1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Văn Minh.docx

60 1,5K 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ Chức Hạch Toán Kế Toán Bán Hàng Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty TNHH Văn Minh
Trường học Khoa Kế Toán
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 564,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Văn Minh

Trang 1

MỤC LỤC

TRANG

LỜI MỞ ĐẦU 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH VĂN MINH 5

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Văn Minh 5

1.2 Đặc điểm bộ máy quản lý Công ty TNHH Văn Minh 7

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ 7

1.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 8

1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Văn Minh 9

1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán 9

1.3.2 Hình thức kế toán 11

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH VĂN MINH 12

2.1 Đặc điểm công tác bán hàng tại Công ty TNHH Văn Minh 12

2.1.1 Các phương thức bán hàng 12

2.1.2 Phương thức thanh toán 14

2.2 Tổ chức công tác kế toán máy vi tính tại Công ty TNHH Văn Minh 14

2.2.1 Phần mềm kế toán áp dụng 14

2.2.2 Nội dung của việc tổ chức công tác kế toán ở Công ty TNHH Văn Minh trong điều kiện ứng dụng máy vi tính 14

2.2.3 Chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ 16

2.2.4 Vận dụng hệ thống tài khoản kế toán phản ánh tổng hợp 21

Trang 2

2.2.5 Sổ kế toán phục vụ quá trình bán hàng và xác định kết quả bán

hàng tại Công ty TNHH Văn Minh 21

2.3 Kế toán hàng hoá 23

2.4 Kế toán doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu và giá vốn hàng bán 25

2.5 Kế toán các khoản phải thu của khách hàng 32

2.6 Kế toán chi phí bán hàng 36

2.7 Kế toán thuế GTGT 38

2.8 Kế toán xác định kết quả bán hàng 39

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH VĂN MINH 44

3.1 Nội dung, yêu cầu hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 44

3.1.1 Nội dung hoàn thiện 44

3.1.2 Yêu cầu hoàn thiện 45

3.1.3 Nguyên tắc hoàn thiện 46

3.2 Một số ý kiến nhằm hoàn hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Văn Minh 47

3.2.1 Nhận xét chung về công tác quản lý và công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Văn Minh 47

3.2.2 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Văn Minh .48

KẾT LUẬN 54

TÀI LIỆU THAM KHẢO 56

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm qua, cơ chế quản lý kinh tế của nước ta đã có những đổimới rất sâu sắc và toàn diện, tạo ra những chuyển biến tích cực cho sự tăngtrưởng của nền kinh tế Mục tiêu phát triển của đất nước đã có sự điều chỉnh chophù hợp với yêu cầu, khả năng của từng thời kỳ Nhiều chính sách kinh tế - tàichính đã, đang tiếp tục đổi mới và ngày càng hoàn thiện Kế toán bán hàng với tưcách là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý kinh tế -tài chính, đã có những cải tiến để từng bước hoàn thiện theo mức độ phát triển vàyêu cầu kế toán bán hàng phải hết sức chặt chẽ, hạn chế được tối đa các khe hởgây khó khăn cho quá trình quản lý kinh tế - tài chính

Sự phát triển một cách tất yếu và mạnh mẽ của các doanh nghiệp làm nảysinh ra nhiều vấn đề khó khăn trong quá trình quản lý càng chứng minh sự cầnthiết của công cụ kế toán bán hàng Đặc biệt quá trình bán hàng được coi làkhâu mấu chốt trong hoạt động kinh doanh, cho nên kế toán nghiệp vụ bán hàng

là một khâu hết sức quan trọng cần được quan tâm thoả đáng Nền kinh tế nhiềuthành phần vận hành theo cơ chế thị trường, cạnh tranh khốc liệt đã hình thànhcũng như tiêu diệt rất nhiều doanh nghiệp lớn nhỏ Muốn tồn tại và phát triển,các doanh nghiệp phải bằng mọi cách đưa được sản phẩm, hàng hoá tới tayngười tiêu dùng, được họ chấp nhận và thu được lợi nhuận nhiều nhất Kế toánbán hàng sau mỗi kỳ kinh doanh sẽ cho doanh nghiệp có được cái nhìn tổng quát

về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình một cách cụ thể qua các chỉtiêu doanh thu và kết quả lỗ lãi Từ đó doanh nghiệp có biện pháp điều chỉnh lại

cơ cấu hàng hoá, hình thức kinh doanh, phương thức quản lý cho phù hợp và cóhiệu quả hơn, hạn chế được những thiệt hại mà thông qua kế toán doanh nghiệp

có thể ước đoán được Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Trang 4

sẽ cung cấp những thông tin cần thiết giúp cho các nhà quản lý phân tích, đánhgiá, lựa chọn các phương án kinh doanh, đầu tư vào doanh nghiệp có hiệu quảnhất.

Qua quá trình học tập và thời gian tìm hiểu thực tế tại Công ty TNHH VănMinh, do nhận thức được tầm quan trọng của tổ chức bán hàng cũng như công

tác kế toán bán hàng em đã chọn chuyên đề thực tập tốt nghiệp với đề tài: “TỔ

CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH VĂN MINH ”

Mục tiêu của chuyên đề này là làm rõ những nguyên tắc kế toán bán hàng, liên

hệ với thực trạng của Công ty Văn Minh để thấy được những vướng mắc, tồn tại

và có được các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng ởcông ty

Bài chuyên đề này ngoài lời nói đầu, kết luận, mục lục và danh mục tàiliệu tham khảo, nội dung chính bao gồm:

Chương 1: Đặc điểm chung của Công ty TNHH Văn Minh về tổ chứcquản lý và hoạt động kinh doanh

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bánhàng tại Công ty TNHH Văn Minh

Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng vàxác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Văn Minh

Trang 5

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

CỦA CÔNG TY TNHH VĂN MINH1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Văn Minh.

Công ty TNHH Văn Minh được thành lập theo quyết định số 1016/ QĐUB

do UBND thành phố Hà Nội cấp ngày 16/ 3/ 1993

Tên công ty : Công ty TNHH Văn Minh

Tên giao dịch : VAN MINH COMPANY LIMITED

Tên viết tắt : VAN MINH CO., LTD

Điện thoại : 04.9271027 - 04.9271028 Fax: 04.8284434

Công ty TNHH Văn Minh là một công ty TNHH có hai thành viên trở lên,

có con dấu riêng để giao dịch, được phép vay và mở tài khoản tại ngân hàng

Vốn điều lệ của Công ty thay đổi qua các năm như sau:

(Đơn vị tính: triệu đồng)Năm 1993 1995 1996 1998 2000 2001 2004Vốn điều lệ 100 150 250 1.500 3.000 5.000 15.000

Ngày 10/ 03/ 2000, thông qua bản đăng ký kinh doanh lần thứ 5, Công tychuyển trụ sở giao dịch đến số: 55 Phùng Hưng - Phường Hàng Mã - Quận HoànKiếm - Thành phố Hà Nội Đây là trụ sở giao dịch chính của Công ty hiện nay

Trang 6

Ngành nghề kinh doanh:

- Buôn bán các mặt hàng hoá chất phục vụ tiêu dùng;

- Buôn bán hàng tư liệu sản xuất (chủ yếu là dụng cụ, thiết bị chuyên

ngành hoá chất và hoá chất, trừ những hoá chất Nhà nước cấm kinh doanh);

- Buôn bán dụng cụ, trang thiết bị y tế;

- Chuyển giao công nghệ xử lý môi trường

Qua hơn 10 năm hoạt động không ngừng, Công ty từng bước phát triển

nhưng cũng gặp không ít khó khăn về thị trường, sự cạnh tranh gay gắt với các

doanh nghiệp Nhà nước và các Công ty tư nhân khác Song với sự cố gắng của

ban lãnh đạo cũng như các nhân viên, Công ty TNHH Văn Minh luôn tìm cách

tự khẳng định mình, đứng vững trên thị trường với tổng doanh thu khá cao Đánh

giá hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm gần đây ta xem xét báo

cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua bảng sau đây:

Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2004 và năm 2005

Qua đó có thể thấy hoạt động của Công ty TNHH Văn Minh đang trên đà

phát triển Lợi nhuận sau thuế giữa 2 năm tăng 117.206.909 đồng Đây là những

Trang 7

con số rất khả quan Đồng thời doanh nghiệp cũng thực hiện nghĩa vụ nộp thuếđối với ngân sách Nhà nước qua khoản thuế TNDN năm 2005 tăng 45.580.464,7đồng so với năm 2004

Thông qua các kết quả đã đạt được ở trên, ta có thể thấy được xu hướngphát triển của Công ty, chứng tỏ Công ty luôn giữ vững thị trường và mở rộngđược thị trường, thể hiện hướng đi đứng đắn của hoạt động kinh doanh trong nềnkinh tế thị trường Với khả năng, tiềm năng hiện có cũng như hướng đi đúng đắncủa mình Công ty chắc chắn sẽ thu được kết quả cao Với vai trò là một trunggian phân phối tại thị trường hàng hoá chất, mục tiêu của công ty là hướng tớikhách hàng trọng điểm, phục vụ cho các nhu cầu mới với phương châm kinhdoanh:

Trang 8

Khách hàng thường xuyên của công ty là các Bệnh viện (Viện E, ViệnNhi, Viện Bỏng quốc gia, Việt Đức…) chuyên mua các loại hóa chất, thiết bị y

tế như: máy soi, máy nội soi, máy chụp X- quang Các trường đại học lớn như:Đại học Y, Đại học Dược, Cao Đẳng Công Nghiệp Hà Nội, Đại học Khoa học tựnhiên … được Công ty cung cấp một số hóa chất phục vụ phòng thí nghiệm nhưcác loại axit, amoni…, những thiết bị tiên tiến nhập khẩu từ Trung Quốc, Anh,Đức, Pháp, Singapore… phù hợp với trình độ sử dụng trong nước

Trụ sở chính của Công ty đặt tại Hà Nội nhưng Công ty cung ứng rộngkhắp trong cả nước Chi nhánh trong thành phố Hồ Chí Minh đã và đang đượcphát triển chiếm lĩnh thị trường Ngoài việc cung cấp cho các trường học, Công

ty còn bán cho các cửa hàng, các công ty, các doanh nghiệp sản xuất với tư cách

là người bán buôn

Nguồn cung ứng hàng của Công ty là nhập khẩu từ các nước khác (chủyếu là Trung Quốc, Anh, Pháp, Đức, Singapore…) và mua từ các cơ sở kháctrong nước, các mặt hàng kinh doanh những hóa chất mà Nhà nước cho phép1.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý

Là Công ty TNHH, mọi hoạt động đều gắn liền với lợi ích cá nhân nên tổchức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Văn Minh gọn nhẹ, chặt chẽ trên cơ sởphối hợp giữa các thành viên dưới sự điều hành của Giám đốc Công ty

- Giám đốc: Giám sát và điều hành trực tiếp mọi hoạt động của công ty, làngười đại diện cho mọi thành viên của công ty đàm phán, ký kết mọi hoạt độngcủa công ty theo quy định hiện hành

- Hai phó giám đốc: Phụ trách cùng giám đốc trong việc điều hành công

ty, thay mặt giám đốc đi vắng Đồng thời lạnh đạo, theo dõi các phòng ban, phốihợp hoạt động công ty

- Phòng kinh doanh xuất - nhập khẩu: Chuyên phụ trách việc nhập khẩu

Trang 9

Ban giám đốc:

- Giám đốc

- Hai phó giám đốcCác phòng ban Các kho

Kho Phùng Hưng

Kho Gia Lâm

Kho Thanh Trì

Kho Sài Gòn

hàng hoá, lập hợp đồng, đàm phán và ký kết với các bên đối tác

- Phòng kế toán: Ghi chép xử lý số liệu và cung cấp những thông tin tàichính về toàn bộ hoạt động của công ty

* Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Văn Minh:

Các kho: Chuyên dùng để chứa hàng, riêng kho Phùng Hưng kiêm cửahàng và là trụ sở của công ty

Kho Gia Lâm và kho Thanh Trì chuyên dùng để chứa hàng Kho Sài Gònhoạt động với chức năng là chi nhánh của Công ty được đặt tại số 489 đường GiaPhú - Quận 10 - TP Hồ Chí Minh Tại đây có một bộ phận kế toán hoạt độngđộc lập chuyên theo dõi và phản ánh hoạt động tiêu thụ hàng hóa của đơn vị Bộmáy quản lý của Công ty gồm nhiều phòng ban, nhiều kho có chức năng vànhiệm vụ riêng nhưng hoạt động đều thống nhất dưới sự điều hành giám sát củaGiám đốc công ty, thường xuyên có sự phối hợp tương trợ nhau để cùng pháttriển

1.3 Đặc điểm công tác kế toán tại Công ty TNHH Văn Minh.

1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán

Trang 10

Kế toán trưởng

Kế toán

hàng hóa thanh toánKế toán tổng hợpKế toán Thủ quỹ

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hướng tập trung tại phòng

kế toán

- Kế toán trưởng: Là người phụ trách chung về tài chính, kế toán của công

ty Kế toán trưởng có chức năng giúp Giám đốc chỉ đạo và tổ chức thực hiệntoàn bộ công tác kế toán, thống kê, tài chính ở công ty đồng thời thực hiện việckiểm tra, kiểm soát toàn bộ hoạt động kinh tế, tài chính ở công ty Báo cáo kịpthời, chính xác và đúng đắn với giám đốc doanh nghiệp, với cơ quan quản lý tàichính, cung cấp cho cơ quan pháp luật về những hành vi vi phạm chính sách, chế

độ, thể lệ về kinh tế, tài chính, kế toán cũng như những quy định mà Nhà nước

và công ty đã ban hành Bao quát chung, theo dõi, quan sát và điều hành mọihoạt động của các kế toán viên Đồng thời cung cấp cho Giám đốc những ý kiến,

đề xuất trong việc quản lý mọi hoạt động của công ty

- Kế toán hàng hoá: Phản ánh và kiểm tra tình hình ký kết và thực hiện

các hợp đồng xuất nhập khẩu, kiểm tra việc bảo đảm an toàn cho hàng hoá xuấtnhập khẩu kể cả về số lượng và chất lượng Theo dõi sổ sách chi tiết về hànghoá, tính toán đúng giá vốn thực tế của hàng hóa nhập, xuất kho trị giá vốn thực

tế của hàng hoá tiêu thụ

- Kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ theo dõi các khoản phải thu, phải trả

với người mua, người bán và các khoản tạm ứng trong công ty

- Kế toán tổng hợp: Thực hiện các phần hành kế toán còn lại mà chưa

phân công đồng thời kiểm tra số liệu kế toán của các bộ phận khác chuyển sang

để phục vụ cho việc khoá sổ kế toán, lập báo cáo kế toán

- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ quản lý lượng tiền thực có trong quỹ và trực tiếp

thu chi quỹ tiền mặt của công ty

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Văn Minh:

Trang 11

Thông qua việc xử lý các số liệu, kế toán cung cấp cho ban lãnh đạonhững kết luận về tình hình tài chính, từ đó theo dõi điều phối vốn hợp lý gópphần nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty Giữa các phần hành kế toán có

sự phối hợp chặt chẽ và đồng bộ, đảm bảo tính thống nhất về phương pháp tínhtoán và ghi chép từ đó tạo điều kiện cho việc kiểm tra, đối chiếu được dễ dàng,phát hiện nhanh chóng các sai sót để kịp thời sửa chữa

1.3.2 Hình thức kế toán

- Niên độ kế toán áp dụng bắt đầu từ 01/01/N đến 31/12/N

- Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế

- Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chứng từ

- Chế độ kế toán áp dụng theo chế độ kế toán của các Doanh nghiệp vừa

và nhỏ Quyết định 144/2001 BTC ngày 21/12/2001

- Quản lý hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên (KKTX)

- Tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân liên hoàn saumỗi lần nhập

Hiện nay Công ty TNHH Văn Minh đang sử dụng phần mềm kế toán

SOFT WAVE Chương trình kế toán máy do tác giả Bùi Lăng Cận lập trình và

cung cấp bởi Công ty Cổ phần Phần mềm Thăng Long

Qua những nội dung khái quát chung về Công ty TNHH Văn Minh và đặcđiểm tổ chức bộ máy kế toán, cho thấy Công ty hoạt động với mọi yêu cầu và

Trang 12

chức năng quản lý của một doanh nghiệp Các bộ phận, phòng ban nói chung và

tổ chức kế toán nói riêng đã và đang đóng góp hoạt động của mình trong sự pháttriển chung của Công ty Từ đây sẽ là cơ sở để nghiên cứu thực trạng tình hình

kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Văn Minh

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG

VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY

TNHH VĂN MINH2.1 Đặc điểm công tác bán hàng tại Công ty TNHH Văn Minh.

Cũng như bất kỳ một doanh nghiệp thương mại nào khác, mục tiêu cuốicùng của Công ty TNHH Văn Minh là lợi nhuận Có lợi nhuận cao công ty sẽ cóđiều kiện để mở rộng quy mô kinh doanh, phát tiển đa dạng hóa mặt hàng kinhdoanh Vì vậy để có lợi nhuận cao, công ty đã không ngừng nghiên cứu, tìm hiểutạo cho mình một chiến lược kinh doanh hiệu quả, trong đó quan trọng nhất làchiến lược tiêu thụ sản phẩm Trong điều kiện hiện nay, doanh nghiệp nào cómức tiêu thụ nhiều tức có doanh thu cao, doanh nghiệp đó sẽ có lợi thế phát triểnhơn, đặc biệt trong lĩnh vực ngành nghề công ty kinh doanh Không phải bất cứ

ai cũng có nhu cầu, chỉ những doanh nghiệp, nhà máy sản xuất hoặc những cửahàng bán buôn, bán lẻ cùng hoạt động trong lĩnh vực hóa chất và thiết bị mới cónhu cầu tiêu thụ sản phẩm của công ty Do vậy công ty luôn phải tìm đến nơi có

“cầu” để cung cho đủ Thực hiện chiến lược sản phẩm công ty có hai hình thứcbán hàng chủ yếu là bán buôn và bán lẻ

Để đẩy nhanh tốc độ chuyển hàng hóa, công ty sử dụng phương thức

Trang 13

thanh toán linh hoạt tùy đối tượng có thể là khách hàng quen hay khách vãng lai,

có thể thanh toán bằng tiền mặt hay tiền gửi Ngân Hàng, thanh toán ngay hoặcthanh toán chậm

2.1.1 Các phương thức bán hàng

Đối với doanh nghiệp thương mại, tổ chức công tác bán hàng là vấn đề cốtlõi, quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Bên cạnh những biệnpháp thúc đẩy tốt công tác bán hàng như: tăng chất lượng hàng hoá, đa dạng hoámẫu mã, kiểu dáng thì việc xác định cho mình phương thức bán hàng hợp lýcũng đóng một vai trò quan trọng

Hiện nay công ty đang sử dụng các phương thức bán hàng sau:

- Bán buôn: đây là hình thức chủ yếu, vì đặc trưng riêng của mặt hàngkinh doanh của công ty là các hoá chất, thiết bị cung cấp cho các doanh nghiệp,đơn vị sản xuất hay trường học, bệnh viện Do đó hàng hoá thường được bántheo đơn đặt hàng hoặc theo hợp đồng Với hình thức bán buôn công ty thực hiệntheo 2 phương thức sau:

+ Phương thức bán hàng qua kho: theo hình thức này thì căn cứ vào

những điều khoản ghi trong hợp đồng mà khách hàng đến kho nhận hoặc công tychuyển đến cho khách hàng, chi phí vận chuyển thường do công ty chịu Hàngđược coi là bán khi khách hàng nhận hàng và chấp nhận thanh toán

+ Phương thức bán hàng vận chuyển thẳng: do mặt hàng kinh doanh chủ

yêu là hàng ngoại nhập từ các nước như: Trung Quốc, Singapo, Đức và hàng cóthể được vận chuyển bằng đường không, đường bộ hoặc đường biển Trong khi

đó khách hàng của công ty lại thường ở các tỉnh, thành phố khác nhau như: HàTây, Nam Định, Hải Phòng, Vinh, Thành phố Hồ Chí Minh Do vậy khi hàng

về đến sân bay, bến cảng, cửa khẩu nếu xa kho của công ty mà gần địa điểm củakhách hàng thì hàng sẽ được vận chuyển thẳng về kho của khách hàng hoặc địa

Trang 14

điểm do khách hàng quy định, chi phí vận chuyển sẽ được thoả thuận trong hợpđồng, khi hàng đang vận chuyển vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Chỉkhi nào người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì hàng hoá mới đượccoi là tiêu thụ.

- Bán lẻ: theo hình thức này nhân viên công ty trực tiếp đi giao hàng và thutiền của khách hàng Hết ngày bán hàng nhân viên bán hàng nộp tiền cho thủ quỹ

2.1.2 Phương thức thanh toán

Công ty sẵn sàng chấp nhận mọi phương thức thanh toán của khách hàngnhư: thanh toán bằng tiền mặt, bằng séc, chuyển khoản …

2.2 Tổ chức công tác kế toán trên máy vi tính tại Công ty TNHH Văn Minh.

2.2.1.Phần mềm kế toán áp dụng

Ngày nay vấn đề cạnh tranh trong cơ chế thị trường ngày càng trở lên gaygắt, các doanh nghiệp luôn phải đối đầu với nhu cầu sử lý thông tin nhanh hơn,chính xác hơn, phong phú hơn Nhận thức được điều đó công ty đã trang bị cho

mình phần mềm kế toán SOFT WAVE ngay từ năm 1997 Chương trình kế toán

máy do tác giả Bùi Lăng Cận lập trình và cung cấp bởi Công ty Cổ phần Phầnmềm Thăng Long

Phần mềm SOFT WAVE gồm các phân hệ nghiệp vụ:

Kế toán vật tư : Nhập khẩu hàng hoá, bán hàng hoá, theo dõi nhập xuất tồn

Kế toán tài sản cố định: Nhập số dư đầu kỳ TSCĐ, tăng TSCĐ, giảm TSCĐ

2.2.2 Nội dung của việc tổ chức công tác kế toán ở Công ty TNHH Văn Minhtrong điều kiện ứng dụng máy vi tính

Trang 15

Trước khi sử dụng phần mềm, kế toán phải khai báo tham số và hệ thốngcác danh mục cho phần mềm Trong quá trình nhập liệu, các danh mục nàythường xuyên được mở rộng Kế toán có thể khai báo danh mục phù hợp với đặcđiểm phần hành kế toán, đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty.

* Danh mục, mã hoá đối tượng cần quản lý: Phần mềm SOFT WAVE của

công ty gồm có các danh mục sau:

- Danh mục tài khoản

- Danh mục hàng hoá

- Danh mục đối tượng

Trong từng danh mục các đối tượng cần quản lý đều được mã hoá phục vụcho công tác quản lý

Chẳng hạn :

* Danh mục tài khoản kế toán: Trên cơ sở tài khoản cấp 1 và cấp 2 do Bộ

tài chính quy định, sau đó căn cứ vào yêu cầu quản lý của công ty mà kế toánxây dựng tài khoản chi tiết cần sử dụng:

VD: TK112- Tiền gửi ngân hàng bao gồm:

TK1121- Tiền VND gửi Sở giao dịch 1 NHCT Việt Nam

TK1122- Tiền VND gửi NH Sài Gòn Thương Tín

TK1123- Tiền VND gửi NH đầu tư và phát triển HN

* Mã hoá hàng hoá: Do sự đa dạng, phong phú về chủng loại, mẫu mã,

chất lượng hàng hóa, vì vậy công ty đã tiến hành phân loại, sắp xếp và mã hoámột cách có hệ thống tất cả các mặt hàng, cho phép kế toán bán hàng nhận diện,tìm kiếm một cách nhanh chóng, chính xác tên hàng hoá mà mình muốn tìm.Hàng hoá của công ty được mã hoá theo kho, chữ viết tắt đầu của vật tư

Ví dụ: - 1A31 : Acid lactic

- 1C01 : Cacbon trachloric

Trang 16

- 2M04 : Máy PH cầm tay to.

* Mã hoá các khách hàng: Khách hàng của công ty được mã hoá bằng

cách: tên chữ cái đầu của người mua, mỗi một mã đối tượng đều thể hiện đầy đủ:tên, địa chỉ, mã số thuế của đối tượng đó

Ví dụ: - A01- Công ty TNHH An Chi

- B02- Bệnh viện đa khoa Bắc Ninh

- C02 – Công ty Thuỷ tinh Hà Nội

- C22 – Công ty Thiết bị y tế TWI

Ngoài ra công ty còn tổ chức mã hoá các kho, mã hoá ngân hàng

2.2.3 Chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ

Đây là khâu đầu tiên của công tác kế toán nhằm cung cấp thông tin đầuvào, làm cơ sở dữ liệu cho hệ thống thông tin, biến đổi thành thông tin kế toáncung cấp cho các đối tượng sử dụng

Hệ thống danh mục chứng từ trong Công ty TNHH Văn Minh gồm cácloại chứng từ sau:

- Các tờ khai hàng hoá nhập khẩu

- Hóa đơn cước vận chuyển

- Phiếu thu - Phiếu chi - Hoá đơn GTGT

- Phiếu xuất nhập hàng ngày - Thẻ kho

- Phiếu nhận hàng của nhân viên bán hàng - Phiếu xuất kho

Ngoài ra, còn có một số chứng từ khác có liên quan tới nghiệp vụ bánhàng như: giấy báo có, phiếu nhập kho …

- Phiếu xuất kho (Biểu số 2.0): Khi có nghiệp vụ phát sinh kế toán lậpphiếu xuất kho thành 2 liên, sau đó giao cho người cầm phiếu xuống kho để lĩnh.Sau khi xuất kho, thủ kho ghi số lượng hàng xuất kho của từng loại hàng hoá vàcùng người nhận hàng ký, ghi rõ họ tên và địa chỉ vào phiếu xuất kho Một liên

Trang 17

thủ kho giữ làm căn cứ ghi vào thẻ kho sau đó chuyển cho kế toán ghi đơn giá,thành tiền để vào sổ kế toán.

(Biểu số 2.0)

Công ty TNHH Văn Minh

PHIẾU XUẤT KHO Số: 310

Ngày 10 tháng 03 năm 2005Nợ: TK 131- C36: 7 875 000

Có: TK 511: 7 500 000Có: TK 333.11: 375 000Khách hàng: Lương Bằng – Công ty VTTBKH và đo lường kiểm nghiệm.Địa chỉ: Số 9 Thi Sách

TT Mã số Tên hàng hoá - quy

Trang 18

để ghi chép Hàng ngày, căn cứ vào phiếu xuất kho, phiếu nhập kho để thủ khoghi vào thẻ kho Do được thực hiện trên máy vi tính nên thẻ kho có thể được lấythông tin theo từng tháng, quý hoặc năm.

(Biểu số 2 1)

Công ty TNHH Văn Minh

THẺ KHO

Tháng 03 năm 2005Kho: Phùng Hưng - Cửa hàng 55 Phùng Hưng

Vật tư: 2M04 - Máy đo PH cầm tay to

Số lượng đầu kỳ: 03 chiếc Số lượng cuối kỳ: 0 chiếc

Trang 19

Người lập biểu Kế toán trưởng

- Hoá đơn GTGT (Biểu số 2.2): Công ty thực hiện nộp thuế GTGT theophương pháp khấu trừ do đó hoá đơn bán hàng mà đơn vị dùng là hoá đơn giá trịgia tăng theo mẫu 01- GTGT- 3LL do Bộ Tài Chính ban hành Sau khi ngườimua kiểm nhận đủ hàng, kế toán lập Hoá đơn (GTGT) Hoá đơn (GTGT) đượclập thành 3 liên có nội dung giống nhau (đặt giấy than viết một lần):

- Liên 1 màu tím: Lưu tại cuống hoá đơn

- Liên 2 màu đỏ: Giao cho khách hàng

- Liên 3 màu xanh: Dùng để thanh toán

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Văn Minh.

Địa chỉ: 55 Phùng Hưng Số TK: 102010000031389 – Sở GD I NH Công Thương VN.

Điên thoại :04-9271027 MS: 0 1 0 0 2 8 4 9 5 8 1

Họ tên người mua hàng: Lương Bằng

Đơn vị: Công ty vật tư TBKH và Đo lường kiểm nghiệm

Địa chỉ: 136A Tô Hiến Thành Q10 - TP HCM

Hình thức thanh toán:TM MS: 0 1 0 0 3 6 7 8 5 1

ĐVT: đồngSTT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị tính Số Đơn giá Thành tiền

Trang 20

Qua hoá đơn (GTGT) tính được doanh thu bán hàng, thuế GTGT phải nộplàm căn cứ vào số liệu trong máy tính để lập các sổ kế toán Đơn giá ghi tronghoá đơn là đơn giá chưa có thuế GTGT Ghi rõ tên hàng, thuế GTGT và tổng sốtiền phải thanh toán

VD: Ngày 10/03/2005 công ty bán cho Lương Bằng - Cty VTTBKH và đolường kiểm nghiệm theo hoá đơn GTGT số GB 310299, kế toán lập hoá đơnGTGT như sau: (Biểu số 2.2)

- Phiếu thu (Biểu số 2.3): Khi khách hàng mua hàng thanh toán bằng tiềnmặt, kế toán lập phiếu thu cho số tiền thu được Phiếu thu được lập thành 3 liên(đặt giấy than viết một lần) chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục nhập quỹ Sau khinhận đủ số tiền, thủ quỹ đối chiếu số thực tế nhận được với số tiền ghi trên phiếutrước khi ký tên Thủ quỹ giữ lại một liên để ghi sổ quỹ, một liên giao cho ngườinộp tiền, một liên lưu giữ nơi lập phiếu Cuối ngày, toàn bộ số phiếu thu kèmtheo chứng từ gốc chuyển cho kế toán để ghi sổ kế toán

Trang 21

Họ tên người nộp tiền: Lương Bằng.

Địa chỉ: 136A Tô Hiến Thành Q10 -TP HCM

Lý do nộp: Là khách hàng mua 3 máy đo PH cầm tay to

Số tiền: 7.875.000 đồng (viết bằng chữ): Hai triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìnđồng chẵn

(ký, ghi rõ họ tên)

Phụ tráchcung tiêu

+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý)

+ Số tiền quy đổi

2.2.4 Vận dụng hệ thống tài khoản kế toán phản ánh tổng hợp

Trên cơ sở chế độ kế toán hiện hành kế toán bán hàng tại Công ty TNHHVăn Minh tiến hành nghiên cứu, cụ thể hoá và xây dựng danh mục hệ thống tàikhoản kế toán cho phù hợp với các nghiệp vụ phát sinh trong đơn vị

Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng sử dụng các tài khoản sau:

- TK 111: Tiền mặt

- TK112: Tiền gửi ngân hàng

- TK 131: Phải thu của khách hàng

- TK 156: Hàng hoá

Trang 22

Chứng từ ban đầuNhập dữ liệu vào máy vi tính

Xử lý tự động theo chương trình

Sổ kế toán

tổng hợp Các báo cáo kế toán

- TK 331: Phải trả cho người bán

- TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- TK 632: Giá vốn hàng bán

- TK 641 : Chi phí quản lý doanh nghiệp

- TK 911 : Xác định kết quả

- TK 421: Lợi nhuận chưa phân phối

Có tài khoản cấp 2, 3 theo từng loại chi phí phát sinh Ngoài ra còn một số

TK khác

2.2.5 Sổ kế toán phục vụ quá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng tạiCông ty TNHH Văn Minh

Tại Công ty TNHH Văn Minh kế toán sử dụng hình thức ghi sổ là Nhật ký

- Sổ cái Việc ghi chép, hạch toán và tổng hợp số liệu được thực hiện hoàn toàntrên máy vi tính, kế toán chỉ nhập dữ liệu theo trình tự được cài đặt trên phầnmềm của kế toán máy, do đó làm giảm nhẹ rất nhiều công việc ghi chép Định kỳtừng quý sẽ in sổ và đóng thành quyển để thanh tra và kiểm tra

Hệ thống sổ kế toán: Công ty TNHH Văn Minh áp dụng hình thức kế toánNhật ký chứng từ nên trình tự ghi sổ kế toán trong máy tính diễn ra như sau:

Quy trình xử lý số liệu phần mềm kế toán trên máy vi tính

Trang 23

kế toán công nợ phải thu, phải trả.

Hệ thống các sổ phản ánh quá trình kế toán bán hàng và xác định kết quảbán hàng phát sinh bao gồm:

- Sổ chi tiết bán hàng

- Sổ chi tiết công nợ

- Báo cáo bán hàng

- Sổ kế toán chi tiết các TK131, TK 333.1 …

- Bảng ghi công nợ, bảng cân đối công nợ

- Bảng cân đối nhập - xuất - tồn

- Tài liệu thuế GTGT

- Sổ cái các TK 131, TK 511, TK 632, TK 641, TK 911…

- Trình tự thực hiện các sổ trên máy sẽ được trình bầy tại từng phần hành

kế toán riêng

2.3 Kế toán hàng hoá.

Sau khi hàng hoá được nhập vào kho Căn cứ vào hoá đơn mua hàng (hay

tờ khai hàng hoá nhập khẩu) và phiếu nhập kho, thẻ kho thì kế toán phản ánh vàomáy theo một trình tự nhất định Kế toán nhập các dữ liệu theo từng hóa đơn vớicác tài khoản đối ứng, vào số liệu trên phiếu nhập kho hàng nhập khẩu trên máy(không phải là chứng từ gốc ban đầu) Trình tự nhập liệu như sau: Căn cứ vàohoá đơn GTGT hàng mua vào ngày 11/03/05 Công ty mua hàng của công ty

Máy vi tính

xử lý

Trang 24

Minh Khánh Kế toán vào màn hình giao diện sau đó chọn mục kế toán vật tưtrên màn hình xuất hiện phiếu nhập kho như (Biểu số 2.4)

- Ô Nhập vào kho nào thì chọn kho đó

- Ô TK ghi có thì tuỳ vào hình thức thanh toán mà chọn TK cho phù hợp(1111,1121,331…)

- Ô khách hàng bán thì chọn theo mã mà công ty đã đặt trước

- Hai ô người giao hàng và vụ việc để trống

- Ô diễn giải thì nhập hàng của công ty nào thì đánh công ty đó vào

Trang 25

- Chọn loại tiền mà công ty đã trả cho người bán như hoá đơn.

- Chọn vật tư chi tiết Ta chỉ cần đánh mã STT, mã hàng nhập, đơn giá, sốlượng là máy sẽ tự động tính ra số tiền hàng

- Chọn GTGT kế toán đánh mức thuế suất như hoá đơn vào cột thuế suấtmáy sẽ tự động tính ra số thuế mà doanh nghiệp được khấu trừ

- Chọn bút toán, chọn lập là máy tính sẽ tự động lập và chuyển vào các sổcần thiết như sổ cái TK156.1, Bảng kê hoá đơn GTGT hàng hoá mua vào Mẫu

sổ Cái TK 156.1 (Biểu số 2.5), sổ chi tiết hàng hoá (Biểu số 2.6) Sổ này dùng

để phản ánh toàn bộ hàng hoá của công ty nhập vào và bán ra của công ty

Trang 26

được xác định là tiêu thụ, căn cứ trên hóa đơn GTGT, khi hàng hoá được xácđịnh doanh thu hàng bán Kế toán nhập các dữ liệu theo từng hóa đơn với các tàikhoản đối ứng, vào số liệu trên phiếu xuất kho trên máy (không phải là chứng từgốc ban đầu) Phiếu này được coi như là một lệnh khởi đầu của chương trình kếtoán bán hàng, máy sẽ tự động thực hiện bút toán xác định doanh thu và giá vốnhàng bán Giá vốn của hàng bán được tính theo phương pháp bình quân giaquyền theo mỗi lần xuất kho Nó được máy tự động lập trình sẵn.

Để tránh nhập chứng từ làm nhiều công đoạn dẫn đến bị ghi trùng nghiệp

vụ nên tất cả các khoản doanh thu dù thu được tiền ngay hay chưa thu được tiền,

kế toán đều hạch toán thông qua tài khoản 131- Phải thu của khách hàng Sau đó,khi thu được tiền thì kế toán tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng sẽ nhập số liệusau:

Ví dụ 1: Ngày 10/03/2005 xuất kho máy đo pH cầm tay to bán cho kháchhàng là Lương Bằng - Công ty VTTBKH và đo lường kiểm nghiệm theo Hóađơn (GTGT) số GB 310299 (Biểu số 2.2):

+ Căn cứ vào Hóa đơn GTGT số GB310299 kế toán ghi bút toán ghi nhậndoanh thu:

Trang 27

- Ô Tháng hạch toán đánh theo tháng nhập.

- Ô TK ghi Nợ chọn TK131

- Ô khách hàng mua thì chọn theo mã mà công ty đã đặt trước

- Hai ô người nhận và vụ việc để trống

- Ô diễn giải thì đánh tên người mua hàng

- Nếu thanh toán bằng ngoại tệ thì ta tích vào ô ngoại tệ và chọn loại tiền

và tỷ giá ngày giao dịch

- Chọn vật tư chi tiết Ta chỉ cần đánh STT, mã kho, mã hàng, ĐVT, sốlượng, giá bán như giá hoá đơn, là máy sẽ tự động tính ra số tiền hàng và giá vốncủa hàng bán

- Chọn GTGT kế toán đánh mức thuế suất như hoá đơn vào cột thuế suấtmáy sẽ tự động tính ra số thuế mà doanh nghiệp được khấu trừ

- Chọn bút toán, chọn lập là máy tính sẽ tự động lập và chuyển vào các sổcần thiết như sổ cái TK131, sổ cái TK632, sổ cái TK511.1, Bảng kê hoá đơnGTGT hàng hoá bán ra, Báo cáo bán hàng, Sổ chi tiết bán hàng, Báo cáo nhậpxuất tồn, Bảng ghi công nợ, Bảng đối cân đối công nợ, Sổ chi tiết công nợ

+ Bút toán ghi tăng số tiền nhập quỹ và ghi giảm khoản phải thu củakhách hàng căn cứ vào phiếu thu số 140 ngày 11/03/05 vào phiếu thu nhập nhưsau:

Nợ TK 111: 7.875.000 đ

Có TK 131 - C36: 7.875.000 đ

* Kế toán bán buôn theo phương thức bán hàng giao tay ba:

Trường hợp này phát sinh khi công ty ký được một hợp đồng mua bánhoặc có một đơn đặt hàng của khách hàng đúng lúc hàng nhập khẩu về hoặctrong kho chưa có hàng phải mua về Khi mua về hàng không qua kho của đơn vị

mà được giao cho người mua một lượng hàng theo thỏa thuận tại cảng đến khi

Trang 28

nhập khẩu Đơn vị lập Hóa đơn (GTGT) cho lượng hàng được xác định là tiêuthụ Căn cứ vào Hóa đơn này kế toán ghi nhận doanh thu:

Nợ TK 131(chi tiết từng khách hàng): Tổng giá thanh toán

Có TK 511.1: Doanh thu bán hàng chưa thuế

Có TK 333.1: Thuế GTGT phải nộp

Đồng thời căn cứ vào tờ khai hàng nhập khẩu và các chứng từ liên quankhác kế toán ghi nhận tổng giá thanh toán của hàng mua chuyển thẳng bằng búttoán:

Nợ TK 632: Trị giá mua thực tế của hàng bán

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 331: Tổng giá thanh toán

Có TK 131: Tổng giá thanh toán của hàng bị trả lại

- Căn cứ phiếu nhập kho hàng trả lại phản ánh trị giá vốn thực tế của hàng

bị trả lại:

Nợ TK 156.1: Trị giá vốn bán hàng bị trả lại nhập kho

Trang 29

Có TK 632: Giảm giá vốn hàng bán bị trả lại.

VD2: Ngày 20/03/2005 Công ty Trường Hiếu trả lại 5 kg Acid Axetic dokhông đúng hợp đồng, căn cứ vào Hóa đơn GTGT số GB310210 (Biểu số 2.7)bán ngày 02/03/2005 bên mua trả lại tóm tắt nội dung như sau:

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Văn Minh.

Địa chỉ: 55 Phùng Hưng Số TK: 102010000031389 – Sở GD I NH Công Thương VN.

Điên thoại :04-9271027 MS: 0 1 0 0 2 8 4 9 5 8 1

Họ tên người mua hàng: Lương Bằng

Đơn vị: Công ty vật tư TBKH và Đo lường kiểm nghiệm

Địa chỉ: 136A Tô Hiến Thành Q10 - TP HCM

Hình thức thanh toán:TM MS: 0 1 0 0 3 6 7 8 5 1

ĐVT: đồng

Trang 30

STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị tính Số

Ngày đăng: 19/10/2012, 16:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Văn Minh: - Tổ chức hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Văn Minh.docx
Sơ đồ t ổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Văn Minh: (Trang 10)
Hình thức thanh toán:TM          MS : 0 1 0 0 3 6 7 8 5 1 - Tổ chức hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Văn Minh.docx
Hình th ức thanh toán:TM MS : 0 1 0 0 3 6 7 8 5 1 (Trang 19)
Hình thức thanh toán:TM          MS : 0 1 0 0 3 6 7 8 5 1 - Tổ chức hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Văn Minh.docx
Hình th ức thanh toán:TM MS : 0 1 0 0 3 6 7 8 5 1 (Trang 29)
Hình thức thanh toán:TM          MS : 0 1 0 0 3 6 7 8 5 1 - Tổ chức hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Văn Minh.docx
Hình th ức thanh toán:TM MS : 0 1 0 0 3 6 7 8 5 1 (Trang 34)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w