phế liệu thu hồi trong sản xuất
Giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa đợc
Tổng giá thành sản phẩm, lao vụ dịch vụ hoàn thành trong kỳ
K/C CPNCTT của SP
Dịch vụ hoàn thành nhập
kho, gửi bán hay tiêu thụ
VI Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Sản phẩm dở dang cuối kỳ là khối lợng sản phẩm, công việc còn đangtrong quá trình sản xuất, chế biến, đang nằm trên dây truyền công nghệ hoặc đãhoàn thànhmột vài quy trìng chế biến nhng vẫn còn phải ra công chế biến tiếpmới trở thành thành phẩm
Đánh giá sản phẩn dở danglà tính toán xác định phần chi phí sản xuất màsản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu Quá trình sản xuất của doanh nghiệp diễn
ra liên tục và cuối kỳ cần phải đánh giá sản phẩm dở dang để xác định giá trịkhối lợng công việc hoàn thành( tổng giá thành) và giá thành đơn vị sản phẩm
Không sửa chữa đ ợc hoặc giá
trị phế liệu thu hồi
Giá trị SP hỏng
TK 138, 611
Dịch vụ hoàn thành nhậpkho, gửi bán hay tiêu thụ trực tiếp
Tổng giá thành sản xuất của SP
TK 632Giá trị SPDD cuối kỳ
Trang 16Tuỳ vào đặc điểm tình hình cụ thể về tổ chức sản xuất, về quy trình công nghệ,tính chất cấu thành của chi phí sản xuất cũng nh yêu cầu quản lý của từng doangnghiệp để lựa chọn phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang cho hợp lý.
Có thể đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo các phơng pháp sau:
1 Đánh giá sản phẩm dở theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Theo phơng pháp này chi phí sản xuất của sản phẩm làm dở cuối kỳ chỉ tính cho NVL trực tiếp còn các chi phí khác tính toàn bộ cho sản phẩm hoàn thành
Phơng pháp này chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp có CPVLTT chiếm tỉ trọng lớn trong tổng chi phí
Giá trị SPDD CPNVLTT FS
Giá trị sản phẩm cuối kỳ trong kỳ Số lợng
Dở dang cuối kỳ = * SPDD cuối kỳ
Số lợng SP Số lợng SPDD
hoàn thành cuối kỳ
Ưu điểm của phơng pháp này là tính toán đơn giản nhng không chính xác
2 Đánh giá sản phẩm dở dang theo phơng pháp ớc lợng sản phẩm tơng
đ-ơng
Theo phơng pháp này, sản phẩm dở dang cuối kỳ chịu toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ theo mức độ hoàn thành
Quy đổi ra sản phẩm tơng đơng theo mức độ hoàn thành:
Số lợng SPDD quy đổi = Số lợng sản Mức độ hoàn
về sản phẩm hoàn thành phẩm dở dang thành của SPDD
Sau đó phân bổ chi phí sản xuất cho SPDD cuối kỳ
Ưu điểm của phơng pháp này là cho kết quả đánh giá chính xác nhng việc tính toán phức tạp hơn
3 Đánh giá SPDD theo chi phí sản xuất định mức
Phơng pháp này thích hợp với hệ thống kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành theo định mứcvà áp dụng với những sản phẩm đã đợc xây dựng định mứcchi phí hợp lý
Theo phơng pháp này, kế toán căn cứ vào khối lợng sản phẩm dở dang đã kiểm
kê và định mức chi phí từng công đoạn sản xuất tơng ứng với sản phẩm sản xuất
để tính ra chi phí định mức của khối lợng sản phẩm dở dang, sau đó tập hợp lạicho từng sản phẩm Các khoản mục chi phí tính cho sản phẩm dở dangđợc tínhtheo mức độ hoàn thành của sản phẩm làm dở
Chi phí sản xuất dở dang tính theo phơng pháp này nhanh nhng không chính xác
4 Đánh giá sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến
Trang 17Về cơ bản phơng pháp ớc lợng sản phẩm tơng đơng chỉ khác là mức độhoàn thành của sản phẩm tính theo quy ớc là 50%.
Đánh giá SPDD thep phơng pháp này dơn giản hơn nhiều so với phơngpháp ớc lợng sản phẩm tơng đơng nhng cũng không cho kết quả chính xác vì vậy
nó đợc áp dụng chủ yếu đối với những sản phẩm có chi phí chế biến chiếm tỷtrọng thấp trong tổng chi phí
VII Các phơng pháp tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
1 Phơng pháp tính trực tiếp
Phơng pháp này áp dụng cho các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuấtgiản đơn, trong quy trình công nghệ chỉ sản xuất ra một loại sản phẩm, lợngSPDD không có hoặc không đáng kể, khối lợng sản xuất ra rất lớn
Trang 18Tổng giá Chi phí sản Chi phí sản Chi phí sản
thành sản = xuất dở dang xuất phát sinh - xuất dở dang
phẩm đàu kỳ trong kỳ cuối kỳ
- Đối tợng hạch toán chi phí: Chi phí sản xuất đợc hạch toán theop từnhquy trìnhcông trìnhcông nghệ hoặc từng phân xởng trong quy trình công nghệ
- Đối tợng tính giá thành: Tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý và giá trị sửdụngc ủa bán thành phẩm đối tợng tính giá thành có thể là bản thân sản phẩmhoàn thành trong từng giai đoạn( bán thành phẩm) hoăc sản phẩm hoàn thànhtrong giai đoạn cuối cùng
- Điều kiện áp dụng phơng pháp này là:
Sản phẩm hoàn thành trải qua nhiều giai đoạn chế biến
Phải theo dõi sự di chuyển của bán thành phẩm trong từng giai đoạn
Kỳ tính giá thành theo tháng
- Nội dung:
Hai phơng án tính giá thành phân bớc:
Phơng pháp tính giá thành phân bớc có tính giá thành bán thành phẩm.Phơng pháp này còn đợc gọi là phơng án kết chuyển tuần tự, áp dụng chonhững doanh nghiệp mà thành phẩm có giá trị sử dụng độc lập ( có thể nhập kho
hoặc đem bán) hay trong trờng hợp đòi hỏi tăng cờng hạch toán kế toáncủa từng phân xởng
Theo phơng án này, kế toán phải tính giá thành bán thành phẩm của gai
đoạn trớc rồi kết chuyển sang gia đoạn sau để tính tiếp giá thành bán thành phẩmcảu giai đoạn tiếp theo cho đến khi tính giá thành của giai đoạn cuối cùngta có
đợc giá thánhản phẩm hoàn chỉnh
Ưu điểm: Phơng pháp này sẽ cung cấp thông tin đấy đủ hơn cho nhữngngời quan tâm Doanh nghiệp không chỉ biết tổng giá thành sản phẩm mà cònbiết giá thành thực tế của bộ phận cấu thành nên sản phẩm giúp cho việc quản lýtốt đối với gái thành sản phẩm
Trang 19 Nhợc điểm: Phơng pháp này yêu cầu hoạt động quản lý phức tạp hơncông tác hạch toán kế toán nhiều hơn và khi có trùng lặp Bên cạnh đó là côngtác kiểm tra kiểm soát cũng cần đợc hoàn thiện để nâng cao hiệu quả phơng ánnày.
