Đánh giá thực trạng mở rộng tín dụng ngân hàng với chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và đề xuất giải pháp về tín dụng ngân hàng nhằm thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế thành phố trong thời gian tới
Trang 1ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
–––––––––––––– –––––––––––––––
NGUYỄN V VÕ MINH ĐỨCĂN TUẤN
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI VIỆC CHUYỂN DỊCH CƠ
CẤU KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TP HỒ CHÍ MINH
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2018
Trang 2ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
–––––––––––––– –––––––––––––––
V VÕ MINH ĐỨCĂN TUẤN
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI VIỆC CHUYỂN DỊCH CƠ
CẤU KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TP HỒ CHÍ MINH
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là: Võ Minh Đức
Sinh ngày: 15/10/1977
Nơi sinh: Quảng Trị
Hiện đang công tác tại: Trường đại học Ngân hàng TP HCM;
Nghiên cứu sinh khóa 16 – (2011–2015) của Trường Đại học Ngân hàng TP HCM;
Cam đoan đề tài: “Tín dụng ngân hàng đối với việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa
bàn TP Hồ Chí Minh” là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu khoa học độc lập và làm việc
với tinh thần nghiêm túc của tôi;
Số liệu trong chuyên đề luận án có nguồn gốc rõ ràng và đáng tin cậy;
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình
TP Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 10 năm 2018
TÁC GIẢ
VÕ MINH ĐỨC
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và làm luận án, tôi đã được sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của PGS,TS Ngô Hướng; Qúy thầy cô giáo, các nhà khoa học; các anh chị phòng Đào Tạo Sau Đại học thuộc Trường Đại học Ngân Hàng TP HCM đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành chuyên đề luận án tốt nghiệp của mình Tôi xin chân thành cảm ơn
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của tập thể cán bộ, nhân viên Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh TP Hồ Chí Minh, đặc biệt là phòng Kế Hoạch Tổng Hợp trong việc cung cấp số liệu phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài này
Quá trình học tập, nghiên cứu mặc dù đã hết sức cố gắng và mong muốn giải quyết một cách triệt để các vấn đề thuộc phạm vi nghiên cứu của đề tài, song do năng lực và kiến thức còn hạn chế, mặt khác hiệu quả tín dụng đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế là mảng đề tài khá phức tạp và sâu rộng nên kết quả nghiên cứu của chuyên đề luận án không thể tránh khỏi những thiếu sót, khiếm khuyết Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, nhà chuyên môn để
đề tài nghiên cứu của tôi thêm được hoàn thiện hơn
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô và tập thể các anh chị đồng nghiệp tại Trường, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh TP Hồ Chí Minh cùng gia đình đã giúp đỡ chia sẽ cùng tôi những khó khăn, tạo điều kiện cho tôi hoàn thành chuyên đề luận án tốt nghiệp của mình!
TP HCM, ngày 01 tháng 10 năm 2018
TÁC GIẢ
VÕ MINH ĐỨC
Trang 5Agribank Vietnam bank for Agriculture and Rural Development – Ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam ATM Automated teller Machine – Máy rút tiền tự động
BIDV Stock Commercial Bank for Investment and Development – Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển CBTD Cán bộ tín dụng
CCKT Cơ cấu kinh tế
CD CCKT Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
CDCC Chuyển dịch cơ cấu
CIC Credit information center – Trung tâm thông tin tín dụng
CNH – HĐH Công nghiệp hóa- hiện đại hóa
NHTM Ngân hàng thương mại
ODA Official Development Assistance - Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức OECD Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế
ROA Return On Asset – Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
ROE Return On Equity – Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
RRTD Rủi ro tín dụng
TBCN Thiết bị công nghệ
TCTD Tổ chức tín dụng
Trang 6Vietcombank Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Ngoại Thương
Vietinbank Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương
Trang 7DANH MỤC BẢNG, BIỂU, ĐỒ THỊ, HÌNH
1 Bảng 3.1: Chỉ tiêu tăng trưởng GDP qua các năm 56
2 Bảng 3.2: Cơ cấu GDP trên địa bàn TP HCM chia theo khu vực kinh
3 Bảng 3.3: Cơ cấu kinh tế theo ngành trong GDP của Thành phố 58
4 Bảng 3.4: Cơ cấu vốn đầu tư theo thành phần kinh tế 59
5 Bảng 3.5: Cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản 2012 -2017 60
6 Bảng 3.6: Cơ cấu vốn đầu tư XDCB Nhà nước 61
7 Bảng 3.7: Cơ cấu lao động trong các ngành 62
8 Bảng 3.8: Sự thay đổi diện tích một số loại đất 63
9 Bảng 3.9: Mạng lưới hoạt động của các TCTD trên địa bàn thành phố 64
10 Bảng 3.10: Vốn điều lệ và tài sản của các NHTM 65
11 Bảng 3.11: Vốn huy động, dư nợ cho vay đối với tăng trưởng GDP 65
12 Biểu đồ 3.1: Kết quả huy động và cho vay của hệ thống NHTM trên
13 Bảng 3.12: Huy động và cung vốn của các TCTD trên địa bàn TP
14 Bảng 3.13: Cho vay đối với chuyển dịch CCKT theo ngành 71
15 Bảng 3.14: Đầu tư vốn cho thành phần kinh tế của các TCTD 72
16 Bảng 3.15: Cho vay đối với chuyển dịch CCKT theo ngành 73
17 Biểu đồ 3.2: Cho vay đối với chuyển dịch CCKT theo ngành 73
18 Bảng 3.16: Đầu tư vốn tín dụng cho các thành phần kinh tế của các
20 Bảng 3.17: Thang đo các nhân tố tác động đến TDNH với CD CCKT
Trang 821 Bảng 3.18: Thang đo mức độ tín dụng ngân hàng với chuyển dịch
31 Bảng 3.24 Tổng hợp độ tin cậy Cronbach Alpha của các thang đo tín
32 Bảng 3.25 Độ tin cậy Cronbach Alpha của biến phụ thuộc 94
33 Bảng 3.26: Kết quả kiểm định KMO và Barlett: 95
35 Bảng 3.28: KMO and Bartlett's Test KMO and Bartlett's Test 97
36 Bảng 3.29: Tổng hợp các thang đo tác động TDNH với CDCCKT TP
39 Bảng 3.32 Sự phù hợp của mô hình (ANOVAa) 101
41 Bảng 3.34 Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu 103
Trang 9MỤC LỤC
1.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ
1.1.3 Tình hình nghiên cứu trên địa bàn TP Hồ Chí Minh 05
1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU MÀ
1.2.2 Một số nghiên cứu nêu ở góc độ tổng quan, chưa phản ánh cụ thể các tác
động của công tác tín dụng Ngân hàng đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế TP
HCM
08
1.2.3 Sự cần thiết của vai trò tín dụng trong việc thực hiện quá trình chuyển
1.3 NHỮNG VẤN ĐỀ LUẬN ÁN CẦN TẬP TRUNG GIẢI QUYẾT 11
1.3.1 Nghiên cứu hệ thống lý thuyết về chuyển dịch cơ cấu kinh tế TP HCM,
1.3.2 Phân tích thực trạng các vấn đề đã nghiên cứu để chỉ ra kết quả, hạn chế
và những nguyên nhân chủ quan, khách quan của hạn chế trong chuyển dịch cơ
cấu kinh tế TP HCM
12
1.3.3 Một số giải pháp hoàn thiện nội dung chuyển dịch cơ cấu kinh tế TP
HCM trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế 13
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỞ RỘNG TÍN DỤNG NGÂN
2.1.1 Khái niệm, đặc trưng của hoạt động tín dụng ngân hàng 17
Trang 102.2.1 Cơ cấu kinh tế 20
2.2.3 Nội dung yêu cầu của chuyển dịch cơ cấu kinh tế: 23 2.3 VAI TRÒ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI QUÁ TRÌNH CHUYỂN
2.3.1 Các nhân tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế 25 2.3.2 Tín dụng ngân hàng với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế 29 2.3.3 Sự cần thiết của tín dụng ngân hàng đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế 32
2.4 MỞ RỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VỚI CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU
2.4.3 Nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng tín dụng ngân hàng đối với chuyển dịch
2.5 BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ MỞ RỘNG TÍN DỤNG THÚC ĐẨY
2.5.1 Kinh nghiệm của một số nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế 41
2.5.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam và cho TP Hồ Chí Minh nói
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ CÁC NHÂN
TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỞ RỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI QUÁ TRÌNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TP
HỒ CHÍ MINH
53
3.1 ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI CỦA TP HỒ CHÍ MINH 53
Trang 113.1.1 Điều kiện địa lý kinh tế xã hội 53 3.1.2 Khái quát về tình hình phát triển kinh tế 56 3.2 KHÁI QUÁT CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ
3.2.1 Chuyển dịch cơ cấu GDP theo ngành kinh tế 58 3.2.2 Chuyển dịch cơ cấu vốn đầu tư theo thành phần kinh tế 59 3.2.3 Chuyển dịch cơ cấu vốn đầu tư xây dựng 59
3.3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 63
3.3.1 Mạng lưới tổ chức và quy mô hoạt động của các tổ chức tín dụng trên địa
3.5 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VỚI CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ
Trang 12CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 121
4.2 ĐỊNH HƯỚNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI CHUYỂN DỊCH
4.2.1 Định hướng mở rộng hoạt động tín dụng ngân hàng đối với chuyển dịch
4.2.2 Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố Hồ Chí Min 127
4.3 GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CHUYỂN DỊCH CƠ
4.3.1 Mở rộng và hoàn thiện các hình thức huy động vốn 133 4.3.2 Mở rộng mạng lưới huy động vốn và nâng cao chất lượng phục vụ 135 4.3.3 Giải pháp tín dụng của các NHTM trên địa bàn TP Hồ Chí Minh góp
4.4.1 Đối với ủy ban nhân dân TP HCM và các sở, ban ngành 142
4.4.3 Kiến nghị với Chính phủ, các Bộ ngành 144
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế có mối liên hệ chặt chẽ với tăng trưởng và phát triển kinh tế, vừa là kết quả của quá trình phát triển kinh tế xã hội trong một giai đoạn nhất định vừa là yếu tố cực kì quan trọng thúc đẩy phát triển nền kinh tế xã hội quốc gia nói chung và TP Hồ Chí Minh nói riêng lên một trình độ mới Để phục vụ cho việc xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn hiện tại và chiến lược phát triển kinh
tế xã hội của TP Hồ Chí Minh trong một giai đoạn dài, cơ cấu kinh tế và sự chuyển dịch của nó cần phải được xem xét tổng quát để rút ra các ưu nhược điểm, phát hiện các điểm mạnh, xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhanh hơn Vì đó là điều kiện, là yếu tố tiên quyết để đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế và cải thiện đời sống nhân dân Hướng đi đúng đắn đó, đến nay đã làm cho hệ thống tài chính nước ta ngày càng lớn mạnh, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngày càng hợp lý và do đó đã đẩy nhanh được tốc độ tăng trưởng kinh tế của cả nước, trong đó có thành phố Hồ Chí Minh trong nhiều năm qua Động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của TP Hồ Chí Minh đối với cả nước thể hiện ở vai trò là trung tâm kinh tế, tài chính, văn hoá, khoa học kỹ thuật của cả nước; ở mức đóng góp vào khoảng 1/5 GDP của cả nước và 1/3 tổng thu ngân sách nhà nước Hơn nữa, TP Hồ Chí Minh còn có một vị trí địa lý, kinh tế đặc biệt quan trọng như có hệ thống mạng lưới cơ sở hạ tầng kinh tế kỹ thuật và xã hội đồng bộ; là nơi kết nối giao thông thuận lợi về đường bộ, đường sông, đường biển và hàng không giữa 2 miền Đông
và Tây Nam bộ với khu vực Đông Nam Á, liên thông vào mạng lưới chung về giao thông với Châu Á và thế giới; ở giữa khu vực Đông Nam Á có các điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế, văn hoá, trong đó Thành phố có tốc độ phát triển kinh tế hàng hoá, dịch vụ nhanh nhất và ổn định nhất bên cạnh đó vốn là vấn đề cấp bách cho CD CCKT
Mở rộng tín dụng cho nền kinh tế đối với các nước đang phát triển luôn là vấn đề
có tính cấp bách cả về lý luận và thực tiễn Một khi thị trường tài chính còn chưa thực sự trở thành một kênh thu hút và điều hòa vốn trong nền kinh tế, các doanh nghiệp chưa đủ sức tham gia thị trường để huy động vốn thì vốn (TDNH) vẫn đóng một vai trò hết sức quan trọng đối với việc phát triển kinh tế, xã hội nói chung CDCCKT nói riêng
Trang 14Việc mở rộng tín dụng là một trong những tiền đề đảm bảo sự thắng lợi cho việc
CD CCKT, nếu thiếu mở rộng tín dụng sẽ không thể đầu tư thay đổi trang thiết bị, công nghệ mới, không thể đầu tư cho đào tạo phát triển nguồn nhân lực tương thích với trình
độ của công nghệ, kỹ thuật mới, … do đó vấn đề vốn luôn là vấn đề bức xúc đối với những nước đang tiến hành CDCCKT
Đặc biệt chuyển dịch cơ cấu kinh tế sẽ đảm bảo cho nền kinh tế đất nước nói chung
và kinh tế thành phố nói riêng tăng trưởng bền vững: cả về số lượng và chất lượng tăng trưởng Đây là mục tiêu cơ bản Với ý nghĩa đó, chuyên đề nghiên cứu tập trung nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố và đưa ra một số vấn đề cần quan tâm giải quyết
Trong thực tế hiện nay cho thấy, Tp Hồ Chí Minh là một đầu tàu cho sự phát triển chuyển dịch cơ cấu kinh tế, dịch vụ chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu kinh tế Kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội tuy đã được quan tâm đầu tư nhưng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển
Từ mục tiêu đó, các tổ chức tín dụng cùng các chủ thể khác hoạt động trên địa bàn thành phố đã không ngừng mở rộng quy mô, đa dạng hoá các hình thức hoạt động tín dụng, không ngừng nâng cao chất lượng và đổi mới cơ cấu tín dụng, tạo thuận lợi cho sự phát triển kinh tế và cải thiện đời sống nhân dân thành phố Tuy nhiên, việc mở rộng tín dụng vẫn chưa thực sự đóng vai trò đòn bẩy trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế của TP HCM chưa thực sự tạo điều kiện huy động tối đa các nguồn lực để chuyển đổi kinh tế hiệu quả, tiềm năng về tài nguyên, nhân lực trên địa bàn thành phố
Từ lý do trên, nghiên cứu sinh chọn đề tài "TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI VIỆC CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TP HỒ CHÍ MINH"
làm mục tiêu nghiên cứu của Luận án Tiến sĩ kinh tế chuyên ngành tài chính ngân hàng của mình
Nội dung gồm 4 chương sau:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận về mở rộng tín dụng ngân hàng đối với chuyển dịch cơ cấu kinh
Trang 15tế
Chương 3: Thực trạng hoạt động tín dụng và các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng tín dụng đối với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn TP Hồ Chí Minh
Chương 4: Giải pháp mở rộng tín dụng đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu tổng quát:
Đánh giá thực trạng mở rộng tín dụng ngân hàng với chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và đề xuất giải pháp về tín dụng ngân hàng nhằm thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế thành
phố trong thời gian tới
2.2 Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa góp phần làm rõ hơn những vấn đề có tính lý luận về CD CCKT
mở rộng TDNH đối với quá trình CDCCKT, xác định tiêu chí, nhân tố tác động đối với
mở rộng TDNH qua đó khẳng định sự cần thiết khách quan của việc mở rộng TDNH góp phần thực hiện CD CCKT đối với TP Hồ Chí Minh
- Nghiên cứu thực trạng phân tích CD CCKT đối với TP Hồ Chí Minh và mức độ như thế nào đối với TP Hồ Chí Minh, rút ra những thành tựu và những nguyên nhân hạn chế của việc mở rộng tín dụng phát triển đối với quá trình thực hiện CDCCKT TP Hồ Chí Minh thời gian qua
- Trên cơ sở thành tựu, nguyên nhân của hạn chế và định hướng phát triển kinh tế,
xã hội của thành phố, định hướng phát triển của ngành ngân hàng luận án đề xuất hệ thống các giải pháp và những kiến nghị mở rộng và hướng phát triển mở rộng tín dụng trong quá trình CD CCKT đối với TP Hồ Chí Minh từ nay đến năm 2020 và định hướng 2025
3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
i) Có đặc điểm cơ cấu kinh tế có tác dụng như thế nào với chuyển dịch cơ cấu kinh
tế thành phố Hồ Chí Minh?
Trang 16ii) Việc mở rộng tín dụng ngân hàng có vai trò như thế nào đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế?
iii) Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố Hồ Chí Minh hiện nay theo hướng như thế nào?
iv) Giải pháp kiến nghị nào, nhằm để mở rộng tín dụng ngân hàng đối việc CD
CCKT thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian tới?
