1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Báo cáo thực tập quy trình quản lý triển khai công trình đường ống dẫn khí

204 251 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 204
Dung lượng 12,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu mang giá trị cao và đầy đủ cho mọi người làm lĩnh vực tư vấn xây dựng ... SKKN: Tài liệu cho anh em tham khảo định dạng bằng file word, cad,… đem lại cho anh em kỹ thuật 1 nguồn tài liệu bổ ích.

Trang 1

ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN

TÌM HIỂU QUY TRÌNH QUẢN LÝ, TRIỂN KHAI, THIẾT KẾ

VÀ THI CÔNG CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG ỐNG DẪN KHÍ

NAM CÔN SƠN 2

Cán bộ hướng dẫn 1 : Anh Lê Quốc Anh - Phó Ban QLDADV

Cán bộ hướng dẫn 2 : Chị Lê Thị Minh Huệ - Trưởng phòng XD

Sinh Viên thực hiện : Đinh Hữu Lực - Lớp 54cb2

: Nguyễn Bá Trọng - Lớp 53cb2

: Trần Đức Trung - Lớp 53cb2

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

- 

 -Ngành công nghiệp dầu khí đang là một trong những ngành đóng vai trò chủ đạo của nền kinh tế của Việt Nam Do nhu cầu mở rộng quy mô cũng như theo kịp các công nghệ chế tạo và khai thác mới trên thế giới mà nhu cầu về đào tạo con người được đặt lên hàng đầu Viện Xây dựng công trình biển - ĐHXD là nơi đào tạo ra nhiều thế hệ kỹ sư xây dựng công trình biển góp phần vào sự phát triển chung của nghành Viện là nơi đào tạo, nghiên cứu, chuyển giao công nghệ xây dựng tới các doanh nghiệp trong và ngoài nước trong đó có Liên Doanh Việt- Nga Vietsovpetro.

Việc thực tập cán bộ kỹ thuật là hết sức cần thiết đối với các sinh viên sắp ra trường Nó giúp sinh viên bước đầu tiếp xúc với môi trường làm việc thực tiễn, kiểm nghiệm lại kiến thức đã được học trong nhà trường và có cái nhìn tổng quan hơn về nghề nghiệp của mình sau này.Để đáp ứng yêu cầu đó, hàng năm Viện xây dựng công trình biển luôn gửi sinh viên của mình vào các doanh nghiệp trong ngành dầu khí để học hỏi kinh nghiệm thiết kế và thi công thực tế.

Được sự giúp đỡ của Ths Dương Thanh Quỳnh và Ths Mai Hồng Quân Viện xây dựng công trình biển,chúng em đã được thực tập CBKT tại Phòng Xây dựng - Ban quản lý dự án dịch vụ Liên Doanh Việt-Nga Vietsovpetro Trong thời gian thực tập 01 tháng tại đây, được sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của các anh chị,chúng em đã học hỏi được rất nhiều những kiến thức về thực tế quản lý, triển khai, thiết kế và thi công các công trình đường ống dẫn khí tại Việt Nam.

-Chúng em xin gửi lời cảm ơn đến Chú Trần Trọng Sơn- Trưởng Ban QLDA, Anh Mai Đăng Tuấn- Phó trưởng Ban QLDA, Anh Lê Quốc Anh- Phó trưởng Ban QLDA, Anh Trần Tuấn An - Phó trưởng Ban QLDA, Chị Lê Thị Minh Huệ - Trưởng phòng Xây dựng, Anh Nguyễn Mạnh Hùng- Phó trưởng phòng Xây dựng cùng các anh chị trong phòng Xây dựng đã giúp đỡ chúng em rất nhiều trong quá trình thực tập tại Ban và tìm hiểu tài liệu để hoàn thành báo cáo thực tập của mình.

Trang 3

MỤC LỤC

I CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA LIÊN DOANH VIỆT-NGA VIETSOV PETRO 6

1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA LIÊN DOANH VIỆT-NGA VIETSOVPETRO 6

2 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA LD VIETSOV PETRO: 7

3 GIỚI THIỆU VỀ BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ: 9

4 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ: 9

5 CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ: 9

5.1 Chức năng chính: 9

5.2 Nhiệm vụ chính: 9

5.3 Trách nhiệm: 10

5.4 Quyền hạn: 10

6 TRÌNH TỰ THỰC HIỆN, BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUẢN LÝ DỰ ÁN 12

6.1 Lập yêu cầu kỹ thuật cho gói thầu: 12

6.2 Lập hồ sơ yêu cầu: 12

6.3 Tiếp nhận xử lý hồ sơ đề xuất của nhà thầu (chấm thầu): 13

6.4 Đàm phán: 13

6.5 Thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng: 14

6.6 Giám sát thực hiện hợp đồng: 14

6.7 Nghiệm thu bàn giao công trình đưa vào sử dụng: 14

6.8 Bảo hành công trình: 14

II DỰ ÁN ĐƯỜNG ỐNG NAM CÔN SƠN 2 15

1 GIỚI THIỆU CHUNG 15

2 MỤC ĐÍCH CỦA DỰ ÁN: 18

3 QUY TRÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN 18

3.1 Quy trình thiết kế 18

Sơ đồ phân tích thiết kế đường ống 19

3.2 Tính toán lựa chọn tuyến ống: 20

3.3 Các trường hợp tải trọng tác dụng lên đường ống 20

3.4 Tính toán thủy lực cho đường ống 20

3.5 Tính toán áp suất: 21

3.6 Tính toán bề dày ống: 22

3.7 Tính toán độ bền đường ống 24

Trang 4

III QUY TRÌNH THI CÔNG 33

III.1 QUY TRÌNH THI CÔNG ĐƯỜNG ỐNG NGOÀI BIỂN 33

1 Mô tả chung 33

1.1 Phần ống gần bờ 33

1.2 Phần ống biển 34

2 Quy trình thực hiện 36

2.1 Công tác chuẩn bị 36

2.2 Công tác khảo sát trước lắp đặt: 37

2.3 Công tác khảo sát sau lắp đặt 38

2.4 Công tác huy động trang thiết bị, vật tư đến hiện trường xây lắp 38

3 Công tác thi công đoạn ống gần bờ 38

3.1 Thi công đường tạm, bãi thi công, đóng cừ cho hào chôn ống, đào hào mở……… 38

3.2 Công tác thi công kéo ống và hạ ống xuống hào 40

3.3 Công tác lấp hào 43

4 Công tác thi công phần ống ngoài khơi 43

4.1 Công tác thi công rải ống trên biển 43

4.2 Công tác thi công lắp đặt đầu chờ WYE 44

4.3 Công tác thi công đường ống giao cắt qua các tuyến ống hiện hữu và cáp viễn thông 44

4.4 Công tác xử lý nhịp treo 46

4.5 Công tác phóng pig, thử thuỷ lực và đẩy nước 47

4.6 Đấu nối đường ống với SSIV 48

III.2 QUY TRÌNH THI CÔNG PHẦN TRÊN BỜ 49

1 Phạm vi công việc 49

2 Đặc điểm địa hình tuyến ống trên bờ 49

3 Quy trình thi công 50

3.1 Thi công đường tạm 50

3.1.1 Định vị tuyến đường tạm: 50

3.1.2 Công tác dọn dẹp mặt bằng, bóc lớp hữu cơ 50

3.1.3 Thi công lớp cát nền đường 50

3.1.4 Thi công lớp cấp phối đá dăm (đá 0x4, dày 25 cm) 50

3.2 Thi công đường tránh 51

3.2.1 Công tác chuẩn bị 51

3.2.2 Trình tự thi công 51

3.2.3 Lắp đặt biển báo thi công 51

3.3 Thi công cống qua đường 51

3.3.1 Đào rãnh đặt ống, đổ bê tông lót 52

3.3.2 Lắp đặt ống cống BTCT 52

3.3.3 Kết nối cống với kênh mương hiện hữu 53

3.4 Công tác thi công đào hào và lấp hào chôn ống 53

3.4.1 Công tác chuẩn bị công trường 53

3.4.2 Phương án đào hào 56

Trang 5

3.4.3 Phương án lấp hào 57

3.5 Thi công lắp đặt tuyến ống 57

3.5.1 Yêu cầu chung 57

3.5.2 Trình tự thi công 57

3.5.3 Quy trình thi công 58

3.5.4 Công tác commissioning toàn tuyến 64

3.6.1 Phạm vi công việc 64

3.6.2 Công tác an toàn trong thi công 64

Trang 6

CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA LIÊN DOANH VIỆT-NGA VIETSOV PETRO

Lịch sử hình thành và phát triển của Liên Doanh Việt-Nga Vietsovpetro

Sau chiến tranh nền kinh tế Việt Nam gặp rất nhiều khó khăn do hậu quảchiến tranh và cấm vận Để nhanh chóng khôi phục và phát triển kinh tếChính phủ Việt Nam đã đề nghị Chính phủ Liên Bang Xô Viết giúp đỡ vềnhiều mặt.Trong đó có lĩnh vực dầu khí

Tòa nhà điều hành của xí nghiệp Liên Doanh Việt-Nga Vietsovpetro

Năm 1980, hiệp định giữa Việt Nam và Liên Xô về việc hợp tác tiến hànhthăm dò địa chất và khai thác dầu khí ở thềm lục địa phía nam Việt Nam đãđược ký kết Đến năm 1981 hiệp định liên chính phủ thành lập Xí nghiệpLiên Doanh dầu khí Việt- Xô được ký kết với vốn pháp định là 1 tỷ 500 triệuUSD Ngay sau khi thành lập VSP đã tiến hành thăm dò và xây dựng cơ sở

hạ tầng trên bờ tại bãi lắp ráp VSP hiện nay, vì vậy đã xác định được trữlượng công nghiệp do đó đã nhanh chóng đưa các mỏ đi vào khai thác Đầutiên là đưa mỏ Bạch Hổ sau đó là các mỏ Đại Hùng và Rồng đi vào khai tháccho đến nay VSP có sản lượng khai thác 3538 ngàn tấn/ngày cho tới nay

đã khai thác được hơn 200 triệu tấn dầu thô, đưa trên 2,1 tỷ m3 khí vào bờtrong một năm, hiện đã đưa được 12,6 tỷ m3 khí vào bờ, gom từ khí đồnghành của các mỏ Bạch Hổ, Rạng Đông Trong vòng 5 năm qua VSP đã đemlại thu nhập khoảng 2 tỷ USD/năm cho chính phủ Việt Nam chiếm từ 16 đến19% tổng thu ngân sách nhà nước Sau 31 năm hoạt động VSP đã trở thành

Trang 7

một cơ sở công nghiệp dầu khí phát triền đa ngành với cơ sở vật chất kỹthuật hiện đại đủ khả năng độc lập để thực hiện công tác thăm dò và khaithác dầu khí biển Đây là bước phát triển cho sự nghiệp phát triển nghànhdầu khí Việt Nam Năm 2010 Xí nghiệp Liên doanh Việt - Xô đã được đổitên thành Liên doanh Việt - Nga Vietsovpetro (gọi là VIETSOVPETRO) trên

cơ sở Hiệp định giữa Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam vàChính phủ Liên bang Nga ký ngày 27 tháng 12 năm 2010 cho đến nay

Khai thác dầu tại mỏ Bạch Hổ

Trong 30 năm qua sự phát triển của liên doanh VSP ngày càng hoàn thiệnhơn về cơ cấu tổ chức, đổi mới công nghệ sản xuất, phát huy lao động sángtạo, an toàn trong sản xuất nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả trong sảnxuất làm tiền để cho sự phát triển của LD sau năm 2010, không những đápứng nhu cầu của trong nước mà còn cung cấp dịch vụ vươn ra các nướckhác trên thế giới

Trang 9

Giới thiệu về Ban quản lý dự án dịch vụ:

Ban quản lý dự án dịch vụ (gọi tắt là BQLDA) là đơn vị được thành lậptheo quyết định số 945/QĐ-DADV ngày 08/07/2009 trên cơ sở Ban QLDAđường ống dẫn khí PM3 – Cà Mau

Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án dịch vụ:

Hình 1: Cơ cấu Tổ chức của Ban Quản Lý Dự Án Dịch Vụ

Chức năng nhiệm vụ của Ban quản lý dự án dịch vụ:

Chức năng chính:

Ban quản lí dự án dịch vụ (BQLDA) có chức năng tổ chức thực hiện, quản lí,hạch toán các hợp đồng dịch vụ do tổng giám đốc Liên Doanh Việt – NgaVietsovpetro giao

- Lập đơn hàng mua sắm VTTB và thuê dịch vụ thực hiện hợp đồng dịch

vụ được giao

- Tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các hợp đồng dịch

vụ được giao, đảm bảo đạt yêu cầu về khối lượng chất lượng, giá trị vàtiến độ đề ra

- Tổ chức lập và quản lí hồ sơ tài liệu của dự án/gói thầu dịch vụ đượcgiao theo quy định hiện hành và bàn giao cho bên A/đối tác theo quy địnhcủa hợp đồng dịch vụ được giao

Trang 10

Trách nhiệm:

- Thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của BQLDA

- Đảm bảo chế độ báo cáo với tổng giám đốc VSP và Phó Tổng Giám đốcXDCB về tình hình thực hiện gói thầu được giao

- Quản lý, sử dụng, bảo quản các trang thiết bị làm việc của BQLDA, hoànthiện cơ cấu tổ chức, nâng cao hiệu quả công tác của Ban

- Tuân thủ nội quy và kỷ luật lao động của VSP

Quyền hạn:

- Căn cứ vào kết quả thực hiện phạm vi công việc được giao của các nhàthầu phụ, các quy định chung trong các hợp đồng do VSP ký với các nhàthầu phụ và trên cơ sở yêu cầu về tiến độ chất lượng của dự án/gói thầudịch vụ, BQLDA có quyền kiến nghị Tổng Giám Đốc, Phó Tổng Giám ĐốcXDCB giảm bớt/tăng thêm khối lượng cho các nhà thầu phụ hoặc chấmdứt hợp đồng với nhà thầu phụ, nếu gây ảnh hưởng nghiêm trọng đếnchất lượng và tiến độ của dự án / gói thầu dịch vụ được giao

- Trên cơ sở thỏa thuận đạt được với lãnh đạo các đơn vị cơ sở, phòngban bộ máy điều hành liên quan, đề xuất cử cán bộ VSP đi công táctrong và ngòai nước, làm thêm giờ để đáp ứng tiến độ đề ra và phù hợpvới các quy định hiện hành của VSP, trình Tổng Giám Đốc/Phó TổngGiám Đốc XDCB ký duyệt.Ký xác nhận công lệnh công tác, bảng chấmcông, trả lương thưởng, tiền làm thêm giờ, tiền công tác phí v.v…choCBCNV của VSP được điều động tham gia thực hiện gói thầu dịch vụđược giao

- Được đăng ký chữ ký tại ngân hàng thương mại cổ phần Đại Dương chinhánh Vũng Tàu Được duyệt chi các khoản chi nêu tại mục 2.2.3 và đềnghị thanh quyết toán các hợp đồng thành phần thuộc hợp đồng dịch vụđược giao theo quy định tại Quy chế của Ban

- Trên cơ sở ý kiến chỉ đạo của Phó Tổng Giám Đốc XDCB, soạn thảo và

đề xuất với Phòng tổ chức lao động và tiền lương, Phòng Cán bộ xemxét sơ đồ tổ chức, biên chế của BQLDA, kế hoạch LĐTL trình Tổng GiámĐốc VSP phê duyệt

- Trên cơ sở biên chế được phê duyệt và theo yêu cầu công việc, phốihợp với Phòng cán bộ, các phòng/ban và đơn vị trong VSP trình TổngGiám Đốc VSP xem xét, điều động cán bộ từ các phòng/ban, đơn vịtrong VSP và tiếp nhận lao động ngoài VSP và làm việc tại BQLDA

- Căn cứ vào khối lượng công việc của từng dự án do ban BQLDA trựctiếp thực hiện và phù hợp với dự toán chi phí lao động thuê ngoài đượcTổng Giám Đốc VSP phê duyệt, BQLDA có quyền đề xuất, báo cáo Tổnggiám đốc VSP phê duyệt, BQLDA có quyền đề xuất, báo cáo Tông GiámĐốc VSP xem xét, ủy quyền cho phép BQLDA được trực tiếp tuyển chọn

Trang 11

và kí hợp đồng lao động với người lao động để thực hiện những phầnviệc nói trên.

- Kiến nghị việc sắp xếp, bố trí cán bộ có năng lực phù hợp vào các chứcdanh theo sơ đồ tổ chức và biên chế được duyệt nhằm đảm bảo sử dụng

có hiệu quả nguồn nhân lực của BQLDA

- Kiến nghị về thời hạn ký kết hợp đồng lao động hoặc chấm dứt hợp đồnglao động với CBCNV của BQLDA, tùy thuộc vào nhu cầu công việc trongtừng giai đoạn được giao

- Tổ chức mua sắm trang thiết bị cần thiết cho BQLDA phù hợp với dựtóan chi phí nội bộ được phê duyệt, các quy định hiện hành của VSP đểgiả quyết các công việc liên quan đến chức năng nhiệm vụ được giao

- Quan hệ trực tiếp với lãnh đạo các phòng chức năng Bộ máy điều hànhcác đơn vị trực thuộc trong VSP để giải quyết các công việc liên quanđến chức năng được giao

- Quan hệ với chủ đầu tư, tư vấn, đăng kiểm, ngân hàng, nhà thầu phụ vàcác cơ quan bên ngoài VSP, để giải quyết các công việc liên quan đếngói thầu dịch vụ được giao, phù hợp với quy chế của BQLDA

- Đề xuất khen thưởng và kỉ luật CBCNV trong BQLDA phù hợp với cácquy định hiện hành của VSP

Trình tự thực hiện, biện pháp tổ chức thực hiện quản lý dự án

Ban quản lí dự án trực tiếp đảm nhận quản lý, triển khai và giám sát thựchiện các Dự án/Gói thầu do VSP là tổng thầu (EPC)

Quy trình các bước quản lý một dự án được tiến hành như sau: Dựán/gói thầu sẽ được chia làm nhiều gói thầu hạng mục nhỏ và VSP sẽ đóngvai trò là chủ đầu tư của các gói thầu này

Lập yêu cầu kỹ thuật cho gói thầu:

Bộ phận kỹ thuật sẽ thực hiện việc lập ra các yêu cầu kỹ thuật cho góithầu dựa trên cơ sở thiết kế FEED và báo cáo khảo sát phục vụ thiết kếFEED

Lập hồ sơ yêu cầu:

Trang 12

- Giá đề xuất chào thầu.

- Đơn giá chi tiết cho các hạng mục cấu thành gói thầu

- Yêu cầu về thời gian:

- Thời gian thực hiện, tiến độ của gói thầu và các hạng mục

- HSĐX/HSDT do nhà thầu chuẩn bị phải bao gồm những nội dung bámsát với HSYC/HSMT mà chủ đầu tư đưa ra:

- Đơn đề xuất đấu thầu

- Tài chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của nhà thầutheo quy định hiện hành

Ngoài ra nhà thầu còn có thể đề xuất phương án kỹ thuật thay thế chophương án kỹ thuật nêu trong HSYC/HSMT đi kèm trong HSĐX/HSDT

Nhà thầu chịu thách nhiệm khảo sat hiện trường phục vụ việc lập HSĐX/HSDT, Bên mời thầu (BQLDA) sẽ tạo điều kiện, hướng dẫn nhà thầu đi khảosát hiện trường nhưng không chịu trách nhiệm về pháp lý với các rủi ro vàchi phí mà nhà thầu gặp phải trong quá trình khảo sát hiện trường

Tiếp nhận xử lý hồ sơ đề xuất của nhà thầu (chấm thầu):

- Sau khi nhận được HSĐX/HSDT của nhà thầu, bên mời thầu sẽ tiếnhành đánh giá HSĐX/HSDT theo các bước sau:

- Kiểm tra tính hợp lệ và sự đầy đủ của HSĐX/HSDT

- HSĐX/HSDT của nhà thầu sẽ bị loại bỏ và không được xem xét nếunhà thầu vi phạm mợt trong các điều kiện quy định tại khoản 1 điều 30Nghị đinh 85/CP

- Tiến hành đánh giá năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu theo TCĐG

về năng lực và kinh nghiệm quy định tại mục 1 chương 2 Nghị đinh85/CP

- Đánh giá về mặt kĩ thuật HSĐX/HSDT đã vượt qua bước đánh giá vềnăng lực kinh nghiệm tren cơ sở các yêu cầu của HSĐX/HSDT vàTCĐG

- Đánh giá về tài chính, thương mại bao gồm cả việc sửa lỗi (nếu có)theo nguyên tắc quy định tại khoản 1 điều 30 Nghị định 85/CP và hiệuchỉnh sửa lỗi (nếu có) theo quy định tại khoản 2 điều 30 Nghị đinh 85/CP

Trang 13

o Các yêu cầu khác nếu có.

- Nhà thầu được đề nghị trúng thầu khi đáp ứng được đầy đủ các điềukiện sau đây:

o Có đủ năng lực và kinh nghiệm theo HSYC/HSMT

o Có đề xuất về kỹ thuật được đánh giá là đáp ứng yêu cầu củaHSYC/HSMT căn cứ theo TCĐG

o Có giá bỏ thầu không được vượt dự toán được phê duyệt chogói thầu

Đàm phán:

- Trong quá trình đánh giá HSĐX/HSDT, BQLDA sẽ mời nhà thầu đếnđàm phán, giải thích làm sõ hoặc sửa đổi, bổ sung các nội dung thông tincần thiết của HSĐX/HSDT nhằm chứng minh sự đáp ứng của nhà thầutheo yêu cầu của HSYC/HSMT về năng lực, kinh nghiệm, tiến độ, chấtlượng, giải pháp kỹ thuật và biện pháp tổ chức thực hiện Việc làm rõ nộidung của HSĐX/HSDT được thực hiện thông qua trao đổi trực tiếp (bênmời thầu mời nhà thầu đến gặp trực tiếp để trao đổi, những nội dung hỏi

và trả lời phải lập thành văn bản) hoặc gián tiếp (bên mời thầu gửi vănbản yêu cầu và nhà thầu phải trả lời bằng văn bản)

- BQLDA và nhà thầu sẽ tiến hành đàm phán về các đề xuất của nhàthầu, chi tiết hóa các nội dung còn chưa cụ thể, khối lượng thừa hoặcthiếu trong bảng tiên lượng so với thiết kế do nhà thầu phát hiện và đềxuất trong HSĐX/HSDT; đàn phán việc áp giá với những sai lệch thiếutrong HSĐX/HSDT, việc áp giá đối với phần công việc mà tiên lượng tínhthiếu so với thiết kế và các nội dung khác

Thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng:

- Ngay sau khi có quyết định phê duyệt kết quả chấm thầu, BQLDA sẽgửi văn bản thông báo kết quả cho nhà thầu trúng thầu và gửi kèm theo

kế hoạch thương thảo, hoàn thiện hợp đồng, trong đó nêu rõ các vấn đềcần trao đổi khi thương thảo, hoàn thiện hợp đồng

- Nội dung thương thảo, hoàn thiện hợp đồng bao gồm các vấn đề còn

Trang 14

Giám sát thực hiện hợp đồng:

- BQLDA có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng củanhà thầu, cung cấp thông tin kịp thời đến nhà thầu những thay đổi củagói thầu (nếu có) đã được phê duyệt

Nghiệm thu bàn giao công trình đưa vào sử dụng:

- Tiến hành nghiệm thu công trình, kiểm tra các tiêu chuẩn kỹ thuật khitiếp nhận từ các nhà thầu

- Đưa công trình vào vận hành thử nghiệm, kiểm tra kiểm định các tiêuchuẩn kỹ thuật theo yêu cầu kỹ thuật của chủ đầu tư Sau khi quá trìnhchạy thử hoàn tất thì công trình sẽ chính thức được bàn giao cho chủđầu tư đưa vào vận hành

Bảo hành công trình:

Tiến hành bảo hành cho công trình, giải quyết các sự cố phát sinh trongquá trình gia hạn bảo hành của công trình

DỰ ÁN ĐƯỜNG ỐNG NAM CÔN SƠN 2

Giới thiệu chung

Đường ống dẫn khí Nam Côn Sơn 2 vận chuyển khí 2 pha có công suất thiết

kế 18,89 triệu m3 khí và 349,49 tấn Condensate/ngày đêm nhằm vậnchuyển khí từ các mỏ Hải Thạch-Mộc Tinh, Thiên Ưng-Mãng Cầu và các mỏkhác vào bờ cung cấp khí cho các hộ tiêu thụ ở Miền Đông Nam Bộ, baogồm các hạng mục chính:

- 5.8 km đường ống biển từ giàn Thiên Ưng tới điểm kết nối Module;

- 325.5 km đường ống biển 26’’ từ giàn Hải Thạch đến LFP Long Hải, baogồm:

+ Khoảng 8.5 km ống gần bờ (Kp 314.5  Kp325.485), được chôn

 Từ KP325+485  KP324+300 hào chôn ống sâu tối thiểu 3m, vớiyêu cầu vật liệu lấp phải được thiết kế;

 Từ KP324+300 KP324+00 hào chôn ống sâu tối thiểu 2m 3m,với yêu cầu vật liệu phủ phải được thiết kế;

 Từ KP324+000  KP323+500 hào chôn ống sâu tối thiểu là 2.0mvới yêu cầu lớp phủ là vật liệu thiết kế;

 Từ KP323+500  KP317+00 hào chôn ống sâu tối thiểu là 2.0mvới yêu cầu lớp phủ là vật liệu tự nhiên;

+ Ống thép API 5L X65;

+ Áp suất thiết kế 160 barg; nhiệt độ thiết kế -10/70°C;

+ Lớp bọc bê tông gia tải dày từ 40 mm đến 100 mm, lớp bọc bảo vệchống ăn mòn 3LPE dày 3.2 mm;

 Trạm tiếp bờ tại Long Hải (LFS), cách điểm tiếp bờ 0.3 km;

Trang 15

 7.84 km đường ống 26’’ trên bờ từ trạm tiếp bờ Long Hải đến nhàmáy GPP2.

+ Ống thép API 5L X65, áp suất thiết kế 160 barg;

+ Lớp bọc bảo vệ chống ăn mòn 3LPE dày 3.2 mm;

Ban quản lí dự án trực tiếp đảm nhận quản lý, triển khai và giám sát thựchiện các Dự án/Gói thầu do VSP là tổng thầu (EPC)

Quy trình các bước quản lý một dự án được tiến hành như sau: Dự án/góithầu sẽ được chia làm nhiều gói thầu hạng mục nhỏ và VSP sẽ đóng vai trò

là chủ đầu tư của các gói thầu này

Trang 16

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CÔNG TY XI MĂNG HÀ TIÊN I – TRẠM NGHIỀN PHÚ HỮU

DỰ ÁN ĐƯỜNG ỐNG DẪN KHÍ NAM CÔN SƠN 2

Dai Hung Platform

Thien Ung Platform

Bach Ho Platform

Hai Thach

Platform

NCS2 GAS PIPELINE PROJECT

26", 0.3 km LFP 26", 7.8 km

GPP2

Phu My GDC

Thi Vai Terminal

Hai Thach Platform

Bach Ho Platform DP: 139 barg MOP: 125 barg DT: 70º C

Landfall Station DP: 160 barg DT: -10/70º C

Offshore Gas Pipeline

NCS2's scope BDPOC’s scope

DP: Design Pressure MOP: Max Operating Pressure DC: Design Capacity DT: Design Temperature GDC: Gas Distribution Center future

Liquid (Condensate & LPG) Pipelines Length: 24.9 km Diameter: 6" & 10"

DP: 49.1 Barg DT: -10/65º C (LPG)

0/65º C (Condensate)

GPP2 DC: 20.0 MMSCMD

Trang 17

DỰ ÁN DẪN KHÍ NAM CÔN SƠN 2 ( Phần trên bờ )

Mục đích của dự án:

Đường ống dẫn khí Nam Côn Sơn 2 xây dựng nhằm mục đích thu gom khíkhai thác từ các mỏ thuộc lô 05-2, 05-3 (Hải Thạch Mộc Tinh), Lô 04-3(Thiên Ưng-Mãng Cầu), các mỏ thuộc lô 04-1 (Bẫy phía Nam, Bẫy phía Bắc,Alpha…) đưa vào bờ cung cấp khí cho các hộ tiêu thụ tại miền Đông Nam

Bộ và các khu vực khác Quy trình thực hiện dự án

Đường ống dẫn khí Nam Côn Sơn 2 đồng thời tạo cơ sở hạ tầng để điềuhòa thu gom khí các lô khác của bể Nam Côn Sơn và Cửu Long cũng như

Trang 20

Tính toán lựa chọn tuyến ống:

 Tiêu chuẩn tính toán lựa chọn tuyến ống:

- Việc thực hiện tính toán lựa chọn tuyến ống phải phù hợp với tiêu chuẩnDNV OS F101, tuyến ống tối ưu nhất được lựa chọn là tuyến ống cóchiều dài ngắn nhất có thể và số khuyết tật là ít nhất;

 Khảo sát kĩ thuật sơ bộ

- Khảo sát về độ sâu nước và địa kĩ thuật của đáy biển;

- Kết quả của cuộc khảo sát sẽ được tống hợp lại để xem xét, thảo luận,chắt lọc và viết thành bản báo cáo khảo sát cuối cùng

 Đề xuất tuyến

- Từ báo cáo khảo sát đã được lập bộ phận thiết kế sẽ đưa ra đề xuất tọa

độ tuyến ống chính và các tuyến phụ phù hợp yêu cầu của mỏ và các quiđịnh lựa chọn tuyến;

- Tất cả các tuyến ống đã được lựa chọn mà song với nhau sẽ được giữkhoảng cách tối thiểu là 50 (m);

Các trường hợp tải trọng tác dụng lên đường ống

- Tải trọng tác dụng lên đường ống được phân thành các loại sau: tải trọngchức năng, tải trọng môi trường, tải trọng xét đến trong quá trình xâydựng tuyến ống(lắp đặt, thử áp lực, vận hành, bảo trì và sửa chữa), tảitrọng băng, tải trọng va đập và tải trọng sự cố

Tính toán thủy lực cho đường ống

- Chọn sơ bộ vật liệu làm ống dựa vào:

+ Tuổi thọ

+ Thành phần khí

+ Lưu lượng, mức độ yêu cầu làm việc

+ Thi công, bảo dưỡng sửa chữa

Trang 21

v là vận tốc của chất vận chuyển trong ống

2 2

.1992

10.45,

d

Q Q

d d

L

K P

- Đối với khí trong đường ống chảy tầng:

le=5⋅5⋅106⋅Q γ

- Đối với khí trong đường ống từ chảy tầng sang chảy rối:

l e=12⋅15⋅d1 33⋅γ0 33

Q0 333

Trang 22

t : Chiều dày thành ống (cm)

γ : Độ nhớt động học của ống ở điều kiện 200 C; 1 at ( m2

/s)

Q : Lưu lượng khí qua ống;(m3/ngày)

ρ : Tỷ trọng của khí ở điều kiện tiêu chuẩn (kg/ m3

)

Tính toán bề dày ống:

Dựa trên các thông số môi trường, tiến hành phân vùng môi trường từ đó sẽphân đoạn tính toán đường ống

Tính toán từng phân đoạn đường ống theo tiêu chuẩn DNV - OS-101

- Xét trong hai trạng thái:

+ Trạng thái thử áp lực (thi công )

+ Trạng thái vận hành (khi công trình được sử dụng)

γinc : hệ số áp lực thiết kế, (thường lấy trong khoảng 1,05 đến 1,1)

h: chiều cao từ điểm đo áp lực đến tâm ống

ρ cont : tỷ trọng của chất vận chuyển (kg/m3)

d: độ sâu mực nước tại điểm thiết kế

Trang 23

P(b ,s x)

= 2⋅x D−x

f y

1.15 ⋅

2

√ 3

fy = (SMYS−f y , temp)⋅α U ; ( αU : là hệ số cường độ vật liệu) (KG/cm2)

fu = ( SMTS−fu ,temp)⋅ αUαA ; ( α A : là hệ số không đẳng hướng)(KG/cm2)

D là đường kính trong của ống

Tính toán với trạng thái thử áp lực:

x = t - tfabVới tfab là sai số do chế tạo

Tính toán với trạng thái vận hành:

Trang 24

+ Bài toán nhịp ống chịu tải trọng động là lực thuỷ động của sóng vàdòng chảy;

+ Bài toán cộng hưởng dòng xoáy của nhịp ống;

+ Bài toán ổn định tổng thể;

+ Bài toán mỏi;

- Các bài toán trên là tương đối quen thuộc, tuy nhiên với công trìnhđường ống thì khá phức tạp do nhiều lý do như sau:

+ Tính đa dạng của biên liên kết;

+ Tính phi tuyến của đất nền;

+ Ảnh hưởng của phi tuyến hình học;

+ Ảnh hưởng của nhiệt độ , ma sát và lực căng dư trong ống;

- Vì những lí do trên mà khi tính toán 1 công trình đường ống chỉ xét đếncác bài toán sau:

+ Bài toán tĩnh;

+ Bài toán ổn định;

+ Bài toán mỏi

 Tính toán bền đường ống qua địa hình phức tạp

- Việc tính toán độ bền đường ống biển khi qua các địa hình phức tạp là đixác định chiều dài nhịp treo lớn nhất cho phép để cho đường ống không

bị phá hoại (phá hoại chảy dẻo đường ống) khi ống chịu tải trọng tĩnh vàđộng Chiều dài nhịp treo lớn nhất cho phép sẽ được lấy cái nhỏ hơntrong 2 trường hợp tính toán nhịp treo trong bài toán động và bài toántĩnh;

 Bài toán tĩnh

- Chiều dài nhịp treo cho phép sẽ được xác định từ giới hạn momen uốncho phép đối với ống, mô men lớn nhất trong nhịp treo được xác địnhdựa trên: lực ngang lớn nhất tác dụng lên nhịp treo, trọng lượng bản thânnhịp, lực dọc trục biểu kiến trong ống, hệ số độ cứng của bê tông vàchiều dài nhịp;

- Tính toán bài toán tĩnh tuân theo tiêu chuẩn DNV RP F105 và sử dụngphần mềm Mathcad

 Bài toán động

- Chiều dài nhịp treo cho phép trong bài toán động sẽ được xác định bằngviệc xem xét sự dung động dòng xoáy sau ống do sự tác động trực tiếpcủa sóng và dòng chảy lên ống, và tần số dao động riêng của nhịp ống

Sự dung động của ống nguyên nhân là do chu kỳ xoáy đổ của dòngchảy Mỗi dòng xoáy đó gây ra phản ứng xung lực và do đó làm cho ống

bị lệch đi Nếu như xuất hiện hiện tượng cộng hưởng giữa chu kì dao

Trang 25

động riêng của nhịp và chu kì của dao động cưỡng bức (chu kì dao độngcủa dòng xoáy), kết quả là làm biên độ dao động của nhịp ống tăng cao.Trong trường hợp mà sóng là trội hơn so với dòng chảy, ứng suất có tínhchất chu kì do sự tác động trực tiếp của tải trong sóng có thể gây ra pháhoại mỏi cho nhịp ống;

- Phân tích nhịp treo động sẽ được thực hiện cơ bản theo các tiêu chuẩnsau :

+ Tiêu chuẩn kiểm tra mỏi;

+ Tiêu chuẩn theo trạng thái giới hạn cực hạn;

- Việc tính toán phân tích lựa chọn tuyến được thực hiện bằng phần mềmMathcad

Tính toán ổn định đường ống biển

Kiểm tra mất ổn đinh cục bộ:

Tính toán kiểm tra theo DNV 2000

PePc

1 1⋅γSCγm

Trong đó:

Pe là áp lực ngoài lớn nhất

Pe = Pemax = (do + d1 + d2 + η*Hmax/2)Hmax/2)

d: mực nước tại điểm thiết kế

d1: là biên độ nước dâng do thủy triều

d2: biên độ nước dâng do sóng

Hmax chiều cao sóng lớn nhất

Pc là áp lực gây mất ổn định cục bộ

(P cP el)⋅(P cP

p )=P cP elP pf oD

t 2⋅E⋅(D t )3

Trang 26

Tính toán lựa chọn chiều dày lớp bọc bê tông cho đường ống

Khối lượng bọc bê tông được xem xét dựa vào điều kiện môi trường của

tuyến ống đi qua, chiều dày lớp bọc bê tông phải đủ để đảm bảo cho ống ổn

định trong cả quá trình lắp đặt và vận hành

Chiều dày lớp bọc bê tông gia tải giúp ổn định tuyến ống biển sẽ được

tính toán trong tài liệu “Phân Tích Ổn Định Ống”, theo đó kết quả tính toán

chiều dày lớp bọc ống cho dự án đường ống dẫn khí Nam Côn Sơn 2 như

sau:

mòn 3-LPE

Chống ănmòn 3-LPE

Bọc bê tông gia tải

Khối lượng riêng 940 kg/m3 940 kg/m3 3,040kg/m3 2,400kg/m3

Chiều dày lớp bọc bê tông đoạn đường ống từ HT/MT về LH dao động từ

40-110 mm

Chú thích : HT/MT-LH : Hải Thạch /Mộc Tinh –Long Hải

LH-GPP2 :Long Hải –GPP2

Hệ thống bảo vệ chống ăn mòn

Tùy vào khu vực, đường ống được bảo vệ bằng phương pháp a nốt hy sinh

hoặc phương pháp dòng điện cưỡng bức

Khu vực từ Hải Thạch/Mộc Tinh tới trạm van tiếp bờ: Tuyến ống sẽ sử dụng

phương pháp a nốt hy sinh để bảo vệ chống ăn mòn Tiêu chuẩn áp dụng

trong việc thiết kế là NACE RP 0169-2002 và ISO 15589-2, thông số thiết kế

và các đặc tính kỹ thuật của Anode Nhôm sẽ như sau:

- Khối lượng riêng : 2755 kg/m3

- Hệ số sử dụng: 0,8

Trang 27

- Hệ số phá vỡ lớp giữa: 5%

- Hệ số phá vỡ lớp ngoài cùng : 10%.:

Đoạn đường ống từ Long Hải tới GPP2: Đoạn ống từ Long Hải tới GPP2 sẽ

được bảo vệ chống ăn mòn bằng phương pháp dòng điện cưỡng bức.Thông

số kỹ thuật đầu vào phục vụ tính toán như sau:

- Mật độ dòng điện lớp bọc 30 (mA/m2

- Độ sâu chôn các a nốt được thiết kế theo tiêu chuẩn AS 2832.1

- Sử dụng hỗn hợp oxít kim loại có tráng lớp phủ titan

- Mỗi vườn a nốt sẽ sử dụng nguồn điện một pha 240 (VAC), 240 (V)

 Thiết kế hệ thống bảo vệ chống ăn mòn đường ống trên bờ

Hệ thống bảo vệ chống ăn mòn đường ống sẽ được lắp đặt để bảo vệđường ống dẫn khí từ GPP2 đến GDC Phú Mỹ Tính toán hệ thống bảo vệchống ăn mòn đường ống sử dụng phương pháp dòng điện cưỡng bức trên

cơ sở thông số đầu vào và được thiết kế theo tiêu chuẩn quốc tế Mật độdòng điện thiết kế cho ống bọc là 30 (mA/m2) Công suất điện bổ sung đượccung cấp trên giá trị thấp nhất để cho phép thay đổi điện trở đất và các thông

số khác Các giếng anot sẽ được chon cách đường ống một khoảng nhấtđịnh và được thiết kế theo tiêu chuẩn AS 2832.1 Sử dụng loại hợp kim cótráng phủ lớp titan bên ngoài Mỗi nguồn anot sẽ được cung cấp dòng điệnmột pha từ bảng phân phối nội bộ 240V

Các tiêu chuẩn quy phạm chính

Công tác tính toán thiết kế một công trình đường ống dẫn khí phải dựa trênrất nhiều tiêu chuẩn, việc sử dự tiêu chuẩn dựa vào cấp công trình,yêu cầuthiết kế của chủ đầu tư và người thực hiện thiết kế Tuy nhiên với một côngtrình đường ống dẫn khí tại Việt Nam hiện nay việc tính toán thiết kế thườngđược sử dụng các tiêu chuẩn sau:

- DNV-OS-F101: Det Norske Veritas

- TCVN : Tiêu Chuẩn Việt Nam

Trang 28

- ASME B 31.8 : American Society of Mechanical Enginering (Tiêu chuẩncủa Hiệp hội cơ khí Hoa Kỳ).

- ASNT :American society of Nondestructure Testing (Tiêu chuẩn về Kiểmtra thành phần cấu trúc Hoa Kỳ)

- ISO : International Organisation of Standardisation (Tiêu chuẩn hóa của

Tổ chức Quốc tế)

- AWS : American Welding Society (Tiêu chuẩn Hàn của Hoa Kỳ)

- BS : British Standard (Tiêu chuẩn của Anh)

- AGA : American Gas Association

- AWS : American Welding Society

- BS : British Standard

- BPV : Boiler and Pressure Vessel

- DNV OS F101 : Submarine Pipeline Systems 2007

- EFC : European Standard

- ECMA : European Computer Manufacturers Association

- EIA : Electronic Industries Association

- EPA :Environmental Protection Agency

- EN : European Standard

- GPA : Gas Processors Association

- HAZ : Heat Affeted Zone

- HV10 : Vickers Hardness Number (10kg indentor)

- IEC : International Electrotechnical Commission

- IEEE : Institute of Electrical and Electronic Engineers

- ITP : Ispection and Test Plant

- IIW : International Institute of Welding

- ISA : Instrumentation, Systems and Automation Society

- ISO : International Organisation of Standardisation

- MSS: Manufactures Standardization Society

- NEMA: National Electrical Manufacturers Association

- NFPA: National Fire Protection Association

- TCVN : Tiêu Chuẩn Việt Nam

- SNT : American Society for Non-destructive Testing

Trang 29

- SSPC-SP-10 : Suface Preparation Specification No 10 - Near WhiteBlasting Cleaned Surface Finish.

- EEMUA 191 : Alarm Systems - a Guide to Design Management andProcurement

- EIA RS-232C : Serial Interface Standard

- EIA-310 EIA : Racks, panels and associated equipment

- RS-422A : Electrical Characteristics of Balanced Voltage Digital InterfaceCircuits

- EIA RS-485 : Electrical Characteristics of Voltage Digital Circuits

 DNV-OS-F101: Det Norske Veritas.

 Giới thiệu

- Tiêu chuẩn DNV là tiêu chuẩn quy phạm của Nauy do các chuyên giahàng đầu ngành dầu khí của Na Uy nghiên cứu và đúc rút kinh nghiệmtrong thời gian dài trên cơ sở kiểm nghiệm thực tế và được cơ quanđăng kiểm quốc tế chứng nhận;

- Tiêu chuẩn quy phạm của NaUy được sử dụng như các tài liệu thamchiếu đối với tất cả các công việc do DNV thực hiện liên quan đến cácthao tác (công việc) trên biển, ví dụ như việc kiểm tra, tư vấn, khảo sát,bảo dưỡng,…Tiêu chuẩn quy phạm này cũng có thể được sử dụng như:

+ Thông tin;

+ Tiêu chuẩn tham chiếu đối với các thao tác đơn lẻ trên biển;

+ Chứng cứ về đặc điểm kỹ thuật đối với một dự án phát triển đặc biệttrên biển;

+ Đặc điểm kỹ thuật chung của một công ty;

- Tiêu chuẩn DVN mang lại những hướng dẫn ngắn gọn cho người sửdụng, từng chi tiết theo quy định được mô tả trong tiêu chuẩn tạo điềukiện dễ dàng khi sử dụng Các ghi chú được phân loại và chứng nhậntheo quy định và được liệt kê tại tiểu mục Các phần sửa đổi mới, cải

Trang 30

từng điều kiện khác nhau, từng loại vật liệu khác nhau với mục đích sửdụng cũng được tiêu chuẩn hóa khác nhau Tiêu chuẩn cũng chỉ rõ cácgiới hạn sử dụng của từng nội dung trong giới hạn nhất định

+ Chương 1 : Giới thiệu chung

+ Chương 2 : Mặt bằng phát triển và thiết kế

+ Chương 3 : Thiết kế tải trọng

+ Chương 4 : Thiết kế theo tiêu chuẩn nhà nước

+ Chương 5 : Thiết kế vật liệu kết cấu

+ Chương 7 : Xây dựng cấu kiện và lắp ráp

+ Chương 8 : Xây dựng bảo vệ ăn mòn và lớp bê tông bọc

- Các tiêu chuẩn và khuyến nghị thực hành được cung cấp trong các lĩnhvực sau:

+ Trình độ chuyên môn, chất lượng và an toàn Phương pháp

Trang 31

 Tiêu chuẩn ASTM

- ASTM, là viết tắt của cụm từ “American Society for Testing and

Materials”, Hiệp hội vật liệu và thử nghiệm Hoa Kỳ, là tổ chức tiêu chuẩnquốc tế phát triển và đưa ra các tiêu chuẩn kỹ thuật cho các hệ thống,

sản phẩm, dịch vụ và nguyên vật liệu Trụ sở chính đặt ở Conshohocken,Pennsylvania, cách Philadelphia 5 dặm về phía Tây Bắc;

- Tổ chức quốc tế ASTM đóng vai trò quan trọng là hệ thống thông tin

hướng dẫn thiết kế, sản xuất và kinh doanh trong nền kinh tế toàn cầu;

- Các tiêu chuẩn do ASTM International tạo ra có 6 chủ đề chính:

+ Tiêu chuẩn về tính năng kỹ thuật;

+ Tiêu chuẩn về phương pháp kiểm nghiệm, thử nghiệm;

+ Tiêu chuẩn về thực hành;

+ Tiêu chuẩn về hướng dẫn;

+ Tiêu chuẩn về phân loại;

+ Tiêu chuẩn về các thuật ngữ;

- Cuốn sách “The Annual Book of ASTM Standards” bao gồm 15 lĩnh vực:

+ Các sản phẩm sắt thép;

+ Các sản phẩm kim loại màu;

+ Qui trình phân tích và phương pháp kiểm tra kim loại

+ Công nghệ môi trường và nước;

+ Năng lượng địa nhiệt, mặt trời và hạt nhân;

+ Dịch vụ và dụng cụ y tế;

+

Trang 32

chảy của vật liệu chia cho hệ số an toàn FS = Fy/1.67 = 0.6 Fy cho dầm

và cấu kiện chịu kéo…

QUY TRÌNH THI CÔNG

Quy trình thi công đường ống ngoài biển

Mô tả chung

Phần ống gần bờ

Đoạn ống phần gần bờ bao gồm gần 3.5km từ KP322 đến LFP(KP325+485), và đoạn ống trên bờ khoảng 250m từ LFP đến LFS VSP dựkiến phương án thi công như sau:

- Tàu rải ống Côn Sơn đứng ở vị trí KP324 để thi công kéo ống vào bờ;

- Tời kéo ống đặt cách điểm tiếp bờ 100m tại KP0+100 Tời liên kết với hệ

cừ neo bằng thép trên bờ để tiến hành kéo ống từ tàu Côn Sơn vào bờ;

+ Công tác khảo sát trước lắp đặt;

+ Công tác huy động thiết bị đến hiện trường xây lắp;

+ Công tác thi công hệ cừ thép neo cho tời kéo;

Trang 33

+ Công tác thi công đường tạm từ LFS đến (KP325+349) dài khoảng386m, thi công đóng cừ thép từ KP0+80 đến KP325+349 dài khoảng216m, đào hào từ KP0+80 đến KP325+349 dài khoảng 216m;

+ Công tác đào hào bằng phương pháp đào mở từ KP325+349 KP323+500, khoảng 1.85km;

+ Công tác đào hào bằng phương pháp đào Jetting từ KP323+500KP317+00, khoảng 9.0km;

+ Công tác thi công kéo ống và hạ ống;

+ Công tác Bịt đầu ống và hạ xuống đáy biển;

+ Công tác khảo sát sau lắp đặt;

+ Công tác lấp hào chôn ống và thu dọn mặt bằng;

+ Công tác thi công đoạn ống phần trên bờ từ KP0+80 đến LFS;

+ Công tác tie-in giữa đoạn ống trên bờ từ LFS đến KP0+80 với đoạnống gần bờ

Phần ống biển

Đoạn ống phần ngoài biển từ KP322 đến giàn Hải Thạch, Thiên Ưng.VSP dự kiến dùng 02 tàu rải ống để rải (tàu Trường sa và tàu VSP thuê),phương án thi công dự kiến như sau:

 Năm 2013:

- Tàu Trường Sa tiếp tục rải ống từ KP322 đến hết hết mùa biển có thờitiết tốt của năm 2013, dự kiến kết thúc tại KP179 thì bịt đầu ống thảxuống biển

- Chôn ống bằng phương pháp jetting từ KP323+500 đến KP317+000

- Sau khi thực hiện việc kéo/rải ống đoạn gần bờ, tàu Côn Sơn/tàu dịch vụcủa VSP sẽ tiến hành khảo sát trước lắp đặt và xử lý điểm giao cắt

- Lắp đặt Tee tại KP212 trực tiếp bằng tàu rải ống Trường Sa trong quátrình rải ống

 Năm 2014:

- Tàu Trường Sa di chuyển tới KP179 vớt đầu ống (đã thả xuống năm

2013 từ tàu Trường Sa) lên tie-in rồi tiến hành rải ống tới KP125

Trang 34

- Sau khi lắp đặt rải ống xong đoạn ống biển Hải Thạch, tàu rải ống thuê dichuyển đến vị trí KP125 vớt đầu ống lên tie-in rồi tiến hành rải ống đếngiàn Thiên Ưng 02 Wye tại KP67, KP61.9 được lắp đặt inline trong quátrình rải ống.

- Lắp đặt riser, SSIV tại Thiên Ưng

- Tàu thuê tiến hành phủ thảm bê tông lần 2 tại KP34

- Đấu nối đoạn ống từ giàn Hải Thạch vào Wye tại KP61.9

+ Công tác khảo sát trước lắp đặt

+ Công tác huy động nhân lực, thiết bị đến hiện trường xây lắp

+ Công tác khảo sát trong và sau lắp đặt

+ Thi công rải ống ngoài khơi khoảng từ KP 322 tới Hải Thạch và ThiênƯng đường ống biển;

+ Thi công Tie in kết nối đường ống từ Hải Thạch với đường ống NamCôn Sơn 2 tại khu vực Thiên Ưng (khoảng KP61.9);

+ Thi công đầu chờ kết nối dạng Y connection cho tương lai tại KP6;KP61.9; KP67 và lắp đặt khung bảo vệ

+ Thi công đầu chờ kết nối dạng TEE connection khu vực giàn BT7 mỏBạch Hổ tại khoảng KP 212 và lắp đặt khung bảo vệ

+ Xử lý giao cắt với tuyến ống dẫn khí NCS2 với các tuyến ống hiệnhữu và cáp thông tin liên lạc hiện hữu

+ Công tác xử lý ống treo

+ Sau khi hoàn thiện công tác thi công lắp đặt ống phải tiến hành khảosát “As – laid” để kiểm tra tình trạng của ống trên đáy biển hoặc tronghào nhằm đảm bảo tính phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật các côngviệc kiểm tra chủ yếu bao gồm:

 Kiểm tra vị trí ống;

 Chiều sâu chôn ống;

 Kiểm tra tình trạng thực của ống, protector, lớp bọc ống;

 Kiểm tra nhịp treo của ống;

+ Công tác tiền chạy thử toàn bộ hệ thống tuyến ống biển thông thườngbao gồm các công việc chính sau:

 Phóng thoi làm sạch tuyến ống, đo lòng ống;

 Thử thuỷ lực;

Trang 35

- Tất cả các thiết bị đào hào, cần cẩu, dây neo, tời, neo, thước đo, cừthép, gối đỡ ống, thép buộc, … phải phù hợp với yêu cầu kỹ thuật

- Tàu rải ống

- Pontoon và Tời kéo ống

- Tàu khảo sát và các thiết bị liên quan đi kèm

- Tàu lặn và các thiết bị liên quan đi kèm

- Tàu chở vật tư thiết bị chuyên dụng và các máy móc đi kèm

- Đội tàu dịch vụ

- Xuồng tuần tra và lán trại tạm trên bờ

- Thiết bị đóng cọc

- Các hạng mục phụ trợ trên bờ

- Tàu rải ống Trường Sa và tàu rải ống đi thuê

- Máy bay trực thăng đổi ca

- Xà lan chở ống

- Tất cả các vật tư, thiết bị cần thiết cho yêu cầu công việc

- Hệ thống thông tin liên lạc để liên lạc, phối hợp các hoạt động trong quátrình thi công

Công tác khảo sát trước lắp đặt:

Trang 36

- Khảo sát toàn bộ hành lang tuyến ống và khu vực đất thuê phục vụ thicông.

- Khảo sát độ sâu đáy biển và dò tìm vật nhiễm từ

- Khảo sát khu vực đường ống và SSIV mà chủ giàn Hải Thạch đã lắp đặt

để phục vụ cho công tác tie-in với SSIV;

- Khảo sát vị trí vượt qua các tuyến ống hiện hữu và tuyến cáp quang hiệnhữu nhằm xác định điều kiện đáy biển, vị trí và chiều sâu chôn của ống,cáp và phát hiện những vật khác mà trước kia chưa được xác định Côngviệc khảo sát này bao gồm:

+ Quay Video bằng ROV,

+ Khảo sát độ sâu đáy biển,

+ Khảo sát các chướng ngại vật vùng gần vị trí vượt tuyến ống hiệnhữu, và tuyến cáp;

+ Kiểm tra bằng phương pháp từ tính (Magnetometric inspection) xácđịnh vị trí thực của tuyến ống và tuyến cáp,

+ Thiết lập mặt cắt đáy biển tại vị trí giao cắt với tuyến ống và tuyến cápquang

VSP sẽ thực hiện khảo sát vị trí, hướng và điều kiện thực của tuyến ống

và tuyến cáp trong vòng 1 km mỗi phía của vị trí giao cắt

- Kết quả khảo sát sẽ được trình Chủ đầu tư xem xét, bao gồm:

+ Chứng chỉ nhân sự tham gia công tác khảo sát

Công tác khảo sát sau lắp đặt

Sau khi đặt ống phải tiến hành khảo sát “As – laid” để kiểm tra tình trạng củaống trên đáy biển hoặc trong hào Phạm vi công việc của công tác này baogồm:

- Tính phù hợp với Quy cách Kỹ thuật Công trình

- Kiểm tra vị trí ống

- Chiều sâu chôn ống

- Kiểm tra thực trạng của ống, protector, lớp bọc ống

- Kiểm tra nhịp treo của ống

- Công tác khảo sát sẽ được tiến hành bởi các phương tiện sau:

Trang 37

- ROV (Remote Operating Vehicle)

- Máy quay Video

- Hệ thống Bathymetric

- Dual Head Scan Profiler

Công tác huy động trang thiết bị, vật tư đến hiện trường xây lắp

- Công tác huy động trang thiết bị, vật tư và nhân lực đến hiện trường xâylắp chỉ được thực hiện sau khi các thiết bị, vật tư chính đã được muasắm phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của dự án và toàn bộ các quy trìnhliên quan đã được Chủ đầu tư phê duyệt

- Kế hoạch huy động phù hợp với từng giai đoạn thi công và từng hạngmục công việc sẽ được VSP soạn thảo và đệ trình Chủ đầu tư phê duyệt

Công tác thi công đoạn ống gần bờ

Thi công đường tạm, bãi thi công, đóng cừ cho hào chôn ống, đào hào mở.

Tiến hành san gạt và dọn dẹp mặt bằng để thi công đường tạm từ LFS đếnKP325+349 bao gồm các công tác sau:

- Thi công đường tạm từ LFS đến KP325+349 dài khoảng 386m và đóng

cừ lasen từ KP0+80 đến KP325+349, tại khu vực đặt tời thi công 01 bãithi công để đặt văn phòng, thiết bị thi công, máy phát điện…với kíchthước 40mx27.5m Sử dụng xe lu, máy ủi, ô tô, máy đóng cừ, máy đào…

và nhân lực của VSP để tiến hành dọn dẹp mặt bằng, thi công đảm bảonền đường đạt độ chặt theo yêu cầu

Trang 38

Thi công bãi thi công và đường tiếp cận

Thi công đóng cừ LASEN

Trang 39

Công tác thi công kéo ống và hạ ống xuống hào

Trang 40

- Tàu rải ống Côn Sơn theo luồng vào vị trí thiết kế đứng tại KP324

- Liên kết hệ tời với hệ tường neo trên bờ;

- Dùng máy đào kéo cáp kéo từ vị trí tời kéo trên bờ đến KP325+349 kếthợp với sử dụng tàu kéo để kéo cáp ra kết nối với đầu kéo của đườngống trên tàu rải ống Côn Sơn (kết hợp buộc phao cho cáp kéo);

- Tàu rải ống Côn Sơn tiến hành hàn ống, buộc phao vào ống ở trên tàu vàđẩy xuống biển kết hợp với tời kéo ống trên bờ;

- Ống được kéo vào vị trí KP0+80;

- Tiến hành căn chỉnh, tháo phao và đánh chìm ống vào hào sau đó thugom phao;

- Tàu khảo sát tiến hành kiểm tra vị trí của đường ống trên đáy hào theoyêu cầu kỹ thuật;

- Tàu rải ống Côn Sơn tiếp tục rải ống đến KP322;

- Từ KP0+80 đến LFS nhà thầu thi công sẽ tiến hành đào hào mở và tổhợp ống trên đường tạm sau đó hạ chuỗi ống xuống đáy hào để tie-intrên đáy hào;

- Tiến hành tie-in đoạn ống từ LFS đến KP0+80 với đoạn ống gần bờ vừakéo vào tại KP0+80;

- Tàu Trường Sa vào vớt đầu ống tại KP322 lên và tiếp tục rải ống;

- Tàu jetting vào tiến hành jetting từ KP323.5 đến KP317+000 theo thiếtkế;

- Lấp hào chôn ống thu dọn mặt bằng tháo bỏ đường tiếp cận và cừ thép

Ngày đăng: 21/02/2019, 10:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w