1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Tài sản góp vốn là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong công ty cổ phần

2 95 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 129,2 KB
File đính kèm Tài sản góp vốn.rar (123 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

21/2/2019 Tài sản góp vốn là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong Công ty cổ phầnhttps://khoinghiep.thuvienphapluat.vn/tai-san-gop-von-la-quyen-su-dung-dat-quye

Trang 1

21/2/2019 Tài sản góp vốn là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong Công ty cổ phần

https://khoinghiep.thuvienphapluat.vn/tai-san-gop-von-la-quyen-su-dung-dat-quyen-so-huu-tai-san-gan-lien-voi-dat-trong-cong-ty-co-phan/134.html 1/2

TÀI SẢN GÓP VỐN LÀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU

TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN

Khi góp vốn vào doanh nghiệp bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; thì, người góp vốn phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động để chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho doanh nghiệp

Doanh nghiệp và người góp vốn phải cùng nhau thỏa thuận để lập và công chứng Hợp đồng góp vốn của đôi bên tại tổ chức hành nghề công chứng nơi có đất, tài sản gắn liền với đất dùng để góp vốn

Sau đó, người góp vốn liên hệ với Văn phòng Đăng ký đất đai - Sở Tài nguyên và Môi trường nơi đã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho mình, để nộp hồ

sơ đăng ký biến động; bao gồm các giấy tờ sau:

1 Đơn đề nghị đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (theo Mẫu số 09/ĐK ban hành kèm

theo Thông tư 24/2014/TT-BTNMT)

2 Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đấtcủa đôi bên;

3 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã được cấp;

4 Nếu doanh nghiệp nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư, thì phải

kèm theoVăn bản chấp thuận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;

5 Nếu góp vốn bằng quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản (người góp vốn) không

đồng thời là người sử dụng đất, thì phải kèm theo Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở

hữu tài sản gắn liền với đất được góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất.

Thời hạn giải quyết: Không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

Việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất sẽ chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

- Hết thời hạn góp vốn bằng quyền sử dụng đất;

- Một bên hoặc các bên đề nghị theo thỏa thuận trong hợp đồng góp vốn;

- Đất góp vốn bị thu hồi đất theo quy định;

- Bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất trong hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc doanh nghiệp liên doanh bị tuyên bố phá sản, giải thể;

- Cá nhân tham gia hợp đồng góp vốn chết; bị tuyên bố là đã chết; bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự; bị cấm hoạt động trong lĩnh vực hợp tác kinh doanh mà hợp đồng góp vốn phải do cá nhân đó thực hiện;

- Pháp nhân tham gia hợp đồng góp vốn bị chấm dứt hoạt động mà hợp đồng góp vốn phải do pháp nhân đó thực hiện

CĂN CỨ PHÁP LÝ:

Điều 36 Luật Doanh nghiệp 2014

Khoản 4 Điều 95 Luật đất đai 2013

Điều 167 Luật đất đai 2013

Điều 42 Luật Công chứng 2014

Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai

Khoản 17 Điều 9 Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ

Khoản 2 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi

trường ban hành

Khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai

Trang 2

21/2/2019 Tài sản góp vốn là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong Công ty cổ phần

https://khoinghiep.thuvienphapluat.vn/tai-san-gop-von-la-quyen-su-dung-dat-quyen-so-huu-tai-san-gan-lien-voi-dat-trong-cong-ty-co-phan/134.html 2/2

Ngày đăng: 21/02/2019, 13:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w