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1 Đối tượng nghiên cứu:
Về vấn đề tín dụng ngân hàng đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế Nghiên cứu những vấn đề có tính lý luận, thực tiễn về mở rộng tín dụng ngân hàng đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế
4.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Về mặt lý luận: Luận án nghiên cứu khái quát các vấn đề lý luận về cơ cấu kinh
tế và tín dụng trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế Mặc dù có nhiều kênh tín dụng chính thức và không chính thức tác động tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế Song trong khuôn khổ đề tài, luận án chỉ tập trung chủ yếu nghiên cứu về mở rộng tín dụng ngân hàng Bởi
đó là kênh mở rộng tín dụng chính thức có vai trò trọng yếu nhất đối với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Về mặt thực tiễn: Ngoài phần khảo cứu nghiên cứu định lượng, luận án tập trung phân tích đánh giá thực trạng tín dụng ngân hàng đối với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian vừa qua Đồng thời, dựa trên các kết quả
đó luận án đưa ra các đề xuất về các giải pháp và kiến nghị về tín dụng ngân hàng nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian tới
- Thời gian: Chủ yếu từ năm 2012 - 2017
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nhằm đạt được mục tiêu đề ra đối với đề tài nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tài là phương pháp định tính kết hợp minh chứng phương pháp định
Trang 17lượng để nghiên cứu mở rộng tín dụng ngân hàng đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế TP HCM cụ thể như sau:
5.1 Phương pháp nghiên cứu định tính
Với phương pháp này bằng cách thu thập các nguồn dữ liệu thứ cấp như: khảo sát sách báo, tạp chí, Luận án Luận văn, luật, báo cáo tổng kết của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh, các tổ chức tín dụng, … từ đó tổng hợp, phân tích, so sánh nhằm:
(i) Nêu lên các tiêu chí, nhân tố tác động đến vấn đề liên quan đến tính dụng ngân hàng với chuyển dịch cơ cấu kinh tế
(ii) Thực trạng, tiêu chí đánh giá, nhân tố tác động đến mở rộng tín dụng ngân hàng đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố Hồ Chí Minh Những thuận lợi, khó khăn nào và nguyên nhân của những khó khăn cho việc CD CCKT TP HCM
(iii) Xây dựng phương pháp chuyên gia để lấy mẫu khảo sát các yếu tổ tác động đến
mở rộng tín dụng ngân hàng đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố Hồ Chí Minh (iv) Khảo sát các yếu tổ tác động đến mở rộng tín dụng ngân hàng đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố Hồ Chí Minh
5.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng:
Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định lượng đươc gửi trực tiếp qua Bảng câu hỏi khảo sát gồm những cán bộ quản lý ngân hàng và quản lý các doanh nghiêp vừa và nhỏ, một số khách hàng có mục đích chuyển đổi vốn vay trong kinh doanh, hiện đang giao dịch với tổ chức tín dụng trên địa bàn thành phố Thu thập và xử lý dữ liệu bằng phần mềm SPSS 20 Với phương pháp này để đánh giá độ tin cậy và mức độ phù hợp của các yếu tố tác động và mẫu đánh giá mức độ tác động của từng yếu tố tác động đến tín dụng ngân hàng với chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố và được thực hiện tại các tổ chức tín dụng;
Dựa trên các kết quả nghiên cứu định tính và phân tích định lượng từ đó sẽ có cơ
sở hợp lý để đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
Trang 18đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian tới
6 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
- Làm rõ các khái niệm nội dung CD CCKT, tác động các nhân tố đến CD CCKT
và xác định việc mở rộng tín dụng ngân hàng đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ngành kinh tế và tăng trưởng kinh
- Xây dựng tiêu chí, chỉ tiêu để đánh giá, phản ánh việc mở rộng tín dụng ngân hàng đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế, trên cơ sở các số liệu thống kê, từ đó khảo sát, phân tích đánh giá mở rộng tín dụng ngân hàng với CD CCKT TP.HCM
- Đánh giá thực trạng tín dụng ngân hàng với CD CCKT TP HCM thời gian qua Kết quả đạt được, tồn tại và nguyên nhân hạn chế
- Đề xuất giải pháp hạn chế nhằm tiếp tục CD CCKT tăng trưởng bền vững ở TP HCM trong thời gian tới và định hướng cho đến 2030
- Đề xuất giải pháp mở rộng tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian tới
- Làm rõ hơn những vấn đề tác động đối với mở rộng TDNH qua đó khẳng định sự cần thiết của việc mở rộng TDNH góp phần thực hiện CD CCKT TP HCM
- Trên cơ sở thành tựu, nguyên nhân của tồn tại hạn chế và định hướng phát triển
CD CCKT TP HCM, luận án đề xuất những kiến nghị đối với chính phủ, các Bộ ban ngành cho việc CD CCKT TP HCM, từ nay đến năm 2020 và 2025 có hiệu quả tốt nhất
Trang 19CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
Trên thế giới cũng như ở Việt Nam việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngày càng gắn bó với nhu cầu thực tiễn phát triển kinh tế-xã hội, Chính phủ đã ban hành nhiều cơ chế chính sách nhằm thúc đẩy và hỗ trợ chuyển dich cơ cấu kinh tế Việt nam nói chung và TP Hồ Chí Minh nói riêng, trước hết luận án nghiên cứu những vấn đề về lý luận và phương pháp luận nghiên cứu gồm: Tổng quan các công trình đã nghiên cứu ở trên Thế giới và ở Việt Nam, các công trình ở TP Hồ Chí Minh có liên quan đến vấn đề nghiên cứu; Quan điểm tiếp cận, phương pháp và quy trình nghiên cứu, để phục vụ sử dụng hợp lý trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
1.1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Đến nay, trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến vốn, trong
đó có vốn tín dụng ngân hàng với chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa
Nhà kinh tế người Anh, gốc Jamaica là A.Lewis Năm 1950, ông đã xuất bản tác phẩm được cho là có ảnh hưởng nhất đối với kinh tế học phát triển dưới tên gọi “Phát triển kinh tế với cung lao động không giới hạn”, trong đó ông phân tích mối quan hệ giữa nông nghiệp và công nghiệp trong quá trình tăng trưởng bằng “Mô hình 2 khu vực cổ điển”
Lý thuyết về các giai đoạn phát triển của W.Rostow (1960) cũng được coi là công trình nghiên cứu điển hình và sớm nhất về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Theo Rostow, quá trình phát triển của một quốc gia được chia ra 5 giai đoạn ứng với 5 dạng cơ cấu kinh tế ngành Giai đoạn 1- giai đoạn kinh tế truyền thống với cơ cấu nông nghiệp là chủ đạo Giai đoạn 2 – Chuẩn bị cất cánh với cơ cấu nông nghiệp – công nghiệp chủ đạo, khoa học kỹ thuật bắt đầu được áp dụng vào nông nghiệp – công nghiệp, giáo dục được
mở rộng Giai đoạn 3 – giai đoạn cất cánh với cơ cấu kinh tế là công nghiệp – nông nghiệp – dịch vụ với công nghiệp chế tạo là đầu tàu và có tốc độ tăng trưởng nhanh Giai đoạn 4
- là giai đoạn trưởng thành có cơ cấu kinh tế công nghiệp – dịch vụ - nông nghiệp với
Trang 20nhiều ngành công nghiệp mới phát triển, nông nghiệp được cơ giới hóa, năng suất cao, nhu cầu thanh toán quốc tế tăng nhanh, khoa học công nghệ được áp dụng phổ biến Giai đoạn 5 là giai đoạn tiêu dùng cao, trong đó cơ cấu GDP thay đổi không còn nhanh, cơ cấu lao động thay đổi theo hướng tăng tỷ lệ dân cư đô thị, lao động có tay nghề chuyên môn cao, thu nhập tăng nhanh, dân cư giàu có dẫn đến sự gia tăng nhu cầu tiêu dùng hàng hóa
và dịch vụ cao cấp, các chính sách kinh tế hướng vào phúc lợi xã hội [35]
Nghiên cứu của Peneder (2001) nhằm tìm các bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu ngành và tăng trưởng cho các nước hợp tác phát triển (OECD) thời kỳ 1990 - 1998 theo 2 cấp độ (1) Lượng hóa đóng góp trực tiếp của chuyển dịch cơ cấu ngành tới tăng trưởng kinh tế bằng phương pháp hạch toán tăng trưởng và (2)
Mô hình hóa ảnh hưởng của chuyển dịch cơ cấu ngành tới tăng trưởng Kết quả phương pháp thứ nhất cho thấy, yếu tố chuyển dịch cơ cấu có đóng góp quan trọng không lớn vào tăng trưởng năng suất do thứ nhất, chuyển dịch cơ cấu ngành tạo ra cả tác động tích cực
và tiêu cực tới tăng trưởng; thứ hai, tác động tích cực và tiêu cực loại trừ nhau nên tác động tổng hợp của chuyển dịch cơ cấu ngành tới tăng trưởng là nhỏ; thứ ba, có một số ngành nhất định có tốc độ tăng trưởng năng suất cao hơn những ngành khác, khi đó chuyển dịch cơ cấu kinh tế hướng tới những ngành đó sẽ có thể thúc đẩy tăng trưởng Kết quả lượng hóa mô hình kinh tế lượng dạng bảng động trong thời gian từ 1990 - 1998 cho
