Để thực hiện chức năng quản lý về tiền tệ và hoạt động ngân hàng thông quacông tác thanh tra, giám sát nhằm giảm tối đa rủi ro hoạt động, Ngân hàng Nhànước tổ chức thanh tra chuyên ngành
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HOÀNG DUY CHINH
ĐỔI MỚI CÔNG TÁC THANH TRA, GIÁM SÁT NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
CƠ SỞ TẠI VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HOÀNG DUY CHINH
ĐỔI MỚI CÔNG TÁC THANH TRA, GIÁM SÁT NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
CƠ SỞ TẠI VĨNH PHÚC Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS Trần Nhuận Kiên
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu h t t p
://www.lrc-t n u e d u v n/
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn:
“Đổi mới công tác thanh tra, giám sát Ngân hàng đối với Quĩ tín dụng nhân dân cơ sở tại Vĩnh Phúc” là trung thực, là kết quả nghiên cứu của riêng tôi.
Các ệu, số liệu sử dụng trong Luận văn do:Thanh tra Giám sát Ngânhàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Vĩnh Phúc cung cấp và do chính cá nhân tôi thu thập
từ các báo cáo thanh tra giám sát hàng năm của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Vĩnh Phúc; của Ngành Ngân hàng, của Cơ quan thanh tra giám sát Ngân hàng,các sách, báo, tạp chí Ngân hàng, các kết quả nghiên cứu có liên quan đến đề tài được công bố, các trích dẫn trong Luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc
Vĩnh Phúc, ngày 05 tháng 6 năm 2014
Tác giả Luận Văn
Hoàng Duy Chinh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện Đề tài: “Đổi mới công tác thanh tra, giám sát Ngân hàng đối với Quĩ tín dụng nhân dân cơ sở tại Vĩnh Phúc” tôi đã nhận được
sự hướng dẫn, giúp đỡ, động viên của nhiều cá nhân và tập thể Tôi xin được bày tỏ
sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôitrong học tập và nghiên cứu
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Nhà trường, Phòng Quản lý Đàotạo Sau Đại học, các Khoa, Phòng của
doanh - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trongquá trình học tập và hoàn thành Luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn
TS Trần Nhuận Kiên,
- Đại học Thái Nguyên
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu của các nhà khoahọc, các thầy, cô giáo - Đạihọc Thái Nguyên
Trong quá trình thực hiện Đề tài, tôi còn nhận được sự giúp đỡ và cộng táccủa các đồng chí tại địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám ĐốcNgân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Vĩnh Phúc; Lãnh đạo và cán bộ làm công tácthanh tra giám sát của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Vĩnh Phúc
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó
Vĩnh Phúc, ngày 05 tháng 6 năm 2014
Tác giả Luận Văn
Hoàng Duy Chinh
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
i LỜI CẢM ƠN
ii MỤC LỤC .iii
vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ viii
MỞ ĐẦU .
1 1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Ý nghĩa khoa học của luận văn 3
5 Kết cấu của luận văn 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC THANH TRA, GIÁM SÁT NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN 4
1.1 Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) 4
1.1.1 Khái niệm QTDND 4
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển QTDND 4
1.1.3 Đặc điểm, tổ chức của QTDND cơ sở 6
1.1.4 Hoạt động cơ bản của QTDND cơ sở 8
1.1.5 Mục tiêu hoạt động của QTDND cơ sở 9
1.2 Những vấn đề cơ bản về Thanh tra, giám sát Ngân hàng 10
1.2.1 Khái niệm về Thanh tra 11
1.2.2 Khái niệm về Thanh tra, giám sát Ngân hàng 11
1.2.3 Mục tiêu hoạt động của Thanh tra, giám sát Ngân hàng 12
1.2.4 Nội dung hoạt động của Thanh tra, giám sát Ngân hàng 12
1.2.5 Nhiệm vụ và quyền hạn của Thanh tra, giám sát Ngân hàng 13
1.2.6 Các nguyên tắc hoạt động của Thanh tra, giám sát Ngân hàng 14
1.2.7 Các phương thức hoạt động của Thanh tra, giám sát Ngân hàng 15
1.2.8 Quy trình thanh tra của Thanh tra, giám sát Ngân hàng 16
Trang 61.3 Yêu cầu đổi mới công tác thanh tra, giám sát Ngân hàng 21
Trang 7ht tp
://www.lrc-tn u.e du vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
5
1.3.1 Yêu cầu đổi mới đối với công tác Thanh tra, giám sát ngân hàng nhà nước 21
1.3.2 Yêu cầu đổi mới công tác thanh tra, giám sát đối với Quỹ tín dụng nhân dân
25 1.4 Cơ sở thực tiễn 28
1.4.1 Kinh nghiệm thực hiện công tác thanh tra, giám sát đối với các QTDND ở một số tỉnh 29
1.4.2 Bài học kinh nghiệm thực hiện công tác thanh tra, giám sát đối với các QTDND ở tỉnh Vĩnh Phúc 31
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 33
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 34
2.1 Câu hỏi đặt ra cần nghiên cứu 34
2.2 Phương pháp nghiên cứu 34
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 34
2.2.3 Phương pháp tổng hợp, phân tích thông tin 35
2.2.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 35
Chương 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THANH TRA GIÁM SÁT NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI QUĨ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TẠI VĨNH PHÚC 37
3.1 Khái quát về tổ chức và hoạt động của Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc 37
3.1.1 Một số nét khái quát về Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc 37
3.1.2 Tổ chức hoạt động của Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc
42 3.2 Thực trạng hoạt động của các QTDND tại tỉnh Vĩnh Phúc 47
3.2.1 Khái quát sự hình thành và phát triển QTDND tại tỉnh Vĩnh Phúc 47
3.2.2 Những thuận lợi và khó khăn, thách thức cơ bản 48
3.3 Thực trạng công tác Thanh tra, giám sát Ngân hàng đối với các QTDND tại tỉnh Vĩnh Phúc 59
3.3.1 Việc xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch thanh tra, giám sát
59 3.3.2 Công tác xử lý sau thanh tra 61
3.3.3 Về nội dung thanh tra 64
3.3.4 Quy trình thanh tra 65
3.4 Đánh giá về kết quả hoạt động Thanh tra, giám sát Ngân hàng đối với QTDND tại tỉnh Vĩnh Phúc 67
Trang 8tn u.e du vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
6
3.4.1 Kết quả chung 67
Trang 9tn u.e du vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
7
3.4.2 Những tồn tại, vi phạm phát hiện qua công tác thanh tra, giám sát Ngân
hàng đối với QTDND tại tỉnh Vĩnh Phúc 68
3.4.3 Nguyên nhân làm giảm hiệu quả công tác thanh tra tại chỗ của Thanh tra, giám sát Ngân hàng đối với Quĩ tín dụng nhân dân 72
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 77
Chương 3: GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI CÔNG TÁC THANH TRA, GIÁM SÁT NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN CƠ SỞ TẠI VĨNH PHÚC
79 4.1 Định hướng phát triển QTDND Việt Nam trong thời gian tới 79
4.2 Định hướng đổi mới hoạt động Thanh tra, Giám sát Ngân hàng 81
4.2.1 Đổi mới và nâng cao hiệu quả phương pháp giám sát ngân hàng 82
4.2.2 Định hướng hoạt động trọng tâm của Thanh tra, giám sát Ngân hàng trong năm 2014 và các năm tiếp theo được đề ra 83
4.3 Định hướng đối với công tác thanh tra giám sát QTDND của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Vĩnh Phúc 86
4.3.1 Đối với công tác cơ cấu lại hoạt động QTDND 86
4.3.2 Công tác thanh tra giám sát đối với QTDND cơ sở 87
4.4 Những giải pháp đổi mới công tác Thanh tra, giám sát Ngân hàng đối với QTDND cơ sở tại Vĩnh Phúc 88
4.4.1 Nhóm giải pháp đổi mới hoạt động thanh tra, giám sát 88
4.4.2 Nhóm giải pháp bổ trợ 94
4.5 Một số kiến nghị 98
4.5.1 Kiến nghị với Chính phủ và Bộ, Ngành có liên quan 98
4.5.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước, Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước
98 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 100
KẾT LUẬN 101
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
Trang 10tn u.e du vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
8
1 BĐH : Ban Điều hành
2 BKS : Ban kiểm soát
3 CQTTGSNH : Cơ quan thanh tra giám sát Ngân hàng
4 HĐQT : Hội đồng quản trị
5 HTX : Hợp tác xã
6 NH : Ngân hàng
7 NHNN : Ngân hàng Nhà nước
8 NHNN TW : Ngân hàng nhà nước Trung ương
9 NHTW : Ngân hàng Trung ương
10 NHTM : Ngân hàng thương mại
11 NHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần
12 NQH : Nợ quá hạn
13 QTD : Quỹ tín dụng
14 QTDND : Quỹ tín dụng nhân dân
15 QTDND CS : Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở
16 QTDND TW : Quỹ tín dụng nhân dân trung ương
17 TCTD : Tổ chức tín dụng
18 TCCB : Tổ chức cán bộ
19 VND : Tiền đồng Việt Nam
Trang 112009 - 2013 53Bảng 3.4 Phân loại dư nợ tín dụng theo nhóm nợ các QTDND cơ sở tại tỉnh
Vĩnh Phúc giai đoạn 2009 - 2013 55Bảng 3.5 Tình hình phát triển thành viên các QTDND tại Vĩnh Phúc giai đoạn
2009 - 2013 57Bảng 3.6 Tình hình nguồn Vốn điều lệ các QTDND tại Vĩnh Phúc, giai đoạn
2009 - 2013 57Bảng 3.7 Kết quả hoạt động kinh doanh các QTDND cơ sở tại Vĩnh Phúc giai
đoạn 2009 - 2013 59Bảng 3.9 Kết quả xử lý sai phạm qua công tác thanh tra, giám sát đối với các
QTDND cơ sở tại Vĩnh Phúc, giai đoạn từ 2009 - 2013
62
Trang 12Sơ đồ 3.1 Tổ chức của hệ thống Thanh tra Ngân hàng 44
Sơ đồ 4.1 Mô hình tổ chức hoạt động thanh tra, giám sát Ngân hàng đổi mới 84
Trang 13tn u.e du vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
1 Tính cấp thiết của đề tài
MỞ ĐẦU
Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật, theo pháp luật Pháp luật điều chỉnhtoàn bộ các quan hệ xã hội Đi đôi với việc ban hành pháp luật, Nhà nước dùngquyền lực của mình để đảm bảo thực thi pháp luật Vì vậy thanh tra, kiểm tra là mộttrong những nhiệm vụ quan trọng của Nhà nước để thực hiện sự quản lý Nhà nướcbằng pháp luật Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước thì vai tròcủa Nhà nước càng trở nên quan trọng Nhà nước cần ban hành pháp luật để địnhhướng, khuyến khích, hỗ trợ cho các thành phần kinh tế phát triển đồng thời tăngcường thanh tra, kiểm tra các thành phần kinh tế hoạt động kinh doanh theo đúngcác quy định của pháp luật
Với sự chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấpsang nền kinh tế thị trường, hệ thống Ngân hàng và các tổ chức tín dụng cũng đãthay đổi căn bản Ngân hàng Việt Nam đã chuyển đổi từ Ngân hàng một cấp sangngân hàng hai cấp, trong đó Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện chức năngquản lý nhà nước về tiền tệ, tín dụng và hoạt động ngân hàng, Ngân hàng thươngmại và các Tổ chức tín dụng thực hiện chức năng kinh doanh tiền tệ và làm dịch vụngân hàng Với chức năng quản lý Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã trởthành Cơ quan của Chính Phủ Một trong những nhiệm vụ quản lý nhà nước củaNgân hàng Nhà nước là thanh tra giám sát, kiểm tra hoạt động ngân hàng, hoạt độngtín dụng và xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động Ngân hàng
Để thực hiện chức năng quản lý về tiền tệ và hoạt động ngân hàng thông quacông tác thanh tra, giám sát nhằm giảm tối đa rủi ro hoạt động, Ngân hàng Nhànước tổ chức thanh tra chuyên ngành về ngân hàng và thực hiện thanh tra giám sáttoàn diện các tổ chức tín dụng, bao gồm cả tổ chức và hoạt động của hệ thống Quĩtín dụng nhân dân
Với chức năng và nhiệm vụ được giao, trong nhiều năm qua Thanh tra Ngânhàng đã thực sự trở thành một công cụ quản lý hữu hiệu của Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam đối với các tổ chức tín dụng trong việc duy trì các quy định của pháp luậtđối với hoạt động của các NH, TCTD và các QTDND Tuy nhiên, trong điều kiện
Trang 14cạnh tranh và hội nhập thì việc đổi mới công tác thanh tra, giám sát đối với cácTCTD là yêu cầu cấp thiết Với mong muốn góp phần vào đổi mới công tác thanh
tra, giám sát ngân hàng, qua quá trình học tập, học viên lựa chọn đề tài “Đổi mới công tác thanh tra, giám sát Ngân hàng đối với Quĩ tín dụng nhân dân cơ sở tại Vĩnh Phúc”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Luận văn nghiên cứu thực trạng công tác thanh tra, giám sát Ngân hàng đốivới các quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, từ đó phân tíchnhững mặt tích cực, mặt hạn chế, nguyên nhân của nó Trên cơ sở đó, luận văn đềxuất những giải pháp phù hợp nhằm đổi mới công tác thanh tra, giám sát ngân hàngnhằm đảm bảo an toàn hoạt động Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở
- Đề xuất một số giải pháp đổi mới công tác thanh tra, giám sát Ngân hàngnhằm đảm bảo an toàn hoạt động các TCTD nói chung và QTDND cơ sở trên địabàn tỉnh nói riêng Từ đó, giúp các QTDND cơ sở phát triển an toàn, hiệu quả vàbền vững
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tổ chức và hoạt động của Thanh tra, giám sát Ngân hàng đối với các TCTD và các QTDND cơ sở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
3.2 Phạm vi nghiên cứu
3.2.1 Phạm vi về nội dung
Trang 15Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề thực tiễn về công tác thanh tra giámsát đối với các QTDND cơ sở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn hiện nay.
4 Ý nghĩa khoa học của luận văn
Đánh giá thực trạng công tác thanh tra giám sát đối với các TCTD vàQTDND cơ sở, từ đó tìm ra các giải pháp đổi mới công tác thanh tra giám sát nhằmnâng cao hiệu quả hoạt động của các QTDND cơ sở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúcphát triển an toàn, hiệu quả và bền vững
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, đề tài được bố trí gồm 4 Chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác thanh tra, giám sát của
Ngân hàng Nhà nước đối với các Quĩ tín dụng nhân dân
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng công tác thanh tra, giám sát đối với các quỹ tín dụng
nhân dân của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Vĩnh Phúc
Chương 4: Giải pháp đổi mới công tác thanh tra, giám sát Ngân hàng đối với
Quĩ tín dụng nhân dân cơ sở tại Vĩnh Phúc
Trang 16- Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở: là tổ chức tín dụng hợp tác do các thành viên
trong địa bàn tự nguyện thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật nhằmmục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên
- Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương (nay được gọi là Ngân hàng hợp tác
xã): là tổ chức tín dụng hợp tác do các QTDNDCS cùng nhau lập thành nhằm mục
đích hỗ trợ và nâng cao hiệu quả của cả hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân
Để hỗ trợ Quỹ tín dụng nhân dân, các tổ chức tín dụng và các đối tượng khácđược tham gia góp vốn vào QTDNDTW (Ngân hàng hợp tác xã) theo hướng dẫncủa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển QTDND
Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 5, khoá VII đã
đề ra những định hướng cơ bản về mục tiêu, phương hướng, chính sách và các biệnpháp chủ yếu để tiếp tục đổi mới và phát triển kinh - tế xã hội nông thôn; trong đó,xác định những yêu cầu, nhiệm vụ của hoạt động tiền tệ, tín dụng và ngân hàng trênđịa bàn Nông nghiệp - Nông thôn nhằm thực hiện thắng lợi Nghị quyết Trung ươnglần thứ 5 Năm 1945 chủ tịch Hồ Chi Minh đã ký sắc lệnh số 10/SL thành lập Nhatín dụng sản xuất; nhiệm vụ của tổ chức này là cho vay vốn đối với nông dân, nhất
là nông dân nghèo, để phát triển sản xuất, cải thiện đời sống Tiếp đến là thành lậpcác HTX tín dụng từ năm 1956 Đến năm 1985, hầu hết các xã trong cả nước đều có
Trang 17HTX tín dụng, với tổng số 7.160 cơ sở Trong đó phía Bắc có 3.960 và phía Nam có3.200 cơ sở Từ năm 1986 đến năm 1990 phát triển thêm gần 500 HTX tín dụng ở
đô thị, đưa tổng số lên đến 7.660 HTX (Đề án thí điểm thành lập QTDND theoQĐ390) Trong gần 40 năm hoạt động, HTX tín dụng đã đóng vai trò quan trọngtrong việc thực hiện chính sách kinh tế tiền tệ, tín dụng ở nông thôn như huy độngvốn nhàn rỗi trong dân cư và cho vay vốn phục vụ sản xuất và sinh hoạt trong nôngthôn; làm đại lý huy động tiền gửi tiết kiệm và cho nông dân vay từ nguồn vốn củaNgân hàng Nhà nước; hạn chế nạn cho vay nặng lãi ở nông thôn Từ khi nền kinh tếchuyển sang cơ chế thị trường, nhất là khi tổ chức và hoạt động ngân hàng đã đổimới căn bản, hoạt động của HTX tín dụng theo cơ chế cũ không còn thích hợp và
do không chuyển hướng kịp thời nên đã lâm vào tình trạng hết sức khó khăn Hàngloạt các HTX tín dụng cũ và đặc biệt là sự đổ vỡ mang tính cả hệ thống HTX tíndụng không có khả năng chi trả, ngừng hoạt động gây nên ảnh hưởng và thách thứckhông nhỏ trong quá trình đổi mới hoạt động
Đến tháng 6/1993, chỉ có 62 HTX tín dụng, 10 ngân hàng Cổ phần nông thônđược điều chỉnh từ gần 100 HTX tín dụng cũ đã được Ngân hàng Nhà nước cấpphép hoạt động là quá ít so với yêu cầu triển khai thị trường tiền tệ, tín dụng ở nôngthôn Hoạt động của các tổ chức này đã đạt được những kết quả nhất định, nhưngvẫn chưa khắc phục được những tính riêng rẽ, thiếu sự liên kết trong hệ thống HTXtín dụng, nên hoạt động vẫn bị hạn chế Trong khi đó, nhu cầu vốn cho sản xuất vàđời sống đối với Nông nghiệp - Nông thôn ngày càng lớn và rất bức thiết đối vớichiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; hơn nữa, địa bàn nông thôn rộnglớn, yêu cầu sản xuất, kinh doanh đa dạng, cần phát huy hoạt động của cả Ngânhàng thương mại và HTX tín dụng mới đáp ứng được yêu cầu huy động vốn và chovay, nhất là kinh tế hộ đến tận thôn, xã Ngoài ra, ở nông thôn đang xuất hiện hìnhthức tín dụng tư nhân, huy động và cho vay với lãi suất cao, đang là nhân tố kìmhãm sản xuất, đòi hỏi phải có một tổ chức tín dụng thích hợp để thay thế Do đó, tổchức lại HTX tín dụng theo mô hình mới gọi là QTDND nhằm huy động tối đanguồn vốn nhàn rỗi trong các tầng lớp dân cư, các tổ chức để phục vụ lại chính họ,thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trong Nông nghiệp - Nông thôn Thành lậpQTDND theo mô hình mới góp phần đa dạng hoá tổ chức tín dụng hoạt động trên
Trang 18địa bàn nông thôn; tạo lập một hệ thống kinh doanh tiền tệ có sự liên kết chặt chẽbởi lợi ích của mọi thành viên trong hệ thống QTDND Mô hình QTDND mà chúng
ta đang xây dựng về bản chất là một mô hình hoàn toàn khác so với mô hình trướckia mặc dù tên gọi có khác nhưng nhiều người, nhất là người dân nơi đã có mô hình
tổ chức tín dụng hợp tác trước đây thiếu tin tưởng bởi tên gọi là QTDND nhưng lạihoạt động theo Luật HTX nên vẫn có người lầm tưởng là HTX tín dụng trước đây.Luật HTX đưa vào áp dụng từ ngày 01/01/1997 đã quy định rất cụ thể về mục tiêu,nguyên tắc hoạt động và tổ chức của HTX hiện đại Việc nhận thức đúng đắn về môhình QTDND là hết sức cần thiết và đây là điều kiện tiên quyết để xây dựng và pháttriển thành công
Đến cuối năm 2008, vừa chấn chỉnh, củng cố, vừa xây dựng, hệ thốngQTDND bao gồm QTD Trung ương với trên 30 chi nhánh hoạt động trên địa bàn 64tỉnh, thành phố và trên 957 QTDND cơ sở Hoạt động của hệ thống QTDND tiếptục có bước tăng trưởng bền vững; các QTDND phát triển ổn định, an toàn, hiệuquả, các chỉ tiêu cơ bản đều tăng trưởng so với những năm trước và năm liền kề,nhất là nguồn vốn huy động tiền gửi dân cư Tuy vậy, trong quá trình hoạt động vàphát triển không tránh khỏi có sự sai phạm ở nơi này, nơi khác của một số QTDND.QTDND là mô hình đặc thù nên việc xây dựng và phát triển là một việc đầykhó khăn và thách thức QTDND là loại hình tổ chức hợp tác hoạt động theonguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, thực hiệnmục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên, nhằm phát huy sức mạnh của tậpthể và của từng thành viên giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất,kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống Hoạt động của QTDND phải bảo đảm bùđắp chi phí và có tích luỹ để phát triển
1.1.3 Đặc điểm, tổ chức của QTDND cơ sở
- Đặc điểm của QTDND cơ sở
Tự nguyện nhập và ra khỏi QTDND: Mọi công dân Việt Nam, các hộ gia đình
và các đối tượng khác có đủ điều kiện theo quy định đều có thể trở thành thành viêncủa Quỹ tín dụng nhân dân; thành viên có quyền ra Quỹ tín dụng nhân dân theoĐiều lệ của Quỹ tín dụng nhân dân
Trang 19Số lượng thành viên của Quỹ tín dụng nhân dân: không hạn chế nhưng phải
có tối thiểu 30 thành viên
Quản lý dân chủ và bình đẳng: Thành viên của Quỹ tín dụng nhân dân có
quyền tham gia quản lý, kiểm tra, giám sát Quỹ tín dụng nhân dân và có quyềnngang nhau trong biểu quyết
Tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi: Quỹ tín dụng nhân dân tự chịu trách
nhiệm về kết quả hoạt động của mình; tự quyết định phân phối thu nhập, bảo đảmQuỹ tín dụng nhân dân và thành viên cùng có lợi
Chia lãi bảo đảm kết hợp lợi ích của các thành viên và sự phát triển của Quỹ tín dụng nhân dân: Sau khi làm xong nghĩa vụ nộp thuế, lãi còn lại được trích một
phần vào các quỹ của Quỹ tín dụng nhân dân, một phần chia theo vốn góp của thànhviên, phần còn lại chia cho thành viên theo mức độ sử dụng dịch vụ của Quỹ tíndụng nhân dân do Đại hội thành viên quyết định
Hợp tác và phát triển cộng đồng: Thành viên phải phát huy tinh thần tập thể,
nâng cao ý thức hợp tác trong Quỹ tín dụng nhân dân và trong cộng đồng xã hội;hợp tác giữa các Quỹ tín dụng nhân dân với nhau trong nước và ngoài nước theoquy định của pháp luật
- Tổ chức, hoạt động của QTDND cơ sở
Theo quy định tại Thông tư số 08/2005/TT-NHNN ngày 30/12/2005 củaThống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, hướng dẫn thực hiện Nghị định số48/2001/NĐ- CP ngày 13/8/2001 về tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng nhândân và Nghị định số 69/2005/NĐ- CP ngày 26/5/2005 của Chính phủ về việc sửađổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 48/2001/NĐ- CP ngày 13/8/2001 củachính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân: “Đối với Quỹ tíndụng cơ sở có nguồn vốn hoạt động từ 5.000.000.000 đồng (năm tỷ đồng) trở xuống
có thể thành lập một bộ máy vừa quản lý vừa điều hành; Đối với Quỹ tín dụng cơ sở
có nguồn vốn hoạt động trên 5.000.000.000 đồng (năm tỷ đồng) phải thành lậpriêng bộ máy quản lý và bộ máy điều hành Đối với những Quỹ tín dụng cơ sở códưới 1.000 thành viên và nguồn vốn hoạt động từ 5.000.000.000 đồng (năm tỷđồng) trở xuống thì việc bầu Ban kiểm soát hoặc có thể chỉ bầu một kiểm soát viênchuyên trách mà không phải bầu Ban kiểm soát do Đại hội thành viên quyết định.”
Trang 201.1.4 Hoạt động cơ bản của QTDND cơ sở
- Hoạt động huy động vốn
Đây là hoạt động cơ bản, quan trọng nhất ảnh hưởng tới chất lượng hoạtđộng của QTDND cơ sở, theo quy định tại Thông tư số 08/2005/TT-NHNN ngày30/12/2005 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, QTDND cơ sở được huy động vốn
từ những nguồn sau:
Quỹ tín dụng cơ sở được huy động vốn của các tổ chức, cá nhân và các tổchức tín dụng khác (ngoài hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân) dưới hình thức nhậntiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm;
Quỹ tín dụng cơ sở được vay vốn của Ngân hàng hợp tác xã, vay vốn của các
tổ chức tín dụng khác (ngoài hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân);
Trong trường hợp gặp khó khăn về tài chính, Quỹ tín dụng cơ sở được vayvốn của Quỹ tín dụng cơ sở khác khi được Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chinhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cho phép (sau khi Ngân hàng Nhànước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo và được Thống đốcNgân hàng Nhà nước chấp thuận)
Trên cơ sở nguồn vốn huy động được QTDND cơ sở tiến hành cho các thànhviên vay vốn phục vụ cho nhu cầu phát triển sản xuất, cho các mục tiêu phát triểnkinh tế của địa phương
- Hoạt động tín dụng
Cho vay được coi là hoạt động quan trọng nhất của các QTDND cơ sở, vìphần lớn lợi nhuận của QTDND cơ sở chủ yếu là thu từ hoạt động này Theo sốliệu thống kê, khoảng 90% - 95% thu nhập của các QTDND cơ sở là từ các hoạtđộng cho vay
Cho vay thương mại: là việc cho vay đối với các thành viên nhằm phục vụnhu cầu sản xuất, kinh doanh phát triển kinh tế hộ gia đình của các thành viênQTDND cơ sở
Cho vay tiêu dùng: là việc cho vay đối với các thành viên nhằm mục đíchphục vụ nhu cầu tiêu dùng của các thành viên: cho vay xây, sửa nhà; cho vay muasắm trang thiết bị gia đình, cho vay mua sắm phương tiện đi lại; cho vay khám chữa
Trang 21bệnh…hầu hết các mục đích vay vốn này không sinh lời từ vốn vay, độ rủi ro caohơn hình thức cho vay thương mại nên lãi suất cho vay thường cao hơn cho vaythương mại.
- Các hoạt động khác:
Gửi vốn tại Ngân hàng hợp tác và các TCTD khác: Khi huy động tiền gửi củakhách hàng, một phần lớn lượng tiền gửi được các QTDND cơ sở thực hiện chothành viên vay vốn thông qua hoạt động tín dụng, phần còn lại một phần để tồn quỹtiền mặt nhằm đảm bảo khả năng thanh toán ngay, một phần các QTDND cơ sở đigửi tại Ngân hàng hợp tác hoặc các TCTD khác để đảm bảo an toàn và khả năng chitrả
Nhìn chung, trong tất cả các hoạt động cơ bản của QTDND cơ sở thì hoạtđộng tín dụng được đánh giá là quan trọng nhất bởi hoạt động này thường chiếm80% - 85% danh mục tài sản có và mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho cácQTDND cơ sở
1.1.5 Mục tiêu hoạt động của QTDND cơ sở
Mục tiêu hoạt động chủ yếu của QTDND cơ sở là tương trợ giữa các thànhviên, nhằm phát huy sức mạnh của tập thể và của từng thành viên giúp nhau thựchiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ và cải thiện đời sống,bảo đảm bù đắp đủ chi phí và có tích lũy để phát triển
QTDND Cơ sở
Trang 22Nguồn: Thanh tra giám sát NHNN Chi nhánh tỉnh Vĩnh Phúc
Quan hệ chỉ đạo và phối hợp thực hiện công tác quản lý thanh tra,giám sát giữa NHNN TW và NHNN Chi nhánh tỉnh, thành phố Quan hệ quản lý,thanh tra giám sát của NHNN đối với hệ thống QTDND
Quan hệ tác nghiệp, điều hoà vốn trong hệ thống QTDND
1.2 Những vấn đề cơ bản về Thanh tra, giám sát Ngân hàng
Thanh tra là một chức năng quản lý của Nhà nước, được thực hiện bởi cơ quanquản lý nhà nước có thẩm quyền, nhân danh quyền lực Nhà nước kiểm tra xem xétviệc làm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân, nhằm kết luận đúng, sai, đánhgiá ưu khuyết điểm, phát huy nhân tố tích cực, phòng ngừa xử lý các vi phạm, gópphần hoàn thiện cơ chế quản lý, tăng cường pháp chế xã hội, bảo vệ lợi ích của Nhànước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức và cá nhân
Đối với loại hình thanh tra của cơ quan quản lý nhà nước theo ngành và lĩnhvực quản lý, mục tiêu của hoạt động thanh tra nhằm giám sát đảm bảo cho các quyđịnh chuyên ngành được các đối tượng chấp hành nghiêm chỉnh Loại hình này mangtính chuyên sâu theo từng ngành, lĩnh vực, do đó gọi là thanh tra chuyên ngành.Công cuộc đổi mới năm 1986 và sự ra đời của Hiến pháp năm 1992 đã đưa đếnnhững chuyển biến lớn trong đời sống kinh tế, xã hội của nước ta Cơ chế thị trườngdần hình thành và phát triển mạnh mẽ đã kéo theo sự thay đổi cơ bản về phươngthức và nội dung quản lý nhà nước Nhà nước đang tiến hành vai trò làm "dịch vụcông" nhằm đảm bảo kỷ cương, bảo đảm sự công bằng, sự phát triển chung của xãhội trong đó các thể nhân và pháp nhân có quyền năng pháp luật và tự chủ tronghoạt động của mình Trong bối cảnh đó, hoạt động thanh tra chuyên ngành đã tựhình thành để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước trong cơ chế thị trường
Thanh tra Ngân hàng thực tế đã hoạt động theo tính chất chuyên ngành ChínhPhủ đã cho ban hành Nghị định 91/1999/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 1999 về tổchức và hoạt động của Thanh tra Ngân hàng, và mới đây được thay thế bằng Nghịđịnh 26/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 04 năm 2014 về tổ chức và hoạt động củaThanh tra, giám sát Ngân hàng, theo đó Thanh tra, giám sát Ngành Ngân hàng là Cơquan Thanh tra Nhà nước, được tổ chức thành hệ thống gồm:
Trang 23Cơ quan thanh tra, giám sát Ngân hàng thuộc Ngân hàng Nhà nước;
Thanh tra giám sát Ngân hàng thuộc Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Thanh tra giám sát Ngân hàng Nhànước Chi nhánh) được thành lập tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơikhông có Cục Thanh tra, giám sát Ngân hàng thuộc Cơ quan thanh tra, giám sátNgân hàng
1.2.1 Khái niệm về Thanh tra
Tại điều 1 Pháp lệnh Thanh tra năm 1990 đã ghi rõ: “Thanh tra là chứcnăng thiết yếu của cơ quan quản lý nhà nước, là phương thức đảm bảo pháp chế,tăng cường kỷ cương trong quản lý nhà nước, thực hiện quyền làm chủ xã hộichủ nghĩa”
Luật thanh tra năm 2004 và năm 2010 qui định về tổ chức, hoạt động thanh tranhà nước và thanh tra nhân dân cũng nêu:
“Thanh tra Nhà nước là hoạt động xem xét, đánh giá, xử lý theo trình tự, thủ
tục do pháp luật quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân” Thanh tra nhà nước bao gồm thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành Thanh tra hành chính là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trực thuộc trong việc thực hiện chính sách,pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn được giao
Thanh tra chuyên ngành là hoạt động thanh tra của cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền theo ngành, lĩnh vực đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hànhpháp luật chuyên ngành, quy định về chuyên môn - kỹ thuật, quy tắc quản lý thuộcngành, lĩnh vực đó
1.2.2 Khái niệm về Thanh tra, giám sát Ngân hàng
Ngân hàng Nhà nước là Cơ quan của Chính Phủ và là Ngân hàng Trung ươngcủa Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Ngân hàng Nhà nước thực hiệnchức năng quản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng; là ngân hàng pháthành tiền, ngân hàng của các TCTD và ngân hàng làm dịch vụ tiền tệ cho Chínhphủ (Luật NHNN) Như vậy, NHNN Việt Nam thực hiện đồng thời 2 chức năng là
Trang 24cơ quan quản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng và là Ngân hàng Trungương của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Nhiệm vụ thanh tra,kiểm tra hoạt động ngân hàng được khẳng định rõ là chức năng quản lý nhà nước.Tại điều 1 Nghị định số 91/1999/NĐ - CP, ngày 04/9/1999 của Chính phủ quy
định: “Thanh tra Ngân hàng là Thanh tra Nhà nước chuyên ngành về ngân hàng,
được tổ chức thành hệ thống thuộc bộ máy của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và
có con dấu riêng”.
Tại điều 1 Quyết định số 83/2009/QĐ-TTg, ngày 27/5/2009 của Thủ tướng
Chính Phủ quy định: “Cơ quan Thanh tra, giám sát Ngân hàng là Cơ quan trực
thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước) thực hiện chức năng thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành và giám sát chuyên ngành về Ngân hàng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước; tham mưu giúp Thống đốc Ngân hàng nhà nước quản lý nhà nước đối với các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính quy mô nhỏ, hoạt động ngân hàng của các tổ chức khác; thực hiện phòng chống rửa tiền theo quy định của pháp luật”.
1.2.3 Mục tiêu hoạt động của Thanh tra, giám sát Ngân hàng
Mục tiêu của công tác thanh tra, kiểm tra đối với các doanh nghiệp là giúp cácdoanh nghiệp hoạt động đúng Pháp luật, có hiệu quả, tăng cường Pháp chế tronghoạt động sản xuất, kinh doanh, góp phần hoàn thiện cơ chế quản lý, bảo vệ lợi íchNhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp Khác với mục tiêu củathanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, mục tiêu hoạt động của Thanh tra, giám sát Ngân
hàng là: “nhằm góp phần bảo đảm an toàn hệ thống các tổ chức tín dụng, bảo vệ
quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền, phục vụ việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia”.
1.2.4 Nội dung hoạt động của Thanh tra, giám sát Ngân hàng
Để thực hiện các mục tiêu trên, Thanh tra, giám sát Ngân hàng tiến hành thanhtra việc chấp hành pháp luật về tiền tệ và hoạt động ngân hàng những nội dung sau:
Trang 25Phát hiện, ngăn chặn và xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền; kiếnnghị các cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về tiền tệ và hoạt độngngân hàng.
Tiến hành các cuộc thanh tra, kiểm tra trong việc chấp hành pháp luật về tiền
tệ và hoạt động ngân hàng, việc thực hiện các quy định trong giấy phép hoạt độngngân hàng đối với các đối tượng của Thanh tra Ngân hàng
Kiến nghị Thống đốc NHNN, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng tỉnh, thành phố
và các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khác thực hiện các biện pháp bảo đảm thihành pháp luật về tiền tệ và hoạt động ngân hàng
Thẩm tra, xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại, tố cáo theoquy định của Luật Khiếu nại, tố cáo liên quan đến tổ chức và hoạt động ngân hàng;tham mưu, giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chỉ đạo công tác phòng ngừa vàđấu tranh chống tham nhũng trong ngành ngân hàng
1.2.5 Nhiệm vụ và quyền hạn của Thanh tra, giám sát Ngân hàng
- Xây dựng trình Thống đốc chương trình, kế hoạch thanh tra hàng năm củatoàn hệ thống thanh tra ngân hàng; tổ chức và triển khai thực hiện chương trình, kếhoạch thanh tra đã được phê duyệt
- Thực hiện việc giám sát từ xa, tổng hợp, phân tích tình hình và kết quả hoạtđộng của từng tổ chức tín dụng, về hoạt động ngân hàng của các tổ chức khác, vềhoạt động ngoại hối và kinh doanh vàng thuộc chức năng quản lý nhà nước củaNgân hàng Nhà nước đối với các đối tượng thanh tra theo quy định của pháp luật
- Xử lý, kiến nghị Thống đốc áp dụng các biện pháp xử lý đối với đối tượngthanh tra vi phạm theo quy định của pháp luật
- Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hànghoặc kiến nghị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật
- Được bảo lưu ý kiến trong trường hợp thủ trưởng cơ quan không chấp nhậnkết luận của Thanh tra Ngân hàng và chịu trách nhiệm về ý kiến đó, đồng thời phảibáo cáo cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về thanh tra
- Giúp Thống đốc thực hiện việc quản lý nhà nước về công tác thanh tra ngânhàng, cụ thể:
Trang 26Xây dựng, trình Thống đốc, hoặc tham mưu cho Thống đốc trình cấp có thẩmquyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về Thanh tra Ngân hàng và cáclĩnh vực khác được phân công;
Xây dựng, trình Thống đốc chiến lược, kế hoạch, dự án, đề án về phát triểnngành ngân hàng;
Tổ chức, triển khai, hướng dẫn thực hiện các văn bản đã được ban hành hoặcphê duyệt
Theo dõi, kiểm tra, tổng hợp và báo cáo tình hình thực hiện quy định của phápluật về công tác Thanh tra Ngân hàng
Tổ chức tiếp công dân theo uỷ quyền của Thống đốc Thẩm tra, xác minh, kếtluận, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của Luật khiếu nại, tốcáo
Tham mưu cho Thống đốc trong việc chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công tácphòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng, phòng chống tội phạm trong ngànhNgân hàng theo quy định của pháp luật
Phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng chương trình và tổ chức đào tạo,bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra cho công chức thuộc hệ thống Thanh tra Ngân hàng;thực hiện các dự án quốc tế về trợ giúp kỹ thuật cho hệ thống Thanh tra Ngân hàngtheo sự phân công của Thống đốc
Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác do pháp luật về thanh tra và cácvăn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan quy định
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thống đốc giao
1.2.6 Các nguyên tắc hoạt động của Thanh tra, giám sát Ngân hàng
Hoạt động thanh tra, giám sát và giải quyết khiếu nại, tố cáo của Thanh traNgân hàng phải đảm bảo tuân thủ Luật thanh tra, Luật Ngân hàng Nhà nước, Luậtcác Tổ chức tín dụng và các văn bản pháp luật khác có liên quan:
- Nguyên tắc chỉ tuân theo pháp luật, chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật
- Nguyên tắc bảo đảm chính xác, khách quan, công khai, dân chủ, kịp thời
- Không một cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân nào được can thiệp trái pháp luậtvào hoạt động của Thanh tra, giám sát Ngân hàng
Trang 27Đây là ba nguyên tắc căn bản đòi hỏi các cán bộ, thanh tra viên phải nghiêmchỉnh thực hiện trong suốt quá trình thanh tra.
1.2.7 Các phương thức hoạt động của Thanh tra, giám sát Ngân hàng
Theo chuẩn mực tại nguyên tắc 16 của Uỷ ban Basel: "Một hệ thống Thanh tra
Ngân hàng hiệu quả phải bao gồm cả hai phương thức: giám sát từ xa và thanh tra tại chỗ" Trong đó giám sát từ xa là phương thức có thể xác định các vấn đề tiềm ẩn
đặc biệt trong khoảng thời gian giữa hai cuộc thanh tra, bằng cách này đưa ra cácphát hiện sớm và kế hoạch sửa chữa trước khi các vấn đề trở nên nghiêm trọng Cácbáo cáo giám sát này có thể cung cấp cơ sở để thảo luận với ban quản lý TCTD tạithời điểm định kỳ hoặc khi các vấn đề về ngân hàng có phát sinh
Giám sát từ xa là phương thức thanh tra gián tiếp nhằm kiểm soát tình hìnhhoạt động của các TCTD ở tầm vĩ mô, thông qua việc phân tích, đánh giá trên cácbáo cáo do tổ chức tín dụng lập theo mẫu quy định và gửi cho Thanh tra, giám sátNgân hàng (bao gồm các chỉ tiêu nội bảng và các chỉ tiêu ngoại bảng) Hoạt độnggiám sát từ xa được xem như một hệ thống cảnh báo sớm, giúp cho Ngân hàngTrung ương cũng như các TCTD sớm nhận biết được các nguy cơ mất an toàn, hoặcnhững vi phạm trong hoạt động kinh doanh của các TCTD, từ đó có những điềuchỉnh và xử lý thích hợp
Thanh tra tại chỗ là phương thức thanh tra trực tiếp, phương thức thanh tratruyền thống, để kiểm tra đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của các TCTD ởtầm vi mô, thông qua việc kiểm tra trực tiếp các hồ sơ, tài liệu, sổ sách của từng lĩnhvực cần thanh tra, đưa ra những kết luận, kiến nghị trên cơ sở những chứng cứ cụ thể.Việc phối hợp giữa giám sát từ xa và thanh tra tại chỗ là hết sức quan trọng,hiệu quả của sự phối hợp này càng cao thì thanh tra càng chất lượng Trên cơ sở kếtquả giám sát từ xa lựa chọn ra những nội dung cần thiết để tiến hành làm việc vớiban lãnh đạo tổ chức tín dụng hoặc thanh tra tại chỗ Việc tiến hành thanh tra tại chỗchỉ thực hiện khi thực sự cần thiết hoặc kết quả giám sát từ xa cho thấy tổ chức tíndụng có vấn đề thực sự liên quan đến an toàn tài sản và (hoặc) có vi phạm pháp luật.Tuy nhiên, thời gian thanh tra tại chỗ không nhất thiết phải kéo dài
Trang 28Hai kênh thông tin phục vụ cho công tác thanh tra gắn với hai phương thứcthanh tra này là kênh thông tin phục vụ cho công tác giám sát từ xa và kênh thôngtin thu thập được từ hoạt động thanh tra tại chỗ.
1.2.8 Quy trình thanh tra của Thanh tra, giám sát Ngân hàng
1.2.8.1 Thanh tra Ngân hàng theo phương thức Giám sát từ xa
Giám sát từ xa là việc gián tiếp kiểm tra thông qua tổng hợp và phân tích cácbáo cáo để đánh giá nội dung hoạt động của ngân hàng và tổ chức tín dụng Về cơbản, giám sát từ xa là một hệ thống thông tin, đó là việc sử dụng bảng cân đối kếtoán và các chỉ tiêu thống kê định kỳ của TCTD để phân tích, đánh giá giúp chonhững người làm công tác quản lý vĩ mô của Ngân hàng Nhà nước nắm một cáchthường xuyên tình hình, từ đó có các thông tin cảnh báo cho các nhà lãnh đạoTCTD những vấn đề cần thiết, hoặc kiến nghị biện pháp khắc phục thích hợp, kịpthời; đồng thời là kênh thông tin “chỉ điểm” cho thanh tra tại chỗ để xác định nhữngvấn đề trọng tâm, trọng điểm
Quy trình giám sát từ xa, gồm các nội dung công việc sau đây:
- Tiếp nhận thông tin từ TCTD qua mạng truyền tin của NHNN;
- Xử lý thông tin theo chương trình đã được cài đặt về giám sát từ xa;
- Vận hành chương trình phần mềm giám sát để cho các mẫu biểu phân tích,biểu phân tổ và các thông tin cần thiết khác theo yêu cầu, gồm:
Bảng phân tổ tài sản Nợ, tài sản Có bằng VND và ngoại tệ;
Bảng phân tích nợ quá hạn;
Biểu phân loại cho vay;
Biểu tính toán khả năng chi trả;
Biểu tính toán các chỉ số về thực trạng hoạt động của ngân hàng, TCTD;
Biểu giám sát các chỉ số về quy chế
- Tiến hành phân tích để đánh giá sự biến động về tình hình hoạt động kinhdoanh và tài chính theo các nội dung sau:
Diễn biến về cơ cấu tài sản Nợ và tài sản Có;
Chất lượng tín dụng và bảo lãnh, trong đó phân tích những món tín dụng vàbảo lãnh lớn; tình hình hùn vốn, liên doanh, góp vốn cổ phần đầu tư…
Trang 29Việc đảm bảo khả năng thanh toán;
Tình hình thu nhập, chi phí và kết quả kinh doanh;
Việc thực hiện các quy chế an toàn của NHNN;
1.2.8.2 Thanh tra Ngân hàng theo phương thức thanh tra tại chỗ
Thanh tra tại chỗ là phương thức thanh tra trực tiếp để kiểm tra, đánh giá tìnhhình hoạt động kinh doanh của TCTD, thông qua việc xem xét trực tiếp các sổ sách,
hồ sơ, tài liệu của từng lĩnh vực thanh tra, đưa ra những kết luận, kiến nghị trên cơ
sở những chứng cứ cụ thể nhằm đưa hoạt động của TCTD đi theo các mục tiêu quản
lý đã xác định
Theo phương thức này, trước khi tiến hành thanh tra tại chỗ phải tiến hànhthành lập Đoàn Thanh tra Đoàn Thanh tra được thành lập theo Quyết định củaChánh Thanh tra hoặc Giám đốc Ngân hàng Nhà nước
Hoạt động của Đoàn thanh tra phải theo nguyên tắc bảo đảm chính xác, kháchquan, trung thực, công khai, dân chủ, kịp thời; đúng nội dung, thời hạn ghi trongquyết định thanh tra; không làm cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, tổchức, cá nhân là đối tượng thanh tra
Đoàn Thanh tra phải tuân thủ Luật thanh tra, các văn bản pháp luật có liênquan và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình
Đoàn Thanh tra có Trưởng Đoàn thanh tra và các thành viên Đoàn thanh tra;trong trường hợp cần thiết, Đoàn Thanh tra có phó Trưởng đoàn thanh tra PhóTrưởng Đoàn thanh tra giúp Trưởng Đoàn thanh tra tổ chức thực hiện nhiệm vụ của
Trang 30Đoàn thanh tra, thay mặt Trưởng Đoàn thanh tra chỉ đạo hoạt động của Đoàn thanh tra khi được Trưởng Đoàn giao.
Quy trình thanh tra tại chỗ là trình tự, thủ tục và các bước tiến hành của Đoànthanh tra khi tiến hành một cuộc thanh tra tại đối tượng thanh tra Quy trình thanhtra có ý nghĩa rất quan trọng đối với công tác thanh tra tại chỗ, bởi nó là khung pháp
lý, là cơ sở để các Đoàn thanh tra hoạt động Các giai đoạn trong quy trình thanh tratại chỗ có liên quan mật thiết với nhau, giai đoạn trước tạo tiền đề cho giai đoạnsau, giai đoạn sau nhằm tiếp tục và hoàn thiện các công việc của giai đoạn trước,đảm bảo cho cuộc thanh tra đạt được mục đích, yêu cầu Việc xác định được rõ cáccông việc cần phải thực hiện trong từng giai đoạn của quy trình thanh tra góp phầnnâng cao được hiệu quả và chất lượng công tác thanh tra tại chỗ Quy trình thanh tragồm các bước sau:
a Giai đoạn chuẩn bị thanh tra
- Xây dựng kế hoạch tiến hành thanh tra
Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm tổ chức việc xây dựng kế hoạch tiếnhành thanh tra trình Người ra quyết định thanh tra phê duyệt Kế hoạch tiến hànhthanh tra phải xác định rõ mục đích, yêu cầu, nội dung cuộc thanh tra; phương pháptiến hành thanh tra; tiến độ thực hiện
- Phổ biến kế hoạch thanh tra
Trưởng Đoàn thanh tra tổ chức họp Đoàn thanh tra để phổ biến kế hoạch tiếnhành thanh tra, phân công nhiệm vụ cho các đoàn viên; tổ chức việc tập huấnnghiệp vụ cho đoàn viên khi cần thiết
- Đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo
Căn cứ vào nội dung quyết định thanh tra, kế hoạch tiến hành thanh tra đãđược Người ra quyết định thanh tra phê duyệt, Trưởng đoàn thanh tra có tráchnhiệm tổ chức việc xây dựng đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo
b Giai đoạn tiến hành thanh tra
- Công bố quyết định thanh tra
Chậm nhất là 3 ngày kể từ ngày ra quyết định thanh tra, Trưởng Đoàn thanhtra có trách nhiệm công bố Quyết định thanh tra với cơ quan, tổ chức, cá nhân là đốitượng thanh tra Trước khi công bố Quyết định thanh tra, Trưởng Đoàn thanh tra
Trang 31thông báo với đối tượng thanh tra về thời gian, thành phần tham dự, địa điểm công
bố quyết định
Thành phần tham dự buổi công bố Quyết định thanh tra gồm có Đoàn thanhtra, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân là đối tượng thanh tra Trong trườnghợp cần thiết có thể mời đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham dự.Khi công bố Quyết định thanh tra, Trưởng Đoàn thanh tra đọc toàn văn Quyếtđịnh thanh tra, nêu rõ quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra; thông báo chươngtrình làm việc giữa Đoàn thanh tra với đối tượng thanh tra và những công việc khác
có liên quan đến hoạt động của Đoàn thanh tra
Việc công bố Quyết định thanh tra phải được lập thành biên bản
- Thu nhận báo cáo của đối tượng thanh tra, nghe đối tượng thanh tra báo cáo
Trưởng Đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra áp dụng các biện pháp theothẩm quyền để thu thập các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra; cótrách nhiệm nghiên cứu, phân tích, đánh giá các thông tin tài liệu đã thu thập được;tiến hành kiểm tra, xác minh các thông tin tài liệu đó khi cần thiết làm cơ sở kếtluận các nội dung thanh tra
- Báo cáo tiến độ thực hiện nhiệm vụ thanh tra:
Thành viên Đoàn thanh tra có trách nhiệm báo cáo với Trưởng Đoàn thanh tra,Trưởng Đoàn thanh tra có trách nhiệm báo cáo với Người ra quyết định thanh tra vềtiến độ thực hiện thanh tra, báo cáo này phải được thực hiện bằng văn bản
- Nhật ký Đoàn thanh tra
Nhật ký Đoàn thanh tra là sổ ghi chép những hoạt động của Đoàn thanh tra,những nội dung có liên quan đến hoạt động của Đoàn thanh tra diễn ra trong ngày, từkhi có quyết định thanh tra đến khi bàn giao hồ sơ thanh tra cho cơ quan có thẩmquyền
Trưởng Đoàn thanh tra có trách nhiệm lập, ghi chép đầy đủ theo quy định vàonhật ký và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Người ra quyết định thanhtra về tính chính xác, trung thực của nội dung nhật ký Đoàn thanh tra
c Giai đoạn kết thúc thanh tra
- Thông báo kết thúc việc thanh tra tại nơi được thanh tra
Trang 32Khi kết thúc việc thanh tra tại nơi được thanh tra, Trưởng Đoàn thanh tra cótrách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Thủ trưởng cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân
là đối tượng thanh tra biết
- Xây dựng dự thảo Báo cáo kết quả thanh tra
Trên cơ sở báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của thành viên Đoàn thanh tra,Trưởng Đoàn thanh tra có trách nhiệm xây dựng dự thảo Báo cáo kết quả thanh tra.Trong trường hợp các thành viên Đoàn thanh tra có ý kiến khác nhau về nộidung dự thảo báo cáo kết quả thanh tra thì Trưởng Đoàn thanh tra quyết định và chịutrách nhiệm trước pháp luật, Người ra quyết định thanh tra về quyết định của mình
- Báo cáo kết quả thanh tra
Chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày kết thúc việc thanh tra tại nơi được thanh tra,Trưởng Đoàn thanh tra phải có văn bản báo cáo kết quả thanh tra
Trong trường hợp phát hiện có hành vi tham nhũng thì trong báo cáo kết quảthanh tra phải nêu rõ trách nhiệm của người đứng đầu TCTD được thanh tra
Trong báo cáo kết quả thanh tra phải nêu rõ các quy định pháp luật làm căn cứ
để xác định tích chất, mức độ vi phạm, kiến nghị biện pháp xử lý
Báo cáo kết quả thanh tra được gửi tới Người ra quyết định thanh tra Trongtrường hợp Người ra quyết định thanh tra là Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước thìbáo cáo kết quả thanh tra còn được gửi cho Thủ trưởng cơ quan thanh tra cùng cấp
- Xây dựng dự thảo Kết luận thanh tra
Khi được giao xây dựng dự thảo Kết luận thanh tra, Trưởng Đoàn thanh tracăn cứ vào báo cáo kết quả thanh tra, sự chỉ đạo của Người ra quyết định thanh tra
để xây dựng dự thảo kết luận thanh tra trình Người ra quyết định thanh tra
Trong trường hợp Người ra quyết định thanh tra gửi dự thảo kết luận thanh tracho đối tượng thanh tra và đối tượng thanh tra có văn bản giải trình thì TrưởngĐoàn thanh tra có trách nhiệm nghiên cứu và đề xuất với Người ra quyết định thanhtra hướng xử lý nội dung giải trình của đối tượng thanh tra
- Công bố kết luận thanh tra
Trang 33Trong trường hợp người ra quyết định thanh tra quyết định công bố Kết luậnthanh tra và uỷ quyền cho Trưởng Đoàn thanh tra thì Trưởng Đoàn thanh tra cótrách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Thủ trưởng cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân
là đối tượng thanh tra về thời gian, địa điểm, thành phần tham dự buổi công bố kếtluận thanh tra Thành phần tham dự buổi công bố kết luận thanh tra gồm Thủ trưởng
cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân là đối tượng thanh tra, đại diện các cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan
Tại buổi công bố Kết luận thanh tra, Trưởng Đoàn thanh tra đọc toàn văn Kếtluận thanh tra; nêu rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thựchiện Kết luận thanh tra Việc công bố Kết luận thanh tra được lập thành biên bản
- Rút kinh nghiệm về hoạt động của Đoàn thanh tra
Sau khi có Kết luận thanh tra, Trưởng Đoàn thanh tra có trách nhiệm tổ chứchọp Đoàn thanh tra để trao đổi, rút kinh nghiệm về hoạt động của Đoàn thanh tra,bình bầu cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện nhiệm vụ thanh tra để
đề nghị Người có thẩm quyền khen thưởng (nếu có)
- Lập, bàn giao hồ sơ thanh tra:
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có Kết luận thanh tra, Trưởng đoàn thanhtra tổ chức việc bàn giao hồ sơ thanh tra Trường hợp vì trở ngại khách quan thì bàngiao hồ sơ thanh tra có thể kéo dài nhưng không quá 90 ngày
Hồ sơ thanh tra được bàn giao cho cơ quan quản lý trực tiếp Trưởng đoànthanh tra; trường hợp mà Người ra quyết định thanh tra không phải là Thủ trưởng
cơ quan trực tiếp quản lý Trưởng Đoàn thanh tra, thì Trưởng Đoàn thanh tra báo cáoNgười ra quyết định thanh tra để xin ý kiến chỉ đạo bàn giao hồ sơ thanh tra cho cơquan có thẩm quyền
Việc bàn giao hồ sơ thanh tra phải được lập thành biên bản
1.3 Yêu cầu đổi mới công tác thanh tra, giám sát Ngân hàng
1.3.1 Yêu cầu đổi mới đối với công tác Thanh tra, giám sát ngân hàng nhà nước
Trong điều kiện hiện nay, xu hướng khu vực hoá và toàn cầu hoá đang diễn rarất mạnh trên phạm vi toàn thế giới, hội nhập quốc tế trở thành vấn đề tất yếu của
Trang 34các nền kinh tế đang phát triển, trong đó có Việt Nam Cũng như các lĩnh vực kháccủa
Trang 35tn u.e du vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
nền kinh tế, để gia nhập vào thị trường tài chính quốc tế, hệ thống Ngân hàng ViệtNam phải thực hiện những cam kết và tuân theo những lộ trình cụ thể trong các hiệpđịnh song phương và đa phương Hiện nay, Việt Nam đã chính thức trở thành thànhviên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) Đó là những cơ hội rất lớn và cũng
là những thách thức hết sức khó khăn đặt ra cho hệ thống Ngân hàng Việt Nam.Hội nhập kinh tế quốc tế mở ra cho ngân hàng nhiều cơ hội hợp tác và pháttriển, tạo điều kiện để hệ thống Ngân hàng Việt Nam tranh thủ được các nguồn vốn,tiếp thu công nghệ hiện đại, trình độ quản lý tiên tiến, môi trường và điều kiện đểđào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ Đồng thời hội nhập kinh tế quốc tế buộc cácNgân hàng Việt Nam phải tự vươn lên để tồn tại và phát triển, tạo động lực thúc đẩycông cuộc đổi mới và cải cách hệ thống Ngân hàng, nâng cao năng lực quản lý, điềuhành và thực thi chính sách tiền tệ
Tuy nhiên, hội nhập kinh tế quốc tế cũng là sự tham gia mạnh mẽ của các Ngânhàng nước ngoài tại Việt Nam, làm tăng mức độ cạnh tranh và rủi ro đối với khu vựctài chính Với công nghệ hiện đại, sản phẩm, dịch vụ tiện ích, phong phú, trình độquản lý tiên tiến và nguồn tài chính dồi dào, các ngân hàng nước ngoài có nhiều ưuthế hơn và tạo ra sức ép cạnh tranh khá lớn đối với các Ngân hàng Việt Nam
Trong khi đó, hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng Thương mại Việt Namcòn nhiều yếu kém cả về năng lực tài chính và năng lực hoạt động, quản lý Do đórủi ro tiềm ẩn và nguy cơ xảy ra rủi ro là rất lớn Trong khi đó, khả năng trích lập dựphòng rủi ro lại rất hạn chế, nhiều TCTD trích lập dự phòng rủi ro còn dưới mức rủi
ro thực tế Điều này làm tăng khả năng dễ bị tổn thương của các TCTD trong điềukiện kinh tế vĩ mô còn chưa ổn định vững chắc, môi trường kinh doanh và đầu tưtrong nước chứa đựng nhiều rủi ro, hệ thống doanh nghiệp trong nước còn yếu kém
về năng lực tài chính và năng lực cạnh tranh, khiến các tổ chức tín dụng phải đốimặt với mức độ rủi ro tín dụng không nhỏ Điều này cũng trở thành nguy cơ đe doạ
sự an toàn và phát triển bền vững của hệ thống Ngân hàng Việt Nam
Đồng thời, khi xâm nhập vào thị trường tài chính Việt Nam, các Ngân hàngnước ngoài sẽ từng bước tham gia vào mọi lĩnh vực hoạt động ngân hàng tại ViệtNam theo cam kết xoá bỏ dần các hạn chế đối với các Ngân hàng nước ngoài củaChính phủ Việt Nam và cũng đồng nghĩa với việc các Ngân hàng nước ngoài sẽ sử
Trang 36tn u.e du vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
dụng một số loại hình nghiệp vụ ngân hàng mới chưa được thực hiện tại Việt Namhoặc chưa có quy định điều chỉnh nhưng đã được cam kết cho phép trong các hiệpđịnh song phương và đa phương Như vậy, buộc Ngân hàng Nhà nước Việt Namkhẩn trương xây dựng một cơ chế quản lý và điều chỉnh cho phù hợp Đặc biệt là hệthống Thanh tra, giám sát phải được củng cố nâng cao hiệu quả hoạt động thì mới
có thể làm tốt chức năng quản lý nhà nước đối với các hoạt động ngân hàng của các
tổ chức tín dụng trong và ngoài nước trên lãnh thổ Việt Nam
Trước đòi hỏi cấp bách của xu thế hội nhập và thực trạng hoạt động của cácNgân hàng Việt Nam, cần có một tổ chức Thanh tra, giám sát đủ mạnh, thực sự làcông cụ quản lý nhà nước trong việc thực hiện chức năng thanh tra, giám sát việctuân thủ pháp luật và các quy định pháp lý của nhà nước đối với hoạt động của các
tổ chức tín dụng, việc chấp hành pháp luật về tiền tệ và hoạt động ngân hàng Thếnhưng, trong thực tế mô hình tổ chức và hoạt động nghiệp vụ của Thanh tra , giámsát Ngân hàng Nhà nước còn nhiều bất cập, chưa phù hợp với các thông lệ tốt vàchuẩn mực quốc tế về giám sát ngân hàng Chức năng, nhiệm vụ giám sát an toànhoạt động ngân hàng còn bị phân tán ở nhiều đơn vị, song cơ chế trao đổi thông tin
và phối hợp hành động chưa hiệu qủa Mô hình tổ chức Thanh tra, giám sát Ngânhàng phân tán và các chức năng, nhiệm vụ có liên quan đến hoạt động giám sátngân hàng như cấp phép, ban hành các quy định an toàn và quản lý hoạt động ngânhàng … còn nằm rải rác ở các Vụ, Cục khác
Trong cơ chế điều hành của Thanh tra, giám sát Ngân hàng còn nhiều bất cập.Thanh tra, Giám sát Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh vừa chịu sự chỉ đạo, điềuhành, quản lý hành chính của Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh, vừa chịu
sự chỉ đạo về mặt thanh tra, giám sát của Cơ quan Thanh tra, giám sát Ngân hàngNhà nước đối với các hoạt động nghiệp vụ thanh tra, giám sát Hệ thống công nghệthông tin hỗ trợ cho các hoạt động thanh tra, giám sát còn nhiều điểm bất cập, hạnchế trong việc ứng dụng các công cụ và phương pháp thanh tra, giám sát dựa trên cơ
sở rủi ro và các nguyên tắc, kỷ luật của thị trường cũng như các giới hạn an toàn tốithiểu của các tổ chức tín dụng
Bên cạnh đó, mặc dù nội dung, phương pháp thanh tra, giám sát ngân hàng đã
có những đổi mới nhất định, song chưa đáp ứng kịp yêu cầu quản lý, giám sát hệ
Trang 37tn u.e du vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
thống ngân hàng hiện đại và thực hiện các thông lệ, chuẩn mực quốc tế về giám sátngân hàng Một số thông lệ, chuẩn mực quốc tế về giám sát ngân hàng, kể cả một sốquy định an toàn và biện pháp thận trọng đã được áp dụng ở Việt Nam, nhưng chưađồng bộ và không triệt để nên việc đánh giá hệ thống ngân hàng phản ánh chưađúng tình trạng thực tế Thanh tra tại chỗ, thanh tra tuân thủ vẫn là phương pháp chủyếu, thiếu khả năng giám sát toàn bộ thị trường tiền tệ Đặc biệt, việc phát hiện cảnhbáo sớm, ngăn chặn, phòng ngừa và xử lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng cònnhiều hạn chế
Với phương thức thanh tra tại chỗ thì các biện pháp nghiệp vụ của Thanh tra,giám sát Ngân hàng chủ yếu là phát hiện các vi phạm pháp luật và tập trung xử lýcác vi phạm phát hiện được, các rủi ro, biến cố đã xảy ra Đôi khi, còn can thiệp quámức cần thiết vào công việc nội bộ của các tổ chức tín dụng thông qua những đợtthanh tra đến tận chi nhánh của tổ chức tín dụng Trong khi đó, lại chưa sử dụng kếtquả và hoạt động kiểm toán nội bộ và kiểm toán độc lập như một công cụ quantrọng cho hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng
Ngoài ra, Thanh tra giám sát Ngân hàng còn chưa triển khai áp dụng các biệnpháp giám sát hợp nhất hoạt động ngân hàng và các hoạt động phi ngân hàng do các
tổ chức tín dụng thực hiện Đặc biệt là việc thanh tra, giám sát hoạt động của cácCông ty do các Ngân hàng Thương mại thành lập hoặc góp vốn đầu tư như: Công tychứng khoán; Công ty kinh doanh vàng bạc đá quý; Công ty kinh doanh bất độngsản;… Đồng thời, hoạt động giám sát vĩ mô là một bộ phận quan trọng trong hệthống giám sát ngân hàng hiện nay chưa được Thanh tra, giám sát Ngân hàng quantâm triển khai để hỗ trợ cho các hoạt động giám sát vi mô
Năng lực và trình độ cán bộ Thanh tra, giám sát Ngân hàng hiện nay vẫn cònnhiều bất cập so với yêu cầu bảo đảm an toàn hoạt động ngân hàng trong hiện tại vàcòn thấp so với yêu cầu hội nhập, đặc biệt trong việc tiếp cận với công nghệ, nghiệp
vụ ngân hàng mới và các phương pháp thanh tra, giám sát theo các thông lệ vàchuẩn mực quốc tế
Chính vì những lý do trên mà đổi mới Thanh tra, giám sát Ngân hàng là yêucầu cấp bách của xu thế hội nhập và phát triển
Trang 38tn u.e du vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
1.3.2 Yêu cầu đổi mới công tác thanh tra, giám sát đối với Quỹ tín dụng nhân dân
1.3.2.1 Đổi mới công tác Thanh tra, giám sát Ngân hàng, nhằm đảm bảo an toàn hoạt động đối với hệ thống QTDND
Ngày 2/6/1993,Thủ tướng Chính phủ có Quyết định số 260/TTg về việc thànhlập Ban chỉ đạo Trung ương thí điểm thành lập QTDND với chức năng giúp Thủtướng Chính phủ chỉ đạo triển khai kế hoạch thành lập hệ thống QTDND theo môhình mới Để giúp việc Ban chỉ đạo Trung ương, ngày 14/6/1993 Thống đốc Ngânhàng Nhà nước ra Quyết định số 111/QĐ-NH9 về việc thành lập Ban điều hành thíđiểm thành lập QTDND Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban điều hành được banhành kèm theo Quyết định số 154/QĐ-NH9 ngày 16/8/1993 Qua quá trình hoạtđộng, một vài Quỹ tín dụng đã phát sinh biểu hiện lệch lạc Chủ tịch Hội đồng quảntrị và Giám đốc điều hành một số quỹ tín dụng mâu thuẫn nhau về quyền lợi; cóGiám đốc quỹ tín dụng đã sử dụng tiền công quỹ vào mục đích riêng gây thất thoátrồi bỏ trốn
Trước yêu cầu mới về chỉ đạo, quản lý và bảo đảm an tàn hoạt động của hệthống QTDND, ngày 11/7/1995 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ra quyết định số196/QĐ-NH9 ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của vụ quản lý các TCTDHợp tác, thành lập phòng Thanh tra, giám sát thuộc bộ máy tổ chức của Vụ Đếnngày 22/2/1997, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ra quyết định số 43/QĐ-NHgchính thức chuyển giao nhiệm vụ thanh tra, giám sát các QTDND từ Vụ quản lý cácTCTD Hợp tác về Thanh tra Ngân hàng Nhà nước nhằm tăng cường vai trò và hiệulực công tác thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước đối với hoạt động của cácquỹ tín dụng nhân dân Từ đây, công tác thanh tra đối với QTDND được chú trọnghơn và chuyên môn hoá hơn
1.3.2.2 Nội dung đổi mới công tác thanh tra, giám sát ngân hàng đối với các TCTD nói chung và đối với QTDND nói riêng
Để đáp ứng được yêu cầu thực tiễn phát triển hệ thống Ngân hàng Việt Namnói chung và của QTDND nói riêng trong điều kiện hội nhập và phù hợp với các
Trang 39tn u.e du vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
nguyên tắc, chuẩn mực quốc tế về giám sát ngân hàng, Thanh tra Ngân hàng Nhànước phải được đổi mới một cách căn bản như sau:
a Đổi mới mô hình tổ chức và hoạt động của Thanh tra Ngân hàng
Đổi mới mô hình tổ chức hoạt động của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước hiệnnay theo hướng nâng cao tính độc lập, thống nhất về nghiệp vụ và chỉ đạo, điềuhành của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Trung ương đối với Thanh tra Ngân hàng
ở địa phương Trước mắt, thành lập cơ quan Giám sát an toàn hoạt động ngân hàngthuộc cơ cấu tổ chức của bộ máy Ngân hàng Nhà nước thực hiện nhiệm vụ bảo đảm
sự an toàn, ổn định của hệ thống các tổ chức tín dụng và chấp hành nghiêm minhpháp luật về tiền tệ, hoạt động ngân hàng, bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp củacông chúng Về lâu dài, xây dựng Cơ quan Giám sát tài chính hợp nhất, độc lập vàtrực thuộc Chính phủ thực hiện chức năng giám sát an toàn hoạt động của toàn bộcác hoạt động tài chính (Ngân hàng - Tài chính - Bảo hiểm) trên lãnh thổ Việt Nam.Trước mắt, cần tăng cường quyền hạn thanh tra đối với chi nhánh Ngânhàng Nhà nước tỉnh, chú trọng chỉ đạo bảo đảm thông tin phục vụ thanh tra giámsát các QTDND
b Đổi mới nội dung, phương pháp, quy trình thanh tra, giám sát đối với các QTDND
Đổi mới nội dung, phương pháp, quy trình thanh tra, giám sát phù hợp với sựphát triển của công nghệ thông tin, công nghệ ngân hàng và các nguyên tắc cơ bản
về giám sát ngân hàng có hiệu quả của Uỷ ban giám sát ngân hàng Basel và cácchuẩn mực quốc tế về giám sát ngân hàng Trong đó bao gồm:
Nâng cao chất lượng, hiệu quả nghiệp vụ giám sát từ xa và thanh tra tại chỗđối với QTDND Trong đó, giám sát từ xa được coi là nghiệp vụ quan trọng, cóchức năng cảnh báo sớm các rủi ro trong hoạt động ngân hàng Sử dụng kết quả vàhoạt động của kiểm tra, kiểm soát nội bộ làm công cụ hỗ trợ cho quá trình giám sát
từ xa và thanh tra tại chỗ Nội dung giám sát của Thanh tra Ngân hàng Nhà nướccũng phải bao gồm việc nhận dạng - đo lường - quản lý - xử lý rủi ro trong các lĩnhvực hoạt động của từng tổ chức tín dụng, toàn bộ hệ thống các tổ chức tín dụngnhằm phát hiện sớm, chính xác rủi ro để có biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn và xử
lý kịp thời;
Trang 40tn u.e du vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Xây dựng và triển khai khuôn khổ quy trình và phương pháp thanh tra, giámsát dựa trên cơ sở tổng hợp rủi ro Xây dựng hệ thống giám sát rủi ro trong hoạtđộng ngân hàng có khả năng cảnh báo sớm đối với các tổ chức tín dụng và QTDND
có vấn đề;
Hoàn thiện quy chế về tổ chức và hoạt động của cơ quan kiểm toán nội bộ và
hệ thống kiểm soát nội bộ trong các tổ chức tín dụng nói chung và các QTDND nóiriêng;
Ban hành quy định mới đánh giá, xếp hạng các tổ chức tín dụng theo tiêuchuẩn CAMEL(S);
Tăng cường vai trò và năng lực hoạt động của Trung tâm Thông tin tín dụngtrong việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin tín dụng nhằm hỗ trợ hoạt độngkinh doanh của các tổ chức tín dụng và hoạt động giám sát của Ngân hàng Nhànước đối với các tổ chức tín dụng
Rà soát và hoàn thiện quy định về an toàn hoạt động ngân hàng phù hợp hơnvới thông lệ tốt, chuẩn mực quốc tế và đảm bảo việc tuân thủ nghiêm túc các quyđịnh này, đặc biệt là quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro.Ban hành quy định về tiêu chuẩn và yêu cầu tối thiểu đối với hệ thống quản trị nóichung và quản lý rủi ro nói riêng áp dụng đối với các tổ chức tín dụng và QTDND,bao gồm hệ thống kiểm tra, kiểm toán nội bộ; hệ thống quản lý tài sản Nợ, tài sản
Có và hệ thống quản lý rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro thị trường, rủi rohoạt động
Bổ sung, chỉnh sửa phù hợp các quy định, chính sách về bảo hiểm tiền gửi đểbuộc các tổ chức tín dụng, QTDND và các tổ chức khác có huy động tiền gửi theoquy định của Luật các Tổ chức tín dụng đều phải tham gia bảo hiểm tiền gửi Nângcao vai trò, năng lực tài chính và hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam trongviệc giám sát, hỗ trợ, xử lý các tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi gặp khó khăn vàgóp phần đảm bảo an toàn hệ thống Ngân hàng Tăng cường sự phối hợp giữa Bảohiểm tiền gửi Việt Nam và Cơ quan Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước trongquá trình giám sát các tổ chức tín dụng và xử lý các vấn đề khó khăn của các tổchức tín dụng Từng bước chuyển sang thực hiện cơ chế bảo hiểm tiền gửi dựa trên
cơ sở mức độ rủi ro của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi;