1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thương mại quốc tế và đầu tư trực tiếp nước ngoài tại các quốc gia đang phát triển châu á

98 51 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp thêm một bằng chứng khoa họ định l ợng đến các quố gi đ ng phát triển thuộc khu vự Châu Á, trong đó ó Việt Nam, trong quá trình cân nhắc và xây dựng một ch

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN HUY HOÀNG

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin m đo n rằng, luận văn “Thương mại quốc tế và đầu tư trực tiếp

nước ngoài tại các quốc gia đang phát triển Châu Á” này là bài nghiên cứu của

chính tôi

Ngoài những tài liệu tham khảo đã đ ợc trích d n trong luận văn, tôi m

đo n rằng toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn n y h từng đ ợc công bố hoặ đ ợc sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khá

Không có sản phẩm hay nghiên cứu nào củ ng i khá đ ợc sử dụng trong luận văn n y m không đ ợc trích d n theo đúng quy định

Luận văn n y h b o gi đ ợc nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các

tr ng đại học hoặ ơ sở đ o tạo khác

Tp Hồ Chí Minh, năm 2016

NGUYỄN HUY HOÀNG

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tr c hết xin đ ợc gởi l i cảm ơn hân th nh v sâu sắc nhất đến ng i

Thầy đã tận tình h ng d n tôi trong suốt th i gian qua - Tiến sỹ Võ Hồng Đức

Thầy đã luôn b n ạnh, giúp đỡ tôi trong những lú khó khăn, ung ấp cho tôi nhiều kiến thức quý giá và hành trang bổ ích trong cuộc sống Luận văn n y ó lẽ đã không đ ợ ho n th nh đúng tiến độ nếu nh không ó sự chia sẻ, động viên từ Thầy Em kính chúc Thầy thật nhiều sức khỏe, v ợt qu đ ợc những trở ngại trong cuộc sống v ng y ng th nh ông trong lĩnh vực nghiên cứu của mình

Xin ám ơn nh Tiến, các em Thạch, Kiên, Thế Anh, Việt đã nhiệt tình hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn

Tôi ũng xin gởi l i ám ơn sâu sắ đến quý Thầy, Cô củ tr ng Đại Học

Mở Thành Phố Hồ Chí Minh đã ung ấp cho tôi những kiến thức quý báu trong quá trình học tập và rèn luyện tại tr ng

Và sau cùng, không quên gởi l i cám ơn hân th nh đến gi đình, bạn bè và đồng nghiệp đã luôn bên cạnh động viên tôi và ũng l nguồn cảm hứng để giúp tôi hoàn thành luận văn n y

Trang 4

TÓM TẮT

Th ơng mại quốc tế và Đầu t trực tiếp n ngo i đ ợc xem là những nhân tố quan trọng có ảnh h ởng mạnh mẽ đến quá trình tăng tr ởng kinh tế của một đất n c Việ phân tí h v đánh giá tá động qua lại giữa hai khía cạnh này tại các quố gi đ ng phát triển đ ợc cho là cần thiết trong gi i đoạn hiện nay khi mà nguồn vốn đầu t trực tiếp n c ngoài vào khu vực Châu Á có sự tăng tr ởng mạnh

mẽ

Nghiên cứu này sử dụng dữ liệu bảng ho gi i đoạn 2000 – 2014 của 22 quốc gia thuộc khối á n đ ng phát triển ở khu vực Châu Á theo phân loại của Ngân hàng Thế gi i có đầy đủ số liệu (bao gồm Campuchia, Trung Quốc, Indonesia, Lào, Malaysia, Mongolia, Armenia, Azerbaijan, Kazakhtan, Bangladesh, Bhutan, Ấn Độ, Philippines, Thái Lan, Việt Nam, Tajikistan, Thỗ Nhĩ Kỳ, Turkmenistan, Uzbekistan, Nepal, Pakistan, Sri Lanka) Ph ơng pháp hồi quy FMOLS và mô hình VECM đ ợc sử dụng trong nghiên cứu này Kết quả đạt đ ợc

từ nghiên cứu này cho thấy: (1) không tồn tại tá động qua lại giữ th ơng mại và

đầu t trực tiếp n c ngoài trong ngắn hạn; (2) trong dài hạn, đầu t trực tiếp n c

ngo i ũng không ó sự tá động đến th ơng mại; tuy nhiên, th ơng mại lại có tác động tích cự đến việc thu hút nguồn vốn đầu t trực tiếp n c ngoài

Bên cạnh đó, kết quả đạt đ ợc từ nghiên cứu này cũng khẳng định rằng mức

độ tham nhũng và tiêu dùng của chính phủ ó tá động ng ợc chiều đến FDI Trong khi đó, độ mở thương mại và tổng nguồn vốn nội địa ó tá động tích cự đến

việc thu hút nguồn vốn đầu tự trực tiếp n c ngoài tại các quốc gia này

Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp thêm một bằng chứng khoa họ định l ợng đến các quố gi đ ng phát triển thuộc khu vự Châu Á, trong đó ó Việt Nam, trong quá trình cân nhắc và xây dựng một chính sách kinh tế hợp lý trong việc phát triển gi o th ơng quốc tế nhằm mục đích gi tăng thu hút nguồn vốn đầu t trực tiếp n c ngoài có chất l ợng, tạo ơ sở để góp phần đẩy mạnh tăng tr ởng kinh tế

củ đất n c

Trang 5

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1

1.1 Đặt vấn đề và lý do nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.4 Đối t ợng và phạm vi nghiên cứu 3

1.5 Ý nghĩ ủa nghiên cứu 3

1.6 Kết cấu của luận văn nghi n ứu 4

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC 5 2.1 Các khái niệm 5

2.1.1 Thương mại quốc tế 5

2.1.2 Đầu tư trực tiếp nước ngoài 5

Trang 6

2.1.3 Khủng hoảng tài chính 6

2.1.4 Khái niệm các quốc gia đang phát triển Châu Á 7

2.2 Chứ năng v nhiệm vụ củ th ơng mại quốc tế 8

2.2.1 Chức năng của thương mại quốc tế 8

2.2.2 Nhiệm vụ của thương mại quốc tế 8

2.3 Một số lý thuyết về th ơng mại quốc tế 9

2.3.1 Lý thuyết trọng thương 9

2.3.2 Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith 9

2.3.3 Lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo 9

2.3.4 Lý thuyết nguồn lực và thương mại Hecksher – Ohlin (mô hình H-O)

10

2.4 Đặ điểm củ đầu t trực tiếp n c ngoài 11

2.5 Các hình thức củ đầu t trực tiếp n c ngoài 12

2.6 Vai trò củ FDI đối v i á n c nhận đầu t 15

2.7 Một số lý thuyết về FDI 16

2.7.1 Lý thuyết chu kỳ sản phẩm 16

2.7.2 Lý thuyết chiết trung hay mô hình OLI 17

2.8 Một số lý thuyết m i về sự t ơng qu n giữ th ơng mại quốc tế và FDI 17

2.9 Các nghiên cứu thực nghiệm đã đ ợc thực hiện 20

Trang 7

CHƯƠNG 3

3.1 Mô hình nghiên cứu 27

3.2 Giả thuyết nghiên cứu 30

3.3 Dữ liệu nghiên cứu 31

3.4 Ph ơng pháp nghi n ứu 31

3.4.1 Kiểm định nghiệm đơn vị (tính dừng) 32

3.4.2 Kiểm định độ trễ tối ưu 36

3.4.3 Kiểm định đồng liên kết (đồng tích hợp) 36

3.4.4 Mô hình véc tơ hiệu chỉnh sai số VECM (Vector Error Correction Model) 39

3.4.5 Ước lượng hồi quy FMOLS (Fuller Modified Ordinary Least Square)

40

3.4.6 Kiểm định nhân quả Granger Causality 41

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 42 4.1 Thống kê mô tả dữ liệu 42

4.2 Phân tích mối quan hệ giữa các biến độc lập 43

4.3 Phân tích mối quan hệ v đánh giá tá động củ th ơng mại v đầu t trực tiếp n c ngoài 44

4.3.1 Kiểm định tính dừng của dữ liệu (unit root test) 44

Trang 8

4.3.2 Kiểm định đồng liên kết (đồng tích hợp) 46

4.3.3 Xác định độ trễ tối ưu 47

4.3.4 Phân tích mối quan hệ của các biến thông qua mô hình VECM 48

4.3.5 Kết quả hồi quy tác động trong dài hạn bằng phương pháp FMOLS 52

4.3.6 Phân tích mối quan hệ nhân quả giữa thương mại quốc tế và đầu tư trực tiếp nước ngoài thông qua kiểm định Granger 53

4.4 Tóm l ợc kết quả nghiên cứu 54

CHƯƠNG 5

5.1 Kết luận 56 5.2 Một số kiến nghị 57 5.3 Hạn chế của nghiên cứu & H ng nghiên cứu tiếp theo 59

Tài liệu tiếng Việt 61 Tài liệu tiếng Anh 62

Trang 9

DANH MỤC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ

Hình 3.1: Khung tiếp cận nghiên cứu 27

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Các quố gi đ ng phát triển thuộc khu vực Châu Á 8

Bảng 2.2: Tóm tắt các nghiên cứu đã thực hiện về th ơng mại quốc tế và FDI 25

Bảng 3.1: Tổng hợp các biến giải thí h đ ợc sử dụng ở các nghiên cứu tr c 28

Bảng 3.2: Mô tả các biến v th ng đo sử dụng trong nghiên cứu 30

Bảng 4.1: Thống kê mô tả dữ liệu nghiên cứu 42

Bảng 4.2: Mối quan hệ giữa các biến độc lập trong mô hình nghiên cứu 43

Bảng 4.3: Kiểm định nghiệm đơn vị tại bậc gốc của các biến trong mô hình 44

Bảng 4.4: Kiểm định nghiệm đơn vị tại sai phân bậc 1 các biến trong mô hình 46

Bảng 4.5: Kết quả kiểm định đồng liên kết theo ph ơng pháp Pe roni 47

Bảng 4.6: Xá định độ trễ tối u ủa các biến trong mô hình 48

Bảng 4.7: Mối quan hệ giữ th ơng mại v đầu t trực tiếp n c ngoài 49

Bảng 4.8: Tá động trong dài hạn của các biến đối v i FDI 52

Bảng 4.9: Kết quả kiểm định nhân quả Granger Causality 54

Trang 11

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

(B l n e of P yment) FDI Đầu t trự tiếp n ngo i

(Foreign ire t invesment) FMOLS Ph ơng pháp bình ph ơng nhỏ nhất hiệu hỉnh to n phần

(Fully Mo ifie Le st Squ res) FTA Hiệp định th ơng mại tự o

(Free Tr e Agreement)

(Intern tion l Monet ry Fun ) MNEs Cá ông ty đ quố gi

(Multin tion l enterprises) OECD Tổ Chứ Hợp Tá v Phát triển Kinh tế

(Org niz tion for E onomi Cooper tion n Development) TPP

(Ve tor Error Corre tion Mo el)