28 nước OECD với biến giải thích là GDP bình quân đầu người và sai phân bậc 1 của GDP bình quân đầu người, các biến giải thích là cơ cấu dân số, tỷ lệ lao động làm việc, vốn đầu tư, số năm đi học trung bình, tỷ trọng ngành dịch vụ trong GDP và tỷ lệ giữa tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu và nhập khẩu của các ngành thâm dụng công nghệ và kỹ năng cao cho thấy những kết luận là (1) Mặc dù tỷ trọng ngành dịch vụ có tương quan dương với mức thu nhập, biến trễ của nó có tương quan âm với GDP bình quân đầu người; (2)
Ở ngành công nghiệp chế tạo, biến trễ và sai phân bậc 1 của tỷ lệ giữa tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu và nhập khẩu của các ngành thâm dụng công nghệ và kỹ năng cao có tương quan dương với GDP bình quân đầu người và tăng trưởng GDP/người Do vậy, kết luận quan trọng của nghiên cứu là chuyển dịch cơ cấu ngành có đóng góp đáng kể vào tăng trưởng kinh tế và bằng chứng này ủng hộ quan điểm về lý thuyết các giai đoạn phát triển
Trang 21của Rostow
1.1.2 Tình hình nghiên cứu Việt Nam
Một là, Lê Bá Tâm (2016), Luận án tiến sĩ với đề tài: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững ở tỉnh Nghệ An Tác giả chuyển dịch cơ cấu kinh tế (CCKT) nông nghiệp là quá trình làm thay đổi (tăng hoặc giảm) về tỷ lệ giữa các chuyên ngành, tiểu ngành thuộc ngành hay lĩnh vực nông nghiệp theo một chủ đích nhất định ở tỉnh Nghệ An Trong nền kinh tế thị trường, sự thay đổi về tỷ lệ về quy mô sản xuất, giá trị sản lượng giữa các chuyên ngành, tiểu ngành của nông nghiệp theo một chiều hướng đáp ứng tốt nhất nhu cầu thị trường và đạt hiệu quả kinh tế tối đa Kết quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp (CCKTNN) thể hiện ở mức độ thích nghi của bản thân ngành nông nghiệp với thị trường, ở sức cạnh tranh của hàng nông sản trên thị trường trong nước và quốc tế; thể hiện ở sự tăng trưởng và đóng góp của nó trong nền kinh tế và thể hiện ở tính bền vững của ngành kinh tế này trong dài hạn ở tỉnh Nghệ An [24]
Hai là, Lê Thị Huyền (2016) luận văn về: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trong
nông nghiệp ở tỉnh Thái Nguyên
Tác giả đã nêu lên quá trình thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trong nông nghiệp ở tỉnh Thái Nguyên một cách hiệu quả, cần phải có những giải pháp đồng bộ, thiết thực và phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội của tỉnh quá trình chuyển dịch này vẫn còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu của sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Để thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trong nông nghiệp ở tỉnh Thái Nguyên một cách hiệu quả, cần phải có những giải pháp đồng bộ, thiết thực và phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội của tỉnh
Tác giả đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về chuyển dịch cơ cấu kinh
tế nông nghiệp nói chung và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trong nông nghiệp nói riêng Phân tích, đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trong nông nghiệp ở tỉnh Thái Nguyên Qua đó Tác giả đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra hạn chế và làm rõ nguyên nhân của những hạn chế Đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trong nông nghiệp ở tỉnh Thái Nguyên trong những năm tới [9]
Trang 22Ba là, Nguyễn Tiền Phong (2010), Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với
các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Ngoài Quốc Doanh Việt Nam Tác
giả đã hệ thống hóa vấn đề lý luận về nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa nhỏ; phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ qua đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Ngoài Quốc Doanh Việt Nam [19]
Bốn là, Hoàng Hương Giang (2010), Quan hệ tăng trưởng giữa hai khu vực nông
nghiệp và công nghiệp chế biến Việt Nam, Luận án Tiến sĩ Kinh tế Tác giả đã khái quát
lý thuyết tăng trưởng và phân tích được quan hệ tăng trưởng giữa hai khu vực, đưa ra mô hình nêu ra những tiềm năng chủ yếu ảnh hưởng đến CD CCKT Việt Nam, trên cơ sở đó đưa ra quan điểm và phương hướng CD CCKT ngành nông nghiệp của cả nước [4]
Năm là, Nguyễn Thị Lan Hương, Ảnh hưởng của chuyển dịch cơ cấu ngành của
nền kinh tế tới tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam, Luận án Tiến sỹ kinh tế, năm 2011 Luận
án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về CDCCNKT và tăng trưởng kinh tế Từ đó khẳng định giữa cơ cấu ngành kinh tế và tăng trưởng kinh tế có mối quan hệ khăng khít với nhau Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng CDCCNKT và tăng trưởng kinh tế của Việt nam, luận
án đã sử dụng phương pháp hạch toán tăng trưởng để lượng hóa tác động của chuyển dịch
cơ cấu kinh tế thông qua biến số tỷ trọng ngành nông nghiệp trong GDP Ngoài ra, mô hình kinh tế lượng sử dụng thêm hai biến số là Vốn đầu tư và tỷ lệ tăng của dân số trong
độ tuổi lao động Luận án đã đưa ra các giải pháp CD CCKT nhằm thúc đẩy tác động tích cực của CD CCKT đến tăng trưởng của nền kinh tế Mặc dù việc sử dụng phương pháp kinh tế lượng để nghiên cứu sự tác động là hợp lý, song việc lựa chọn biến số của mô hình đã đưa ra gợi ý cần có nghiên cứu tiếp tục nhằm hoàn thiện hơn phương pháp định lượng trong đánh giá tác động của cơ cấu kinh tế đến tăng trưởng kinh tế [5]
Sáu là, Nguyễn Việt Hùng (2008), Luận án tiến sĩ với đề tài: Phân tích các nhân
tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các NHTM ở Việt Nam Tác giả đã nêu lên được
lý luận cơ bản về đo lường hiệu quả hoạt động của NHTM và đưa ra được mô hình phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của NHTM, tác giả đã làm sáng tỏ thực trạng hoạt động của NHTM, làm rõ được các nguyên nhân làm ảnh hưởng đến hiệu
Trang 23quả hoạt động của NHTM trong thời gian qua trên cơ sở đó đã đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện hiệu quả hoạt động và tăng cường khả năng cạnh tranh của hệ thống NHTM trong thời gian tới Mặc dù phạm vi nghiên cứu của tác giả là 32 NHTM ở Việt Nam Tuy nhiên khi phân tích tác giả chưa nói lên được những thuận lợi và khó dẫn đến hiệu quả hoạt động khác nhau hay nói cách khác là có sự chênh lệch rõ rệt về kết quả kinh doanh của hai loại hình ngân hàng so sánh ở đây, tác giả cũng chưa đề cao được năng lực cạnh tranh của các NHTM [7]
1.1.3 Tình hình nghiên cứu trên địa bàn TP Hồ Chí Minh
Một là, TS Đinh Sơn Hùng (2013), Chủ nhiệm - cấp ngành của Viện Nghiên cứu
phát triển, Tái cấu trúc cơ cấu kinh tế thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2011-2020 Đề tài đã xây dựng khung lý thuyết về tái cấu trúc nền kinh tế: định nghĩa tái cấu trúc nền kinh tế; tính tất yếu tái cấu trúc nền kinh tế; mục đích tái cấu trúc nền kinh tế; nội dung tái cấu trúc nền kinh tế, xây dựng hệ thống tiêu chí và các chỉ tiêu có cơ sở khoa học để tái cấu trúc cơ cấu kinh tế TP HCM theo hướng hợp lý, sử dụng hệ thống tiêu chí và các chỉ tiêu đã được xây dựng để phân tích thực trạng cơ cấu kinh tế TP HCM thời gian qua
để có cơ sở định hướng phát triển kinh tế theo cơ cấu mới, định hướng phát triển kinh tế phù hợp đối với TP HCM và những giải pháp nhằm phát triển kinh tế trên địa bàn thành phố giai đoạn 2012-2020 Thời gian phân tích thực trạng cơ cấu kinh tế trên địa bàn TP HCM là giai đoạn 2000-2011 và dự báo giai đoạn 2011-2020 Tái cấu trúc nền kinh tế có phạm vi khá rộng nhưng do hạn chế về thời gian, kinh phí và lực lượng nghiên cứu nên
đề tài chỉ tập trung phân tích, đánh giá thực trạng cơ cấu kinh tế trên địa bàn TP HCM chia theo khu vực kinh tế, ngành kinh tế; không nghiên cứu tái cấu trúc doanh nghiệp [6]
Hai là, Mai Văn Tân (2014), Nghiên cứu mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu
và tăng trưởng kinh tế ở thành phố Hồ Chí Minh Phân tích các nhân tố tác động Nghiên cứu mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu và tăng trưởng kinh tế ở thành phố Hồ Chí Minh và làm rõ bằng mô hình tăng trưởng là tập trung các nguồn lực đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển nhanh các ngành, sản phẩm công nghiệp, dịch vụ có hàm lượng khoa học công nghệ cao, giá trị gia tăng cao; Phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp sinh thái; Đi đầu cả nước trong chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế từ
Trang 24phát triển theo chiều rộng sang phát triển theo chiều sâu, đảm bảo chất lượng, hiệu quả cao, bền vững [22]
Ba là, Th.S Cao Minh Nghĩa (2016) cấp ngành, Những giải pháp đẩy mạnh liên
kết ngành kinh tế giữa Thành phố Hồ Chí Minh với các tỉnh Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam, của Viện Nghiên cứu phát triển, đề tài đã thực hiện các chương trình liên kết ngành kinh tế giữa Thành phố Hồ Chí Minh với các tỉnh Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam đã dẫn đến tốc độ tăng trưởng bình quân GRDP giai đoạn 2011-2015 của cả Vùng cao hơn so với cả nước 1,37 lần Tuy nhiên, Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh trong Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam chưa xác định được cơ chế, giải pháp phù hợp chung với sự ràng buộc trách nhiệm rõ ràng trong phân công nhiệm vụ giữa Thành phố với các tỉnh trong Vùng để phối hợp giải quyết những lĩnh vực chủ yếu trong liên kết phát triển kinh tế Vùng Mặt khác, việc chưa hình thành hệ thống cơ sở dữ liệu chung của Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam đã dẫn đến việc các cơ quan quản lý nhà nước và các doanh nghiệp tiếp cận thông tin chung của Vùng và từng địa phương trong Vùng còn hạn chế, chưa kịp thời Ngoài ra, hiệu quả hoạt động của Ban Chỉ đạo, Tổ Công tác liên ngành và
Tổ Chuyên viên giúp việc điều phối phát triển Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam thời gian qua chưa cao; sự phối hợp giữa các Bộ, ngành Trung ương và các địa phương Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam còn rời rạc [15]
Bốn là, Trần Thị Mỹ Ngân (2014) Đề luận văn văn: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa của huyện Củ Chi, TP HCM giai đoạn
2013 – 2020 Tác giả sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp để tìm ra các mối quan
hệ và các vấn đề liên quan đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng CNH, HĐH Ngoài ra luận văn còn sử dụng phương pháp thống kê như thu thập và xử lý thông tin dưới dạng thứ cấp, mô tả, so sánh để có cái nhìn tổng quát, phân tích các số liệu để đánh giá thực trạng và kết quả đạt được của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng CNH, HĐH của huyện Củ Chi Mặt khác Tác giả phân tích thành phố Hồ Chí Minh thực hiện chuyển dịch và xác lập một cơ cấu kinh tế hợp lý nhằm khai thác tốt nhất nguồn lực hiện có và tiềm năng của từng địa phương, từng khu vực trên địa bàn thành phố, ngành phát huy lợi thế so sánh của từng ngành và giữa các ngành tạo ra sức sản xuất hàng hóa
Trang 25với khối lượng lớn, chất lượng cao đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Khi nguồn lực di chuyển đến một ngành sẽ tác động đến đầu ra của ngành (như sản lượng, năng suất lao động) dẫn đến sự thay đổi
tỷ trọng của ngành so với trước và tất yếu tác động tới tăng trưởng năng suất của tổng thể nền kinh tế Quá trình di chuyển nguồn lực đó cũng làm thay đổi cơ cấu của chính bản thân nó như vốn, lao động giữa các ngành dẫn đến sự thay đổi cơ cấu ngành và cơ cấu của chính nguồn lực đó Đối với nền kinh tế quốc dân, chuyển dịch cơ cấu ngành có nghĩa
là sự vận động và biến đổi của các ngành khu vực I, II, III, theo chiều hướng là tăng tỷ lệ các ngành khu vực II, III, giảm tỷ lệ các ngành khu vực I trong cơ cấu tổng sản phẩm quốc nội (GDP) [16]
Năm là, ThS Cao Ngọc Thành (2016) cấp ngành, Đánh giá tác động của đầu tư
đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế TP HCM giai đoạn 2000-2010 Tác giả đã phân tích tổng hợp tác động bên ngoài của kinh tế thế giới Chỉ số giá tiêu dùng, chỉ tiêu để đo lường mức độ lạm phát của nền kinh tế có nhiều biến động lớn và có lúc nằm ngoài dự định của Chính phủ Trong năm 2009, mặc dù đã triển khai hàng loạt biện pháp như thắt chặt chính sách tài khóa, thực hiện chính sách tiền tệ thận trọng, cắt giảm đầu tư công nhưng mức lạm phát của Việt Nam vẫn ở mức cao của thế giới Trong bối cảnh đó, Chính quyền thành phố cũng đã nghiêm túc triển khai các biện pháp được đề ra trong Nghị quyết 11 của Chính phủ và đã có một số kết quả bước đầu Tuy nhiên, hầu hết các chính sách này đều sẽ làm ảnh hưởng đến quá trình tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nhất là biện pháp cắt giảm đầu tư công và thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ Trong quá trình
đó, xuất hiện hai luồng ý kiến: một là tiếp tục cắt giảm đầu tư và đầu tư công với những quyết tâm lớn nhất, và hai là thận trọng trong việc cắt giảm đầu tư nhằm duy trì mức độ tăng trưởng kinh tế và đảm bảo định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm a)Đánh giá hiện trạng tác động của vốn đầu tư đến cơ cấu kinh
tế và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế; trong đó, làm rõ mối quan hệ giữa vốn đầu tư phát triển với cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế b)đề xuất giải pháp và kiến nghị nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đến năm 2020, và xây dựng định hướng chiến lược đầu
tư trong giai đoạn 2015-2020 nhằm thúc đẩy tăng trưởng và CD CCKT [28]
Trang 261.2 NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU MÀ CÁC CÔNG TRÌNH CHƯA GIẢI QUYẾT ĐƯỢC
1.2.1 Các nghiên cứu chưa chỉ ra được
Các công trình khác chưa nêu lên tác động tín dụng Ngân hàng trong mối tương quan với hoạt động CD CCKT để thúc đẩy phát triển kinh tế TP HCM;
+ Cơ cấu lãnh thổ là biểu hiện vật chất cụ thể của phân công lao động theo lãnh thổ, không gian thích hợp các giao điểm của các quá trình, các sự kiện diễn ra trong nó Như vậy, CCKT lãnh thổ được hình thành chủ yếu từ việc bố trí sản xuất theo không gian địa lý Vì thế trình độ hình thành, phát triển và hoàn thiện cơ cấu lãnh thổ hoàn toàn phụ thuộc vào trình độ CNH, HĐH mà động lực chính của nó là cuộc cách mạng khoa học công nghệ Bên cạnh đó các công trình khác chưa nếu lên cơ sở hình thành cơ cấu ngành
và cơ cấu lãnh thổ thì chế độ sở hữu lại là cơ sở hình thành cơ cấu thành phần kinh tế Cơ cấu thành phần là tổng thể các hình thức kinh tế, các khu vực kinh tế tồn tại trong mối quan hệ tương tác với nhau, vận động phát triển phù hợp với các hình thức sở hữu tư liệu sản xuất, lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất (quan hệ sở hữu và quan hệ quản lý và quan hệ phân phối) tương ứng với nó là một cơ cấu thành phần kinh tế hợp lý phải dựa trên cơ sở hệ thống tổ chức kinh tế với chế độ sở hữu có khả năng thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất, thúc đẩy phân công lao động xã hội… Theo nghĩa đó, cơ cấu thành phần kinh tế cũng là một nhân tố tác động đến cơ cấu ngành kinh tế và cơ cấu lãnh thổ Sự tác động đó là một biểu hiện sinh động của mối quan hệ giữa các loại cơ cấu trong nền kinh tế
1.2.2 Một số nghiên cứu nêu ở góc độ tổng quan, chưa phản ánh cụ thể các tác động của tín dụng Ngân hàng đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế TP HCM
Chưa chỉ ra vướng mắc của hoạt động tín dụng trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế TP HCM, từ khi thiết lập mục tiêu, xây dựng kế hoạch, triển khai đầu tư, cũng như đánh giá kết quả thực hiện,… Để cấp tín dụng các NHTM còn có thể đi vay ở các định chế tài chính khác trong nước và các TCTD khác Đây là nguồn vốn được hình thành bởi các mối quan hệ giữa NHTM với các TCTD khác hoặc giữa NHTM với NHNN
Chưa nêu rõ các nguồn vốn đi vay các TCTD khác, các NHTM phải dựa trên việc
Trang 27ký kết thời hạn cho vay và đi vay Và thực chất đây là việc trao đổi tín dụng giữa các NHTM với nhau Các hoạt động vay vốn giữa các TCTD nhằm đáp ứng nhu cầu vốn của các TCTD, đối với các khoản vay bằng ngoại tệ, các TCTD cho vay và đi vay trên cơ sở phạm vi hoạt động ngoại hối được Ngân hàng nhà nước cho phép
Ngoài ra các NHTM còn có thể tận dụng nguồn vốn nước ngoài để làm nguồn vốn cho vay trong nước và nguồn vốn này được hình thành từ các nguồn sau:
Một là, nguồn vốn được hình thành từ các nghiệp vụ đối ngoại như tín dụng và
thanh toán quốc tế, quản lý ngoại hối Thông qua các nghiệp vụ này các NHTM tập trung được một khối lượng vốn ngoại tệ từ nước ngoài để làm nguồn vốn phục vụ cho việc phát triển kinh tế và chuyển dịch CCKT
Hai là, nguồn vốn vay từ các định chế tài chính nước ngoài Với xu hướng quốc
tế hóa và toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới và sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ, các NHTM Việt Nam mở rộng các qua việc mở văn phòng đại diện, chi nhánh, đặt các đại lý và quan hệ thanh toán rộng rãi với nhiều ngân hàng trên thế giới Từ đó, các NHTM Việt Nam có thể vay vốn của ngân hàng các nước để cho vay lại trong nước Các khoản vay này có thể vay trực tiếp hoặc qua sự bảo lãnh của NHNN
Ba là, nguồn vốn hình thành từ tài trợ của các tổ chức quốc tế Các tổ chức quốc
tế, các định chế tài chính quốc tế sẽ tài trợ các chương trình lớn thông qua việc ký Hiệp định tài trợ với các NHTM để các ngân hàng cho đơn vị đầu tư vay lại như: Dự án Tài chính nông thôn I, II, III của WB tài trợ; Dự án phát triển ngành nông nghiệp của ADB;
Chương trình tín dụng Việt Đức (DEG)
1.2.3 Chưa nêu rõ được sự cần thiết của vai trò tín dụng trong việc triển khai đồng
bộ vấn đề này để thực hiện quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế TP HCM
Chưa có công trình nào liên quan đến việc mở rộng tín dụng đối với việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế liên quan đến đề tài của Thế giới và Việt Nam cũng như đối với TP HCM đến thời điểm hiện nay, chưa thấy một nghiên cứu nào nghiên cứu về tín dụng ngân hàng với chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại thành phố Hồ Chí Minh và khảo sát kết quả nghiên cứu trên Vì vậy, đề tài này sẽ có những điểm khác biệt so với những nghiên cứu trước
Trang 28đây về cách thức đánh giá gắn liền với địa điểm nghiên cứu và các quy trình, mô hình chuẩn mực trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố Hồ Chi Minh
- UBND thành phố Hồ Chi Minh chỉ đạo các cấp, các ngành có liên quan đẩy nhanh
tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở để tạo điều kiện cho vay vốn ngân hàng phát triển sản xuất kinh doanh
- UBND thành phố Hồ Chi Minh chỉ đạo các sở ngành đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận kinh tế doanh để chủ hộ kinh doanh, doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận vay vốn ngân hàng ngày càng nhiều hơn
Tăng cường xúc tiến thương mại, tìm kiếm thị trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu, tạo thị trường đầu ra ổn định
- UBND thành phố Hồ Chi Minh và các sở ngành có liên quan có kế hoạch định kỳ đối thoại với các doanh nghiệp nhằm phổ biến với doanh nghiệp về kế hoạch phát triển kinh tế xã hội; động viên và khích lệ doanh nghiệp, doanh nhân đồng thời trực tiếp nghe các doanh nghiệp trình bày những khó khăn vướng mắc gặp phải trong đầu tư kinh doanh
để giải quyết tháo gỡ khó khăn hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết Qua đây các NHTM nắm bắt được tình hình nhu cầu vốn để cho các doanh nghiệp vay vốn đầu tư, SXKD thuận lợi và hiệu quả hơn
Triển khai đồng bộ vấn đề tổng thể các loại trình độ kỹ thuật và công nghệ tồn tại
trong mối quan hệ tương tác giữa công cụ thủ công, nửa cơ khí, tự động hóa…trong qua trình CD CCKT tương ứng với các nguồn lực, trong đó quan trong nhất là vốn và sức lao động
Triển khai đồng bộ cấu trúc được xem xét trong mối quan hệ tương tác giữa các khâu của quá trình sản xuất - phân phối - lưu thông - tiêu dùng
Như vậy, cơ cấu được sử dụng để biểu thị cấu trúc bên trong, tỷ lệ, và mối quan
hệ giữa các bộ phận hợp thành của một hệ thống Cơ cấu được biểu hiện như là tập hợp những mối liên hệ liên kết, các yếu tố khác nhau của một hệ thống nhất định Nền kinh tế quốc dân là một hệ thống phức tạp, tinh tế và năng động, do vậy CCKT của nó cũng mang tính đa cơ cấu Với đặc tính đa cơ cấu, việc trình bày một số cơ cấu chủ yếu nói trên xét
Trang 29về mặt nội dung không phải là tất cả, mà chỉ là những cơ cấu chủ yếu trong hệ thống CCKT quốc dân
1.3 NHỮNG VẤN ĐỀ LUẬN ÁN CẦN TẬP TRUNG GIẢI QUYẾT
1.3.1 Nghiên cứu hệ thống lý thuyết về chuyển dịch cơ cấu kinh tế TP HCM, trên nền tảng khoa học có liên quan
Quan niệm về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành hiện nay ở nước ta và thế giới có nhiều cách tiếp cận như sau:
Thứ nhất, “Cơ cấu kinh tế là tổng thể các ngành, các lĩnh vực, bộ phận kinh tế có quan hệ hữu cơ tương đối ổn định hợp thành”
Thứ hai, “Cơ cấu kinh tế ngành là tổ hợp được hình thành trên các tương quan tỷ
lệ, biểu hiện mối quan hệ tổng hợp giữa các ngành với nhau và phản ánh trình độ phân công lao động xã hội của nền kinh tế và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất”
Thứ ba, “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng phát triển bền vững là sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành phải bảo đảm có được sự tăng trưởng kinh tế dương, hiệu quả, ổn định và đạt ở mức cao; bảo đảm sự vững chắc cần thiết của hệ thống kinh tế, tránh và giảm thiểu rủi ro, có khả năng cạnh tranh; tránh được sự trì trệ, suy thoái và đổ
vỡ kết cấu của nền kinh tế, ít bị tổn thương từ những thay đổi ở bên ngoài; ít hoặc không gây phương hại cho môi trường tự nhiên; bảo đảm xã hội phát triển tiến bộ, giữ gìn an ninh, trật tự an toàn xã hội; tham gia quá trình hội nhập quốc tế chủ động và có hiệu quả”
Trong từ điển giải thích thuật ngữ hành chính, thuật ngữ: (chuyển dịch cơ cấu kinh
tế - Transmitation de structure esconomique) là quá trình thay đổi các quan hệ tỷ lệ về lượng và mối quan hệ tương tác giữa các bộ phận cấu thành của nền kinh tế dưới sự tác động và điều tiết chủ động của nhà nước Nhà nước với chức năng quản lý kinh tế vĩ mô, xác định phương hướng, mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tạo các điều kiện, thực hiện các biện pháp thích hợp để thúc đẩy cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành có sự khác biệt
và có sự giống nhau Sự giống nhau thể hiện thống nhất về tương quan tỷ lệ, có mối quan
hệ giữa các bộ phận cấu thành nền kinh tế, chuyển dịch nhằm tăng trưởng và bản chất của
Trang 30quản lý kinh tế vĩ mô của nhà nước Sự khác nhau rất mỏng, khó xác định được ranh giới giữa chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành với chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nền kinh tế quốc dân Tác giả nghiên cứu, làm rõ trong thời gian tới nhằm đáp ứng nhu cầu đổi mới
tư duy về quản lý kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay ở nước ta [6]
Như vậy, cách tiếp cận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành còn có nhiều cách tiếp cận khác nhau, chưa có sự thống nhất chung của các nhà nghiên cứu và quản lý kinh tế ở trong nước và ngoài nước
1.3.2 Phân tích thực trạng các vấn đề đã nghiên cứu để chỉ ra kết quả, hạn chế và những nguyên nhân chủ quan, khách quan của hạn chế trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế TP HCM
Trong chiến lược phát triển kinh tế của mỗi quốc gia, để nền kinh tế phát triển nhanh,
ổn định và bền vững trong điều kiện toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế đòi hỏi cần phải xác định được một CCKT hợp lý, xác lập và giải quyết tốt mối quan hệ giữa các ngành kinh tế quốc dân, giữa các vùng lãnh thổ và giữa các thành phần kinh tế
Cơ cấu kinh tế là khái niệm phức tạp, và đã có nhiều quan niệm khác nhau về vấn
đề này Có quan điểm cho rằng CCKT nằm trong khái niệm cơ chế kinh tế, là một nội dung của cơ chế kinh tế Cũng có những quan niệm cho rằng CCKT là xem xét về cấu trúc của nền kinh tế; do vậy, khi phân tích CCKT thường tập trung xem xét tỷ trọng, tỷ lệ các yếu tố, các bộ phận mà không nghiên cứu đầy đủ mặt chất lượng của cơ cấu, chưa đánh giá kỹ cơ chế tác động nội tại giữa các bộ phận cấu trúc thành tổng thể kinh tế
Thực hiện CD CCKT thành phố theo hướng phát triển dịch vụ và các ngành công nghiệp công nghệ cao; đồng thời, thành phố cũng thực hiện các chính sách ưu đãi về thuế thu nhập, thủ tục xuất nhập cảnh đối với chuyên gia y tế nước ngoài đến Việt Nam; chế
độ khuyến khích hoạt động đầu tư nâng cao chất lượng khám chữa bệnh; phân cấp mạnh
và đồng bộ hơn cho thành phố trong việc thu hút và cấp phép cho nhà đầu tư trong và ngoài nước thành lập cơ sở giáo dục - đào tạo, y tế chất lượng cao; cơ chế phối hợp với các tập đoàn kinh tế nhà nước, Ngân hàng Nhà nước, tổng công ty nhà nước trực thuộc
bộ - ngành Trung ương trên địa bàn thành phố; xây dựng mạng thông tin liên kết về nghiên cứu khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo trên địa bàn thành phố; hỗ trợ thành phố
Trang 31trong quy hoạch và xây dựng Khu đô thị cảng Hiệp Phước, trung tâm thương mại quốc tế tại Khu đô thị mới Thủ Thiêm
Xây dựng cơ sở hạ tầng thu hút đầu tư vào khu công nghệ cao và khu nông nghiệp công nghệ cao, hình thành đô thị khoa học công nghệ có vai trò thúc đẩy nền tảng kinh tế tri thức, Khu nông nghiệp công nghệ cao là cái nôi tập trung lực lượng sản xuất hiện đại, kết hợp sản xuất kinh doanh với nghiên cứu, tiếp thu, chuyển giao, phát triển Nông nghiệp Công nghệ cao, xây dựng tiềm lực về công nghệ cao trong lĩnh vực nông nghiệp, hình thành giá trị hàng hóa trong chuỗi giá trị gia tăng
1.3.3 Một số giải pháp hoàn thiện nội dung chuyển dịch cơ cấu kinh tế TP HCM trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Những hạn chế và mâu thuẫn trong hoạt động của các NHTM trên địa bàn TP HCNM do tác động của một số nguyên nhân chủ quan từ phía ngân hàng và nguyên nhân
khách quan bên ngoài đưa lại
Thứ nhất: Nghiệp vụ huy động vốn của các NHTM chủ yếu vẫn thực hiện theo
các hình thức mang tính truyền thống, còn các hình thức huy động mới có tính hấp dẫn hơn chưa được áp dụng kịp thời và tuyên truyền rộng rãi, các điểm giao dịch để nhận tiền gửi vẫn còn chậm mở rộng theo yêu cầu; phong cách và thái độ phục vụ của giao dịch viên vẫn còn chậm đổi mới nhất là đối với những địa bàn cạnh tranh chưa cao
Thứ hai: Nhiều NHTM trên địa bàn trong chiến lược kinh doanh của mình đang
tập trung khai thác, phát huy các sản phẩm truyền thống, tập trung cho vay các khách hàng lớn ở vùng đô thị, cho vay ngoài địa bàn TP HCM, chưa chú trọng mặt địa lý, môi trường, về nhu cầu vay vốn nhỏ lẻ làm tăng chi phí khoản vay cũng như quá trình theo dõi thu hồi nợ gặp khó khăn Mặt khác khả năng sản xuất hàng hóa của khu vực quận, huyện còn hạn chế, tư tưởng làm ăn tự cung, tự cấp còn nặng nề, tư duy làm ăn nhỏ, vì vậy nhu cầu vốn không nhiều, không tập trung và thiếu tính khả thi Điều này làm hạn chế mở rộng tín dụng; làm giảm vai trò tác động thúc đẩy chuyển dịch CCKT của các NHTM
Thứ ba: Các doanh nghiệp trên địa bàn TP Hồ Chí Minh chủ yếu là DNN&V nên
quy mô vốn tự có nhỏ bé, toàn bộ vốn dùng vào SXKD hầu hết là vay NHTM Nếu các
Trang 32NHTM không cho vay thì sẽ ảnh hưởng quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế TP Hồ Chí Minh, nếu cho vay thì không đảm bảo an toàn do năng lực thanh toán của khách hàng bị hạn chế Mặt khác, các khách hàng là doanh nghiệp vay vốn còn một số tồn tại hạn chế ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng ngân hàng đó là: báo cáo tài chính và báo cáo SXKD chưa phản ánh đúng tình hình hoạt động SXKD; báo cáo tài chính gửi ngân hàng thường khác với báo cáo tài chính gửi cơ quan chức năng khác như thuế, sở tài chính, kế hoạch đầu tư hơn nữa các báo cáo tài chính chưa qua kiểm toán nên số liệu thiếu minh bạch, độ tin cậy chưa cao, do vậy ngân hàng rất khó đánh giá về thực trạng năng lực tài chính của doanh nghiệp để xem xét cho vay khiến cho NHTM không thể nắm bắt được khả năng thực sự của khách hàng vay vốn Thêm vào đó, nhiều doanh nghiệp quản trị điều hành không có bài bản, sử dụng vốn kém hiệu quả, do vậy thường bị ảnh hưởng lớn khi tình hình kinh tế khó khăn Tỷ lệ vốn tự có tham gia vào phương án SXKD thấp, không đáp ứng được các điều kiện vay vốn Một số khách hàng thiếu hiểu biết về cơ chế tín dụng của NHTM, có tâm lý sợ thủ tục vay vốn của ngân hàng rườm rà, phức tạp
Thứ tư: Hồ sơ vay vốn theo quy định của các NHTM còn khá nhiều loại, nhiều hồ
sơ chỉ mang tính hình thức, chồng chéo; thời gian thẩm định cho vay còn dài; quy trình vay vốn còn chưa hợp lý: có quá nhiều giấy tờ phải nộp theo quy định, khá nhiều các cơ quan công quyền chứng thực, xác nhận, làm cho khách hàng vay phải đi lên, đi xuống nhiều lần, qua đó cũng làm nản lòng đối với không ít khách hàng vay Hệ thống các NHTM chưa mạnh dạn triển khai triển khai, hoặc triển khai rất ít các phương thức cho vay đồng tài trợ, phương thức cho vay thấu chi, cho vay trả góp, cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng, cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng …đối với khách hàng, đây là những phương thức cho vay có khá nhiều ưu điểm như giảm được thời gian đi lại của khách hàng, cùng các ngân hàng khác có thế mạnh về tài chính, kinh nghiệm thẩm định quản lý dự án để cùng cho vay…
Thứ năm: Việc xử lý tài sản đảm bảo tiền vay chưa được NHNN Việt Nam ban
hành thông tư hướng dẫn cụ thể kịp thời, trên thực tế xử lý tài sản thường kéo dài vì các NHTM khởi kiện khách hàng xong thì thời gian thi hành án là rất lâu, thường phải trên 1 năm ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của các ngân hàng
Nhiều ngân hàng hạn chế nhận tài sản đảm bảo ngoài bất động sản đồng thời việc
Trang 33định giá tài sản đảm bảo không sát với giá thị trường, đặc biệt có một số ngân hàng định
giá tài sản là đất nông nghiệp chỉ định giá theo đơn giá của UBND tỉnh, nên còn rất thấp
so với giá trị thực tế chuyển nhượng tại địa phương, điều đó ảnh hưởng nhất định đến
mức cho vay của khách hàng
Thứ sáu: Trình độ của cán bộ tín dụng vẫn chưa thực sự đổi mới, đặc biệt là kỹ
năng thẩm định dự án, kiến thức về pháp luật, ngoại ngữ và kỹ năng giao tiếp khách hàng
Khả năng thẩm định còn hạn chế dẫn đến việc đánh giá tính khả thi và định kỳ hạn nợ
không đáng tin cậy, cán bộ tín dụng chủ yếu dựa vào tài sản đảm bảo để quyết định cho
vay Đối với cán bộ tín dụng trẻ, có năng lực và trình độ nhưng lại thiếu kiến thức thực
tiễn, thiếu hiểu biết về địa bàn và khách hàng vay vốn, thiếu tầm nhìn định hướng chiến
lược kinh doanh vv Mặt khác, một số cán bộ còn lại từ cơ chế cũ trước đây chuyển
sang thêm vào đó một bộ phận cán bộ kém năng lực, phẩm chất đạo đức không đáp ứng
được yêu cầu nhiệm vụ Bên cạnh đó, đạo đức nghề nghiệp của một bộ phận cán bộ còn
hạn chế, trên thực tế đã có những cán bộ cho vay thông qua cò tín dụng, nâng khống giá
trị tài sản, thẩm định không trung thực tính khả thi của của dự án, phương án để cho vay,
sau đó vay ké hoặc lấy tiền của khách hàng làm ảnh hưởng không nhỏ đến việc mở rộng
tín dụng và uy tín của các NHTM đối với khách hàng
Trang 34
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Mặc dù các công trình nghiên cứu đã đề cập đến nhiều vấn đề với những mức độ khác nhau, song cho đến nay chưa có một công trình nghiên cứu nào đi sâu vào vấn đề này
Tác giả đã xây dựng cùng với những đóng góp mới của Luận án đã tổng quan tình hình nghiên cứu về việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế TP HCM, và những vấn đề liên quan đến đề tài bên cạnh đó tác giả giới thiếu về tổng quan tình hình nghiên cứu ngoài nước và trong nước liên quan đến đề tài nghiên cứu mà các công trình chưa giải quyết được Từ
đó Tác giả đã đưa ra được một số khái niệm, một số giải pháp hoàn thiện nội dung chuyển dịch cơ cấu kinh tế TP HCM trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, bên cạnh đó đã nghiên cứu để chỉ ra kết quả, hạn chế và những nguyên nhân chủ quan, khách quan của việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế TP HCM
Từ thực trạng trên, Tác giả đã xây dựng cùng với những đóng góp mới của Luận
án để đưa ra một số vấn đề cần giải quyết nhằm giúp cho nhiệm vụ nghiên cứu trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế TP HCM, từ nay đến năm 2020 và 2025
Trang 35CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỞ RỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ 2.1 TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
2.1.1 Khái niệm, đặc trưng của hoạt động tín dụng ngân hàng
Theo quan điểm của Các Mác “Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu đến người sử dụng, sau một thời gian nhất định sẽ thu hồi lại một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu” [14]
Kinh tế học hiện đại cho rằng “Tín dụng là mối quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó một bên chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên kia sử dụng trong một thời gian nhất định, đồng thời bên nhận tiền hoặc tài sản cam kết hoàn trả vốn gốc và lãi cho bên chuyển giao tiền hoặc tài sản vô điều kiện theo thời hạn đã thoả thuận” [21]
Theo Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 “cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng thỏa thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác”[20]
Như vậy, tín dụng là một phạm trù kinh tế, là hình thức vận động của vốn cho vay, phản ánh mối quan hệ kinh tế giữa chủ thể sở hữu và chủ thể sử dụng đối với nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế, là một sự chuyển nhượng quyền sử dụng một lượng giá trị hay hiện vật theo những điều kiện cam kết mà hai bên đã thoả thuận, trên nguyên tắc
có hoàn trả cả vốn và lãi
Có thể nói bản chất của tín dụng biểu hiện mối quan hệ vay mượn và hoàn trả, thể hiện qua các nội dung:
– Người cho vay chuyển cho người vay một lượng giá trị nhất định
– Người đi vay được sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất định, sau khi hết thời hạn sử dụng theo thoả thuận, người đi vay phải hoàn trả cho người cho vay phần vốn gốc cộng với khoản phí cơ hội mà người cho vay mất đi khi bỏ lỡ cơ hội đầu tư tốt hơn
Trang 36Từ bản chất tín dụng cho thấy, tín dụng ngân hàng phản ánh mối quan hệ vay mượn giữa ngân hàng và khách hàng trong đó ngân hàng vừa là người đi vay, vừa là người cho vay Với tư cách là người đi vay, ngân hàng huy động mọi nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội dưới nhiều hình thức và dùng số tiền huy động được đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế
Tín dụng ngân hàng có vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế, thúc đẩy quá trình tích tụ, tập trung vốn và phân bổ lại nguồn lực đầu tư của xã hội vào các lĩnh vực của nền kinh tế một cách có hiệu quả [21]
2.1.2 Bản chất của tín dụng
Tín dụng là quá trình vận động của vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác, sau một thời gian nhất định nó trở về nơi xuất phát với giá trị lớn hơn Để hiểu rõ bản chất tín dụng cần phải xem xét mối liên hệ kinh tế trong quá trình vận động của vốn tín dụng, quá trình này trải qua ba giai đoạn:
Giai đoạn phân phối vốn tín dụng: Tương ứng với giai đoạn cho vay Vốn tiền tệ hoặc giá trị hàng hoá được tạm thời chuyển giao từ chủ thể cho vay sang chủ thể đi vay trên cơ sở chủ thể cho vay tin tưởng rằng chủ thể đi vay sẽ thực hiện đúng cam kết của mình
Giai đoạn sử sụng vốn tín dụng: Ở giai đoạn này sau khi nhận được vốn tín dụng chuyển giao, chủ thể đi vay được quyền sử dụng giá trị vốn tín dụng đúng mục đích thoả thuận và có hiệu quả Việc sử dụng vốn vay đúng mục đích và có hiệu quả có ý nghĩa rất quan trọng và quyết định đối với việc thực hiện giai đoạn tiếp theo trong quá trình vận động tín dụng
Giai đoạn hoàn trả vốn tín dụng: Đây là giai đoạn kết thúc một vòng tuần hoàn của tín dụng Ở giai đoạn này, chủ thể đi vay phải có nghĩa vụ thanh toán cho chủ thể cho vay toàn bộ giá trị vốn tín dụng và phần giá trị tăng thêm, gọi là lợi tức tín dụng
Vậy, bản chất của tín dụng thể hiện qua 3 nội dụng sau:
+ Tín dụng là quan hệ chuyển nhượng tạm thời vốn trên cơ sở của sự tin tưởng, tín nhiệm + Tín dụng là quan hệ chuyển nhượng tạm thời vốn trên cơ sở hoàn trả
Trang 37+ Tín dụng là sự vận động của tư bản cho vay
2.1.3 Chức năng của tín dụng
2.1.3.1 Chức năng phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tế
Nhờ vào sự vận động của tín dụng mà các chủ thể thiếu hụt vốn có thể nhận được một phần vốn của xã hội phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc tiêu dùng
Quá trình phân phối vốn tín dụng được thực hiện dưới hai hình thức:
- Phân phối trực tiếp: Vốn từ chủ thể tạm thời thừa được chuyển giao sang chủ thể sử dụng vốn để sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng mà không cần thông qua một tổ chức trung gian nào
- Phân phối gián tiếp: Việc phân phối được thực hiện thông qua các định chế tài chính trung gian như ngân hàng, quỹ tín dụng, công ty tài chính… Theo cách này, các tổ chức tài chính trung gian đứng ra huy động vốn tiền tệ từ các chủ thể tạm thời thừa để hình thành quỹ tiền tệ tập trung tại đơn vị Trên cơ sở đó nó cung ứng cho các chủ thể khác có nhu cầu vay phục vụ sản xuất, kinh doanh hoặc tiêu dùng
2.1.3.2 Chức năng tạo ra các công cụ lưu thông tín dụng và tiền tín dụng
Khi quan hệ tín dụng được xác lập thì đồng thời một công cụ tín dụng cũng được hình thành nhằm đảm bảo cho việc tuân thủ các thỏa thuận tín dụng, như thương phiếu,
kỳ phiếu, trái phiếu… Các chủ thể nắm giữ các công cụ tín dụng kể trên khi chưa đến hạn thanh toán nhưng cần vốn phục vụ nhu cầu sản xuất, kinh doanh hoặc tiêu dùng thì họ có thể chuyển nhượng hoặc cầm cố vay tiền Như vậy, các công cụ tín dụng tiếp tục được lưu thông đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho quá trình sản xuất và lưu thông hàng hoá trong nền kinh tế
Mặt khác, việc phát hành tiền hiện nay có thể được thực hiện thông qua con đường tín dụng Ngân hàng Trung ương phát hành tiền ra lưu thông qua cơ chế cho vay như tái cấp vốn cho các ngân hàng trung gian, cho vay đối với ngân sách nhà nước… Đây là cơ sở đảm bảo cho lưu thông tiền tệ ổn định, đồng thời đảm bảo đủ phương tiện tiền tệ phục vụ lưu thông hàng hoá được bình thường
Trang 38Không chỉ ngân hàng Trung ương, bản thân các ngân hàng thương mại thông qua các hoạt động cho vay cũng tạo ra tiền dưới hình thức bút tệ
2.2 TỔNG QUAN VÊ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
2.2.1 Cơ cấu kinh tế
bộ phận hợp thành nền kinh tế; gắn với vị trí, trình độ công nghệ, quy mô, tỉ trọng tương ứng với từng bộ phận và mối quan hệ tương tác giữa tất cả các bộ phận; gắn liền điều kiện kinh tế xã hội trong từng giai đoạn phát triển nhất định; nhằm thực hiện các mục tiêu kinh
tế - xã hội đã đặt ra” [16]
Nội dung cơ cấu kinh tế:
Từ khái niệm nêu trên, cơ cấu kinh tế thể hiện những nội dung chủ yếu sau:
Thứ nhất, cơ cấu kinh tế bao gồm các cơ cấu ngành, cơ cấu lãnh thổ, cơ cấu thành
phần
- Cơ cấu ngành của nền kinh tế quốc dân và nội bộ của từng ngành Cơ cấu ngành kinh tế là một kiểu cơ cấu trong toàn bộ hệ thống các cơ cấu của nền kinh tế quốc dân, xác định theo mối quan hệ giữa các ngành và nội bộ ngành phân biệt với các loại cơ cấu kinh tế khác
- Cơ cấu lãnh thổ là biểu hiện vật chất cụ thể của phân công lao động theo lãnh thổ,
là không gian thích hợp các giao điểm của các quá trình và các sự kiện diễn ra trong nó
Trang 39Vì thế trình độ hình thành, phát triển và hoàn thiện của cơ cấu lãnh thổ hoàn toàn phụ thuộc vào trình độ phát triển của phân công lao động theo lãnh thổ Đến lượt mình, trình
độ phát triển của phân công lao động theo lãnh thổ lại phụ thuộc vào trình độ công nghiệp hoá, hiện đại hoá,mà động lực chính của nó là cuộc cách mạng khoa học - công nghệ
- Cơ cấu thành phần kinh tế là tổng thể các hình thức kinh tế của các khu vực kinh
tế tồn tại trong các mối quan hệ tương tác với nhau, vận động và phát triển phù hợp với các hình thức sở hữu tư liệu sản xuất, lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất (quan hệ sở hữu, quan hệ quản lý và quan hệ phân phối) tương ứng với nó
- Cơ cấu kỹ thuật và công nghệ là tương quan giữa tổng thể các loại trình độ kỹ thuật và công nghệ tồn tại được hình thành trong mối quan hệ tương tác giữa công cụ thủ công, nửa cơ khí, cơ khí tự động hoá trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá
- Cơ cấu nguồn lực sản xuất là tương quan giữa các loại nguồn lực được sử dụng trong quá trình hoạt động kinh tế, trong đó loại quan trọng nhất là tương quan vốn và sức lao động
- Cơ cấu của quá trình tái sản xuất xã hội là một cấu trúc của nền kinh tế được xem xét trên phương diện tương quan giữa 4 khâu của quá trình sản xuất - phân phối - lưu thông - tiêu dùng,
Các yếu tố cơ cấu của nền kinh tế nêu trên đều dựa trên mối quan hệ hữu cơ giữa chúng với nhau và đều thể hiện vai trò của nó trong việc chi phối sự hình thành, phát triển nền kinh tế mỗi quốc gia ở từng thời kỳ
Thứ hai, cơ cấu kinh tế luôn mang tính khách quan, tính lịch sử cụ thể cả về mặt
về thời gian và không gian
Qua đó chỉ ra, sự hình thành và vận động về mặt cơ cấu hay cấu trúc của một nền kinh tế nhất định luôn bị chi phối bởi các quy luật khách quan Vận động của các quy luật khách quan làm thay đổi cơ cấu của mỗi nền kinh tế Ở mỗi giai đoạn phát triển nhất định, mỗi nền kinh tế thường có điều kiện, trình độ phát triển khác nhau, mức độ hoạt động và phát huy ảnh hưởng của các quy luật kinh tế khách quan cũng khác nhau, do đó cơ cấu của mỗi nền nền kinh tế, ở mỗi thời kỳ luôn có những nét đặc thù Kết quả là luôn tồn tại
sự khác biệt mang tính khách quan về cơ cấu kinh tế của các địa phương, các vùng, hay
Trang 40các quốc gia Những khác biệt này sẽ thay đổi cùng với quá trình vận động, phát triển của nền kinh tế
Thứ ba,cơ cấu kinh tế luôn chịu sự tác động của con người,
Tuy cơ cấu kinh tế được hình thành một cách khách quan, song cũng luôn chịu sự tác động của con người; vì vậy nó luôn bao hàm tính hướng đích Nói cách khác, trong mỗi giai đoạn nhất định, sự hình thành, vận động của chúng luôn hướng tới những mục tiêu kinh tế, kỹ thuật, xã hội nhất định
Điều này được thể hiện khi nghiên cứu vai trò, vị trí, tầm quan trọng của yếu tố con người với tư cách một yếu tố không thể thiếu của cơ cấu kinh tế và là chủ thể của nền kinh tế Với tư cách là chủ thể của nền kinh tế, con người chủ động vận dụng các quy luật kinh tế để tổ chức xây dựng cơ cấu kinh tế đảm bảo sao cho đạt được những mục đích nhất định
2.2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Khái niệm:
Có thể hiểu một cách đơn giản, chuyển dịch cơ cấu kinh tế (CD CCKT) là quá trình chuyển hoá từ một cơ cấu kinh tế với những đặc điểm đặc trưng nhất định sang một cơ cấu kinh tế có những đặc điểm đặc trưng khác đi
Sự CD CCKT mang tính khách quan, quá trình này luôn diễn ra qua thời gian và không hoàn toàn lệ thuộc vào ý chí chủ quan của con người Tuy vậy, khi đề cao tính chủ động, tích cực của yếu tố con người trong nền kinh tế thì có thể coi CD CCKT như là một quá trình vận động có chủ đích, do tác động chủ động của yếu tố chủ quan con người Trên phương diện này có thể khái niệm "Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một quá trình đòi hỏi sự tác động phù hợp của nhân tố chủ quan của con người bằng một hệ thống chính sách và biện pháp đồng bộ, tác động liên tục, phù hợp với quy luật và điều kiện khách quan thúc đẩy nhanh quá trình hình thành và phát triển CCKT mới" [9]
Từ các khái niệm nêu trên luận án rút ra:
CD CCKT là quá trình làm thay đổi các yếu tố và mối quan hệ giữa các yếu tố hợp thành của nền kinh tế theo những mục đích và phương hướng nhất định