Phơng pháp tính giá thành phân bớc không tính giá thành bánthành phẩm
Phơng pháp này đợc gọi là phơng án kết chuyển song song, áp dụng chonhững doanh nghiệp có sản phẩm hoàn thành qua nhiều giai đoạn chế biến nhngbán thành phẩm trong từng giai đoạn không có giá trị sử dụng độc lập( khôngnhập kho hay bán đợc ) hoặc doanh nghiệp không hạch toán kinh tế nội bộ trongtờng giai đoạn
Theo phơng pháp này kế toán toán giá thành phải căn cứ vào số liệu, chiphí sản xuất đã tập hợp đợc trong kỳ theo từng giai đoạn công nghệ sản xuất,tính toán phần chi phí sản xuất của từng giai đoạn đó nằm trong giá thànhcủa sảnphẩm theo từng khoản mục chi phí quy định Chi phí này đợc kết chuyển songsong theo từng khoản mục để tổng hợp ra tổng giá thành và giá thành đơn vị củathành phẩm
Ưu điểm : Theo phơng pháp này công tác hạch toán đỡ phức tạp hơn,thông tin liên lạc nhanh hơn và việc tính giá thành thành phẩm đợc nhanh chóng;công tác hạch toán bớt trùng lặp và yêu cầu kiểm tra, kiểm soát cũng không khắtkhe nh phơng án trên
Nhợc điểm : Nhà quản trị chỉ có giá thành sản phẩm thực tế còn sốliệu tổng hợp ở các bớc, các phân xởng phải đợi cuối kỳ hoặc dựa vào thông tin
kỳ trớc, kế hoạch hay định mức Việc quản lý giá thành do dó không kịp thời,không đáp ứng nhu cầu thông tin liên tục vì chỉ đến cuối kỳ các số liệu về giáthành sản xuất sản phẩm mới đầy đủ
3 Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Phơng pháp này áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàngcủa khách hàng
Đối tợng hạch toán chi phí : chi phí sản xuất đợc tập hợp theo đơn đặt hàng
Đối tợng tính giá thánh : sản phẩm hoàn thành trong đơn đặt hàng đó
Đối với các chi phí trực tiếp là CPNVLTT, CPNCTT liên quan đến đơn
đặt hàng thì hạch toán trực tiếp cho đơn đặt hàng đó
Đối với chi phí gián tiếp nh CPSXC liên quan đến nhiều đơn đặt hàngthì phải hạch toán riêng trên TK 627 để cuối kỳ phân bổ cho từng đơn đặt hàngtheo tiêu thức thích hợp
Trang 20Cuối kỳ, nếu đơn đặt hàng đó hoàn thành thì toàn bộ chi phí tập hợp đợccủa đơn đặt hàng đó là tổng giá thành đơn đặt hàng.
Tổng giá thành đơn đặt hàng Giá thành đơn vị sản =
Đối tợng hạch toán chi phí: tập hợp theo phân xởng hoặc địa điểm phátsinh chi phí
Đối tợng tính giá thành: Tính giá thành cho từng sản phẩm, từng đơn vịsản phẩm
Nội dung:
Để tính đợc giá thành từng nhóm sản phẩm, kế toán giá thành phải dựavào một tiêu chuẩn hợp lý để làm căn cứ tính tỷ lệ phân bổ giá thành thực tế chocác quy cách sản phẩm trong nhóm Tiêu chuẩn phân bổ thờng là giá thành địnhmức hay giá thành kế hoạch
Căn cứ vào kết quả hoạt động sản xuất hoàn thành cuối kỳ để tính ra giáthành kế hoạch:
Tổng giá Số lợng sản Giá thành
thành sản = phẩm hoàn * kế hoạch
hoạch thành từng loại tùng loại
Cuối kỳ, kế toán xác định tổng giá thành thực tế :
Tổng giá Chi phí sản Chi phí sản Chi phí sản
thành sản = xuất dở dang + xuất phát sinh - xuất
dở dang
cuối kỳ
Trang 21nhóm sản phẩm
Tính ra giá thành thực tế của từng sản phẩm:
Giá thành đơn vị Tổng giá thành nhóm
=
Sản phẩm từng loại Số lợng sản phẩm hoàn thành của nhóm
Khi áp dụng phơng pháp tính giá này đòi hỏi doanh nghiệp phải có hệ thống giá thành định mức kỹ thuật hợp lý
5 Phơng pháp hệ số.
Phơng pháp này áp dụng ở những doanh nghiệp mà trong cùng quy trình sảnxuất sử dụng các đầu vào nh nhau, nhng sản phẩm đầu ra khác nhau về chất lợng, cỡ số mà ngay từ đầu không thể hoạch toán chi tiết cho từng sản phẩm đợc
Ví dụ : Các doanh nghiệp sản xuất hoá chất , dợc phẩm…
- Đối tợng hoạch toán chi phí sản xuất : Tập hợp theo địa điểm phát sinh chiphí
Trang 22Tập hợp chi phí sản xuất phân bổ cho từng nhóm sản phẩm sẽ tính đợc tổng giáthành từng sản phẩm , từ đó tính ra giá thành đơn vị sản phẩm từng loại.
Giá thành đơn vị Tổng giá thành sản phẩm từng loại
ra sản phẩm hoàn thành
Ví dụ: Doanh nghiệp chế tạo cơ khí , sản xuất ô tô…
- Đối tợng hoạch toán chi phí : chi phí sản xuất đợc tập hợp chi tiết hoặc bộ phận sản phẩm
- Đối tợng tính giá thành : Là sản phẩm đợc lắp ráp hoàn chỉnh
- Nội dung :
Tính tổng giá thành từng chi tiết, bộ phận:
Tổng giá Chi phí Chi phí SXPS Chi phí Thành chi tiết = SXDD đầu kỳ + trong kỳ công - SXDD cuối i(i = l …n) công ty i ty i kỳ công ty i
Tính ra giá thành chi tiết i:
Tổng cộng chi phí xác định giá thánh sản phẩm:
Giá thành Giá thà nh Giá thành Giá thành
sản phẩm = công ty l + công ty 2 + ……… + công ty n
hoàn thành
Trang 237 Phơng pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ.
Phơng pháp này áp dụng đối với các doanh nghiệp mà trong cùng một quytrình công nghệ đồng thời sản xuất ra hai loại sản phẩm: Sản phẩm chính (nhiệm
vụ kinh doanh của doanh nghiệp ) và sản phẩm phụ
- Đối tợng hoạch toán chi phí : Tập hợp theo địa điểm phát sinh chi phí hay toàn bộ quy trình công nghệ
- Đối tợng tính giá thành : Chỉ tính giá thành sản phẩm chính
- Nội dung :
Để tính giá thành sản phẩm chính thì phải loại trừ sản phẩm phụ:
Tổng giá Chi phí Chi phí Chi phí Giá trị sản
thành sản = SXDD + SXPS trong - SXDD cuối - phẩmphụ
8 Tính giá thành theo phơng pháp định múc chi phí
Doanh nghiệp cũng có thể tính giá thành theo định mức nếu quá trình sảnxuất đã ổn định với các chỉ tiêu định mức kinh tế kỹ thuật hợp lý , công tác quản
lý định mức là chặt chẽ, đi vào nề nếp Cuối kỳ , kế toán sẽ điều chỉnh giá thành
định mức về giá thành thực tế
Theo phơng pháp này , đầu tháng kế toán phải căn cứ vào định mức hiện hành để tính giá thành định mức sản phẩm:
Giá thành định CPNVL CPNC dự CPSXC mức chung của = định mức + toán + định mức sản phẩm
Sau đó, dựa vào số liệu chi phí sản xuất thực tế đã tập hợp và số lợng sảnphẩm dở dang , tính số chênh lệch giá thành thực tế và giá thành định mức Nếu
có sự thay đổi dịnh mức , kế toán tính soó chênh lệch do thay đổi định mức Giá thành Giá thành định chênh lệch do Chênh lệchthực tế của = mức của sản ± thay đổi định ± định mức
Trang 24sản phẩm
+ Ưu điểm : Doanh nghiệp có thể thực hiện sự kiểm tra thờng xuyên ,cung cấp thông tin thơng xuyên cho các cấp quản trị nắm tình hình , kết quả thựchiện định mức cũng nh tình hínhử dụng tài sản trong doanh nghiệp
+ nhợc điểm : Công việc hoạch toán trong phơng pháp này rất nhiều và hoạt
động giám sát đòi hỏi rất chặt chẽ , hơn nữa trình độ tổ chức và nghiệp vụ kếtoán phải vững vàng , đặc biệt là công tác hoạch toán ban đầu phải tiến hành cho
nề nếp chặt chẽ
Chơng II Thực trang về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phm tại công ty cổ phần
dụng cụ số 1.
I Đặc điểm trung của công ty cổ phần dụng cụ số 1
1 Sự hình thành và phát triển của công ty.
Công ty Cổ phần Dụng Cụ số 1 đợc thành lập ngày 25 tháng 03 năm 1968.Khi đó công ty mang tên là “ Nhà máy Dụng cụ cắt gọt kim loại ” thuộc bộ côngnghiệp nặng
Ngày 22 tháng 05 năm 1993, Bộ trởng bộ công nghiệp nặng quyết địnhthành lập lại “ Nhà máy Dụng Cụ số 1 ” theo quyết định số 292 QĐ/TCNSDT.Theo quyết định của bộ trởng bộ công nghiệp nặng số 720/QĐ - TC – CBBĐT ngày 17 tháng 07 năm 1995 nhà máy đợc đổi tên thành “ Công ty Dụng Cụ cắt
và đo lờng cơ khí ”thuộc tổng công ty máy – Thiết bị công nghiệp do Bộ côngnghiệp nặng trực tiếp quản lý
Công ty Cổ phần Dụng Cụ số 1 nguyeen là doanh nghiệp nhà nớc đợcchuyển đổi từ
Trang 25“ Công ty Dụng Cụ cắt và đo lờng cơ khí ” tại quyết địng số 194/2003/QĐ-BCNngày 17 tháng 11 năm 2003của Bộ công nghiệp
Tên công ty: Công ty Cổ phần Dụng Cụ số 1
Tên giao dịch quốc tế là: Tools joint stock company number1
Tên viết tắt : TJC
Trụ sở chính : 108 – Nguyễn Trãi – Thanh Xuân – Hà Nội
2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý ở công ty Cổ phần Dụng Cụ số 1.
a Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh
Nhiệm vụ chính của công ty là: Sản xuất và kinh doanh các loại dụng cụcắtgọt kim loại ( gồm: Bàn ren, taro,mũi khoan ,dao phai ) và dụng cụ cắt vật liệuphi kim loại, dụng cụ đo , dụng cụ gia công áp lực , phụ tùng và thiết bị côngnghiệp
Ngoài ra , công ty còn sản xuất các thiết bị phụ tùng cho nghành dầu khí ,nghành giao thông vận tải , xây dựng , chế biến thực phẩm và lâm sản
Dịch vụ cho thuê văn phòng , nhà xởng
Kinh doanh xuất nhập khẩu các loại thiết bị , dụng cụ , phụ tùng , thép chếtạo , thép dụng cụ và thép hợp kim
Kinh doanh các loại ngành nghề khác phù hợp với quy định của pháp luật Với số vốn kinh doanh lên tới 22,4tỷ đồng và nhà nớc giữa cổ phần chi phốivới 51% cổ phần
Trải qua quá trình hoạt động gần 40 năm với nhiều biến động, đặc biệt làtrong thời buổi kinh tế thị trờng , hàng loạt các công ty cơ khí bị đình trệ thì hoạt
động sản xuất của công ty vẫn duy trì ổn định , sản phẩm của công ty vẫn có tínnhiệm đối với thị trờng trong và ngoài nớc Có đợc thành quả ấy làdo sự cố gắng
nỗ lực không ngừng để đổi mới công nghệ , thay thế máy móc thiết bị , nhà xởng, cơ sở hạ tầng , nhằm nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của máy móc thiết
bị , cải thiện điều kiện làm việc , nghiên cứu đa dạng hoá sản phảm đáp ứng kịpthời nhu cầu thị trờng , giảm thiểu chi phí nhằm giảm giá thành một cách hợp lýnhất trong điều kiện giá thành vẫn đảm bảo để có thể cạnh tranh đợc Công ty đãsản xuất đợc nhiều loại dụng cụ cắt gọt có quy trình công nghệ phức tạp , đảmbảo một phần chủ yếu việc cung cấp các loại dụng cụ cắt cho ngành cơ khí cả n-
ớc nh Trung Quốc , Lào , Ba Lan …
Tổng khối lợng sản phẩm của công ty hàng năm đạt khoảng 253 tấn / năm
Điều đặc biệt là trong điều kiện hàng loạt các doanh nghiệp cơ khí bị đình trệ thìhoạt đông sản xuất của công ty vẫn duy trì ổn định trên thị trờng , sản phẩm tiêu thụ ngày một nhiều , Nếu năm 2000, hơn 92% sản phẩm của công ty tiêu thụ
Trang 26trong nớc ,xuất khẩu chỉ đạt gần 8% thì năm 2005 hơn 30% sản phẩm của công
ty phục vụ xuất khẩu Thị trờng xuất khẩu đã đợc mở rộng sang cả một số nớc
có nền công nghiệp phát triển cao nh Nhật Bản ,CH Séc… Đơn vị luôn hoàn thành và vợt mức các chỉ tiêu do nhà nớc giao và đảm bảo đợc 3 chỉ tiêu : Nộp ngân sách , đầu t tích luỹ, đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên
Biểu 1: Tình hình sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây
Trong 6 tháng đầu năm 2006, doanh thu của công ty ớc tính đạt đợc 9,8 tỷ đồng
và thu nhập bình quân của công nhân là : 1.000.000đ/ngời /tháng
b Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý ở Công ty Cổ phần Dụng cụ số 1
Tổ chức quản lý trong doanh nghiệp sản xuất đóng một vai trò rất quantrọng , tổ chức công tác quản lý một cách khoa học rất cần thiết vì nó giúp chodoanh nghiệp đạt hiệu quả cao trong kinh doanh, tăng khả năng cạnh tranh trênthị trờng , đạt mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra
Là môti doanh nghiệp sản xuất cơ khí tơng đối lớn , sản xuất đa dạng vàphong phú nên công ty Cổ phần Dụng cụ số 1 có bộ máy quản lý theo mô hìnhquản lý tập trung Cụ thể là:
+ Đứng đầu bộ máy quản lý là Hội đồng quản trị gồm 4 ngời : Chủ tịch hội
đồng quản trị kiêm giám đốc điều hành , Phó gián đốc kỹ thuật , Phó giám đốcsản xuất và kế toán trởng Trong đó chủ tịch hội đồng quản trị là ngời duy nhấtcủa công ty đứng đầu bộ máy quản lý và chịu trách nhiệm hoàn toàn về bộ máyquản lý
+ Ban giám đốc gồm 4 ngời : 1 giám đốc , 2 Phó giám đốc , 1 trợ lý giám
về kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty đồng thời là ngời đại diện cho toàn
bộ cong nhân viên trong công ty
Trang 27+ Hai phó giám đốc phụ trách lĩnh vực khác nhau đó là: Phó giám đốc kỹthuật phụ trách các vấn đề kỹ thuật , quản lý trực tiếp một số phòng nh phòng kỹthuật , phòng cơ điện , phòng KCS Phó giám đốc sản xuất phụ trách sản xuất mà
cụ thể là quản lý phòng kế hoạch điều độ và các phân xởng sản xuất Phó giám
đốc là ngời giúp giám đốc điều hành một hoặc một vài lĩnh vực của công ty theo
sự phân công uỷ quyền của giám đốc , chịu trách nhiệm trớc giám đốc và phápluật về nhiệm vụ mà giám đốc phân công uỷ quyền
Tại Công ty Cổ phần Dụng cụ số 1 bộ phận quản lý đợc chia làm 10 phòng ban,các phòng ban chức năng đó đợc tổ chức theo yêu cầu sản xuất kinh doanh củacông ty, có nhiệm vụ tham mu cho giám đốc về từng lĩnh vực chuyên môn khácnhau
Khối phòng nghiệp vụ kĩ thuật: Phó giám đốc sản xuất phụ trách
- Phòng kế hoạch: Gồm 3 ngời có trách nhiệm xây dựng kế hoạch sản xuấtkinh doanh của công ty, theo dõi kiểm tra tiến độ sản xuất từ khâu đầu tiên cho
đến khi nhập kho và tiêu thụ sản phẩm, thống kê tổng hợp và lập báo cáo đánhgiá kết quả sản xuất của công ty, định giá sản phẩm, xác định thời giao sản phẩm
tổ chức công việc kịp tiến độ
- Phòng kĩ thuật: Gồm 10 ngời, có nhiệm vụ là căn cứ vào kế hoạch thiết kếsản phẩm mới hoặc hiệu chỉnh sản phẩm cũ, theo dõi kỹ thuật trong quátrìnhthực hiện từ khâu lập công nghệ đến khâu sản xuất Phòng kĩ thuật đợc chialàm 2 nhóm: nhóm kỹ thuật có trách nhiệm thiết kế kỹ thuật sản phẩm chi tiết vànhóm công nghệ có nhiệm vụ lập lại quy trình cho tnf sản phẩm
- Phòng KCS: Gồm 10 ngời, có trách nhiệm kiểm tra đánh giá sản phẩm,kiểm tra chất lợng chủng loạivật t trớc khi nhập kho, kiểm tra quá trình sản xuất(khâu quan trọng), kiểm tra nghiệm thu bao gói sản phẩm
- Phòng cơ điện: Gồm 13 ngời, có chức năng quản lýkỹ thuật tất cảcác thiết bị, lập kế hoạch sửa chữa phần cơ và phàn điện, thiết kế các chi tiết phụtùng thay thế để giao cho xởng cơ điện sản xuất và sửa chữa, theo dõi kiểm trabảo dỡng máy móc, lập kế hoạch bảo dỡng định kì cho từng loại máy, sửa chữa
đột xuất, bảo hành sản phẩm của nhà máy đối với khách hàng
- Văn phòng: Gồm 10 ngời có nhiệm vụ thch hiện các công việc cóliên quan đến văn th, văn bản giấy tờ, quản lý con dấu…
Phòng tổ chức lao động: Gồm 4 ngời, thực hiện nhiệm vụ quản lý và điềuphối lao động cho phù hợp với từng yêu cầu cụ thể của từng phân xởng và phòngban Tuyển dụng lao động, thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, quản lý hồ sơ cán
bộ công nhân viên, lập định mức lơng, đào tạo và tổ chức nâng bậc, kiểm tra
Trang 28giám sát việc thi hành kỉ luật lao độngtrong toàn công ty Quản lý nhà trẻ, nhà y
tế, nhà ăn, thch hiện các biện pháp an toàn lao động
Phòng bảo vệ: gồm 6 ngời, có nhiệm vụ bảo vệ quản lý ngời ra vào trongcông ty, đảm bảo cho sản xuất cũng nh tài sản của công ty, cùng với một số bộphận tham gia công tác kiểm kê tài sản, vật t của công ty, nhắc nhở cán bộ côngnhân viên vi phạm thời gian làm việc, thông báo cho phòng tổ chức các cán bộcông nhân vi phạm
Khối văn phòng: Phó giám đốc kinh doanh phụ trách
- Phòng kinh doanh vật t: gồm 11 ngời, có nhiệm vụ tham mu chogiám đốc phó giám đốc kinh doanh xây dựng kế hoạch, thực hiện cung ứng vật ttiêu thụ sản phẩm, phế phẩm, vật t tồn đọng… Có chức năngbảo quản, quản lýkho vật t hàng hoávà các phơng tiệnvận tải trong phạm vi đợc giao
- Phòng thơng mại: Gồm 13 ngời phụ trách việc khai thác hợp đồng thăm
dò thị trờng, tìm kiếm bạn hàng, xây dựng thống nhất quản lý giá, marketinggiới thiệu sản phẩm công ty
- Phòng tài chính- kế toán: gồm 5 ngời, có nhiệm vụ quản lý toàn bộ số vốncủa công ty, chịu trách nhiệm trớc giám đốc về thực hiện chế đô chính sách tàichính kế toán nhà nớc, kiểm tra thờng xuyên việc thực hiện các chế độ chỉtiêucủa công ty, bảo toàn vốn và phát triển vốn thông qua việc gáim sát bằng
đồng tiền giúp cho giám đốc nắm bắt đợc toàn bộ toàn bộ tình hình kinh doanhcủa công ty, phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh cảu công ty,phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, quyết toán lơng và thanh toánlơngcho cán bộ công nhân viên, tổng hợp sổ sách kế toán, báo cáo thuế
Ngoài ra công ty còn tổ chức một cửa hàng cơ điện có nhiệm vụ sửa chữamáy móc các trang thiết bị của công ty, một trung tâm kinh doanh vật t có nhiệm
vụ bán thép cây các loại, bán và giói thiệu sản phẩm của công ty, một chi nhánhcủa công ty tại Thành phố Hồ Chí Minhcó nhiệm vụ làm đại lý bán và giói thiệusản phẩm côgn ty
Lực lợng lao động và bố trí lao động của công ty
- Tổng số cán bộ công nhân viên là: 249 ngời
Trong đó: Lao động nam: 172 ngời( tỷ lệ 69%)
Lao động nữ: 77 ngời( tỷ lệ 31%)
Lao đông trực tiếp: 141 ngời( tỷ lệ 57%)
Lao động gián tiếp: 108 ngời( tỷ lệ 43%)
Lao độgn kinh doanh dịch vụ: 10 ngời( tỷ lệ 10%)
- Phân chia theo trình độ lao động
Trình độ đại học: 63 ngời
Trang 29Trình độ công nhân kỹ thuật: 137 ngời
Trình độ lao động phổ thông: 2 ngời
Trang 30Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phàn dụng cụ số 1
3 Đặc điểm tổ chức sản xuất
Bộ phận sản xuất của Công ty Cổ phần Dụng cụ số 1đwocj tổ chức thành 4phân xởng với các chức năng nhiệm vụ khác nhauvới các chức năg nhiệm vụ khác với quá trình sản xuất do phó giám đốc kĩ thuật phụ trách
KT trung tâm dịch vụ dịch vụ
Kế toán dịch vụ
Hạch toán nội bộ
P th ơng mại + PX bao gói
Chi nhánh
TT KDV
Cửa hàng dịch vụ
th ơng mại
Trang 31Phân xởng cơ khí 1: 25 ngời, phân xởng có nhiệm vụ tiếp nhận các sản phẩm của phân xởng của phân xởng cỏ khí số 3 để chuyên sản xuất các loại bàn ren , taro, mũi khoan xoáy…
Phân xởng cơ khí 2 : Gồm 35 ngời , có nhiệm vụ tiếp nhận nửa thành phẩm của phân xởng cơ khí số 3 để chuyên sản xuất các loại sản phẩm : Lỡi ca, dao phay, dao tiện , đĩa trụ , lăn , dao cắt định hình…
Phân xởng 3: Gồm 35 ngời , có nhiệm vụ sửa chữa các thiết bị gia công dụng cụ thay thế các dụng cụ máy Sản phẩm chủ yếu là dao tiện , dao cắt , phụ tùng phục vụ công ty , một số chi tiết máy làm kẹo
Phân xởng nhiệt luyện : Gồm 12 ngời ,có nhiệm vụ sử dụng đúng các loại hoá chất để nhiệt luyện các sản phẩm của các phaan xởng khác nhằm nâng cao
độ cứng , làm sạch , nhhuộm đen, đồng thời sơn các sản phẩm làm thay đổi cơ lýtính của sản phẩm
4 Đặc điểm quy trình công nghệ và sản của công ty.
Công ty tiến hành sản xuất các loại sản phẩm với chủng loại đa dạng và phong phú.Hiện nay công ty đang sản xuất khoảng 850 loại sản phẩm với quy trình công nghệ phức tạp , nhng nhìn chung sản phẩm của công ty gồm 5 nhóm sau:
Các loại dụng cụ cắt gọt nh: bàn ren , taro, mũi khoan , dao phay , dao tiện, lỡi ca… với sản lợng khoảng 22 tấn mỗi năm
Các loại dụng cụ phi kim loại nh: dụng cụ để cắt thuốc lá , cắt các tấm lợp kim loại …với sản lợng khoảng 55 tấn mỗi năm
Các phụ tùng chi tiết của máy móc thiết bị … khoảng 45 tấn mỗi năm Các loại máy móc thiết bị phục vụ cho các nghành khác nh máy móc của ngành dầu khí , dây truyền sản xuất kẹo…
Các dụng cụ đo áp lực , gia công áp lực…
Do sản phẩm của công ty là sản phẩm có tính chất đặc thù cao, nên phần lớn các sản phẩm là đơn chiếc Nguyên vật liệu chính dùng để sản xuất sản phẩm trên là thép , sắt ,phi kim , inox, hợp kim…
Bên cạnh đó công ty còn sử dụng thêm một số nguyên vật liệu khác nh hoá chất thuốc nhuộm và các vật liệu phụ phi kim loại …
Nhìn chung hầu hết các sản phẩm của công ty đều đợc chia làm 4 giai
đoạn sản xuất nh sau:
- Tạo phôi
Trang 32Dới đây là quy trình công nghệ sản xuất mũi khoan:
Thép đợc cắt đoạn trên máy tiện tự động Sau đó đợc cán thẳng phôi , phayrãnh và lng trên máy phay chuyên dùng tự động Tiếp đến , chi tiết đợc lăn sốnhiệt luyện , sau khi nhuộm xong chi tiết đợc mài trỏntên máy mài không tâm,trên máy mài tròn vạn năng Tiếp dến chi tiết đợc mài sắcđầu trên máy màichuyên dùng hoặc máy mài hai đá Cuối cùng chi tiết đợc đem đi chống rỉ rồinhập kho
Trang 33
Sơ đồ 2: Quy trình công nghệ sản xuất mũi khoan
5 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và sổ sách tại Công ty Cổ phần Dụng cụ
số 1
a Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của công ty đợc tổ chức theo hình thức tập chung, mỗiphân xởng đều bố trí nhân viên kế toán thống kê làm nhiệm vụ thu nhận, kiểmtra, sắp xếp chứng từ, chuyển các chứng từ báo cáo cùng các giấy tờ có liênquanvề phòng tài chính kế toán để tiến hành ghi sổ kế toán
Nhân viên thống kê phân xởng đợc xởng đợc giao nhiệm vụ theo dõi từkhi đa nguyên vật liệu vào sản xuất cho đến khi chuyển thành phẩm vào khothành phẩm Hàng tháng tập hợp bảng chấm công của các tổ đồng thời căn cứvào giấy báo cáo ca, giấy báo cáo sản phẩm trên cơ sở đó để tính l ơng, lập bảngthanh toán lơng và các khoản phụ cấp chuyển về phòng kế toán
Sau khi nhận đợc chứng từ ban đầu nhân viên kế toán thực hiện các côngviệc từ kiểm tra, phân loại chứng từ, lập bảng kê, bảng phân bổ, ghi nhật kýchứng từ, ghi sổ chi tiết, sổ tổng hợp, hệ thống hoá số liệu và cung cấp thông tinphục vụ yêu cầu quản lý, đồng thời dựa trên báo cáo đã lập để tiến hành phântích hành phân tích hoạt động kinh tế của công ty, giúp giám đốc và ban lãnh
đạo có định hớng trong việc sản xuất kinh doanh trong thời gian tới
Ngoài ra phòng tài chính kế toán còn toán còn có nhiệm vụ kiểm tra tình hình thực hiện kế toán, giám sát tình hình sử dụng vốn của cơ sở đó tham mu cho giám đốc và ban lãnh đạo có hớng trong việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian tiềp theo
Sơ đồ 3: Bộ máy kế toán tại công ty
Tẩy rửa,nhuộm đen
Máy màitròn
Kế toántổng hợpkiêmTSCĐ
Kế toánNVL,CCDC
Kế toánchi phísản xuất
và giá
thành sp
kế toán tiền l ơng, các khoản trích theo
l ơng
Trang 34Hiện tại phòng tài chính - kế toán có 6 ngời, hoạt động dới sự điều hànhcủa kế toán trởng Trong phòng kế toán mỗi nhân viên kế toán có sự phân côngphân nhiệm rõ ràng, mỗi ngời thờng đảm nhiệm một hay một vài phần khácnhau Tuy nhiên sự phân công phân nhiệm này không phải là sự tách biệt độc lậpnhau mà có sự liên hệ chặt chẽ để đảm bảo tính đầy đủ chặt chẽ của các thôngtin kế toán
* Nhiệm vụ của từng bộ phận:
- Kế toán trởng : Chịu trách nhiệm hớng dẫn chỉ đạo kiểm tra các côngviệc do các kế toán viên thực hiện Kế toán trởng đồng thời là ngời giúp giám
đốc thực hiện hạch toán giá thành và xác định kết quả kiểm tra, kiểm soát cáchoạt động kinh tế trong công ty Kế toán trởng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám
đốc , đồng thời chịu sự chỉ đạo và kiểm tra về mặt nghiệp vụ của kế toán trởngcấp trên và cơ quan tài chính thống kê cùng cấp
- Kế toán tổng hợp kiêm kế toán tài sản cố định : Có nhiệm vụ ghi chép,phản ánh tổng hợp về số lợng , hiện trạng , tình hình tăng giảm của tài sản cố
định Tnhs toán và phân bổ khấu hao hàng tháng vào chi phí sản xuất kinhdoanh theo đúng chế độ kế toán Tham gia lập dự trù chi phí sửa chữa lớn tài sản
cố định Ngoài ra còn tham gia ghi chép tổng hợp mọi nghiệp vụ kinh tế phátsinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trên cơ sở các số chitiết và các báo cáo kế toán Tổ chức hớng dẫn các bộ phận lập các chứng từ , báocáo kế toán và sổ kế toán theo đúng nguyên tắc hiện hành Hàng tháng lập bảngcan đối phát sinh , ghi sổ cái , lập các chỉ tiêu doanh thu hiệât suất sử dụng tàisản tình hình thu nộp ngân sách , lập báo cáo kế toán…
Kế toán nguyên vật liệu , công cụ dụng cụ : Tổ chức ghi chép số liệu vềtình hình thu mua , vận chuyển , nhạp ,xuất , tồn kho nguyên vật liệu Tính toán
số lợng vật liệu thực tế xuất dùng trong tháng theo đúng nguyên tắc chế độ kế
Trang 35toán , Phân bổ đúng đối tợng chi phí đối tợng tính giá thành Kiểm tra tình hìnhthực hiện kế hoạch cung cấp , sử dụng nguyên vật liệu , giám sát tình hình nhập ,xuất về số lợng và giá cả nguyên vật liệu.
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm : Tiến hành tập hợpchi phí sản xuất toàn công ty để tính giá thành Xác định đối tợng tính giá thànhmột cách hợp lý và khoa học , đồng thời vận dụng các phơng pháp phân bổ cácchi phí hợp lý đối với từng quy trình công nghệ sản xuất Hàng tháng tiến hànhphân tích tình hình thực hiện nhiệm vụ giá thành theo yếu tố để phát hiện cáckhả năng tiềm tàng trong giá thành, hạ giá thành sản phẩm
Kế toán tiêu thụ kiêm kế toán thanh toán : Có nhiệm vụ theo dõi tình hìnhbiến động của từng loại sản phẩm , quá trình tiêu thụ cũngnh theo dõi các khoảncông nợ , các khoản phải thu của khách hàng Hớng dẫn bộ phận , đợn vị , cánhân có nhu cầu thanh toán làm đúng thủ tục thanh toán và chấp hành thanh toántheo quy chế
Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng, kiêm kế toán tiền mặt, tiềngửi: Thực hiện tính lơng lơng cho cán bộ các phòng ban, các phân xởng và phân
bổ cho hợp lý chính xác về chi phí tiền lơng, Tính và trích các khoản theo lơngbao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo đúng tỷ lệ quy
định và đúng đối tợng chụi phí, kiểm tra giám sát việc quyết toán lơng Tiếnhành thanh toán lơng cho cán bộ, công nhân viên của công ty hàng tháng Tiếnhành lập báo cáo tiền mặt và các nhật ký chuyên dùng…
Thủ quỹ: Căn cứ vào hoá đơn của kế toán thanh toán thực hiện việc kiểmtra các hoá đơn, chứng từ về tính thích hợp, hợp pháp trớc khi tiễn hành cácnghiệp vụ thu chi Tổng hợp thu chi quỹ tiền mặt vào cuối ngày để xác đinh tổng
số thu chi và số tồn quỹ Đối chiếu số liệu đó với kế toán thanh toán Hàng thánglập báo cáo thu chi theo đúng chế độ với ngân hàng thực hiện nguyên tắc bảomật và quản lý quỹ tiền mặt…
Để nắm đợc tình hình kinh doanh tại các phân xởng sản xuất, Công ty cổphần Dụng Cụ Số 1 còn tổ chức một hệ thống các nhân viên kinh tế phân xởng.Các nhân viên kinh tế thuộc quyền quản lý của phân xởng, có nhiệm vụ thựchiện các ghi chép và đối chiếu số liệu với nhân viên phòng kế toán Hàng tháng,hàng quý các nhân viên kế toán phải đối chiếu với nhau và đối chiếu với cácnhân viên kinh tế phân xởng để vào bảng tổng hợp nhập xuất nguyên vật liệuphục vụ sản xuất tại công ty ngoài nhân viên kinh tế tại phân xởng còn có nhiệm
vụ quản lý nhân viên lao động của phân xởng Nhân viên kinh tế phân xởng chịu
sự chỉ đạo trực tiếp từ kế toán trởng, có nhiệm vụ thông tin kịp thời cho kế toán
Trang 36trởng về những tình huống đột xuất ở phân xởng để có biện pháp xử lý kịp thờinhất.
b Đặc điểm tổ chức sổ sách kế toán tại Công ty cổ phần Dụng Cụ Số 1
Công ty Cổ phần Dụng Cụ Số 1 là công ty cơ khí giàu truyền thống, cóquy mô sản xuất tơng đối lớn trong ngành cơ khí nớc ta Sản phẩm của công tyrất đa dạng và phong phú Với mục tiêu quản lý xản xuất đạt hiệu quả cao nhất,công ty đã lựa chọn một hình thức kế toán phù hợp với đặc điểm của công ty đó
là hạch toán theo hình thức kế toán Nhật ký chứng từ “ ” Đặc điểm chủ yếu củahình thức này là: Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bên cócủa các tài khoản, kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo cáctài khoản đối ứng nợ Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phátsinh theo trình tự thời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dungkinh tế Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với việc tổng hợp chi tiết trêncùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép
Công tu tiến hành ghi sổ chi tiết nguyên vật liệu theo phơng pháp ghi sổ
số d và áp dung phơng pháp giá hạch toán để tính giá nguyên vật liệu xuất kho
Công ty Cổ Phần Dụng Cụ Số 1 áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên
Số thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vàoThuế GTGT đầu ra = Giá tri Thuế của hàng * % Thuế suất
hoá dịch vụ bán ra
Thuế GTGT đầu vào là tổng số thuê GTGT đã thanh toán đợc ghi trên hoá
đơn GTGT mua hàng hoặc chứng từ nộp thuế GTGT
Niên độ kế toán của công ty bắt đầu từ 01/01 đến 31/12 của năm dơnglịch
Do đặc điểm sản xuất của công ty là chủ yếu là sản xuất theo đơn đặt hàngnên kỳ tính giá thành của công ty không phù hợp với kỳ báo cáo khi đơn đặthàng hoàn thành mới tiến hành tính giá thành cho sản phẩm
Công ty tính khấu hao tài sản cố định theo phơng pháp đờng thẳng
Sử dung đơn vị tiền tệ để ghi chép kế toán là VNĐ, quy đổi ngoại tệ theogiá liên ngân hàng công bố
Trang 37Là một công ty cơ khí với khối lợng sản phẩm sản xuất ra là nhiều ,nguyên vật liệu phong phú , quy trình sản xuất phức tạp nhng công ty vẫn ápdụng kế toán thủ công, máy vi tính mà công ty trang bị cho phòng kế toán chỉ đ -
ợc dùng để tính toán, cộng dồn và lập các bảng biểu theo cách làm kế toán bằngExcel mà không có phần mềm kế toán cụ thể để thực hiện làm kế toán máy
II Thực trạng công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công
Ty Cổ Phần Dụng Cụ Số 1.
1 Đối tợng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.
a Đối tập hợp chi phí sản xuất: Có liên quan quan trực tiếp đến việc tậphợp chi phí và tính giá thành sản phẩm đó là khâu đầu tiên và cung là khâu quantrọng, nó ảnh hởng trực tiếp đến thông tin kế toán cung cấp t quá trình tập hợpchi phí sản xuất Vì vậy việc xác định đúng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất phùhợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của công ty và có ý nghĩa rất lớntrong việc tổ chức tập hợp chi phí
Xuất phát từ đặc điểm thực tế hoạt động của công ty với chu kỳ sản xuấtngắn, không có sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ, sản phẩm hỏng hầu nhkhông có, mỗi loại sản phẩm sản xuất ra theo một quy trình công nghệ riêngnên
đối tợng tập hợp chi phí là từng đơn đặt hàng đã hoàn thành
b Đối tợng tính giá thành sản phẩm: là các loại sản phẩm công việc, lao
vụ, dịch vụ do công ty sản xuất ra và cần phải tính giá thành nhằm xác định giáthực tế của từng loại sản phẩm và toàn bộ sản phẩm hoàn thành
Xác định đối tợng tính giá thành là công việc đầu tiên trong toàn bộ côngtác tính giá thàh Đối tợng tính giá thành của công ty cũng là các đơn đặt hàng
đã hoàn thành Mỗi đơn đặt hàng của công ty gồm nhiều loại sản phẩm hoặc mộtloại sản phẩm, nên để tính đợc giá thành của từng loại sản phẩm cụ thể kế toán
sử dụng phơng pháp hệ số, theo đó sẽ có một sản phẩm của đơn đặt hàng mang
hệ số 1
2 Chứng từ kế toán sử dụng.
Việc tập hợp chi phí và tính giá thành tại Công Ty Cổ Phần Dụng Cụ Số 1
sử dụng các chứng từ sổ sách sau đây:
Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thì kế toán sử dụng : phiếu nhậpkho, phiếu xuất kho, sổ chi tiết vật liệu, bảng tính giá thành thực tế nguyên vậtliệu xuất kho, bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, sổ cái tài khoản621…
Đối với chi phí nhân công trực tiếp thì kế toán sử dụng : Bảng chấm công,bảng thanh toán tiền lơng và bảo hiểm xã hội, bảng thanh toán tiền tạm ứng,
Trang 38phiếu báo làm thêm giờ, phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành, bảng phân bổ tiềnlơng và các khoản trích theo lơng, sổ cái tài khoản 622…
Đối với chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng: Bảng phân bổ tiền lơng
và các khoản trích theo lơng Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định, hoá
đơn dịch vụ mua ngoài, sổ cái tài khoản 627…
3 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nh đã trình bầy ở trên đối tơng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đợc xác
định là từng đơn đặt hàng đã hoàn thành, nên chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đ
-ợc tập hợp trực tiếp cho các đối tợng tập hợp chi phí
Kế toán tổ chức tập hợp chi phí trên cơ sở các phiếu xuất kho nguyên vậtliệu trực tiếp dùng cho hoạt động sản xuất sản phẩm Các chi phí nguyên vật liệutrực tiếp phát sinh tới đâu đợc kê khai theo phơng pháp kê khai thờng xuyêndo
đó kế toán luôn nắm sát tình hình phát sinh của nguyên vật liệu để hạch toán vàtính giá thành sản phẩm
Khi tiến hành hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụngtài khoản 621 “ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ”
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đợc nhà máy hạch toán vào từng đơn đặthàng
Ngoài ra còn một số tài khoản liên quan trong quá trình hạch toán nh tàikhoản
152, 111, 112, 133, 331…
Sản phẩm chủ yếu của công ty là các loại taro, mũi khoan, bàn ren… donguyên vật liệu chính chủ yếu là thép đợc công ty mua vềphải nhập qua kho.Nhân viên kho nội kiểm kê khối lợng, và viết phiếu nhập kho
Đối với nguyên vật liệu mua ngoài nhập kho đợc xác định theo côngthức:
Giá trị NVL Giá gốc Chi phí Thuế Giảm giá
thực tế nhập = ghi trên + vận chuyển + nhập khẩu - chiết khấu
kho hoá đơn bốc dỡ nếu có
đ-ợc hởng
Đối với vật liệu thuê ngoài gia công chế biến:
Giá trị nguyên Giá trị vật Chi phí gia công