(Worl B nk)

WTO Tổ hứ th ơng mại thế gi i

(Worl Tr e Org niz tion)

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1 Đặt vấn đề và lý do nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu đ ng trong gi i đoạn hội nhập nh hiện nay v i rất nhiều hiệp định, hiệp th ơng mại đ ợc ký kết giữa các quốc gia thì các vấn đề li n qu n đến hính sá h th ơng mại quốc tế và thu hút vốn đầu t trực tiếp n c ngoài (FDI) luôn là các chủ đề trọng tâm đ ợc thảo luận Sự tăng tr ởng

v ợt bậc về kinh tế của các quố gi , đặc biệt là các quố gi đ ng phát triển trong nhiều năm qua, thể hiện vai trò hết sức quan trọng củ th ơng mại quốc tế và nguồn vốn đầu t trực tiếp n c ngoài

Đi đôi v i quá trình phát triển v tăng tr ởng kinh tế toàn cầu ũng đã hứng kiến và phải đối phó v i á đợt suy thoái kinh tế mà nguyên nhân của nó xuất phát

từ các cuộc khủng hoảng tài chính Những cuộc khủng hoảng tài chính trên thế gi i

đã xuất hiện v i tần suất liên tụ hơn và có ảnh h ởng mạnh mẽ đến quyết định của

á ông ty đ quốc gia (MNCs) cho các nguồn vốn đầu t trực tiếp v o á n c

đ ng phát triển (trong đó ó Việt N m), ũng nh ảnh h ởng đến chính sách phát triển ngoại th ơng ủ á n đ ng phát triển trong gi i đoạn này Việc phân tích

v đánh giá tá động qua lại giữ Th ơng mại quốc tế v Đầu t trực tiếp n c trong gi i đoạn chịu sự ảnh h ởng của cuộc khủng tài chính gần nhất xảy ra vào năm 2008 đ ợc cho là cần thiết đối v i á nh đầu t v hính phủ của các quốc

gi để thấy rõ bản chất của hiện t ợng và rút ra các bài học thực tiễn nhằm ứng phó

v i các cuộc khủng hoảng trong t ơng l i

Trên ph ơng diện lý thuyết, cả 2 vấn đề Thương mại quốc tế và Đầu tư trực tiếp nước ngoài đều đ ợc ghi nhận vào cán cân thanh toán quốc tế của mỗi quốc

gia Theo thông lệ quốc tế, trong khi hoạt động của Th ơng mại quốc tế (xuất khẩu

và nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ) đ ợc ghi nhận ở Tài khoản vãng lai, thì hoạt động từ đầu t trực tiếp n c ngoài lại đ ợc ghi nhận ở Tài khoản vốn Điều rất đặc

biệt ở cán cân thanh toán là mứ độ thâm hụt (thặng ) ủa Tài khoản vãng lai

đ ợc thể hiện thông qua mứ độ thặng (thâm hụt) của Tài khoản vốn

Trang 13

Trong nhiều năm qu , á quốc gia đ ng phát triển nói chung và các quốc gia

đ ng phát triển khu vực Châu Á nói riêng đã xây ựng một chiến l ợc phát triển kinh tế dự v o đầu t n c ngoài Những quố gi n y đã nhận ra vai trò quan trọng của FDI trong việ gi tăng ông nghiệp hóa và kích thí h tăng tr ởng kinh tế (Dash và Sharma, 2010) Đã ó nhiều nghi n ứu tìm hiểu tá động ũng nh mối

qu n hệ giữ FDI v th ơng mại quố tế (Albuquerque, Loayza và Servén, 2005;

Do và Levchenko, 2004; Iqbal, 2010; Sharma và Kaur, 2013; Kiran, 2013) Phần

l n kết quả đạt đ ợ từ á nghi n ứu n y đều xá nhận tồn tại á tá động ũng

nh mối qu n hệ nhân quả giữ th ơng mại quố tế v đầu t trự tiếp n ngo i Tùy v o từng nghi n ứu ụ thể ở á quố gi trong những gi i đoạn khác nhau, kết quả ho thấy mối qu n hệ giữ th ơng mại quố tế v FDI sẽ xuất hiện ở gó độ

t ơng tá 1 hiều (Sharma và Kaur, 2013; Lê Thanh Tùng, 2014), t ơng tá 2 hiều (Aizenman và Noy, 2006) hoặ thậm hí l không tìm thấy sự ảnh h ởng l n nh u (Kiran, 2013) Ngoài ra, tá động giữ th ơng mại v FDI đ ợ ho l khá mạnh ở

á n đ ng phát triển so v i á n phát triển (Aizenman và Noy, 2006)

Ở một khí ạnh khá , một số nghi n ứu đã kết luận rằng sẽ xuất hiện những

ơn hoảng loạn v òng vốn sẽ đ ợ thoái lui khi á ông ty đ quố gi mất niềm tin v o á quố gi m họ đ ng đầu t từ những tá động ủ sự th y đổi hính

sá h h y những biến động từ á uộ khủng hoảng kinh tế Điều n y ó thể tạo r một hiệu ứng l n truyền ở ấp độ mạnh o á h thứ phân hi á khâu sản xuất ở nhiều quố gi khá nh u ủ òng vốn FDI (Lane, 2004) Tuy nhiên, theo Lipsey (2001) nghi n ứu FDI ủ Mỹ ở b khu vự đã từng trải qu khủng hoảng tiền tệ (Mỹ L tin v o năm 1982, Mexi o v o năm 1994, Đông N m Á v o năm 1997) đã cho ra kết luận rằng òng vốn FDI l ổn định hơn trong gi i đoạn khủng hoảng so

v i á luồng vốn khá

Trong bối ảnh ủ á quố gi Châu Á, b o gồm Việt N m, trong những năm gần đây, h ó nhiều nghi n ứu định l ợng đ ợ thự hiện nhằm đánh giá đầy đủ 2 khí ạnh ơ bản ủ mối qu n hệ giữ Th ơng mại quố tế v Đầu t trự tiếp n ngo i: (i) mối qu n hệ nhân quả (nếu ó); v (ii) mứ độ tá động giữ một yếu tố đến yếu tố òn lại Đặ biệt l 2 khí ạnh ơ bản n y ần đ ợ đánh giá

Trang 14

lại trong bối ảnh khu vự Châu Á hịu tá động ti u ự rất mạnh từ hậu quả ủ

uộ khủng hoảng t i hính năm 2008-2009

Xuất phát từ tính th i sự v tầm qu n trọng ủ vấn đề, việ tìm hiểu

“Thương mại quốc tế và Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại các quốc gia đang phát triển Châu Á” thật sự cần thiết

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu đ ợc thực hiện v i các mục tiêu sau:

 Tìm hiểu mối quan hệ và khuynh h ng tá động giữa th ơng mại quốc tế

và đầu t trực tiếp n c ngoài ở á n đ ng phát triển Châu Á cho giai đoạn 2000-2014 cả trong ngắn hạn và dài hạn

 Đề xuất các chính sách kinh tế có liên quan cho Việt Nam dựa trên các kết quả thu thập đ ợc từ nghiên cứu

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

Nhằm đạt đ ợc các mục tiêu nghiên cứu đ ợ đề ra, một số câu hỏi nghiên cứu có liên quan có thể đ ợc tóm tắt nh sau:

 Có phải thương mại quốc tế và đầu tư trực tiếp nước ngoài ở các quốc gia đang phát triển Châu Á có mối quan hệ nhân quả hai chiều hay không?

 Tác động qua lại giữa thương mại quốc tế và đầu tư trực tiếp nước ngoài trong ngắn hạn và trong dài hạn như thế nào?

1.4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Đối t ợng nghiên cứu l tá động và mối quan hệ giữa th ơng mại quốc tế và đầu t trực tiếp n c ngoài (FDI) ho á n đ ng phát triển Châu Á (theo phân loại của Ngân hàng Thế Gi i bao gồm các quốc gia có thu nhập thấp và thu nhập trung bình ở khu vực Châu Á) ho gi i đoạn 2000 – 2014

1.5 Ý nghĩa của nghiên cứu

Nghiên cứu này sẽ tiến hành tổng hợp một cách có hệ thống những vấn đề lý luận và thực tiễn của mối quan hệ giữ th ơng mại quốc tế v đầu t trực tiếp n c ngoài ở á n đ ng phát triển thuộc khu vực Châu Á ho gi i đoạn 2000 - 2014

Tr n ơ sở đó, kết quả từ nghiên cứu sẽ đ r á kiến nghị ũng nh á giải pháp

Trang 15

đối v i các nhà thực thi chính sách nhằm ổn định và mở rộng việc thu hút FDI qua

á gi i đoạn, góp phần cho mụ ti u tăng tr ởng kinh tế

1.6 Kết cấu của luận văn nghiên cứu

Kết cấu của nghiên cứu này bao gồm:

Ch ơng 1: Tổng quan nghiên cứu

Ch ơng 2: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu tr c

Ch ơng 3: Dữ liệu nghiên cứu v ph ơng pháp nghi n ứu

Ch ơng 4: Kết quả nghiên cứu

Ch ơng 5: Kết luận và kiến nghị

Trang 16

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC

Trong h ơng n y, nghi n ứu đề cập đến các khái niệm, các lý thuyết nền

và các nghiên cứu thực nghiệm tr c tìm hiểu về mối quan hệ nhân quả v tá động giữ th ơng mại quốc tế v đầu t trực tiếp n c ngoài

2.1 Các khái niệm

2.1.1 Thương mại quốc tế

Th ơng mại quốc tế là việ tr o đổi hàng hóa, dịch vụ giữa các quốc gia, tuân theo nguyên tắ tr o đổi ngang giá nhằm mang lại lợi í h ho á b n Đối v i phần l n á n , nó t ơng đ ơng v i một tỷ lệ l n trong tổng sản phẩm quốc nội (GDP) Mặ ù th ơng mại quốc tế đã xuất hiện từ lâu trong lịch sử lo i ng i

nh ng tầm quan trọng kinh tế, xã hội và chính trị của nó m i đ ợ để ý một cách chi tiết trong vài thế kỷ gần đây Th ơng mại quốc tế phát triển mạnh cùng v i sự phát triển của công nghiệp hóa, giao thông vận tải, á ông ty đ quốc gia và xu

h ng thuê nhân lực bên ngoài Trong th i đại ng y n y, th ơng mại quốc tế không chỉ òn m ng ý nghĩ đơn thuần là buôn bán mà nó còn phản ánh sự phụ thuộc l n nhau giữa các quốc gia trong việ phân ông l o động quốc tế Các quốc gia phải dựa trên những lợi ích tuyệt đối v t ơng đối củ mình để tính toán cái có thể thu

đ ợc so v i cái sẽ bị mất đi khi th m gi sân hơi to n ầu hóa, từ đó đề r á đối sách thích hợp cho từng gi i đoạn phát triển (Đặng Văn An, 2015)

2.1.2 Đầu tư trực tiếp nước ngoài

Theo Quỹ Tiền Tệ Quốc Tế (IMF) khái niệm rằng Đầu t trực tiếp n c ngoài là một quá trình đầu t r khỏi biên gi i quố gi , trong đó ng i đầu t trực tiếp đạt đ ợc một phần hay toàn bộ quyền sở hữu lâu dài một doanh nghiệp trong một quốc gia khác Quyền sở hữu này tối thiểu phải là 10% tổng số cổ phiếu m i

đ ợc công nhận là FDI

Tổ Chức Hợp Tác và Phát triển Kinh tế (Organization for Economic Cooperation and Development – OECD) cho rằng FDI phản ánh khách quan lâu dài một thực thể kinh tế tại một n (nh đầu t ) đạt đ ợc thông qua một ơ sở kinh tế

Trang 17

tại một nền kinh tế khác v i nền kinh tế thuộc đất n c củ nh đầu t ( o nh nghiệp đầu t trực tiếp) Đầu t trực tiếp bao hàm sự giao dịch ngay từ đầu và tất cả những giao dịch vốn tiếp sau giữa hai thực thể đ ợc liên kết một cách chặt chẽ

Tổ chứ Th ơng Mại Quốc Tế (World Trade Organization - WTO) lại đ

r định nghĩ về FDI nh s u: FDI xảy ra khi một nh đầu t từ một n (n c chủ đầu t ) ó đ ợc một tài sản ở một n khá (n thu hút đầu t ) ùng v i quyền quản lý tài sản đó Ph ơng iện quản lý là thứ để phân biệt FDI v i các công cụ tài chính khác Trong phần l n tr ng hợp cả nh đầu t v t i sản m ng i đó quản

lý ở n ngo i l á ơ sở kinh doanh Trong những tr ng hợp nh vậy, nh đầu

t th ng h y đ ợc gọi l ― ông ty mẹ‖ v á t i sản đ ợc gọi là công ty con hay chi nhánh công ty

Theo Luật đầu t số 59/2005/QH11 đ ợc Quốc hội n c Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩ Việt N m thông qu ng y 29/11/2005: Đầu t trực tiếp là hình thứ đầu

t o nh đầu t bỏ vốn đầu t v th m gi quản lý hoạt động đầu t (Khoản 2, Điều 3); Nh đầu t n c ngoài là tổ chứ , á nhân n c ngoài bỏ vốn để thực hiện hoạt động đầu t tại Việt Nam (Khoản 5, Điều 3); Doanh nghiệp có vốn đầu t

n c ngoài bao gồm doanh nghiệp o nh đầu t n c ngoài thành lập để thực hiện hoạt động đầu t tại Việt Nam (Khoản 6, Điều 3)

Nh vậy, nhiều định nghĩ về FDI đã đ ợc đ ra và nhiều lựa chọn Tuy nhiên, đến n y định nghĩ m nhiều n c và các tổ chức hay dùng nhất l định nghĩ ủa IMF (2003) v i nội ung nh s u: ―Đầu t trực tiếp n c ngoài là hoạt động đầu t đ ợc thực hiện nhằm đạt đ ợc lợi ích lâu dài trong một doanh nghiệp hoạt động trong một nền kinh tế khác nền kinh tế n c chủ đầu t , mụ đí h ủa chủ đầu t l gi nh quyền quản lý doanh nghiệp‖ (trích bởi Phạm Thị Thu H ơng, 2013)

2.1.3 Khủng hoảng tài chính

Khủng hoảng t i hính l tình trạng t i hính mất ân đối giữ t i sản ó v

t i sản nợ một á h nghi m trọng v ó thể n đến sụp đổ Khi xảy r tình trạng mất ấn đối giữ t i sản ó v nghĩ vụ phải th nh toán về số l ợng, th i gi n, hủng loại tiền thì ó thể sẽ xảy r khủng hoảng Nó m ng h m ý b o trùm ho mọi

Trang 18

loại khủng hoảng gắn liền v i việ mất ân đối về t i hính – tứ l nghĩ vụ phải

th nh toán l n hơn nhiều so v i ph ơng tiện ùng, h y nói á h khá nó ó đặ điểm ủ khủng hoảng ―thiếu‖ Một số ạng khủng hoảng t i hính đặ thù nh : Khủng hoảng ngân h ng, khủng hoảng nợ quố gi , khủng hoảng tiền tệ, khủng hoảng thị tr ng hứng khoán (Lê Vân Anh, 2008)

Cuộ khủng hoảng t i hính 2008 bắt nguồn từ n Mỹ, nó xảy r trong nhiều lĩnh vự t i hính: tín ụng, bảo hiểm, hứng khoán Nguy n nhân ủ nó xuất phát từ sự đổ vỡ ủ gi i đầu t trong thị tr ng nh ở thứ ấp ủ n n y Một số ngân h ng v tổ hứ tín ụng l n ủ Mỹ nh : New Century Fin n i l Corporation, Lechman Brothers, Merrill Lyn h đồng loạt tuy n bố phá sản n đến hiện t ợng nhiều ng i gởi tiền ở á tổ hứ n y lo sợ v ồ ạt kéo đến rút tiền khiến á tổ hứ n y ng rơi v o tình trạng khó khăn v mứ độ l n tỏ ủ nó đã

v ơn đến nhiều quố gi phát triển khá tr n thế gi i Đây đ ợ xem l uộ khủng hoảng t i hính ó ó quy mô v tầm ảnh h ởng khá l n s u uộ khủng hoảng t i hính ở Châu Á v o năm 1997-1998 Tính chất của cuộc khủng hoảng 2008 hoàn

to n trái ng ợc v i các cuộc khủng hoảng Châu Á do nó bắt nguồn từ một quốc gia phát triển v i hệ thống tài chính rất mạnh đó l Ho Kỳ v đã s u đó l n s ng ả các

n c phát triển và m i nổi Do đó, khó khăn th nh khoản trầm trọng ảnh h ởng đến không chỉ là chủ sở hữu l á ông ty đ quốc gia tại các thị tr ng m i nổi mà còn ảnh h ởng đến những khá h h ng n c ngoài tiềm năng ủa các doanh nghiệp này Ở tr ng hợp này, các vấn đề sáp nhập và mua lại xuyên biên gi i trong các nền kinh tế m i nổi đã không tăng giống nh nó đã từng xảy ra trong các cuộc khủng hoảng tr c (Cesar Calderon and Tatiana Didier, 2009)

2.1.4 Khái niệm các quốc gia đang phát triển Châu Á

Theo phân loại của Ngân hàng Thế Gi i (WB) thì các quố gi đ ng phát triển Châu Á l á nhóm n c có mức thu nhập thấp và thu nhập trung bình thuộc khu vực Châu Á, bao gồm 28 quốc gia tính đến th i điểm 2016

Trang 19

Bảng 2.1: Các quốc gia đang phát triển thuộc khu vực Châu Á

Nguồn: World Bank

2.2 Chức năng và nhiệm vụ của thương mại quốc tế

2.2.1 Chức năng của thương mại quốc tế

Ngô Xuân Bình (2006) cho rang một lĩnh vực kinh tế đảm nhận l u thông hàng hóa giữ trong n v ngo i n c nên chứ năng ơ bản củ th ơng mại quốc tế là tổ chức chủ yếu quá trình l u thông h ng hó v i bên ngoài, thông qua

mu bán để nối liền một cách hữu ơ theo kế hoạch giữa thị tr ng trong và ngoài

n c, thỏa mãn nhu cầu sản xuất của xã hội về hàng hóa và dịch vụ theo số l ợng, chất l ợng, mặt h ng, đị điểm và th i gian phù hợp v i chi phí thấp nhất

2.2.2 Nhiệm vụ của thương mại quốc tế

Th ơng mại quốc tế th ng đ ợc biết đến trong vai trò góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh thông qua các hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa dịch vụ, đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa một quốc gia Th ơng mại quốc tế còn góp phần giải quyết những vấn đề kinh tế - xã hội quan trọng nh : vốn, việc làm, thu hút công nghệ, sử dụng và khai thác tài nguyên một cách có hiệu quả Đảm bảo sự thống nhất giữa kinh tế và chính trị thông qua quá trình tổ chứ v l u thông hàng hóa giữ trong v ngo i n c ũng th ng đ ợc xem là một trong các vai trò quan trọng củ th ơng mại quốc tế (Đặng Văn An, 2015)

Trang 20

2.3 Một số lý thuyết về thương mại quốc tế

2.3.1 Lý thuyết trọng thương

Lý thuyết trọng th ơng đ ợc r đ i ở Châu Âu và phát triển từ giữa thế kỷ

XV đến giữa thế kỷ XVIII Nội dung chính của thuyết này là mỗi quốc gia muốn đạt đ ợc sự phát triển kinh tế một cách thịnh v ợng thì phải gi tăng khối l ợng tiền tệ bằng cách phát triển ngoại th ơng Cá quốc gia sẽ thu đ ợc lợi ích từ ngoại

th ơng nếu án ân th ơng mại mang dấu ơng (giá trị xuất khẩu l n hơn giá trị nhập khẩu) Th i điểm này các giao dị h đ ợc thực hiện bằng vàng bạ v đây đ ợc xem là biểu hiện sự giàu có của quốc gia Nếu một quốc gia không có mỏ vàng hay bạc thì chỉ cách duy nhất là trông cậy vào phát triển ngoại th ơng Chủ nghĩ trọng

th ơng ũng s m nhận thứ đ ợc vai trò quan trọng củ nh n c trong việc quản

lý, điều hành các hoạt động kinh tế xã hội thông qua các công cụ thuế quan, bảo hộ mậu dị h trong n , thú đẩy xuất khẩu, kiểm soát nhập khẩu để bảo hộ các ngành non trẻ (Nguyễn Thị Tâm, 2013)

2.3.2 Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith

Năm 1776, A m Smith đã ho r đ i tác phẩm ―T i sản quố gi ‖, trong

đó ó đ r thuyết lợi thế tuyệt đối Ông cho rằng ngoại th ơng ó v i trò rất to l n

nh ng không phải là nguồn gốc của sự giàu có Hoạt động kinh tế bao gồm cả hoạt động sản xuất v l u thông phải đ ợc tiến hành một cách tự do và hoạt động này sẽ

do cung cầu ũng nh biến động của thị tr ng quyết định Thông qua ―bàn tay vô hình‖ của nền kinh tế, á n c sẽ sản xuất những mặt hàng có lợi thế l n nhất đối

v i họ bằng các nguồn lực hữu hạn Điều n y ó nghĩ l ựa vào những ngành sản xuất có lợi thế sản xuất ra những sản phẩm có chi phí sản xuất nhỏ hơn so v i quốc

gi khá nh ng lại thu đ ợ l ợng sản phẩm nhiều nhất, s u đó đem ân đối v i mức cầu ở mức giá l n hơn giá ân bằng và chính sự chênh lệch giá nh mức cầu tăng l n ở các quốc gia khác làm cho nền kinh tế tăng tr ởng (Đặng Văn An, 2015)

2.3.3 Lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo

Năm 1817, trong tá phẩm nổi tiếng ―Những nguyên lý của kinh tế chính trị‖ của mình, nhà kinh tế học cổ điển D vi Ri r o đã đ r lý thuyết lợi thế so sánh nhằm giải thích tổng quát hính xá hơn về ơ hế xuất hiện lợi ích trong

Trang 21

th ơng mại quốc tế Nội dung là mọi n đều có lợi khi tham gia vào phân công

l o động quốc tế, bởi vì phát triển ngoại th ơng ho phép mở rộng khả năng ti u dùng của một n c Nguyên nhân chính là do chuyên môn hoá sản xuất một số sản phẩm nhất định củ mình để đổi lấy hàng nhập khẩu từ á n c khác thông qua

on đ ng th ơng mại quốc tế Những n c có lợi thế tuyệt đối ho n to n hơn hẳn

á n c khác, hoặc bị kém lợi thế tuyệt đối hơn so v i á n c khác, v n có thể

và có lợi khi th m gi v o phân ông l o động và quốc tế, vì mỗi n đều có những lợi thế so sánh nhất định về một số mặt hàng và một số kém lợi thế so sánh nhất định về một số mặt hàng khác

Nội ung ơ bản của thuyết lợi thế so sánh đ ợc David Ricardo khẳng định

l á n c sẽ có lợi khi chuyên môn hoá sản xuất và xuất khẩu những sản phẩm

mà họ làm ra v i hi phí ơ hội (chi phí so sánh) thấp hơn so v i á n c khác Quy luật n y đã đ ợc nhiều nhà kinh tế khác tiếp tục phát triển, hoàn thiện, trở thành quy luật chi phối động thái phát triển củ th ơng mại quốc tế (Đặng Văn An, 2015)

2.3.4 Lý thuyết nguồn lực và thương mại Hecksher – Ohlin (mô hình H-O)

Hai nhà kinh tế học Thụy Điển, Eli Hecksher và B.Ohlin trong tác phẩm

―Th ơng mại liên khu vực và quốc tế‖ xuất bản 1933, đã phát triển lợi thế so sánh của David Ricardo thêm một b c bằng việ đ r mô hình H-O để trình bày lý thuyết u đãi về nguồn lực sản xuất vốn có Lý thuyết n y đã giải thích hiện t ợng

th ơng mại quốc tế là do trong một nền kinh tế mở cửa, mỗi quố gi đều h ng đến chuyên môn hoá các ngành sản xuất mà cho phép sử dụng nhiều yếu tố sản xuất đối v i quốc gia đó l thuận lợi nhất Nói cách khác, theo lý thuyết H-O, một số

n c này có lợi thế so sánh hơn trong việc sản xuất và xuất khẩu một số sản phẩm hàng hoá của mình là do việc sản xuất những sản phẩm đó đã sử dụng nhiều yếu tố sản xuất mà một trong số n đó đã đ ợ u đãi hơn so v i một số n c khác Chính sự u đãi về các lợi thế tự nhiên của các yếu tố sản xuất này (bao gồm vốn,

l o động, t i nguy n, đất đ i, khí hậu) đã khiến một số n c ó hi phí ơ hội thấp hơn (so v i việc sản xuất các sản phẩm hàng hoá khác) khi sản xuất những sản phẩm h ng hoá đó

Trang 22

Nh vậy, ơ sở lý luận khoa học của lý thuyết H-O v n chính là dựa vào lý thuyết lợi thế so sánh củ D vi Ri r o, nh ng ở trình độ phát triển o hơn l đã

xá định đ ợc nguồn gốc của lợi thế so sánh chính là sự u đãi về các yếu tố sản xuất mà kinh tế học phát triển đ ơng đại v n gọi là nguồn lực sản xuất Và do vậy,

lý thuyết H-O òn đ ợc coi là lý thuyết lợi thế so sánh về các nguồn lực sản xuất vốn có, hoặc vắn tắt hơn l lý thuyết nguồn lực sản xuất vốn có Tuy còn có những khiếm khuyết lý luận tr c thực tiễn phát triển phức tạp củ th ơng mại quốc tế ngày nay, song quy luật n y đ ng l quy luật chi phối động thái phát triển của

th ơng mại quốc tế v ó ý nghĩ hỉ đạo thực tiễn quan trọng đối v i á n c

đ ng phát triển, đặc biệt đối v i n c kém phát triển, vì vậy nó đã hỉ ra rằng đối

v i á n n y, đ số là những n đông ân, nhiều l o động, nh ng nghèo vốn

do đó trong gi i đoạn đầu của quá trình công nghiệp hoá đất n c, cần tập trung xuất khẩu những hàng hoá sử dụng nhiều l o động và nhập khẩu những hàng hoá sử dụng nhiều vốn Sự lựa chọn các sản phẩm xuất khẩu phù hợp v i các lợi thế so sánh về các nguồn lực sản xuất vốn ó nh vậy sẽ l điều kiện cần thiết để á n c kém v đ ng phát triển có thể nhanh chóng hội nhập vào sự phân ông l o động và hợp tác quốc tế, v tr n ơ sở lợi í h th ơng mại thu đ ợc sẽ thúcđẩy nhanh sự tăng

tr ởng và phát triển kinh tế ở những n c này (Đặng Văn An, 2015)

2.4 Đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài

Theo Nguyễn Thị Minh Hà (2015) thì nguồn vốn đầu t trực tiếp n c ngoài

Trang 23

 Nh đầu t n c ngoài là chủ sở hữu toàn bộ vốn đầu t hoặc cùng sở hữu vốn đầu t v i một tỷ lệ nhất định đủ mức tham gia quản lý trực tiếp hoạt động của doanh nghiệp

 Là hoạt động củ t nhân, hịu sự điều tiết của các quan hệ thị tr ng trên quy mô toàn cầu, ít bị ảnh h ởng của các mối quan hệ chính trị giữa các

n c, các chính phủ và mụ ti u ơ bản luôn l đạt lợi nhuận cao

 Nh đầu t trực tiếp kiểm soát v điều hành quá trình vận động của dòng vốn đầu t

 Bao gồm các hoạt động đầu t từ n ngo i v o trong n c và đầu t từ trong n r n c ngoài, do vậy bao gồm cả vốn di chuyển vào một n c

và dòng vốn di chuyển ra khỏi nền kinh tế củ n đó

 Chủ yếu là do các công ty xuyên quốc gia thực hiện

2.5 Các hình thức của đầu tư trực tiếp nước ngoài

Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài

Đây l hình thức truyền thống và phổ biến củ FDI Đặ điểm của hình thức

n y l á nh đầu t hú trọng khai thác những lợi thế củ đị điểm đầu t m i, nỗ lực tìm cách áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ, kinh nghiệm quản lý trong hoạt động kinh doanh để đạt hiệu quả cao nhất Hình thức này phổ biến ở quy mô đầu t nhỏ nh ng ũng rất đ ợ á nh đầu t thí h đối v i các dự án quy mô

l n và họ th ng thành lập một công ty con của công ty mẹ xuyên quốc gia Doanh nghiệp có vốn đầu t n c ngoài phải chịu sự kiểm soát và quản lý của pháp luật

n c sở tại

Đối v i hình thứ đầu t n y, n c sở tại không cần bỏ vốn, tránh đ ợc những rủi ro trong kinh doanh, thu đ ợc thuế và tạo đ ợc việ l m ho ng i l o động Do độc lập về quyền sở hữu n n á nh đầu t n c ngoài chủ động đầu t v để cạnh tranh, họ th ng đầu t ông nghệ m i, ph ơng tiện kỹ thuật tiên tiến nhằm đạt hiệu quả kinh doanh cao, góp phần nâng o trình độ tay nghề ng i l o động

Thành lập doanh nghiệp liên doanh giữa các nhà đầu tư trong và ngoài nước

Trang 24

Đây l hình thức sử dụng rộng rãi trên thế gi i từ tr c t i nay Doanh nghiệp

li n o nh đ ợc thành lập tại n c sở tại tr n ơ sở hợp đồng liên doanh ký giữa bên hoặ á b n n c chủ nhà v i bên hoặ á b n n ngo i để đầu t kinh doanh tại n c sở tại Nh vậy, hình thức này tạo n n pháp nhân đồng sở hữu

nh ng đị điểm đầu t phải ở n c sở tại Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp liên doanh phụ thuộc rất l n v o môi tr ng kinh doanh củ n c sở tại, bao gồm các yếu tố kinh tế, chính trị, mứ độ hoàn thiện pháp luật, trình độ củ á đối tác liên doanh củ n c sở tại

Ưu điểm của hình thức này là góp phần giải quyết tình trạng thiếu vốn, n c

sở tại tranh thủ đ ợc nguồn vốn l n để phát triển kinh tế nh ng lại đ ợc chia sẻ rủi ro; ó ơ hội để đổi m i công nghệ, đ ạng hóa sản phẩm; tạo ơ hội ho ng i lao động có việc làm và học tập kinh nghiệm quản lý củ n c ngoài; chính phủ của

n c sở tại dễ ng hơn trong việc kiểm soát đ ợ á đối tá n c ngoài Về phía

nh đầu t , hình thức này là công cụ để thâm nhập vào thị tr ng n c ngoài một cách hợp pháp và hiệu quả, tạo thị tr ng m i, góp phần tạo điều kiện ho n c sở tại tham gia hội nhập vào nền kinh tế quốc tế

Tuy nhiên, hình thứ n y ũng ó nh ợ điểm l th ng dễ xuất hiện mâu thu n trong điều hành, quản lý doanh nghiệp do các bên có thể có sự khác nhau về chế độ chính trị, phong tục tập quán, truyền thống, văn hó ngôn ngữ, pháp luật

N c sở tại th ng rơi v o thế bất lợi do tỷ lệ góp vốn thấp, năng lự , trình độ quản

lý yếu

Đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh (BBC)

Đây l hình thứ đầu t đ ợc ký kết giữ á nh đầu t nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập pháp nhân Hình thứ n y ó u điểm là giải quyết tình trạng thiếu vốn, công nghệ, tạo thị

tr ng m i, bảo đảm đ ợc quyền điều hành củ n c sở tại, thu lợi nhuận t ơng đối ổn định Tuy nhi n, nó ó nh ợ điểm l n c sở tại không tiếp nhận đ ợc kinh nghiệm quản lý, công nghệ th ng lạc hậu, chỉ thực hiện đ ợ đối v i một số lĩnh vực dễ sinh lợi nh thăm ò ầu khí

Trang 25

Hình thức này không thành lập pháp nhân riêng và mọi hoạt động phải dựa vào pháp nhân củ n c sở tại Do đó, về phí nh đầu t , họ rất khó kiểm soát

đ ợc hiệu quả của các hoạt động Nh ng đây đ ợc xem là hình thứ đơn giản nhất, không đòi hỏi thủ tụ pháp lý r m r n n th ng đ ợc lựa chọn trong gi i đoạn đầu khi á n đ ng phát triển bắt đầu có chính sách thu hút FDI Khi các hình thức 100% vốn hoặc liên doanh phát triển thì hình thứ n y ó xu h ng giảm mạnh

Hình thức hợp đồng BOT, BTO, BT

BOT là hình thứ đầu t đ ợc thực hiện theo hợp đồng ký kết giữ ơ qu n

nh n c có thẩm quyền v nh đầu t n ngo i để xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong một th i gian nhất định; hết th i hạn, nh đầu t huyển giao không bồi ho n ông trình đó ho n c sở tại BTO và BT là các hình thức phái sinh củ BOT, theo đó quy trình đầu t , kh i thá , huyển gi o đ ợ đảo lộn trật tự

Ưu điểm của các hình thức này là thu hút vốn đầu t v o những dự án kết cấu

hạ tầng, đòi hỏi l ợng vốn l n, thu hồi vốn trong th i gian dài, làm giảm áp lực vốn

ho ngân sá h nh n c củ n c sở tại Đồng th i, n c sở tại sau khi chuyển giao

ó đ ợc những công trình hoàn chỉnh, tạo điều kiện phát huy các nguồn lự khá để phát triển kinh tế Tuy nhiên, hình thứ BOT ó nh ợ điểm l ó độ rủi ro o, đặc biệt là các rủi ro hính sá h; n c chủ nhà khó tiếp nhận kinh nghiệm quản lý, công nghệ

Đầu tư mua cổ phần hoặc sáp nhập, mua lại doanh nghiệp

Khi thị tr ng chứng khoán phát triển, á k nh đầu t gián tiếp đ ợc khai thông, nh đầu t n ngo i đ ợc phép mua cổ phần, mua lại các doanh nghiệp ở

n c sở tại, nhiều nh đầu t rất thích hình thứ đầu t n y Ở đây, về mặt khái niệm có vấn đề ranh gi i tỷ lệ cổ phần m nh đầu t n ngo i mu Khi nh đầu

t n c ngoài tham gia mua cổ phiếu, trái phiếu trên thị tr ng chứng khoán n c

sở tại, họ tạo n n k nh đầu t gián tiếp n c ngoài Tuy nhiên, khi tỷ lệ sở hữu cổ phiếu v ợt quá gi i hạn n o đó ho phép họ có quyền tham gia quản lý doanh nghiệp thì họ trở th nh nh đầu t FDI

Trang 26

Ưu điểm của hình thức này là có thể thu hút vốn nhanh, giúp phục hồi hoạt động của những doanh nghiệp bên b vực phá sản Nh ợ điểm ơ bản là dễ gây tác động đến sự ổn định của thị tr ng tài chính Về phí nh đầu t , đây l hình thức giúp đ ạng hóa hoạt động đầu t t i hính, s n sẻ rủi ro, nh ng ũng l hình thức đòi hỏi thủ tục pháp lý rắc rối hơn v th ng bị ràng buộc, hạn chế từ phí n c chủ

nhà

2.6 Vai trò của FDI đối với các nước nhận đầu tư

FDI đóng một vai trò hết sức quan trọng đối v i n c nhận đầu t , đặc biệt là đối v i á n đ ng phát triển (Đặng Văn An, 2015) Vai trò củ FDI đối v i các

n n y ng y ng đ ợc thể hiện rõ nét qua các nội dung sau:

 Góp phần thú đẩy tăng tr ởng kinh tế: Mụ ti u ơ bản và chủ đạo của các

n c nhận đầu t khi thu hút FDI là muốn thú đẩy quá trình tăng tr ởng kinh tế Đầu t trực tiếp n c ngoài khi vào những n n y đã ó tá động tích cự đến các yếu tố quan trọng quyết định tố độ tăng tr ởng chẳng hạn

nh bổ sung nguồn vốn trong n c và cải thiện cán cân thanh toán, tiếp nhận chuyển giao công nghệ hiện đại, phát triển khả năng huy n môn, phát triển nguồn nhân lực và tạo nhiều việ l m, thú đẩy xuất nhập khẩu và tiếp cận v i thị tr ng thế gi i, tạo liên kết giữa các ngành công nghiệp

 Chuyển giao công nghệ qua các dự án đầu t , qu đó đi kèm v i đ o tạo nhân lực vận hành, quản lý và nh học qua làm, từ đó hình th nh đội ngũ

l o động, công nhân kỹ thuật ó trình độ, tay nghề o Đối v i một số khâu chủ yếu của dây chuyền công nghệ tiên tiến hoặ đặ thù, l o động của

n c nhận đầu t s u khi đ ợc tuyển dụng sẽ đ ợ đ đi bồi ỡng ở các công ty mẹ nằm ở n c ngoài, góp phần mở mang kiến thứ ho ng i lao động

 Kiểm soát đ ợc phần nào vấn đề ô nhiễm môi tr ng: Cá ông ty đ quốc gia có quy trình sản xuất đ ợc tiêu chuẩn hóa cao nên dễ đáp ứng đ ợc các tiêu chuẩn bảo vệ môi tr ng củ n c chủ nhà Bên cạnh đó, á ông ty

n y th ng có tiềm lực tài chính l n o đó ó điều kiện thuận lợi trong xử

lý các chất thải và tham gia góp quỹ, hỗ trợ tài chính cho các hoạt động bảo

vệ môi tr ng

Trang 27

 Tá động mạnh đến cạnh tr nh v độc quyền bằng sức mạnh của mình, góp phần làm cho nền kinh tế hoạt động hiệu quả hơn, qu đó đẩy nhanh tố độ tăng tr ởng kinh tế

 Nh ó FDI ơ ấu kinh tế củ n c chủ nhà chuyển dịch một cách nhanh chóng theo chiều h ng tăng nh nh tỷ trọng ngành công nghiệp dịch vụ và giảm tỷ trọng các ngành nông nghiệp, khai thác trong GDP

 Thú đẩy hòa nhập khu vực và quốc tế củ n c nhận đầu t vì FDI là một hình thức quan trọng của các hoạt động kinh tế đối ngoại và nó có liên quan chặt chẽ đến tất cả các hoạt động kinh tế, chính trị, văn hó – xã hội của các quốc gia

 Đổi m i t uy thông qu trực tiếp đ o tạo các nhà quản lý bản địa có kiến thức kinh doanh hiện đại, những l o động làm việc trong các công ty n c ngoài, tiếp xúc v i công nghệ hiện đại và gián tiếp tạo ra trong xã hội, nhất

là giúp thế hệ trẻ củ n c bản địa có một lối suy nghĩ m i có hiệu quả theo nền kinh tế thị tr ng

 L o động tại n c nhận đầu t đ ợc làm việc và hoạt động trong một môi

tr ng cạnh tranh gay gắt, do vậy phải ó thái độ nghiêm túc v i công việc

v đảm bảo uy tín o đối v i khá h h ng Qu đó, góp phần hình thành nên phong á h kinh o nh ó văn hó , phong á h gi o tiếp lịch sự v thái độ

gi i đoạn chuẩn hóa trong chu kỳ phát triển của mình ũng l lú thị tr ng sản phẩm này có rất nhiều nhà cung cấp Ở gi i đoạn này, sản phẩm ít đ ợc cải tiến nên cạnh tranh giữa các nhà cung cấp d n t i quyết định giảm giá v o đó n t i quyết định cắt giảm chi phí sản xuất Đây l lý o để các nhà cung cấp chuyển sản xuất

Trang 28

sản phẩm sang những n c cho phép chi phí sản xuất thấp hơn Giả thuyết chu kỳ sản phẩm giải thích sự tập trung công nghiệp hoá ở á n c phát triển, đ r một

lý luận về việc hợp nhất th ơng mại quốc tế v đầu t quốc tế giải thích sự gi tăng xuất khẩu hàng công nghiệp ở á n c công nghiệp hoá

2.7.2 Lý thuyết chiết trung hay mô hình OLI

Lý thuyết này đ ợc phát triển bởi Dunning năm 1979 Ông cho rằng một công ty dự định tham gia vào các hoạt động FDI cần có 3 lợi thế: (1) Lợi thế về sở hữu (Ownership advantages - viết tắt là lợi thế O - bao gồm lợi thế về tài sản, lợi thế

về tối thiểu hoá chi phí giao dịch); (2) Lợi thế về khu vực (Locational advantages - viết tắt là lợi thế L - bao gồm: tài nguyên củ đất n c, qui mô và sự tăng tr ởng của thị tr ng, sự phát triển củ ơ sở hạ tầng, chính sách của Chính phủ) và (3) Lợi thế về nội hoá (Internalisation advantages - viết tắt là lợi thế I - bao gồm: giảm chi phí ký kết, kiểm soát và thực hiện hợp đồng, tránh đ ợc sự thiếu thông tin d n đến chi phí cao cho các công ty, tránh đ ợc chi phí thực hiện các bản quyền phát minh sáng chế) Theo Dunning thì những nhân tố ―đẩy‖ bắt nguồn từ lợi thế O và I, còn lợi thế L tạo ra nhân tố ―kéo‖ đối v i FDI Một khi có sự hiện diện củ đầy đủ các

u thế tr n đây, các công ty sẽ thực thi FDI Những lợi thế này không cố định mà biến đổi theo th i gian, không gian và sự phát triển nên luồng vào FDI ở từng n c, từng khu vực, từng th i kỳ khác nhau Sự khác nhau này còn bắt nguồn từ việc các

n n y đ ng ở b c nào của quá trình phát triển (Đặng Văn An, 2015)

2.8 Một số lý thuyết mới về sự tương quan giữa thương mại quốc tế và FDI

Trong những năm gần đây việc h ng đến của các quố gi đ ng phát triển đối v i các yếu tố toàn cầu, đặc biệt là các yếu tố t i hính đã tiệm cận v i á n c

phát triển (Albuquerque, Loayza và Servén, 2004) Theo đó, đầu t trực tiếp n c

ngoài đ ợc xem là một công cụ mạnh mẽ để phát triển kinh tế, đặc biệt l đối v i

á n c kém phát triển Nó ho phép á n c có nguồn vốn nghèo nàn, xây dựng vốn vật chất, tạo r ơ hội việc làm, phát triển năng lực sản xuất, nâng cao kỹ năng

củ l o động đị ph ơng thông qu huyển giao công nghệ và quản lý tốt và giúp liên kết các nền kinh tế trong n c v i nền kinh tế thế gi i Trong việc liên kết các nền kinh tế đị ph ơng v i các nền kinh tế toàn cầu, nó ảnh h ởng đến cán cân thanh toán (BOP) củ á n c (Hailu, 2010)

Trang 29

Fontagné và Pajot (2000) cho rằng các lý thuyết th ơng mại m i xá định 2 yếu tố quan trọng và mang tính quyết định trong mối quan hệ giữ th ơng mại quốc

tế và FDI

 Nếu ông ty đ ợc sắp xếp theo chiều dọc, tức là quá trình sản xuất đ ợc chia nhỏ ở nhiều quốc gia khác nhau thì sẽ xuất hiện mối quan hệ bổ sung giữ th ơng mại v đầu t Nguy n nhân ủa việc chia nhỏ quá trình sản xuất là do sự khác biệt về chi phí sản xuất giữ á n , o đó á ông ty

th ng ó xu h ng đặt những gi i đoạn sản xuất cần nhiều l o động ở những quốc gia có mứ l ơng thấp v đ những phân đoạn cần nhiều vốn

ở á n c tiên tiến Mô hình nh vậy đ ợc gọi là FDI theo chiều dọc (Blonigen, 2005) Một ảnh h ởng l n của vốn FDI ở mô hình này là sự tác động đến th ơng mại đặc biệt là về xuất khẩu của một quốc gia Đầu t ủa một nhà sản xuất có thể tăng xuất khẩu đầu v o đến thị tr ng n c sở tại (Lee, 2002) FDI kích thích xuất khẩu bằng á h tí h lũy vốn để thú đẩy tăng xuất khẩu, giúp chuyển giao công nghệ m i và sản phẩm m i, hỗ trợ tiếp cận thị tr ng tiềm năng v m ng lại lợi nhuận cao, tập huấn cho lực

l ợng l o động ở n c tiếp nhận đầu t v ập nhật các kỹ năng về công nghệ, th ơng mại, quản lý (Temiz và Gokmen, 2009) Bên cạnh đó, òng vốn FDI ũng đ ợc ghi nhận là ảnh h ởng đến nhập khẩu của một quốc gia

ở trong á gi i đoạn đầu t v hoạt động b n đầu Ở gi i đoạn đầu t b n đầu á n c tiếp nhận đầu t sẽ phải nhập khẩu các thiết bị, lắp đặt máy móc và cần á huy n gi t vấn; tất cả góp phần l m tăng nhập khẩu Trong gi i đoạn đầu t tiếp theo, nếu FDI sử dụng nguyên liệu củ địa

ph ơng v á đầu vào sản xuất khác, nó sẽ không ảnh h ởng đáng kể đến nhập khẩu; ng ợc lại nếu FDI sử dụng nhập khẩu đầu v o nh nguy n vật liệu, nhân công và các tài sản vô hình khác nó sẽ ảnh h ởng tích cự đến nhập khẩu (Hailu, 2010)

 Cách thức tổ chức thứ hai của công ty là theo chiều ngang, tức là doanh nghiệp v ợt qua những rào cản th ơng mại bằng cách tìm kiếm các thị

tr ng khác nhau ở các quố gi khá nh u để tái tạo kế hoạch kinh doanh

Trang 30

hiện hữu nhằm tránh các tranh chấp về hính sá h th ơng mại hoặc chi phí vận chuyển quá l n Mô hình nh vậy gọi là FDI theo chiều ngang

Cũng v i lập luận t ơng tự Makki và Somwaru (2004); Taylor và Wilson, (2006) một lần nữ xá định có 2 khía cạnh chủ yếu của mối liên hệ có thể có giữa FDI v th ơng mại: (a) FDI thay thế ho th ơng mại hoặc bổ sung cho th ơng mại; (b) FDI tạo n n th ơng mại hoặ ng ợc lại Nguồn lự á n đ ng phát triển có

xu h ng đầu t thiêng về công nghệ sản xuất thâm dụng nhiều l o động và sản xuất sản phẩm tiêu chuẩn trong khi á n c phát triển nghiêng về đầu t v o ông nghệ cao và sản phẩm khác biệt (Lee, 2002)

Blonigen (2005) ũng đã tiến hành một cuộc khảo sát về những lựa chọn vị trí của á ông ty đ quốc gia (MNEs) Bằng cách cải thiện về năng suất, một đất

n đ ng phát triển có thể thu hút các dòng vốn FDI theo chiều dọ để cải thiện

th ơng mại quốc tế củ mình Hơn nữa, nếu các MNEs xá định vị trí ở các n c

đ ng phát triển và sử dụng các công nhân lành nghề sẽ làm nhu cầu về nhân lực có tay nghề cao đ ợ tăng l n o khối l ợng th ơng mại o hơn, qu đó tăng thu nhập của lự l ợng l o động Điều này lần l ợt sẽ khiến các l o động phổ thông cộng

h ởng để nỗ lực trở thành những công nhân lành nghề, do đó th ơng mại có xu

h ng o hơn thông qua việc tăng nguồn cung cấp l o động kỹ năng Những vấn

đề trên sẽ làm cho đất n c trở nên hấp d n hơn đối v i việc thu hút FDI từ các công ty đ quố gi trong t ơng l i Nghiên cứu ũng ho thấy một vài các yếu tố

có tầm ảnh h ởng l n đến quyết định FDI bao gồm:

 Tỷ giá hối đoái: đồng tiền củ n c nhận đầu t bị mất giá thì sẽ có khả năng khuyến khí h FDI gi tăng

 Thuế: mức thuế quan củ n c nhận đầu t ng o thì ó khả năng sẽ cản trở dòng vốn FDI tham gia vào thị tr ng đó

 Thể chế: nếu một quốc gia có chất l ợng của thể chế kém (biểu hiện ở các vấn đề th m nhũng, bất ổn chính trị) sẽ gây r tá động tiêu cự đến nguồn vốn FDI Yếu tố n y đ ợc cho là khá quan trọng đặc biệt ở các quốc gia kém phát triển

Trang 31

 Ảnh h ởng củ th ơng mại: phản ảnh thông qu độ mở th ơng mại hoặc các hành vi bảo hộ th ơng mại đối v i các ngành non trẻ củ n c nhận đầu t

Tuy nhiên, FDI vào một quố gi ũng ó thể thay thế tiết kiệm trong n c và tạo ra một hiệu ứng chèn lấn đầu t trong n c, chuyển giao công nghệ lạc hậu Trong những tr ng hợp này, dòng vốn không góp phần vào sự hỗ trợ xuất khẩu để cải thiện lợi thế cạnh tr nh động củ n c chủ nhà (Burcu Kiran, 2011)

Nh vậy, phần l n các lý thuyết m i đã ho thấy h i mô hình đầu t ủ á ông ty đ quố gi v tá động ủ húng đối v i th ơng mại là khác nhau Đầu tiên là FDI theo hiều ngang, tứ l á ông ty đ quố gi sẽ sản xuất những h ng

hó uối ùng ở nhiều quố gi Đối v i á mô hình này, á nh sản xuất n ngo i sẽ tìm kiếm á thị tr ng khá nh u để tái tạo kế hoạ h kinh o nh t ơng tự nhằm tránh á tr nh hấp th ơng mại nh hính sá h th ơng mại hoặ hi phí vận huyển; điều n y đ ợ xem nh l th y thế th ơng mại Thứ h i, sự khá biệt về hi phí sản xuất giữ á n khuyến khí h á o nh nghiệp tá h á quá trình sản xuất th nh á gi i đoạn độ lập v đặt tại á quố gi thí h hợp - mô hình nh vậy

đ ợ oi l FDI theo hiều ọ H i mô hình FDI ó tá ụng ng ợ nh u đối v i

th ơng mại: FDI theo hiều ọ ó xu h ng tạo r th ơng mại trong khi FDI theo hiều ng ng ó khả năng th y thế th ơng mại

2.9 Các nghiên cứu thực nghiệm đã đƣợc thực hiện

Aizenman và Noy (2006) tìm hiểu mối quan hệ liên th i gian giữa các biện pháp phân loại của dòng vốn (trong đó tập trung chủ yếu vào dòng vốn FDI gộp và FDI thuần) và các loại hình th ơng mại khác nhau nhằm đồng th i so sánh sự khác biệt của mối quan hệ này giữa hai khu vự á n c phát triển v đ ng phát triển

Dữ liệu nghiên cứu bao gồm 21 n c phát triển v 60 n đ ng phát triển đ ợc thu thập hàng năm ho gi i đoạn 1982-1998 từ báo cáo của World Bank và IMF Tác giả sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính v i các biến:

 FDI (biến phụ thuộ ) đ ợ đo bằng độ mở tài chính v i công thức = (FDI vào + FDI ra)/GDP

Trang 32

 Th ơng mại (biến giải thí h) đ ợ đo bằng độ mở th ơng mại v i công thức = (xuất khẩu + nhập khẩu)/GDP

 Các biến kiểm soát về kinh tế vĩ mô: Tổng sản phẩm trong n c trên bình quân đầu ng i, lãi suất củ n c nhận đầu t , tố độ tăng tr ởng bình quân G3, thặng ngân sá h hính phủ, tỷ lệ lạm phát, lãi suất của Mỹ, tổng sản phẩm trong n c, tiêu dùng chính phủ

 Các biến kiểm soát về kinh tế chính trị: chế độ dân chủ, mứ độ th m nhũng (đ ợc lấy từ báo cáo dự án chính trị IV của World Bank)

Thông qua các kiểm định kiểm tra tính dừng PP (Phillips – Perron), phân tích nhân quả Geweke và Granger, nghiên cứu cho thấy: (i) Th ơng mại và GDP bình quân đầu ng i l ó ý nghĩ thống k v ó tá động tích cự đến FDI ở các quốc gia; (ii) Xuất hiện mối quan hệ nhân quả 2 chiều giữ FDI v th ơng mại ở các

n c phát triển v đ ng phát triển; và (iii) Tá động giữ th ơng mại và FDI là khá

mạnh ở á n đ ng phát triển so v i á n c phát triển

Iqbal và ctg (2010) tìm hiểu mối quan hệ nhân quả giữ FDI, th ơng mại và tăng tr ởng kinh tế ở Pakistan Nghiên cứu sử dụng số liệu quý của FDI (biến phụ thuộc), xuất khẩu (biến giải thích), nhập khẩu (biến giải thích), GDP bình quân đầu

ng i (biến kiểm soát) ho gi i đoạn 1988:1-2005:4 đ ợc lấy từ niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê Pakistan Áp dụng mô hình VAR (Vector Auto Regression)

và các kỹ thuật kiểm tra tính dừng ADF (Augmented Dickey Fuller), kiểm tra tính đồng liên kết bằng kỹ thuật Johansen, quan hệ nhân quả Granger; kết quả cho thấy xuất hiện mối quan hệ nhân quả trong ngắn hạn và dài hạn giữ FDI v th ơng mại trong đó: (i) xuất hiện mối quan hệ 2 chiều giữa giữa FDI và xuất khẩu; (ii) nhập khẩu ó tá động 1 chiều đến FDI

Dash và Sharma (2010) tiến h nh điều tra mối quan hệ giữ FDI v th ơng mại thông qua việc tìm hiểu t ơng qu n giữa xuất khẩu v FDI, s u đó xá định các mối quan hệ nhân quả giữa nhập khẩu v i FDI Tác giả chọn 4 quốc gia của khu vực Nam Á trong nghiên cứu của mình là: Ấn Độ, Bangladesh, Sri Lanka và

Pakistan Sử dụng mô hình hồi quy gồm 3 biến: Log(FDI)-biến phụ thuộc, Log(Xuất khẩu)-biến giải thích, Log(Nhập khẩu)-biến giải thích v i dữ liệu hàng

quý bao gồm 72 qu n sát ho gi i đoạn 1990Q1 - 2007Q4 đ ợc thu thập từ IMF

Trang 33

Nghiên cứu đ ợc thực hiện thông qua các kỹ thuật kiểm tra ADF, Johansen, phân tích nhân quả Toda Yamamoto Kết quả đ ợ đ r nh s u: (i) Tr ng hợp của Bangladesh: xuất hiện mối quan hệ nhân quả 2 chiều giữa FDI và xuất khẩu nh ng không tìm thấy mối quan hệ nhân quả giữa FDI và nhập khẩu; (ii) Tr ng hợp của

Ấn Độ và Pakistan: tồn tại mối quan hệ 2 chiều giữa FDI và xuất khẩu ũng nh FDI và nhập khẩu; và (iii) Tr ng hợp của Sri Lanka: không tìm thấy mối quan hệ nhân quả giữa FDI và xuất khẩu nh ng tìm thấy mối quan hệ nhân quả 1 chiều từ FDI đến nhập khẩu

Polat (2015) tìm hiểu các yếu tố quyết định FDI vào 11 ngành sản xuất cụ thể của Thổ Nhĩ Kỳ Dữ liệu nghiên cứu đ ợc thực hiện ho gi i đoạn 2007 – 2012

Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy bao gồm biến phụ thuộc FDI và 6 biến độc lập: (i) Rủi ro quốc gia của Mỹ, (ii) Rủi ro quốc gia của Thổ Nhĩ Kỳ, (iii) Doanh thu của từng ngành sản xuất, (iv) Biện pháp kích thích FDI vào năm 2009, (v) Giá nguyên liệu thô, (vi) Thuế suất thu nhập doanh nghiệp Điểm khác biệt so v i các

nghiên cứu tr đây l tá giả đánh giá các yếu tố quyết định đến FDI ở gó độ chi tiết của từng ngành sản xuất cụ thể Ngoài ra các yếu tố rủi ro quốc gia, giá nguyên liệu thô (ảnh h ởng đến chi phí sản xuất củ á ông ty đ quố gi ) ũng đ ợc

đ v o mô hình để tăng th m mứ độ giải thích Kết quả cho thấy: (i) Tất cả các biến độc lập đều ó ý nghĩ thống kê; (ii) Doanh thu của các ngành sản xuất có tác động tích cự đến việc thu hút dòng vốn FDI trong khi các biến còn lại ó tá động tiêu cực

Sharma và Kaur (2013) xem xét các mối quan hệ nhân quả giữa FDI và

th ơng mại (xuất nhập khẩu) ở Ấn Độ và Trung Quốc bằng cách sử dụng các dữ liệu h ng năm qua các th i kỳ 1976 - 2011 đ ợc thu thập từ Ngân hàng Thế gi i

Tác giả sử dụng 3 biến để phân tích nghiên cứu đó l FDI (biến phụ thuộc), xuất khẩu (biến giải thích), nhập khẩu (biến giải thích) Áp dụng ph ơng trình hồi quy

tuyến tính, kết hợp v i các kỹ thuật ADF kiểm tra tính dừng, Engle Granger kiểm

tr tính đồng liên kết và kiểm tra quan hệ nhân quả Granger, kết quả cho thấy: (i)

Trường hợp Trung Quốc: tồn tại quan hệ nhân quả một chiều từ FDI đến nhập khẩu

v FDI đến xuất khẩu; và (ii) Trường hợp Ấn Độ: tồn tại quan hệ nhân quả 2 chiều

giữa FDI và nhập khẩu, FDI và xuất khẩu

Trang 34

Gharaibeh (2015) tìm hiểu mối quan hệ giữa FDI vào Bahrain và các biến giải thí h ho gi i đoạn 1980 – 2013 Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính

v i ph ơng pháp OLS, trong đó FDI là biến phụ thuộc, các biến giải thích bao gồm: (1) Tăng trưởng GDP, (2) Tỷ giá hối đoái, (3) Độ mở thương mại (hàng hóa và dịch vụ), (4) Tiềm năng xuất khẩu, (5) Tỷ lệ lãi suất hàng năm, (6) Lạm phát, (7) Phát triển cơ sở hạ tầng, (8) Tiêu dùng chính phủ, (9) Lực lượng lao động, (10) Giáo dục công cộng, (11) Dân số Kết quả từ nghiên cứu này có thể đ ợc tóm tắt nh sau: (i)

Các biến ó tá động tích cự đến FDI: Tiêu dùng chính phủ, Lãi suất, Giáo dục công cộng, Dân số; và (ii) Các biến ó tá động tiêu cự đến FDI: Lạm phát, Lực

tích LSDV (Least Square Dummy Variable) cho thấy kết quả nh s u: (i) Các biến Rủi ro kinh tế, Chỉ số giá tiêu dùng, Chỉ số chứng khoán Thế Gi i, Cơ sở hạ tầng,

Độ mở th ơng mại ó ý nghĩ thống kê; và (ii) Độ mở th ơng mại ó tá động mạnh và tích cự đến FDI (tăng Độ mở th ơng mại 1% thì FDI sẽ tăng 0.81%) Alshammari, Hammoudeh và Pavlovic (2015) tìm hiểu mối liên hệ giữa tính hiệu quả của chính phủ và chất l ợng á quy định và dòng vốn FDI Nghiên cứu này tìm hiểu cho 59 quốc gia (bao gồm á n c phát triển, đ ng phát triển và chậm phát triển) v i bộ dữ liệu năm 2012 Biến phụ thuộc sử dụng trong mô hình là

Ln(FDI), các biến độc lập bao gồm: (1) Kiểm soát tham nhũng, (2) Sự ổn định chính trị, (3) Chất lượng các quy định, (4) Độ mở thương mại Nghiên cứu sử dụng

ph ơng pháp hồi quy OLS v i kết quả nh s u: (i) Ổn định chính trị và Tham nhũng không ó ý nghĩ thống kê; và (ii) Độ mở th ơng mại và Chất l ợng các quy định ó ý nghĩ thống kê và ó tá động tích cự đến FDI

Minh s v Ahs n (2015) điều tr xu h ng của FDI ở Pakistan nhằm xá định các yếu tố quan trọng ảnh h ởng đến FDI vào quố gi n y ho gi i đoạn 2000 –

Trang 35

2013 Tác giả nhận thấy có sự biến động FDI v o n c này ở h i gi i đoạn Từ

2000 - 2008 FDI có chiều h ng tăng li n tục, tuy nhiên từ 2009 – 2013 đã hứng kiến sự sụt giảm khá mạnh của nguồn vốn này Mô hình nghiên cứu bao gồm biến

phụ thuộc FDI và 8 biến độc lập: GDP, Các cuộc tấn công khủng bố, Độ mở thương mại, Tổng nguồn vốn trong nước, Tỷ giá hối đoái, Nợ nước ngoài, Bất ổn chính trị, Mức độ dân chủ Kết quả phân tích hồi quy cho thấy: (i) GDP, Độ mở

th ơng mại, Mứ độ dân chủ, Tổng nguồn vốn trong n ó tá động tích cự đến FDI; và (ii) Các cuộc tấn công khủng bố, Nợ n c ngoài, Tỷ giá hối đoái, Bất ổn chính trị ó tá động tiêu cự đến FDI

Simionescu (2014) xem xét mối quan hệ giữ th ơng mại và FDI ở á n c G7 ho gi i đoạn 2002 – 2013 Mô hình nghiên cứu sử dụng biến phụ thuộc là

Ln(FDI) và các biến độc lập Ln(Xuất khẩu), Ln(Nhập khẩu), Ln(Thương mại), Ln(GDP) Phân tích hồi quy và kiểm định nhân quả Granger cho thấy: (i) Chỉ có

mối quan hệ nhân quả ngắn hạn giữa FDI và xuất khẩu, FDI và nhập khẩu; và (ii) FDI v th ơng mại có mối quan hệ nhân quả trong ngắn hạn đồng th i trong dài hạn hai yếu tố n y ũng ó mối quan hệ nhân quả 1 chiều

Cơ sở lý thuyết v phần l n á nghi n ứu thự nghiệm tr ho thấy tác động ủ FDI v th ơng mại l theo hiều h ng tí h ự đặ biệt l FDI v xuất khẩu, tuy nhiên mối qu n hệ giữ th ơng mại v FDI l khá phứ tạp, phụ thuộ

v o á loại hình th ơng mại v FDI đ ng xem xét Đồng th i á mối qu n hệ này

ở á quố gi ụ thể sẽ khá nh u tùy thuộ v o việ quố gi đó thuộ khối n phát triển h y đ ng phát triển ũng nh á gi i đoạn nghi n ứu Đã ó khá nhiều những nghi n ứu phân tí h tá động v mối qu n hệ ủ th ơng mại v FDI ở các quố gi đ ng phát triển tuy nhi n h ó nhiều á phân tí h ở gó độ tổng hợp khuynh h ng hủ đạo ủ khối quố gi n y v ụ thể là đánh giá xem liệu rằng khuynh h ng đó ó bị th y đổi trong gi i đoạn gần đây h y không nhất l khi có sự xuất hiện ủ một biến ố về kinh tế đó l khủng hoảng t i hính 2008 Đó l ơ sở

để húng t xem xét v phân tí h mối qu n hệ ũng nh đánh giá tá động ủ

th ơng mại v đầu t trự tiếp n ngo i ở á quố gi đ ng phát triển thuộ khu

vự Châu Á

Trang 36

Bảng 2.2: Tóm tắt các nghiên cứu đã thực hiện về thương mại quốc tế và FDI

Tìm hiểu mối

li n hệ li n

th i gi n giữ

ủ á biện pháp phân loại òng vốn v

á loại hình

th ơng mại

- Biến phụ thuộc: FDI

- Biến độc lập: Độ mở thương mại, Biến kiểm soát kinh

tế vĩ mô (GDP bình quân đầu người, Lãi suất của nước nhận đầu tư, Lãi suất của Mỹ, tốc độ tăng trưởng bình quân G3, Thặng dư ngân sách, Tỷ lệ lạm phát, Tăng trưởng GDP, Tiêu dùng chính phủ); Biến kiểm soát về kinh tế chính trị (Tham nhũng, Mức độ dân chủ)

- Thương mại và GDP bình quân đầu người tác động tích cực đến FDI

- Xuất hiện mối quan hệ nhân quả 2 chiều giữa Thương mại và FDI

- Tác động giữa thương mại và FDI ở các nước đang phát triển mạnh mẽ hơn so với các nước phát triển

Iqbal và ctg

(2010)

P kist n ho gi i đoạn 1988:1- 2005:4

Nghi n ứu mối qu n hệ nhân quả giữ FDI, th ơng mại v tăng

tr ởng kinh tế

- Biến phụ thuộc: FDI

- Biến độc lập: Xuất khẩu, Nhập khẩu, GDP bình quân đầu người

- Xuất hiện mối quan hệ nhân quả trong ngắn

và dài hạn giữa FDI và thương mại (FDI và xuất khẩu có quan hệ nhân quả 2 chiều, FDI

và nhập khẩu có quan hệ 1 chiều)

Xá định mối

qu n hệ giữ FDI v th ơng mại

- Biến phụ thuộc: Ln(FDI)

- Biến độc lập: Ln(Xuấtkhẩu) + Ln(Nhập khẩu)

- Bangladesh: FDI và xuất khẩu có mối quan

hệ nhân quả 2 chiều

- Ấn Độ và Pakistan: tồn tại mối quan hệ nhân quả 2 chiều giữa FDI và xuất khẩu, FDI và nhập khẩu

- Sri Lanka: FDI và nhập khẩu có mối quan

hệ nhân quả 1 chiều

- Biến phụ thuộc: FDI (phân theo 11 ngành sản xuất)

- Biến độc lập: Rủi ro quốc gia của Mỹ (Đo lường bằng GDP bình quân đầu người, tỷ lệ lạm phát, nợ nước ngoài, ổn định tỷ giá hối đoái, tham nhũng, xung đột chính trị, chất lượng bộ máy quản lý, xung đột tôn giáo), Rủi ro quốc gia của Thỗ Nhĩ Kỳ, Doanh thu của từng ngành sản xuất, Biện pháp kích thích FDI (năm 2009), Giá năng lượng, Thuế suất thu nhập

- Tất cả các biến độc lập đều có ý nghĩa thống

- Biến Doanh thu của các ngành sản xuất có tác động tích cực đến việc thu hút dòng vốn FDI trong khi các biến còn lại có tác động tiêu cực

Sharma và

Kaur (2013)

Ấn Độ v Trung Quố ho gi i đoạn 1976-2011

Tìm hiểu mối

qu n hệ nhân quả giữ FDI

- Biến phụ thuộc: FDI

- Biến độc lập: Xuất khẩu, Nhập khẩu

- Trung Quốc: tồn tại mối quan hệ nhân quả 1 chiều FDI và nhập khẩu, FDI và xuất khẩu

- Ấn Độ: tồn tại mối quan hệ nhân quả 2 chiều

Trang 37

v th ơng mại giữa FDI và nhập khẩu, FDI và xuất khẩu

Gharaibeh

(2015)

B hr in ho gi i đoạn 1980-2013

Cá yếu tố quyết định FDI v o quố

gi

- Biến phụ thuộc: FDI

- Biến độc lập: Tăng trưởng GDP, Tỷ giá hối đoái, Độ

mở thương mại (hàng hóa và dịch vụ), Tiềm năng xuất khẩu, Tỷ lệ lãi suất hàng năm, Lạm phát, Phát triển cơ

sở hạ tầng, Tiêu dùng chính phủ, Lực lượng lao động, Giáo dục công cộng, Dân số

- Bốn biến có ý nghĩa thống kê và tác động tích cực đến FDI: Tiêu dùng chính phủ, Lãi suất, Giáo dục công cộng, Dân số

- Ba biến có ý nghĩa thống kê và tác động tiêu cực đến FDI: Lạm phát, Lực lượng lao động,

Độ mở thương mại

Kariuki

(2015)

Cá quố gi ở khu vự Châu Phi (35 quố gi ) ho

gi i đoạn

1984-2010

Tìm hiểu á nhân tố ảnh

h ởng đến FDI

- Biến phụ thuộc: Ln(FDI )

- Biến độc lập: Rủi ro kinh tế (GDP bình quân đầu người, tăng trưởng GDP thực, tỷ lệ lạm phát, cân bằng ngân sách, tài khoản vãng lai), Rủi ro tài chính (nợ nước ngoài, sự ổn định tỷ giá), Rủi ro chính trị (sự ổn định của chính phủ, trách nhiệm xã hội, tham nhũng, xung đột tôn giáo, trách nhiệm giải trình), Chỉ số giá tiêu dùng, Chỉ số thị trường chứng khoán thế giới, Cơ

2012

Tìm hiểu mối

li n hệ giữ tính hiệu quả

ủ hính phủ

v hất l ợng

á quy định

ủ hính phủ đối v i FDI

- Biến phụ thuộc: Ln(FDI )

- Biến độc lập: Kiểm soát tham nhũng, Sự ổn định chính trị, Chất lượng các quy định, Độ mở thương mại

- Độ mở thương mại và Chất lượng các quy định có ý nghĩa thống kê và có tác động tích cực đến FDI

Minhas và

Ahsan (2015)

P kist n ho gi i đoạn 2000-2013

Tìm hiểu xu

h ng ủ FDI

ở 2 gi i đoạn 2000-2008 v 2009-2013

- Biến phụ thuộc: FDI

- Biến độc lập: Tổng sản phẩm quốc nội (GDP), Các cuộc tấn công khủng bố, Độ mở thương mại, Tổng nguồn vốn trong nước, Tỷ giá hối đoái, Nợ nước ngoài, Bất ổn chính trị, Mức độ dân chủ

- GDP, Độ mở thương mại, Mức độ dân chủ, Tổng nguồn vốn trong nước có tác động tích cực đến FDI

- Các cuộc tấn công khủng bố, Nợ nước ngoài,

Tỷ giá hối đoái, Bất ổn chính trị có tác động tiêu cực đến FDI

Simionescu

(2014)

Cá quố gi G7

ho gi i đoạn 2002-2013

Xem xét mối

qu n hệ giữ

th ơng mại v FDI

- Biến phụ thuộc: Ln(FDI)

- Biến độc lập: Ln(Xuấtkhẩu) + Ln(Nhập khẩu) + Ln(Thương mại) + Ln(GDP)

- Trong ngắn hạn chỉ có mối quan hệ nhân quả ngắn hạn giữa FDI và Xuất khẩu, FDI

và Nhập khẩu

- FDI và thương mại có mối quan hệ nhân quả trong ngắn hạn đồng thời trong dài hạn cũng xuất hiện mối quan hệ nhân quả một chiều

Trang 38

CHƯƠNG 3

DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Ch ơng n y gi i thiệu quy trình nghiên cứu đ ợc thực hiện; trong đó gi i thiệu chi tiết về mô hình nghiên cứu, dữ liệu nghiên cứu, á ph ơng pháp kiểm định kinh tế l ợng đ ợc sử dụng để kiểm chứng độ phù hợp của mô hình

Quy trình đ ợc thực hiện tuần tự theo 2 b Đầu tiên là tổng hợp các phân tích từ các nghiên cứu tr c về mối quan hệ ũng nh tá động củ đầu t trực tiếp

n ngo i v th ơng mại nhằm xây dựng mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu Tiếp theo là thu thập, phân tích dữ liệu nhằm kiểm chứng mô hình và các giả thuyết đã xây ựng ở b đầu

Hình 3.1 Khung tiếp cận nghiên cứu

3.1 Mô hình nghiên cứu

V i mụ ti u nghi n ứu l xem xét mối qu n hệ ũng nh tá động ủ đầu

t trự tiếp n ngo i v th ơng mại ở á n đ ng phát triển ho gi i đoạn từ

2000 – 2014, dự tr n ơ sở lý thuyết v á nghi n ứu thự nghiệm tr ho thấy

Biến kiểm soát:

+ Tổng thu nhập quốc dân + Nợ n c ngoài

+ Th m nhũng + Chi tiêu cuối cùng của chính phủ + Tổng nguồn vốn nội địa

Biến phụ thuộc:

+ Đầu t trực tiếp n c ngoài

Biến giải thích:

+ Độ mở th ơng mại

Trang 39

FDI hịu nhiều ảnh h ởng ủ á nhân tố: (1) Độ mở th ơng mại, (2) Tổng thu nhập quố ân, (3) Nợ n ngo i, (4) Th m nhũng, (5) Tổng hi ti u uối ùng ủ hính phủ, (6) Tổng nguồn vốn nội đị Tr n ơ sở đó mô hình nghi n ứu đ ợ viết i ạng nh sau:

FDI i,t = β 0 + β 1 TR i,t + β 2 GDP i,t + β 3 EDS i,t + β 4 COR i,t + β 5 GGFCE i,t + β 6 GCF i,t +

ε i,t

Trong đó:

 FDIi,t : Dòng vốn đầu t trực tiếp n c vào quốc gia i ở năm t

 TRi,t : Độ mở th ơng mại của quốc gia i ở năm t

 GDPi,t : GDP của quốc gia i ở năm t

 EDSi,t : Nợ n c ngoài của quốc gia i ở năm t

 CORi,t : Mứ độ th m nhũng ủa quốc gia i ở năm t

 GGFCEi,t : Tổng chi tiêu cuối cùng của chính phủ quốc gia i ở năm t

 GCFi,t : Tổng nguồn vốn nội địa của quốc gia i ở năm t

Bảng 3.1: Tổng hợp các biến giải thích được sử dụng trong các nghiên cứu trước

Các biến giải thích Nghiên cứu

Độ mở thương mại

Aizenm n v Noy (2006), Gh r ibeh (2015), K riuki (2015), Alsh mm ri, H mmou eh v P vlovi (2015), Minh s v Ahs n (2015)

Tổng thu nhập quốc dân Minh s v Ahs n (2015), Simiones u (2014)

Nợ nước ngoài Bur k Pol t (2015), K riuki (2015), Minh s v Ahs n (2015)

Tham nhũng Aizenm n v Noy (2006), Bur k Pol t (2015), K riuki (2015), Alsh mm ri, H mmou eh v P vlovi (2015)

Tổng chi tiêu cuối cùng của

Tổng nguồn vốn nội địa K riuki (2015), Minh s v Ahs n (2015)

Nguồn: Tổng hợp

Trang 40

Mô tả các biến nghiên cứu và phương pháp đo lường

 Đầu t trực tiếp n ngo i (FDI): Đây l biến phụ thuộc củ mô hình, đó chính là tổng dòng vốn đầu t trực tiếp củ n c ngoài vào 1 quốc gia Biến

Ngày đăng: 20/02/2019, 21:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm